1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế và tổ chức dạy học theo chủ đề chương cảm ứng (sinh học 11) nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh

109 71 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Và Tổ Chức Dạy Học Theo Chủ Đề Chương Cảm Ứng (Sinh Học 11) Nhằm Phát Triển Năng Lực Tự Học Cho Học Sinh
Tác giả Vũ Thị Nguyên
Người hướng dẫn PGS.TS. Phan Thị Thanh Hội
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học Sinh Học
Thể loại luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Năm xuất bản 2018
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 3,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức sinh học 11 đi sâu vào các quá trình hoạt động về sinh lý của cơ thể sống của 2 giới ĐV và TV, nội dung kiến thức chủ yếu tập trung ở 4 mặt là trao đổi chất và năng lượng, cảm

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và sự biết

ơn sâu sắc tới PGS.TS Phan Thị Thanh Hội, người đã tận tâm trong việc định hướng, chỉ đạo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi về mặt chuyên môn để tôi có thể hoàn thành được luận văn này.

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các thầy giáo, cô giáo đã giúp

đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường.

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo các trường trên địa bàn huyện Yên Khánh và Huyện Kim Sơn, các em học sinh trường THPT Yên Khánh C và THPT Bình Minh, tỉnh Ninh Bình đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi điều tra, tiến hành thực nghiệm trong quá trình thực hiện luận văn.

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài này.

Nghệ An, tháng 07 năm 2018

Tác giả

Vũ Thị Nguyên

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Bảng số liệu điều tra thực tế việc tiến hành tổ chức dạy

học cho học sinh theo hướng tự học

18

Bảng 1.2 Bảng số liệu điều tra thực tế dạy học theo chủ đề ở trường

THPT

21

Bảng 2.1: Nội dung phần A chương Cảm ứng- Cảm ứng ở Thực vật 28

Bảng 2.2: Nội dung phần B- chương Cảm ứng – Cảm ứng ở Động

Bảng 2.4: Bảng đánh giá mức độ theo chỉ tiêu năng lực 78

Bảng 3.1 Bảng tổng kết các lần kiểm tra các kĩ năng của NLTH 80

Bảng 3.2 Bảng tổng hợp về mức đọ các tiêu chí của năng lực tự học 81

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN………i

DANH MỤC CHƯC VIẾT TẮT……… ii

DANH MỤC BẢNG……… iii

DANH MỤC HÌNH……….iv

MỤC LỤC……….v

PHẦN 1 MỞ ĐẦU……… 1

1 Lí do chọn đề tài……… 1

2 Mục đíchnghiên cứu……….2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu……… 2

4 Phạm vi nghiên cứu……… 2

5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu………3

5.1 Đối tượng nghiên cứu……… 3

5.2 Khách thể nghiên cứu……….3

6 Phương pháp nghiên cứu……….3

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết………3

6.2 Phương pháp điều tra cơ bản……….3

6.3 Phương pháp tham vấn chuyên gia……… 3

6.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm……… 3

6.5 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học ………4

7 Giả thuyết khoa học……….4

8 Những đóng góp mới của đề tài……… 4

9 Cấu trúc luận văn……… 4

PHẦN 2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……… 6

Trang 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI…… 6

1.1.TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC TỰ HỌC………6

1.1.1 Trên thế giới……….6

1.1.2 Ở Việt Nam……… 7

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN……… 10

1.2.1 Năng lực …… ……… 10

1.2.2 Năng lực tự học.……….11

1.2.2.1 Khái niệm tự học……… 11

1.2.2.2 Năng lực tự học……… 12

1.2.2.3 Cấu trúc năng lực tự học……….12

1.2.3 Dạy học theo chủ đề……… 13

1.2.3.1 Khái niệm chủ đề……….13

1.2.3.2 Dạy học theo chủ đề……… … 14

1.2.3.3 Quy trình thiết kế chủ đề dạy học ……… 15

1.2.3.4 Vai trò của dạy học theo chủ đề……… 16

1.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN……… 17

1.3.1 Thực trạng dạy học theo hướng rèn luyện năng lực tự học cho người học ở các trường THPT……….17

1.3.2 Thực trạng dạy học theo chủ đề ở trường THPT……… 21

TIỂU KẾT CHƯƠNG I ………25

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ CHƯƠNG CẢM ỨNG (SINH HỌC 11) NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH……… 26

2.1 PHÂN TÍCH MỤC TIÊU, CẤU TRÚC NỘI DUNG CHƯƠNG CẢM ỨNG – SINH HỌC 11……….26

Trang 10

2.1.1 Mục tiêu của chương Cảm ứng……….26

2.1.1.1 Mục tiêu về kiến thức……….26

2.1.1.2 Mục tiêu về kỹ năng………27

2.1.1.3 Mục tiêu về thái độ……… ……… 27

2.1.2 Phân tích cấu trúc nội dung chương Cảm ứng và xác định các chủ đề dạy học………27

2.2 THIẾT KẾ CÁC CHỦ ĐỀ DẠY HỌC CHƯƠNG CẢM ỨNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH………30

2.2.1 Quy trình thiết kế các chủ đề theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh……… 30

2.2.2 Các chủ đề dạy học chương Cảm ứng……… 33

CHỦĐỀ 1 : CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT……… 33

CHỦ ĐỀ 2 : KHÁI QUÁT VỀ CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT…… 50

CHỦ ĐỀ 3: SINH LÝ THẦN KINH ĐỘNG VẬT……… 57

CHỦ ĐỀ 4: TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG VẬT………67

2.3.TỔ CHỨC DẠY HỌC CÁC CHỦ ĐỀ NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC……….74

2.4.THIẾT KẾ CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH……… 75

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2……… 78

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM……….79

3.1 MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM 79

3.2 NỘI DUNG THỰC NGHIỆM 79

3.2.1 Đối tượng thực nghiệm 79

Trang 11

3.2.2 Nội dung thực nghiệm 79

3.3.3 Phương pháp thực nghiệm 79

3.3.ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 80

3.3.1 Phân tích kết quả thực nghiệm 80

3.3.2 Nhận xét 85

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3……… 87

PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88

1. KẾT LUẬN……… 88

2. KIẾN NGHỊ……… ………89

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ……… 90

PHỤ LỤC 1……… ……… 94

PHỤ LỤC 2……… 96

Trang 12

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Theo Nghị quyết 29 – NQ/TW khóa VIII về xác định đổi mới căn bản, toàndiện GDĐT khẳng định rõ: “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí,đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủyếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực (NL) và phẩm chấtngười học Học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn, giáo dục nhà trườngkết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội” Như vậy, một trong nhữngmục tiêu gióa dục đang hướng tới chính là phát triển toàn diện NL người học.Phát triển NL người học là yếu tố cốt lõi của quá trình đào tạo Trong nhóm các

