TỔNG QUAN VỀ WINDOWS SERVER 2008R2
Một số tính năng mới của Windows server 2008R2
3.1 Công nghệ ảo hóa Hyper-V
Hyper-V là công nghệ ảo hóa server tiên tiến của Microsoft, đánh dấu sự cải tiến vượt bậc so với Windows Server 2003 Chạy trên hệ điều hành 64-bit, Hyper-V cung cấp nền tảng ảo hóa linh hoạt, bảo mật, tối ưu hiệu suất và tiết kiệm chi phí cho người dùng.
Hyper-V là giải pháp ảo hóa linh hoạt, phù hợp cho cả doanh nghiệp lớn với hàng nghìn máy tính lẫn các doanh nghiệp nhỏ hoặc văn phòng chi nhánh Nó hỗ trợ bộ nhớ ảo lên đến 64GB và cho phép sử dụng đa bộ vi xử lý, giúp tối ưu hóa hiệu suất làm việc.
The security capabilities of virtual servers are comparable to those of physical servers, utilizing a combination of security tools such as Windows Firewall and Network Access Protection This ensures a robust level of security that mirrors that of a physical environment.
Hyper-V tối ưu hóa hiệu suất phần cứng máy chủ bằng cách hợp nhất nhiều máy chủ vật lý thành một, cho phép một máy chủ thực hiện nhiều vai trò khác nhau Điều này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mua sắm máy chủ mà còn giảm thiểu chi phí điện, không gian và bảo trì.
Hyper-V chỉ có thể hỗ trợ đến 32 bộ vi xử lý
Việc cho phép di trú các máy ảo sang máy chủ vật lý khác với phiên bản CPU khác (trừ CPU của nhà sản xuất khác) đã mang lại nhiều lợi ích cho người dùng Trước đây, để chuyển một máy ảo Hyper-V sang phần cứng khác, các CPU phải giống nhau, điều này khiến người dùng thường phải đầu tư vào phần cứng mới Giờ đây, sự linh hoạt này giúp tiết kiệm chi phí và tối ưu hóa quy trình di chuyển máy ảo.
FCI là tính năng tích hợp giúp các chuyên gia CNTT phân loại và quản lý dữ liệu trên máy chủ file Dữ liệu được phân loại theo mức độ ảnh hưởng doanh nghiệp: thấp, trung bình hoặc cao, giúp người dùng dễ dàng và hiệu quả hơn trong việc sao lưu các dữ liệu quan trọng nhất.
3.4 Quản lý trong ỗ đĩa và file
- Cung cấp khả năng thay đổi kich thước phân vùng
- Shadow Copy hỗ trợ ổ đĩa quang, ổ đĩa mạng
- Distributed File System được cải tiến
- Giao thức Server Message Block 2.0 cung cấp các cải tiến trong truyền thông
3.6 Một số tính năng khác
- Windows Deployment Services thay thế cho Automated Deployment Services và Remote Installation Services
- IIS 7 thay thế IIS 6, tăng cường khả năng bảo mật, cải tiến công cụ chuẩn đoán, hỗ trợ quản lý
- Có thành phần "Desktop Experience" cung cấp khả năng cải tiến giao diện.
Các phiên bản của Windows server 2008R2
4.1 Windows Server 2008R2 Ứng dụng cho các trung tâm data lớn, ứng dụng nghiệp vụ riêng, khả năng mở rộng cao cho tới 64 bộ xử lý
Windows Server 2008R2 Standard là phiên bản tiết kiệm chi phí trong số các phiên bản Windows Server, hỗ trợ tối đa 4GB RAM và 4 bộ vi xử lý.
Chủ yếu nhắm mục tiêu và các doanh nghiệp vừa và nhỏ Chỉ có thể nâng cấp lên Windows Server 2008R2 Standard từ Windows 2000 Server và Windows Server 2003 Standard Edition
Windows Server 2008 R2 Enterprise Edition offers enhanced functionality and greater scalability compared to the Standard Edition Like the Standard Edition, the Enterprise version is available in both 32-bit and 64-bit formats, supporting up to 8 processors It allows for a maximum of 64GB of RAM on 32-bit systems and up to 2TB of RAM on 64-bit systems.
- Các tính năng khác của ấn bản Doanh nghiệp bao gồm hỗ trợ Clustering đến 8 nút và Active Directory Federated Services (AD FS)
- Các phiên bản Windows Server 2000, Windows 2000 Advanced Server, Windows Server 2003 Standard Edition và Windows Server 2003 Enterprise Edition đều có thể được nâng cấp lên Windows Server 2008 Enterprise Edition
Phiên bản Datacenter của máy chủ Windows 2008R2 là sản phẩm cuối cùng trong dòng sản phẩm này, nhằm đáp ứng các nhiệm vụ quan trọng của doanh nghiệp với độ ổn định cao và khả năng tương thích chặt chẽ với phần cứng thông qua việc tùy chỉnh lớp trừu tượng phần cứng (HAL).
