1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sự lãnh đạo của đảng đối với công tác dân vận ở đảng bộ thành phố vinh, tỉnh nghệ an trong giai đoạn hiện nay

100 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày 25/02/2010 Bộ Chính trị khóa X có Quyế định số 290-QĐ/TW ề ban hành Quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị, Nghị quyế Đại hội XII của Đảng tiếp tục khẳ định về CTDV là quán

Trang 1

B O D C & O T O TRƯỜN I HỌC VINH

TRẦN THỊ MINH HIỀN

SỰ LÃNH O CỦA ẢN ỐI VỚI CÔNG TÁC DÂN VẬN Ở ẢNG B THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN TRON A O N HIỆN NAY

LUẬN VĂN TH C SĨ KHOA HỌC CHÍNH TRỊ

NGHỆ AN – 2018

Trang 2

B O D C & O T O TRƯỜN I HỌC VINH

TRẦN THỊ MINH HIỀN

SỰ LÃNH O CỦA ẢN ỐI VỚI CÔNG TÁC DÂN VẬN Ở ẢNG B THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN TRON A O N HIỆN NAY

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

T ố ậ tại ƣờ Đại h c Vinh ậ ạnh sự nỗ lực của bả â ôi đã ậ đƣợc rất nhiều sự sự quan tâm, iú đỡ động viên từ ía ƣờng thầ ô đồng nghiệ ũ ƣ ự ƣớng dẫn tận tình của các thầ ô i ia đ ạ è đồng nghiệp trong suốt khóa h ũ ƣ ời gian nghiên cứ đề tài luậ

Với lòng kính tr ng và biết ơ â ắc, tôi xin gửi lời cảm ơ â

đế PGS.TS Đi T ế Định – T ƣởng khoa Giáo dục chính trị ƣờ Đại h c Vinh kính mế đã ế ò iú đỡ, tậ ƣớng dẫn, chỉ bảo và tạo m i điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu Luậ ủa mình

Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơ â â ắc tới Ban giám hiệu, toàn thể quý thầy cô, cán bộ P ò Đ ạ K a Sa đại h c, Khoa Giáo dục chính trị, Trung tâm Thông tin – T ƣ iện Nguyễn Thúc Hào - ƣờ Đại

h c Vinh, Thành ủy Vinh, Phòng Nội vụ, Ban dân vận a Đảng của Thành ủ Đảng bộ ƣờng xã Thành phố Vinh, đã độ i iú đỡ, tạo

m i điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình h c tập, nghiên cứu và hoàn thành luậ ạ ĩ

Tác giả luận văn

Trần Thị Minh Hiền

Trang 4

M C L C

Trang

LỜI CẢM ƠN 1

MỤC LỤC 2

KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN 3

A MỞ ĐẦU 4

B NỘI DUNG 12

C ươ 1 12

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC DÂN VẬN 12

1.1 Q a điểm của chủ ĩa M -L i Tư ưởng Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác dân vận 12

1.2 Nội d ươ ứ ã đạo của Đả đối với công tác dân vận 18

1.3 Tính tất yếu về sự ã đạo của Đả đối với công tác dân vận 27

C ươ 2 31

THỰC TRẠNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN ĐỐI VỚI CÔNG TÁC DÂN VẬN 31

2.1 K i điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội Đảng bộ thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 31

2.2 T ã đạo công tác dân vận của Đảng bộ thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An hiện nay 38

C ươ 3 61

NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN 61

ĐỐI VỚI CÔNG TÁC DÂN VẬN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 61

3.1 Nhiệm vụ công tác dân vận iai đ a iện nay của Đảng bộ thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 61

3.2 Những giải ường sự ã đạo của Đảng bộ thành phố Vinh, tỉnh Nghệ A đối với công tác dân vậ iai đ ạn hiện nay 69

Kế ậ ươ 3 89

C KẾT LUẬN 90

D DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 5

KÝ H ỆU V ẾT TẮT TRON LUẬN VĂN

Trang 6

A MỞ ẦU

1 Lý do chọn đề tài

Tƣ ƣởng và lý luận về dân vận của Chủ tịch Hồ Chí Minh là một tài sản vô cùng quý báu cho hôm nay và các thế hệ mai sau Đặc biệt, vào ngày 15/10/1949, với bút danh X.Y.Z, Chủ tịch Hồ C í Mi đã iế i “Dâ

vậ ” phản ánh tậ ƣ ƣở a điểm của N ƣời về công tác dân vận trong toàn bộ sự nghiệp cách mạng, từ đó đế a ội d i ẫ ô mang tính thời sự và trở “ ẩm a ” ữ ƣời làm công tác vận

động quần chúng của Đả N ƣời đã k ẳ định: “Lực lượng của dân rất to, việc dân vận rất quan trọng Dân vận kém thì việc gì cũng kém Dân vận khéo thì việc gì cũng thành công” [ 50, tr.700], hay câu nói khác của B “K ó m

lầ k ô dâ ũ ịu, khó vạn lần dân liệ ũ x ” Đâ ó ể coi ƣ ƣởng ơ ản ƣơ âm ỉ đạo xuyên suố đối với công tác dân vận trong

sự nghiệp cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, là một trong những nhiệm

vụ quan tr đầu nhằm nhằm củng cố ƣờng mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân; là công việc cốt tử của Đảng Cộng sản Việt Nam Bởi vậy, ngay từ

k i a đời và trong suố ã đạo cách mạ Đảng ta luôn luôn xác định đặc biệt coi tr ng và quan tâm công tác này

Xuất phát từ nguyên lý của chủ ĩa M - L i ƣ ƣởng Hồ Chí Minh: Cách mạng là sự nghiệp của â dâ d â dâ â dâ Đảng gắn bó máu thịt với â dâ đã ở thành một truyền thống tố đẹp và là nguồn sức mạnh của Đảng cộng sản Việt nam từ ngày thành lậ đến nay, Đảng ta luôn

x định: Dân vận và công tác dân vận (CTDV) là nhiệm vụ ó ý ĩa iến

ƣợ đối với toàn bộ sự nghiệp cách mạ ƣớc ta, cả trong thời kỳ ƣa ó chính quyề ũ ƣ ời kỳ Đảng cầm quyề ; điều kiện quan tr ng bả đảm

sự ã đạo của Đả đối với chính quyền và toàn xã hội; là vấ đề ó ý ĩa chiế ƣợc nhằm ƣờng mối quan hệ máu thịt giữa Đảng, N ƣớc với nhân dân Sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta điều

Trang 7

kiện hội nhập quốc tế đòi ỏi phải a độ khối đ kết và sức mạnh toàn dân tộc, kết hợp với sức mạnh của thời đại đưa đấ ước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, thực hiện thành công công cuộ đổi mới, CNH HĐH đất ước Do vậy, từ Đại hội V của Đả đã x định: Trong cách mạng xã hội chủ

ĩa ầm quan tr ng của công tác vậ động quần chúng chẳng những không giảm bớ m ò m T ước thực tiễn yêu cầu của công cuộ đổi mới, CTDV của Đả đã ó ữ đổi mới ơ ản, toàn diện, cả về nhận thứ ũ

ư ươ ức tiế đ ứng với đòi ỏi của tình hình mới Những chủ

ươ í ề CTDV, về đại đ kết dân tộc, về xây dựng giai cấp công nhân, nông dân, trí thức, doanh nhân, thanh niên, phụ nữ, về tôn giáo, dân tộc, ười Việt Nam ở ước ngoài lầ ượ đượ x đị được hoàn thiện Ngày 25/02/2010 Bộ Chính trị (khóa X) có Quyế định số 290-QĐ/TW ề ban hành Quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị, Nghị quyế Đại hội XII của Đảng tiếp tục khẳ định về CTDV là quán triệ a điểm “Dâ

gố ” đổi mới ươ ứ ã đạo của Đảng về CTDV, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, giải quyết kịp thời, có hiệu quả những bức xúc, kiến nghị

í đ ủa Nhân dân, kịp thời thể chế óa đường lối, chủ ươ ủa Đảng thành chính sách, pháp luật, về ườ đổi mới, nâng cao chấ ượng, hiệu quả ã đạo CTDV của ơ a ước, thực hiện tốt quy chế dân vận của hệ thống chính trị Q a âm đ ạo, bồi dưỡ đội ũ ộ chuyên trách làm CTDV; một dấu mốc quan tr ng nữa đó Nghị quyết số 25 - NQ/TW BCH

T ươ Đảng (khóa XI) ngày 03/6/2013 về “Tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới”; Kết luận số 114- KL/TW ngày 14/7/2015 của Ba Bí ư T ươ Đảng về “Nâng cao hiệu quả công tác dân vận của cơ quan nhà nước các cấp”; Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 16/5/2016 của Thủ ướng Chính phủ về “Tăng cường và đổi mới công tác dân vận trong các cơ quan nhà nước, chính quyền các cấp trong tình hình mới”

có tầm quan tr đặc biệ ý ĩa ớn về CTDV chính quyền trong thời kỳ đẩy mạnh CNH HĐH đấ ước và hội nhập quốc tế Qua các Chỉ thị, Nghị quyết

Trang 8

đã ể hiệ Đảng ta hết sức coi tr ng CTDV; thông qua CTDV Đả đã

a độ sức mạnh của m i tầng lớp nhân dân, tạ động lực to lớ đƣa ự nghiệp cách mạng không ngừng phát triển

Thành phố Vinh là đô ị loại I trực thuộc tỉnh Nghệ An tại Quyế định số 1210/QĐ-TTg ngày 05/9/2008 của Thủ ƣớng Chính phủ, là trung tâm kinh tế, chính trị của tỉnh Nghệ An, trong nhữ m ầ đâ ki ế của Thành phố

Vi đặc biệ đƣợc N ƣớc và Tỉnh ủ a âm đầ ƣ ế ngày càng phát triển và có vị thế vô cùng quan tr ng xứng tầm sánh vai với các thành phố trực thuộ ƣơ , ngày 20/7/2013 thành phố Vi đã đƣợc Chính phủ quy hoạch