NL cần phát triển đó có năng lực tự học (NLTH), là một trong những năng lực

cơ bản và cần thiết cần phải trang bị cho người học NLTHcó vai trò vô cùngquan trọng, nó làyếu tố cốt lõi quyết định chất lượng và hiệu quả của quá trìnhhọc,NLTH giúp người học chủ động khám phá và dần chiếm lĩnh kiến thức, làmchủ tri thức nhân loại, tạo hứng thú cho người học, tạo thói quen tích cực họctập, rèn luyện ý chí và nghị lực, thói quen chủ động tích lũy kiến thức, kinhnghiệm Đặc biệt, trong thời đại bùng nổ tri thức,, trong khi thời gian học tậptrên lớp lại có hạn, NLTH giúp cho người học chủ động trang bị cho mình nhữngtri thức cần thiết để theo kịp sự phát triển của tri thức, không bị thụt hậu NLTHtrang bị cho người học phương pháp, kĩ năng và thái độ tích cực khám phá khoahọc, sáng tạo, thành công trong cuộc sống

Dạy học theo chủ đề giúp trang bị cho HS những kiến thức liên qua đến mộthay nhiều môn học khác nhau, thông qua các hoạt động học giúp HS chủ độngxây dựngđược hệ thống kiến thức chặt chẽ, gắn với thực tiễn cuộc sống Ngoài

ra, dạy học theo chủ đề sẽ giúp HS rèn luyện các kĩ năng suy luận, phân tích,

Trang 13

tổng hợp, đánh giá trong suốt quá trình thu nhận kiến thức Hơn nữa, dạy họctheo chủ đề sẽ giúp phát triển những NL cần thiết cho HS không chỉ trong thờigian học mà cả sau này.Chương trình sinh học 11 là mảng kiến thức về sinh học

cơ thể Kiến thức sinh học 11 đi sâu vào các quá trình hoạt động về sinh lý của

cơ thể sống của 2 giới ĐV và TV, nội dung kiến thức chủ yếu tập trung ở 4 mặt

là trao đổi chất và năng lượng, cảm ứng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản.Trong các hoạt động sinh lý, cảm ứng đóng vai trò vô cùng quan trọng, nó giúpcho sinh vật thích nghi được với môi trường sống để tồn tại và phát triển

Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi lựa chọn và nghiên cứu đề tài “Thiết

kế và tổ chức dạy học theo chủ đề chương Cảm ứng (Sinh học 11) nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh”.

2 Mục đíchnghiên cứu

Xác định được quy trình xây dựng và tổ chức dạy học các chủ đề theo hướng

HS tự học trong chương Cảm ứng (Sinh học 11) nhằm phát triển NLTH cho HS

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu những vấn đề lí luận và thực tiễn có liên quan đến đề tài:NLTH, dạy học theo chủ đề và phát triển NLTH cho học sinh

- Xác định quy trình xây dựng và tổ chức dạy học chủ đề theo hướng HS tựhọc Vận dụng quy trình thiết kế và tổ chức dạy học các chủ đề trong chươngCảm ứng (Sinh học 11)

- Xây dựng các tiêu chí đánh giá NLTH cho HS

- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi của giả thuyết đề ra

4 Phạm vi nghiên cứu

- Dạy học theo chủ đề, NLTH

- Chương Cảm ứng – Sinh học 11

Trang 14

5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

5.1.Đối tượng nghiên cứu

Dạy học theo chủ đề; quy trình xây dựng và tổ chức dạy học chủ đề; NLTH

5.2 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy học Sinh học 11 THPT

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến NL, NLTH, chủ đề dạy học, baogồm: SGK Sinh học 11, các tài liệu vềlý luận và phương pháp dạy học Sinh học,các giáo trình, luận văn, luận án, tạp chí, bài viết làm cơ sở khoa học cho đề tàinghiên cứu

6.2 Phương pháp điều tra cơ bản

Điều tra thực trạng việc dạy học theo hướng rèn luyện NLTH và dạy họctheo chủ đề thông qua phiếu điều tra, trao đổi, phỏng vấn GV

6.3 Phương pháp tham vấn chuyên gia

Sau khi xây dựng được các quy trình và bộ công cụ rèn luyện NLTH cho HS,chúng tôi sẽ tham khảo ý kiến của một số giảng viên, GV có kinh nghiệm

6.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Sau khi xây dựng lý thuyết rèn luyện NLTH cho HS, chúng tôi tiến hànhthực nghiệm ở trường THPT Bình Minh và trường THPT Yên Khánh C đề kiểmtra tính đúng đắn, tính thực tiễn của đề tài Kết quả thực nghiệm được đánh giáqua phiếu quan sát và bài kiểm tra

Đối tượng thực nghiệm: Học sinh lớp 11A (33 HS) trường THPT Yên KhánhC; lớp 11C ( 37 HS), 11G ( 35 HS) trường THPT Bình Minh

Nội dung thực nghiệm: Các chủ đề dạy học chương Cảm ứng

Trang 15

Các bước thực nghiệm:

- Tổ chức dạy học theo các chủ đề đã được thiết kế Trong quá trình dạy,chúng tôi quan sát, đánh giá tác động của quá trình thực nghiệm đến sự phát triểnNLTH của HS trong quá trình học cả trên lớp và ở nhà

- Tổ chức đánh giá NLTH của HS thông qua sự hoàn thành các phiếu họctập, bài tập làm tại lớp và bài tập được giao về nhà, thái độ học tập của HS trongtoàn bộ quá trình học bằng các tiêu chí mà chúng tôi đưa ra

6.5 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

Sử dụng bộ công cụ và các tiêu chí đánh giá NLTH để đánh giá học HS và

xử lí bằng phần mềm Excel

7 Giả thuyết khoa học

Nếu xác định được quy trình xây dựng và tổ chức dạy học chủ đề theo hướng

HS tự học, vận dụng các quy trình vào dạy học chương Cảm ứng (Sinh học 11)thì sẽ phát triển NLTH cho HS

8 Những đóng góp mới của đề tài

- Lựa chọn và nghiên cứu được cơ sở lý luận về NL, NLTH,dạy học theochủ đề nhằm phát triển NLTH cho HS

- Xác định được quy trình thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề theo hướng

HS tự học

- Thiết kế được bộ tiêu chí đánh giá NLTH cho HS

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3chương:

Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

Trang 16

Chương 2.Thiết kế và tổ chức dạy học theo chủ đề chương Cảm ứng (Sinhhọc 11) nhằm phát triển NLTH cho HS.

