Những yếu tố ảnh hưởng đến c ng tác quản lý hoạt động ồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở……….31 Kết luận chương 1………..34 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯƠNG C
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LÊ THỊ HẢI NHƯ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN - 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LÊ THỊ HẢI NHƯ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Trang 3ỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và trân trọng nhất, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo trường Đại học Vinh, Khoa Sau Đại học, các thầy giáo, cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình học tập và viết luận văn
Tác giả chân thành cảm ơn Hội đồng đào tạo, Hội đồng khoa học trường Đại học Vinh, Lãnh đạo phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình, Ban lãnh đạo, giáo viên các trường THCS trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình đã tạo điều kiện tốt trong việc cung cấp số liệu và tư vấn khoa học trong quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận văn
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ph iáo sư -Tiến s Nguy n Thị Hường đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu
để hoàn thành luận văn này
Do khả năng và thời gian có hạn, mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi những thiếu s t T i nh mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý
và giúp đỡ của Hội đồng khoa học, các cô giáo, thầy giáo và các ạn đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Nghệ An, tháng 5 năm 2018
Tác giả luận văn
ê Thị Hải Nhƣ
Trang 4MỤC ỤC
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đ ch nghiên cứu……… 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu……….……… 3
4 Giả thuyết khoa học……… 3
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu….………3
6 Phương pháp nghiên cứu ……….4
7 Đ ng g p của luận văn……… 4
8 Cấu trúc luận văn……… 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ……… 6
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề ……….6
1.1.1 Trên thế giới……… ……….6
1.1.2 Ở Việt Nam……… 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản………8
1.2.1 Chuyên m n, ồi dưỡng chuyên m n 1.2.2 Quản lý, Quản lý giáo dục, Quản lý hoạt động ồi dưỡng chuyên m n cho đội ngũ giáo viên trung học cơ sở………10
1.2.3 Biện pháp, iện pháp quản lý 17
1.3 Hoạt động ồi dưỡng chuyên m n cho đội ngũ giáo viên trung học cơ sở….17 1.3.1 Tầm quan trọng của việc chuyên m n cho giáo viên trung học cơ sở…….17
1.3.2 Mục tiêu ồi dưỡng chuyên m n cho giáo viên trung học cơ sở………… 19
1.3.3 Nội dung ồi dưỡng chuyên m n cho giáo viên trung học cơ sở………… 20
1.3.4 Hình thức, Phương pháp ồi dưỡng chuyên m n cho giáo viên trung học cơ sở……… ………21
1.4 Vấn đề quản lý hoạt động ồi dưỡng chuyên m n cho đội ngũ giáo viên trung học cơ sở……… ……… 23
1.4.1 Mục tiêu quản lý hoạt động ồi dưỡng chuyên m n cho đội ngũ giáo viên trung học cơ sở……….23
1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động ồi dưỡng chuyên m n cho đội ngũ giáo viên trung học cơ sở……….…24
1.4.3 Phương pháp quản lý hoạt động ồi dưỡng chuyên m n cho đội ngũ giáo viên trung học cơ sở……… 29
1.4.4 Những điểm mới trong quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên THCS hiện nay……….30
1.4.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến c ng tác quản lý hoạt động ồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở……….31
Kết luận chương 1……… 34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯƠNG CHUYÊN MÔN CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH………36
Trang 52.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục trung học cơ sở của
huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình 36
2.1.1.Điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế- xã hội huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình 36
2.1.2 Tình hình giáo dục huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình 37
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng……….41
2.2.1 Mục đ ch hảo sát ……….… 41
2.2.2 Đối tượng khảo sát ………42
2.2.3 Nội dung khảo sát……… 42
2.2.4 Phương pháp hảo sát………42
2.2.5 Cách thức xử lý số liệu 43
2.3 Kết quả khảo sát 43
2.3.1 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV THCS huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình 43
2.3.2 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở ở một số trường trung học cơ sở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình 55
2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở ở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình….….67 2.4.1 Thành công………67
2.4.2 Hạn chế……… 68
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế……… 69
Kết luận chương 2 69
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH………70
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp……… 70
3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu……… 70
3.1.2 Đảm bảo tính khoa học……… 70
3.1.3 Đảm bảo tính thực ti n……… 70
3.1.4 Đảm bảo t nh đồng bộ……… ……….71
3.1.5 Đảm bảo tính khả thi……….………71
3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở một số trường trung học cơ sở tại huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình……….….72
3.2.1 Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở……… 72
3.2.2 Kế hoạch hoá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở……… 75
3.2.3 Đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp ồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở……… 77
3.2.4 Tổ chức bộ máy hoạt động bồi dưỡng chuyên m n trong các trường trung học cơ sở……… ……….82
Trang 63.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra,đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn 84
3.2.6 Đổi mới c ng tác thi đua, hen thưởng nhằm khuyến h ch, động viên đội ngũ CBQL và V trong ồi dưỡng và tự bồi dưỡng chuyên môn…… 88
3.3 Thăm dò t nh cần thiết và tính khả thi của các biện pháp………89
Kết luận chương 3 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… ……….……93
Kết luận 93
Kiến nghị ……… ……….……94
Trang 7DANH MỤC CÁC K HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 8DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
2.1 Quy mô mạng lưới trường lớp, giáo viên, học sinh THCS huyện
Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình từ năm học 2014-2015
39
2.2 Thống kê số liệu về CBQL, GV THCS huyện Quảng Ninh, tỉnh
Quảng Bình từ năm học 2014-2015
40
2.3 Thực trạng nhận thức về sự cần thiết của hoạt động bồi dưỡng
chuyên môn cho GV THCS
44 2.4 Nhận thức về các mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn 46 2.5 Nhận thức về sự cần thiết của các nội dung bồi dưỡng chuyên môn
2.7 Đánh giá mức độ thực hiện và mức độ phù hợp của các nội dung bồi
dưỡng chuyên môn cho GV THCS
50
2.8 Mức độ thực hiện và mức độ phù hợp của các hình thức bồi dưỡng
GV THCS
51
2.9 Mức độ thực hiện và hiệu quả của các phương pháp ồi dưỡng
chuyên môn cho GV THCS
53
2.10 Hình thức kiểm tra, đánh giá ết quả sau các đợt bồi dưỡng chuyên môn cho GV THCS 54
2 11 Mức độ và kết quả thực hiện hoạt động xây dựng kế hoạch, chương
trình bồi dưỡng chuyên môn cho GV của CBQL
57
2 12 Mức độ và hiệu quảcủa công tác tổ chức, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng
chuyên môn cho GV THCS
60
2.13 Mức độ và hiệu quả việc kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV THCS 63
2.14 Yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên
môn cho GV THCS
65
3.1
Kết quả hảo sát t nh cần thiết và t nh hả thi của một số iện pháp
quản lý hoạt động ồi dưỡng chuyên m n cho đội ngũ V THCS ở
huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
91
3.2
Kết quả hảo sát t nh hả thi của một số iện pháp quản lý hoạt động
ồi dưỡng chuyên m n cho V THCS ở huyện Quảng Ninh, tỉnh
Quảng Bình
92
Trang 9MỞ Đ U
1 ý do chọn đề tài
Trong đời sống xã hội, giáo dục và đào tạo ( D&ĐT) là l nh vực c vị tr , vai trò đặc iệt quan trọng đối với mỗi quốc gia, dân tộc và ở mọi thời đại ởi
