1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu rational rose và triển khai phân tích thiết kế hệ thống một số phân hệ quản lý hệ thống của công ty tnhh vkx

50 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài gồm phần mở đầu, năm chương nội dung chính và phần kết luận Chương 1: Tông quan về ERP và Công ty TNHH VKX Chương 2: Tìm hiểu công cụ hỗ trợ phân tích thiết kế hướng đối tượng Rat

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới TS Lê Văn Minh - giảng viên khoa CNTT trường Đại học Vinh, người đã trực tiếp giảng dạy và tận tình giúp đỡ, chỉ bảo em trong thời gian qua Cảm ơn thầy đã luôn hướng dẫn, định hướng

và truyền thụ cho em những kiến thức quý báu để em có thể hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trường đại học Vinh, đặc biệt

là các thầy cô khoa CNTT, những người đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt những kiến thức bổ ích trong học tập cũng như trong cuộc sống suốt thời gian học vừa qua

Dưới đây là những gì em đã tìm hiểu và nghiên cứu được trong thời gian qua

Do tình thực tế và kiến thức còn hạn chế, nên vẫn chưa hoàn thiện một cách tốt nhất,

vì vậy em rất mong nhận được sự chỉ bảo của thầy cô và sự tham gia đóng góp ý kiến của các bạn để em có thể hoàn thành tốt đề tài của mình

Em xin cảm ơn!

Nghệ An, tháng 12 năm 2015

Sinh viên

Hoàng Văn Hùng

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI NÓI ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 1