Chương 3.Thực nghiệm sư phạm

Trang 17

PHẦN 2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1.TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀTỰ HỌC VÀ NĂNG LỰC TỰ HỌC 1.1.1 Trên thế giới

Từthời cổ đại đến nay, việc tự học của bản thân người học đã rất được coitrọng:

Thời Trung Hoa cổ đại, nhà giáo dục kiệt xuất là Khổng Tử (551-479) đã đềcao vai trò tự học

J.A.Comenxki (1592- 1670), ông tổ của nền giáo dục cận đại đã cho rằng,người học cần có khát vọng tự tìm tòi, khám phá, ông đề cao vai trò của tự họcđối với mỗi người học

N.A.Rubakin (1862- 1946) coi trọng việc tự học của học trò, ông đã viết tác

phẩm “Tự học như thế nào”, trong đó, ông cho rằng người học cần phải có

phương pháp học bắt đầu bằng việc tự biết đặt câu hỏi và tự trả lời.[32]

Tsunesaburo Makiguchi (1871- 1944) nhà sư phạm lỗi lạc Nhật Bản chorằng giáo dục chính là quy trình hướng dẫn học sinh tự học, cần kích thích ngườihọc sáng tạo1

Theo Savin, trong cuốn “Giáo dục học tập 1”, NXB Giáo dục năm 1983, tự

học và tự học theo SGK cần được rèn luyện theo các bước: xác định chủ đề, vấn

đề cần biết cần tìm hiểu, đọc chăm chú tài liệu, phân chia thành các phần và lậpdàn ý, trả lời miệng cho các câu hỏi, rút ra kết luận về toàn bộ những điều đọcđược GV có thể tổ chức việc tự học ở nhà cho HS qua các bài tập về nhà, các

1Tsunesaburo Makiguchi (1871-1944):Educational Philosophy in Context/ edited by Jason Goulah, Andrew Gebert, London Routledge, 2014

Trang 18

phiếu bài tập.Như vậy, ông đã nghiên cứa rất kĩ và đưa ra quy trình rèn luyệnkhả năng tự học cho HS cũng như cách thức rèn luyện nó như thế nào[34].

Trong cuốn “Tự học – Lí luận và thực tiễn” của tác giả Sandra Kerka (1999),

cho rằng NLTH và việc tự học của mỗi cá nhân là khác nhau không cá nhân nàogiống cá nhân nào

Richard Smith, giáo sư tại Đại học Warwick, trong cuốn sách “Tự học”, của

nhà xuất bản Đại học Oxford (2008), ông lại cho rằng tự học có nghĩa là ngườihọc tự chủ Ông coi tự học là mục tiêu của giáo dục.người học phải tự chủ vềquá trình học của mình, tức là phải tự đưa ra quyết định đối với việc học củamình và chịu trách nhiệm đối với quyết định đó[33]

Tóm lại, qua nghiên cứu các quan điểm, tư tưởng dạy học và tự học, chúngtôi cho rằng, tự học có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình học của ngườihọc, nhận được rất nhiều sự quan tâm của các nhà sư phạm và đang được các nhà

sư phạm tối ưu hóa dưới nhiều hình thức dạy học Vì vậy, kết quả dạy học ngàycàng đạt kết quả cao

1.1.2 Ở Việt Nam

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Trong cách học, phải lấy tự học làm cốt”.Điều đó có nghĩa là tự học có vai trò vô cùng quan trọng, là điều cơ bản, có ýnghĩa quyết định của việc học, thiếu đi cái “cốt” thì việc làm của chúng ta có thể

sẽ trở nên vô nghĩa hoặc không có hiệu quả

Một trong những tác giả nghiên cứu nhiều về tự học ở Việt Nam là NguyễnCảnh Toàn, ông đã thành lập trung tâm nghiên cứu và phát triển tự học từ tháng5/1997 nhiệm vụ chủ yếu là: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về tự học,ứng dụng kết quả nghiên cứu vào việc thiết kế quá trình dạy- tự học nhằm mụcđích góp phần xây dựng một xã hội học tập ít tốn kém mà hiệu quả Ngoài ra ông

Trang 19

còn là tác giả của nhiều cuốn sách nghiên cứa về phát triển năng lực tự học như:

“Quá trình dạy tự học”, NXB Giáo dục 1996; “Học và dạy cách học”, NXB Đại học Sư phạm 2002; “Tự học như thế nào cho tốt”, NXB Thành phố Hồ Chí Minh năm 2009; “Học để đuổi kịp và vượt”, NXB Lao động năm 2010 Nội dung các

cuốn sách nổi bật quan điểm của ông: tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sửdụng các năng lực trí tuệ như: quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp và có khi cả

cơ bắp cùng các phẩm chất của mình, cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan,thế giới quan để chiếm lĩnh một lĩnh vực nào đó của nhân loại, biến nó thành sởhữu của mình [ 25], [26], [27]

Tác giả Trần Bá Hoành với “Kĩ thuật dạy học sinh học” đã đề cập phải chú ý

đến rèn luyện phương pháp tự học Trong cuốn “Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa”, NXB Đại học sư phạm năm 2007, quan niệm:

“Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học”[13] Và ông

cũng đã liệt kê các dấu hiệu tự học như: người học tích cực chủ động, tự bảnthân tìm ra tri thức kinh nghiệm bằng hành động của chính mình, tự thể hiệnmình

