SỬ DỤNG TƯ LIỆU ĐỂ RÈN LUYỆN KỸ NĂNG QUAN SÁT TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG, SINH HỌC 9 .... Chính vì vậy, vấn đề “đổi mới căn bản, toàn diện” tất yếu phải diễn ra, cụ thể n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH -
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH -
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn
của PGS.TS Nguyễn Đình Nhâm Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác
Nghệ An, tháng 08 năm 2018
Tác giả
Trần Thị Phúc
Trang 4Lời cảm ơn sâu sắc tôi xin gửi đến các thầy giáo, cô giáo Viện sư phạm tự nhiên và phòng Đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Vinh, các thầy cô giáo tham gia giảng dạy các chuyên đề chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học môn Sinh học đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo bộ môn Sinh học, cùng các em học sinh của trường THCS Lê Hồng Phong, THCS Nguyễn Thiếp
và THCS Phan Huy Chú,trên địa bàn huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh đã nhiệt tình giúp đỡ, hợp tác, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực nghiệm
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ x
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ xii
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
1.1 Từ yêu cầu đổi giáo dục hiện nay 1
1.2 Do vai trò sử dụng tư liệu để rèn luyện kỹ năng quan sát trong dạy học hiện nay 2
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4
5.1 Đối tượng nghiên cứu 4
5.2 Khách thể nghiên cứu 4
6 Giả thuyết khoa học 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 4
7.2 Phương pháp điều tra cơ bản 4
7.3 Phương pháp quan sát 5
7.4 Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia 5
7.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 6
7.6 Phương pháp thống kê toán học 6
8 Đóng góp mới của đề tài 6
Trang 69 Cấu trúc của luận văn 7
NỘI DUNG 8
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 8
1.1 Tổng quan nghiên cứu về kỹ năng quan sát 8
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 8
1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước 9
1.2 Cơ sở lý luận 10
1.2.1.Các khái niệm, phân loại liên quan đến tư liệu trong dạy học 10
1.2.1.1 Khái niệm tư liệu 10
1.2.1.2 Phân loại tư liệu 11
1.2.1.3 Tiêu chuẩn đánh giá tư liệu 11
1.2.1.4 Tầm quan trọng của tư liệu trong dạy học 12
1.2.2 Kỹ năng quan sát 12
1.2.2.1 Quan niệm về quan sát 12
1.2.2.2 Các hình thức quan sát 12
1.2.2.2.1 Quan sát trực tiếp và quan sát gián tiếp 12
1.2.2.2.2 Quan sát chuẩn mực và quan sát tự do 12
1.2.2.2.3 Quan sát tham dự và quan sát không tham dự 13
1.2.2.2.4 Quan sát công khai và quan sát bí mật 13
1.2.2.2.5 Tự quan sát 14
1.2.2.3 Quan niệm về kỹ năng và kỹ năng quan sát 14
1.2.2.3.1 Kỹ năng 14
1.2.2.3.2 Kỹ năng quan sát 15
1.2.2.4 Rèn luyện kỹ năng quan sát 15
1.3 Thực trạng sử dụng tư liệu để rèn luyện kỹ năng quan sát phần “Sinh vật và môi trường”, Sinh học 9 16
1.3.1 Mục tiêu khảo sát 16
1.3.2 Phương pháp khảo sát 16
1.3.3 Kết quả điều tra 16
1.3.3.1 Thực trạng về phương pháp dạy học của giáo viên 16
Trang 71.3.3.2 Thực trạng về mức độ hứng thú học tập của học sinh 19
1.4 Cấu trúc, nội dung phần Sinh vật và môi trường theo định hướng sử dụng tài liệu rèn luyện kỹ năng quan sát 22
1.4.1 Vai trò 22
1.4.2 Mục tiêu 22
1.4.2.1 Về kiến thức 22
1.4.2.2 Về kĩ năng 23
1.4.2.3 Về thái độ 23
1.4.3 Thành phần kiến thức cơ bản 23
1.4.4 Cấu trúc chương trình 24
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29
CHƯƠNG 2 SỬ DỤNG TƯ LIỆU ĐỂ RÈN LUYỆN KỸ NĂNG QUAN SÁT TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG, SINH HỌC 9 30
2.1 Cơ sở khoa học trong việc sử dụng tư liệu dạy học 30
2.1.1 Thuận lợi đối với việc khai thác tư liệu 30
2.1.2 Những bất cập trong việc khai thác tư liệu 31
2.2 Sử dụng tư liệu phần Sinh vật và môi trường, Sinh học 9 31
2.2.1 Quy trình sử dụng tư liệu để dạy học phần Sinh vật và môi trường Sinh học 9 31
2.2.2 Ví dụ minh họa 32
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 40
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 41
3.1 Mục đích thực nghiệm 41
3.2 Nội dung thực nghiệm 41
3.3 Phương pháp thực nghiệm 41
3.3.1 Chọn trường, chọn lớp thực nghiệm 41
3.3.2 Đối tượng thực nghiệm 41
3.4 Tiến hành thực nghiệm 42
3.5 Kết quả thực nghiệm 42
Trang 83.5.1 Kết quả thực nghiệm về mặt định lượng 42
3.5.1.1 Bài kiểm tra 15 phút (Lần 1) 42
3.5.1.2 Bài kiểm tra 45 phút (Lần 2) 445
3.5.1.3 Bài kiểm tra 15 phút (Lần 3) 47
3.5.2 Phân tích kết quả về mặt định tính 51
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 52
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
1 Kết luận 54
2 Kiến nghị 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 556 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nội dung viết đầy đủ
DH Dạy học
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Kết quả điều tra về phương pháp dạy học của GV 17
Bảng 1.2 Kết quả điều tra về việc sưu tầm và sử dụng tư liệu trong dạy học của GV 18
Bảng 1.3 Kết quả điều tra mức độ hứng thú của học sinhđối với tư liệu trong giờ học sinh học 20
Bảng 3.1 Đối tượng thực nghiệm 50
Bảng 3.2 Bảng thống kê điểm số bài kiểm tra lần 1 51
Bảng 3.3 Bảng phân phối tần suất bài kiểm tra lần 1 51
Bảng 3.4 Bảng phân phối tần suất tích lũy bài kiểm tra lần 1 52
Bảng 3.5 Bảng phân loại trình độ qua bài kiểm tra lần 1 52
Bảng 3.6 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 1 53
Bảng 3.7 Bảng thống kê điểm số bài kiểm tra lần 2 54