- Windows server 2008R2 Datacenter cũng hỗ trợ hai phiên bản 32 bit và 64 bit
Phiên bản này hỗ trợ tối đa 64GB RAM trên nền 32 bit và lên tới 2TB RAM trên nền 64 bit Nó cũng cho phép sử dụng từ 8 đến 64 bộ vi xử lý Để nâng cấp lên phiên bản này, người dùng cần có các phiên bản Datacenter 2000 hoặc 2003.
Chương II: XÂY DỰNG VÀ CẤU HÌNH MÁY CHỦ
1 Cài đặt và cấu hình máy chủ Windows server 2008R2
1.1 Xác định yêu cầu phần cứng
Phần cứng Yêu cầu tối thiểu Đề nghị
Bộ vi xử lý 1 Ghz (x86), 1,4 Ghz (x64) 2Ghz hoặc lớn hơn
Dung lượng trống 15GB 40GB
Windows Server 2008 R2 hỗ trợ cả vi xử lý 32-bit và 64-bit, nhưng phiên bản mới nhất như Windows Server 2008 R2, Windows Midmarket Server và Windows Small Business chỉ tương thích với cấu trúc vi xử lý 64-bit, mang đến nhiều tính năng đa dịch vụ.
The maximum RAM supported by a 32-bit system running the Standard Edition of Windows Server 2008 is 4GB, while the Enterprise and Datacenter editions can utilize up to 64GB In contrast, a 64-bit system can support up to 32GB of RAM for the Standard Edition and an impressive 2TB for the Enterprise and Datacenter editions Additionally, Windows Server 2008 is compatible with Itanium systems, requiring an Intel Itanium 2 dual-core processor for optimal performance.
1.2 Tiến hành cài đặt Windows server 2008R2 Đặt đĩa CD vào ổ đĩa, khởi động lại máy tính và bắt đầu tiến hành quá trình cài đặt
Hình 1.1 Cài đặt windows server 2008R2
Language to install : Chọn ngôn ngữ cài đặt
Time and currency format : Định dạng thời gian và tiền tệ
Keyboard or input method : Định dạng bàn phím và phương thức nhập chữ
Sau khi lựa chọn, click Next để tiếp tục cài đặt
Hình 1.2 Bắt đầu cài đặt
Click Install now để bắt đầu cài đặt
Hình 1.3 Lựa chọn phiên bản
Lựa chọn phiên bản Windows Server thích hợp, ở đây chúng ta chọn phiên bản
Windows Server 2008 R2 Enterprise (Full Installation) Click Next để tiếp tục
Hình 1.4 Đồng ý với các điều khoản của Microsoft
The MICROSOFT PRE-RELEASE SOFTWARE LICENSE TERMS outline the usage conditions for Microsoft products To accept these terms, check the box labeled "I accept the license terms" and click "Next" to proceed.
Hình 1.5 Lựa chọn kiểu cài đặt
Chọn Custom (advaneced) để tiến hành cài đặt theo tùy chọn
Hình 1.6 Định dạng phân vùng đĩa cứng
Tiếp theo là định dạng và chọn phân vùng để cài dặt Windows Tiếp tục click
Next sau khi đã phân chia và chọn phân vùng cài đặt
Hình 1.7Quá trình copy Source để cài đặt
Sau khi kết thúc quá trinhg copy source vào máy tính hãy đợi cho đến khi quá trình giải nén và hoàn tất cài đặt Windows Server 2008R2
Sau khi hệ thống hoàn tất cài đặt, người dùng sẽ tự động đăng nhập với tài khoản Administrator Tuy nhiên, mật khẩu hiện đang để trống, do đó cần thiết lập mật khẩu trong lần đăng nhập đầu tiên.
Hình 1.8 Đặt mật khẩu cho tài khoản quản trị
Click OK để tiến hành đặt mật khẩu.Sau đó đăng nhập vào bằng mật khẩu vừa thay đổi
Lưu ý : Mật khẩu của tài khoản trờn Windows Server 2008R2 phải tuõn thủ ắ yờu cầu sau:
1 Phải có ký tự viết hoa
2 Phải có ký tự đặt biệt
3 Phải có ký tự số
Hình 1.9 Điền thông tin mật khẩu
Lúc này mật khẩu đã được thay đổi Kích OK
Hình 1.10 Đăng nhập vào hệ thống Đến đây quá trình cài đặt kết thúc.