Đinh Quang Báo với các tác phẩm “Dạy học sinh học ở trường THPT theo hướng hoạt động hóa người học”, “Dạy sinh viên đọc sách – phương pháp dạy

tự học chủ yếu” (Tài liệu dành cho học viên sau đại học) đã nghiên cứu về vai

trò quan trọng của tự học và các phương pháp tự học của HS [ 5], [6]

Nguyễn Ngọc Quang, trong giáo trình “Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm đại học” năm 2002 cho rằng: “Học là quá trình người học hoạt động tự giác, tích

cực, tự lực, chiếm lĩnh khái niệm khoa học dưới sự hướng dẫn của ngườidạy”[23] Như vậy, trong hoạt động học, tự học có vai trò vô cùng quan trongtrong

Trang 20

Thái Duy Tuyên đã đề cập nhiều đến vấn đề tự học trong cuốn “Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới” NXB Giáo dục (2008), đã đề cập đến các

vấn đề chủ yếu: khái niệm tự học, nội dung hoạt động tụ học, những yếu tố ảnhhưởng đến hoạt động tự học, một số vấn đề cấp thiết như xây dựng động cơ họctập, làm việc với sách, nghe và ghi khi nghe giảng, đọc sách- một dạng tự họcquan trọng và phổ biến, dạy trên lớp thế nào để HS có thể tự học và biên soạnSGK theo hướng bồi dưỡng phương pháp tự học Theo ông, tự học không chỉphong phú về hình thức mà con phong phú cả về đối tượng, vì vậy bản thân mỗingười phải xây dựng cho mình một phương pháp tự học phù hợp với bảnthân.[28]

Bàn về vai trò của tự học cũng nhận được rất nhiều sự quan tâm của các tạpchí trong nước

Ngoài ra, còn có nhiều tác giả có các bài viết về NLTH như:

Phạm Thị Lan Phượng có bài viết “Vai trò của người GV trong việc hình thành NLTH cho HS” – Tạp chí Dạy và học ngày nay số 4/2005;

“Phát triển NLTH trong hoàn cảnh Việt Nam” đăng trên tạp chí Khoa học của

Đại học Cần Thơ năm 2009, của Trịnh Quốc Lập

Tạp chí Giáo dục số 298 năm 2012 tác giả Dương Huy Cẩn, “Vai trò bồi dưỡng NLTH cho sinh viên của giảng viên trong tổ chức dạy học”

“Phát triển NLTH cho HS trong dạy học chương “ Cảm ứng” (sinh học 11)”đăng trên tạp chí Giáo dục số đặc biệt kì 1 tháng 7 năm 2016 của Phan Thị ThanhHội và Kiều thị Thu Giang [17] Phát triển NLTH thông qua dạy học theo chủ đềcủa các tác giả Phan Thị Thanh Hội và Nguyễn Trung Hiệu [16]

Như vậy, qua các nghiên cứu tiêu biểu của các nhà giáo dục học và tâm lýhọc trên thế giới và ở Việt Nam về vấn đề tự học và NLTH chúng tôi cho rằng:

Trang 21

tự học là yếu tố vô cùng quan trọng, mang tính chất quyết định cho việc học củamỗi người trong xã hội hiện đại NLTH là một trong những NL vô cùng cầnthiết, có sức ảnh hưởng rất lớn và trực tiếp đến việc học của chính bản thânngười học, có thể ví như chìa khóa để mở ra cánh cửa tri thức đối với cá nhânngười học trong mọi thời đại NLTH nói riêng và NL nói chung luôn là tiềmnăng sẵn có trong mỗi con người, nhưng muốn nó trở thành NL hoàn chỉnh cầnphải có quá trình rèn luyện nhất định Hiện nay, thiết kế và tổ chức dạy học để

HS tự học không phải là vấn đề mới đối với giáo dục Tuy nhiên, việc đi sâu vàonghiên cứu lý luận và thực tiễn đề tổ chức cho HS tự học ở các môn họclà rất cầnthiết, đặc biệt là môn sinh học Vì vậy, chúng tôi nghiên cứu để “thiết kế và tổchức dạy học theo chủ đề chương cảm ứng (sinh học 11) nhằm phát triển NLTHcho HS”

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.2.1 Năng lực

Trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, có rất nhiều các khái niệm về

NL Trong nghiên cứu này, chúng tôi chỉ liệt kê một số khái niệm như sau:

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam “NL là đặc điểm của cá nhân, thể hiện mức độ thông thạo - tức là có thể thực hiện một cách thành thục và chắc chắn một hay một dạng hoạt động nào đó”[35].

Theo dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (2015) của Bộ

GD&ĐT thì: “NL là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân như hứng thú, niềm tin, ý chí…NL của cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống” [39].

Trang 22

Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng khái niệm NL của tác giả X.

Roegiers (1996), “NL là sự tích hợp các kĩ năng tác động một cách tự nhiên lên các nội dung trong một loại tình huống cho trước để giải quyết những vấn đề do tình huống này đặt ra”[36;tr 91].

1.2.2 Năng lực tự học

1.2.2.1 Khái niệm tự học

Tác giả Nguyễn Cảnh Toàn cho rằng: “tự học là tự mình động não, sử dụngcác năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp…); và có khi cả cơbắp(khi phải sử dụng công cụ) cùng các phương chất của mình, rồi cả động cơ,tình cảm, cá nhân nhân sinh quan, thế giới quan(trung thực, khách quan, kiêntrì…) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó trong nhân loại, biến lĩnh vực

đó thành sở hữu của mình.” [26]

Nguyễn Văn Đạo cho rằng: “tự học phải là công việc tự giác của mỗi người

do nhận thức được đúng vai trò quyết định của nó đến sự tích lũy kiến thức chobản thân, cho chất lượng công việc mình đảm nhiệm, cho sự tiến bộ của xã hội”.Theo N.A.Rubakin (1862- 1946) trong tác phẩm “tự học như thế nào” ôngcho rằng: “tự tìm lấy kiến thức – có nghĩa là tự học” [32]

Theo từ điển Giáo dục học – NXB Từ điển Bách Khoa 2001 “tự học là quátrình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kĩ năng thực hànhkhông có sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên và sự quản lý trực tiếp của cơ sởgiáo dục, đào tạo”[36]

