1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ứng dụng một số bài tập phát triển thể lực chung cho học sinh trường thcs vũ tây, huyện kiến xương, tỉnh thái bình

91 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH HÀ THỊ HẢI LỆ “ Nghiên cứu ứng dụng một số bài tập phát triển thể lực chung cho học sinh trường THCS Vũ Tây, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bìn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

HÀ THỊ HẢI LỆ

“ Nghiên cứu ứng dụng một số bài tập phát triển thể lực chung cho học sinh

trường THCS Vũ Tây, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình’’

Chuyên ngành: GIÁO DỤC THỂ CHẤT

Mã số:

Tóm tắt luận văn thạc sĩ chuyên ngành: GIÁO DỤC THỂ CHẤT

(Ghi ngành khoa học được cấp học vị)

Vinh, 2018

Trang 4

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG

Luận văn sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sỹ họp tại Trường Đại học

Vinh vào hồi giờ ngày tháng năm 2018

Trang 5

Tôi xin chân thành cảm ơn tới Trường Đại học Vinh, phòng Đào tạo sau đại học, Ban Giám hiệu Trường THCS Vũ Tây, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình, các đồng chí chuyên viên phòng, sở, cán bộ giáo viên trong nhà trường, các đồng nghiệp giảng dạy cùng chuyên môn của huyện và tỉnh Thái Bình, các em học sinh đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra, khảo sát, thu thập các dữ liệu liên quan đến đề tài

Xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Ngọc Việt đã nhiệt tình hướng dẫn và các thầy cô giáo, các nhà khoa học trong trường cũng như khoa GDTC đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa học

Mặc dù trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, bản thân đã rất nỗ lực và cố gắng, song chắc chắn không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Vì vậy, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các nhà giáo, bạn bè và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Nghệ An, tháng 8 năm 2018 Tác giả

Hà Thị Hải Lệ

Trang 6

Trang bìa

Lời cảm ơn:

Mục lục:

Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu:

Danh mục biểu bảng

Nhận xét của người hướng dẫn

Nhận xét của hội đồng xét duyệt

- MỞ ĐẦU: 1

1- Lý do chọn đề tài 1

2- Mục đích nghiên cứu .5

3- Nhiệm vụ nghiên cứu 5

4 Đối tượng, phạm vi, địa điểm nghiên cứu 6

4.1 Đối tượng nghiên cứu: 6

4.2 Phạm vị nghiên cứu 6

4.3 Địa điểm nghiên cứu : 6

5 Phương pháp và tổ chức nghiên cứu 7

5.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 7

5.1 Phương pháp tổng hợp và phân tích các tài liệu có liên quan 7

5.2 Phương pháp quan sát sư phạm: 8

5.3 Phương pháp phỏng vấn bằng phiếu: 8

5.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm: 9

1/ Lực bóp tay thuận: 9

2/ Nằm ngửa gập bụng: 9

3/ Bật xa tại chỗ: 9

4/ Chạy 30m xuất phát cao: 10

5/ Chạy con thoi 4 x 10m: 10

6/ Chạy tùy sức 5 phút: 11

5.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm: 11

Trang 7

- NÔI DUNG: 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU: 15

1.1 Các quan điểm của Đảng, Nhà nước về công tác GDTC 15

1.2 Mục đích, nội dung của chương trình GDTC trong trường THCS 20

1.3 Nội dung nhiệm vụ cơ bản của các hoạt động TDTT trường học 21

1.4 Một số khái niệm có liên quan đến đề tài nghiên cứu: 23

1.5 Những luận điểm cơ bản về giáo dục Thể lực chung trong TDTT 26

1.6 Đặc điểm phát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục 30

1.6.1 Nhận thức về vị trí công tác giáo dục thể chất 33

1.6.2 Nhận thức về công tác chuyên môn 34

1.6.3 Kết quả các mặt giáo dục khác 35

1.6.4 Yêu cầu về công tác giáo dục thể chất trong các trường THCS 35

1.6.5 Những tồn tại cần khắc phục 36

1.7 Đặc điểm tâm, sinh lý lứa tuổi học sinh THCS 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 44

2.1 Nghiên cứu thực trạng công tác giáo dục thể chất của trường THCS Vũ Tây 44

2.1.1 Đánh giá thái độ rèn luyện thể chất của học sinh 44

2.1.2 Đánh giá thực trạng về cơ sở vật chất phục vụ công tác GDTC 47

2.1.3 Đánh giá thực trạng về chương trình giảng dạy 50

2.1.4 Đánh giá thực trạng về đội ngũ giáo viên 52

2.1.5 Đánh giá tình hình giáo dục thể lực cho học sinh 53

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 58

3.1 Nghiên cứu lựa chọn các bài tập phát triển thể lực chung cho học sinh trường THCS Vũ tây 58

3.1.1 Yêu cầu khi lựa chọn các bài tập phát triển thể lực chung 58

3.1.2 Lựa chọn các dạng bài tập nhằm nâng cao thể lực chung 59

3.1.3 Phỏng vấn các chuyên gia lựa chọn 61

Trang 8

3.2.1 Xây dựng kế hoạch thực nghiệm 66

3.2.2 Tổ chức nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng: 66

3.2.3 Phân bổ thời gian và đối tƣợng thực nghiệm 68

3.2.4 Tiến hành thực nghiệm trên đối tƣợng nghiên cứu 68

3.2.5 Kết quả thực nghiệm sau 1 học kỳ 69

3.2.6 Kết quả thực nghiệm sau 2 học kỳ 72

- KẾT LUẬN 75

Kiến nghị: 75

Tài liệu tham khảo: 76

Trang 10

Trang Bảng 2.1 Thực trạng hoạt động TDTT của học sinh trường THCS Vũ

Tây, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

44

Bảng 2.2 Kết quả phỏng vấn học sinh về nguyện vọng, động cơ

và hứng thú tập luyện TDTT ngoại khoá

Bảng 2.6 Kết quả khảo sát thực trạng thể lực đạt tiêu chuẩn rèn luyện

thân thể của nam học sinh Trường THCS Vũ Tây

55

Bảng 2.7 Kết quả khảo sát thực trạng thể lực đạt tiêu chuẩn rèn luyện

thân thể của nữ học sinh Trường THCS Vũ Tây

56

Bảng 3.8 Kết quả phỏng vấn các yêu cầu lựa chọn bài tập nhằm phát

triển thể lực chung cho học sinh

59

Bảng 3.9 Kết quả phỏng vấn lựa chọn các dạng bài tập nhằm nâng cao

thể lực chung giờ học thể dục cho học sinh Trường THCS Vũ Tây

60

Bảng 3.10 Kết quả phỏng vấn lựa chọn bài tập phát triển thể lực chung

cho học sinh Trường THCS Vũ Tây

61

Bảng 3.11 Hệ số tương quan giữa 2 lần kiểm tra Test thể lực chung của

học sinh trường THCS Vũ Tây theo các năm học

64

Bảng 3.12 Hệ số tương quan của các chỉ tiêu nghiên cứu với kết quả học

tập môn GDTC của học sinh trường THCS Vũ Tây theo các năm học

65

Hình 3.1 Cấu trúc sư phạm buổi tập TDTT 67 Hình 3.2 Các loại tiểu cấu trúc trong phần cơ bản của giờ học TDTT 67

Trang 11

Bảng 3.13 Kết quả kiểm tra TLC trước thực nghiệm của 2 nhóm đối

Nhịp tăng trưởng của 2 nhóm sau 1 học kỳ thực nghiệm 71

Bảng 3.16 So sánh trình độ TLC trước và sau 2 học kỳ thực nghiệm của

sau 2 học kỳ thực nghiệm

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài,

Giáo dục thể chất cho thế hệ trẻ là một bộ phận cơ bản trong hệ thống giáo dục toàn dân, trong đó các bài tập thể dục thể thao là một biện pháp quan trọng, hữu hiệu và đặc trưng đem lại sức khỏe cho mọi người và thể chất cường tráng cho thế hệ mai sau

Trong thời kỳ tiến hành sự nghiệp Công nghiệp hóa- hiện đại hóa, xây

dựng đất nước, Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX khẳng định: “Phát triển các hoạt động TDTT cả về quy mô và chất lượng, góp phần nâng cao thể lực và phát huy tinh thần dân tộc của con người Việt Nam” Giáo dục thể chất trong trường

học là một mặt giáo dục quan trọng không thể thiếu được trong sự nghiệp giáo

dục và đào tạo, góp phần thực hiện mục tiêu:“Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” cho đất nước, để cho mỗi công dân, nhất là thế hệ trẻ

có điều kiện “Phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức” Giáo dục thể chất trong các nhà trường là

một bộ phận không thể thiếu của nền giáo dục xã hội chủ nghĩa GDTC có tác dụng tích cực tới sự hoàn thiện nhân cách, thể chất cho học sinh, nhằm đào tạo con người mới phát triển toàn diện, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước góp phần bảo về và giữ vững an ninh quốc phòng Đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước đòi hỏi phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, mà trong đó yếu

tố sức khoẻ là quan trọng nhất

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã khẳng

định: “Đẩy mạnh hoạt động TDTT, nâng cao thể trạng và tầm vóc của người Việt Nam Phát triển phong trào TDTT quần chúng với mạng lưới cơ sở rộng khắp” “Phát triển các hoạt động TDTT cả về quy mô và chất lượng, góp phần nâng cao thể lực và phát huy tinh thần dân tộc của người Việt Nam”

Trang 13

Trong những năm qua, các trường THCS thực hiện dạy môn Thể dục nằm trong chương trình quy định của Bộ GD&ĐT, tham gia các phong trào TDTT của địa phương, phòng GD, Sở GD&ĐT Phong trào TDTT nói chung và rèn luyện thể chất nói riêng của hoc sinh các cấp ngày càng phát triển rộng rãi.