Bảng 3.8 Bảng phân phối tần suất bài kiểm tra lần 2 54
Bảng 3.9 Bảng phân phối tần suất tích lũy bài kiểm tra lần 2 55
Bảng 3.10 Bảng phân loại trình độ qua bài kiểm tra lần 2 55
Bảng 3.11 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 2 56
Bảng 3.12 Bảng thống kê điểm số bài kiểm tra lần 3 57
Bảng 3.13 Bảng phân phối tần suất bài kiểm tra lần 3 57
Bảng 3.14 Bảng phân phối tần suất tích lũy bài kiểm tra lần 3 58
Bảng 3.15 Bảng phân loại trình độ qua bài kiểm tra lần 3 58
Bảng 3.16 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 3 59
Trang 12DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Đồ thị biểu diễn tần số điểm các bài kiểm tra lần 1 trong thực nghiệm 51Biểu đồ 3.2 Đường lũy tích kết quả bài kiểm tra lần 1 52Biểu đồ 3.3 Đồ thị biểu diễn tần số điểm các bài kiểm tra lần 2 trong thực nghiệm 54Biểu đồ 3.4 Đường lũy tích kết quả bài kiểm tra lần 2 55Biểu đồ 3.5 Đồ thị biểu diễn tần số điểm các bài kiểm tra lần 3 trong thực nghiệm 57 Biểu đồ 3.6 Đường lũy tích kết quả bài kiểm tra lần 3 58
Trang 13DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Quy trình sử dụng tư liệu để dạy học 31
Sơ đồ 2.2 Chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái 33
Trang 14DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Hình ảnh các kiểu hệ sinh thái 34Hình 2.2 Phim về các kiểu hệ sinh thái 34
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
1.1 Từ yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
Ngày nay, cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đang phát triển nhanh và mạnh như vũ bão, tạo những thay đổi vượt bậc trong mọi lĩnh vực Cùng với xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tác động mạnh mẽ đến việc đào tạo nguồn nhân lực và đòi hỏi mỗi quốc gia phải có nguồn nhân lực có đủ năng lực và chất lượng cao Để đáp ứng yêu cầu trên, ngành giáo dục phải có chiến lược đào tạo
và phát triển nhân tố con người; không chỉ phát triển tri thức khoa học mà còn phải có năng lực tự học, sáng tạo, khả năng tư duy, phân tích giải quyết các vấn
đề thực tiễn
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước luôn khẳng định “Giáo dục và
đào tạo luôn là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân” Chính vì vậy, vấn đề “đổi mới căn bản, toàn diện” tất yếu phải diễn
ra, cụ thể như trong Nghị quyết 29 – NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa XI:“Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học
theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc”.[2, 3, 20]
Phương pháp giáo dục hiện nay tập trung vào phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, hướng dẫn phương pháp tự học, cách thức làm việc nhóm, rèn luyện khả năng quan sát, ứng dụng kiến thức vào thực tiễn, đem lại niềm vui, hứng thú học tập của học sinh Trên tinh thần đó, giáo dục và đào tạo đã có nhiều thay đổi
cả về lượng và chất, từ chỗ dạy học thụ động đã chuyển sang dạy học tích cực, lấy người học làm trung tâm, người học vừa là chủ thể vừa là đích cuối cùng của quá trình dạy học, tạo mọi điều kiện để tiềm năng mỗi cá nhân được bộc lộ, phát triển, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo Như vậy, mục tiêu dạy học ngày nay đã chuyển đổi từ mục tiêu hình thành kiến thức sang hình thành kỹ năng (KN) cho học sinh (HS) Trong đó kỹ năng quan sát (KNQS) là cơ bản,
Trang 16thiết thực, giúp người học lĩnh hội tri thức một cách chủ động sáng tạo, phát triển được tư duy logic của bản thân
1.2 Do vai trò sử dụng tƣ liệu để rèn luyện kỹ năng quan sát trong dạy học hiện nay
Việt Nam đang trong quá trình đổi mới giáo dục theo định hướng phát triển năng lực người học và đòi hỏi người có học vấn hiện đại có khả năng lấy ra
từ tri thức, nhớ các tri thức dưới dạng có sẵn đã lĩnh hội ở các trường phổ thông
mà cần phải có năng lực quan sát để chiếm lĩnh, chủ động, tích cực sử dụng các tri thức mới một cách độc lập, khả năng đánh giá các sự kiện, các tư tưởng, các hiện tượng mới một cách logic, hợp lý, sáng suốt khi tiếp xúc với tình huống trong cuộc sống, trong lao động, học tập và trong quan hệ với mọi người
Quan sát là vấn đề quan trọng bậc nhất trong quá trình học tập Nếu rèn luyện được cho HS phương pháp, kỹ năng quan sát thì sẽ tạo cho HS lòng ham học, kích thích sự tư duy, sáng tạo, khơi dậy nội lực bên trong vốn có của mỗi người, làm cho kết quả học tập sẽ được tăng lên
Tư liệu dạy học luôn là nguồn cung cấp tri thức cho học sinh, giúp các em lĩnh hội kiến thức phong phú và góp phần rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo Vì vậy,
tư liệu dạy học là không thể thiếu nhất là đối với các môn khoa học tự nhiên,
trong đó có môn Sinh học
Các tranh ảnh, phim, sơ đồ, bài tập…….là tư liệu dạy học được sử dụng phổ biến nhất Tuy nhiên việc dạy học chỉ đạt hiệu quả cao khi chọn đúng tư liệu
và có biện pháp khai thác tư liệu hợp lý phù hợp với mục tiêu bài học
Phần “Sinh vật và môi trường” nghiên cứu về mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật và giữa sinh vật với môi trường Để HS lĩnh hội tốt các mối quan hệ
ấy, ngoài việc truyền thụ kiến thức từ SGK qua kênh hình và kênh chữ thì các tư liệu giảng dạy bên ngoài khác như tranh ảnh, sơ đồ, video… đóng một vai trò hết sức quan trọng Từ việc quan sát các tư liệu kết hợp với sự giải thích của giáo viên thì học sinh dễ dàng xác định các đối tượng cũng như các mối quan hệ sinh thái giữa các sinh vật diễn ra trong tự nhiên