Từ những quan điểm nêu trên, theo chúng tôi tự học có thể định nghĩa nhưsau:tự học là việc bản thân người học tự giác, tích cực, chủ động phát huy các

NL trí tuệ, phẩm chất tâm lý của bản thân để có phương pháp phù hợp nhằmchiếm lĩnh tri thức khoa học nhân loại và biến tri thức đó thành vốn tri thức và

Trang 23

kinh nghiệm của mình, từ đó hình thành những kĩ năng, kĩ xảo và phát triển toàndiện nhân cách bản thân người học Điều này cũng có nghĩa là bản thân ngườihọc phải tự xác định mục tiêu học tập, tự lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch họctập để giành lấy kiến thức, phát triển NL và tự đánh giá quá trình học (đạt được

gì, chưa đạt được gì), từ đó rút kinh nghiệm và tự điều chỉnh quá trình tự học đểhoàn thiện bản thân

1.2.2.2 Năng lực tự học

Theo tác giả Trinh, Q.L và Rijlaarsdam,G (2003, September): “NLTH

được thể hiện qua việc chủ thể tự xác định đúng đắn động cơ học tập của mình,

có khả năng tự quản lý việc học của mình, có thái độ tích cực trong các hoạtđộng để có thể tự làm việc, điều chỉnh hoạt động học tập và đánh giá kết quả họctập của chính mình để có thể độc lập làm việc và làm việc hợp tácvới ngườikhác.” [1]

Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng định nghĩa khái niệm NLTH của

các tác giả Phan Thị Thanh Hội và Kiều Thị Thu Giang(2016), “NLTH là khả năng người học độc lập, tự giác từ việc xác định mục tiêu học tập, thiết kế và thực hiện kế hoạch học tập đến việc tự đánh giá và điều chỉnh việc học nhằm tối

ưu hóa việc lĩnh hội kiến thức và phát triển kĩ năng, năng lực”[17].

Trang 24

- Kĩ năng xác định mục tiêu học tập: tức là xác định được sau khi học xongbản thân cần đạt được những gì? (kiến thức, kĩ năng, năng lực, thái độ ….) Trảlời cho câu hỏi: “ học cái gì? Học để làm gì?”.

- Kĩ năng lập kế hoạch tự học: từ mục tiêu học tập phải lên kế hoạch để đạtđược nội dung cần học trong chủ đề, cách thức tài liệu cần thiết trong chủ đề(sách, báo, trang web, câu truyện, thước phim, …), dự kiến các hành động,nhiệm vụ để đạt được mục đích học tập chủ đề, dự kiến sản phẩm có được saukhi học chủ đề Trả lời cho câu hỏi: “ cần phải làm gì để đạt được mục tiêu”

- Kĩ năng thực hiện kế hoạch: thể hiện qua cách thứctìm kiếm thông tin;cách thức xử lý thông tin; cách thức vận dụng thông tin, tri thức để tạo ra nhữngsản phẩm theo kế hoạch đã lập (bài báo cáo, bài thuyết trình, sơ đồ, bảng biểu,đoạn video); … Trả lời cho câu hỏi “ Cần làm như thế nào?”

- Kĩ năng trao đổi và chia sẻ thông tin: thể hiện qua việc bản thân người họctrình bày báo cáo trước nhóm hoặc trước lớp Kĩ năng này còn được gọi là kĩnăng tự thể hiện bản thân

- Kĩ năng tự kiểm tra, đánh giá và rút kinh nghiệm: sau khi thực hiện các kĩnăng trên cần kiểm tra, đánh giá (dựa vào tiêu chí do GV cung cấp hoặc do bảnthân HS đặt ra) xem trong quá trình tự học bản thân người học đã đạt đượcnhững gì và chưa đạt được những gì, nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu củabản thân để tự điều chỉnh hành vi của mình để phù hợp với mục đích đã đề ra

1.2.3 Dạy học theo chủ đề

1.2.3.1 Khái niệm chủ đề

Có nhiều khái niệm về chủ đề:

Theo Từ điển.com, chủ đề được định nghĩa là vấn đề chính được đặt ra trongmột tác phẩm nghệ thuật: chủ đề của tác phẩm Chủ đề cũng là đề tài được lựa

Trang 25

chọn làm nội dung chủ yếu trong học tập, sáng tác.Như vậy, chủ đề là vấn đềchính, vấn đề trung tâm trong tác phẩm Mọi nội dung của tác phẩm đều quayquanh chủ đề, thể hiện được nội dung nhất quán của chủ đề.

Theo các tác giả Phan Thị Thanh Hội và Lê Thanh Oai (2015): “ Chủ đề

dạy học có thể xem như là một nội dung học/ đơn vị kiến thức tương đối trọn vẹntrang bị cho HS một số kiến thức, kĩ năng, năng lực nhất định trong quá trìnhhọc”[15]

Trong dạy học Sinh học, một chủ đề có thể được xác định rất lớn như cácchủ đề: tế bào, sinh lí thực vật, sinh lí động vật, di truyền, tiến hóa, sinh thái học.Các chủ đề cũng có thể tương ứng với các quy trình sinh lí như: trao đổi chất vàchuyển hóa năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng,… Tuynhiên, trong dạy học thông thường, các chủ đề lớn cần phải được xây dựng thànhcác tiểu chủ đề nhỏ hơn phù hợp cho việc dạy học ở các cấp học khác nhau

1.2.3.2 Dạy học theo chủ đề

Theo các tác giả Phan Thị Thanh Hội và Lê Thanh Oai (2015), dạy học theochủ đề là phương pháp tìm tòi những khái niệm, tư tưởng, đơn vị kiến thức, nộidung bài học, chủ đề,… có sự giao thoa, tương đồng lẫn nhau, dựa trên cơ sở cácmối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập đến trong các môn học hoặc cáchợp phần của môn học đó (tức là con đường tích hợp những nội dung từ một sốđơn vị, bài học, môn học có liên hệ với nhau) làm thành nội dung học trong mộtchủ đề có ý nghĩa hơn, thực tế hơn, nhờ đó HS có thể tự hoạt động nhiều hơn đểtìm ra kiến thức và vận dụng vào thực tiễn

Dạy học theo chủ đề là hình thức dạy học dựa vào việc thiết kế và tổ chứcdạy học chủ đề đó GV sử dụng các phương pháp dạy học tích cực nhằm mụcđích không chỉ truyền thụ kiến thức cho HS mà tập trung vào việc hướng dẫn HS

Trang 26

tự tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào thực hiện nhiệm vụ và giải quyếtvấn đề thực tiễn Dạy học theo chủ đề giúp tích hợp được kiến thức, thấy đượcmối liên hệ đa chiều của các kiến thức thành phần trong chủ đề Ngoài ra dạyhọc theo chủ đề giúp tích hợp nội dung kiến thức vào các ứng dụng kĩ thuật vàthực tế đời sống làm cho nội dung học có ý nghĩa và thu hút người học hơn.