3 Công cụ hỗ trợ 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ERP VÀ CÔNG TY TNHH VKX 2

1.1 ERP là gì? 2

1.2 Chức năng của ERP 2

1.3 Lợi ích và khó khăn khi triển khai ERP 2

1.3.1 Lợi ích 2

1.3.2 Khó khăn 2

1.4 Thực trạng ERP tại Việt Nam 2

1.5 Giới thiệu chung về Công ty TNHH VKX 3

1.6 Sơ đồ tổ chức 3

1.7 Lĩnh vực kinh doanh 3

1.8 Giá trị cốt lõi 4

1.9 Thành tựu đạt được 4

1.10 Tầm nhìn và sứ mệnh 4

CHƯƠNG II TÌM HIỂU CÔNG CỤ HỖ TRỢ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG RATIONAL ROSE 5

2.1 Giới thiệu về Rational Rose 5

3.1 Khái quát UML 5

3.2 Các Lược đồ chính trong Rational Rose 5

3.2.1 Lược đồ User case 5

3.2.2 Lược đồ Tuần tự 6

3.2.3 Lược đồ Lớp 6

3.2.4 Lược đồ Hoạt động 6

3.2.5 Lược đồ Chuyển dịch trạng thái 7

CHƯƠNG III CÁC LƯỢC ĐỒ CHÍNH CỦA HỆ THỐNG ERP CÔNG TY TNHH VKX 8

3.1 Lược đồ User case 8

3.2 Phân rã lược đồ user case 10

3.2.1 User case Quản lý bán hàng 10

3.2.2 User case Quản lý mua hàng 11

3.2.3 User case Quản lý sản xuất 11

3.2.4 User case Quản lý kho 12

Trang 5

3.3 Lược đồ Tuần tự 13

3.3.1 Lược đồ tuần tự Quản lý bán hàng 14

3.3.2 Lược đồ tuần tự Quản lý mua hàng 14

3.3.3 Lược đồ tuần tự Quản lý sản xuất 15

3.3.4 Lược đồ tuần tự Quản lý kho 16

3.4 Lược đồ Lớp 17

3.5 Lược đồ Hoạt động 18

3.5.1 Lược đồ hoạt động Quản lý bán hàng 19

3.5.2 Lược đồ hoạt động Quản lý mua hàng 19

3.5.3 Lược đồ hoạt động Quản lý sản xuất 20

3.5.4 Lược đồ hoạt động Quản lý kho 21

3.6 Lược đồ Chuyển dịch trạng thái 22

3.6.1 Lược đồ chuyển dịch trạng thái Quản lý bán hàng 22

3.6.2 Lược đồ chuyển dịch trạng thái Quản lý mua hàng 23

3.6.3 Lược đồ chuyển dịch trạng thái Quản lý sản xuất 23

3.6.4 Lược đồ chuyển dịch trạng thái Quản lý kho 24

CHƯƠNG IV ỨNG DỤNG RATIONAL ROSE PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG PHÂN QUẢN LÝ HỆ BÁN HÀNG 24

4.1 Lược đồ user case 25

4.1.1 Sales Quotation 25

4.1.2 Sales Order 25

4.1.3 Delivery 25

4.1.4 A/R Invoice 26

4.1.5 Goods Return 26

4.1.6 A/R Credit Memo 27

4.2 Lược đồ tuần tự 27

4.2.1 Sales Quotation 28

4.2.2 Sales Order 28

4.2.3 Delivery 29

4.2.4 A/R Invoice 30

4.2.5 Goods Return 31

4.2.6 A/R Credit Memo 32

CHƯƠNG V GIỚI THIỆU TIẾN TRÌNH PHÁT SINH MÃ JAVA CODE TỪ LƯỢC ĐỒ LỚP 33

5.1 Các bước chuẩn bị để phát sinh mã 34

5.2 Kết quả phát sinh mã Java code từ lược đồ lớp 37

KẾT LUẬN 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 1 1: Các chức năng của ERP 2

Hình 1 2: Sơ đồ tổ chức của Công ty VKX 3

Hình 1 3: Các thành tựu đạt được 4

Hình 3 1: Lược đồ user case chính 9

Hình 3 2: Lược đồ user case Quản lý bán hàng 10

Hình 3 3: Lược đồ user case Quản lý mua hàng 11

Hình 3 4: Lược đồ user case Quản lý sản xuất 12

Hình 3 5: Lược đồ user case Quản lý kho 13

Hình 3 6: Lược đồ tuần tự Quản lý bán hàng 14

Hình 3 7: Lược đồ tuần tự Quản lý mua hàng 15

Hình 3 8: Lược đồ tuần tự Quản lý sản xuất 16

Hình 3 9: Lược đồ tuần tự Quản lý kho 17

Hình 3 10: Lược đồ lớp 18

Hình 3 11: Lược đồ hoạt động Quản lý bán hàng 19

Hình 3 12: Lược đồ hoạt động Quản lý mua hàng 20

Hình 3 13: Lược đồ hoạt động Quản lý sản xuất 21

Hình 3 14: Lược đồ hoạt động Quản lý kho 22

Hình 3 15: Lược đồ chuyển dịch trạng thái Quản lý bán hàng 23

Hình 3 16: Lược đồ chuyển dịch trạng thái Quản lý mua hàng 23

Hình 3 17: Lược đồ chuyển dịch trạng thái Quản lý sản xuất 24

Hình 3 18: Lược đồ chuyển dịch trạng thái Quản lý kho 24

Hình 4 1: Lược đồ user case Sales Quotation 25

Hình 4 2: Lược đồ user case Sales Order 25

Hình 4 3: Lược đồ user case Delivery 26

Hình 4 4: Lược đồ user case A/R Invoice 26

Hình 4 5: Lược đồ user case Goods Return 27

Hình 4 6: Lược đồ user case A/R Credit Memo 27

Hình 4 7: Lược đồ tuẩn tự Sales Quotation 28

Trang 7

Hình 4 8: Lược đồ tuẩn tự Sales Order 29

Hình 4 9: Lược đồ tuẩn tự Delivery 30

Hình 4 10: Lược đồ tuẩn tự A/R Invoice 31

Hình 4 11: Lược đồ tuẩn tự Goods Return 32

Hình 4 12: Lược đồ tuẩn tự A/R CreditMemo 33

Hình 5 1: Chọn ngôn ngữ 34

Hình 5 2: Kiểm tra cú pháp 35

Hình 5 3: Kiểm tra đường dẫn 35

Hình 5 4: Chọn đường dẫn 36

Hình 5 5: Thiết lập Project Propeties 36

Hình 5 6: Generate code 37

Hình 5 7: Lớp SalesQuotation 38

Hình 5 8: Lớp Order 38

Hình 5 9: Lớp Delivery 39

Hình 5 10: Lớp ARInvoice 39

Hình 5 11: Lớp GoodsReturn 40

Hình 5 12: Lớp ARCreditMemo 40

Trang 8

BẢNG CHÚ THÍCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

ERP Enterprise Resource Planning(Quản lý nguồn lực doanh

nghiệp) TNHH Trách nhiệm hữu hạn

A/R Accounts Receivable(Khoản phải thu)