h ng c giáo dục thì h ng c ất cứ sự phát triển nào về inh tế, văn hoá và xã
hội Với ý ngh a đ , Đảng ta đã thực sự coi “ iáo qu sá h h ng u" Hội nghị TW 4 hoá V đã h ng định “Phải oi u tư ho giáo một trong những hướng hính ủa u tư phát triển, tạo iều kiện ho giáo i trướ v
ph v ắ ự sự phát triển kinh tế - xã hội.” [16]; Nghị quyết TW 2 hoá V
đã tiếp tục h ng định " u n tiến h nh ông nghiệp hóa (CNH),hiện ại hóa (HĐH) thắng i phải phát triển mạnh D&ĐT, phát hu ngu n ự on ngư i,
ếu t ản ủa sự phát triển nhanh v ền vững [14] Để thực hiện được sứ
mệnh của dân tộc cần phải xác định đó là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đ nhà giáo và cán ộ quản l (CBQL) giáo dục là lực lượng nòng cốt và
m n cho đội ngũ giáo viên Đ ch nh là một trong những nhiệm vụ quan trọng của nền giáo dục nước ta nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới trong giai đoạn hiện nay- giai
Trang 10đoạn mà nhà giáo có sứ mạng đi đầu để chuẩn bị cho cuộc cách mạng thực sự về giáo dục
Ngành D&ĐT huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình trong những năm gần
đây c nhiều ước tiến và phát triển toàn diện Trước yêu cầu mới hiện nay, ngành
đã xác định công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là chìa h a của chiến lược để đổi mới D&ĐT Trong đ , ồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên là nội dung cơ ản để nâng cao chất lượng giáo viên Vì vậy, cần thực hiện một cách đồng bộ các biện pháp để bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên là việc làm thường xuyên trong giai đoạn hiện nay Hơn nữa, với thực trạng đội ngũ giáo viên phổ thông huyện Quảng Ninh n i chung và đội ngũ giáo viên trung học cơ sở (GV THCS) nói riêng có lịch sử về trình độ đào tạo an đầu h ng cao, đa dạng
về nguồn gốc đào tạo, tỉ lệ chưa đạt chuẩn theo luật giáo dục còn cao, nhất là ở các trường thuộc vùng h hăn Một bộ phận giáo viên còn thụ động trong việc sử dụng phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh, chưa nhạy bén để đáp ứng yêu cầu khi phải dạy theo chương trình, sách giáo khoa mới Vì vậy, chất lượng của đội ngũ giáo viên về chuyên môn còn là vấn đề cần được các nhà quản lý đặc biệt quan tâm
Trong thời gian qua, đã c một số nghiên cứu liên quan đến c ng tác quản lý giáo dục, đề cập đến các vấn đề về quản lý công tác chất lượng đội ngũ giáo viên tại huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình Tuy nhiên, chưa c c ng trình hoa học nghiên cứu chuyên sâu về các iện pháp quản lý hoạt động ồi dưỡng chuyên m n cho GV THCS của huyện CBQL nhà trường - hiệu trưởng chưa c iện pháp chỉ đạo hoạt động chuyên m n hữu hiệu Nội dung ồi dưỡng chưa phong phú, hình thức ồi dưỡng còn mang t nh giảng giải lý thuyết nhiều, thiếu thực tế Do đ , việc
ồi dưỡng chưa thực sự thuyết phục và l i cuốn giáo viên tham gia Bên cạnh đ ,
đa số giáo viên chưa ý thức được tầm quan trọng của c ng tác ồi dưỡng chuyên môn nên họ chỉ thực hiện một cách chiếu lệ Việc chỉ đạo c ng tác ồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên còn mang t nh hình thức, chưa c ế hoạch và nội dung
Trang 11rõ ràng Mặt hác, các iện pháp chỉ đạo thiếu đồng ộ và chưa mang t nh chủ động Vì vậy, c ng tác ồi dưỡng chuyên m n cho giáo viên h ng c chiều sâu và hiệu quả đạt được chưa cao
Với các lí do nêu trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: "Quản lý hoạt
động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình" làm luận văn tốt nghiệp Thạc s
2 Mục đích nghiên cứu
Từ nghiên cứu lý luận và thực ti n, đề tài đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV THCS huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên m n cho đội ngũ V THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ GV THCS huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
4 Giả thuyết khoa học
Hiệu quả hoạt động bồi dưỡng chuyên m n cho đội ngũ GV THCS huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình sẽ được nâng cao nếu đề xuất và thực hiện được một
số biện pháp quản lý có tính khoa học và tính khả thi
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên
m n cho đội ngũ giáo viên trung học cơ sở
5.1.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên trung học cơ sở ở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
Trang 125.1.3 Đề xuất và thăm dò t nh cần thiết, khả thi của một số biện pháp quản
lý hoạt động bồi dưỡng chuyên m n cho đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp phân t ch, tổng hợp, hệ thống h a, so sánh, hái quát h a các tài liệu c liên quan nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu
6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra với sự hỗ trợ của các công cụ thu thập thông tin có liên quan nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu
- Phương pháp tổng ết inh nghiệm: Chỉ ra những mặt mạnh, mặt yếu ém
để c phương pháp hắc phục
- Phương pháp chuyên gia: Để xin ý iến đánh giá của các chuyên gia về các nội dung nghiên cứu
6.3 Phương pháp thống kê toán học
Để xử lý số liệu điều tra và iểm chứng mức độ cần thiết và t nh hả thi của
ết quả nghiên cứu
7 Đóng góp mới của luận văn
- Góp phần hệ thống h a cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên m n cho đội ngũ GV THCS
- Làm rõ thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên m n cho đội ngũ
GV THCS ở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
Trang 13- Đề xuất được một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ V các trường THCS ở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
8 Cấu trúc uận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn được cấu trúc trong 3 chương sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ GV THCS
- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động ồi dưỡng chuyên m n cho đội ngũ GV THCS ở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
- Chương 3: Một số iện pháp quản lý hoạt động ồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ GV THCS huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
Trang 14CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN
MÔN CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Trên thế giới
Từ trước đến nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi trong hoạt động bồi dưỡng chuyên môn và quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn Việc tạo mọi điều kiện để giáo viên c cơ hội bồi dưỡng chuyên m n, được học tập, học tập thường xuyên và học tập suốt đời để kịp thời bổ sung, cập nhật những kiến thức và đổi mới phương pháp dạy học nhằm phù hợp với sự phát triển kinh tế-xã hội là phương châm hành động của các nhà quản lý
Ở Ấn độ, vào năm 1988, nhà nước đã quyết định thành lập hàng loạt các trong tâm học tập trong cả nước nhằm tạo cơ hội học tập cho mọi người, trong đ
đa số dành cho giáo viên Việc ồi dưỡng giáo viên được tiến hành tại các trung tâm này đã mang lại hiệu quả rất thiết thực
Ở Pháp, một trong những đất nước coi trọng ngành giáo dục và đội ngũ giáo viên, họ quan niệm “giảng dạy là một nghề đòi hỏi c trình độ chuyên sâu và được đào tạo, ồi dưỡng về nghề nghiệp rất cao” Vì thế, gần đây Pháp an hành “Luật
về đào tạo suốt đời” quy định mỗi c ng chức, viên chức đi học trung ình 20 giờ/tháng và nằm trong ế hoạch của Bộ D&ĐT, trong 20 giờ đ đối với giáo viên c 80% nội dung chương trình đào tạo ồi dưỡng do nhà nước quy định ( ắt uộc), còn 20% nội dung tự chọn tùy thuộc vào tình hình thực tế của các đơn vị
C thể n i Pháp lu n c sự chú trọng tới vấn đề ồi dưỡng giáo viên, ởi họ lu n mong muốn c đội ngũ giáo viên c chất lượng cao nhằm đảm ảo mục tiêu ế hoạch D&ĐT
Ở Liên X cũ, các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục như M .K nđacốp, P.V.Khudominx i, … đã rất quan tâm tới việc nâng cao chất lượng dạy học th ng qua các iện pháp quản lý c hiệu quả Muốn nâng cao chất lượng dạy học phải c
Trang 15đội ngũ giáo viên c năng lực chuyên m n vững vàng Họ cho rằng ết quả toàn ộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý c ng tác quản lý ồi dưỡng đội ngũ giáo viên