để trở thành trung tâm kinh tế - óa vùng Bắc Trung Bộ theo Nghị quyết số 26-NQ/TW về ƣơ ƣớng phát triển Nghệ A đế m 2020 Là một trong nhữ điểm sáng của các thành phố trong cả ƣớc, thành phố Vinh ngày càng phát triển hiệ đại động, nắm bắt các xu thế phát triển tiến tiến trong và

i ƣớc

Trong thời gian qua, CTDV của cấp ủ đảng ở Đảng bộ thành phố Vinh, tỉnh Nghệ A đã đƣợ a âm đú mức với nhiều cách làm hay, sáng tạo và mang lại hiệu quả thiết thực, góp phần tạo sự đồng thuận trong xã hội, phát huy sức mạ đại đ kết toàn dân tộc, thực hiện thắng lợi công cuộ đổi mới, bảo đảm quốc phòng, an ninh, ổ định chính trị â a đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Sự lãnh chỉ đạo của cấp uỷ đảng về CTDV ngày càng sâu sát, mối quan hệ giữa Đảng với â dâ đƣợc củng cố ƣờ ; ơ ấu, tổ chức và hoạ động của Ban Dân vận từ thành phố đế ơ ở đƣợc củng cố và kiện toàn khẳ định vai trò và sự ã đạo của Đả đối với CTDV ó ƣớc phát triển tích cự e ƣớ “ ần dân, hiểu dân và có trách nhiệm với dâ ” Chính quyền các cấp chú tr ơ ô ền, vậ động nhân dân trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, quy chế dân chủ ơ ở MTTQ đ ể nhân dân tiếp tụ đẩy mạnh có kết quả i đ a ƣớc, xây dựng và nhân rộng nhiều mô điển

Trang 9

“Dâ ậ k é ”; iữ vai trò nòng cốt trong xây dựng khối đại đ kết toàn dân tộc, phát huy quyền làm chủ của nhân dân; vậ động nhân dân tích cực tham gia xây dự Đảng, xây dự N ƣớc trong sạch, vững mạnh Bên cạ đó Ban Dân vậ đã iể k ai C ƣơ động thực hiện Nghị quyế đại hội các cấ đại hội XII của Đảng về CTDV; tiếp tục nâng cao chấ ƣợng, hiệu quả hoạ động, phát huy tố ai ò am mƣ ấp ủ ã đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện các chủ ƣơ Nghị quyết của Đảng về CTDV

Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực, CTDV của Đảng bộ thành phố Vinh vẫn còn những bất cập, hạn chế cần khắc phụ đó : Công tác tuyên truyền, giáo dụ ƣ ƣởng tới cán bộ đả i â dâ ƣa đi iều sâu, hiệu quả ƣa a , việc triển khai h c tập, quán triệt và tổ chức thực hiện các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng về CTDV còn chậm C ƣa đ i dự chính xác và nắm bắt kịp thời những diễn biến về âm ý ƣ ƣởng, âm ƣ nguyện v ng của â dâ để có những biện pháp, cách thức tiến hành dân vận

mộ iệ ả; công tác vậ động quần chúng của các tổ chứ Đảng, MTTQ Việt Nam thành phố Vi đ ể â dâ ƣa ật sự đổi mới phù hợp với yêu cầu của iai đ ạn mới Vai trò, trách nhiệm am mƣ đề xuấ ƣớng

dẫ đô đốc, kiểm tra của một số cấp ủy ban dân vận còn hạn chế Sự phối hợp giữa các ba đ ể trong công tác vậ động quầ ú ƣa ực sự chặt chẽ ƣờng xuyên

Kết quả thực hiện quy chế dân chủ ơ ở ở một số xã ƣờ ơ a hành chính còn hạn chế Một số í ƣa đ ứng nguyện v ng, lợi ích của nhân dân; một số vấ đề bức xúc, nội cộm của â dâ ƣa đƣợc giải quyết, hoặ đã iải quyế ƣ ƣa ấ đạt lý đã ả ƣở đến niềm tin của â dâ đối với Đảng, chính quyền Một số cấp ủy, chính quyề địa

ƣơ ơ ở ƣa ận thứ đầ đủ về vai trò, tầm quan tr ng của CTDV đối với sự phát triể đấ ƣớc Đâ ực sự là những vấ đề bức xúc cầ đƣợc quan tâm nghiên cứu cả về lý luận lẫn thực tiễn ở Đảng bộ Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ

An

Trang 10

Với những kiến thứ đã được h c tập, nghiên cứu tại T ườ Đại h c Vinh

và những lý do trên, tác giả ch đề i “Sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận ở Đảng bộ thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An trong giai đoạn hiện nay” làm

Đại h c khoa h c xã hội â - Đại h c Quốc gia Hà Nội

Luận án tiế ĩ của Phạm Huy Hoàng, 2015 “Tư tưởng Hồ chí Minh về công tác dân vận và ý nghĩa của nó đối với sự nghiệp bảo vệ an ninh tổ quốc”,

H c viện khoa h c xã hội

Luậ thạ ĩ của Cù Thị Mỹ Hiệp, 2015 “Nâng cao chất lượng công tác dân vận của đảng bộ huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn hiện nay”,

Đại h c Vinh

Luậ ạ ĩ của Dươ T ị Thúy Hằ 2015 “Vai trò của Đảng bộ tỉnh Nghệ An trong việc tăng cường mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân trong giai đoạn hiện nay” Đại h c Vinh

Các cuố được xuất bản có liên quan hay những ố ma í

ổ kế ề CTDV ủa Đả đã đượ Ba Dâ ậ T ươ ạ ả

ư: Công tác dân vận của Đảng thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, Nxb

C í ị Q ố ia H Nội (2003); Lịch sử công tác dân vận của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930-2010) Nx C í ị Q ố ia H Nội (2015); 75 năm công tác dân vận của Đảng một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nx C í ị

Q ố ia H Nội (2006) Tư tưởng dân vận của Hồ Chí Minh với việc xây dựng

kỹ năng, nghiệp vụ công tác dân vận của Lươ N c, Nxb Chính trị quốc gia,

Hà Nội, 2005; Nghiệp vụ công tác của cán bộ dân vận của Ban dân vận trung ương, Nxb Chính trị quốc gia, 2014; Tăng cường mối quan hệ giữa Đảng và nhân dân trong thời kỳ mới, Nguyễn Thế Trung (chủ biên), Nxb Chính trị quốc

Trang 11

gia, 2013 B i đ Tạp chí Dân vận số 3/2016 của Nguyễn Thế Trung, Phó

T ƣở a T ƣờng trực Ban Dân vậ T ƣơ : Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác dân vận theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XII của Đảng Một số đề tài của Thành ủy Vinh ƣ: “Nâng cao vai trò của MTTQ và các

tổ chức đoàn thể nhân dân trong xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, phát huy nội lực của nhân dân tham gia phát triển kinh tế - xã hội, củng cố hệ thống chính trị giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn Thành phố Vinh”, “Nâng cao chất lượng hoạt động của khối dân vận phường, xã trên địa bàn Thành phố Vinh giai đoạn 2012-2020” Ngoài ra còn có một số đề tài, Nghị quyết, Kết luận của

Thành ủ Vi i a đến việ đ i kết quả CTDV, chỉ ra một số hạn chế, nguyên nhân, bài h c kinh nghiệm đề ra một số nhiệm vụ trong thời gian tới; x định trách nhiệm của tập thể, â ơ ế ƣơ ức thực hiện CTDV của hệ thống chính trị nhằm nâng cao hiệu quả CTDV, phát huy quyền làm chủ của â dâ ƣờng khối đại đ kết dân tộ địa bàn thành

phố Vinh

Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay t ƣớc yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiệ đại đấ ƣớc, CTDV i a đến nhiề ĩ ực, luôn phát triển theo tình hình mới của quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, đòi ỏi phải đƣợc bổ sung hoàn thiệ ơ ữa các giải pháp ã đạo của Đảng bộ thành phố Vinh, tỉnh Nghệ A đối với CTDV trong thời kỳ hội nhập và phát triển với nhữ é đặc thù cầ đƣợc tiếp tục nghiên cứu một cách toàn diện

và có hệ thống nhằm nâng cao vai trò ã đạo của Đả đối với CTDV ở Đảng bộ thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An theo tinh thần Nghị quyết số 25 của BCH trung

ƣơ Đảng (khóa XI) về “T ƣờ đổi mới sự ã đạo của Đả đối với công tác dân vận trong tình hình mới” phấ đấ để Vinh trở thành trung tâm kinh tế - óa vùng Bắc Trung Bộ, góp phần thực hiện thành công Nghị quyết 26 30 7 m 2013 của Bộ Chính trị về xây dựng phát triển tỉnh Nghệ An thành trung tâm của vùng Bắc Trung bộ

Trang 12

2 Mục đ c nghiên cứu

Trên cở sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm ường và nâng cao chấ ượng hiệu quả sự ã đạo của Đảng đối với công tác dân vận ở Đảng bộ thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An iai đ ạn hiện

nay

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- L m õ ơ ở lý luận về dân vận và sự ã đạo của Đảng cộng sản Việt Nam đối với công tác dân vận; khẳ định vai trò, sự ã đạo của Đả đối với công tác dân vận

- Khả â í đánh giá sự ã đạo của Đảng bộ thành phố Vinh đối với công tác dân vận địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An hiện nay

- Đề xuất nhiệm vụ ơ ản và các giải pháp nhằm ường sự ã đạo của Đảng bộ Thành phố Vi đối với công tác dân vận iai đ ạn hiện nay

4 ối ượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Sự ã đạo của Đảng về công tác dân vận của Đảng bộ Thành phố Vinh

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung: Nghiên cứu sự ã đạo của Đảng về công tác dân vận Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng ã đạo công tác dân vận ở Đảng

bộ Thành phố Vi iai đ ạ m m ầ đâ (2012-2017)

5 P ươn p áp nghiên cứu

Sử dụ a điểm của Chủ ĩa M - L i đường lối của Đả ư ưởng Hồ Chí Minh về công tác dân vận

P ươ nghiên cứu chính trị h điều tra thống kê, khảo sát, tổng hợp, phân tích so sánh ươ ịch sử và logic, kết hợp lý luận và thực tiễn

N i ươ ậ ò ử dụ ươ : Điều tra qua phỏng vấn trực tiếp một số cán bộ ã đạ am mư đã

đa m iệm vụ CTDV; thống kê tổng hợp số liệ ư iệ â í đ i các dữ kiệ đã ó

Trang 13

A đối với công tác dân vậ iai đ ạn hiện nay

- Việc vận dụng linh hoạt các giải pháp mà luậ đƣa a ẽ góp phần nâng cao vị í ai ò ã đạo, uy tín của Đảng bộ thành phố Vi đối với nhân dân, là nguồn lực to lớn, quyế định sự thành công của sự nghiệp CNH HĐH và hội nhập quốc tế vì mụ i dâ i ƣớc mạnh, dân chủ, công bằ minh