1.2.3.3 Quy trình thiết kế chủ đề dạy học

Theo nghiên cứu công trình của một số tác giả, quy trình xây dựng chủ đềdạy học như sau[15]:

Bước 1: Lựa chọn chủ đề và xác định tên chủ đề:

- Lựa chọn chủ đề: GV căn cứ vào chương trình SGK hiện hành, phân tíchnội dung chương trình, lựa chọn nội dung phù hợp nhằm xây dựng các chủ đềdạy học phù hợp với việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực trong điều kiệnthực tế của nhà trường

- Tên chủ đề có thể giữ nguyên theo tên của bài học hoặc có thể điều chỉnhcho phù hợp nhưng phải đảm bảo tên chủ đề phải bao quát được toàn bộ nộidung có trong chủ đề

Bước 2: Xác định mục tiêu chủ đề: dựa vào chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ

để xây dựng ma trận về yêu cầu cần đạt liên quan đến nội dung kiến thức (mức

độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao), kĩ năng, thái độ, NL (NLchung:tự học, giao tiếp, hợp tác, …, NL đặc thù của môn học: thực nghiệm, quansát, …) có được sau khi học xong chủ đề

Bước 3: Xác định mạch kiến thức của chủ đề và những nội dung có liênquan: xác định nội dung cơ bản cần trang bị cho HS khi học chủ đề, sắp xếp kiếnthức thuộc các bài trong chủ đề theo mạch logic mới, phù hợp, dễ hiểu, dễ nhớ,

Trang 27

cần phải liên hệ với thực tế để khắc sâu kiến thức cho HS trong mỗi mục nhỏ(tiểu chủ đề) của chủ đề

Bước 4: Thiết kế các hoạt động học của chủ đề theo mạch logic đã xác định

ở bước 3 và chú ý tăng cường NL cần hướng tới cho HS(cả NL chung và NL đặcthù mà môn học cần đạt) thể hiện ở các khâu trong quá trình thiết kế hoạt độnghọc:

- Xác định rõ số tiết và nội dung cơ bản cần đạt có trong từng tiết học (đảmbảo đúng theo số tiết của PPCT)

- Trong thiết kế hoạt động dạy học cần thể hiện rõ hình thức dạy học,phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học, nhiệm vụ của GV, nhiệm vụ của HS cótrong mỗi tiết học

Bước 5: Thiết kế bô công cụ đánh giá việc học tập chủ đề bằng cách biênsoạn câu hỏi, bài tập tương ứng với các cấp độ tư duy đã mô tả (nhận biết, thônghiểu, vận dụng, vận dụng cao)

1.2.3.4 Vai trò của dạy học theo chủ đề

Trong chương trình hiện hành, dạy học trên lớp đang được tổ chức thành cáctiết học riêng rẽ, mỗi tiết học là một đơn vị kiến thức tương ứng với 45 phút lênlớp, ưu điểm của việc dạy học theo bài học thuận lợi cho GV tổ chức dạy học và

HS học Tuy nhiên, dạy học theo từng bài học dẫn đến HS học được các kiếnthức một cách rời rạc, khó kết nối và khái quát một vấn đề trọn vẹn Dạy họctheo chủ đề sẽ giúp trang bị cho HS các nội dung kiến thức khái quát liên quanđến một hay nhiều lĩnh vực khác nhau, thông qua các hoạt động học giúp HS chủđộng xây dựng hệ thống kiến thức chặt chẽ, gắn với thực tiễn cuộc sống

Theo chúng tôi thì dạy học theo chủ đề sẽ có những vai trò sau:

Trang 28

- HS khi nhận được nhiệm vụ được giao sẽ chủ động tìm hướng giải quyếtvấn đề, từ đó chủ động được việc học, việc tìm kiếm và tìm hiểu kiến thức cóliên quan đến chủ đề, từ đó rèn cho các em NLTH cho chính bản thân mình

- Khi học tập theo chủ đề, kiến thức HS thu được không rời rạc mà được sắpxếp và liên kết với nhau rất chặt chẽ thể hiện qua mối liên kết giữa các tiểu chủ

đề trong chủ đề lớn

- Ngoài mục tiêu về mức độ kiến thức: hiểu, biết, vận dụng HS còn được rènluyện các kĩ năng suy luận, phân tích, tổng hợp, đánh giá trong quá trình thunhận kiến thức

Như vậy việc tổ chức dạy học theo chủ đề là vô cùng cần thiết trong quátrình dạy học, nó không chỉ đơn thuần là quá trình trang bị kiến thức mà còn làquá trình rèn luyện kĩ năng, NL cần thiết cho HS trong toàn bộ quá trình học,trong đó có NLTH

Trang 29

Bảng 1.1 Bảng số liệu điều tra thực tế việc tiến hành tổ chức dạy học cho

HS theo hướng tự học

(%)

Theo Thầy/Cô rèn luyện cho HS

NLTH, tự nghiên cứu có cần thiết

ko?

Trong quá trình dạy học, thầy/cô

đã quan tâm đến việc hình thành

và phát triển NLTH cho HS như

thế nào?

Thầy/cô có thường xuyên tạo đk

cho HS tự học ko?

Chỉ khi nào thây cần thiết 25 25

Thầy/cô có thường xuyên tổ chức,

cho HS ở những khâu nào?

Dạy bài mới ở trên lớp 63 63

HS tự Kiểm tra đánh giá 85 85Củng cố hoàn thiện kiến thức 76 76Học ở nhà của HS 83 83Các biện pháp các thầy/cô thường

sử dụng để tổ chức cho HS tự học

là gì?