Trang 17Thực trạng hiện nay, trong phần Sinh vật và môi trường – Sinh học lớp 9 thì HS nắm kiến thức còn chủ yếu thông qua các kỹ năng truyền thống, năng lực quan sát của HS còn yếu Nguyên nhân chính là do: đa phần HS nhận thức về vị trí, tầm quan trọng của Sinh vật và môi trường còn hạn chế, động cơ, hứng thú với môn học còn thấp, thời lượng dành cho quan sát chưa nhiều, việc quan sát của HS chưa hiệu quả, phần lớn giáo viên (GV) chưa xác định được hệ thống các KN cơ bản, cần có để học phần sinh vật và môi trường, GV vẫn nặng về dạy kiến thức mà qua dạy kiến thức chưa hình thành được KNQS cho HS
Từ những lý do trên, tôi nghiên cứu đề tài luận văn “Sử dụng tư liệu để rèn luyện kỹ năng quan sát trong dạy học phần Sinh vật và môi trường, Sinh học 9”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn luận văn nghiên cứu Sử dụng tư liệu để dạy học phần “Sinh vật và môi trường”, Sinh học 9 nhằm rèn
luyện kỹ năng quan sát cho học sinh
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc sử dụng tư liệu để rèn luyện kỹ năng quan sát cho HS
- Phân tích nội dung phần sinh vật và môi trường, sinh học 9
- Thiết kế các quy trình sử dụng tư liệu để rèn luyện KNQS trong dạy học Sinh học 9
- Thiết kế bộ câu hỏi đánh giá kỹ năng việc rèn luyện KN quan sát cho học sinh
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính hiệu quả của việc sử dụng tư
liệu để rền luyện kỹ năng quan sát
4 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung kiến thức phần “Sinh vật và môi trường”, Sinh học 9
- Đề tài được tiến hành khảo sát và thực nghiệm tại Trường THCS Lê Hồng Phong, trường THCS Nguyễn Thiếp và trường THCS Phan Huy Chú,
huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh
Trang 185 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nguyên tắc, kĩ thuật và quy trình thiết kế, sử dụng tư liệu để rèn luyện
6 Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được các hệ thống quy trình khoa học và sử dụng một cách
hợp lý các tư liệu trong quá trình dạy học thì sẽ giúp học sinh rèn luyện tốt hơn
kỹ năng quan sát Qua đó góp phần nâng cao hiệu quả dạy học trong phần “Sinh
vật và môi trường”, Sinh Học 9 nói riêng và bộ môn sinh học nói chung
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Tiến hành nghiên cứu các tài liệu có liên quan để làm cơ sở lý luận cho
đề tài như: các tài liệu về đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng và Nhà nước trong công tác giáo dục và đổi mới PPDH, các nghị quyết của Bộ giáo dục Tâm lý học liên quan đến đề tài nghiên cứu; kiểm tra đánh giá; sách và các tài liệu về lí luận dạy học; các tài liệu tham khảo về sinh học; các tạp chí khoa học
và giáo dục, các bài báo, khoá luận, luận văn, … công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
- Tiến hành nghiên cứu cấu trúc, nội dung chương trình SGK,sách giáo viên, chuẩn kiến thức kỹ năng … Để làm cơ sở cho việc thiết kế bài giảng nhằm mục đích sử dụng tư liệu để rèn luyện kỹ năng quan sát dạy học phần
“Sinh vật và môi trường”, Sinh Học 9
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của KN quan sát phần “Sinh vật và môi trường”, Sinh Học 9 và biện pháp hình thành
Trang 197.2 Phương pháp điều tra cơ bản
Điều tra thực trạng, sử dụng tư liệu để rèn luyện KN quan sát phần
“Sinh vật và môi trường”, Sinh Học 9
- Đối với giáo viên:
+ Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến GV Sinh học đang trực tiếp giảng dạy
tại trường THCS Lê Hồng Phong, trường THCS Nguyễn Thiếp, trường THCS Phan Huy Chú, huyện Thạch Hà và các trường THCS trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh trên cơ sở đó đánh giá đúng thực trạng thực trạng về khả năng sử dụng tư liệu để
rèn luyện KN quan sát phần “Sinh vật và môi trường”, Sinh Học 9
+ Tích cực tham gia dự giờ,thăm lớp, quan sát các hoạt động của GV trong giờ học để tìm hiểu quy trình sử dụng tư liệu trong rèn luyện KN quan sát cho HS
+ Tìm hiểu và tham khảo giáo án của một số giáo viên soạn giảng dạy
- Đối với học sinh:
+ Sử dụng phiếu điều tra để xác định thực trạng nhận thức của HS về vai
trò, ý nghĩa của KN quan sát
+ Quan sát các hoạt động của các HS khác để tìm hiểu khả năng thực hiện các hành động quan sát cần rèn luyện
7.3 Phương pháp quan sát
- Tiến hành dự giờ, thăm lớp để có thể thâm nhập vào bên trong giờ dạy của đồng nghiệp, tìm ra được những ưu và nhược điểm của giờ dạy đó nhằm thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
- Tham khảo các (giáo án của giáo viên, bài kiểm tra của học sinh, vở ghi chép, các bài báo.…) để làm tư liệu giảng dạy phần “Sinh vật và môi trường”,
Sinh Học 9
7.4 Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia
- Trao đổi kinh nghiệm với các chuyên gia sư phạm, các giáo viên đã nghiên cứu và sử dụng tư liệu để rèn luyện kỹ năng quan sát
- Xin ý kiến chuyên gia về các vấn đề nghiên cứu, cách thức xây dựng và
sử dụng tư liệu để rèn luyện kỹ năng quan sát
Trang 20- Trao đổi trực tiếp với GV tại các trường THCS trên địa bàn khảo nghiệm
để xin ý kiến trong việc điều chỉnh và hoàn thiện các tư liệu dùng để rèn luyện
kỹ năng quan sát
7.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Chọn đối tượng thực nghiệm là HS lớp 9 THCS (bao gồm cả lớp thực nghiệm và đối chứng)
- Chọn nội dung thực nghiệm đó là các bài học trong phần “Sinh vật và
môi trường”, Sinh học 9
- Tiến hành thực nghiệm và phân tích kết quả trên hai phương diện định
lượng và định tính
7.6 Phương pháp thống kê toán học
- Từ những kết quả thực nghiệm thu được chúng tôi xử lí kết quả đó bằng bảng thống kế toán học và những công thức toán học: [4]