- Luậ ó ể đƣợc sử dụng làm tài liệu tham khảo đối với các cá nhân, tập thể, tổ chứ ơ ở Đảng trong hệ thống chính trị ơ a a âm công tác dân vận nói chung và sự ã đạo của Đảng về công tác dân vận của Đảng bộ Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An nói riêng

7 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luậ gồm 3 ƣơ 7 tiết

Trang 14

B N I DUNG

C ƣơn 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ LÃNH O CỦA ẢNG

ỐI VỚI CÔNG TÁC DÂN VẬN

1.1 Quan điểm của chủ n ĩa Mác-Lênin, Tƣ ƣởng Hồ Chí Minh và ảng Cộng sản Việt Nam về công tác dân vận

1.1.1 Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về quần chúng và vận động quần chúng

Công tác vậ độ â dâ ƣờ ò đƣợc g i là dân vận T ƣớc khi chủ

ĩa M a đời, triết h c duy tâm và triết h c duy vậ đều không hiể đú đắn vai trò quầ ú â dâ Tƣ ƣởng tôn giáo quan niệm m i a đổi trong lịch sử xã hội là do ý chí của đấng tối cao, là do "mệnh trời" ý í đó đƣợc các

cá nhân thực hiện Triết h d âm đề cao vai trò của ĩ â cho rằng lịch sử nhân loại là lịch sử của các bậc vua chúa, anh hùng hào kiệt, thiên tài lỗi lạc, quần chúng nhân dân chỉ là "lự ƣợng tiêu cự " " ƣơ iệ " m ĩ nhân cầ đế để đạ đƣợc mụ đí ủa mình Những nhà duy vậ ƣớc Mác

ũ ƣa thoát khỏi quan niệm duy tâm về xã hội khi cho rằng nhân tố quyết định sự phát triển của xã hội ƣ ƣở đạ đứ ĩ â ớm nhận thức đƣợ â ý ĩ ửu

Khắc phục nhữ a điểm sai lầm về vai trò quần chúng nhân dân, triết h c Mác - Lênin khẳ định quần chúng nhân dân là chủ thể sáng tạo chân chính ra lịch

sử Bởi vì m i ý ƣởng giải phóng xã hội, giải ó ƣời chỉ đƣợc chứng minh thông qua sự tiếp thu và hoạ động của quầ ú â dâ Hơ ữa ƣ ƣởng tự nó không thể làm biế đổi xã hội mà phải ô a động cách mạng, hoạ động thực tiễn của quần chúng nhân dân Chủ ĩa M - L i đã ỉ rõ: chân lý là cụ thể, cách mạng là sáng tạo Quần chúng nhân dân là một phạm trù lịch sử cho nên quan niệm về vai trò quần chúng nhân dân trong các thời kỳ

k a ũ ó ự khác nhau

Trang 15

C Ki điển của Chủ ĩa M đều cho rằ : C Đảng Cộng Sản đều làm công tác vậ độ â dâ Đó một công tác lâu dài và phải kiên trì thực hiện Giai cấp công nhân phải vậ độ để giành lấy sự đồng tình, giành lấy

sự ủng hộ của đa ố â dâ a động trong công cuộ đấu tranh cách mạng của mình

Xuất phát từ a điểm quầ ú â dâ ười làm nên lịch sử, cách mạng phải là sự nghiệp của quần chúng nhân dân, các nhà sáng lập chủ ĩa M - Lênin, ngay từ khi xây dựng h c thuyết cách mạ đã đặt tr ng tâm vào công tác nghiên cứu, xây dựng, phát triển lý luận về công tác vậ động quần chúng P ươ pháp vậ động quầ ú ũ iếm một vị trí hết sức quan tr ng, gồm 3 việc: Thuyết phục, giáo dụ ; ươ mở rộng dân chủ và công khai

V.I.Lênin rất coi tr ươ ết phục, giáo dụ ươ đối với quầ ú â dâ N ười đề ra nhiệm vụ đầ Đảng Cộng sản

là phải “ ết phụ đa ố nhân dân thấ được sự đú đắn của ươ ĩ ược của m ” [46, tr.210] V.I.L i đâ iệm vụ chiế ược quan

tr ng cả trong thời kỳ ưa i được chính quyền ũ ư ời kỳ đã i được chính quyền, xây dựng CNXH Lênin phê phán nhữ đảng viên, cán bộ, tổ chứ đả k ô ươ mẫ k ô dũ ảm hoặ “ ất ít dùng nhữ điển hình, những tấm ươ ụ thể i động, lấy trong m i ĩ ực của đời số để giáo dục quầ ú ” [46, tr.208] N ười yêu cầu thự ươ ấy kinh nghiệm lâu dài, lấy ví dụ thực tế để chứng minh cho quần chúng thấy rõ sự cần thiết của công việc V.I.Lênin khuyến khích mở rộng dân chủ, công khai làm cho m i ười dân biết công việc của Đảng, của N ướ Đó mộ ươ ô tác quần chúng có tác dụng nâng cao tính chủ động, tính tích cực sáng tạo cách mạng của quầ ú N ười viế : “…mộ ước mạnh là nhờ ở sự giác ngộ của quầ ú Nước mạnh là khi nào quần chúng biết rõ tất cả m i cái, quần chúng

có thể đ được về m i i đi động một cách có ý thứ ” [45, tr 423]

1.1.2 Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác dân vận

Trang 16

Lịch sử Việ Nam đã ứng minh vai trò, sức mạnh của quần chúng nhân dân, trải qua mấ m dự ước và giữ ước quần chúng nhân dân luôn là

lự ượ đô đảo làm nền tảng đấ ước, là gốc rễ của mỗi dân tộc, là động lự í để ú đẩy sự phát triển của xã hội Chủ tịch Hồ C í Mi ũ

đã ỉ rõ vai trò của quần chúng nhân dân: "Trong bầu trời, không có gì quý bằng nhân dân, không có gì mạnh bằng lự ượ đ kết của nhân dân" [51, tr 276]

T m đường cứ ước, giải pháp dân tộc, Chủ tịch Hồ Chí

Mi ô đặc biệ a âm đến CTDV Tư ưởng “lấy dân làm gố ” được chủ tịch Hồ chí Minh kế thừa, nâng lên tầm cao mới với những nội dung mới N ười viết “ Dâ ận là vậ động tất cả lự ượng của mỗi mộ ười dâ k ô để sót

mộ ười dân nào, góp phần thành lự ượ dâ để thực hiện những công việc nên làm, những công việc không nên làm, những công việc Chính phủ và

Đ ể đã ia ” [50, tr.698] “Dâ ận kém thì việ ũ kém Dâ ận

khéo thì việ ũ ô ” [50] tr.700]

Dân vậ k é ó ĩa mỗi cán bộ đảng viên phải thật sự là tấm ươ mẫu mực trong công việc và sinh hoạt cho dân noi theo, phải gầ ũi â dâ

có lòng nhân hậ i độ òa ã độ ượng, hế ò dâ “ ố a được

ò dâ ” Dâ ậ k é ò ó ĩa ộ đảng viên phải k é ư xử, giao tiế để thuyết phụ được nhân dân Q a điểm “Dâ ậ k é ” của Chủ tịch Hồ Chí Minh chính là chỉ dẫ ơ ản về ươ m i cán bộ đảng viên khi tiến hành công tác vậ động quầ ú N ười cho rằ : “ m việc, cách tổ chức, nói chuyện, tuyên truyền, khẩu hiệu, viết báo của chúng ta đều phải lấy â m k ô é : “Từ trong quần chúng ra Về sâu trong quầ ú ” Bất cứ việc to, việc nhỏ, chúng ta phải xét rõ và làm cho hợp trình

độ óa ói e i ạ độ giác ngộ, kinh nghiệm a đấu, lòng ham, ý muốn, tình hình thiết thực của quầ ú D đó m định ra cách làm việc, cách tổ chứ Có ư ế, mới có thể ké được quầ ú ” [51, tr

248] Bởi trong nhân dân có nhiều giai cấp, tầng lớp, dân tộc, tôn giáo khác

Trang 17

nhau; có nghề nghiệ độ ực không giống nhau nên có yêu cầu, nguyện v ng, lợi ích khác nhau, có bộ phận tiên tiến, bộ phận trung bình, bộ phận chậm tiến Mặt khác, cách mạng là sự nghiệp của quầ ú ƣ tầng lớp nhân dân lại k ô đồ đều về độ nhận thức, hoàn cảnh xuất

â D đó ƣời làm dân vận phải hiểu rõ thực tế để có cách làm thật phù hợp

Tổng kế đấu tranh lâu dài dự ƣớc và giữ ƣớc của dân tộc, Chủ tịch Hồ C í Mi đã đƣa a một chân lý mang tính thời đại:

"Đ kế đ kế đại đ kết

Thành công, thành cô đại ô ”

Nghiên cứu kỹ i “Dâ ậ ” a ấ ƣ ƣởng rất rõ của Hồ Chí

Mi : “ ừ dâ dâ ” N ƣời đến vấ đề dân chủ và muố ó đƣợc dân chủ phải làm CTDV Bản chất CTDV của Hồ Chí Minh: vậ động tất cả lực ƣợng của mỗi một n ƣời dâ k ô để sót mộ ƣời dân nào, góp thành lực

ƣợ dâ để thực hành những công việc nên làm, những công việc Chính phủ đ ể đã ia T dâ ậ N ƣời ô đặc biệt chú ý đến vấ đề dân chủ N ƣời chỉ õ: “Bất cứ việc đều phải bàn bạc với dân, hỏi

ý kiến và kinh nghiệm của dân, cùng với dâ đặt kế hoạch cho thiết thực với hoàn cả địa ƣơ ồi động viên và tổ chức toàn dân ra sứ i ” “K i thi hành xong phải cùng dân kiểm thảo lại công việc, rút kinh nghiệm, phê bình,

k e ƣở ”

T ƣớc khi bàn về nội d ƣơ dâ ậ N ƣời đã ỉ rõ cho cán

bộ đảng viên thấm nhuần về bản chất tố đẹp của N ƣớ a đó : “ ƣớc ta là ƣớc dân chủ” C í ờ có bản chất tố đẹ đó m Đả a đã iệu triệ đƣợc

dâ đứ e Đảng tiến hành sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc, xây dự ƣớc của dâ d dâ dâ V đâ ũ mục tiêu phấ đấu suốt cuộ đời hoạ động của N ƣời để xây dựng mộ ƣớc tố đẹ đó ƣời dân thực sự là chủ: “Ba i ợi í đề dâ ” “Ba i ền hạn đều của dâ ” T ƣớ ú đi xa N ƣời ò k ô dặ : “Việc cần làm

