1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu mô hình mvc và xây dựng ứng dụng quản lý khảo sát chất lượng dạy và học của khoa công nghệ thông tin

111 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 3,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hợp, nó sẽ được sử dụng để validate các dữ liệu trong form được submit bởi người sử dụng, nó cũng định nghĩa lớp Action nào sẽ được sử dụng để xử lý các yêu cầu từ phía người dùng.. Một

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Sinh viên thực hiện: u – Mã sinh viên: 1151073694

Lớp: 52K2 - CNTT

Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Quang Ninh

Nghệ An, tháng 01 năm 2016

Trang 3

LỜI CẢM Ơ

Trong suốt quãng thời gian được học tập tại khoa Công nghệ thông tin, trường Đại học Vinh, đó là sự lựa chọn sáng suốt cho con đường tương lai của bản thân Trong những năm tháng học tập trên giảng đường Đại học, em đã nhận được rất nhiều

sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của quý Thầy, Cô khoa Công nghệ thông tin - những kỹ sư tâm hồn, những người lái đò đưa chúng em đến bến bờ tri thức

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy,

Cô khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Vinh những người đã dành hết tri thức, tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường

Em xin được gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo Nhà trường - Trường Đại học Vinh, lãnh đạo khoa Công nghệ thông tin, đã tổ chức các buổi giao lưu giữa các doanh nghiệp và sinh viên thực sự bổ ích, giúp chúng em có cơ hội thực tập và sau khi tốt nghiệp chúng em được nhận vào làm việc tại Công ty FPT software Đà Nẵng

Em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo ThS Nguyễn Quang Ninh đã tận tâm hướng dẫn em hoàn thành đề tài đồ án tốt nghiệp này

Đề tài đồ án này được thực hiện trong khoảng thời gian 2 tháng Bước đầu đi vào thức tế, tìm hiểu đề tài, do kiến thức của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy, Cô để đề tài đồ án này của em được hoàn thiện hơn

Sau cùng, em xin kính chúc quý Thầy, Cô, Ban lãnh đạo khoa Công nghệ thông tin, Ban lãnh đạo nhà trường thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình, truyền đạt kiến thức, chèo lái con đò cập bến tương lai cho thế hệ mai sau

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Tp Vinh, ngày 8 tháng 1 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Thu Na