* Bảng thống kê cho cả lớp đối chứng (ĐC) và lớp thực nghiệm (TN) Phương
8 Đóng góp mới của đề tài
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận của việc sử dụng TL để rèn luyện
KNQS cho HS trong dạy học Sinh học ở trường THCS
- Xác định thực trạng của việc rèn luyện kỹ năng quan sát cho học sinh trong dạy học sinh học ở THCS
-Xây dựng và thiết kế quy trình sử dụng tư liệu để rèn luyện kỹ năng quan sát trong dạy học phần “Sinh vật và môi trường”, Sinh học 9
Trang 219 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Sử dụng tư liệu để rèn luyện kỹ năng quan sát cho học sinh phần “Sinh vật và môi trường”, Sinh học 9
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 22NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Tổng quan nghiên cứu về kỹ năng quan sát
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài
Lịch sử là một quá trình tiếp nối, kế thừa, duy trì và phát triển Do đó các
tư tưởng về giáo dục cũng nằm trong số đó, điều đó giúp cho chúng ta có cái nhìn hoàn thiện, bao quát theo chiều dài của thời gian và chiều sâu của nội dung nghiên cứu
Một trong những người đặt nền móng cho tư tưởng kích thích suy nghĩ của người học, người học phải tự suy nghĩ chứ không nên nhắm mắt làm theo sách trong dạy học là Mạnh Tử, Khổng Tử sống từ những năm trước công nguyên
Ở các nước châu Âu vào thế kỉ 17 - 18, các nhà Giáo dục nổi tiếng nhấn mạnh đến khuyến khích tính độc lập, tự giác học tập, tự quan sát tìm tòi những
gì chưa có trong sách vở, áp dụng lí thuyết vào thực tiễn
Bước sang những năm cuối thế kỉ 19, đầu thế kỉ 20, cùng với sự phát triển của nền công nghiệp thế giới, ở các nước Âu - Mỹ việc tổ chức cho HS học tập theo hướng tích cực hoá đã hình thành và phát triển với những quan điểm, công trình nghiên cứu có qui mô lớn Lúc này thầy giáo đóng vai trò là người thiết kế, cố vấn, thoát li hoàn toàn khỏi lý thuyết nhàm chán trước đây, học sinh được khuyến khích sự hứng thú, tìm tòi và phát huy sáng tạo
Một trong những quốc gia tiên phong trong giáo dục giai đoạn này là nước Pháp Trong suốt những năm 1970 – 1980, các Nghị quyết, chỉ thị của bộ GD Pháp đều khuyến khích, tăng cường tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS; chỉ đạo áp dụng phương pháp chủ động, tích cực từ bậc tiểu học đến trung học
Vào những năm 1970, ý tưởng DH cá nhân hoá ở Hoa Kì ra đời đã được thử nghiệm tại gần 200 trường Học sinh được phát những phiếu hướng dẫn từ đó đánh giá năng lực theo sự hiểu biết, GV xác định mục tiêu, cung cấp định hướng bài giảng
Trang 23Việc rèn luyện kĩ năng quan sát SGK và tài liệu học tập cho HS cũng đã được rất nhiều nước quan tâm
“KN đọc nghiên cứu” là một nội dung khá mới mẻ từ năm 1990, nhưng ở
Mỹ đã trở thành một trong những nhiệm vụ đào tạo cực kì quan trọng trong nhà trường Thông qua hình thức này, HS được học tập nhiều cách đọc khác nhau, đọc đúng, đọc hiểu từ đó tạo nền tảng phát triển việc học Quá trình này được tiến hành thường xuyên, liên tục, không chỉ trong học chính khoá mà còn trong các kỳ nghỉ hè và được nhà trường hỗ trợ tích cực thông qua việc thành lập các trung tâm
1.1.2 Những nghiên ở trong nước
Ngày nay, việc sử dụng tư liệu đưa vào bài giảng ngày càng được nhiều nhà giáo dục quan tâm.Có nhiều tác giả đã có công trình nghiên cứu về việc thu
thập và sử dụng tư liệu để giảng dạy như:
Phí Thị Bảo Khanh (1998), Phân tích nội dung, xây dựng tư liệu để giảng
dạy sinh thái học lớp 11 phổ thông trung học, Luận văn Thạc sĩ Khoa học sư
phạm tâm lý, Đại học Sư phạm Hà Nội [10]
Nguyễn Thị Thu Huyền (2001), Sử dụng phương tiện trực quan và tư liệu
để tổ chức hoạt động học tập trong dạy học sinh học 10 THPT, Luận văn Thạc
sĩ Khoa học giáo dục, Đại học Sư phạm Hà Nội [9]
Trương Đức Kiên (2001), Sưu tầm và sử dụng tư liệu về đặc điểm thích
nghi của sinh vật để tích cực hóa hoạt động của học sinh trong quá trình dạy học sinh học ở trường phổ thông, Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục, Đại học
Sư phạm Hà Nội [12]
Võ Văn Khánh (2003), Xây dựng hệ thống tư liệu góp phần nâng cao hiệu
quả dạy và học phần biến dị lớp 12 THPT, trường Đại học Sư phạm Huế [11]
Huỳnh Thị Ánh Ngọc (2006), Sưu tầm và sử dụng tư liệu để giảng dạy
phần sinh thái học ở Trường trung học phổ thông, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Sư
phạm Huế [14]
Phạm Đình Văn (2006), Rèn luyện cho sinh viên kĩ năng sưu tầm tư liệu để giảng
dạy môn Sinh học ở trường THPT, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Sư phạm Huế [23]
Trang 24Nguyễn Thị Trúc Phương (2008), Sưu tầm và xây dựng kho tư liệu để
giảng dạy Công nghệ 7 theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh, Khóa
luận tốt nghiệp, Trường Đại học Đồng Tháp [16]
Dương Tiến Sỹ (2008), Sử dụng Internet khai thác thông tin, tư liệu dạy
học Sinh học, Tạp chí Giáo dục, số 191- Kỳ 1 - Tháng 6 năm 2008 [17]
Nguyễn Minh Phụng (2009), Sưu tầm và sử dụng tư liệu để giảng dạy
phần sinh học vi sinh vật lớp 10 Trung học phổ thông, Luận văn Thạc sĩ, Đại
học Vinh [15]
Nguyễn Thị Thùy Trang (2011), Một số kinh nghiệm về rèn luyện quan
sát kênh hình trong chương trình Sinh học 6, Sáng kiến kinh nghiệm, Trường
THCS Ngô Quyền [19]
Lê Đình Trung, Phan Thị Thanh Hội (2016), Dạy học theo định hướng hình
thành và phát triển năng lực người học ở trường phổ thông, NXB ĐHSP, Hà Nội [21]
Trương Thị Cúc (2017), Sưu tầm và xây dựng tư liệu rèn luyện kỹ năng tự