Trang 18

ƣớc tiên là chỉ đốn lại Đảng, làm cho mỗi đảng viên, mỗi đ i mỗi chi

bộ đều ra sức làm tròn nhiệm vụ m Đảng giao phó cho mình, toàn tâm, toàn ý phục vụ â dâ ” T ất kỳ thời kỳ nào vẫn là việc của dân, do dân và vì dân

Q a điểm về dân vận của Hồ Chí Minh rất cụ thể õ : “Tất cả cán bộ chính quyền, tất cả cán bộ đ ể và tất cả các hội viên của các tổ chức nhân dân (Liên Việt, Việ Mi ) đều phải phụ trách dân vậ ” [50, tr.698] Quan điểm này, chỉ rõ cho m i cấp chính quyề đ ể, cán bộ đảng viên luôn phải nêu cao tinh thần trách nhiệm, tích cực chủ động sáng tạ để có biện pháp vận động quần chúng phù hợp, thiết thực, hiệu quả

Về ƣơ dâ ận: Đâ ấ đề đƣợc Hồ C í Mi đặt ra với những yêu cầu hết sức nghiêm ngặt với cán bộ dân vận chỉ vẻn vẹn có 13 từ, đó : “P ải ó ĩ mắ ô ai e â đi miệ ói a m” m m chứa thậ đầ đủ, tất cả đều thống nhất, hoà quyện chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau, rất giản dị và sâu sắc, chân thực và tự nhiên trở thành cẩm nang về ƣơ pháp dân vận cho tất cả nhữ ƣời làm CTDV từ Đảng, chính quyề đế đ thể nhân dân

1.1.3 Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác dân vận

Đảng Cộng sản Việt Nam vừa ƣời ã đạo, vừa ƣời đầy tớ thật trung thành của nhân dân, ngoài lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao

độ Đảng không có lợi í k “Đảng ta Đảng của giai cấp công nhân, đồng thời ũ ủa dân tộ k ô i ƣ i ị”; Hồ Chí Minh luôn nhắc nhở cán bộ đảng viên, các tổ chứ Đảng và chính quyền phải thự ƣơ âm: “Việc gì có lợi cho dân ta phải hết sức làm, việc gì có hại cho dân, ta phải hết sứ ” T ƣớ ú đi xa N ƣời ò k ô dặ : “Việc cần làm ƣớc tiên là chỉ đốn lại Đảng, làm cho mỗi đảng viên, mỗi đ i mỗi chi

bộ đều ra sức làm tròn nhiệm vụ m Đảng giao phó cho mình, toàn tâm, toàn ý phục vụ â dâ ” T ất kỳ thời kỳ nào vẫn là việc của dân, do dân và vì dân

Trang 19

Công tác dân vận của Đảng là toàn bộ những hoạ động nghiên cứu lý luận, tuyên truyền, giáo dục, vậ động, thuyết phụ ướng dẫn, tập hợp và tổ chức quần chúng nhân dân nhằm thực hiện tốt các chủ ươ đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của N ước, phát huy vai trò, tiềm ớn của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, thực hiện thắng lợi mục tiêu lý ưởng của Đảng

Nhận thứ được vai trò to lớn và sức mạnh của quầ ú â dâ Đảng Cộng sản Việt Nam trong suố ã đạo cách mạ ô a ư ưởng "Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng" Bài h c kinh nghiệm đầu tiên được nêu ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI Đảng Cộng sản Việt Nam

đó : Đảng phải quán triệ ư ưởng "lấy dân làm gốc", xây dựng và phát huy quyền làm chủ tập thể của â dâ a động [30] Thực tiễ đã ứng minh, nếu ở đâ ấp uỷ, chính quyền không quan tâm sâu sắ đến nhân dân, có những cán bộ quan liêu, hách dị i ường nhân dân, vi phạm quyền lợi của nhân dân thì sẽ gây hại cho cách mạng Ví dụ ư ụ gây rối tại Thái Bình tháng 6/1997, kẻ xấ đã ợi dụng việc khiếu kiện của â dâ để trả thù cá nhân, hoạt động vi phạm pháp luật Kết quả thanh tra cho thấy, nguyên nhân chính của vụ việc trên là do có những cán bộ am ũ ó ững biểu hiện mất dân chủ khiến nhân dân bất bình, mất lòng tin vào chính quyền

V đế Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX lại x đị õ ơ : "T ực hiệ đại đ kết của dân tộc, các tôn giáo, giai cấp, tầng lớp, thành phần kinh

tế, m i giới, m i lứa tuổi, m i vùng của đấ ướ ười Đả ười

i Đả ười đa ô ười đã ỉ ư m i thành phần trong đại ia đ dâ ộc Việt Nam dù số ước hay ở ước ngoài Lấy mục tiêu giữ vữ độc lập, thống nhấ dâ i ước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ mi m điểm ươ đồng, tôn tr ng những ý kiến khác nhau không trái với lợi ích chung của dân tộc, xóa bỏ mặc cảm định kiến, phân biệ đối xử

về quá khứ, giai cấp, thành phần, xây dựng tinh thần cởi mở, tin cậy lẫn nhau, ướng tới ươ ai” [32]

Trang 20

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI khẳ định lại nội dung của điểm

ươ đồ đã được nêu trên và bổ : "đề cao tinh thần dân tộc, truyền thống

â ĩa k a d … để tập hợ đ kết m i ười vào mặt trận chung,

ườ đồng thuận xã hội” [32], tr.48]

Nghị quyế Đại hội XII của Đảng tiếp tục khẳ định về CTDV là quán triệt

a điểm “Dâ ố ” đổi mới ươ ứ ã đạo của Đảng về CTDV, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, giải quyết kịp thời, có hiệu quả những bức xúc, kiến nghị í đ ng của Nhân dân, kịp thời thể chế óa đường lối, chủ

ươ ủa Đảng thành chính sách, pháp luật, về ườ đổi mới, nâng cao chấ ượng, hiệu quả ã đạo CTDV của ơ a ước, thực hiện tốt quy chế dân vận của hệ thống chính trị Quan tâm đ ạo, bồi dưỡ đội ũ cán bộ chuyên trách làm CTDV

1.2 Nội dun , p ươn ức lãn đạo của ản đối với công tác dân vận

1.2.1 Nội dung lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận

Đảng Cộng sản Việt Nam khẳ đị “Đảng lấy chủ ĩa M -L i ư ưởng Hồ Chí Minh làm nền tả ư ưởng, kim chỉ am độ ” V vậy, nghiên cứu, vận dụng sáng tạo lý luận của chủ ĩa M -Lênin về công tác quần chúng của Đảng trong bối cảnh hiện nay là một vấ đề quan tr ng, có ý

ĩa ý ận và thực tiễn sâu sắc cho việc thực hành CTDV

Từ a Đại hội VI của Đảng – Đại hội mở đầu cho công cuộ đổi mới đất ước, quán triệ ư ưởng Hồ Chí Minh về đại đ kết dân tộc và thấm nhuần bài h c "lấy dân làm gố ” Đả a đã a âm iề đến việc củng cố ường mối quan hệ truyền thống và sự gắn bó máu thịt giữa Đả N ước với nhân dân và sự nghiệ đại đ kết toàn dân tộ i đó ấ đề sống còn của Đảng, của chế độ điều kiện mới

Triể k ai Cươ ĩ Xâ dự đấ ước trong thời kỳ độ lên CNXH

d Đại hội VII của Đả đề ra và các Nghị quyết của các kỳ Đại hội tiếp theo, BCH T ươ Bộ Chính trị Ba Bí ư đã a iều nghị quyết, chỉ thị quan tr ng về đại đ kết dân tộc, về CTDV, công tác dân tộc, công tác tôn

Trang 21

giáo, về các giai cấp, tầng lớp xã hội ƣ: N ị quyết 22 ngày 27/11/1989 của

Bộ Chính trị (khóa VI), "Về một số chủ ƣơ í ớn phát triển kinh tế

- xã hội miề úi”, Nghị quyế 24 m 1996 ủa Bộ Chính trị (khóa VI) "Về

ô ô i ”; N ị quyết 25 ngày 09/02/1991 "Về đổi mới ƣờng

sự ã đạo của Đả đối với ô a i ”; N ị quyết 8B ngày 27/3/1990 của BCH T ƣơ (k óa VI) "Về đổi mới công tác vậ động nhân dân, củng cố mối liên hệ giữa Đảng với â dâ ”; N ị quyết 04 ngày 12/7/1993 của Bộ Chính trị "Về đổi mới ƣờng công tác vậ động phụ

nữ trong tình hình mới”; N ị quyết 07 ngày 17/11/1993 của Bộ Chính trị (khóa VII) "Về đại đ kết dân tộ ƣờng Mặt trận Dân tộc thống nhấ ”; N 13/01/2003 BCH TƢ (k óa IX) đã a các Nghị quyết "Về phát huy sức mạ đại

đ kết toàn dân tộ dâ i ƣớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ

mi ” "Về công tác dân tộ ” "Về ô ô i ” Ủy Ba ƣờng vụ Quốc hội 11 ban hành pháp lệnh 34/2007/PL-UBa ƣờng vụ QH11 về thực hiện dân chủ ở xã ƣờng, thị trấn và Bộ Chính trị ra Nghị quyết 36 "Về ƣời Việt Nam

ở ƣớ i” ù iều Chỉ thị, Kết luận quan tr ng khác; Ngày 25/02/2010

Bộ Chính trị (khóa X) có Quyế định số 290-QĐ/TW ề ban hành Quy chế CTDV của hệ thống chính trị một lần nữa khẳ định: “Dâ ận và CTDV là nhiệm vụ ó ý ĩa iế ƣợ đối với toàn bộ sự nghiệp cách mạ ƣớc ta; là điều kiện quan tr ng bả đảm cho sự ã đạo của Đảng và củng cố ƣờng mối quan hệ máu thịt giữa Đả N ƣớc với â dâ ”; đồng thời x định

rõ trách nhiệm ã đạo và thực hiện CTDV của các cấp ủ Đảng, chính quyền, MTTQ đ ể nhân dân, của m i cán bộ đả i đ i ội

i ; ơ ế phối hợp giữa ơ a ổ chức trong thực hiện CTDV Có thể

ói đâ ả đầu tiên của Đảng có tính chế định về chế độ trách nhiệm

ã đạo, chỉ đạo và thực hiện CTDV trong hệ thống chính trị ƣớc ta; Và gần

đâ ất, BCH T ƣơ Đảng (khóa XI) ra Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày

03/6/2013 về “Tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối công tác dân vận trong tình hình mới”; ngày 12/12/2013 Bộ Chính trị (khóa XI) ban hành

Trang 22

Quyế định số 217 về việc ban hành Quy chế giám sát và phản biện xã hội của MTTQ Việ Nam đ ể chính trị - xã hội”; Q ế định số 218 "Về việc MTTQ Việ Nam đ ể chính trị - xã hội và nhân dân tham gia góp ý xây

dự Đảng, xây dựng chính quyề ” một dấu mốc quan tr ng nữa đó Kết luận

số 114-KL/TW ngày 14/7/2015 của Ba Bí ư T ươ Đảng về “Nâ a

hiệu quả công tác dân vận của ơ a ước các cấ ”; C ỉ thị số

16/CT-TTg ngày 16/5/2016 của Thủ ướng Chính phủ về “T ườ đổi mới CTDV ơ a ước, chính quyền các cấp trong tình hình mới” Những Chỉ thị, Nghị quyế đã ừ ướ được thể chế hóa thành luật, pháp lệnh, chính sách và ngày càng thể hiện nội d ã đạo về đại đ kết dân tộc và CTDV trong tình hình mới

1.2.2 Phương thức lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận

P ươ ứ ã đạo CTDV của Đảng trong m i thời kỳ cách mạ đều gắn liền với công tác xây dự Đả N ước trong sạch, vững mạnh M i

a điểm, chủ ươ ủa Đảng, pháp luật của N ước phù hợp với lợi ích của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Mỗi cán bộ đảng viên, công chức, viên chức phải ương mẫ để â dâ i ưở i e d đó CTDV là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của cán bộ đảng viên, công chức, viên chức,

đ i ội i đ ể nhân dân, cán bộ, chiế ĩ ự ượ ũ a

đó Đả ã đạo, chính quyền tổ chức thực hiện, Mặt trậ đ ể làm

am mư ò ốt Bên cạ đó ấp ủ đảng từ ươ đế ơ ở phải

đề ra chủ ươ iện pháp cụ thể cho từng thời gian nhấ định; giao trách nhiệm dân vận cho từng cán bộ đả i ; ã đạo chính quyền, MTTQ đ a niên, hội nông dân, hội phụ nữ, hội chiến binh cùng tiến hành CTDV Đặc biệt, phải x định rõ chứ iệm vụ của từng tổ chức trong hệ thống chính trị

ã đạo, chỉ đạo việc kiểm a đô đốc, phối hợp giữa các tổ chức trong CTDV phải nhị đồng bộ

Thứ nhất, đề a a điểm đường lối tiến hành công tác dân vận

Trang 23

Đả a đề a a điểm đường lối chiế ượ ượ ĩ ực của đời sống xã hội đó ó CTDV Từ hệ thố a điểm, chủ ươ đường lối CTDV của Đảng, có thể x định mục tiêu, nội dung, hình thức,

ươ iến hành CTDV đồng thời x định chủ thể đối ượng, vai trò, trách nhiệm của các chủ thể, các thành viên của hệ thống chính trị trong CTDV

Hệ thố a điểm đường lối CTDV của Đảng thể hiện rõ bản chất, mụ đí của Đảng Trong thời kỳ đổi mới Đả a đã đề ra nhiề a điểm chỉ đạo quan tr đối với CTDV đó i iể 4 a điểm của Nghị quyết

T ươ (8B) k óa VI ( 3/1990) ề Đổi mới công tác quần chúng của

Đả ường mối quan hệ giữa Đảng và nhân dân

Kế thừa, phát triể a điểm đó N ị quyết Hội nghị lần thứ bảy BCH

T ươ Đả k óa XI ( m 2013) ề T ườ đổi mới sự ã đạo của Đả đối với CTDV trong tình hình mới đã x định 5 qua điểm chỉ đạo CTDV trong thời kỳ đẩy mạnh CNH HĐH, mở cửa, hội nhập quốc tế đó

có nhữ điểm bổ sung quan tr ng, khẳ định rõ cách mạng là sự nghiệp của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; nhân dân là chủ, nhân dân làm chủ; những

gì có lợi cho dân thì hết sức làm, những gì có hại cho dân thì hết sức tránh;

ươ ứ ã đạo CTDV của Đảng phải gắn liền với công tác xây dựng

Đả N ước trong sạch, vững mạnh M i a điểm, chủ ươ ủa Đảng, pháp luật của N ước phải phù hợp với lợi ích của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Mỗi cán bộ đảng viên, công chức, viên chức phải ươ mẫ để nhân

dâ i ưởng, noi theo CTDV là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của cán

bộ đảng viên, công chức, viên chứ đ i ội i đ ể nhân dân, cán bộ, chiế ĩ ự ượ ũ a đó Đả ã đạo, chính quyền tổ chức thực hiện, Mặt trậ đ ể m am mư ò ốt

Thứ hai Đảng trực tiếp tiến hành công tác dân vận

Thông qua những hoạ động cụ thể của hệ thống tổ chứ đả đội ũ cán bộ đảng viên, nội d ươ ức tiến hành CTDV của Đảng gắn liền với nội d ươ ức hoạ động của tổ chứ đả đội ũ ộ đảng

Trang 24

viên Các tổ chứ đảng và mỗi cán bộ đảng viên phải tiến hành CTDV ơ

sở chứ hiệm vụ và chức trách của mình Các cấp ủ đảng cấp trên lãnh đạo cấp ủy, tổ chứ đảng cấ dưới tiến hành CTDV theo nguyên tắc tập trung dân chủ Các nghị quyết của Đả ũ ư N ị quyết Hội nghị lần thứ tám BCH T ươ k óa VI N ị quyết Hội nghị lần thứ bảy BCH T ươ

k óa XI đều chỉ rõ các tổ chứ đảng từ T ươ đến chi bộ đều phải lấy công tác vậ độ m ợi ích của quần chúng làm một nội dung chủ yếu trong hoạ động của mình, phải có kế hoạ ường xuyên tìm hiể đời sống,

âm ư ện v ng của nhân dân và có chủ ươ iện pháp xử ý đú đắn, kịp thời

Với chứ iệm vụ của mình, các cấp ủy, tổ chứ đảng có trách nhiệm quán triệt và tổ chức thực hiệ đường lối, chủ ươ ị quyết, chỉ thị của T ương về CTDV T ơ ở đặ điểm tình hình và yêu cầu nhiệm vụ chính trị, nhu cầu, nguyện v ng của nhân dân, cấp ủy hoặ đảng bộ, chi bộ có thể ra nghị quyế đề, hoặ ó ươ độ ươ CTDV cụ thể nhằm tuyên truyền, vậ động các tầng lớp nhân dân tích cực thực hiện chủ ươ đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của N ướ m

lo và bảo vệ lợi í í đ ủa nhân dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân

Thứ ba Đả ã đạo các tổ chức trong hệ thống chính trị tiến hành công

tác dân vận

T ơ ở a điểm đường lối và yêu cầu nhiệm vụ cách mạng từng thời

kỳ Đả ã đạo các tổ chức trong hệ thống chính trị cả về xây dựng hệ thống

tổ chức bộ máy tiến hành CTDV ã đạo, chỉ đạo thực hiện các nội dung nhiệm vụ CTDV đối với từng tổ chức thành viên

Đả ã đạo Quốc hội và HĐND các cấp: thể chế hóa, cụ thể hóa các chủ

ươ ị quyết, chỉ thị của Đảng về CTDV ản pháp luật và chính sách của N ước; tổ chức lấy ý kiến rộng rãi của MTTQ Việt Nam và các tổ chức thành viên, các tầng lớ â dâ đối với các dự án luật, dự án pháp lệnh

Trang 25

e định của pháp luật, nhất là những vấ đề ó i a đến lợi ích, quyề ĩa ụ ơ ản của ô dâ ; định chế độ tiếp xúc cử tri, nắm bắt tình hình thực tiễ âm ƣ ện v ng của cử i đối với đại biểu Quốc hội, đại biể HĐND ấ ; ã đạo Quốc hội HĐND ấ ƣờng giám sát hoạ động của ơ a ƣ đảm bảo quyền và lợi ích hợp

í đ ủa công dân t e định của pháp luậ ; đô đốc, theo dõi

ơ a ó iệm giải quyết những yêu cầ í đ ủa cử tri và

â dâ ; ai ò ƣ ấn, giám sát và phản biện xã hội của MTTQ và

đ ể nhân dân trong việc xây dựng, triển khai thực hiệ ản pháp luật, quyế đị ƣơ ki ế, xã hội và các vấ đề lớn của đất

ƣớ e định của pháp luật

Đả ã đạo Chính phủ và chính quyề địa ƣơ : cụ thể hóa chủ

ƣơ í ị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của N ƣớc về CTDV ƣơ kế hoạch và chỉ đạo các bộ, ngành, chính quyề địa

ƣơ ổ chức thực hiệ ; ã đạo các cấp chính quyề đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, thực hiệ đầ đủ nguyên tắc công khai, minh bạch, dân chủ và phục vụ dâ đối với ơ a ô ứ ƣớc; xử lý nghiêm những cán bộ, công chức, viên chức có hành vi tiêu cự ũ iễu, gây phiền hà, xâm phạm quyền và lợi ích hợ í đ ủa công dân trong thi hành công vụ Các cấp ủ đảng từ T ƣơ đế ơ ở chỉ đạo, kiểm tra các bộ, ngành, các cấp chính quyền ban hành và thực hiệ ản quy phạm pháp luậ i a đến CTDV; chỉ đạ ƣớng dẫn, kiểm a ơ kết, tổng kết việc thực hiện CTDV của chính quyền các cấ ; ã đạo chính quyền các cấp ban

ơ ế và tạ điều kiện thuận lợi để MTTQ đ ể và nhân dân tham gia quả ý ƣớc; giám sát cán bộ, công chức thực thi pháp luật và hoạ động của ơ a í ền các cấp; bả đảm kinh phí hoạ động và tạ điều kiện

về ơ ở vật chất cho MTTQ đ ể chính trị - xã hội thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ chính trị đƣợ ia ; ã đạ ơ a ả ý ƣớc về báo chí, phát thanh, truyề ƣờng xuyên tuyên truyền chủ ƣơ í