- HS tự làm việc với sách 33 33

- Sử dụng các phiếu học tậpcho HS tự hoạt động/hoạt

Trang 30

Thầy/cô đánh giá như thế nào về

khả năng tự học của người học

sau khi tổ chức cho HS tự học?

Các Thầy/cô đánh giá như thế nào

về hứng thú của người học sau

Trang 31

Qua bảng số liệu trên chúng tôi nhận thấy,

Phần lớn GV đều thấy được vai trò quan trọng của NLTH và chú ý đến việcrèn luyện NLTH cho HS

Trong quá trình giảng dạy, GV vẫn thường xuyên hướng dẫn cũng như tổchức cho HS tự học ở hầu hết các khâu như dạy học trên lớp, củng cố hoàn thiệnkiến thức, học ở nhà hay tự kiểm tra đánh giá đều được coi trọng gần như nhau.Các biện pháp chủ yếu được GVsử dụng để hướng dẫn HS tự học là sử dụngphiếu học tập, giao bài về nhà và tìm kiếm thông tin bài học trước khi đến lớpKhả năng đánh giá về kết quả học tập của HS sau khi tổ chức dạy học theohình thức tự học có 52% đạt kêt quả tốt rơi vào nhóm HS có học lực giỏi và khá,33% đạt kết quả trung bình, 15% đạt kết quả chưa tốt, đối tượng thuộc nhóm đạtkết quả chưa tốt thường rơi vào nhóm HS yếu kém Như vậy cần phải có biệnpháp khắc phục, bồi dưỡng them cho nhóm HSđạt kết quả chưa tốt này

Về hứng thú học tập của HS sau khi tổ chức dạy học theo hình thức tự học

có tới 90% HS cảm thấy hứng thú và rất hứng thú đối với quá trình học, có 10%

HS thờ ơ và chủ yếu thuộc vào nhóm yếu, kém nên cần có biện pháp để tạo hứngthú học tập cho nhóm HS yếu kém này để tăng hiệu quả giáo dục

Thuận lợi của GV khi tổ chức tự học chủ yếu là tạo hứng thú nghề nghiệp vàmột phần là sự ủng hộ của đồng nghiệp và sự hợp tác của HS

Bên cạnh những thuận lợi thì cũng có rất nhiều các khó khăn đối với GVtrong quá trình tổ chức cho HS tự học, chủ yếu là do cơ sở vật chất không đầy đủnhư thiếu tư liệu, thiếu trang thiết bị hỗ trợ, phòng học không đảm bảo Ngoài ra,một số HS còn ỷ nại, không hợp tác, trông chờ vào kiến thức do GV cung cấp;một số phụ huynh còn cho rằng kiến thức thì cần được truyền thụ từ GV, việc

HS tự học hỏi và tìm ra kiến thức không đạt được hiệu quả giáo dục cao như

Trang 32

cách dạy truyền đạt kiến thức trực tiếp từ GV Ngoài những khó khăn trên, một

số GV cho rằng lượng kiến thức trong một bài học hiện nay khá nhiều, mà thời

lượng mỗi tiết học có hạn cũng là một trong những khó khăn đối với GV.

Để khắc phục các khó khăn trên, GV đã đưa ra nhiều biện pháp khác nhau như:

- Chú ý đến trọng tâm bài học, nhấn mạnh cho HS biết nội dung chính cầnđạt được sau khi học xong bài học

- Tạo trò chơi đơn giản có ứng dụng công nghệ thông tin

- Giao các bài tập lớn yêu cầu các nhóm làm và báo cáo kết quả

- Yêu cầu HS đọc trước bài mới và tìm hiểu thông tin về bài mới trước khiđến lớp

- Sử dụng sơ đồ khuyết thiếu trong quá trình dạy học

- Sưu tập sách, bài báo, tài liệu tham khảo có liên quan đến bài học để giớithiệu cho HS tìm hiểu

- Thường xuyên kiểm tra bài tập ngay trên lớp và ở nhà để tạo áp lực cho

HS rèn luyện thói quen tự học

1.3.2 Thực trạng dạy học theo chủ đề ở trường THPT

Chúng tôi cũng điều tra100 GV trên và thu được bảng số liệu sau:

Bảng 1.2 Bảng số liệu điều tra về dạy học theo chủ đề ở trường THPT

lượng

Tỉ lệ(%)Theo thầy cô việc tổ

Trang 33

Khi thiết kế giáo án,

Thầy cô có quan tâm

đến việc tổ chức dạy

học theo chủ đề?

Thầy cô có thường

Thầy cô thường tổ chức

dạy học theo chủ đề

dưới hình thức nào?

Hướng dẫn và giao nhiệm vụ cho

HS về nhà chuẩn bị sau đó báocáo và thảo luận trên lớp và rút rakết luận

Sử dụng phương pháp phòngtranh, video, mô hình

Tổ chức các buổi hoạt độngngoại khóa

Truyền đạt được nhiều kiến thức 67 67

Trang 34

với GV? trong thời gian ngắn

Giúp GV nắm bắt rõ hơn từngđối tượng HS về khả năng nhậnthức cũng như tương tác với cácthành viên khác trong lớp

Trang 35

chủ đề là gì? Cơ sở vật chất đầy đủ 0 0

Sự ủng hộ của phụ huynh 13 13Những khó khăn khi

mà GV phải tự biên soạn theo ýchủ quan của mình

Chưa nhận được sự ủng hộ củacha mẹ HS

Qua kết quả điều tra theo bảng như trên cho thấy, việc thiết kế bài học và tổchức dạy học theo chủ đề nhận được sự quan tâm rất lớn của đội ngũ GV tại cáctrường, đem lại kết quả cao hơn trong học tập cũng như mang lại nhiều lợi íchcho cả GV và HS Tuy nhiên, việc tổ chức dạy học theo chủ đề còn có nhiều khókhăn đối với GV.Quá trình tổ chức dạy học theo chủ đề cần sự ủng hộ hơn nữacủa phụ huynh HS để HS có nhiều thời gian hơn để hoạt động nhóm ngoài giờlên lớp; cần có sự trang bị cơ sở vật chất để phục vụ cho quá trình dạy học theochủ đề, đặc biệt là những môn học có thực nghiệm, trong đó có môn sinh học;chương trình hướng dẫn cụ thể việc tổ chức dạy học theo chủ đề cho GV để cóđịnh hướng cụ thể khi dạy học theo chủ đề