học trong dạy học phần Sinh thái học, Sinh học 12, Luận văn Thạc sĩ Khoa học
giáo dục, Đại học Vinh [5]
Các công trình nghiên cứu trên tập trung vào các khía cạnh riêng lẽ Tuy nhiên chưa có tác giả nào nghiên cứu chuyên sâu về việc sử dụng tư liệu để rèn luyện kỹ năng quan sát cho học sinh phần “Sinh vật và môi trường”, Sinh học 9 chính vì thế đề tài của tôi là có ý nghĩa về mặt khoa học và thực tiễn
1.2 Cơ sở lý luận
1.2.1 Các khái niệm, phân loại liên quan đến tư liệu trong dạy học
1.2.1.1 Khái niệm tư liệu
Tư liệu là những thông tin rút ra từ tài liệu viết tay, in ấn, từ các đồ vật như: công cụ sản xuất, công trình kiến trúc, đồ dùng cá nhân, phim ảnh, băng hình, internet… và là những thông tin sống động từ con người
Trong dạy học, tư liệu là phương tiện chứa đựng thông tin từ đó học sinh
có thể tự tìm tòi, suy luận đưa đến một kết luận tri thức [14]
Trang 251.2.1.2 Phân loại tư liệu
Trên quan điểm tiếp cận về TL trong dạy học, có nhiều quan điểm khác nhau trong việc phân loại TL,tuỳ thuộc vào mục đích, thời gian người ta đưa ra một số cách phân loại: [14]
-Phân loại theo mục đích sử dụng, gồm có:
+ Sử dụng TL để giảng dạy bài mới
+ Sử dụng TL để củng cố, ôn tập
+ Sử dụng TL để kiểm tra – đánh giá
- Theo nguồn cung cấp thông tin, gồm có:
+ TL khai thác từ các loại sách tham khảo
+ TL từ bài giảng, các luận văn, luận án
+ TL phòng thí nghiệm
+ TL được khai thác từ các loại báo, tạp chí
+ TL từ các chương trình truyền hình
+ TL khai thác từ các đĩa CD
- Theo các hình thức cung cấp thông tin:
+ TL ngôn ngữ: Chữ viết, lời nói
+ TL phi ngôn ngữ: Hình ảnh, mô hình, sơ đồ
+ TL khai thác từ mạng Internet
1.2.1.3 Tiêu chuẩn đánh giá tư liệu [14]
- Tư liệu phù hợp với mục đích đề ra:
TL khi đưa vào sử dụng phải phù hợp với mục đích, nội dung Sử dụng các tư liệu gì, sử dụng để làm gì? các mục đích phải dựa vào nội dung bài học cụ thể, thông qua việc xác định mục tiêu, phân tích nội dung và phương pháp giảng dạy nội dung đó
- Tư liệu phải đầy đủ,logic, rõ ràng,mang nhiều thông tin:
TL phải ngắn gọn để giúp cho HS lĩnh hội được kiến thức nhanh và đạt hiệu quả TL thu thập phải phù hợp với sự phát triển của khoa học công nghệ hiện nay
- Tư liệu phải phát huy KNQS của HS:
Trang 26TL không thể không có sử dụng các phương pháp mới, phương pháp tích cực Chính vì thế việc sử dụng TL vào bài học phải mang tính sư phạm cao, nhiều cái mới, hấp dẫn, tạo cho HS có hứng thú học.ngoài ra sử dụng TL vào bài học để nhằm rèn luyện cho HS các kỹ năng để tiếp thu bài học tốt đặc biệt là KNQS
1.2.1.4 Tầm quan trọng của tư liệu
- Tư liệu góp phần làm cho kiến thức ở SGK đầy đủ hơn
- Tư liệu góp phần làm nội dung phong phú, đa dạng và cập nhật hơn Như vậy GV sẽ đổi mới phương pháp dạy học
- Tư liệu sẽ giúp GV thiết kế ra các hoạt động để tổ chức quá trình nhận thức cho học sinh
- Tư liệu tạo ra sức hấp dẫn, hứng thú, kích thích sự tìm tòi, khám phá của HS: TL làm cho bài giảng của GV có nội dung phong phú, đa dạng, nhiều kiến thức mới lạ, nhiều hình ảnh, mô hình động, phim,… Vì vậy, HS sẽ cảm thấy hứng thú, tích cực trong quá trình học
1.2.2 Kỹ năng quan sát
1.2.2.1 Quan niệm về quan sát
Quan sát là sử dụng các giác quan hay các phương tiện để tri giác có mục đích đối với các sự vật, hiện tượng, các tài liệu học tập trong các điều kiện tự nhiên của chúng [26]
1.2.2.2 Các hình thức quan sát
1.2.2.2.1 Quan sát trực tiếp và quan sát gián tiếp
- Quan sát trực tiếp là quan sát trực diện đối tượng đang diễn biến trong
thực tế bằng mắt thường hay bằng các phương tiện kỹ thuật (kính thiên văn, kính hiển vi,…) để thu thập thông tin một cách trực tiếp [25]
- Quan sát gián tiếp là quan sát diễn biến hiệu quả của những tác động
tương tác giữa đối tượng cần quan sát với các đối tượng khác, mà bản thân đối tượng không thể quan sát trực tiếp được [25]
1.2.2.2.2 Quan sát chuẩn mực và quan sát tự do
a Quan sát chuẩn mực
Trang 27- Quan sát chuẩn mực là hình thức quan sát mà ở đó người nghiên cứu xác
định trước những yếu tố nào của đối tượng nghiên cứu có ý nghĩa nhất cho việc nghiên cứu; tình huống nào có tầm quan trọng nhất cho kết quả nghiên cứu để tập trung sự chú ý của mình vào đó và lập kế hoạch tỉ mỉ cho khâu quan sát từ khâu xác định khách thể, đối tượng quan sát đến nội dung chi tiết cho việc ghi chép [25]
b Quan sát tự do
- Quan sát tự do là hình thức quan sát mà ở đó người nghiên cứu chưa xác
định được những yếu tố nào, tình huống nào sẽ là chủ yếu cho nghiên cứu để định hướng sự chú ý [25]
1.2.2.2.3 Quan sát tham dự và quan sát không tham dự
a Quan sát tham dự
Quan sát tham dự là dạng quan sát mà ở đó người đi quan sát trực tiếp tham gia vào các hoạt động của những người được quan sát Trong trường hợp này, người quan sát sống hàng ngày với đối tượng của mình, có điều kiện thuận tiện nhất để ghi nhận đầy đủ lời nói, việc làm, thái độ cư xử, tính tình của đối tượng Phương pháp quan sát này có thuận lợi lớn là dễ hiểu sâu sắc về mọi mặt của đối tượng, thu được những thông tin toàn diện và đạt được hiệu quả cao nhất [25]
b Quan sát không tham dự
Quan sát tham dự là dạng quan sát mà người quan sát hoàn toàn ở ngoài hoạt động được quan sát; họ đứng ngoài quan sát các tình huống và đơn thuần ghi chép lại những diễn biến đang xảy ra Trong trường hợp này, họ có thể không nắm những chi tiết đầy đủ như người ở trong cuộc nhưng lại có điều kiện nhìn hoàn cảnh quan sát một cách toàn diện hơn, khách quan hơn, không