Trang 26

sách, nghị quyết, chỉ thị của Đảng về CTDV; phả ươ điển hình tập thể và cá nhân thực hiện CTDV

Đả ã đạ ơ a ư : giáo dục cán bộ, công chức trong các

ơ a ủa m ươ mẫu chấp hành pháp luậ ; ường xuyên tuyên truyền, giáo dục pháp luật và ý thức tuân thủ pháp luật trong nhân dân, thực hiện cải

ư ực hiện tranh tụng tại phiên tòa theo luậ định, bả đảm công tác điều tra, truy tố, xét xử đú ười đú ội đú ậ k ô để oan sai,

để l t tội phạm; bả đảm quyền tự do, dân chủ của ô dâ điều tra, truy tố, xét xử i e định của pháp luật; giải quyế đú ời

hạ đú ật các khiếu nại, tố cáo trong hoạ động tố tụng; bồi ường danh dự và quyền lợi vật chấ ô dâ ường hợp bị oan sai theo quy định của pháp luật

Đả ã đạo MTTQ: tập hợp, xây dựng khối đại đ kế dâ ường sự nhất trí về chính trị và tinh thần trong nhân dân, tạo sự đồng thuận xã hội; tuyên truyề động viên nhân dân phát huy quyền làm chủ, thực hiệ đường lối, chủ ươ í ủa Đảng, nghiêm chỉnh thi hành Hiến pháp và pháp luật; giám sát hoạ động của ơ a ướ đại biểu dân cử và cán bộ, công chứ ước; thực hiện tốt vai trò dân chủ đại diện và phản biện xã hội, vận động nhân dân tham gia xây dự Đảng, xây dựng chính quyền trong sạch, vững mạnh; tham gia giám sát việc thực hiệ định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở ơ ở; chủ động phối hợp với chính quyề để tổ chức các cuộc vậ động, các phong trào thi đ a ướ ; m ảo vệ quyền và lợi í í đ ủa nhân dân; triển khai thực hiện Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã ường, thị trấn và ở các loại hình khác; phối hợp với ơ a ổ chức hữu quan vậ động các tổ chứ ười Việt Nam ở nước ngoài phát huy tinh thầ ướ ướng về Tổ quố đó ó i í ệ, vốn, kinh nghiệm quản lý vào công cuộc phát triển kinh tế, xây dự đấ ước, góp phần làm tố ô đối ngoại â dâ …

Trang 27

Đả ã đạ đ ể nhân dân: đ kết, tập hợp quần chúng trong

tổ chức, làm tố ai ò ười đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính

đ ủa đ i ội viên và nhân dân; làm nòng cốt trong công tác tuyên truyền, vậ động nhân dân thực hiện chủ ươ ủa Đảng, chính sách, pháp luật của N ướ ; ã đạ đ ể tham gia với Đả N ước trong việc xây dựng chính sách, pháp luậ i a đến quyền, lợi í ĩa ụ của đ viên, hội i â dâ ; độ d i đ a ước

đ i ội viên và quần chúng nhân dân nhằm thực hiện thắng lợi các

ươ ki ế - xã hội, góp phần củng cố và giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa ươ đơ ị; chỉ đạ ướng dẫn hệ thống tổ chức của mình phối hợp chặt chẽ với các ban xây dự Đả ơ a í ền,

lự ượ ũ a ực hiện nhiệm vụ CTDV; tập hợp ý kiến, kiến nghị của

đ i ội i â dâ để phản ánh, kiến nghị với Đả N ước và

có trách nhiệm ô i đ i ội viên biết kết quả giải quyết của các

ã đạo các tổ chức trong hệ thống chính trị thực hiện chủ ươ đường lối của Đảng về CTDV đồng thời vừa có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực

Trang 28

hiện các chủ ươ ị quyết của Đảng về CTDV của các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộ đảng viên

Thứ năm Đả ã đạo việ ơ kết, tổng kết thực hiện chủ ươ ị

quyết của Đảng, chính sách của N ước về công tác dân vận

Việ ơ kết, tổng kết phải đ i đầ đủ nhữ ư điểm, hạn chế, yếu kém trong CTDV của Đảng nói chung, của các thành viên của hệ thống chính trị

ói i ; ú a được những bài h c kinh nghiệm, chỉ a được những vấ đề chủ

yế đa đặt ra trong CTDV của Đảng cũ ư ủa từng thành viên hệ thống chính trị T ơ ở đó đề a ươ ướng, giải pháp tiếp tục thực hiện tốt CTDV trong thời gian tới đồng thời đề xuất những kiến nghị bổ sung, hoàn thiện chủ ươ đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của N ước

Để thực hiện tốt yêu cầu nhiệm vụ này, các cấp ủ đảng cần có sự chỉ đạo chặt chẽ ướng dẫn, kiểm tra việ ơ kết, tổng kết thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng về CTDV trong từng nhiệm kỳ, hoặc từ iai đ ạn nhấ định làm

ơ ở tiếp tục lã đạo, chỉ đạo CTDV nhiệm kỳ hoặ iai đ ạn sau

N ư ậy, CTDV không chỉ là trách nhiệm của Đảng mà còn là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị d Đả ã đạ P ươ ứ ã đạo của Đảng trong CTDV không chỉ thể hiện ở việ đề ra chủ ươ đường lối, trực tiếp tiến hành CTDV ã đạo các tổ chức trong hệ thống chính trị thực hiện, kiểm tra, giám sát, mà còn thể hiện ở việ ã đạo xây dựng hệ thống tổ chức, bộ máy và xây dự đội ũ ộ làm CTDV N ự ã đạo CTDV của Đảng là nhân tố quyết định hiệu quả tuyên truyền, tập hợp, vậ động nhân dân thực hiện các chủ ươ đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của N ước, củng cố lòng tin của â dâ đối với Đả ường khối đại đ kết toàn dân tộc và mối quan hệ mật thiết giữa Đảng với nhân dân, phát huy sức mạnh to lớn của nhân dân, tạo phong trào cách mạng rộng lớn xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, thực hiện thành công sự nghiệ đổi mới đẩy mạnh CNH HĐH đấ ước

vì mụ i dâ i ước mạnh, dân chủ, công bằ mi ững bướ đi lên CNXH

Trang 29

1.3 Tính tất yếu về sự lãn đạo của ản đối với công tác dân vận

1.3.1 Vai trò lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong giai đoạn hiện nay

Trong m i thời kỳ của cách mạng, CTDV của Đảng luôn có vai trò quan

tr đặc biệ Đâ ừa là nội dung, nhiệm vụ, vừa là mộ ươ ức không thể thiế đối với sự ã đạo của Đảng Sự thành bại của cách mạ ũ ư

ai ò ã đạo gắn liền với ực tiến hành CTDV của Đảng và mứ độ quan hệ mật thiết giữa Đảng với nhân dân Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy BCH T ươ Đảng khóa XI chỉ õ: “T ã đạo cách mạng,

Đả a ô x định CTDV là nhiệm vụ ó ý ĩa iế ượ đối với sự nghiệp cách mạng của đấ ướ ; điều kiện quan tr ng bả đảm sự ã đạo của Đảng, củng cố ường mối quan hệ máu thịt giữa Đả N ước với â dâ ” [34],tr.36]

T điều kiệ Đảng cầm quyền, mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân chủ

yế ô a N ước, cụ thể là thông qua hệ thống luật pháp, chính sách, tổ chứ điều hành, thực thi luật pháp, chính sách, thông qua mối quan hệ phối hợp giữa Mặt trậ đ ể â dâ để thực hiện luật pháp và chính sách,

ô a ươ iệ ô i đại chúng, thông qua cán bộ, công chức

N ước Thực chất của quá trình này là thực hiện ý chí chính trị, mục tiêu chính trị của Đảng CTDV là mộ ơ ế thực thi quyền lực chính trị của Đảng Trong quá trình này cần phối hợp tốt giữa dân vận của Đảng, dân vận của Nhà ước và các tổ chức chính – xã hội, tổ chức thực hiện chặt chẽ, kiên quyết nhằm biế đường lối, chủ ươ ủa Đảng, chính sách, pháp luật của N ước thành các phong trào cách mạng của â dâ điều kiện quyế đị ô đối với CTDV của Đảng

Công tác dân vận chỉ có thể đó ai ò ủ động khi nhữ ười làm CTDV m ộc sống, có hiểu biết sâu sắc thực tiễn, nắm được ý nguyện chân chính của nhân dân phản ánh với Đảng, biế ó đường lối để

ã đạo quầ ú ã đạo nhân dân thực hành những ý kiến của chính mình

Trang 30

đã đƣợc phân tích, nghiên cứu, sàng l c, sắ đặt thành hệ thống Hồ Chí Minh viết: "Muốn thực sự gầ ũi ần chúng thì phải ù ù ở, cùng làm mới biế đƣợc sinh hoạt của quầ ú ƣ ế nào, mới biế k ó k iết chí khí của quần ú ƣ ế nào, mới biết nguyện v ng của quầ ú ƣ ế nào"

ội a iải

T đó đòi ỏi CTDV của Đảng phải góp phầ ú đẩ iển các thành phần kinh tế ơ ế thị ƣờng, song không làm mấ đi í ƣ iệt của CNXH, không dẫn tới đảo lộn về chính trị, không làm xói mòn, biến dạng phẩm i đạ đức, lối sống, bản sắ óa dâ ộ ƣời Việ Nam

N ữ mụ i đị ƣớ đó đƣợ Đảng ta chỉ õ: “T ực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từ ƣớc và từng chính sách phát triể ; ƣởng kinh tế đi đôi ới phát triể óa ế, giáo dục , giải quyết tốt các vấ đề xã hội vì mục tiêu phát triể ƣời” [32], tr 77)

Xây dự N ƣớc pháp quyền xã hội chủ ĩa đi đôi ới mở rộng và phát huy dân chủ của nhân dân CTDV của Đảng phải ó ầ â a

độ để m i ƣời sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật; tôn tr ng quyền làm chủ của nhân dân; phát huy vai trò của MTTQ đ ể nhân dân;

Trang 31

xây dựng hệ thống chính quyền trong sạch, vững mạ đ ứng yêu cầu của thời kỳ mới

N ữ ơ ội ứ ừ ủ động hội nhập quốc tế Với iệ í

ự ủ độ ội nhập quốc tế, cán bộ đả i â dâ a ó điều kiện tiếp xúc với thế giới i d đó dễ ị ự động cả mặt tích cực lẫn tiêu cự ủa ội ậ Để phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực, CTDV của Đảng phải góp phần nâng cao giác ngộ và bả ĩ í ị, nâng

a độ tri thức cho cán bộ đảng viên và nhân dân; thực hiện có hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội; bả đảm an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội,