Nhìn chung, hầu hết các nước trên thế giới đều quan tâm, đề cao vấn đề ồi dưỡng giáo viên và đều c hệ thống ồi dưỡng giáo viên từ trung ương đến địa phương Mặt hác, họ cũng c những iện pháp quản lý về hoạt động này một cách thực tế và phù hợp với từng đất nước, địa phương
1.1.2 Ở Việt Nam
Kể từ sau cách mạng tháng Tám thành c ng và các cuộc cải cách giáo dục năm 1950, 1956,1979 và những năm “đổi mới” nhiều c ng trình nghiên cứu đã để lại những inh nghiệm quý giá về iện pháp để xây dựng đội ngũ giáo viên c chất lượng, mà trong đ điều cốt lõi nhất là chú trọng các iện pháp quản lý c ng tác
ồi dưỡng chuyên m n cho giáo viên Tiêu iểu c các tác giả sau: Nguy n Thị Phương Hoa với công trình “Con đường nâng cao chất lượng cải cách các cơ sở đào tạo giáo viên (2002)”[24]; Đinh Quang Báo (2005), iải pháp đổi mới phương thức đào tạo nhằm nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên”)”[9]; Nguy n Hữu Châu, Nguy n Văn Cường “Đổi mới nội dung đào tạo giáo viên THCS theo chương trình cao đ ng mới” [10] và nhiều nhà nghiên cứu hác nữa
Trong những năm gần đây, một số luận văn thạc s hoa học quản lý giáo dục đã nghiên cứu về vấn đề quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS như: “Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên quận Hải
An, thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” của tác giả Phạm Sỹ Tuyên; “Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở trường Trung học phổ thông ở thành phố Hồ Ch Minh” của Nguy n Thị Thanh Trúc; Ở Hải Phòng,
c c ng trình “Những iện pháp tăng cường quản lý c ng tác ồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở ở Hải Phòng” của tác giả Đào Trung Đồng
Các luận văn ể trên đã tiếp cận nghiên cứu về vấn đề xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đã từng ước củng cố, hoàn thiện dần cơ sở lý luận về xây dựng
Trang 16đội ngũ, đồng thời đề xuất các biện pháp trong việc quản lý, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của nhiều địa phương hác nhau Tuy nhiên, đến nay, tại huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình chưa c đề tài hoa học nào nghiên cứu về vấn đề này Tiếp thu, kế thừa những thành tựu nghiên cứu trên, tác giả đã chọn đề tài trên làm đề tài luận văn Thạc s
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Chuyên môn; Bồi dưỡng chuyên môn
1.2.1.1 Chuyên môn
Theo từ điển Tiếng Việt “Chuyên môn là một công việc cụ thể người lao động phải làm hàng ngày Bằng năng lực thể chất và tinh thần của mình tạo ra những giá trị vật chất (thực phẩm, lương thực, công cụ lao động…) hoặc giá trị tinh thần (sách báo, phim ảnh, âm nhạc, tranh vẽ…) [34]
Chuyên môn là tổ hợp các tri thức, kỹ năng thực hành mà con người tiếp thu được qua đào tạo để có khả năng thực hiện một loạt công việc trong phạm vi một ngành nghề nhất định theo phân công của xã hội
Chuyên m n sư phạm là một tổ hợp các tri thức, kỹ năng sư phạm đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ dạy học và giáo dục học sinh ở cấp học, bậc học nào
đ
Đối với GD THCS, chuyên môn của GV THCS thể hiện ở việc họ biết xây dựng kế hoạch dạy học, làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học, biết vận dụng các phương pháp dạy học và sử dụng tốt các phương tiện dạy học thực hiện nhiệm vụ dạy học của mình có hiệu quả Ngoài ra, GV THCS cần nắm bắt đến những thực trạng, những vấn đề mà ngành học của mình đang đối mặt Ở
g c độ khoa học giáo dục, GV THCS tốt là người có hiểu biết về tâm lý học, giáo dục học sinh trong độ tuổi thanh thiếu niên, là người nắm vững các kỹ năng giáo dục trẻ một cách toàn diện Như vậy, chuyên môn của giáo viên THCS ngoài hiệu quả đào tạo của nhà trường sư phạm còn là kết quả của sự tự bồi dưỡng, rèn luyện
Trang 17bản thân, và việc tổ chức các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV THCS của các nhà quản lý
1.2.1.2 B i ưỡng chuyên môn:
Theo Tiếng Hán ồi: c ngh a là vun n; ngh a ng là dưỡng dục nhân tài; dưỡng là nu i lớn.[45] Vậy “Bồi dưỡng” ngh a là vun đắp, ồi dưỡng nhân tài
Theo Từ điển Tiếng Việt: “Bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất”.[34]
Theo quan niệm của UNESCO bồi dưỡng với ý ngh a nâng cao iến thức, năng lực nghề nghiệp Quá trình này chỉ di n ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên m n ản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp
Bồi dưỡng chuyên môn là một khái niệm được hiểu theo nhiều cách khác nhau:
Theo Từ điển giáo dục học, ồi dưỡng: ngh a rộng là quá trình giáo dục, đào tạo nhằm hình thành nhân cách và những phẩm chất riêng iệt của nhân cách theo định hướng mục đ ch đã chọn V dụ: ồi dưỡng cán ộ, ồi dưỡng ch h chiến đấu, ồi dưỡng các đức t nh cần iệm, liêm ch nh, v.v…Ngh a hẹp là trang ị thêm các iến thức, ỹ năng nhằm mục đ ch nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các l nh vực cụ thể V dụ : ồi dưỡng iến thức, ồi dưỡng lý luận, ồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, v.v…[50]
Tác giả Nguy n Minh Đường trong đề tài KX-07-14 quan niệm bồi dưỡng chuyên môn có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu đã lạc hậu trong cấp học, bậc học và thường được xác nhận bằng chứng chỉ [21]
Từ những khái niệm nêu trên có thể khái quát: Bồi dưỡng chuyên môn thực chất là quá trình cập nhật bổ sung tri thức, kỹ năng để nâng cao trình độ trong l nh vực hoạt động chuyên môn cần thiết đáp ứng yêu cầu của lao động nghề nghiệp qua hình thức đào tạo nào đ Mục đ ch ồi dưỡng chuyên môn nhằm nâng cao phẩm chất và trình độ chuyên m n để người lao động c cơ hội củng cố mở mang
Trang 18hoặc nâng cao hệ thống tri thức kỹ năng chuyên m n c sẵn nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc đang làm ( h ng nhằm mục đ ch đổi nghề)
Michael Amstrong khi nghiên cứu về quá trình đào tạo đã nêu: Quá trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn có kế hoạch bao gồm các c ng đoạn sau:
- Xây dựng kế hoạch chương trình ồi dưỡng chuyên môn:
+ Xác định chủ thể bồi dưỡng chuyên m n và đối tượng được bồi dưỡng chuyên môn
+ Xác định nội dung cụ thể bồi dưỡng chuyên môn
+ Xác định phương pháp, phương tiện thực hiện bồi dưỡng chuyên môn
- Xây dựng địa điểm và phân c ng người đảm nhiệm việc bồi dưỡng chuyên môn
- Triển khai thực hiện kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn
- Đánh giá và hiệu chỉnh kết quả thực hiện kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn Như vậy, quá trình bồi dưỡng chuyên môn chính là quá trình tổ chức và thực hiện những tương tác qua lại giữa các thành tố cấu trúc trong đ chủ thể bồi dưỡng chuyên m n đ ng vai trò chủ đạo, nhằm làm cho đối tượng bồi dưỡng chuyên môn hoạt động tích cực, qua đ nâng cao năng lực và phẩm chất, đáp ứng yêu cầu của
xã hội
Đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn GV THCS là hai giai đoạn học có liên quan mật thiết với nhau trong quá trình hình thành và phát triển nghề dạy học ở cấp THCS Đào tạo là giai đoạn đầu hình thành năng lực và phẩm chất cần thiết của GVTHCS để hành nghề Còn bồi dưỡng chuyên môn cho GV THCS là giai đoạn nối tiếp tất yếu đối với hoạt động đào tạo nghề nghiệp Cả đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn cho GV THCS đều có chung một mục tiêu là giúp đỡ người học đạt được mức hoàn thiện về tiêu chuẩn của nghề dạy học đã chọn
1.2.2 Quản lý; Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên trung học cơ sở
Trang 191.2.2.1 Quản lý
Quản lý hình thành và phát triển cùng với sự xuất hiện, phát triển của xã hội loài người Quản lý là một phạm trù tồn tại hách quan, được ra đời một cách tất yếu do nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi tổ chức, mọi quốc gia, mọi thời đại Lao động quản lý là một l nh vực lao động trí tuệ và thực ti n phức tạp nhất của con người, nhằm điều khiển lao động thúc đẩy xã hội phát triển trên tất cả các bình diện Khoa học quản lý cũng như nhiều khoa học xã hội - nhân văn hác gắn với tiến trình phát triển của xã hội loài người, nó luôn mang tính lịch sử, tính giai cấp, tính dân tộc, tính thời đại Ngày nay quản lý đã trở thành một khoa học, một nghệ thuật, một nghề phức tạp nhất trong xã hội hiện đại có nhiều cách giải thích thuật ngữ quản lý tuỳ thuộc vào cách tiếp cận khác nhau Có quan niệm cho rằng quản lý