bị ràng buộc vào những diễn biến xảy ra trong nhóm Đặc biệt là khi quan sát những lĩnh vực rộng lớn về không gian và về số người thì nên chọn hình thức quan sát không tham dự [25]
1.2.2.2.4 Quan sát công khai và quan sát bí mật
a Quan sát công khai
Là quan sát mà nhà khoa học nói rõ cho đối tượng biết mình là ai, cần tìm hiểu vấn đề gì, để làm gì Như vậy là trong trường hợp này, đối tượng quan
Trang 28sát biết rõ về mục đích và sự thật của công tác quan sát Người quan sát phải có
sự chuẩn bị kỹ lưỡng, phải phân tích chính xác và phải có mối quan hệ mật thiết với các đơn vị được quan sát [25]
b Quan sát bí mật
Được sử dụng khi thấy những hình thức quan sát công khai khó lòng thu nhận được những dữ kiện cần thiết Trong trường hợp này, đối tượng quan sát
không hề biết về người quan sát và cũng không biết họ đang quan sát mình
Quan sát bí mật có khả năng đạt tới những hiệu quả lớn, nhưng lại là một
công việc khó khăn Nếu như cán bộ quan sát không phải là những cán bộ đứng đắn, thận trọng và được đào tạo thì quan sát ẩu sẽ gây ra những sự hiểu lầm và không đạt được kết quả [25]
1.2.2.2.5 Tự quan sát
Người quan sát vừa là đối tượng quan sát vừa là chủ thể quan sát Như vậy, người đó tự ghi nhận lại thái độ xử sự của chính mình, những tiến trình hành động và các mối quan hệ mà mình thực hiện Khuôn mẫu tự quan sát cũng được định trước cũng giống như chương trình được tiến hành đối với người khác Để đạt được những kết quả tối đa, những người nhận trách nhiệm tự quan sát phải được thông tin đầy đủ và yêu cầu chính xác của việc ghi chép Nghĩa là họ cần được các nhà xã hội học cho họ biết cần phải ghi chép gì về họ [25]
1.2.2.3 Quan niệm về kỹ năng và kỹ năng quan sát
1.2.2.3.1 Kỹ năng
Từ kỹ năng có nguồn gốc từ Hán- Việt, Từ “kỹ” chỉ sự khôn khéo, còn từ
“ năng” tức là có thể
Theo GS.TS Trần Bá Hoành,“Kỹ năng là khả năng vận dụng những tri
thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tiễn Kỹ năng đạt tới mức hết sức thành thạo, khéo léo trở thành kỹ xảo”[7]
Kỹ năng là khả năng chủ thể của con người thực hiện thành thạo các thao tác của một hành động theo quy trình trong các trường hợp khác nhau Kỹ năng vừa được hình thành bằng cách rèn luyện hoặc tự rèn luyện theo một quy trình nhất định nào đó và áp dụng những cách thức hành động phù hợp với điều kiện,
Trang 29hoàn cảnh Như vậy, kỹ năng sẽ đạt được qua quá trình đào tạo và sẽ vận dụng được vào thực tế
Cấu trúc của KN:Gồm ba yếu tố: [20]
- Mục tiêu hành động
- Tri thức về cách thức thực hiện hành động và tri thức về đối tượng
hành động
- Hệ thống hoá các thao tác hành động và phương tiện
Như vậy, bất kỳ KN nào cũng chứa đựng cả tri thức hành động, mục đích hành động và thao tác hành động và Tuỳ thuộc vào từng loại KN mà các thành phần trên tham gia vào cấu trúc đó sẽ ở những mức độ khác nhau
1.2.2.3.2 Kỹ năng quan sát
Kỹ năng quan sát là phương pháp giúp người quan sát biết lựa chọn trình
tự quan sát, biết sử dụng các giác quan để quan sát Quan sát cần chỉ ra được các dấu hiệu của sự vật quan sát, trên cơ sở đó có thể khái quát được sự vật hiện tượng [25]
1.2.2.4 Rèn luyện kỹ năng quan sát [19, 25]
Kỹ năng quan sát có thể được rèn luyện để phát triển Muốn quan sát tốt, cần có sự tập trung cao Chẳng hạn khi nhìn một người, hãy thử đưa ra những nhận xét như: người ấy tóc màu gì, cao hay thấp hơn mình, gầy hay béo so với mình, trang phục thế nào so với những người xung quanh… Hay khi đứng trên toà nhà cao ốc nhìn xuống phố xá, ngoài việc cảm nhận được các khung cảnh, những quán xá,xe cộ, các toà nhà cao… hãy tập trung thêm việc đó là phân loại xem có bao nhiêu toà nhà cao tầng, họ thiết kế kiểu như thế nào.… Không chỉ nhìn một chi tiết mà bao quát hơn các chi tiết liên quan kết hợp thành sự vật, sự việc Thư giãn bằng những trò chơi theo kiểu tìm đồ (hidden objects) rất có ích cho bạn trong việc không bỏ qua chi tiết nào của bức tranh
Để rèn luyện kỹ năng quan sát, trước tiên bạn phải luyện tập để có được 3 khả năng sau: Khả năng nhẫn nại; Khả năng tập trung và thấu hiểu cảm xúc
- Khả năng nhẫn nại giúp bạn quan sát hành động và cử chỉ đối phương một cách chính xác nhất Nếu bạn nóng vội bạn sẽ không thể nhận ra vì cảm xúc
Trang 30của con người không phải là vật hữu hình, nó vô hình và chỉ khi thực sự nhẫn nại và dùng cả trái tim bạn mới có thể cảm nhận
- Tương tự như sự nhẫn nại, khả năng tập trung cũng rất quan trọng đối với kỹ năng quan sát Bạn không thể nhận ra được điều gì nếu cứ nhìn đi một nơi khác, không tập trung vào người đối diện với mình Nhiều người tưởng rằng tập trung là dễ nhưng thực chất không phải ai cũng làm được Bởi bạn không chỉ tập trung ánh mắt, mà còn phải đặt cả tâm trí mình vào đối phương mới có thể hiểu được họ
- Thấu hiểu cảm xúc là việc bạn cần đến kiến thức về cảm xúc con người - đây chính là mấu chốt quan trọng nhất Bởi nếu bạn quan sát được hành động cử chỉ của đối phương, nhưng không biết chúng đang đại diện cho niềm vui, hạnh phúc, tức giận hay nỗi buồn thì không thể nào đạt đến sự thấu hiểu
1.3 Thực trạng sử dụng tư liệu để rèn luyện kỹ năng quan sát phần
“Sinh vật và môi trường”, Sinh học 9
1.3.1 Mục đích khảo sát
- Biết được tình hình khả năng quan sát của HS
- Phát hiện ra nguyên nhân của các hạn chế, từ đó làm căn cứ thực tiễn cho việc xác định cách thức rèn luyện và biện pháp hình thành nên KNQS của SH9 Qua đó đề xuất các gải pháp sao cho hợp lý
1.3.2 Phương pháp khảo sát
- Sử dụng phiếu khảo sát trên GV và HS, phỏng vấn trực tiếp
- Nghiên cứu hồ sơ dạy học (như giáo án, sổ ghi chép của giáo viên….)