Trang 4

MỤC LỤC

A MỞ ĐẦU 7

1 Lý do chọn đề tài 7

2 Mục đích 7

3 Phần mềm và công cụ sử dụng 7

4 Dự kiến kết quả đạt được 7

B NỘI DUNG: 8

CHƯ NG I T M HI U M H NH MVC 8

1 Khái niệm mô hình MVC 8

2 Mẫu mô hình MVC 8

3 Ưu điểm và nhược điểm 9

CHƯ NG II XÂY DỰNG ỨNG DỤNG SỬ DỤNG MÔ HÌNH MVC 10

1 Giới thiệu Struts - MVC 10

1.1 Khái niệm 10

1.2 Tiến trình hoạt động của framework Struts 10

1.3 Cấu trúc của Struts 11

1.4 Các thành phần chính của một ứng dụng Struts 12

1.5 Các file cấu hình cần thiết để xây dựng một ứng dụng Struts 12

1.6 Ưu điểm của Struts (so với MVC không sử dụng Struts) 13

1.7 Nhược điểm của Struts 13

2 Tổng quan 15

2.1 Chức năng 15

2.2 Tác nhân 15

2.3 Phân tích Database 16

2.3.1 Database Diagram 16

2.3.2 Thông tin chi tiết từng bảng 16

2.3.2.1 Bảng khóa học 16

2.3.2.2 Bảng lớp học 17

2.3.2.3 Bảng người dùng 17

2.3.2.4 Bảng giảng viên 18

2.3.2.5 Bảng môn học 18

2.3.2.6 Bảng giảng dạy 18

2.3.2.7 Bảng phiếu khảo sát 19

2.3.2.8 Bảng loại phiếu 20

Trang 5

2.3.2.9 Bảng nội dung 20

2.3.2.10 Bảng chi tiết nội dung 21

2.3.2.11 Bảng nội dung con 21

2.3.2.12 Bảng kết quả 22

2.3.2.13 Bảng chi tiết kết quả 22

2.3.2.14 Bảng góp ý 23

2.3.2.15 Bảng đăng ký học phần 23

2.3.2.16 Bảng chi tiết đăng ký học phần 23

2.4 Sơ đồ chức năng hệ thống (Use Case) 24

2.4.1 Sơ đồ tổng thể 24

2.4.2 Sơ đồ từng chức năng 25

2.4.2.1Quản lý Người dùng 25

2.4.2.2 Quản lý Khóa học 25

2.4.2.3 Quản lý Giảng viên 26

2.4.2.4 Quản lý Môn học 26

2.4.2.5 Quản lý Lớp học 27

2.4.2.6 Quản lý Giảng dạy 27

2.4.2.7 Quản lý Loại phiếu 28

2.4.2.8 Quản lý Phiếu 28

2.4.2.9 Quản lý Kết quả 29

2.4.2.10 Quản lý Góp ý 29

2.4.2.11 Thay đổi thông tin cá nhân 29

2.5 Thiết kế Giao diện - Mô tả chức năng 30

2.5.1 Đăng nhập 30

2.5.2 Quản lý Người dùng 31

2.5.2.1 Danh sách 31

2.5.2.2 Thêm Người dùng mới 33

2.5.2.3 Cập nhật thông tin Người dùng 37

2.5.2.4 Xóa Người dùng 40

2.5.2.5 Thay đổi mật khẩu 41

2.5.3Quản lý Khóa học 43

2.5.3.1 Danh sách 43

2.5.3.2 Thêm Khóa học mới 45

2.5.3.3 Cập nhật thông tin Khóa học 46

Trang 6

2.5.4 Quản lý Giảng viên 48

2.5.4.1 Danh sách 48

2.5.4.2 Thêm Giảng viên mới 50

2.5.4.3 Cập nhật thông tin Giảng viên 52

2.5.4.4 Xóa Giảng viên 53

2.5.5 Quản lý Lớp học 54

2.5.5.1 Danh sách 54

2.5.5.2 Thêm Lớp học mới 56

2.5.5.3 Cập nhật thông tin Lớp học 57

2.5.5.4 Xóa Lớp học 58

2.5.6 Quản lý Môn học 59

2.5.6.1 Danh sách 59

2.5.6.2 Thêm Môn học mới 61

2.5.6.3 Cập nhật thông tin Môn học 63

2.5.6.4 Xóa Môn học 65

2.5.7 Quản lý Giảng dạy 65

2.5.7.1 Danh sách 65

2.5.7.2 Thêm Giảng dạy 67

2.5.7.3 Cập nhật thông tin Giảng dạy 69

2.5.7.4 Xóa Giảng dạy 70

2.5.8 Quản lý Loại phiếu 71

2.5.8.1 Danh sách 71

2.5.8.2 Cập nhật thông tin Loại phiếu 72

2.5.9 Quản lý Phiếu khảo sát 74

2.5.9.1 Danh sách 74

2.5.9.2 Thêm Phiếu mới 76

2.5.9.3 Cập nhật thông tin Phiếu 78

2.5.9.4 Xóa Phiếu 81

2.5.9.5 Quản lý Nội dung 81

2.5.9.5.1 Danh sách 81

2.5.9.5.2 Thêm nội dung mới 82

2.5.9.5.3 Cập nhật thông tin Nội dung 85

2.5.9.5.4 Xóa Nội dung 86

2.5.9.5.5 Thêm Chi tiết Nội dung 86

Trang 7

2.5.9.5.7 Xóa Chi tiết Nội dung 89

2.5.9.5.8 Thêm Nội dung Con 89

2.5.9.5.9 Cập nhật thông tin Nội dung Con 91

2.5.9.5.10 Xóa Nội dung Con 92

2.5 .6 Thống kê phiếu khảo sát 93

2.5.10 Quản lý Kết quả 94

2.5.10.1 Danh sách 94

2.5.10.2 Chi tiết kết quả 96

2.5.10.3 Xóa Kết quả 97

2.5.11 Quản lý Góp ý 97

2.5.11.1 Danh sách 97

2.5.11.2 Xóa Góp ý 98

2.5.12 Giao diện Trang chủ front-end) 100

2.5.12.1 Trang chủ 100

2.5.12.2 Cá nhân 101

2.5.12.2.1 Thông tin cá nhân 101

2.5.12.2.2 Đăng ký học phần 101

2.5.12.3 Khảo sát 102

2.5.12.3 Xem kết quả 107

2.5.12.4 Góp ý 108

2.5.12.5 Liên hệ 109

III Kết luận 109

IV Tài liệu tham khảo 110

Trang 8

A MỞ ĐẦ

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, vấn đề xây dựng website khảo sát dạy và học cho khoa CNTT cũng là một vấn đề cần thiết vì:

+ Tính tiện lợi: có thể khảo sát từ xa thông qua internet

+ Quản lý thông tin: chuyên nghiệp, quản lý, thống kê dễ dàng, tránh mất mát dữ liệu thay vì lưu trữ thông qua giấy tờ

Website sử dụng mô hình MVC (Model - View - Controller) là một kiến trúc phần mềm hay mô hình thiết kế được sử dụng trong kỹ thuật phần mềm Nó giúp cho các developer tách ứng dụng của họ ra 3 thành phần khác nhau Model, View và Controller Mỗi thành phần có một nhiệm vụ riêng biệt và độc lập với các thành phần khác Do đó việc áp dụng mô hình này vào dự án là hợp lý nhất

2 Mục đíc

Hiểu được mô hình MVC: khái niệm, các thành phần cấu tạo, luồng làm việc và

ưu nhược điểm của mô hình

Xây dựng được ứng dụng Quản lý khảo sát kết quả dạy và học của khoa CNTT dựa trên mô hình MVC

Trang 9

B ỘI D G:

C ƢƠ G I M IỂ M MVC

1 Khái niệm mô hình MVC

MVC là Design Pattern mẫu thiết kế) được áp dụng rộng rãi trên hầu hết các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng hiện nay từ Java, C#, PHP, Visual C++…

Model – View – Controller (MVC) là một mẫu thiết kế nhằm mục đích chia tách phần giao diện và Code để dễ quản lý, phát triển và bảo trì MVC chia ứng dụng phần mềm ra làm 3 phần có tương tác với nhau là Model (dữ liệu), View (giao diện), Controller (Code điều khiển tương tác giữa Model và View cũng như nghiệp vụ Business)

2 Mẫu mô hình MVC

Trong đó:

- Model là lớp chứa thông tin đối tượng (Dữ liệu), tương tác với Database Chịu trách nhiệm chính trong mô hình hóa đối tượng

Trang 10

- View là giao diện của hệ thống tương tác trực tiếp với người dùng

- Controller nhận yêu cầu từ người dùng và sử dụng Model và View để xử lý và trả kết quả cho người dùng

3 Ƣu điểm và n ƣợc điểm

- Ưu điểm:

+ Hệ thống phân ra từng thành phần nên dễ dàng phát triển

+ Chia thành nhiều modul nhỏ nên nhiều người có thể làm chung dự án

+ Bảo trì, nâng cấp dễ dàng

+ Dễ debug trong quá trình xây dựng

+ Thích hợp với các dự án quy mô lớn

- Nhược điểm:

+ Xây dựng cầu kỳ, mất thời gian để xây dựng thư viện cấu trúc

+ Đối với dự án nhỏ việc áp dụng mô hình MVC gây cồng kềnh, tốn thời gian trong quá trình phát triển Tốn thời gian trung chuyển dữ liệu của các tầng

Trang 11

C ƢƠ G II XÂY DỰNG ỨNG DỤNG SỬ DỤNG MÔ HÌNH MVC

1 Giới thiệu Struts - MVC

Struts thực thi mô hình MVC

1.2 Tiến trình hoạt động của framework Struts

Mô hình Struts Framework thực thi mô hình MVC bằng cách sử dụng tập hợp các thẻ JSP, các thẻ tùy chọn JSP, và các java servlet Dưới đây là mô tả ngắn gọn cách mà Struts Framework ánh xạ đến mỗi thành phần trong mô hình MVC

Hình trên mô tả tiến trình mà hầu hết các ứng dụng Struts phải tuân theo

Tiến trình này có thể được chia thành 5 bước căn bản:

1 Request được tạo ra từ một View

Trang 12

2 Request được tiếp nhận bởi một ActionServlet đóng vai trò là controller), và ActionServlet này sẽ tìm kiếm URL cần thiết trong file xml và xác định tên của lớp Action sẽ thực hiện và các nghiệp vụ logic cần thiết