ổ định chính trị; â a đời số ủa â dâ

Bố ơ m Đảng ta từng chỉ rõ - tụt hậ xa ơ ề kinh tế so với nhiều ước trong khu vực và trên thế giới, chệ ướng xã hội chủ ĩa ạn tham

ũ ệ a i “diễn biến hòa ” “ ự diễn biến, tự chuyển hóa trong nội bộ” đế a ẫ ồ ại diễn biến phức tạ đa xe động lẫn nhau, cản trở việc thực hiệ đường lối, chủ ươ í ủa Đảng, gây bất bình

và giảm ú ò i â dâ N ữ điề đó động rất mạ đế đời sống của các tầng lớp nhân dân, nhất là lớp trẻ ế đa đặt ra nhiều vấ đề

cầ a âm ã đạ ản lý xã hội hiện nay

Trang 32

Dân vận và công tác dân vận là nhiệm vụ ó ý ĩa iế ƣợ đối với toàn

bộ sự nghiệp cách mạ ƣớc ta l điều kiện quan tr ng bả đảm sự ã đạo của Đả đối với chính quyền và toàn xã hội; là vấ đề ó ý ĩa iế ƣợc nhằm ƣờng mối quan hệ giữa Đả N ƣớc với nhân dân Vấ đề có ý

ĩa ế đị để ƣờng mối quan hệ giữa Đảng và nhân dâ Đảng phải m đầ đủ và sâu sắ đế đời sống, lợi ích của nhân dân; thật sự tôn

tr ng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; củng cố và xây dựng tổ chức đảng thật trong sạch, khắc phục những hiệ ƣợng tiêu cực trong cán bộ đảng

i m Đảng thật sự xứ đ ƣời ã đạ ƣời đầy tớ trung thành của nhân dân

Để góp phần nâng cao nhận thức lý luận về công tác dân vận, việc nghiên

cứ ƣ ƣởng Hồ Chí Minh về dân vận nói chung và nhữ a điểm của N ƣời trong tác phẩm Dân vận”nói i ó ý ĩa ớn cả về tầm lý luận và thực tiễ Tƣ ƣởng dân vận của Hồ Chí Minh, có sức sống mãnh liệ sâu, bén rễ vào cuộc sống và lấ đó m kim ỉ nam cho công tác dân vận:“Dân vận kém thì việ ũ kém; dâ ận khéo thì việc ũ ô

Trang 33

C ươn 2 THỰC TR NG SỰ LÃNH O CỦA ẢNG B THÀNH PHỐ VINH,

TỈNH NGHỆ AN ỐI VỚI CÔNG TÁC DÂN VẬN

2.1 K ái quá điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội v ảng bộ thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

2.1.1 Điều kiện tự nhiên thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Vi ố ằm ờ ô Lam ộ ỉ N ệ A có diện tích gần 105 km2, ía Bắ i ệ N i Lộ phía Nam Đô Nam i

ệ N i X â ỉ H Tĩ ía Tâ Tâ Nam i ệ Hư Nguyên Địa hình bằng phằ a ư k ô đơ điệ ó úi Dũ Quyế ù ĩ dò sông Lam bao quanh, tạo nên cảnh quan thiên nhiên của thành phố hài hòa và ơ mộng

Thành phố Vi được quy hoạ ươ đối bài bản và khoa h c, có thể tiếp cận một thành phố hiệ đại đầu mối giao thông Quốc gia với đủ các loại hình: đường bộ đường sắ đường thuỷ đường hàng không; Vinh có vai trò là cửa

õ ia ươ ốc tế ở tầm quốc gia do nằm trong hành lang kinh tế Đô -

Tâ đai ki ế ven biển, nằm giữa hai trung tâm công nghiệp lớn: Nam Thanh -Bắc Nghệ và Thạch Khê - Vũ ằm liền kề Khu kinh tế mới Đô Nam - Nghệ An, có nhiều thuận lợi trong hoạ độ ươ mại, dịch vụ và cung

ứ đ ạo nguồn nhân lực ; Nhữ m ầ đâ ố độ đô ị hóa ở Vinh diễn ra nhanh chóng; diện tích tự nhiên toàn thành phố 104,96km2 trong

đó diệ í đô ị đạt gần 36 km2

Thành phố Vinh nằm trong vùng khí hậu nhiệ đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt

và có sự biế động lớn từ mùa a mùa k Có ai mùa ió đặ ư : Gió Tây Nam – ió ơ ió k ô x ất hiện từ 4 đế 9 ió Đô Bắc - ma e mưa ù ạnh ẩm ướt kéo dài từ 10 đế 4 m sau

Trang 34

Thành phố Vinh là đô ị loại I trực thuộc tỉnh Nghệ An tại Quyế định số 1210/QĐ-TTg ngày 05/9/2008 của Thủ ƣớng Chính phủ, là trung tâm kinh tế, chính trị của tỉnh Nghệ An theo Nghị quyết số 26- NQ/TW ngày 30/7/2013 của

Bộ chính trị về ƣơ ƣớng phát triển Nghệ A đế m 2020 đó x định xây dựng Thành phố Vinh trở thành trung tâm vùng Bắc Trung Bộ về tài chính, du lịch, khoa h c – công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ cao, y tế,

ể thao, giáo dục – đ ạ N m 2012, dân số TP Vinh có 74.300 hộ với trên 315.000 nhân khẩ đến cuối m 2017 dâ ố gần 348.000 nhân khẩu; dự kiế đế m 2020 ố Vinh sẽ mở rộ địa giới í để

có diện tích 250 km² với dân số dự kiế đế 1.000.000 ƣời

Thành phố Vinh ó 25 xã ƣờng: gồm 9 xã 16 ƣờng:

- Xã Hƣ Hòa Hƣ Lộ Hƣ C í Hƣ Đô N i Li N i Đức, Nghi Ân, Nghi Phú, Nghi Kim

- P ƣờng Bến Thủ T Đô Hồ Sơ L Ma T ƣờng Thi, Quang Trung, Vinh Tân, Cửa Nam Đội Cung, Lê Lợi Đô Vĩ Q B H H

Tậ Hƣ B Hƣ Dũ Hƣ P ú

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội của thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

N m 2012 ố độ ƣởng giá trị sản xuất so với cùng kỳ là 10,1%/

m, thu nhậ â đầ ƣời đạt 53,1 triệ đồ â đạt 2100

tỷ đồ đế m 2017 â đạt từ 2372 tỷ đồng, tổng vố đầ ƣ

xã hội 15.002 tỷ đồ 6 7% ới 2016, tố độ ƣởng giá trị sản xuất

từ 18,5-19,5%; giá trị ia â đầ ƣời đạt 68,5 triệ đồng, cao gấp 2,4 lần so với mức bình quân của tỉnh Tậ đẩy nhanh tiế độ một số công trình quan tr ng trong kế hoạ đầ ƣ ô ; ổ chức thành công các hoạ động

óa - ệ, thể dục thể thao, tuyên truyền và tổ chức tốt các hoạ động

kỷ niệm các ngày lễ lớn [19]

6 đầ m 2018 ố độ ƣởng kinh tế thành phố khá, thu ngân đạt 724,4 tỷ đồ đạt 33,7% dự HĐND thành phố giao, 34,5% dự toán tỉ ia T đó ấp quyền sử dụ đấ đạt 169 tỷ đồ đạt 16,9%

Trang 35

dự toán tỉnh và dự HĐND ố ia T ƣờng xuyên 554,4 tỷ

đồ đạt 48,4% dự HĐND ố giao Công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch, quản lý trật tự đô ị, vệ i môi ƣờ đảm bả ATGT đƣợ ƣờng, tổ chứ đấ i đƣợ 95 ô đất thuộc 13 khu quy hoạch với tổng diện tích

gầ ơ 14.700m2 Cấp 1.630 giấy chứng nhận quyền sử dụ đất cho hộ gia

đ â T i ô ành 16 công trình xây dự ơ ản, 50 công

đa i ô Đẩy nhanh các công trình chào mừ 230 m P ƣợng

H T Đô 10 m Vi đô ị loại 1 và các dự án tr điểm [20]

Về óa - xã hội, an sinh xã hội địa bàn Thành phố Vinh đảm bảo, các hoạ độ óa ể thao phát triển mạnh, tổ chứ ô đại hội TDTT lần thứ 8 từ ơ ở đến thành phố tạo khí thế sôi nổi trong toàn dân; kịp thời rà soát, bổ sung quy hoạch mạ ƣới ƣờng lớp, chủ động kế hoạ đầ ƣ xây dự ơ ở vật chấ ƣờng h m; Chủ động vậ động xã hội hóa giáo dục, chấ ƣợng giáo dục, quy mô mạ ƣới ƣờng lớ đƣợc nâng lên, hiện đã ổ cập bậc tiểu h đa iến hành phổ cập trung h ơ ở, thành phố đƣợc Bộ GD&ĐT ô ậ đạt phổ cập giáo dục tiểu h c mứ độ 3

Tí đế m 2017 ỷ lệ ƣời biết chữ độ tuổi từ 15 - 60 98 25% đó:

Số ƣời biết chữ độ tuổi 15 - 35 chiếm tỷ lệ 99,12%; số ƣời biết chữ

độ tuổi từ 36 - 60 chiếm tỷ lệ 97 34% T độ dân trí của ƣời dân thành phố Vi ơ ả a ƣ k ô đồ đều, ý thức chấp hành pháp luật của ƣời dâ ƣơ đối tốt góp phần tạo thuận lợi trong CTDV [19]

Quyết tâm thực hiệ ƣơ độ “ ề xây dựng và phát triển

óa ƣời Việ Nam đ ứng yêu cầu phát triể đấ ƣớ ” e N ị quyết 33 Hội nghị T ƣơ ần thứ IX Xây dự ƣời thành Vinh phát triển toàn diệ môi ƣờ óa mạ mi ĩ ực của đời sống xã hội, khắc phục các biểu hiện xuống cấp về đạ đức xã hội Đảy

mạ dâ đ kết xây dự đời số óa duy trì, phát triển các loại hình CLB dân ca Ví dặm Xây dựng và nhân rộng mô hình các gia