Bộ GD&ĐT đặc biệt quan tâm đến công tác GDTC trong các cấp học nói chung, trong các trường THPT và THCS- TH nói riêng, coi công tác GDTC là một nhiệm vụ quan trọng của mục tiêu giáo dục và đào tạo Việc thường xuyên ban hành các nội dung chương trình môn học thể dục trong nhà trường các cấp với các giờ nội khóa và ngoại khóa, cải tiến chương trình phù hợp với điều kiện

và hoàn cảnh đất nước, thường xuyên tổ chức các giải phong trào để động viên

và khích lệ học sinh tham gia tập luyện Trong các trường THPT và THCS, công tác GDTC được nhà trường quan tâm như cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới sân bải, trang thiết bị tập luyện phục vụ cho công tác giảng dạy nội và ngoại khóa cho học sinh

Qua thực tiễn công tác tổ chức, quản lý phong trào TDTT cho thấy, muốn phát triển phong trào TDTT, thì không thể thiếu được vai trò của GDTC trong nhà trường, từ bậc mẫu giáo, học sinh trung học đến bậc đại học Vì vậy, việc nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong các trường học rất cần đội ngũ thầy,

cô giáo làm công tác GDTC có trình độ chuyên môn, kiến thức sư phạm vững vàng đáp ứng yêu cầu của xã hội hiện nay

Tuy nhiên để xem xét một cách nghiêm túc công tác GDTC ở trường học nhất là ở cấp THCS chúng ta còn khá nhiều bất cập Như nhận thức của nhiều ngành, nhiều cấp ngay cả giáo viên ở trường THCS chưa nhận thức đầy đủ và coi trọng đúng mức về công tác GDTC Nhiều trường còn thiếu giáo viên chuyên trách TDTT, nhiều trường nhận đủ chỉ tiêu trên biên chế giáo viên nhưng giáo viên trong từng bộ môn có thiếu, có thừa sau đó mới điều chỉnh để dạy kiêm nhiệm nhất là bộ môn TDTT Công tác quản lý giáo dục về thể chất thông qua các văn bản pháp quy chưa chặt chẽ, thiếu sự kiểm tra công tác chuyên

Trang 14

môn để dẫn đến nhiều cắt bỏ nội dung thể dục, nhiều trường các em chạy ra đường làng, nơi tập luyện thiếu bóng mát ảnh hưởng đến sức khoẻ học sinh

Với đặc điểm tâm sinh lý, sự phát triển theo lứa tuổi và giới tính thì các

em như đang trong giai đoạn dậy thì, ý trí có nhiều điều chưa bền vững muốn thử sức mình theo nhiều hướng khác nhau Các em đang trên con đường “rẽ ”để bước vào một cuốc sống mới tiếp thu một hệ thống các tri thức mới phong phú,

đa dạng Vì vậy lứa tuổi học sinh là một nền tảng vững chắc cho sự phát triển toàn diện thế hệ trẻ Vấn đề chúng tôi quan tâm ở đây là sự phát triển thể chất của học sinh trường THCS trong huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

Trường THCS Vũ Tây, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình được tách ra

từ trường PTCS cấp 1+2 Vũ Tây năm 1996 theo quyết định của UBND tỉnh Thái Bình Hiện nay trường có 410 học sinh được biên chế với 12 lớp học Nhiệm vụ chính của nhà trường là đáp ứng công tác dạy học và yêu cầu đổi mới giáo dục Là một trường có số lượng học sinh tương đối đông trong huyện, nhiều năm liền trường được công nhận là trường tiên tiến xuất sắc của huyện, ngành Năm học 2016-2017 trường được đón nhận bằng khen của UBND tỉnh Thái Bình Ðội ngũ thầy cô giáo trong nhà trường luôn là những người có trách nhiệm, tâm huyết với nghề, nhiệt tình trong công tác, yêu thương các em học sinh Nhà trường có 94% cán bộ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn, trong đó có

3 thạc sĩ Cùng chú trọng việc dạy học nhà trường luôn quan tâm đến giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, giúp các em có lý tưởng, động cơ đúng đắn Từ

đó không ngừng nỗ lực học tập tốt làm nền tảng vững chắc cho các cấp học tiếp theo Là một trường có bề dày thành tích về chất lượng đội tuyển học sinh giỏi TDTT, hàng năm nhà trường đều có học sinh tham gia các kỳ hội khỏe cấp huyện, tỉnh đạt thành tích và xếp thứ hạng tương đối cao

Do điều kiện đông đảo học sinh là con em nông dân, nguồn kinh tế chính

là làm nghề nông, nên thu nhập theo đầu người còn thấp, nhà trường mới xây dựng, xong điều kiện tập luyện thể dục thể thao còn rất thiếu, chất lượng chưa cao Hiện nay, các điều kiện đảm bảo để học tập môn GDTC của nhà trường còn

Trang 15

nhiều thiếu thốn như chưa có nhà tập, sân tập theo đúng tiêu chuẩn quy định Với điều kiện thiếu thốn như vậy, nhiều em học sinh vẫn tích cực tham gia tập luyện, rèn luyện thân thể Bên cạnh đó, còn nhiều em chưa tự giác tập luyện, dẫn đến không đủ sức khỏe để đảm bảo học tập môn GDTC nói riêng và các môn khác nói chung Bởi qua quan sát thực tế giảng dạy, nhận thấy vấn đề thể lực của các em học sinh trong các giờ học thể dục còn yếu kém, dẫn tới không hoàn thành mục tiêu của môn học, chưa đạt kết qủa xếp loại thể lực Điều này đã ảnh hưởng ít nhiều đến kết quả học tập của học sinh và thành tích thi đua của nhà trường

Cho đến nay, ở nước ta đã có một số công trình của các tác giả nghiên cứu trên lĩnh vực phát triển các tố chất thể lực của học sinh các lứa tuổi khác nhau, tiêu biểu phải kể đến các công trình nghiên cứu của các tác giả như: Phạm

Thu Thái (1999) với đề tài: “Nghiên cứu biện pháp có hiệu quả phát triển thể chất cho nữ sinh viên trường Cao đẳng kinh tế kỹ thuật công nghiệp I - Bộ công nghiệp”; Đỗ Trọng Hưng (2009) với đề tài: “Nghiên cứu lựa chọn giải pháp nhằm nâng cao thể chất cho học sinh trung học phổ thông thành phố Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh”; Đỗ Thị Thu Thúy (2009) với đề tài: “Nghiên cứu thực trạng

và lựa chọn giải pháp phát triển thể chất của học sinh lớp 10 trường THPT Kim Anh - Huyện Sóc Sơn - Hà Nội”; Hồ Thị Bích Thuỷ (2011) với đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và lựa chọn giải pháp phát triển thể chất của học sinh khối 10 trường trung học phổ thông Phan Châu Trinh thành phố Đà Nẵng”Nguyễn Văn Thế (1997), Phạm Thị Nghị (1999), Nguyễn Thị Bích Thuỷ (2001), Hoàng Công Dân (2005), Bùi Quang Hải (2007), Phan Thanh Hiều (2007), Trần Đức Dũng

(2010), Nguyễn Ngọc Việt (2011), Đặng Hoài An (2002), Nguyễn Đại Dương

(2003), Trần Thị Tô Hoài (2008) Những công trình nghiên cứu trên có ý nghĩa

to lớn trong việc nâng cao chất lượng rèn luyện của học sinh các Trường THCS Tuy nhiên, do một số đặc điểm của các trường THCS các tỉnh khác nhau các công trình nghiên cứu này chưa giải quyết được hết các vấn đề đang còn tồn tại trong việc nâng cao thể chất cho học sinh Đặc biệt qua quan sát và tìm hiểu đối tượng

Trang 16

học sinh THCS Vũ Tây, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình, thấy thể lực của các

em so với tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên hiện nay do

Bộ GD&ĐT quy định (Ban hành kèm theo Quyết định số: BGD&ĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) thì số học sinh đạt còn chưa cao và chưa được quan tâm nghiên cứu Xuất phát từ những lý

53/2008/QĐ-do trên, với mục đích nâng cao thể lực cho học sinh trường THCS Vũ Tây, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình Tuy nhiên, đối với đối tượng là học sinh trường THCS Vũ Tây với bộ môn GDTC chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu ứng dụng hệ thống bài tập phát triển thể lực chung cho học sinh nhà trường, với mong muốn đóng góp một phần vào sự phát triển của nhà trường, nâng cao

thể lực cho học sinh, tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng

một số bài tập phát triển thể lực chung cho học sinh trường THCS Vũ Tây, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình”

2 Mục đích nghiên cứu:

Thông qua viêc phân tích lý luận và thực tiễn công tác giáo dục thể chất của Trường THCS Vũ Tây, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình, đồng thời lựa chọn và ứng dụng nhóm giải pháp thích hợp, có tính khả thi theo hướng tích cực hóa việc tập luyện của học sinh nhằm góp phần nâng cao thể lực cho học sinh trường THCS Vũ Tây, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