là điều hành, điều khiển, chỉ huy Có quan niệm lại cho rằng quản lý là một nghệ thuật, một hoạt động thiết yếu, n đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đ ch của nhóm Mục tiêu của nhà quản lý là hình thành một môi trường mà con người có thể đạt được các mục đ ch của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất Ở g c độ thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn ở g c độ kiến thức thì quản lý lại là một khoa học
Theo lý luận của chủ ngh a Mác - Lê nin thì quản lý xã hội một cách khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ những hệ thống khác nhau của xã hội trên cơ sở vận dụng đúng đắn những quy luật và xu hướng khách quan vốn có, nhằm đảm bảo hoạt động và phát triển tối ưu theo mục đ ch đặt
ra
Tác giả Nguy n Đức Trí cho rằng: "Quản lý là một quá trình tá ộng ó ịnh hướng (có chủ ịnh), có tổ chức, có lựa chọn trong s á tá ộng có thể có dựa trên các thông tin về tình trạng và môi trư ng, nhằm giữ cho sự vận hành của i tư ng
ổn ịnh và làm cho nó phát triển tới m tiêu ã ịnh" [49]
Tác giả Nguy n Phúc Châu lại cho rằng: “Quản lý là sự tá ộng liên t c, có
tổ chứ , ó ịnh hướng của chủ thể quản ý (ngư i quản lý) lên khách thể quản lý
Trang 20(những ngư i bị quản lý) bằng việc sử d ng á phư ng tiện quản lý nhằm làm cho tổ chức vận h nh ạt tới m c tiêu quản ý” [11]
Các nhà nghiên cứu đề cập đến quản lý tuy có nhiều cách tiếp cận khác nhau nhưng chủ yếu thường theo một trong hai g c độ quản lý xã hội một cách chung nhất và quản lý mang tính cụ thể cho một l nh vực hoặc một tổ chức nhất định
Ở g c độ chung nhất: Nền văn minh hiện đại của chúng ta c được sự phát triển và kết hợp giữa hai yếu tố quản lý với tri thức và lao động, sự kết hợp biểu hiện ở cơ chế quản lý, chế độ chính sách, biện pháp quản lý Các nhân tố này do chính chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý Nếu quản lý thể hiện sự kết hợp giữa khoa học và nghệ thuật thì xã hội sẽ phát triển, ngược lại xã hội sẽ trì trệ Xã hội càng phát triển thì vai trò quản lý càng lớn và nội dung quản lý càng phức tạp Ta có thể hiểu quản lý xã hội là sự điều khiển, tác động các quá trình của xã hội, hướng dẫn hành vi hoạt động của con người theo hướng phù hợp với quy luật phát triển của xã hội, sự phù hợp này chính là mục đ ch mà người quản lý hướng tới
Ở g c độ cụ thể: Cấu trúc quản lý bao gồm hai yếu tố chủ thể quản lý và khách thể quản lý Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, c định hướng, của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (những người bị quản lý) bằng việc sử dụng các phương tiện quản lí nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt tới mục tiêu quản lý
Về cấu trúc quản lý tồn tại với tư cách là một hệ thống có cấu trúc và vận hành trong m i trường xác định Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đ ch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu quản
Trang 21Chứ năng quản lý
Có nhiều quan điểm phân định các chức năng cơ ản của quản lý.Cho đến nay đa số các nhà quản lý cho rằng quản lý có bốn chức năng cơ ản là: Kế hoạch hoá; Tổ chức; Chỉ đạo; Kiểm tra Bốn chức năng đ quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một chu trình quản lý
* Chứ năng kế hoạch hoá
Đây là chức năng hởi đầu, là bản thiết kế, là tiên đề, là điều kiện của mọi quá trình quản lý được tổ chức một cách hợp lý
Chức năng ế hoạch hoá là quá trình xác định mục tiêu và những giải pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đ Như vậy, thực chất của kế hoạch hoá là đưa toàn
bộ những hoạt động vào công tác kế hoạch hoá với mục đ ch, giải pháp rõ ràng, ước đi cụ thể và ấn định tường minh các điều kiện cung ứng cho việc thực hiện mục tiêu
*Chứ năng tổ chức
Tổ chức là hoạt động hướng tới hình thành cấu trúc tối ưu của hệ thống quản lý
và phối hợp tốt nhất giữa các hệ thống lãnh đạo và bị lãnh đạo (chấp hành)
Đây là giai đoạn thực hiện những ý tưởng đã được kế hoạch hoá để đưa nhà trường từng ước đi lên Việc tổ chức thực hiện là sự sắp đặt những con người, những công việc một cách hợp lý để mỗi người đều thấy hài lòng và hào hứng, công việc di n ra trôi chảy
Như vậy, chức năng tổ chức là sự sắp xếp và phân phối các nguồn lực để hiện thực hoá các mục tiêu đã đặt ra Thực hiện tốt chức năng này sẽ có khả năng tạo ra sức mạnh mới cho tổ chức Chức năng tổ chức có ba nhiệm vụ sau:
- Xác định cơ cấu tổ chức bộ máy
- Tuyển chọn và sắp xếp các thành viên trong tổ chức
- Xác định các mối quan hệ và cơ chế hoạt động của tổ chức
Trang 22*Chứ năng hỉ ạo
Chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến hành vi và thái độ của đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đề ra Chỉ đạo thể hiện quá trình ảnh hưởng qua lại giữa chủ thể quản lý và mọi thành viên trong tổ chức nhằm góp phần thực hiện các mục tiêu đã đề ra
Chức năng chỉ đạo có 3 nhiệm vụ chính :
- Xác định quyền chỉ huy và giao việc cho các thành viên
- Hướng dẫn thực hiện, động viên và đ n đốc hoàn thành nhiệm vụ
- Giám sát, uốn nắn và sửa chữa
Chức năng chỉ đạo, xét cho cùng là sự tác động lên con người, hơi dậy động lực của nhân tố con người trong hệ thống quản lý, thể hiện mối quan hệ giữa con người với con người và quá trình giải quyết những mối quan hệ đ do họ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu
*Chứ năng kiểm tra
Kiểm tra là chức năng của người quản lý nhằm đánh giá, phát hiện và điều chỉnh kịp thời giúp cho hệ thống quản lý vận hành tối ưu, đạt mục đ ch đề ra Kiểm tra là nhằm xác định kết quả thực hiện kế hoạch trên thực tế, phát hiện những sai lệch, đề ra những biện pháp uốn nắn điều chỉnh kịp thời Kiểm tra không h n là giai đoạn cuối của chu trình quản lý, bởi kiểm tra không chỉ di n ra khi công việc
đã hoàn thành c ết quả mà nó di n ra trong suốt quá trình từ đầu đến cuối, từ lúc chuẩn bị xây dựng kế hoạch
Kiểm tra có hiệu quả cao là kiểm tra mang t nh lường trước, cho phép phát hiện sai sót từ khâu lập kế hoạch hay quá trình đang di n ra Như vậy, kiểm tra thực chất là quá trình thiết lập mối quan hệ ngược trong quản lý, n giúp người
lãnh đạo điều khiển một cách tối ưu hoạt động quản lý; do đ ta c thể n i “không
có kiểm tra là không có quản ý”
Trang 23Qua phân tích các chức năng quản lý, chúng ta thấy rằng các chức năng này
có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại với nhau, chi phối lẫn nhau tạo thành một thể thống nhất của hoạt động quản lý
Trong một chu trình quản lý, các chức năng ế tiếp và độc lập với nhau chỉ mang tính tương đối Ngoài bốn chức năng quản lý nêu trên, chủ thể quản lý còn phải sử dụng th ng tin như là một công cụ để thực hiện các chức năng quản lý, vì vậy ta có thể biểu di n chu trình quản lý theo đ th ng tin như một công cụ đặc
biệt để thực hiện các chức năng quản lý
Sơ đồ 1.2: Chu trình quản lý
1.2.2.2 Quản lý giáo d c
Trong thời đại ngày nay giáo dục đã trở thành nhân tố quyết định, động lực thúc đẩy sự phát triển xã hội, vì chỉ có giáo dục mới đào tạo được nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của sự phát triển xã hội Giáo dục đã trở thành mục tiêu phát triển hàng đầu của tất cả các quốc gia trên thế giới Giáo dục có vị trí quan trọng như vậy nên quản lý giáo dục cũng c nhiều quan niệm khác nhau phụ thuộc vào cách tiếp cận khác nhau
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: "Quản lý giáo d theo nghĩa tổng quát là hoạt ộng iều hành ph i h p của các lự ư ng xã hội, nhằm thú ẩ ông tá o tạo thế hệ trẻ theo yêu c u của xã hội”.[8]
Tác giả Trần Kiểm lại quan niệm: " Quản lý giáo d c thực chất là những tác ộng của công tác quản lý vào quá trình giáo d ( ư c tiến hành bởi giáo viên và
Kế hoạch hoá
Thông tin quản lý Tổ chức Kiểm tra