A/P Accounts Payable(Khoản phải trả)

COO (Chief Operating Officer – Giám đốc tác nghiệp)

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, việc ứng dụng khoa học công nghệ nói chung và công nghệ thông tin nói riêng đã không còn là khái niệm quá xa lạ đối với con người nữa Trong thế kỷ 21 này, công nghệ thông tin là một trong những lĩnh vực tiên phong cho khoa học công nghệ phát triển, áp dụng thực tiễn vào cuộc sống, công nghệ thông tin đã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội Với các doanh nghiệp Việt, việc ứng dụng Hệ thống quản lý nguồn lực doanh nghiệp ERP là một bước tiến táo bạo và bền vững trong một môi trường kinh doanh khốc liệt và đầy tính cạnh tranh hiện nay

Trên thực tế như vậy, cùng với những gợi ý, sự cho phép và tận tình giúp đỡ

của TS Lê Văn Minh, em đã thực hiện chuyên đề “TÌM HIỂU RATIONAL ROSE

VÀ TRIỂN KHAI PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG MỘT SỐ PHÂN HỆ QUẢN LÝ HỆ THỐNG CỦA CÔNG TY TNHH VKX”.Công ty TNHH VKX là

một trong những công ty tiên phong trong việc ứng dụng hệ thống quản lý nguồn lực doanh nghiệp ERP vào quản lý con người, sản phẩm hàng hóa và điều hành doanh nghiệp Phần mềm điển hình mà công ty đang sử dụng là SAP B1

Đề tài gồm phần mở đầu, năm chương nội dung chính và phần kết luận

Chương 1: Tông quan về ERP và Công ty TNHH VKX

Chương 2: Tìm hiểu công cụ hỗ trợ phân tích thiết kế hướng đối tượng Rational Rose

Chương 3: Các lược đồ chính của hệ thống ERP Công ty TNHH VKX

Chương 4: Ứng dụng Rational Rose phân tích thiết kế hướng đối tượng phân hệ quản lý bán hàng

Chương 5: Giới thiệu tiến trình phát sinh mã Java code từ lược đồ lớp

2 Mục tiêu của đề tài

Nắm bắt được một cách tổng quát về hệ thống quản lý nguồn lực doanh nghiệp ERP nói chung và tại Công ty TNHH VKX nói riêng, ứng dụng thành thạo và hiệu quả phần mềm Rational Rose qua đó phân tích và giải quyết bài toán theo hướng lập trình hướng đối tượng

3 Công cụ hỗ trợ

Đồ án sử dụng công cụ Rational Rose để phân tích thiết kế hướng đối tượng về các phân hệ quản lý chính tại Công ty TNHH VKX

Trang 10

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ERP VÀ CÔNG TY TNHH VKX

1.1 ERP là gì?

ERP là một hệ thống tích hợp các phần mềm ứng dụng đa phân hệ giúp tổ chức, doanh nghiệp quản lý các nguồn lực và điều hành tác nghiệp

1.2 Chức năng của ERP

Hình 1 1: Các chức năng của ERP

1.3 Lợi ích và khó khăn khi triển khai ERP

1.3.1 Lợi ích

- Tiết kiệm thời gian, chi phí trong công việc quản lý

- Giảm thiểu khối lượng công việc giấy tờ

- Thực hiện các nghiệp vụ theo quy trình thống nhất và chuẩn hóa

- Tăng khả năng cạnh tranh, đem lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp

1.3.2 Khó khăn

- Thiếu nguồn nhân lực đủ trình độ đáp ứng

- Nhân viên ngại thay đổi, lãnh đạo không đủ quyết tâm trong việc triển khai hệ thống

- Thời gian triển khai dự án kéo dài

- Chi phí triển khai lớn

1.4 Thực trạng ERP tại Việt Nam

- Năm 2013 trong top 10 doanh nghiệp tư nhân hàng đầu của bảng xếp hạng VNR500 có 3 doanh nghiệp sử dụng ERP

Trang 11

- Đến năm 2014 con số này đã nâng lên 6 doanh nghiệp Lĩnh vực sản xuất đứng đầu về số doanh nghiệp đầu tư ERP, tiếp đến là khối ngân hàng, xây dựng và dịch vụ

1.5 Giới thiệu chung về Công ty TNHH VKX

- VKX được thành lập 21/06/1994 trên cơ sở liên doanh VNPT, Ericsson-LG và LGI với tỉ lệ góp vốn là VNPT 50%, Ericssion- LG 40%, LGI 10%

- Trụ sở chính tại 139 Ngọc Hồi, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội Văn phòng chính tại TP Hồ Chí Minh

Trang 12

+ Cung cấp dịch vụ viễn thông & dịch vụ tích hợp cho các nhà mạng

- Nghiên cứu & phát triển

- Trở thành công ty hàng đầu cung cấp sản phẩm viễn thông giá trị gia tăng cao

và giải pháp toàn diện đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng

Trang 13

CHƯƠNG II TÌM HIỂU CÔNG CỤ HỖ TRỢ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ

HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG RATIONAL ROSE

2.1 Giới thiệu về Rational Rose

- Rational Rose là một công cụ lập mô hình trực quan mạnh trợ giúp phân tích

và thiết kế các hệ thống phần mềm hướng đối tượng Nó được dùng để lập mô hình hệ

thống trước khi viết mã (code)

- Mô hình Rose là bức tranh về một hệ thống từ nhiều góc nhìn khác nhau Nó bao gồm tất cả các sơ đồ UML, các actor, các use case, các đối tượng, các lớp, các thành phần… Nó mô tả chi tiết nội dung mà hệ thống sẽ gộp và cách nó sẽ làm việc

2.2 Khái quát UML

- UML là một ngôn ngữ mô hình gồm các ký hiệu đồ họa mà các phương pháp hướng đối tượng sử dụng để thiết kế các hệ thống thông tin một cách nhanh chóng

- UML đưa ra khái niệm Use Case để nắm bắt các yêu cầu của khách hàng Các tác nhân bên ngoài quan tâm đến hệ thống sẽ được mô hình hóa song song với chức năng mà họ đòi hỏi từ phía hệ thống Mỗi Use case được mô hình hóa cùng các mối quan hệ và được miêu tả trong biểu đồ Mối Use Case sẽ đặc tả yêu cầu của khách hàng

- Các thành phần chủ yếu của ngôn ngữ UML

+ Hướng nhìn: Use case/ logic/ thành phần/ song song

+ Biểu đồ: có 14 loại biểu đồ được chia làm 2 nhóm chính: Structure Diagram

- Một biểu đồ Use case gồm:

+ Tác nhân (Actor) : là người hoặc vật tương tác với hệ thống, sử dụng hệ thống Sử dụng các chức năng chính của hệ thống, cần sử dụng hỗ trợ của hệ thống để thực hiện các tác vụ hàng ngày, cần bảo trì, quản trị để đảm bảo hệ thống hoạt động

+ Use case : đại diện cho một chức năng nguyên vẹn mã một tác nhân nhận được Một Use case bao giờ cũng gây ra bỏi một tác nhân; cung cấp giá trị cho

Trang 14

một tác nhân Use case là chức năng tác nhân cần; là chức năng đọc, tạo, hủy bỏ, sửa chữ hay lưu trữ, khai báo sự kiện

- Mối quan hệ giữa các Use case:

+ <<Include>>: Use Case này sử dụng lại chức năng của Use Case kia

+ <<Extend>>: Use Case này mở rộng từ Use Case kia bằng cách thêm vào một chức năng cụ thể