3 Lớp Action thực hiện các nghiệp vụ logic của nó trong các thành phần Model kết hợp với ứng dụng

4 Khi Action hoàn tất tiến trình xử lý của nó, nó sẽ trả điều khiển cho ActionServlet Là một thành phần của thành phần trả về, lớp Action cung cấp một khóa xác định kết quả của tiến trình xử lý nó ActionServlet sử dụng khóa này để xác định kết quả sẽ được forward đến đâu để trình diễn ra ngoài

5 Yêu cầu được hoàn tất khi ActionServlet đáp ứng nó bằng cách forward yêu cầu

đó đến một View được liên kết đến để trả về khóa đã đề cập ở trên bước 4, và View sẽ trình diễn kết quả của Action

1.3 Cấu trúc của Struts

Cấu trúc của Struts 1.0 Một hoặc nhiều Action, mỗi action trong trang web sẽ ánh xạ chính xác đến một thành phần <action> được định nghĩa trong file struts-config.xml Action được gọi bởi người dùng từ một trang HTML hoặc JSP thông qua một liên kết hay thông qua thuộc tính action trong thẻ <form>

Trang 13

hợp, nó sẽ được sử dụng để validate các dữ liệu trong form được submit bởi người sử dụng, nó cũng định nghĩa lớp Action nào sẽ được sử dụng để xử lý các yêu cầu từ phía người dùng

Một lớp ActionForm có thể sử dụng một hoặc nhiều forward được định nghĩa trong thẻ <action> để nói cho một ActionSevlet trả về các response tương ứng và các request của người dùng Chúng ta có thể định nghĩa nhiều forward trong thẻ <action-mapping>

1.4 Các thành phần chính của một ứng dụng Struts

ActionServlet: đóng vai trò như là một controller trong mô hình MVC hay nó là

sự thực thi controller của Struts đối với mô hình MVC ActionServlet lấy về các request từ phía người dùng và ánh xạ chúng đến thành phần <action> trong file struts-config.xml

Action: định nghĩa một tác vụ có thể được gọi bởi người dùng Nó cũng định nghĩa lớp sẽ xử lý các request từ phía người dùng và trang JSP sẽ hiển thị kết quả về cho người sử dụng

Lớp Action: chứa toàn bộ những xử lý cho các yêu cầu của người dùng

ActionForm: đi kèm với thẻ <action> trong file struts-config.xml, nó quản lý toàn

bộ các dữ liệu được submit lên từ phía người dùng và có thể thực hiện validate các dữ liệu đó

Trang JSP: được sử dụng để trả về trang HTML để thể hiện kết quả đã được xử lý cho người dùng

1.5 Các file cấu hình cần thiết để xây dựng một ứng dụng Struts

Web.xml: file này chứa toàn bộ các cấu hình của ActionServlet, các sự ánh xạ của các yêu cầu từ phía người dùng đến ActionSevlet và Struts Tag Library Definitions (TLDs)

Struts-config.xml: file này chứa tất cả các thông tin cấu hình cho một ứng dụng xây dựng dựa trên Struts

ApplicationResources.propreties: file này trung tâm chứa các nội dung tĩnh được

sử dụng trong toàn bộ ứng dụng của Struts Nó cho phép các nhà phát triển dễ dàng thay đổi nội dung các text và các nội dung dùng chung sử dụng trong ứng dụng

Trang 14

Các thư viện thẻ Struts để xây dựng các thành phần trình diễn trong một ứng dụng:

+ <template>: cung cấp cho nhà phát triển ứng dụng một tập các thẻ JSP để chia nhỏ giao diện người dùng thành các thành phần có thể dễ dàng tháo lắp

+ <bean>: cung cấp cho nhà phát triển ứng dụng một tập các thẻ JSP để quản lý đầu ra từ một JavaBean

+ <logic>: có thể được sử dụng để ứng dụng các điều kiện logic trong một trang JSP

+ <html>: có thể sử dụng để tạo ra các thành phần form

1.6 Ƣu điểm của Struts (so với MVC không sử dụng Struts)

Struts 2 được xây dựng và phát triển dựa trên nền tảng mô hình MVC nên nó thừa hưởng được đầy đủ các ưu điểm mà mô hình MVC đem lại

Dễ dàng tùy chỉnh (customize) chu kỳ xử lý (request lifecycles ) cho từng action

Tự động chuyển đổi kiểu dữ liệu chuỗi truyền thống trong tham số request parameter thành các đối tượng lớp dữ liệu java => tiết kiệm được thời gian và công sức cho các lập trình viên