3 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài xác định các mục tiêu cụ thể sau:

Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu thực trạng trình độ thể lực của học sinh Trường THCS Vũ Tây, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

- Đánh giá thực trạng về thái độ học tập, rèn luyện thể lực của học sinh trường THCS Vũ Tây, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

- Đánh giá thực trạng về cơ sở vật chất phục vụ công tác GDTC

- Đánh giá thực trạng về việc sử dụng bài tập phát triển thể lực chung cho học sinh trường THCS Vũ Tây, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

Trang 17

- Đánh giá thực trạng về đội ngũ giáo viên của trường THCS Vũ Tây, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

- Đánh giá thực trạng trình độ thể lực chung của học sinh trường THCS Vũ Tây, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình (theo tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên hiện nay do Bộ GD&ĐT quy định)

Nhiệm vụ 2: Lựa chọn và ứng dụng các bài tập phát triển thể lực chung cho học sinh trường THCS Vũ Tây, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

- Cơ sở thực tiễn để lựa chọn các bài tập phát triển thể lực cho học sinh

trường THCS Vũ Tây, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

- Tiến hành phỏng vấn các chuyên gia nhằm lựa chọn các bài tập hiệu quả, phù hợp

- Lựa chọn và ứng dụng các bài tập phát triển thể lực chung cho học sinh của trường THCS Vũ Tây, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

- Xây dựng kế hoạch thực nghiệm

- Tổ chức thực nghiệm các bài tập phát triển thể lực cho học sinh trường THCS Vũ Tây, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

- Đánh giá hiệu quả bài tập phát triển thể lực cho học sinh trường THCS Vũ Tây, huyện Kiến Xương , tỉnh Thái Bình

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các bài tập phát triển thể lực chung cho học sinh trường THCS Vũ Tây,

huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

- Là học sinh của trường THCS Vũ Tây, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái

Bình

4.2 Phạm vị nghiên cứu

- Các bài tập phát triển thể lực chung cho học trường THCS Vũ Tây,

huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

- Học sinh trường THCS Vũ Tây, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

Trang 18

4.3 Địa điểm nghiên cứu

Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại:

+ Trường Đại học Vinh

+ Trường THCS Vũ Tây, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

5 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các mục đích, mục tiêu nghiên cứu trong quá trình nghiên

cứu đề tài đã sử dụng các phương pháp sau:

5.1 Phương pháp tổng hợp và phân tích các tài liệu có liên quan

Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các công trình nghiên cứu khoa học Phương pháp này giúp cho việc hệ thống hóa các kiến thức có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu, đề tài đã thu thập và nghiên cứu trên các tài liệu: Các văn kiện của Đảng và Nhà nước, Các chỉ thị của Trung ương, các nghị quyết của chính phủ, các chỉ thị của ngành TDTT, của Bộ Giáo dục - Đào tạo về công tác TDTT , cho thanh niên, học sinh trường học đặc biệt là đối tượng học sinh phổ thông; Các sách chuyên môn về giáo dục tố chất thể lực, các trò chơi vận động và trò chơi dân gian; Các sách giáo khoa và tài liệu giảng dạy thể dục cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 9, Giáo trình giảng dạy môn thể dục thể thao trong trường học, Sách giáo khoa môn lý luận và phương pháp giáo dục thể chất, Sách sinh lý học thể dục thể thao, Các luận văn cao học và nghiên cứu sinh bảo vệ những năm gần đây, có quan hệ vấn đề giáo dục thể chất cho đối tượng học sinh trường học, vấn

đề áp dụng trò chơi vận động, Một số sách chuyên môn và phương pháp nghiên cứu khoa học, xử lý toán học kết quả thực nghiệm, các sách và tài liệu môn giải phẫu, tâm lý học sinh lứa tuổi THCS, Các giáo trình môn học TDTT do khoa GDTC trường Đại học Vinh biên soạn, nghiên cứu, trường Đại học TDTT Bắc Ninh biên soạn, các văn bản pháp quy của ngành về công tác GDTC Trường học, các sách, tạp chí, tài liệu khoa học và các kết quả nghiên cứu của các tác giả, các nhà khoa học trong và ngoài nước Nguồn tài liệu chủ yếu được thu thập

Trang 19

từ thư viện Viện khoa học TDTT và khoa GDTC trường Đại học Vinh, trường Đại học TDTT Bắc ninh, các kỷ yếu nghiên cứu của các hội nghị khoa học Trường Đại học Vinh về bộ môn GDTC, một số tạp chí nghiên cứu khoa học của Bộ giáo dục và Đào tạo Các tài liệu được trình bày ở phần “Danh mục tài liệu tham khảo”

Qua tổng hợp phân tích tài liệu, từ đó hình thành các giả thuyết khoa học,

xác định các nhiệm vụ nghiên cứu và tiến trình nghiên cứu

5.2 Phương pháp quan sát sư phạm

Việc sử dụng phương pháp quan sát sư phạm nhằm trực tiếp theo dõi nội dung tập thể lực chung trong giờ chính khóa của học sinh Trường THCS Vũ Tây, huyện Kiến Xương bằng cách : Ghi số lượng các bài tập, số lượng học sinh trong lớp, cách thức tổ chức, hướng dẫn giờ học, thời gian tiến hành cho mỗi nội dung tập luyện thể lực chung, các hình thức bài tập được sử dụng, số lần lặp lại bài tập thể lực chung

Bằng phương pháp này, đề tài đã quan sát các buổi học được lựa chọn để quan sát là ngẫu nhiên, không cho biết trước, các nhân tố quan sát là tổng thời gian buổi học, thời gian có ích (Thời gian dành cho tập luyện) giúp cho công tác đánh giá thực trạng việc sử dụng các bài tập nhằm phát triển thể lực chung cho học sinh trường THCS Vũ Tây, huyện Kiến Xương, hình thành một phương án thực nghiệm mang tính khả thi

5.3 Phương pháp phỏng vấn bằng phiếu

Là phương pháp sử dụng trong quá trình điều tra thực trạng việc sử dụng các bài tập, phương pháp đánh giá thể lực chung trong quá trình giảng dạy tại trường THCS Vũ Tây nói riêng Trong nghiên cứu chúng tôi sử dụng hình thức phỏng vấn gián tiếp (phỏng vấn bằng phiếu hỏi) để thu thập các thông tin cần thiết cho đề tài Nội dung phỏng vấn chúng tôi sử dụng trong quá trình điều tra thực trạng việc sử dụng các bài tập, phương pháp đánh giá thể lực chung trong quá trình giảng dạy tại trường THCS Vũ Tây, huyện Kiến Xương Số phiếu phát

ra là 25 phiếu cho các giáo viên trực tiếp giảng dạy GDTC ở các trường THCS

Trang 20

của huyện Kiến xương, tỉnh Thái bình Để lựa chọn được các bài tập nghiên cứu ứng dụng trong quá trình nghiên cứu, đối tượng phỏng vấn là các thầy cô (cán

bộ quản lý công tác GDTC lâu năm) và các thầy cô giảng dạy TDTT trên 08 năm tại các THCS trong huyện, với tổng số người được phỏng vấn là 25 người Các phiếu phỏng vấn được xây dựng dựa trên cơ sở thu thập các bài tập phát triển thể lực chung của mọi đối tượng

Kết quả của quá trình phỏng vấn đã được chúng tôi xử lý bằng phương pháp toán học thống kê (tính giá trị % về các ý kiến trả lời so với tổng số giáo viên và cán

bộ được hỏi) Nội dung phỏng vấn có thể tham khảo tại phụ lục 1

5.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm

Các test mà đề tài sử dụng chủ yếu được lựa chọn từ bộ tiêu chuẩn đánh giá thể lực mới nhất áp dụng cho học sinh các lứa tuổi từ 6-2 tuổi theo tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên hiện nay do

Bộ GD&ĐT quy định- Ban hành kèm theo Quyết định số: BGD&ĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT)

Trang 21

- Cách tính thành tích: Mỗi lần ngả người, co bụng được tính một lần Tính số lần đạt được trong 30 giây

3/ Bật xa tại chỗ

- Yêu cầu dụng cụ: Thảm cao su giảm chấn, kích thước 1 x 3 m (nếu không có thảm có thể thực hiện trên nền đất, cát mềm) Đặt một thước đo dài làm bằng thanh hợp kim hoặc bằng gỗ kích thước 3 x 0,3m trên mặt phẳng nằm ngang và ghim chặt xuống thảm (nền đất, cát mềm), tránh xê dịch trong quá trình kiểm tra

- Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra đứng hai chân mở rộng

tự nhiên, ngón chân đặt sát mép vạch giới hạn; khi bật nhảy và khi tiếp đất, hai chân tiến hành cùng lúc Thực hiện hai lần nhảy

- Cách tính thành tích: Kết quả đo được tính bằng độ dài từ vạch xuất phát đến vệt cuối cùng của gót bàn chân (vạch dấu chân trên thảm) Lấy kết quả lần cao nhất Đơn vị tính là cm

4/ Chạy 30m xuất phát cao:

- Yêu cầu sân bãi, dụng cụ: Đồng hồ bấm giây; đường chạy thẳng có chiều dài ít nhất 40m, chiều rộng ít nhất 2m Kẻ vạch xuất phát và vạch đích, đặt cọc tiêu bằng nhựa hoặc bằng cờ hiệu ở hai đầu đường chạy Sau đích có khoảng trống ít nhất 10m để giảm tốc độ sau khi về đích

- Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra thực hiện tư thế xuất phát cao Thực hiện một lần

- Cách tính thành tích: Thành tích chạy được xác định là giây và số lẻ từng 1/100giây

5/ Chạy con thoi 4 x 10m

- Yêu cầu sân bãi, dụng cụ: Đường chạy có kích thước 10 x 1,2m bằng phẳng, không trơn, bốn góc có vật chuẩn để quay đầu, hai đầu đường chạy có khoảng trống ít nhất là 2m Dụng cụ gồm đồng hồ bấm giây, thước đo dài, bốn vật chuẩn đánh dấu bốn góc đường chạy

Trang 22

- Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra thực hiện tư thế xuất phát cao Khi chạy đến vạch 10m, chỉ cần một chân chạm vạch, nhanh chóng quay 1800 chạy trở về vạch xuất phát và sau khi chân lại chạm vạch xuất phát thì lại quay trở lại Thực hiện lặp lại cho đến hết quãng đường, tổng số bốn lần 10m với ba lần quay Quay theo chiều trái hay phải là do thói quen của từng người Thực hiện một lần

- Cách tính thành tích: Thành tích chạy được xác định là giây và số lẻ từng 1/100 giây

6/ Chạy tùy sức 5 phút

- Yêu cầu sân bãi, dụng cụ: Đường chạy dài ít nhất 52m, rộng ít nhất 2m, hai đầu kẻ hai đường giới hạn, phía ngoài hai đầu giới hạn có khoảng trống ít nhất 1m để chạy quay vòng Giữa hai đầu đường chạy (tim đường) đặt vật chuẩn

để quay vòng Trên đoạn 50m đánh dấu từng đoạn 5m để xác định phần lẻ quãng đường (± 5m) sau khi hết thời gian chạy Thiết bị đo gồm có đồng hồ bấm dây,

số đeo và tích - kê ghi số ứng với mỗi số đeo

- Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra thực hiện tư thế xuất phát cao (tay cầm một tích – kê tương ứng với số đeo ở ngực) Khi chạy hết đoạn đường 50m, vòng (bên trái) qua vật chuẩn và chạy lặp lại trong thời gian 5 phút Khi hết giờ, người được kiểm tra lập tức thả tích - kê của mình xuống ngay nơi chân tiếp đất Thực hiện một lần

- Cách tính thành tích: đơn vị đo quãng đường chạy được là mét

5.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Với mục đích kiểm nghiệm hiệu quả lựa chọn các bài tập nhằm phát triển

TLC của học sinh trường THCS Vũ Tây Đề tài đã sử dụng phương pháp thực

nghiệm sư phạm Tham gia thực nghiệm sư phạm gồm 36 học sinh độ tuổi 15 trường THCS Vũ Tây- Kiến Xương Đối tượng thực nghiệm được chia ngẫu nhiên thành 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng mỗi nhóm 20 em, trong đó tổng

số đối tượng tham gia là 40 học sinh (chỉ là học sinh lớp 9 Mục đích của phương pháp này là qua việc ứng dụng các bài tập mới vào tập luyện, sẽ kiểm

Trang 23

nghiệm và đánh giá mức độ ảnh hưởng của nó đến việc phát triển thể lực chung trên đối tượng nghiên cứu

Trước thực nghiệm tiến hành kiểm tra thể lực chung trên cả 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng bằng 6 Test đó là:

Dựa trên kết quả kiểm tra được xử lý bằng phương pháp toán học thống

kê, đề tài phân bổ đối tượng nghiên cứu một cách ngẫu nhiên thành 2 nhóm đảm bảo sự cân đối, đồng đều về số lượng và thể lực chung

Chương trình thực nghiệm được tiến hành trong 1 năm học với 2 học kỳ Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trong thời gian từ 9/2017 đến 5/2018 gồm

74 tiết Tổng số tiết học trong 1 tuần là 2 tiết chính khoá theo chương trình

GDTC của Bộ Giáo dục - Đào tạo quy định

+ Ở nhóm đối chứng: Nội dung áp dụng chính là những nội dung bài

tập và phương pháp phổ biến đã được áp dụng thường xuyên trong các giờ học chính khóa của học sinh trường THCS Vũ Tây- Kiến Xương

+ Ở nhóm thực nghiệm: Khi lên lớp ngoài nội dung theo chương trình

chung (phần này như nhóm đối chứng), còn bổ xung thêm bài tập phát triển thể lực chung mà đề tài đã đề xuất Các bài tập có thể tham khảo ở phụ lục 2 của đề tài

5.6 Phương pháp toán học thống kê

Các số liệu nghiên cứu được xử lý theo phương pháp truyền thống được trình bày trong cuốn “Đo lường thể thao” và “ Phương pháp thống kê trong thể thao”

Các công thức ứng dụng trong xử lý số liệu của đề tài bao gồm:

Trang 24

a) Số trung bình cộng ( X ) được tính theo công thức: :

Xi: giá trị quan sát thứ i

n: số lượng đối tượng quan sát

b) Độ lệch chuẩn () được tính theo công thức:

1

) (

n

i i x

c) Hệ số tương quan cặp theo công thức Brave – Pearson:

Trong đó:

r là hệ số tương quan cặp trong đề tài (còn gọi là hệ số tin cậy)

x và y là giá trị trung bình của các tập hợp mẫu x và y

x và y là độ lệch chuẩn tương ứng

n là kích thước tập hợp mẫu

Nếu: r = 0,95 – 0,99 độ tin cậy rất tốt

r = 0,9 – 0,94 độ tin cậy tốt

r = 0,8 – 0,89 độ tin cậy cho phép sử dụng

r = 0,7 – 0,79 độ tin cậy yếu

r = 0,6 – 0,69 không đủ độ tin cậy

Với điều kiện r ở ngưỡng sác xuất P < 0,05

d) Hệ số tương quan thứ bậc r được tính theo công thức Spiarmen:

R

r =

11-

6

 d2

n (n2 -1)

y x n

y i y x i x n i

r  

))(

(1

Trang 25

Trong đó: 1 và 6 là hằng số

d là hiệu số kết quả giữa hai lần quan trắc

d = dx - dy là sự khác biệt của từng cặp biến số về thứ bậc x

và y

Trong đề tài, hệ số tương quan thứ bậc d còn gọi là hệ số thông báo Nếu

hệ số thông báo |r|  0,6 trong y học và TDTT thì test đó có thể sử dụng được, với điều kiện r phải ở ngưỡng sác xuất P < 0,05

e) Công thức (t) so sánh 2 số trung bình giữa 2 nhóm:

Trong đó: 2

c

 là phương sai chung và được tính theo công thức:

g Nhịp độ tăng trưởng (W) được tính theo công thức: (S.Brody)

% ) 2 1 ( 5 0

) 1 2 ( 100

V V

V V W

W : Nhịp độ phát triển %

V1: Mức ban đầu của các chỉ tiêu (X1)

V2: Mức cuối cùng của các chỉ tiêu (X2)

6 Giả thuyết khoa học

Hệ thống bài tập phát triển thể lực chung cho học sinh trường THCS Vũ Tây, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình mà đề tài nghiên cứu, có tính khả thi sẽ góp phần phát triển thể chất cho học sinh trường THCS Vũ Tây - Kiến Xương - Thái Bình

n n

X X

c c

)(

2 1

2 2 2

2 1 1 2

x x x

x

c

Trang 26

NÔI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Các quan điểm của Đảng, Nhà nước về công tác giáo dục thể chất

Nhiệm vụ cơ bản có tính chiến lược của TDTT là góp phần bảo vệ, tăng cường sức mạnh của nhân dân, đặc biệt là thanh thiếu niên, đóng thời góp phần giáo dục đạo đức xây dựng nhân cách, nâng cao dân trí xã hội

Giáo dục thể chất (GDTC) trong nhà trường là một bộ phận quan trọng không thể thiếu được của nền giáo dục xã hội chủ nghĩa GDTCcó tác dụng tích cực đối với sự hoàn thiện cá tính, nhân cách, những phẩm chất cần thiết và hoàn thiện thể chất của học sinh nhằm đào tạo con người mới phát triển, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, giữ vững an ninh

quốc phòng Đó là lớp người “phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần trong sáng về đạo đức” [6]

Trong giai đoạn hiện nay, mục tiêu của GDTC trong nhà trường các cấp

là góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục và đào tạo lớp trẻ theo tinh thần nghị quyết Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VII, nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, hình thành đội ngũ lao động có tri thức và có tay nghề, có năng lực thực hành, tự chủ và năng động sáng tạo

Đã từ lâu, Đảng và Nhà nước, luôn coi trọng vị trí công tác GDTC, là một mặt trong mục tiêu giáo dục toàn diện của nhà trường xã hội chủ nghĩa Giáo dục thể chất trong nhà trường các cấp, còn giữ vị trí quan trọng và then chốt trong chiến lược phát triển sự nghiệp TDTT

Giáo dục thể chất là một bộ phận hữu cơ của mục tiêu giáo dục và đào tạo chung, đồng thời là một bộ phận quan trọng của nền TDTT Việt Nam Giáo dục thể chất trong trường học, đang cùng với thể thao thành tích cao, thể thao cho mọi người và các bộ phận TDTT khác, đảm bảo cho nền TDTT phát triển cân đối và đồng bộ, góp phần thực hiện kế hoạch củng cố, xây dựng và phát triển TDTT Việt Nam