+ <<Generalization>> Use Cas này được kế thừa các chức năng Use Case kia

- Để thực hiện vẽ biểu đồ Use Case cần:

+ Xác định phạm vi hệ thống

+ Tìm ra các tác nhân và các Use case

+ Mô tả Use case

+ Định nghĩa các mối quan hệ

+ Kiểm tra và phê chuẩn mô hình

- Các kiểu lớp trong sơ đồ UML :

+ Lớp thực thể: : NewClass Là đại diện cho các thực thể chứa thông tin về các đối tượng xác định nào đó

+ Lớp biên (Lớp giao diện): : NewClass: Là lớp nằm giữa ranh giới giữa hệ thống và môi trường bên ngoài, thực hiện vai trò nhận yêu cầu trực tiếp các tác nhân chuyển yêu cầu đó vào bên trong hệ thống

+ Lớp điều khiển: : NewClass: Thực hiện chức năng điều khiển hoạt động của hệ thống ứng với các chức năng cụ thể nào đó với một nhóm các lớp biên hoặc lớp thực thể xác định

2.3.4 Lƣợc đồ Hoạt động

- Lược đồ hoạt động biểu diễn các hoạt động và sự đồng bộ, chuyển tiếp các hoạt động của hệ thống trong một lớp hoặc kết hợp giữa các lớp với nhau trong một chức năng cụ thể

Trang 15

- Một số phần tử trong mô hình lược đồ hoạt động:

+ Hoạt động: NewActivity

là một quy trình được định nghĩa rõ ràng, có thể được thực hiện bởi một hàm hoặc một nhóm đối tượng Hoạt động được thể hiện bằng hình chữ nhật tròn cạnh

+ Thanh đồng bộ hóa: cho phép ta mở ra hoặc là đóng lại các nhánh chạy song song trong tiến trình

+ Điều kiện: các biểu thức logic có giá trị hoặc đúng hoặc sai Điều kiện được thể hiện trong ngoặc vuông

+ Các đường bơi: Mỗi biểu đồ động có thể biểu diễn sự phối hợp hoạt động trong nhiều lớp khác nhau Khi đó mỗi lớp được phân tách bởi một “đường bơi” (swimlane) riêng biệt

+ Các trạng thái mở đầu và kết thúc: Một sơ đồ hoạt động phải có một trạng thái mở đầu, được vẽ dưới dạng để báo hiệu nơi luồng bắt đầu Trạng thái kết thúc được nêu ở luồng kết thúc được biểu thị bằng

2.3.5 Lƣợc đồ Chuyển dịch trạng thái

- Lược đồ trạng thái (State) cho thấy vòng đời của một đối tượng , từ lúc nó được tạo ra cho đến khi nó kết thúc Lược đồ này là cách tốt nhất để mô hình hóa hành động của 1 class

- Lược đồ trạng thái được sử dụng để biểu diễn các trạng thái và sự chuyển tiếp giữa các trạng thái của các đối tượng trong một lớp xác định Thông thường, mỗi lớp s

có đối tượng )

- Lượt đồ trạng thái được biểu diễn dưới dạng mấy trạng thái hữu hạn với các trạng thái v g thái : Biểu dồ trạng thái cho 1 use case : mô tả các trạng thái và chuyển tiếp trạng thái của mộ của 1 use case cụ thể Biểu đồ trạng thái mô tả tất cả các tòan bộ họat động của cả hệ thống

Trang 16

CHƯƠNG III CÁC LƯỢC ĐỒ CHÍNH CỦA HỆ THỐNG ERP

CÔNG TY TNHH VKX

3.1 Lược đồ User case

- Xác nhận tác nhân: Các tác nhân có thể tác động chính đến hệ thống là nhân viên: Bán hàng, mua hàng, sản xuất, kho, khách hàng,nhà cung cấp Như vậy , ta có thể xác định 3 tác nhân chính nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp

- Xác định Use Case: Nhân viên có liên quan đến các chức năng chính của các phân hệ kinh doanh của công ty: quản lý bán hàng, quản lý mua hàng, quản lý sản xuất, quản lý kho,Báo cáo, thống kê… Khách hàng có liên quan đến việc cung cấp các thông tin cho công ty Trong mỗi phân hệ sẽ có các chức năng nhỏ là các user case nhỏ Còn nhà cung cấp có chức năng cung cấp thông tin, cung cấp hàng hóa Như vậy, các chức năng mà các tác nhân thực hiện chính là các Use case của hệ thống

- Biểu đồ User case chính:

Trang 17

Production Requirements

Business Staff

(from User Case Diagram)

Check Goods Receipt

Invoice Goods Return

(from User Case Diagram)

Management

Warehouse Update Production

Trang 18

3.2 Phân rã lƣợc đồ user case

3.2.1 User case Quản lý bán hàng

- Tác nhân: Nhân viên bán hàng, nhân viên kho, kế toán

- Điều kiện: Đăng nhập vào hệ thống

- Miêu tả:

+ Nhân viên bán hàng sau khi đăng nhập vào hệ thống thực hiện trực tiếp các chức năng Báo giá, lập đơn đặt hàng, giao nhận và gián tiếp đến việc tạo hóa đơn , ghi nhận hàng trả Nhân viên kho thực hiện chức năng trực tiếp đến việc giao nhận hàng hóa, xử lý hàng trả Nhân viên kế toán thực hiện chức năng tạo hóa đơn bán hàng sau khi lập đơn bán hàng và phiếu giao nhận hàng hóa, đồng thời cũng thực hiện chức năng tạo Creadit Memo để giải quyết việc hàng trả

+ Khách hàng và kho là hai tấc nhân ngoài tác động vào quá trình bán hàng Khách hàng cung cấp thông tin và yêu cầu hàng hóa Kho tác động vào việc cập nhật

số lượng xuất nhập kho bán hàng

Inventory

(from User Case Diagram) )

WH Staff

(from User Case Diagram) )

A/R Credit Memo

(from User Case Di agram )

(from User Case Diagram) )

Hình 3 2: Lược đồ user case Quản lý bán hàng

Trang 19

3.2.2 User case Quản lý mua hàng

- Tác nhân: Nhân viên mua hàng, Nhân viên Kế toán, nhân viên kho, nhà cung cấp và kho

- Điều kiện: Đăng nhập hệ thống

- Miêu tả:

+ Nhân viên mua hàng sau khi đăng nhập thực hiện chức năng của quản lý mua hàng: lập đơn bán hàng, yêu cầu mua hàng, kiểm tra hàng hóa mua về và gián tiếp chức năng lập hóa đơn và nhận hàng Nhân viên kế toán thực hiện việc lập hóa đơn mua hàng, hóa đơn hàng trả, hạch toán hàng mua Nhân viên kho thực hiện chức năng kiểm tra, nhận hàng và xuất trả hàng.Nhà cung cấp là tác nhân ngoài cung cấp các thông tin, cung cấp hàng hóa cho công ty giúp cho việc lập đơn hàng, nhận hàng, trả hàng

(from User Case Diagram)

A/P Reserve Invoice

(from User Case Diagram)

(from User Case Diagram)

A/P Creadit Memo

(from User Case Diagram)

Finance Staff

(from User Case Diagram) )

Hình 3 3: Lược đồ user case Quản lý mua hàng

3.2.3 User case Quản lý sản xuất

- Tác nhân: Nhân viên sản xuất, kế toán, kho, khách hàng

- Điều kiện: Đăng nhập hệ thống

- Miêu tả:

+ Khách hàng là tác nhân gián tiếp ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch sản xuất để đáp ứng đủ yêu cầu

Trang 20

+ Nhân viên sản xuất thực hiện lập BOM, lập kế hoạch, thiết lâp phiếu nhận hàng sản xuất và đồng thời giám sát toàn bộ quá trình sản xuất Nhân viên kế toán sẽ trực tiếp tính chi phí sản xuất khi nhân viên sản xuất lập kế hoạch

End Production(from User Case Diagram)

Planning(from User Case Diagram)