Cung cấp các thẻ tag,các themes và templates giúp cho việc làm giao diện GUI trở nên dễ dàng,nhanh lẹ và tăng tính tái sử dụng

Tính mở rộng (Extensibility) cao thông qua việc hỗ trợ các plug-in

Hỗ trợ portal

Hỗ trợ AJAX

Cấu hình được tập trung dựa vào file:

Thay vì viết hàng loạt những thông tin vào chương trình java, hầu hết những giá trị Struts được thể hiện trong file xml và file property Phương pháp này cho phép người lập trình Web và Java chỉ chú tâm vào phần công việc cụ thể của họ cài đặt business logic, hiển thị những giá trị cụ thể cho clients, etc) mà không cần quan tâm về tổng thể hệ thống

1.7 ƣợc điểm của Struts

Để sử dụng MVC với chuẩn RequestDispatcher, ta cần nghiên cứu sâu với chuẩn JSP và Servlet APIs Để sử dụng MVC với Struts, ta còn phải hiểu rõ cả framework

Trang 15

rộng lớn và phức tạp, nó tương tự như việc tìm hiểu cả cái cốt lõi của hệ thống Điều bất lợi này đặc biệt đáng kể với những dự án nhỏ, những dự án ít có thời gian để thực hiện, và những lập trình viên có ít kinh nghiệm; ta mất rất nhiều thời gian trong việc nghiên cứu Struts khi thực hiện đề án

Ít có tài liệu hỗ trợ: So sánh với chuẩn servlet và JSP APIs, Struts có ít tài liệu hỗ trợ hơn nhiều

Less transparent: Với những ứng dụng Struts, có nhiều lỗi bên dưới hơn những ứng dụng Web dựa trên ngôn ngữ Java bình thường Vì thế ứng dụng Struts:

+ Khó tìm hiểu

+ Khó chuẩn hóa và đánh giá

Trang 17

TenKhoa nvarchar(MAX) Tên khóa

vd: K52, K53, K54,

Trang 18

Vd: 52K2, 52K3, …

học nào vd: Khóa K52 có lớp 52K1,52K2, 52K3,

HoTen nvarchar(MAX) Họ tên DiaChi nvarchar(MAX) Địa chỉ

MaDN nvarchar(MAX) Mã đăng nhập (tài khoản):

không được trùng nhau (là mã số sinh viên) MatKhau nvarchar(MAX) Mật khẩu

nào?

Có thể NULL nếu người dùng là admin (xác định bởi trường LoaiND)

0: đăng xuất 1: đang đăng nhập

0: sinh viên 1: admin- quản trị

Trang 19

2.3.2.4 Bảng giảng viên

GiangVien

dùng để lưu thông

tin các giảng viên

MaDD nvarchar(MAX) Mã giảng viên HoTen nvarchar(MAX) Họ và tên giảng viên

0: tự chọn 1: bắt buộc

0: không mở 1: mở

2.3.2.6 Bảng giảng dạy

0: không mở 1: mở

Trang 20

2.3.2.7 Bảng phiếu khảo sát

Nhằm để biết được sẽ khảo sát cho giáo viên nào

Nhằm để biết được sẽ khảo sát cho khóa học nào

Nhằm để biết được sẽ khảo sát cho : môn học nào, giáo viên nào, học kỳ và niên khóa nào

ThoiGianDang datetime Thời gian đăng

0: không cho hiển thị 1: cho phép hiển thi

Trang 21

HocKy int Học kỳ

Giá trị: 1->3(có thể có học

kỳ hè)

nienKhoa nvarchar(MAX) Năm học

2.3.2.8 Bảng loại phiếu

Ten nvarchar(MAX) Tên loại phiếu khảo sát

(Giảng viên, môn học, khóa học, …)

MaDG nvarchar(MAX) Mã khảo sát để biết nội dung

này thuộc Phiếu khảo sát nào

Trang 22

2.3.2.10 Bảng chi tiết nội dung

tiết này thuộc nội dung nào MoTa nvarchar(MAX) Tiêu đề - mô tả chi tiết

0: radio 1: checkbox 2: textarea Mục đích là để xác định sẽ lưu những gì vào nội dung kết quả (KetQuaDG của bảng ChiTietKetQua)