Trang 27

Từ khi cách mạng thành công 1945 Đảng và Nhà nước ta, đã quan tâm

đến việc giáo dục thế hệ trẻ phát triển toàn diện Bác Hồ đã dạy: “Dân có cường thì nước mới thịnh”, “Vì lợi ích mười năm phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm phải trồng người”

Từ sau Cách mạng tháng 8 năm 1945, đất nước ta bước vào giai đoạn cách mạng mới, Đảng và Nhà nước rất coi trọng và quan tâm xây dựng nền TDTT Việt Nam mang tính: Dân tộc, hiện đại, phục vụ đời sống và sức khoẻ nhân dân Sự hình thành và phát triển nền thể thao nước ta, cũng đã trải qua các thời kỳ gắn liền với tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá của đất nước

Tháng 03/ 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn dân tập thể

dục khẳng định vị trí sức khoẻ dưới chế độ mới: “Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khoẻ mới thành công Mỗi một người dân yếu ớt là làm cho cả nước yếu ớt một phần, mỗi một người dân khoẻ mạnh, tức là góp phần cho cả nước mạnh khoẻ” Vì thế, Người dạy:

“Luyện tập thể dục, bồi bổ sức khoẻ là bổn phận của mỗi người dân yêu nước”

Nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước ta rất coi trọng công tác giáo dục thể chất trường học nhằm đào tạo những lớp người phát triển toàn diện, kế tục sự nghiệp cách mạng, xây dựng kinh tế xã hội theo định hướng XHCN và bảo vệ

Tổ quốc, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Những quan điểm của Đảng và Nhà nước về giáo dục và đào tạo nói chung, về giáo dục thể chất trong trường học nói riêng, xuất phát từ những cơ sở

tư tưởng, lý luận của học thuyết Mác - Lênin về con người và sự phát triển con người toàn diện về giáo dục thế hệ trẻ trong xã hội XHCN, về những nguyên lý giáo dục thể chất Mác-xít, từ tư tưởng quan điểm Hồ Chí Minh về TDTT nói chung và giáo dục thể chất cho thế hệ trẻ cho nói riêng

Những tư tưởng lý luận cơ sở đó, đều được Đảng ta quán triệt trong suốt thời kỳ lãnh đạo Cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân và tiến lên xây dựng CNXH ngày nay, được cụ thể hoá qua các kỳ đại hội Đảng, các chỉ thị, các nghị

Trang 28

quyết, nghị định, thông tư về TDTT, ở từng giai đoạn Cách mạng theo yêu cầu nhiệm vụ và tình hình cụ thể của đất nước

- Đại hội Đảng Lao động Việt Nam lần thứ III tháng 09/ 1960, xác định hướng công tác giáo dục và rèn luyện thể chất đối với tuổi trẻ học đường Chủ trương này đã được hội nghị trung ương lần thứ VIII tháng 04/ 1963 phát triển lên một bước mới phù hợp nguyên lý của chủ nghĩa Mác về phát triển con

người toàn diện Nghị quyết Đại hội Đảng III viết: “ Công tác giáo dục phải được phát triển theo quy mô lớn, nhằm bồi dưỡng thế hệ trẻ thành người lao động làm chủ nước nhà, có giác ngộ XHCN, có văn hoá và có khoa học kỹ thuật,

có sức khoẻ nhằm phục vụ đắc lực cho việc đào tạo cán bộ và nâng cao trình độ văn hoá của nhận dân lao động ” [5]

- Đặc biệt về nội dung giáo dục toàn diện, Nghị quyết Đại hội Đảng VII,

1992 nêu rõ: [8].“ Cần nâng cao chất lượng toàn diện của nội dung giáo dục, hiện đại hoá chương trình khoa học kỹ thuật, mở rộng kiến thức quản lý kinh tế, tăng cường giáo dục chủ nghĩa Mác - Lênin, đường lối chính sách của Đảng và đạo đức Cách mạng, bồi dưỡng kỹ năng lao động và năng lực nghiên cứu khoa học kỹ thuật, coi trọng đúng mức giáo dục thẩm mỹ, TDTT và tập luyện quân sự”

- Bước sang thời kỳ mới, khi đất nước hoàn toàn được giải phóng, Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VI, đã mở đầu cho công cuộc đổi mới toàn diện đất nước Về TDTT, Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI đã đề cập đến các vấn đề mở rộng và nâng cao chất lượng trong các lĩnh vực: TDTT quần chúng, thể thao thành tích cao, giáo dục thể chất trong trường học và phát triển lực

lượng VĐV trẻ Nghị quyết ghi rõ: “ Mở rộng và nâng cao chất lượng phong trào TDTT quần chúng, từng bước đưa việc rèn luyện thành thói quen hàng ngày của đông đảo nhân dân, trước hết là thế hệ trẻ, nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong các trường học ” [9]

- Nghị quyết VIII Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VII, tháng

06/1991 đã khẳng định: “ Bắt đầu đưa việc dạy thể dục và một số môn thể

Trang 29

thao cần thiết vào chương trình học tập của các trường học phổ thông, chuyên nghiệp và các trường Đại học ” [11]

- Giáo dục thể chất còn là nội dung bắt buộc đã được khẳng định trong Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Hiến pháp năm 1992 đã

ghi rõ: “ Việc dạy và học TDTT trong trường học là bắt buộc ” [8]

Gần đây, Nghị quyết Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VIII năm

1996 đã khẳng định: “ Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ phải thực sự trở thành quốc sách hàng đầu ” [11]

Để khẳng định vai trò tất yếu của TDTT đối với toàn xã hội, cũng như nhằm thúc đẩy nhanh, mạnh hơn nữa phong trào TDTT quần chúng và phong trào giáo dục thể chất học đường, Đảng ta luôn có những chỉ thị, nghị quyết kịp thời đề ra chủ trương đẩy mạnh tiến trình phát triển Qua những giai đoạn cách mạng tương ứng với những yêu cầu, tình hình và nhiệm vụ cụ thể, Đảng ta đã ban hành các chỉ thị như:

- Chỉ thị 106/ CT – TW ngày 02/ 10/ 1958 của Ban Bí thư Trung ượng Đảng về công tác TDTT và chỉ thị 180/ CT – TW ngày 26/ 08/ 1970 của Ban Bí thư Trung ương Đảng tăng cường công tác TDTT trong những năm tiếp theo là một bước phát triển mới, xác định vị trí quan trọng của TDTT, coi TDTT là một nhu cầu của quần chúng, là một mặt của xây dựng CNXH Chủ trương trên được

cụ thể hoá tới sự phát triển phong trào TDTT trong học sinh, sinh viên [3]

- Chỉ thị 36/ CT – TW ngày 24/ 03/ 1994 về công tác TDTT trong giai

đoạn mới đã nêu rõ: “Cải tiến chương trình giảng dạy, tiêu chuẩn rèn luyện thân thể, đào tạo giáo viên TDTT cho trường học các cấp, tạo những điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất, để thực hiện chế độ giáo dục thể chất bắt buộc ở tất

cả các trường học.” [6]

- Tại Hội nghị giáo dục thể chất trong nhà trường phổ thông toàn quốc tại

Hải Phòng, tháng 8/ 1996, nguyên phó Thủ tướng Nguyễn Khánh đã nói: “Ước vọng của chúng ta là mỗi thanh niên Việt Nam cả nam lẫn nữ, đều có cơ thể cường tráng, cùng với tâm hồn trong sáng và trí tuệ phát triển”

Trang 30

- Cũng trong năm 1996, Thủ tướng Chính phủ ra chỉ thị 133/ TTg ngày 07/ 3/ 1996, về việc xây dựng và quy hoạch phát triển ngành TDTT, về giáo dục

thể chất trường học ghi rõ: “ Bộ Giáo dục - Đào tạo cần đặc biệt coi trọng việc giáo dục thể chất trong nhà trường, cải tiến nội dung giảng dạy TDTT nội khoá, ngoại khoá, quy định tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cho học sinh các cấp học, có quy chế bắt buộc đối với các trường ” [7]

Vì vậy, giáo dục thể chất trường học là một bộ phận hữu cơ của mục tiêu giáo dục đào tạo và thể dục ngành nghề là một mặt quan trọng trong hệ thống giáo dục thể chất học đường Cùng với thể thao thành tích cao, giáo dục thể chất trường học đã góp phần đảm bảo cho nền TDTT nước nhà phát triển cân đối toàn diện, thực hiện mục tiêu chiến lược củng cố, xây dựng và phát triển, đưa nền TDTT nước nhà hoà nhập và tranh đua với các nước trong khu vực và thế giới

Cùng với các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng và Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã thực hiện chủ trương, đường lối về công tác giáo dục thể thao nói chung và giáo dục thể chất học đường nói riêng, bằng rất nhiều các văn bản pháp quy, cụ thể như:

- Thông tư liên tịch số 04-93/GĐ-ĐT-TDTT ngày 14/07/1993 về việc xây dựng kế hoạch đồng bộ, xác định mục tiêu, nội dung, biện pháp nhằm cải tiến công tác tổ chức quản lý TDTT và giáo dục thể chất trong trường học các cấp

- Thông tư số 11/TT- GDTT ngày 01/08/1994 về việc hướng dẫn chỉ thị 36/CT- TW

- Thông tư số 2896/GDTC ngày 04/05/1995 về việc hướng dẫn chỉ thị 133/ TTg của Thủ tương Chính phủ