Production

Staff

(from User Case Diagram) )

BOM(from User Case Diagram)

Vendor

(from User Case Diagram) )

Hình 3 4: Lược đồ user case Quản lý sản xuất

3.2.4 User case Quản lý kho

- Tác nhân: Nhân viên kho, nhân viên bán hàng, nhân viên sản xuất, nhân viên

kế toán, kho, nhà cung cấp, khách hàng

- Điều kiện: đăng nhập hệ thống

Trang 21

- Việc xuất nhập kho sẽ làm cho số lượng cơ sở dữ liệu hàng tồn kho tăng hoặc giảm và tác nhân ngoài tác động làm thay đổi là khách hàng và đối tác kinh doanh

Hình 3 5: Lược đồ user case Quản lý kho

3.3 Lƣợc đồ Tuần tự

- Mục đích: Biểu thị sự tương tác giữa người dùng và những đối tượng bên trong hệ thống Biểu đồ tuần tự hoàn biểu diễn các đối tượng và message truyền đi giữa các đối tượng đó

- Trong hệ thống kinh doanh của công ty, lựa chọn biểu đồ tương tác dạng tuần

tự để biểu diễn tương tác giữa các đối tượng:

+ Xác định kiểu đối tượng tham gia gồm: 3 lớp cơ bản: Giao diện, Điều khiển

và Thực thể

+ Mối biểu đồ tuần tự có thể có ít nhất một lớp giao diện

+ Mối biểu đồ tuần tự có thể liên quan đến một hoặc nhiều đối tượng thực thể

Trang 22

3.3.1 Lƣợc đồ tuần tự Quản lý bán hàng

: Sale Staff : WH Staff : WH Staff : Finance

Staff : Finance Staff

: FrmSaleQuotation : FrmSaleOrder : FrmDelivery : FrmA/RInvoice : FrmGoodsReturns : FrmA/RCreditMemo : Database

Item : Database Item : Customer : Warehouse 1: ItemCode

2: fItm_Search(ItemCode) 4: Display(ItemCode, ItemName) 5: CusCode

6: fCus_Search(CusCode) 8: Display(CusCode, CusName) 9: fSQ_Insert(DocEntry)

10: Success

11: ItemCode

12: fItm_Search(ItemCode) 14: Display(ItemCode, ItemName)

15: Check(MaxStock)

16: True 17: Display(MaxStock)

18: CusCode

19: fCus_Search(CusCode) 21: Display(CusCode, CusName) 22: fSO_Insert(DocEntry)

23: Success

24: ItemCode

25: fItm_Search(ItemCode)

27: Display(ItemCode, ItemName) 28: CusCode

29: fCus_Search(CusCode) 31: Display(CusCode, CusName)

36: fSO_Search(DocEntry)

37: Display(OrderQuantity)

32: WhsCode

33: fWhs_Search(WhsCode) 35: Display(WhsCode, WhsName)

47: fCus_Search(CusCode) 49: Display(CusCode, CusName) 50: fSO_Search(DocEntry) 51: Display(OrderQuantity)

52: fIv_Insert(DocEntry) 53: Success

54: ItemCode

55: fItm_Search(ItemCode) 57: Display(ItemCode, ItemName) 58: CusCode

59: fCus_Search(CusCode) 61: Display(CusCode, CusName) 62: fRt_Insert(DocEntry)

56: True

60: True

63: fWhs_Insert(ItemCode) 64: Success 65: Success

74: Success

Hình 3 6: Lược đồ tuần tự Quản lý bán hàng

3.3.2 Lƣợc đồ tuần tự Quản lý mua hàng

Trang 23

: FrmPurchaseOrder : FrmGoodsReceiptPO : FrmGoodsReceiptPO : FrmA/PInvoice : FrmA/PInvoice : FrmGoodsReturns : FrmA/PCreditMemo : Database

Item : Database Item : Vendor : Vendor : Warehouse : Warehouse

1: ItemCode

2: fItm_Search(ItemCode) 4: Display(ItemCode, ItemName) 5: VendorNum

6: fVen_Search(VendorNum)