Trang 36

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Trong chương 1, chúng tôi đã nghiên cứu một số các nghiên cứu về NLTH ởtrên thế giới và ở Việt Nam Từ đó thấy được việc phát triển NLTH của HS nhậnđược sự quan tâm rất lớn của tất cả mọi người, từ các nhà khoa học, các nhà sưphạm đến GV và HS Các hoạt động tự học được tổ chức đa dạng, phong phú, lôicuốn được HS tham gia rất tích cực

Đối với cơ sở lý luận về NLTH, chúng tôi đã nghiên cứu: các khái niệm như

tự học, NL, NLTH; cấu trúc về NLTH, vai trò của NLTH Chúng tôi cũng đãnghiên cứu về chủ đề, dạy học theo chủ đề, quy trình thiết kế chủ đề dạy học, vaitrò của dạy học theo chủ

Về thực tiễn, chúng tôi điều tra thực trạng dạy học theo chủ đề và phát triểnNLTH cho HS trong quá trình dạy học đối với 100 GV các trường THPT trên địabàn 2 huyện Yên Khánh và Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình, cho thấy hầu hết cácGVđều thấy được tầmquan trọng của việc tổ chức dạy học theo chủ đề để pháttriển NLTH cho HS Tuy nhiên, chủ yếu GV chỉ tổ chức cho HS tự học ở nhà vàtìm kiếm thông tin về một số nội dung học tập và chưa có sự kiểm tra, đánh giá

về quá trình tự học cũng như chưa chú ý nhiều đến việc rèn luyện NLTH cho HS

để các em có thể tự học suốt đời

Từ kết quả thực tiễn, chúng tôi cho rằng việc nghiên cứu đề tài “Thiết kế và

tổ chức dạy học theo chủ đề chương Cảm ứng (sinh học 11) nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh” là rất cần thiết.

Trang 37

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ CHƯƠNG CẢM ỨNG (SINH HỌC 11) NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

TỰ HỌC CHO HỌC SINH 2.1 PHÂN TÍCH MỤC TIÊU, CẤU TRÚC NỘI DUNG CHƯƠNG CẢM ỨNG – SINH HỌC 11

2.1.1 Mục tiêu dạy học chương Cảm ứng

- Phân tích được vai trò của cảm ứng đối với đời sống của TV và ĐV

- Trình bày được một số ứng dụng hiểu biết về cảm ứng ở TV và ĐV vàothực tiễn

- Nêu được cấu tạo của cung PX, phân tích được vai trò của từng thành phầntrong cung PX

- Nêu được cấu tạo của cơ quan cảm ứng ở các nhóm ĐV, các hình thứccảm ứng ở các nhóm ĐV: ĐV chưa có tổ chức TK, ĐV đã có tổ chức TK dạnglưới, dạng chuỗi hạch, dạng ống; thấy được xu hướng tiến hóa của tổ chức TKqua các nhóm ĐV

- Nêu được khái niệm tập tính, phân biệt được tập tính bẩm sinh và tập tínhhọc được Trình bày được một số hình thức học tập ở ĐV và ý nghĩa của mỗihình thức học tập đó đối với đời sống ĐV Lấy được những ví dụ về ứng dụngnhững hiểu biết về tập tính của ĐV vào đời sống và sản xuất

- Trình bày được đặc điểm chung về cảm ứng ở cấp độ cơ thể

Trang 38

+ xem phim về các hình thức học tập và một số dạng tập tính phổ biến ở ĐV

- Kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống

+ Ứng dụng của cảm ứng ở TV vào đời sống sản xuất: đánh thức sự ngủ nghỉcủa hạt, củ; điều tiết sự nở của hoa; …

+ Ứng dụng tập tính của ĐV vào đời sống và sản xuất: hình thành thói quencho người và động vật, huấn luyện động vật,

Trang 39

Phần A gồm 3 tiết, bao gồm các nội dung: Khái niệm về cảm ứng, cảm ứng ở

TV, hướng động và các loại hướng động, các hình thức hướng động ở TV, ứngđộng và các kiểu ứng động ở TV, vai trò của cảm ứng, thực hành hứơng động.Nội dung phân bố vào các bài như sau:

Bảng 2.1: Nội dung phần A chương Cảm ứng- Cảm ứng ở Thực vật

Bài Tên bài Nội dung chính

23 Hướng

động

- Khái niệm cảm ứng ở sinh vật

- Khái niệm hướng động và các loại hướng động

- Các kiểu hướng động

- Vai trò của hướng động trong đời sống TV

24 Ứng động - Khái niệm ứng động và cách phân loại ứng động

- Các kiểu ứng động:

+ ứng động sinh trưởng+ Ứng động không sinh trưởng

Phần B bao gồm 8 bài tương ứng với 7 tiết, giới thiệu khái niệm cảm ứng ở

ĐV, hình thức cảm ứng ở các nhóm ĐV có cấu tạo các dạng hệ TK, điện thếnghỉ, điện thế hoạt động, cơ chế lan truyền xung TK trên các loại sợi TK, cơ chếtruyền tin giữa các sợi TK, tập tính ở ĐV Nội dung được phân bố qua các bài cụthể như sau:

Trang 40

Bảng 2.2: Nội dung phần B- chương Cảm ứng – Cảm ứng ở Động vật

Bài Tên bài Nội dung chính

- Khái niệm và cơ chế hình thành điện thế hoạt động

- Quá trình lan truyền xung TK trên sợi TK + Qúa trình lan truyền xung TK trên sợi TK không có bao miêlin + Quá trình lan truyền xung TK trên sợi thần kinh có bao miêlin

30 Truyền tin

qua Xinap

- Khái niệm Xinap

- Cấu tạo của Xinap

- Quá trình truyền tin qua xinap

31 Tập tính

của ĐV

- Khái niệm tập tính

- Phân loại tập tính bẩm sinh và tập tính học được

- Cơ sở thần kinh của tập tính

Ngày đăng: 01/08/2021, 11:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w