- Chương trình mục tiêu “Cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục thể chất, sức khoẻ, phát triển và bồi dưỡng tài năng trẻ thể thao học sinh và sinh viên trong nhà trường các cấp”

Giáo dục con người phát triển toàn diện phải “kết hợp hài hoà sự phong phú về tinh thần, sự trong sáng về đạo đức, sự toàn diện về chất” Sự cường

Trang 31

tráng về thể chất là nhu cầu của bản thân con người, đồng thời là vốn quý tạo ra sản phẩm trí tuệ và vật chất cho xã hội Vì vậy, chăm lo cho con người về thể chất là trách nhiệm của toàn xã hội nói chung và ngành TDTT nói riêng Đó chính là mục tiêu cơ bản, quan trọng nhất của nền giáo dục TDTT nước ta mà Đảng, Nhà nước và Bác Hồ luôn coi trọng, quan tâm và nhắc nhở

Đến nay, hệ thống tổ chức quản lý giáo dục thể chất đã được hình thành

và phát triển trong nhà trường các cấp từ địa phương đến trung ương, khẳng định vị thế quan trọng của công tác giáo dục thể chất trong sự nghiệp giáo dục đào tạo của nước ta

Có thể thấy rằng lĩnh vực giáo dục thể chất trong trường học nói chung và giáo dục thể chất trong các trường Trung học cơ sở nói riêng, đã và đang thu hút

sự chú ý quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học, các nhà giáo dục và chuyên môn

Nền văn hoá truyền thống dân tộc, văn hoá gia đình và văn hoá nhà trường, đã tạo nên những bậc thang phát triển tri thức đa dạng Trong đó nền văn hoá nhà trường luôn giữ vai trò chủ đạo Đặc biệt, trong các sản phẩm, giá trị văn hoá đó, với học sinh trung học cơ ở, nhà trường cần phải đạt được mục đích giáo dục và bồi dưỡng cho trẻ vốn tri thức và các giá trị khách quan của nền văn hoá thể chất

1.2 Mục đích, nội dung của chương trình GDTC trong trường THCS

1.2.1 Mục đích chính của GDTC trong trường THCS:

- Tiếp tục phát triển tâm lý yêu thích hoạt động TDTT và vui chơi giải trí lành mạnh của học sinh

- Trang bị kiến thức cơ bản về nguyên tắc, phương pháp giữ gìn sức khoẻ

và tự rèn luyện thân thể hàng ngày

- Học sinh nắm vững kỹ thuật một số bài tập thể lực để vận dụng, rèn luyện phát triển tố chất vận động của bản thân

Trang 32

- Cần thiết phát triển các tố chất thể lực có ưu thế phát triển lứa tuổi và theo cấp học

- Hình thành và phát triển năng khiếu một số môn thể thao phổ cập trường học

- Quá trình phát triển thể chất ở trường học cơ sở phải được tiến hành với những mục đích và nguyên tắc giáo dục, giáo dưỡng không nên thiên lệch sang huấn luyện thể thao

1.2.2 Nội dung, chương trình GDTC trong trường phổ thông:

GDTC trong trường THCS được tiến hành theo chương trình và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Giờ học nội khoá 2 tiết/ tuần với tổng số 74 tiết/ năm học cho tất cả các khối lớp 6,7,8,9 Không chỉ giới hạn trong phạm vi lên lớp chính khoá đồng loạt người giáo viên còn phải kiểm tra các hoạt động ngoại khoá, tổ chức thi đấu các hoạt động thể thao trong toàn trường Vì vậy giảng dạy môn thể dục trong trường học cần kết hợp một cách hài hoà giữa các hình thức GDTC trường học như giảng dạy nội khoá, ngoại khóa với các hoạt động thi đấu Thể dục thể thao mới đạt hiệu quả cao

1.3 Nội dung nhiệm vụ cơ bản của các hoạt động thể dục thể thao trường học

Theo qui định của Bộ GD&ĐT, các hoạt động TDTT ở trường học của nước ta hiện nay bao gồm những nội dung, nhiệm vụ cơ bản sau đây:

Các hoạt động TDTT: Giờ học môn Thể dục theo chương trình qui định của Bộ GD&ĐT đối với các bậc học, cấp học đã ban hành; hoạt động thể dục, thể thao ngoại khoá theo kế hoạch của nhà trường và các cấp quản lý giáo dục, bao gồm tự tập và tập có sự hướng dẫn theo nội dung tiêu chuẩn rèn luyện thân thể áp dụng cho từng lứa tuổi; luyện tập các môn thể thao có trong chương trình thi đấu của Hội khoẻ Phù Đổng, Đại hội thể dục thể thao học sinh, sinh viên trong và ngoài nước; luyện tập trong các câu lạc bộ thể dục thể thao hoặc các

Trang 33

trung tâm thể dục thể thao trong và ngoài nhà trường; tập luyện và thi đấu trong các đội tuyển thể thao của nhà trường, địa phương, ngành và quốc gia

Học sinh, sinh viên học tập thể dục thể thao: Học sinh, sinh viên có nhiệm

vụ hoàn thành tốt môn học giáo dục thể chất Học sinh, sinh viên phải thường xuyên tham gia tập luyện và kiểm tra tiêu chuẩn đánh giá thể lực (đối với học sinh, sinh viên đại học và chuyên nghiệp)

Đối với giảng viên, giáo viên thể dục thể thao: Giáo dục, giảng dạy nghiêm túc theo nội dung, chương trình môn học giáo dục thể chất, phát hiện và bồi dưỡng tài năng thể thao trong học sinh, sinh viên; đánh giá kết quả học tập môn giáo dục thể chất, hướng dẫn tập luyện và kiểm tra tiêu chuẩn đánh giá thể lực cho học sinh, sinh viên

Về nhiệm vụ của nhà trường các cấp đối với công tác thể dục thể thao trường học: Tổ chức dạy và học đủ chương trình môn giáo dục thể chất, có kế hoạch triển khai các hoạt động thể thao, ngoại khoá và rèn luyện thân thể; Tổ chức cho học sinh, sinh viên tham gia các cuộc thi đấu thể thao trong và ngoài trường; Cần có đủ giáo viên thể dục thể thao để thực hiện đầy đủ chương trình giảng dạy môn giáo dục thể chất và thực thi các hoạt động thể thao ngoại khoá; hàng năm tổ chức tham gia các cuộc thi học sinh giỏi thể dục thể thao, hội giảng giáo viên thể dục giỏi các cấp; Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên làm công tác giáo dục thể chất; Hàng năm có kế hoạch xây dựng, tu sửa, bảo quản, sử dụng các cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết

bị dạy và học thể dục thể thao

Những nội dung và nhiệm vụ của công tác thể dục thể thao học đường có quan hệ với việc xác định các tiêu chí đánh giá chất lượng công tác thể dục thể thao ở các trường trung học phổ thông chuẩn quốc gia nội thành Hà Nội và nhân rộng trên một số tỉnh thành trong cả nước Chỉ thị số 17 – CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng cũng đã chỉ ra rằng, việc công nhận trường chuẩn quốc gia phải có một tiêu chí về công tác thể dục thể thao trường học Điều này cũng

có nghĩa là để đánh giá chất lượng công tác thể dục thể thao trường học nói

Trang 34

chung và các trường trung học phổ thông nói riêng phải xác định những tiêu chí cần thiết

1.4 Một số khái niệm có liên quan đến đề tài nghiên cứu:

- Thể lực: Theo Từ điển Tiếng Việt xuất bản năm 1996 của Nhà xuất bản

Đà Nẵng, “thể lực” được hiểu là sức lực của con người

Theo Nguyễn Mạnh Liên: " thể lực là một nội dung nằm trong định nghĩa chung về sức khỏe" Tác giả cho rằng, để đánh giá thể lực, cần có các chỉ

tiêu về hình thái giải phẫu và sinh lý con người, trong đó có hai chỉ tiêu cơ bản

là chiều cao đứng và cân nặng Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đưa ra khái niệm

sức khỏe như sau: "Sức khỏe là một trạng thái thoải mái về thể chất, tinh thần

và xã hội chứ không phải đơn thuần là không có bệnh tật, cho phép mọi người thích ứng nhanh chóng với các biến đổi của môi trường, giữ được lâu dài khả năng lao động và lao động có kết quả" Sức khoẻ gồm có sức khỏe cá nhân, sức

khoẻ gia đình, sức khỏe cộng đồng và sức khỏe xã hội Sức khỏe phụ thuộc vào môi trường sống, quá trình nuôi dưỡng, quá trình rèn luyện, những vần đề chung của từng nước và cộng đồng thế giới Như vậy, thể lực là một yếu tố tạo nên sức khỏe

Theo Mensicốp V.V và Vôn cốp N.I, năng lực thể lực là khả năng hoạt động cơ bắp lớn, được xác định bởi nhiều yếu tố bên trong và biểu hiện bên ngoài của cơ thể

Theo Aulic I.A, năng lực thể lực là tiềm năng của vận động viên, để đạt được những thành tích nhất định trong môn thể thao được lựa chọn và năng lực thể lực được biểu hiện thông qua các thông số sư phạm như sức nhanh, sức mạnh, sức bền, khả năng phối hợp vận động [1]

Thể lực của mỗi người phụ thuộc vào năng lực vận động và tố chất thể lực, gọi chung là năng lực thế lực Năng lực thể lực càng cao, thì hoạt động vận