2.3.2.11 Bảng nội dung con

Mỗi 1 ô vuông tưng ứng 1 dòng nội dung con trong bảng NoiDungCon

Và thông qua MaCT để biết được nó thuộc dòng ChiTietNoiDung nào

Trang 23

Tên bảng rường Kiểu dữ liệu Mô tả

NoiDungCon

Tương ứng các

thành phần (cột,

dòng) của 1 chi

tiết nội dung

xác định xem nội dung con này thuộc nội dung(mục) nào trong phiếu khảo sát TieuDe nvarchar(MAX) Tiêu đề nội dung con

ThoiGian datetime Thời gian gửi phiếu kết quả

2.3.2.13 Bảng chi tiết kết quả

chi tiết nào được khảo sát

Từ mã này ta có thể lấy

được thông tin Nội dung

được khảo sát KetQuaDG nvarchar(MAX) Nội dung khảo sát của người

dùng

Trang 24

người nào gửi TieuDe nvarchar(MAX) Tiêu đề NoiDung nvarchar(MAX) Nội dung góp ý ThoiGian datetime Thời gian gửi

của sinh viên

học phần

phiếu của người nào

2.3.2.16 Bảng chi tiết đăng ký ọc phần

môn học được đăng ký

Xác định chi tiết này là của phiếu nào

NgayGio datetime Ngày giờ đăng ký

hay không

Trang 25

2.4 Sơ đồ chức năng ệ thống (Use Case)

Đây là các sơ đồ use case về việc xây dựng 1 wesite khảo sát chất lượng dạy và học online, nó được dùng để mô tả chức năng của hệ thống và tương tác giữa chúng với người dùng:

2.4.1 Sơ đồ tổng thể

Trang 26

2.4.2 Sơ đồ từng chức năng

2.4.2.1 Quản lý gười dùng

2.4.2.2 Quản lý Khóa học

Trang 27

2.4.2.3 Quản lý Giảng viên

2.4.2.4 Quản lý Môn học

Trang 28

2.4.2.5 Quản lý Lớp học

2.4.2.6 Quản lý Giảng dạy

Trang 29

2.4.2.7 Quản lý Loại phiếu

2.4.2.8 Quản lý Phiếu

Trang 30

2.4.2.9 Quản lý Kết quả

2.4.2.10 Quản lý Góp ý

2.4.2.11 y đổi thông tin cá nhân

Trang 31

2.5 Thiết kế Giao diện - Mô tả chức năng

2.5.1 Đăng n ập

Screen Đăng nhập

Description Đây là chức năng giúp người dùng có quyền truy cập vào hệ thống khi

đã có một tài khoản Sau khi đăng nhập mới có thể sử dụng chức năng

Screen

Access

Người dùng truy cập vào trang web

Screen Content

Tài khoản

TextBox-String(MAX)

Lấy thông tin dữ liệu UserName từ bàn phím Đây là trường bắt buộc Nếu không nhập sẽ xuất lỗi :

“Error! Tài khoản k ông đƣợc để trống”

Mật khẩu

TextBox-String(MAX)

Lấy thông tin dữ liệu password từ bàn phím Đây là trường bắt buộc

Nếu không nhập sẽ xuất lỗi :

“Error! Mật khẩu không hợp lệ”

Screen Actions

Trang 32

Quay lại trang đăng nhập

và thông báo lỗi

“Error! Sai tài khoản hoặc mật khẩu”

2.5.2 Quản lý gười dùng

2.5.2.1 Danh sách

Screen Quản lý người dùng – Xem danh sách

Description Hiển thị thông tin của tất cả người dùng trong cơ sở dữ liệu

Trang 33

Thông tin Label - String

(MAX)

NguoiDung.HoTen NguoiDung.NgaySinh NguoiDung.Email NguoiDung.DiaChi NguoiDung.MaDN NguoiDung.SDT NguoiDung.LoaiND

+Họ tên +Ngày sinh +Email +Địa chỉ +Mã đăng nhập +Số điện thoại +Loại người dùng Tìm kiếm Texbox

String(MAX)

Dùng để gõ nội dung tìm kiếm

thông tin người dùng tại dòng hiện tại

Nút chuyển

trang

sang trang hiện thị kết quả

Screen Actions

Action

Name

Tìm kiếm Tìm kiếm các người dùng

thỏa mãn một tiêu chí nào

đó

Hiện thị danh sách các kết quả tìm kiếm được

Giữ nguyên danh sách như trước khi chưa tìm kiếm Cập nhật Nếu người dùng nhấn vào

update icon thì hệ thống sẽ chuyển sang trang cập nhật

Chuyển sang màn hình cập nhật thông tin

Xóa Khi nhấn delete icon tại

dòng nào thì hệ thống sẽ hỏi “Bạn có chắc muốn xóa không?”