Chỉ đạo
Trang 24học sinh với sự hỗ tr ắc lực của các lự ư ng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo m tiêu o tạo của nh trư ng" [33]
Mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý giáo dục nhưng đều thống nhất cách hiểu đ là quá trình tác động c định hướng của người quản lý giáo dục trong việc vận dụng những nguyên lý, phương pháp chung nhất của khoa học quản
lý vào l nh vực giáo dục, nhằm đạt mục tiêu mà giáo dục đã đề ra Khoa học quản
lý giáo dục giống như hoa học quản lý n i chung, c đầy đủ các chức năng chung của khoa học quản lý, song vì sản phẩm đặc thù của giáo dục là nhân cách con người, vì vậy trong quá trình tác động, các chủ thể quản lý giáo dục tác động đến đối tượng là tình cảm, tâm lý con người (GV, HS), đến các cơ sở giáo dục và các lực lượng khác trong xã hội
1.2.2.3 Quản lý hoạt ộng b i ưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS
Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn là hệ thống các tác động có hướng đ ch của nhà quản lý đến hoạt động bồi dưỡng chuyên môn của GV THCS thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý, từ đ thực hiện có chất lượng mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn cho GV THCS
Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV THCS có thể theo các cách tiếp cận sau đây:
- Tiếp cận theo các chức năng quản lý: Lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng chuyên môn; Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng; Chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng; Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn
- Tiếp cận theo quan điểm hệ thống: quản lý các yếu tố đầu vào (Chương trình bồi dưỡng; Người bồi dưỡng và người được bồi dưỡng; CSVC, thiết bị dạy học phục vụ công tác bồi dưỡng)
- Tiếp cận theo các hình thức bồi dưỡng: Tự bồi dưỡng; bồi dưỡng tại chỗ; bồi dưỡng định kỳ của các cấp quản lý; Bồi dưỡng chuyên đề
Trong luận văn này, tác giả sử dụng cách tiếp cận theo các chức năng quản lý: Lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; Tổ chức thức hiện kế
Trang 25hoạch bồi dưỡng; Chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng; Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn
1.2.3 Biện pháp, Biện pháp quản lý
1.3 Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên trung học cơ
sở
1.3.1 Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng cho giáo viên trung học sơ sở Người GV THCS là người tổ chức lao động sư phạm, quyết định đối với kết quả hoạt động giáo dục trong trường THCS, Nghị quyết Trung ương hoá V
đã nêu rõ: " iáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục".[14]Vì thế, làm tốt công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên và quản lí tốt hoạt động bồi dưỡng chuyên m n cho đội ngũ V THCS sẽ góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng đội ngũ V THCS, từ đ g p phần nâng cao chất lượng hoạt động dạy học, giáo dục trong trường THCS
Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII chỉ rõ: “ iáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh Giáo viên phải đủ đức, đủ tài”.[14] Nghị quyết Trung ương 4 h a V nêu:
“Khâu then chốt đ thực hiện chiến lược phát triển giáo dục là phải đặc biệt chăm
lo, đào tạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn h a đội ngũ giáo viên cũng như cán ộ QLGD
và chính trị, tư tưởng, đạo đức và nâng cao năng lực chuyên m n”.[16] Vấn đề xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán ộ QL D cũng đã được thể hiện rõ trong chỉ thị 40 của Ban B thư Trung ương Đảng ngày 15 tháng 06 năm
Trang 262004 Chỉ thị nêu rõ: xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán ộ QLGD là một nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài nhằm thực hiện thành công chiến lược phát triển giáo dục 2001- 2010 và chấn hưng đất nước Chỉ thị đã đưa ra mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán ộ QLGD bảo đảm đủ số lượng, nâng cao chất lượng, cân đối về cơ cấu, đạt chuẩn, đáp ứng yêu cầu của thời
kì mới Đây là chỉ thị vô cùng quan trọng và hết sức cụ thể về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán ộ QL D Đặc biệt, chỉ thị đã nhấn mạnh:
“Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đ nhà giáo và cán bộ QLGD là lực lượng nòng cốt có vai trò quan trọng” Chủ tịch Hồ
Ch Minh cũng từng n i: “Không có th y giáo thì không có giáo d c không có giáo d c, không có cán bộ thì ũng không nói gì ến kinh tế - văn hoá và: “giáo viên ũng phải tiến bộ cho kịp th i ại thì mới m ư c nhiệm v , chớ tự mãn cho mình giỏi r i thì dừng lại mà dừng lại ùi ước, là lạc hậu, tự o thải mình trướ ”.[28] Điều đ cho thấy, điều kiện quan trọng nhất để nâng cao chất lượng
giáo dục là phải c được một đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng và có chất lượng Để làm được điều này, ngày 11 tháng 01 năm 2005, Thủ tướng chính phủ đã ra quyết định phê duyệt đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán ộ
QL D giai đoạn 2005- 2010” Đề án đã h ng định: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo
và cán bộ QL D theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản l nh ch nh trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày cáng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại h a đất nước”[47] Chuẩn nghề nghiệp GV trung học ban hành ngày 22/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định được dùng làm cơ sở để đánh giá, xếp loại GV hằng năm phục vụ công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ V trung học Chuẩn nghề
Trang 27nghiệp GV trung học là hệ thống các yêu cầu cơ ản đối với GV trung học về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ Xuất phát
từ những yêu cầu trên, một trong những nhiệm vụ của ngành GD&ĐT hiện nay là phải xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ và bước đi cụ thể trong c ng tác đào tạo và bồi dưỡng lực lượng GV và CBQL sao cho phù hợp với định hướng phát triển và thực hiện tinh thần Đại hội Đảng lần thứ IX, nghị quyết 40 của Chính phủ và Chỉ thị 14 của Thủ tướng chính phủ về việc thực hiện chương trình thay SGK là phải:
“Tổ chức tốt việc bồi dưỡng GV; bảo đảm các GV phải được bồi dưỡng đủ các nội dung cần thiết khi thực hiện giảng dạy theo chương trình mới, sách mới” “Đặc biệt quan tâm xây dựng đội ngũ cán ộ QL D đủ sức, đủ tài cùng với đội ngũ nhà giáo
và toàn xã hội chấn hưng nền giáo dục nước nhà” và “Chú trọng việc nâng cao bản
l nh ch nh trị, phẩm chất, lối sống của nhà giáo”.[19]
1.3.2 Mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở
Bồi dưỡng GV là một hoạt động thường xuyên bởi xu hướng của giáo dục thời đại ngày nay là “học tập suốt đời” Mục đ ch của việc bồi dưỡng đội ngũ V THCS nhằm nâng cao thường xuyên bản l nh ch nh trị, phẩm chất đạo đức và năng lực sư phạm cho GV THCS, giúp GV thực hiện tốt nhiệm vụ người thầy, đảm bảo yêu cầu về chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục của nhà trường trong thời kì hội nhập Bên cạnh đ , mục tiêu còn hướng đến việc giúp GV có thói quen tự học,
tự nghiên cứu để tự nâng cao trình độ, nắm chắc kiến thức, kỹ năng thực hành, sử dụng thiết bị và vận dụng các phương pháp giảng dạy mới để nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả đào tạo Tùy theo từng đối tượng, từng yêu cầu mà hoạt động bồi dưỡng đề ra những mục tiêu thích hợp Hiện nay hoạt động bồi dưỡng GV THCS nhằm đạt các mục tiêu cụ thể sau:
- Bồi dưỡng theo hướng tiếp cận năng lực người được bồi dưỡng
- Bồi dưỡng nhằm đánh giá giáo viên (người được bồi dưỡng) theo chuẩn nghề nghiệp
- Bồi dưỡng chuẩn h a trình độ
Trang 28- Bồi dưỡng nâng cao trình độ trên chuẩn
- Bồi dưỡng cập nhật kiến thức (bồi dưỡng thường xuyên)
- Bồi dưỡng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, dạy theo chương trình SGK mới
- Bồi dưỡng trình độ chính trị, ngoại ngữ, tin học đáp ứng tiêu chuẩn ngạch
GV THCS
1.3.3 Nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho GV ở các trường THCS