2 Nâng cấp server 2008 thành domain controller Để có thể upgrade windows server 2008R2 từ standalone thành Domain controller ta cần cài đặt Role Active Directory cho Server trước, các bước cài đặt AD như sau:
Hình 2.1 Nâng cấp server 2008 thành domain controller Ở mục Roles chọn Add roles
Hình 2.2 Thêm mới một dịch vụ
Xuất hiện hộp thoại Add Roles Wizard, ở mục Before you begin ta chọn next
Hình 2.3 Các yêu cầu tiên quyết để có thể lên AD Ở mục Server Roles ta chọn Active Directory Domain Services và Next để quá trình bắt đầu cài đặt
Cài đặt được thực hiện thành công Kích Close
Hình 2.6 Cài đặt đã hoàn tất
Sau khi quá trình cài đặt hoàn tất, ta vào Start > run > dcpromo
Hình 2.7 Nâng cấp lên máy chủ AD
Thao tác này sẽ khởi chạy Welcome to the Active Directory Domain Service Installation Wizard Kích Next
Hình 2.9 Tạo một tên miền mới
Nhập tên miền mà mình muốn tạo, ở đây mình đặt tên miền là dhv.vn Nhấn Next để tiếp tục
Hình 2.10 Nhập tên miền sử dụng
Trong trang Set Forest Functional Level, chọn Windows Server 2008 R2 Nhấn
Hình 2.12 Cài đặt dịch vụ DNS đi kem với AD
Một hộp thoại sẽ cảnh báo rằng không thể tạo đại biểu cho máy chủ DNS do không tìm thấy vùng xác thực hoặc máy chủ không chạy Windows DNS server Nguyên nhân là vì đây là DC đầu tiên trong mạng Nhấn Next để tiếp tục và để lại các thư mục Database, Log Files và SYSVOL, sau đó nhấn Next.
Hình 2.14 Chọn đường dẫn lưu các thư mục chứa
Trong Directory Service Restore Mode Administrator Password, nhập một mật khẩu mạnh vào các hộp nhập liệu Password và Confirm password
Hình 2.16 Đợi quá trình hoàn tất cài đặt
Cài đặt sẽ hoàn tất khi đăng nhập.
CÀI ĐẶT VÀ TRIỂN KHAI DỊCH VỤ
Cài đặt dịch vụ DNS và DHCP
Máy chủ DNS (Domain Name System) là thiết bị chịu trách nhiệm phân giải tên miền thành địa chỉ IP và ngược lại DNS Server hoạt động bằng cách lưu trữ cơ sở dữ liệu chứa các bản ghi DNS và lắng nghe các yêu cầu từ máy client Khi nhận được yêu cầu phân giải, DNS Server sẽ tra cứu trong cơ sở dữ liệu và gửi kết quả tương ứng về máy client.
Vào Server Manager Roles Add Roles.Tại bảng Select Server Roles, chọn DNS Server
Hình 3.2 Xác nhận thông tin cài đặt
- Chọn Close để hoàn tất cài đặt
Hình 3.3 Hoàn tất cài đặt DNS
Để đảm bảo tính ổn định cho dịch vụ DNS, nên thiết lập đồng thời hai hệ thống DNS Server, bao gồm một DNS Server chính (Primary) và một DNS Server dự phòng (Secondary) sử dụng chung một cơ sở dữ liệu Phương pháp này giúp giảm thiểu khả năng gián đoạn dịch vụ DNS khi gặp sự cố trong hệ thống.
- Nhấp Vào Start chuột phải vào Forward Lookup Zones và chọn New Zone
Hình 3.6 Cấu hình Zone ngược
Hình 3.7 Chon tự động cập nhật bản ghi
- Chọn Next Tại bảng Zone File, để mặc định Chọn Next.
Hình 3.8 Chọn loại địa chỉ IP sử dụng
Hình 3.10 Chọn tự động cập nhật bản ghi
Chọn Next và xem lại thông tin thiết lập, và sau đó chọn Finish để kết thúc
1.2 Cài đặt dịch vụ DHCP
Hình 3.2.2 Cài đặt Role DHCP
Nhấn Next trong mục Roles chọn “DHCP Server” Nhấn Next
Hình 3.2.4 Giới thiệu về dịch vụ DHCP
Chọn card mạng sử dụng dịch vụ này ở đây chúng ta chỉ có một card mạng nên tiếp tục nhấn Next nhấn Next
Hình 3.2.5 Lựa chọn card mạng sử dụng
- Trong mục “Parent Domain” điền tên domain và điền IP DNS server ở mục
“Preferred DNS…” và nhấn Validate để kiểm tra và xác nhận tồn tại và tiếp tục nhấn Next
Hình 3.2.6 Điền thông tin DNS
Hình 3.2.8 Lựa chọn sử dụng loại địa chỉ IP Pv6 hay không
- Chọn user có quyền Author Next
Hình 3.2.9 Hoàn tất quá trình cấu hình dịch vụ DHCP
Cài đặt và cấu hình dịch vụ VPN
Hình 3.2.10 Thêm một dịch vụ từ Server
Hình 3.2.12 Cài đặt dịch vụ VPN
Hình 3.2.13 Cấu hình dịch vụ VPN
Hình 3.2.14 Kích hoạt dịch vụ
Hình 3.2.16 Chọn dịch vụ VPN access
Hình 3.2.17 Chọn kết thúc để khởi động dịch vụ VPN
Hinh 3.2.18 Hoàn tất quá trình khởi động dịch vụ
Hình 3.2.20 Chọn thẻ Security để thêm dãy ip dành riêng cho VPN
Hình 3.2.21 Chọn Add để khai báo địa chỉ VPN
Hình 3.2.22 Khai báo đầy dủ thông tin IP VPN
Hình 3.2.24 Thông tin tài khoản VPN
Hình 3.2.25 Kích hoạt tài khoản VPN
Trên tài khoản VPN vừa tạo ta chọn chuột phải > Properties