động càng hoàn thiện và thành tích thể thao càng cao [1]

- Chuẩn bị thể lực: Theo Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn: "Chuẩn bị

thể lực theo nghĩa hẹp, cũng tương tự với thuật ngữ GDTC" Nhưng khi dùng

Trang 35

thuật ngữ chuẩn bị thể lực, người ta chủ yếu muốn nhấn mạnh tới phương hướng, mục đích thực dụng, cụ thể cho một hoạt động nào đó trong cuộc sống đòi hỏi cần phải có trình độ thể lực tương ứng [41]

Chuẩn bị thể lực là một hoạt động chuyên môn để phát triển và bồi dưỡng thể lực cho con người, nhằm đạt được những mục đích nhất định đã đề ra Xuất phát từ quan điểm này các tác giả phân chia chuẩn bị thể lực dưới các dạng

cụ thể: chuẩn bị thể lực chung, chuẩn bị thể lực chuyên môn

+ Chuẩn bị Thể lực chung: Là một quá trình GDTC không chuyên môn

hoá hoặc chuyên môn hoá tương đối ít, nhằm tạo nên những tiền đề chung rộng rãi về thể lực là chính, để có thể đạt kết quả tốt nhất trong nhiều hoạt động đa

dạng

+ Chuẩn bị thể lực chuyên môn: Chuẩn bị thể lực chuyên môn là chỉ quá

trình GDTC nhằm phục vụ cho yêu cầu chuyên môn hẹp, theo từng nghề, từng môn thể thao thậm chí từng động tác kỹ thuật trong tình huống cụ thể, thường

đặt trên nền và sau chuẩn bị thế lực chung

- Trình độ thể lực: Theo Lê Văn Lẫm, Nguyễn Thế Truyền và Trương

Anh Tuấn: "Trình độ thể lực hay còn gọi là trình độ đào tạo thể lực, là mức độ phát triển về sức mạnh, sức nhanh, sức bền, mềm dẻo và các tố chất của con người, dưới tác động của GDTC và huấn luyện thể thao"

Trình độ thể lực là một mặt của trình độ tập luyện, trình độ tập luyện càng cao thì trình độ thể lực càng tốt và thành tích thể thao càng được nâng cao

Để xác định nội hàm của khái niệm trình độ thể lực, các tác giả Lê Văn

Lẫm, Nguyễn Thế Truyền, Trương Anh Tuấn xác định như sau: "Trình độ thể lực chủ yếu nói tới những biến đổi thích nghi về mặt sinh học (chức năng và hình thái) diễn ra trong cơ thể, dưới tác động của tập luyện và biểu hiện ở năng lực hoạt động cao hay thấp"

Trình độ chuẩn bị thể lực: Nôvicốp A.D và Mátvêép L.P cho rằng trình

độ chuẩn bị thể lực là kết quả của việc chuẩn bị thể lực, biểu hiện ở năng lực

Trang 36

hoạt động cơ bản đã đạt được và ở các kỹ xảo vận động đã hình thành cần thiết cho một hoạt động nhất định hoặc giúp cho việc nắm vững hoạt động đó

Nguyễn Mậu Loan đưa ra khái niệm: "Trình độ chuẩn bị thể lực là kết quả của việc chuẩn bị thể lực biểu hiện ở năng lực hoạt động cơ bản đã đạt được và ở các kỹ xảo vận động đã hình thành cần thiết cho một hoạt động nhất định hoặc giúp cho việc nắm vững hoạt động đó" [31]

Qua các khái niệm nêu trên, có thể thấy rằng trình độ chuẩn bị thể lực được các tác giả trong và ngoài nước quan niệm không đồng nhất, xuất phát từ những góc độ khác nhau Điều đó cho thấy sự đa dạng về khái niệm này Khái niệm lại có thể hiểu trình độ chuẩn bị thể lực bao gồm các yếu tố nội hàm sau:

+ Trình độ chuẩn bị thể lực là kết quả của việc rèn luyện kỹ năng vận động, kỹ xảo vận động và phát triển các tố chất thể lực

+ Trình độ chuẩn bị thể lực được hình thành trong quá trình GDTC và huấn luyện thể thao, cùng với các yếu tố như sự hiểu biết, đạo đức, ý chí, kỹ chiến thuật và năng lực thể chất nhất định

+ Trình độ chuẩn bị thể lực là một tổ hợp yếu tố nhiều thành phần, phản ánh trạng thái chức năng cơ thể trong quá trình GDTC và huấn luyện thể thao được biểu hiện thông qua các tố chất thể lực như sức mạnh sức nhanh, sức bền

Đó là một mặt, một phần biểu hiện được đánh giá qua các thông số sư phạm

Những biển đổi tương ứng về mọi mặt (hình thái, chức năng) trong quá trình GDTC và huấn luyện thể thao được coi là những yếu tố đánh giá trình độ thể lực

Trình độ thể lực là kết quả của GDTC và quá trình phát triển sinh học tự nhiên của con người Trình độ thể lực biểu hiện dưới hai dạng: trình độ thể lực chung và trình độ thể lực chuyên môn Mỗi loại bài tập thể chất khác nhau, sẽ phát triển và hình thành những trình độ thể lực khác nhau

Từ các kết quả đã phân tích được trình bày ở trên có thể xác định rằng: Trình độ thể lực là những biến đổi thích nghi về mặt sinh học của cơ thể con người, được hình thành và phát triển trong quả trình GDTC, huấn luyện thể

Trang 37

thao và được biểu hiện bên ngoài ở tố chất thể lực và năng lực vận động cao hay thấp

Như vậy, Trình độ thể lực của học sinh là những biến đổi thích nghi về mặt sinh học, được hình thành và phát triển trong quá trình GDTC trường học

và được biểu hiện ra bên ngoài ở trình độ thể lực chung cao hay thấp

Trình độ thể lực là kết quả của quá trình GDTC và được hình thành "trên"

và "trong" cái nền thân thể ấy Đặc trưng của sự phát triển thể chất phụ thuộc vào điều kiện sống, quá trình rèn luyện và quy luật phát triển sinh học tự nhiên của con người Sự phát triển thể chất tạo nên những năng lực vận động và tố chất thể lực nhất định, song trình độ thể lực chung lại phụ thuộc chủ yếu vào quá trình giáo dục, rèn luyện

Từ quan điểm trên cho thấy trình độ thêt lực chung được xác định bằng ba

yếu tố cơ bản: Yếu tố hình thái, yếu tố tâm sinh lý và yếu tố chất thể lực

1.5 Những luận điểm cơ bản về giáo dục Thể lực chung trong TDTT

Quá trình phát triển thể lực cho người tập là một quá trình giáo dục chuyên môn, chủ yếu bằng hệ thống bài tập nhằm hoàn thiện các năng lực thể chất, đảm bảo đạt thành tích cao nhất Trong giáo dục thể lực gồm giáo dục thể lực chung và giáo dục thể lực chuyên môn

Giáo dục thể lực chung là một quá trình nhằm phát triển toàn diện các tố chất thể lực cũng như khả năng chức phận khác nhau không đặc trưng cho một hoạt động riêng biệt nào đó tạo điều kiện cần thiết để nâng cao hiệu quả của quá trình giáo dục thể lực chuyên môn nhằm phát triển toàn diện năng lực thể chất

và làm phong phú vốn kỹ năng kỹ xảo của VĐV [25], [47], [49], [52]

Giáo dục thể lực chuyên môn là quá trình giáo dục nhằm phát triển và hoàn thiện những năng lực thể chất tương ứng đặc điểm của môn thể thao chuyên sâu, có nhiệm vụ phát triển đến mức tối đa những năng lực chuyên môn

đó của người tập Giáo dục thể lực chuyên môn hướng đến việc củng cố và nâng cao khả năng làm việc của các cơ quan chức phận, các tố chất thể lực phù hợp với đòi hỏi của môn thể thao chuyên sâu lựa chọn

Trang 38

Các môn thể thao đều đòi hỏi phát triển toàn diện các tố chất thể lực, cùng với những tố chất chuyên môn ưu thế phù hợp với đặc điểm từng môn thể thao, quan hệ giữa các thành tố cơ bản cấu thành năng lực thể lực trong từng môn thể thao có những nét riêng Khi đề cập đến giáo dục các tố chất vận động thấy trong hoạt động chung của con người thì hoạt động cơ bắp là dạng đặc trưng và

có mối tương quan chặt chẽ với các tố chất thể lực cơ bản Các tố chất luôn hiện diện trong mối tương tác lẫn nhau (không có biểu thị riêng tuyệt đối) Việc nghiên cứu quan hệ mang tính đặc trưng đó của tố chất thể lực trong các môn thể thao được nhiều tác giả nghiên cứu như Pharphen.V.X; Daxưorơxki.V.M; Novicôp và Matveep, Lê Bửu, Nguyễn Thế Truyền; Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn Những năm gần đây khi nghiên cứu sâu hơn về tố chất thể lực theo 3 dạng

cơ bản sức nhanh, sức mạnh, sức bền, phát hiện có những môn thể thao nằm giữa các loại trên, tức là những môn mang đặc trưng của 2 loại tố chất chủ đạo nhưng liên quan đến tố chất khác [25], [47], [49], [52]