Bồi dưỡng chuyên môn là một trong những nhiệm vụ cần thiết của người
V, đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, mỗi GV cần c trình độ chuyên môn vững chắc, có kiến thức sâu rộng về bộ môn của mình Vì vậy GV cần được bồi dưỡng những kiến thức cập nhật, nâng cao của bộ môn khoa học mình dạy Đối với những
V chưa đạt trình độ chuẩn thì được bồi dưỡng để đạt chuẩn theo quy định Trên
cơ sở những kiến thức chuyên môn chắc chắn mới thể hiện kỹ năng sư phạm nhuần nhuy n C ngh a là người GV có một trình độ chuyên môn vững vàng, kiến thức sâu sắc, toàn diện là cơ sở cho việc cải tiến phương pháp dạy học và hoàn thiện nghiệp vụ sư phạm Việc bồi dưỡng để hoàn thiện kỹ năng sư phạm là cần thiết và phù hợp với khả năng của các trường, là hình thức phổ biến thường làm ở các trường Trong điều kiện hiện nay, nội dung bồi dưỡng cho GV THCS cần tập trung vào các l nh vực sau:
- L nh vực kiến thức: cần chú trọng vào việc cập nhật, bổ sung, hiện đại hóa kiến thức bộ m n cho V để họ có thể nắm vững những kiến thức mới vừa được
bổ sung vào chương trình, S K mới, đặc biệt là những kiến thức tích hợp từ nhiều môn học Phải tập trung bồi dưỡng cho V các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo của HS Đặc biệt là bồi dưỡng những phương pháp dạy học cụ thể, áp dụng vào từng bài giảng của từng môn học để GV có thể vận dụng ngay vào quá trình dạy học của mình Tiếp tục bồi dưỡng đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá ết quả học tập HS Các nội dung giáo dục mang tính xã hội như phòng chống ma túy, m i trường, dân số, giới t nh…, các iến thức về tâm lý lứa
Trang 29tuổi học sinh THCS hiện nay cũng phải được đưa vào chương trình ồi dưỡng GV Bồi dưỡng các kiến thức công cụ như tin học, ngoại ngữ để nâng cao kiến thức nền cho GV
- L nh vực kỹ năng: chú ý ồi dưỡng cho GV ứng dụng công nghệ thông tin
và truyền thông vào quá trình dạy học-giáo dục, kỹ năng thực hành, thí nghiệm, kỹ năng thiết kế hồ sơ ài dạy theo hướng đổi mới và phương pháp nghiên cứu khoa học Các kỹ năng giao tiếp ứng xử sư phạm, tham vấn học đường, giáo dục kỹ năng sống cho HS cũng phải chú trọng bồi dưỡng cho GV Tổ chức bồi dưỡng cho
GV cách sử dụng các trang thiết bị dạy học hiện đại, cách thức nghiên cứu để làm
đồ dùng dạy học Nội dung bồi dưỡng GV phải được các nhà nghiên cứu, giảng viên các trường sư phạm biên soạn thành các chủ đề, chuyên đề, tài liệu chỉ đạo chuyên môn cụ thể, thiết thực sát với cấp học, bậc học, môn học, với đối tượng GV
và từng vùng miền Tài liệu bồi dưỡng GV phải được cung cấp đầy đủ cho GV trước khi tiến hành các hình thức bồi dưỡng
1.3.4 Hình thức, phương pháp ồi dưỡng giáo viên ở các trường trung học
cơ sở
1.3.4.1 Hình thức b i ưỡng
Tùy theo nội dung bồi dưỡng và các điều kiện tình hình thực tế của mỗi đơn
vị, địa phương, các trường THCS thường có các hình thức bồi dưỡng sau:
- Bồi dưỡng tại chỗ: là hình thức tổ chức bồi dưỡng tại đơn vị nơi V c ng tác bằng nhiều hình thức khác nhau: thông qua sinh hoạt nhóm, tổ chuyên môn, tổ chức hội thảo theo từng trường hoặc cụm trường
Có nhiều hoạt động phong phú để bồi dưỡng V theo hướng này:
+ Tổ chức cho GV dự giờ, thăm lớp lẫn nhau
+ Tổ chức chuyên đề về phương pháp dạy học
+ Tổ chức rút kinh nghiệm sau mỗi học kì, mỗi năm học
Trang 30+ Các V trong trường có thể giúp đỡ lẫn nhau, làm việc theo cặp hoặc theo
tổ GV giỏi giúp GV còn yếu về chuyên môn, GV có kinh nghiệm giảng dạy giúp
GV mới ra trường
+ Tổ chức cho V giao lưu, trao đổi kinh nghiệm
+ Tạo điều kiện cho GV tham dự các hội thảo, seminar
- Bồi dưỡng tập trung: tổ chức bồi dưỡng theo khóa hay theo từng đợt, từng chu kỳ tại các trường sư phạm hay các cơ sở bồi dưỡng V, được tổ chức thông qua các lớp tập huấn ngắn hạn, dài hạn
- Bồi dưỡng từ xa: thông qua các giáo trình, tài liệu hoặc các phương tiện công nghệ th ng tin để hỗ trợ bồi dưỡng tại chỗ
- Bồi dưỡng thông qua tự học, tự nghiên cứu: GV tự lựa chọn các khóa học, lớp học hoặc những bộ tài liệu phù hợp để nghiên cứu, học hỏi Việc tự học sẽ đạt hiệu quả nếu như người học biết kết hợp với kết hợp nghe giảng trực tuyến thông qua mạng internet, trao đổi thảo luận với đồng nghiệp, bạn bè
- Bồi dưỡng thường xuyên: Đây là quá trình ổ sung tri thức, ỹ năng nhằm nâng cao trình độ trong l nh vực hoạt động chuyên m n cho giáo viên C ng tác ồi dưỡng BDTX cho giáo viên là yêu cầu hách quan, vừa c t nh cấp ách, vừa c
t nh chiến lược lâu dài để đạt mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đào tạo Cách thức thực hiện qua 3 hình thức là tự học, học tập trung, học từ xa, ết hợp, hội thảo ở tổ chuyên m n của nhà trường hoặc ết hợp với các đoàn thể c liên quan để thực hiện, trong đ hình thức tự học là chủ yếu: giáo viên THCS phải học đủ 41 m -đun; mỗi giáo viên học 4 m -đun/năm
Bồi dưỡng là loại hình của hoạt động dạy và học Yếu tố nội lực trong dạy học là tự học; yếu tố nội lực trong bồi dưỡng là tự bồi dưỡng Trong bồi dưỡng, việc tự bồi dưỡng sẽ phát huy hiệu quả tối ưu hi c sự định hướng của người hướng dẫn của tổ chức và có sự tác động đúng hướng của quản lý Bồi dưỡng tập trung chỉ có hiệu quả hi được quản lý hợp lý và phải dựa trên cơ sở ý thức tự giác
và tự bồi dưỡng của người học
Trang 311.3.4.2 Phư ng pháp i ưỡng
Phương pháp ồi dưỡng GV là khâu quyết định đến chất lượng và hiệu quả bồi dưỡng, bởi nếu phương pháp ồi dưỡng không phù hợp sẽ gây sự nhàm chán cho với người học, không tạo động lực, để rồi từ đ người học xem việc học, bồi dưỡng là sự ép buộc Do vậy các nhà quản lý cần chú trọng đổi mới và thường xuyên thay đổi phương pháp ồi dưỡng phù hợp sao cho người được bồi dưỡng cảm thấy hứng thú và đạt hiệu quả cao Đổi mới phương thức học tập cho GV trong các chương trình ồi dưỡng theo hướng tập trung vào hoạt động của GV với phương châm lấy tự học, tự bồi dưỡng là chính Lôi cuốn, hướng dẫn cho GV tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập với sự trợ giúp của tài liệu và phương tiện nghe nhìn, luôn phát hiện, tìm tòi không cứng nhắc, gò bó, rập khuôn theo những
gì đã c trong tài liệu Ngoài ra, tổ chức bồi dưỡng theo từng nhóm môn học trong từng tập thể sư phạm là một trong những phương pháp khá phổ biến và mang lại hiệu quả cao hiện nay: GV nêu thắc mắc, thảo luận, tự giải đáp ở tổ, nhóm, có chuyên gia giải đáp… Tạo điều kiện cho V được đ ng g p inh nghiệm bản thân vào xây dựng nội dung chương trình, đổi mới phương pháp dạy học - giáo dục
Tóm lại, phương pháp ồi dưỡng là phương pháp dạy học cho người lớn, là những người đã c phương pháp sư phạm nên phương pháp ồi dưỡng phải linh hoạt, phù hợp, nghiêng về phương pháp tự học, tự nghiên cứu trên cơ sở hướng dẫn khai thác nhiều kênh thông tin Hiện nay khai thác những tiến bộ của khoa học công nghệ trong hoạt động bồi dưỡng đang được khuyến khích
1.4 Vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên trung học cơ sở
1.4.1 Mục tiêu quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên m n cho đội ngũ giáo viên trung học cơ sở
Trường THCS là nơi hiện thực hóa mục tiêu của ngành học THCS, nên quản
lý trường THCS là một khâu quan trọng của hệ thống ngành học Chất lượng quản
lý trường THCS có ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đến chất lượng dạy học toàn
Trang 32diện của cấp học và góp phần tạo nên chất lượng quản lý của toàn ngành giáo dục Chỉ đạo hoạt động dạy học và giáo dục là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, đảm bảo
sự tồn tại, phát triển của nhà trường, phù hợp với sự đòi hỏi của sự phát triển kinh
tế - xã hội, với giáo dục đào tạo trong điều kiện CNH-HĐH đất nước
Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên là một nội dung quan trọng, cơ ản của người hiệu trưởng vì đội ngũ GV là yếu tố hàng đầu, là lực lượng nòng cốt quyết định chất lượng giáo dục THCS
Mục tiêu quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV là tạo dựng môi trường và những điều kiện thuận lợi để thực hiện tốt mục tiêu, kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho GV, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ GV, góp phần kh ng định vị thế trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, giữ vị trí nòng cốt của các sơ sở giáo dục THCS