- Tiến hành dự giờ, tham gia quan sát các hoạt động của GV và HS qua các tiết học
1.3.3 Kết quả điều tra
1.3.3.1 Thực trạng về phương pháp dạy học của giáo viên
Trong quá trình điều tra, chúng tôi đã tìm hiểu ý kiến của 30 GV dạy môn
Sinh học ở 10 trường THCS thuộc tỉnh Hà Tĩnh: Trường THCS Lê Hồng Phong, trường THCS Nguyễn Thiếp, trường THCS Phan Huy Chú, trường THCS Lê Văn Thiêm, trường THCS Đỉnh Bàn,…
Trang 31Bảng 1.1 Kết quả điều tra về phương pháp dạy học của giáo viên
TT Các phương pháp dạy
học
Mức sử dụng Thường
Xuyên
Không thường xuyên
thường xuyên
Không sử dụng
Số lượng (SL)
Tỉ lệ
%
Số lượng (SL)
Tỉ lệ
%
Số lượng (SL)
9 Hướng dẫn cho HS quan
Từ số liệu kết quả ở bảng trên kết hợp với việc tham khảo giáo án và trao đổi với các GV dạy bộ môn Sinh học cho chúng ta thấy phương pháp dạy học của GV
đã có những bước đổi mới theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của HS
Số lượng GV sử dụng phương pháp rèn luyện KNQS còn hạn chế Còn nhiều GV chưa từng sử dụng phương pháp DH hướng dẫn học sinh quan sát với
tư liệu Như vậy chúng ta nhận thấy rằng chất lượng nắm bắt kiến thức của học sinh sẽ giảm và khả năng gây hứng thú học tập của HS đối với bộ môn Sinh học cũng sẽ hạn chế
Trang 32Bảng 1.2 Kết quả điều tra về việc sử dụng tư liệu để dạy học của giáo viên
1 Mục đích sử dụng tư liệu của
Thầy (Cô) trong dạy học
2
Thái độ học tập của em như
thế nào khi các thầy (cô) sử
Nếu chọn “Không” em hãy
cho biết vì sao Thầy (Cô)
4 Nguồn tài liệu các thầy (cô) sử
dụng được lấy từ đâu?
Khi sử dụng tư liệu rèn luyện
kỹ năng quan sát,Thầy (Cô)
thường gặp phải những khó
khăn gì?
Mất nhiều thời gian để tìm
tư liệu (hình ảnh, bảng biểu, phim tài liệu,….)
20 66,7
Thiếu phương tiện 4 13,3
Trang 33Phần lớn các GV cho rằng: những hình ảnh, phim tài liệu… sẽ giúp HS yêu thích và hứng thú học tập, giúp HS có được lượng kiến thức tổng quát hơn,
dễ khắc sâu Vì thế, khi giảng dạy GV nên sử dụng những hình ảnh, bảng biểu thì tạo cho HS rất hứng thú học tập chiếm (60%), hứng thú chiếm (40%) Như vậy việc GV sử dụng tư liệu như hình ảnh,bảng biểu, video… vào giảng dạy chiếm (93,3%) Bên cạnh đó, cũng có một số ít GV (6,7%) không sử dụng thêm
tư liệu vào bài giảng, với một số lí do đó là thời gian một tiết học quá ít không
đủ để triển khai thêm nội dung hoặc vì trong SGK hình ảnh quá chi tiết
Trước khi đến lớp giảng dạy thì GV phải nghiên cứu bài và soạn giáo án, với áp lực từ nhiều phía như nhà trường, tổ bộ môn, tham gia công tác Đoàn thể…với lòng nhiệt huyết của người GV và ý thức hoàn thiện bản thân, GV không thể dạy “chay” chỉ dựa vào SGK mà phải tham khảo thêm nhiều nguồn tài liệu khác Chính vì thế đã có đến 96,7% GV cần thêm tư liệu để giảng dạy Trong đó có 50% là thường xuyên sử dụng còn 40% chỉ sử dụng khi cần thiết (thỉnh thoảng), như vậy chứng tỏ chứng tỏ nhu cầu cần tư liệu của GV là rất lớn
Bên cạnh đó, việc sử dụng tư liệu còn có nhiều hạn chế thể hiện như: có 43,3% GV sử dụng tư liệu từ sách, báo gần bằng một nửa số GV có sử dụng tư liệu từ Internet, sử dụng từ băng đĩa thì rất ít…như vậy ta thấy, nguồn tư liệu
GV sử dụng còn hạn chế Vì vậy nếu có một kho tư liệu để phục vụ giảng dạy thì
GV sẽ phát huy được hiệu quả của việc dạy học là phát huy tính tích cực của HS
Qua kết quả trên cho thấy GV rất cần tư liệu và đã biết thu thập, vận dụng
tư liệu trong việc giảng dạy phần “Sinh Vật và môi trường”, Sinh học 9 Tuy nhiên,một số GV còn gặp khó khăn trong việc tìm kiếm và sử dụng tư liệu như: phương tiện còn hạn chế, nguồn tư liệu còn hạn chế vì thế, việc sử dụng chưa mang lại hiệu quả thiết thực Vì vậy, nếu có một kho tư liệu và biết cách sử dụng
để giảng dạy phần “Sinh Vật và môi trường”, Sinh học 9 thì sẽ giúp việc giảng dạy của GV đạt kết quả cao hơn
1.3.3.2 Thực trạng về mức độ hứng thú học tập của học sinh
Trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, chúng tôi đã tiến hành điều tra trên 300 HS lớp 9 của 3 trường THCS khác nhau: Trường THCS Lê Hồng Phong, trường
Trang 34THCS Nguyễn Thiếp và trường THCS Phan Huy Chú
Bảng 1.3 Kết quả điều tra mức độ hứng thú của học sinh
đối với tư liệu trong giờ học
ảnh, phim, sơ đồ, bảng biểu
) khi giảng dạy em có
sao khi GV của em sử dụng
thêm (Hình ảnh, phim, sơ
Trang 35bảng biểu ) trong môn
Sinh học có ý nghĩa như thế
nào đối với em
Giúp em dễ tìm ra kiến thức
Giúp em dễ hiểu, dễ nhớ và nhớ lâu hơn các kiến thức 85 28,3 Giảm tải việc học thuộc lòng
kiến thức ở sách giáo khoa 27 9 Tạo hứng thú học tập môn
Qua kết quả điều tra ở cả 2 đối tượng trên ta thấy việc sử dụng tư liệu để
giảng dạy Sinh học 9 theo hướng phát huy tính tích cực của HS là rất cần thiết với mục đích rèn luyện cho học sinh kỹ năng quan sát để học phần “Sinh Vật và
môi trường”, Sinh học 9 Hơn thế nữa việc thiết kế giáo án và tổ chức dạy học