Để đạt được thành tích thể thao cao phải sử dụng các phương tiện khác nhau

Trang 39

Qua việc lựa chọn hợp lý bài tập thể chất và qua phân chia tối ưu lượng vận động của từng bài tập và nhóm bài tập bảo đảm cho người tập phát triển đầy

đủ năng lực của họ trong lứa tuổi đạt thành tích thể thao cao nhất

Giáo dục tố chất thể lực là mặt cơ bản để phát triển thể chất và nâng cao thành tích thể thao Về bản chất mức độ phát triển các tố chất thể lực phụ thuộc vào các trạng thái chức năng, cấu tạo của nhiều cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể Quá trình tập luyện để phát triển các tố chất thể lực chính là quá trình hoàn thiện các hệ thống chức năng có vai trò chủ yếu trong mỗi hoạt động của cơ bắp

Harre D 1996, Philin V.P 1996 cho: “Dù bất kỳ giai đoạn nào của quá trình đào tạo VĐV, công tác huấn luyện thể lực chung được coi là then chốt, bởi thể lưc chung cùng với thể lực chuyên môn được coi là nền tảng của việc đạt thành tích cao” [36], [44], [48]

Theo công trình nghiên cứu của Ozolin 1980 thì: “Việc giáo dục tố chất thể lực chung phải là một quá trình liên tục, nhiều năm trong suốt quá trình đào tạo VĐV Tuỳ thuộc vào mục đích của từng giai đoạn huấn luyện mà xác định cho phù hợp tỷ trọng giữa giáo dục thể lực chung và thể lực chuyên môn ” [43]

Một vấn đề không kém phần quan trọng là: “Quá trình giáo dục thể lực

là sự phù hợp của các phương tiện (bài tập thể chất) cũng như các phương pháp

sử dụng, trong quá trình giáo dục phải phù hợp với các quy luật phát triển của đối tượng (lứa tuổi, trình độ tập luyện )”

Quá trình giáo dục các tố chất thể lực chung là một quá trình tác động liên tục, theo kế hoạch được sắp xếp khoa học, hợp lý bằng những bài tập TDTT

Trang 40

nhằm phát triển chất lượng và khả năng vận động Quá trình ấy tác động sâu sắc

hệ thần kinh, tuần hoàn, hô hấp,trao đổi chất cơ bắp cũng như với các cơ quan nội tạng của con người Muốn có thành tích xuất sắc, trước tiên cần có tố chất thể lực tốt phù hợp với yêu cầu chuyên môn, song, không có nghĩa là coi nhẹ các mặt khác như kỹ – chiến thuật Tố chất thể lực được chia thành 5 loại cơ bản: Sức nhanh, sức mạnh, sức bền, khả năng mềm dẻo, khả năng phối hợp vận động (khả năng linh hoạt)

Về vấn đề thể lực chung trong hoạt động chung của con người thì hoạt động cơ bắp là dạng đặc trưng và trọng tâm Hoạt động cơ bắp thể hiện ở ba điểm:

- Sự co cơ (phụ thuộc chủ yếu vào tỷ lệ cấu trúc sợi cơ, số lượng sợi cơ và thiết diện cơ)

- Sự trao đổi chất (tức là các quá trình sản sinh năng lượng)

- Sự dẫn truyền kích thích (hoạt động thần kinh cơ) [45]

Theo Philin 1996 ba điểm trên luôn có tương quan với khả năng hoạt động của tố chất thể lực, đặc biệt luôn có mối tương quan chặt với 3 tố chất thể lực cơ bản: Sức mạnh, sức nhanh, sức bền, trong đó, độ lớn của sức mạnh quan

hệ chủ yếu tới khả năng co cơ, sự thay đổi giữa yếu tố thời gian duy trì và cường

độ vận động của cơ bắp, tùy theo: Sức mạnh tối đa, sức mạnh nhanh và sức mạnh bền Độ lớn của sức nhanh quan hệ chủ yếu tới khả năng dẫn truyền của

hệ thần kinh và liên quan đến thành phần của sợi cơ Do vậy có: Nhanh phản ứng, nhanh vận động và nhanh động tác Độ lớn của sức bền quan hệ chủ yếu tới hoạt động trao đổi chất Dựa trên cơ sở sinh năng lượng yếm khí và ưa khí Vì vậy, có sức bền cự ly ngắn, sức bền cự ly dài và sức bền cự ly trung bình (Dietrich Harre 1996) [36], [45]

Qua tham khảo các nguồn tư liệu, các công trình nghiên cứu khoa học của nhiều chuyên gia đầu ngành về lĩnh vực lý luận và phương pháp GDTC và HLTT trong nước như: Lê Văn Lẫm, Lê Bửu, Dương Nghiệp Chí, Phạm Trọng Thanh, Nguyễn Toán, Nguyễn Thế Truyền, Phạm Danh Tốn ., các nhà khoa

Ngày đăng: 01/08/2021, 11:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Hoàng An và cộng sự (1990), “Tuyển chọn ban đầu VĐV điền kinh trẻ”, Báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển chọn ban đầu VĐV điền kinh trẻ”, "Báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học
Tác giả: Nguyễn Hoàng An và cộng sự
Năm: 1990
2. Aulic. I.V (1982), Đánh giá trình độ luyện tập thể thao, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá trình độ luyện tập thể thao
Tác giả: Aulic. I.V
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 1982
8. Ban chấp hành trung ương Đảng (1992), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VII, tháng 06/ 1991, NXB Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VII, tháng 06/ 1991
Tác giả: Ban chấp hành trung ương Đảng
Nhà XB: NXB Sự thật
Năm: 1992
10. Ban chấp hành trung ương Đảng (1993), Văn kiện hội nghị lần thứ V Ban chấp hành TW Đảng cộng sản Việt Nam khoá VIII, tháng 07/ 1998 – Giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ V Ban chấp hành TW Đảng cộng sản Việt Nam khoá VIII, tháng 07/ 1998 – Giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
Tác giả: Ban chấp hành trung ương Đảng
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1993
11. Ban chấp hành trung ương Đảng (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VIII, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VIII
Tác giả: Ban chấp hành trung ương Đảng
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1996
13. Phạm Đình Bẩm (1999), Giáo trình quản lý TDTT, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý TDTT
Tác giả: Phạm Đình Bẩm
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 1999
14. Phạm Đình Bẩm (2003) – Quản lý Thể dục Thể thao – Tài liệu chuyên khảo dành cho hệ cao học và đại học TDTT – NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: – Tài liệu chuyên khảo dành cho hệ cao học và đại học TDTT
Nhà XB: NXB TDTT
15. Phạm Đình Bẩm (2005) – Một số vấn đề cơ bản về quản lý Thể dục Thể thao – Tài liệu chuyên khảo dành cho học viên Cao học TDTT – NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: – Tài liệu chuyên khảo dành cho học viên Cao học TDTT –
Nhà XB: NXB TDTT
19. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1995) – Văn bản chỉ đạo công tác giáo dục thể chất trong trường học các cấp – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản chỉ đạo công tác giáo dục thể chất trong trường học các cấp
24. Chrastek Sanek (1990), “Test kiểm tra sức bền của VĐV”, Bản tin KHKT TDTT, (4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Test kiểm tra sức bền của VĐV”, "Bản tin KHKT TDTT
Tác giả: Chrastek Sanek
Năm: 1990
25. Cugiơnhetxôp (1973), TDTT trong trường học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: trong trường học
Tác giả: Cugiơnhetxôp
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1973
27. Dương Nghiệp Chí (1991), Đo lường thể thao, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường thể thao
Tác giả: Dương Nghiệp Chí
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 1991
28. Đồng Văn Triệu, Nguyễn Thị Xuyền (2000), Lý luận huấn luyện thể thao, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận huấn luyện thể thao
Tác giả: Đồng Văn Triệu, Nguyễn Thị Xuyền
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 2000
29. Lê Bửu, Dương Nghiệp Chí, Nguyễn Hiệp (1983), Lý luận và phương pháp huấn luyện thể thao, Sở TDTT thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và phương pháp huấn luyện thể thao
Tác giả: Lê Bửu, Dương Nghiệp Chí, Nguyễn Hiệp
Năm: 1983
30. Lê Bửu, Nguyễn Thế Truyền (1991), Lý luận và phương pháp thể thao trẻ, NXB TDTT thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và phương pháp thể thao trẻ
Tác giả: Lê Bửu, Nguyễn Thế Truyền
Nhà XB: NXB TDTT thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1991
31. Lê Bửu, Nguyễn Thế Truyền (1986), Kiểm tra năng lực thể chất và thể thao trẻ, NXB TDTT, thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra năng lực thể chất và thể thao trẻ
Tác giả: Lê Bửu, Nguyễn Thế Truyền
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 1986
32. Lương Kim Chung (1987), Thể dục chống mệt mỏi, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thể dục chống mệt mỏi
Tác giả: Lương Kim Chung
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 1987
33. Daxiorơxki V.M (1978), Các tố chất thể lực của VĐV, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các tố chất thể lực của VĐV
Tác giả: Daxiorơxki V.M
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 1978
34. Goikhơman. P.N (1978), Các tố chất thể lực của VĐV, Dịch: Nguyễn Quang Hưng, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các tố chất thể lực của VĐV
Tác giả: Goikhơman. P.N
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 1978
35. Grinencô. M. Ph (1978), Lao động sức khoẻ thể dục, Dịch: Hồ Tuyến, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lao động sức khoẻ thể dục
Tác giả: Grinencô. M. Ph
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 1978

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w