1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên m n cho đội ngũ giáo viên trung học cơ sở
1.4.2.1 Xây dựng kế hoạch b i ưỡng chuyên môn cho giáo viên
Kế hoạch bồi dưỡng V là xác định hoạt động bồi dưỡng có mục tiêu, đối tượng, nội dung, hình thức và tiến độ cụ thể trên cơ sở phân t ch xem xét đồng bộ thực trạng và nhu cầu bồi dưỡng nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ V Tùy tình hình thực tế của các trường mà mỗi nhà trường đều phải thiết kế một chương trình, kế hoạch bồi dưỡng riêng sao cho phù hợp với nhu cầu của cán bộ, GV, mục tiêu của nhà trường Kế hoạch bồi dưỡng V được hiệu trưởng tiến hành làm ngay từ đầu năm học khi xây dựng kế hoạch hoạt động chung của trường Kế hoạch đ phải thể hiện được các yêu cầu chủ yếu sau:
- Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng, tìm hiểu yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của GV THCS vào thời điểm hiện tại
Quá trình dạy học đòi hỏi người giáo viên THCS không ngừng bồi dưỡng về chuyên m n để tránh bị lạc hậu trước nhưng iến đổi không ngừng của của xã hội
Tự học, tự rèn, tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu là hoạt động thiết thực nhất trong quá
Trang 33trình tự hoàn thiện của bản thân mỗi cô giáo THCS để nâng cao năng lực và vị thế của người thầy; là nhu cầu tất yếu để họ tồn tại và phát triển, đáp ứng được yêu cầu của thời đại bùng nổ th ng tin như hiện nay
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã đề ra: “Phát triển đội ngũ giáo viên, coi trọng chất lượng và đạo đức sư phạm, cải tiến chế độ đãi ngộ, đảm bảo về cơ ản đội ngũ GV đạt chuẩn quốc gia và tỷ lệ giáo viên so với học sinh theo yêu cầu của từng cấp học" "Về xây dựng đội ngũ giáo viên, cần
có kế hoạch cụ thể về bồi dưỡng GV thực hiện chương trình mới”[19]
Như vậy, việc tổ chức bồi dưỡng nhằm nâng cao, hoàn thiện trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên THCS đang là một việc làm chiến lược
và c ý ngh a với nhiệm vụ trọng tâm của nghành giáo dục THCS
- Xác định mục tiêu bồi dưỡng
Trong kế hoạch bồi dưỡng cần thể hiện rõ hoạt động bồi dưỡng cho đối tượng nào và người được bồi dưỡng tiếp thu được những kiến thức, kỹ năng và c thái độ
gì Điều đ c ngh a: sau bồi dưỡng chuyên m n thì giáo viên đạt được mức độ như thế nào so với chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS đã được đề ra
- Xác định các hình thức tổ chức bồi dưỡng
Như trên đã phân t ch hình thức bồi dưỡng là việc làm quan trọng, vì thế nhà quản lý cần có sự lựa chọn các cách tổ chức phù hợp đối với đơn vị mình
- Lập kế hoạch bồi dưỡng
Kế hoạch hoá là hâu đầu tiên của chu trình quản lý Nội dung chủ yếu là: xác định hình thành mục tiêu đối với hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, lựa chọn các phương án, iện pháp tốt nhất phù hợp nhất với điều kiện thực tế để tiến hành hoạt động bồi dưỡng đạt kết quả tốt
1.4.2.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch b i ưỡng chuyên môn cho giáo viên
Tổ chức là chức năng được tiến hành sau khi lập kế hoạch nhằm chuyển hoá những mục đ ch, mục tiêu bồi dưỡng GV được đưa ra trong ế hoạch thành hiện thực
Trang 34Đây là khâu thực hiện nội dung bồi dưỡng theo kế hoạch đã định: thực hiện việc giảng dạy lý thuyết, tổ chức các hoạt động thực hành, đánh giá ết quả học tập của người được bồi dưỡng (theo các hình thức đã được vạch ra)
Trong tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng cần phải đảm bảo những nội dung sau:
- Lựa chọn và phân công công việc cho đội ngũ:
+ Người được bồi dưỡng là các V được chọn, cử và được triệu tập tham gia khoá bồi dưỡng Nó trả lời câu hỏi họ là ai, triệu tập họ như thế nào, số lượng là bao nhiêu, Nói chung là tổ chức đội ngũ người học trong hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
- Ban hành các nội quy, quy định, hướng dẫn c liên quan đến hoạt động bồi dưỡng
CBQL triển hai các văn ản, chỉ thị, yêu cầu của ngành về công tác bồi dưỡng chuyên m n đến GV và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng tổ chuyên môn và cá nhân phấn đấu Trên cơ sở các văn ản và chỉ thị của ngành có thể chỉ đạo việc xây dựng các nội quy, quy định, hướng dẫn phù hợp với tình hình phương hướng nhiệm vụ năm học của ngành, tình hình cụ thể của trường, nhằm giúp GV xác định đúng đắn mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
- Chuẩn bị các nguồn lực cần thiết để thực hiện hoạt động bồi dưỡng: về con người, cơ sở vật chất, các trang thiết bị
1.4.2.3 Chỉ ạo hoạt ộng b i ưỡng chuyên môn cho giáo viên
- Chỉ đạo quán triệt mục tiêu: cán bộ quản lý chỉ đạo GV nắm bắt những mục tiêu cần đạt, định hướng những công việc cần làm trong công tác bồi dưỡng chuyên môn
- Chỉ đạo thực hiện các hình thức bồi dưỡng: CBQL thường xuyên chỉ đạo chặt chẽ việc thực hiện các hình thức bồi dưỡng, xác định mức độ hoàn thành hoạt động bồi dưỡng của mỗi GV để nắm bắt được các hình thức phù hợp
Trang 35- Chỉ đạo thực hiện nội dung bồi dưỡng: Đây là nhiệm vụ trọng tâm trong hoạt động quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nhằm giúp cho GV đảm bảo thực hiện đúng, thực hiện đầy đủ và thực hiện có hiệu quả, sáng tạo trong công tác bồi dưỡng chuyên môn cho bản thân
- Chỉ đạo sử dụng và đổi mới phương pháp ồi dưỡng: Đổi mới phương pháp bồi dưỡng h ng c ngh a là phủ định các phương pháp truyền thống mà cần kế thừa những phương pháp đã c , đồng thời vận dụng các phương pháp mới, phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện trong nhà trường Vì vậy, trong quá trình chỉ đạo sử dụng và đổi mới phương pháp ồi dưỡng CBQL cần trân trọng, khuyến khích sáng kiến của GV:
+ Tạo điều kiện giúp GV nghiên cứu đổi mới phương pháp ồi dưỡng thích hợp với nhu cầu và hoàn cảnh, làm cho phong trào đổi mới phương pháp ồi dưỡng trở thành thường xuyên và hiệu quả hơn
+ Việc đổi mới phương pháp ồi dưỡng cần có sự hỗ trợ của điều kiện cơ sở vật chất Để thúc đẩy phong trào đổi mới phương pháp ồi dưỡng CBQL cần trang
bị đầy đủ phương tiện kỹ thuật phục vụ hoạt động chăm s c và giáo dục của GV và phương tiện, đồ dùng hoạt động học tập của HS
- Chỉ đạo kiểm tra, đánh giá ết quả bồi dưỡng
Việc kiểm tra đánh giá trong ết quả bồi dưỡng chuyên môn là một việc làm hết sức quan trọng Qua kiểm tra CBQL sẽ phát hiện ra những ưu điểm và những hạn chế của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn Từ đ , c những điều chỉnh kịp thời, phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
- Chỉ đạo đảm bảo các điều kiện cần thiết để thực hiện tốt kế hoạch bồi dưỡng Chất lượng và hiệu quả hoạt động bồi dưỡng GV phụ thuộc vào hoạt động quản lý có hiệu quả các điều kiện phục vụ hoạt động bồi dưỡng chuyên môn Vì vậy CBQL cần phải chỉ đạo để đảm bảo các điều kiện cần thiết như:
Cần xây dựng các chế độ chính sách, khuyến khích về vật chất và tinh thần, chế
độ thưởng phạt nghiêm minh đối với việc tự giác thực hiện việc bồi dưỡng của mỗi
Trang 36GV nhằm tạo động lực để giáo viên tích cực tự giác tham gia vào hoạt động bồi dưỡng
Cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật là điều kiện và phương tiện tất yếu để thực hiện hoạt động bồi dưỡng GV Không thể tổ chức hoạt động bồi dưỡng khi không
có các điều kiện như inh ph , tài liệu tham khảo, phòng học, thiết bị dạy học, phương tiện giao th ng, điện, nước, sân vườn, bãi tập,
1.4.2.4 Kiểm tra, ánh giá hoạt ộng b i ưỡng chuyên môn cho giáo viên
Kiểm tra là chức năng cơ ản và quan trọng của quản lý nói chung và trong quản lý hoạt động bồi dưỡng GV nói riêng
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng
Để hoạt động bồi dưỡng chuyên môn của GV ngày càng có hiệu quả thì người CBQL phải kiểm tra, đánh giá ết quả bồi dưỡng sau mỗi đợt tổ chức Hoạt động này giúp người CBQL biết được những mặt tốt để phát huy, thấy được những hạn chế để điều chỉnh và những sai phạm để có quyết định xử lý; mặt khác nó giúp cho