Trang 36theo hướng hình thành và phát triển KNQS Chính vì lí do đó, GV sử dụng các
biện pháp rèn luyện KNQS trong dạy học còn hạn chế
Hiện nay có một số GV cũng đã bắt đầu tiến hành dạy HS các KNQS và
để HS tự lực thực hiện và tự rút ra kết quả Mặc dù vậy, đó chỉ là kinh nghiệm
cá nhân tích luỹ được trong quá trình giảng dạy nhưng chưa được thực nghiệm
khoa học chứng minh
1.4 Cấu trúc, nội dung phần Sinh vật và môi trường theo định hướng sử dụng tài liệu rèn luyện kỹ năng quan sát
1.4.1 Vai trò
- Thu thập kiến thức cơ bản về Sinh vật và môi trường cũng như mối quan
hệ của sinh vật với môi trường
- Nâng cao ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường, bảo vệ và sử dụng hợp
lý nguồn tài nguyên, bảo vệ sự cân bằng sinh thái tự nhiên
1.4.2 Mục tiêu
1.4.2.1 Về kiến thức
- Cho học sinh nắm được các khái niệm: môi trường, các nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái, quần thể, quần xã, hệ sinh thái, chuỗi thức ăn, lưới thức ăn, ô nhiễm môi trường …
- Giúp học sinh biết được một số đặc trưng của quần thể: mật độ, tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi
- Cung cấp cho học sinh đặc điểm cấu trúc của quần xã, các mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần
- Trình bày cho HS các tác động của con người tới môi trường, đặc biệt là nhiều hoạt động của con người làm suy giảm hệ sinh thái, gây mất cân bằng sinh thái
- Giúp học sinh thấy được các nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm môi trường gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người và sinh vật Từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục ô nhiễm môi trường
- Vận dụng kiến thức vào trong cuộc sống, trong sản xuất, bảo vệ và phát triển môi trường bền vững, giáo dục dân số
Trang 371.4.2.2 Về kĩ năng
- Phát triển KN phân tích, tổng hợp
- Phát triển KN so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa)
- Phát triển KN vận dụng vào thực tiễn
- Phát triển KN suy luận toán học
- Kiến thức khái niệm: môi trường, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái,
quần thể sinh vật, tỉ lệ giới tính, mật độ quần thể, quần xã sinh vật, hệ sinh thái, chuỗi thức ăn, lưới thức ăn, ô nhiễm môi trường, tài nguyên thiên nhiên, …
- Kiến thức quy luật: các quy luật sinh thái cơ bản, quy luật giới hạn sinh
thái
- Kiến thức quá trình: quá trình hình thành quần thể, hình thành quần xã
- Kiến thức ứng dụng: ứng dụng vào đời sống, thực tiễn sản xuất, bảo vệ
và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường
1.4.4 Cấu trúc chương trình
Gồm 4 chương: [8, 18, 23, 24]
- Chương I: Sinh vật và môi trường
- Chương II: Hệ sinh thái
- Chương III: Con người, dân số và môi trường
- Chương IV: Bảo vệ môi trường
Hệ thống các chương, các bài được sắp xếp một cách logic, hợp lý Chương trước làm tiền đề cho chương sau, bài trước dẫn dắt tới nội dung bài sau, giúp học sinh nắm kiến thức một cách hệ thống, dễ hiểu, dễ ứng dụng
Trang 38nhân tố sinh thái
1
- Nêu được các khái niệm: môi trường, nhân
tố sinh thái, giới hạn sinh thái
- Nêu các loại môi trường sống của sinh vật, cho ví dụ sinh vật sống ở môi trường đó
- Trình bày các nhóm nhân tố sinh thái: Vô sinh; Hữu sinh; Con người
Bài 42: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh
vật
1
- Nêu được những ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng đến các đặc điểm hình thái, giải phẫu, sinh lí và tập tính của sinh vật
- Kể được một số nhóm sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái của nhân tố ánh sáng Nêu được một số ví dụ về sự thích nghi của sinh vật với môi trường
Bài 43: Ảnh hưởng của nhiệt độ và
- Kể được một số nhóm sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái của nhân tố nhiệt độ, độ
ẩm Nêu được một số ví dụ về sự thích nghi của sinh vật với môi trường
Bài 44:
Ảnh hưởng lẫn nhau giữa
các sinh vật
1
- Nêu được thế nào là nhân tố sinh vật
- Trình bày được mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài
Trang 391
- Định nghĩa được khái niệm quần thể
- Nêu được các đặc trưng cơ bản của quần thể: mật độ, thành phần nhóm tuổi, tỉ lệ giới tính
- Nêu được ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật
Bài 48:
Quần thể người
1
- Trình bày được khái niệm quần xã, phân biệt được quần xã với quần thể
- Nêu các ví dụ về quần xã sinh vật
- Hiểu được mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã sinh vật
Trang 40Tên
chương Tên bài
Số
nông nghiệp nâng cao năng suất cây trồng đang sử dụng rộng rãi hiện nay
- Giúp học sinh có ý thức bảo vệ môi trường
và yêu thiên nhiên
con người đối
với môi trường
- Hiểu được hiệu quả của sự phát triển môi trường bền vững từ đó nâng cao ý thức bảo
- Nâng cao nhận thức đối với việc chống ô nhiễm môi trường
Bài 58:
Sử dụng hợp 1
- Học sinh phân biệt được các dạng tài nguyên thiên nhiên và lấy VD minh hoạ