Trang 36

đ óa i iể ường phối, kết hợp giữa ia đ ường, xã hội trong giáo dục, bồi dưỡng nhân cách thế hệ trẻ

Thành phố Vinh chú tr â a đời số ười có công, giảm nghèo, giải quyết việ m đảm bảo An sinh xã hội ười dân thành phố Đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, áp dụng tiêu chuẩn quả ý ường công tác kiểm tra, tập trung nâng cao chấ ượng khám chữa bệnh ở các tuyế ơ ở; T ường sự ã đạo của các cấp ủ Đảng về công đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm T ường kiểm tra, xử lý vi phạm về

vệ sinh an toàn thực phẩm địa bàn thành phố, tập trung giải quyế đơ ư khiếu nại tố cáo kịp thời, tỷ lệ giải quyết vụ việ đạt 93,2%

2.1.3 Khái quát về Đảng bộ thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Đảng bộ Thành phố Vinh hiện có 101 tổ chứ ơ ở Đả đó ó 45 Đảng bộ, 56 chi bộ ơ ở; đó ó 25 Đảng bộ ường, xã có 25 khối Dân

vậ được thành lậ m 2000 e Hướng dẫn số 01-HD/TC-DVTW ngày 25/5/2000 của Ban Tổ chứ T ươ Đảng và Ban Dân vậ T ươ

Đảng "Về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế cán bộ của Ban Dân vận địa phương" Sa k i a đời đi ạ động, khối dân vậ đã

vai trò tích cực trong việ am mư ổ chức thực hiện các chủ ươ chính sách của Đả N ước về CTDV đưa ủ ươ í ộc sống

Ngày 29/12/2015 của Thủ ướng Chính phủ về Phê duyệ Đề án Phát triển thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An thành trung tâm kinh tế óa ù Bắc Trung

bộ đế m 2020 ầm nhìn đến 2030 theo Quyế đị 2468/QĐ-TTg; Thành ủy

Vi đã a N ị quyết về C ươ động triển khai thực hiện Nghị quyế Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015 - 2020 và

m 2016 BCH Đảng bộ thành phố Vi đã xâ dự C ươ trình hành động thực hiện Nghị quyế Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng với nhiề điểm bổ sung phù hợp với thực tiễ địa ươ T e đó T ố Vinh

đã ực hiệ ươ động ở tất cả m i ĩ ực mà tr ng tâm là phát

Trang 37

triển kinh tế - xã hội Mặc dù còn nhiều việc phải m ư ới nỗ lực và thành

tự đã đạ được trong thời gian qua, Thành phố Vi đa ừ ước phát triển mạnh mẽ, dần khẳ đị ai ò đầu tàu kinh tế vùng Bắc Trung bộ

Ngày 06/7/2012 Thành ủy Vinh ban hành Quyế định số 416-QĐ/T U ực hiệ Đề án "Nâng cao chấ ượng hoạ động của khối Dân vậ ường, xã giai

đ ạn 2012-2020" ; Ba ường vụ Thành ủy tiếp tục xây dựng và ban hành Kế hoạch số 55-KH/ThU ngày 12/9/2012, chỉ đạ Đảng bộ P ường, xã, MTTQ

đ n thể nhân dân quán triệt, tuyên truyền phổ biến các nội dung của Đề án đến cán bộ đả i đ i ội viên thông qua các phiên sinh hoạ Đảng định kỳ, lồng ghép vào quá trình thực hiện nhiệm vụ chính trị của mình Chỉ đạo xây dựng kế hoạch thực hiện sát với thực tiễn của từ địa ươ để tổ chức thực hiện có hiệu quả Chỉ đạ Đảng bộ đưa ội dung thực hiệ Đề án vào

ươ kiểm tra - i m đ i kết quả thực hiệ m iển khai thực hiện lồ é Đề án với các chỉ thị, nghị quyế ản chỉ đạo của

T ươ Tỉnh, Thành phố đối với hoạ động khối Dân vận và CTDV, MTTQ

đ ể, các hội xã hội ư: N ị quyết 11-NQ/TU ngày 23/11/2007 của

Ba ường vụ Tỉnh ủy về “T ường công tác vậ động quầ ú ước yêu cầu mới”; N ị quyết 06-NQ/ThU, ngày 18/6/2007 của Ba ường vụ Thành ủy Vinh về “ ường sự ã đạo của Đả đối với công tác vậ động quần chúng địa bàn Thành phố Vinh trong tình hình mới” C ỉ đạo các Đảng ủ đ ể am mư ản ơ ổng kết các chỉ thị, nghị quyết kịp thời, có chấ ượng

Các cấp ủ Đả đã a âm m ạ động của khối dân vận, Tổ dân vận khối xóm; ó 20/25 ườ xã đã â ô đồ í P ó í ư Đảng ủy, 5/25 ườ xã â ô đồng chí ủy viên Thường vụ Đảng ủy - Chủ tịch MTTQ P ường, xã trực tiếp phụ trách CTDV; định kỳ quý, 6 tháng/lầ T ường

vụ Đảng ủy làm việc với Khối dân vậ để nắm tình hình và có ý kiến chỉ đạo kịp thời Có 22/25 Đảng ủ a được nghị quyế đề Đề án về ường CTDV của BCH Đảng bộ 100% Đảng bộ khối ườ xã đã ổ chức tổng kết

Trang 38

đ i 10 ực hiện Nghị quyết số 06- NQ/ThU của thành ủy Nghị quyết số 11-NQ/TU của Tỉnh ủy về “T ƣờ ai ò ã đạ Đả đối với CTDV trong tình hình mới” ắn với việc triển khai thực hiện Chỉ thị 03-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục h c tập và làm theo tấm ƣơ đạ đức Hồ C í Mi đẩy

mạ i đ a “Dâ ậ k é ” ạo sự động thuậ đ kết giúp nhau làm kinh tế, góp phầ xóa đói iảm è đƣa ỷ lệ hộ nghèo của toàn Thành phố xuống còn 0,53% [11]

Về đội ũ ộ thực hiện CTDV địa bàn thành phố Vi ơ ả đ

ứ đƣợc yêu cầu về mặt số ƣợng và chấ ƣợng Hiện nay thành phố Vinh có

16 ƣờng, 9 xã, tổng số cán bộ công chức trong Ban dân vận thành ủy có 7 đồng chí, Khối MTTQ đ ể 33 đồng chí, khối dân vận

ƣờ xã 275 đồ í a đ ể từ thành phố đế ơ ở đều tham gia làm CTDV, công tác vậ động quần chún đ i ội viên

N đội ũ ộ làm CTDV ơ ản ổ đị đƣợ đ ạ ơ ản về chuyên môn nghiệp vụ có tinh thần trách nhiệm trong công việ ô dƣỡng rèn luyệ đạ đức và phẩm chất Thời gian qua cấp uỷ, chính quyền các xã thuộc thành phố Vi đã ƣờng quan tâm củng cố CTDV của bằng việc: Cử và

tạ điều kiện cho cán bộ đƣợc theo h c các lớ đ ạo về chuyên môn nghiệp

vụ để â a độ chuyên môn, kỹ ực tuyên truyền vậ động

Trang 39

Bản 2.1 Trìn độ chuyên môn của cán bộ dân vận thành phố Vinh, năm 2017

Tiêu

chí

Cấp n p ố (Ban dân vận)

Cấp p ƣờn /xã (K ối dân vận) Ban dân vận MTTQ và các

đo n ể

Trình độ Số

ƣợ

Tỷ ệ (%)

Số

ƣợ

Tỷ ệ (%)

Số

ƣợ

Tỷ ệ (%)

Nguồn: Ban dân vận thành phố Vinh năm 2017

Bảng 2.2 ộ tuổi của cán bộ dân vận thành phố Vin , năm 2017

Tiêu chí

Cấp n p ố Cấp p ƣờn /xã

(K ối dân vận) Ban dân vận MTTQ và các đo n ể

ộ uổi Số

lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

lượng

Tỷ lệ (%)

Trang 40

Nhìn vào bảng 2.1.1 và 2.1.2 ở trên cho thấy đội ũ ộ làm CTDV

ơ ản trẻ tuổi đượ đ ạo về chuyên môn nghiệp vụ sẽ ó ực và tinh thần trách nhiệm cao trong công việ đ ứng yêu cầ độ chuyên môn, kỹ

ực tuyên truyền vậ động trong CTDV của thành phố Vinh, tỉnh

2.2.1.1 Về nội dung lãnh đạo công tác dân vận

Nội dung CTDV của Đả ơ a N ướ ù đội ũ cán bộ của Đả N ước phải thể chế hóa, cụ thể óa đường lối quan điểm của Đảng, làm thế nào việc thể chế hóa này phù hợp với lòng dân, phản được nguyện v ng, lợi ích của nhân dân, tránh tình trạng chính sách ở trên trời cuộ đời thì ở dưới đất

Nhận thức tầm quan tr ng của công tác vậ động quần chúng trong tình hình mới, trong nhữ m a Ba ường vụ Thành ủ đã ường xuyên quan tâm, chỉ đạo và có nhữ đị ướng kịp thời, phù hợ đối với CTDV và hoạt động của Mặt trậ đ ể đã ỉ đạo xây dựng và ban hành kịp thời các

kế hoạ ươ động thực hiện các nghị quyế đề về CTDV,

về công tác thanh niên, phụ nữ, cựu chiế i ô â ư: Ba Q ết định số 143-QĐ/TU về a “Q ế công tác dân vận của hệ thống chính trị thành phố Vi ” Kế hoạch số 02-KH/TU, ngày 07/11/2010 thực hiện Kết luận 57-KL/TW của Bộ Chính trị (khoá X) về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị T ươ 7 (k IX) “ ề phát huy sức mạ đại đ kết toàn dân tộc vì

mụ i dâ i ước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ mi ; về công tác dân tộc; về ô ô i ” Kế hoạch số 03-KH/TU, ngày 07/10/2010 của

Ba ường vụ thành uỷ thực hiện Kết luận 62-KL/TW của Bộ Chính trị về “ iếp

tụ đổi mới nội d ươ ức hoạ động của MTTQ Việ Nam đ

Ngày đăng: 01/08/2021, 12:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. ộ tuổi của cán bộ dân vận thành phố Vi n, năm 2017 - Sự lãnh đạo của đảng đối với công tác dân vận ở đảng bộ thành phố vinh, tỉnh nghệ an trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.2. ộ tuổi của cán bộ dân vận thành phố Vi n, năm 2017 (Trang 39)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w