ch nh đội ngũ GV biết được các hạn chế (chưa đạt yêu cầu của bồi dưỡng) để cố gắng hơn Như vậy, kiểm tra và đánh giá c tác động đến chất lượng và hiệu quả hoạt động bồi dưỡng GV
- Kiểm tra, đánh giá ết quả bồi dưỡng
Đánh giá ết quả bồi dưỡng là việc xây dựng được các tiêu ch đánh giá không chỉ tập trung vào đánh giá ết quả người học, mà phải c các tiêu ch đánh giá tổng thể cả mặt hoạt động trong công tác bồi dưỡng như: ế hoạch đã hợp lý và khả thi tới mức độ nào, tổ chức có gì tốt và có gì còn khiếm khuyết, nội dung chương trình c đáp ứng nhu cầu bổ sung kiến thức và kỹ năng của người học đến đâu, phương pháp, hình thức thời gian và địa điểm đã phù hợp với điều kiện của cơ quan tổ chức bồi dưỡng và phù hợp với hoàn cảnh người học chưa
- Sử dụng kết quả kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn nhằm rút bài học kinh nghiệm, điều chỉnh kế hoạch bối dưỡng chuyên môn thời gian tới hiệu quả hơn Ngoài ra, ết quả kiểm tra đánh giá còn là căn cứ phục vụ công tác
Trang 37thi đua, hen thưởng của cá nhân, đơn vị tạo động lực thúc đẩy ý thức trau dồi chuyên môn cho GV
1.4.3 Phương pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên m n cho đội ngũ
Phương pháp quản lý gồm có:
- Phương pháp hành ch nh là sự tác động trực tiếp của chủ thể quản lí tới đối tượng quản lí bằng các mệnh lệnh, chỉ thị hoặc quyết định quản lí Phương pháp này được thể hiện thông qua các hoạt động: Xây dựng qui chế, nội qui hoạt động của tổ chức (nhà trường, Phòng giáo dục và đào tạo,…), ộ phận, cá nhân Quản lí theo phương pháp tổ chức - hành ch nh c ngh a là các cấp quản lí thực hiện đúng quyền hạn, trách nhiệm của mình, và đảm bảo sự cân đối giữa hai mặt đ
- Phương pháp tâm lý- xã hội là những cách thức tác động của người quản lí tới người quản lí nhằm biến những yêu cầu của các cấp quản l thành ngh a vụ tự giác bên trong, thành nhu cầu của GV
+ Thực hiện phương pháp tâm lý- xã hội là tổ chức cho các thành viên trong đơn vị học tập, thảo luận về các văn ản pháp qui và bàn biện pháp thực hiện; thảo luận xây dựng mục tiêu, kế hoạch của tổ chức, góp ý cho các chủ trương quyết định của người quản l đối với mọi hoạt động của tổ chức Những thông tin phản
Trang 38hồi giúp người lãnh đạo xem xét và điều chỉnh hoạt động quản lí hoặc buộc người quản lí phải thuyết phục các nhân viên rằng những chủ trương đ là cần thiết
- Phương pháp inh tế là sự tác động một cách gián tiếp tới GV bằng cơ chế
ch th ch lao động thông qua lợi ích vật chất, để họ tích cực tham gia công việc chung và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao
Tổ chức thực hiện phương pháp inh tế là:
+ Tổ chức xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn, định mức cho từng loại hoạt động trong tổ chức (trường học, phòng giáo dục đào tạo,…)
+ Tổ chức bộ máy theo dõi quá trình thực hiện, cuối mỗi đợt (tháng, ì…) tổ chức bình bầu, đánh giá phân loại lao động, thưởng phạt theo chế độ qui định
+ Tổ chức đánh giá phân loại lao động trong GV, xếp loại học tập HS phải đảm bảo tính công khai, công bằng và dân chủ
1.4.4 Điểm mới trong quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên m n cho đội ngũ giáo viên trung học cơ sở hiện nay
Điểm mới của quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV THCS hiện nay là sự đổi mới trong công tác chỉ đạo, cụ thể là trong chỉ đạo thực hiện nội dung, hình thức và phương pháp bồi dưỡng:
Trước đây, việc bồi dưỡng đơn thuần chỉ nhằm phát triển trình độ cho giáo viên, nên nội dung chủ yếu bồi dưỡng các kiến thức về môn học, hình thức bồi dưỡng chú trọng thuyết trình Vì vậy, việc bồi dưỡng trở nên tẻ nhạt và nhàm chán
Hiện nay, các hoạt động bồi dưỡng được chú trọng phát huy theo tiếp cận năng lực người được bồi dưỡng (GV) và theo hướng để nhằm đánh giá giá GV theo chuẩn nghề nghiệp (trong đ kết hợp cả chuẩn về trình độ chính trị, về chuyên môn và cả về kỷ năng Do đ , nội dung bồi dưỡng đa dạng hơn, hình thức tổ chức linh động phù hợp với từng nội dung khác nhau và được kết hợp nhiều hình thức với nhau Phương pháp bồi dưỡng cũng phong phú và hấp dẫn hơn nhờ vào sự hỗ trợ đắc lực của các trang thiết bị hiện đại và việc ứng dụng công nghệ thông tin vào việc bồi dưỡng Chính vì thế, hiệu quả của công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng
Trang 39chuyên môn cho GV THCS cao hơn và có tác dụng trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ GV đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay
1.4.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV THCS
Hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn phụ thuộc nhiều yếu tố:
Cần xây dựng các chế độ chính sách, khuyến khích về vật chất và tinh thần, chế
độ thưởng phạt nghiêm minh đối với GV THCS cũng như hoạt động bồi dưỡng chuyên môn Khi có một chế độ, ch nh sách đúng đắn thì sẽ tạo động lực để GV tích cực tự giác tham gia vào hoạt động bồi dưỡng
- Yêu cầu nâng cao chất lượng GV THCS của xã hội và cộng đồng
Sau hơn hai mươi năm đổi mới và năm năm thực hiện “Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010”, giáo dục THCS nước ta đã c ước phát triển đáng ể về quy mô, loại hình trường, lớp học vượt định mức chỉ tiêu chiến lược đã đề ra.Tuy nhiên, mức độ phát triển nói trên của giáo dục THCS vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu về giáo dục và những đòi hỏi mới của sự nghiệp phát triển đất nước, thành tựu đạt được chưa vững chắc, chưa mang t nh hệ thống Đứng trước yêu cầu nâng cao chất lượng GD THCS của xã hội thì công tác bồi dưỡng chuyên môn cho GV là một vấn đề hết sức quan trong Tạo nền tảng cho đội ngũ V THCS c trình độ chuyên môn vững vàng đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng GD THCS của toàn xã hội
- CSVC, điều kiện phương tiện phục vụ hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
- Sự phối hợp với các đơn vị liên ngành trong tổ chức hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV THCS
Trang 401.4.5.2 Các yếu t chủ quan
a Nhận thức của CBQL và GV:
Ngày nay, bồi dưỡng chuyên môn là nhiệm vụ cần thiết của người GV nhằm giúp họ nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức về chuyên môn, mặt hác là điều kiện quan trong để họ tự hoàn thiện bản thân, để nâng cao năng lực và vị thế của người trước xã hội Muốn vậy, điều quan trọng hơn hết là mỗi CBQL, GV phải có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng chuyên môn Bởi vì một hi người CBQL hay GV xem nhẹ việc bồi dưỡng chuyên môn thì trong kế hoạch chỉ đạo hay kế hoạch cũng như quá trình chỉ đạo, thực hiện của họ sẽ không
có chiều sâu, h ng được đầu tư về mọi mặt Như vậy, kết quả của hoạt động bồi dưỡng chắc chắn h ng cao Và ngược lại, khi CBQL, GV có nhận thức sâu sắc thì
họ sẽ toàn tâm, toàn ý về việc mà họ xem là quan trọng và cần thiết Hệ quả của điều này là sự thành công trong công tác bồi dưỡng chuyên môn cho GV
Tóm lại, việc bồi dưỡng chuyên môn cho GV thành công hay thất bại chịu ảnh hưởng rất nhiều từ sự nhận thức của CBQL và GV trong vấn đề này Vì vậy, các nhà quản lý giáo dục cần nắm bắt điều đ để có những biện pháp phù hợp trong việc chỉ đạo điều hành của mình
Năng lực của CBQL, GV:
Đối với cán bộ quản lý, năng lực của họ ảnh hưởng lớn đến chất lượng của việc bồi dưỡng chuyên môn cho GV Thật vậy, CBQL là những người chịu trách nhiệm quản lý mọi hoạt động của nhà trường (trong đ c c ng tác ồi dưỡng chuyên môn cho GV) Họ phải tiến hành xây dựng kế hoạch, giao nhiệm vụ, điều hành, giúp đỡ, kiểm tra đ n đốc các thành viên trong hoạt động bồi dưỡng chuyên môn Để các hoạt động được thực hiện một cách d dàng, trôi chảy đòi hỏi họ phải
là những người c năng lực để đảm đương tất cả những công việc với vai trò là người đứng đầu, dẫn dắt các hoạt động đi đến thành c ng Người quản lý c năng lực là người biết phân tích, thiết kế và định hướng triển khai hoạt động vào mục tiêu nâng cao hiệu quả làm việc của các thành viên, và chất lượng công việc