8: Display(VendorNum, VendorName) 9: fPO_Insert(DocEntry)

10: Success

11: ItemCode

12: fItm_Search(ItemCode)

14: Display(ItemCode, ItemName) 15: VendorNum

16: fVen_Search(VendorNum) 18: Display(VendorNum, VendorName) 19: fPO_Search(DocEntry)

20: Display(OrderQuantity) 21: fGdR_Insert(DocEntry)

22: fWhs_Update(WhsCode) 23: Record 24: Success

25: ItemCode

26: fItm_Search(ItemCode)

28: Display(ItemCode, ItemName) 29: VendorNum

30: fVen_Search(VendorNum) 32: Display(VendorNum, VendorName) 33: fIv_Insert(DocEntry)

37: ItemCode

38: fItm_Search(ItemCode)

40: Display(ItemCode, ItemName) 41: VendorNum

42: fVen_Search(VendorNum) 44: Display(VendorNum, VendorName)

39: True

43: True 45: fRt_Insert(DocEntry)

46: Success

47: ItemCode

48: fItm_Search(ItemCode)

50: Display(ItemCode, ItemName) 51: VendorNum

52: fVen_Search(VendorNum)

54: Display(VendorNum, VendorName) 55: fCrM_Insert(DocEntry)

56: Success

49: True

53: True

Hình 3 7: Lược đồ tuần tự Quản lý mua hàng

3.3.3 Lƣợc đồ tuần tự Quản lý sản xuất

Trang 24

3: True

9: fBom_Insert(DocEntry) 10: Success

11: ItemCode

12: fItm_Search(ItemCode) 14: Display(ItemCode, ItemName)

13: True 15: fSO_Search(DocEntry)

16: Display(OrderQuantity) 17: fPln_Insert(DocEntry)

18: Success

19: ItemCode

20: fItm_Search(ItemCode)

21: True 22: Display(ItemCode, ItemName) 23: fRfp_Insert(DocEntry)

26: Succes

24: fWhs_Update(ItemCode) 25: Success

5: VendorNum

6: fVen_Search(VendorNum) 8: Display(VendorNum, VendorName,)

32: fVen_Search(VendorNum)

34: Display(VendorNum VendorName)

33: True 35: fWhs_Update(ItemCode)

36: Success 37: fRpt_Insert(DocEntry)

38: Success

Hình 3 8: Lược đồ tuần tự Quản lý sản xuất

3.3.4 Lƣợc đồ tuần tự Quản lý kho

Trang 25

: Sale Staff : Production

Staff

: Production

1: ItemCode

2: fItm_Search(ItemCode)

3: True 4: Display(ItemCode, ItemName)

5: CusCode

6: fCus_Search(CusCode)

7: True 8: Display(CusCode, CusName)

9: fDlv_Insert(DocEntry)

10: fWhs_Update(ItemCode) 11: Success 12: Success

13: ItemCode

14: fItm_Search(ItemCode)

15: True 16: Display(ItemCode, ItemName,Price)

17: fPIn_Insert(DocEntry) 18: Success 19: fGdR_Insert(DocEntry)

20: fWhs_Update(ItemCode) 21: Success 22: Success

33: ItemCode

34: fItm_Search(ItemCode)

36: Display(ItemCode, ItemName) 37: VendorNum

35: True

41: Display(OrderQuantity) 42: fST_Insert(DocEntry)

30: fWhs_Update(ItemCode) 31: Success 32: Success

38: fVen_Search(VendorNum)

40: Display(VendorNum, VendorName)

39: True

43: fWhs_Update(DocEntry) 44: Success

46: VendorNum

47: fVen_Search(VendorNum)

49: Display(VendorNum, VendorName) 50: ItemCode

51: fItm_Search(ItemCode)

48: True

52: Display(ItemCode, ItemName) 53: Display(Quantity)

54: fPhI_Insert(DocEntry)

55: fWhs_Update(DocEntry) 56: Success 57: Success

Hình 3 9: Lược đồ tuần tự Quản lý kho

3.4 Lƣợc đồ Lớp

Ngày đăng: 01/08/2021, 10:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w