Hiển thị hộp thoại thông báo xác thực xóa

Trang 34

2.5.2.2 m gười dùng mới

Screen Thêm người dùng mới

Description Cho phép người quản trị thêm mới một người dùng

Screen

Access

Quản lý người dùng -> Thêm người dùng mới

Screen Content

Trang 35

Item Type Data Description

Tài khoản TextBox –

String (50)

Dữ liệu được nhập từ bàn phím

Sau khi đăng ký sẽ được lưu xuống NguoiDung.MaND trong cơ sở dữ liệu

Đây là trường bắt buộc

Nếu không nhập sẽ xuất lỗi

“Error! Tài khoản không đƣợc để trống”

Tài khoản đã tồn tại

“Error! Tài khoản đã tồn tại”

Nếu tài khoản ngắn hơn 6 và dài hơn 50

“Error!Tài khoản có độ dài ngắn nhất là 6, tối đ 50 ký tự”

Nếu tài khoản có ký tự đặc biệt

“Error! Tài Khoản không đƣợc chứa ký tự đặc biệt”

Mật khẩu TextBox–

String (50)

Dữ liệu được người dùng nhập từ bàn phím

Sau khi đăng ký sẽ được lưu xuống NguoiDung

Password trong cơ sở

dữ liệu

Đây là trường bắt buộc

Nếu không nhập sẽ xuất lỗi

“Error! Mật khẩu không đƣợc để trống”

Nếu mật khẩu ngắn hơn 6 và dài hơn 50

“Error! Mật khẩu có độ dài ngắn nhất là 6, tối đ 50 ký tự”

Nếu mật khẩu có ký tự đặc biệt

“Error!Mật khẩu k ông đƣợc chứa ký tự đặc biệt”

Nhập lại

mật khẩu

TextBox – String (50)

Dữ liệu được người dùng nhập từ bàn phím

Kiểm tra hợp lệ của mật khẩu

Trang 36

phía trên thì sẽ xuất lỗi “Error! Xác nhận Mật khẩu không hợp lệ”

Số điện

thoại

TextBox – String (50)

Dữ liệu được người dùng nhập từ bàn phím

Sau khi đăng ký sẽ được lưu xuống NguoiDung.SDT trong cơ sở dữ liệu

Trường bắt buộc Sẽ bắt các lỗi

Nếu không nhập “Error! Điện thoại k ông đƣợc để trống”

Nếu số điện thoại không đúng định dạng thì sẽ xuất lỗi

“Error! Điện thoại phải là số”

Nếu số điện thoại có độ dài không nằm trong khoảng 10 và

Sau khi đăng ký sẽ được lưu xuống NguoiDung.NgaySinh trong cơ sở dữ liệu

Trường bắt buộc Sẽ bắt các lỗi

Nếu không nhập “Error! Birth

k ông đƣợc để trống”

Nếu ngày sinh không đúng định

dạng thì sẽ xuất lỗi “Error! Birt s i đ nh dạng yyyy-mm- dd”

Email TextBox –

String (50)

Dữ liệu được người dùng nhập từ bàn phím

Sau khi đăng ký sẽ được lưu xuống NguoiDung.Email trong cơ sở dữ liệu

Trường bắt buộc Sẽ bắt các lỗi

Nếu không nhập “Error!

Em il k ông đƣợc để trống”

Nếu Email không đúng định

dạng thì sẽ xuất lỗi “Error!

Em il s i đ nh dạng _@_”

Nếu dài hơn 50 ký tự

“Error! Em il k ông đƣợc dài ơn 50 ký tự”

Họ tên TextBox –

String (50)

Dữ liệu được người dùng nhập từ bàn

Đây là trường bắt buộc

Nếu không nhập sẽ xuất lỗi

Trang 37

phím Sau khi đăng ký sẽ được lưu xuống NguoiDung.HoTen trong cơ sở dữ liệu

“Error! Họ tên k ông đƣợc để trống”

Nếu dài hơn 50 ký tự

“Error! ọ tên k ông đƣợc dài ơn 50 ký tự”

Nếu họ tên có ký tự đặc biệt

“Error!Họ tên k ông đƣợc chứa ký tự đặc biệt”

Địa chỉ TextBox –

String (500)

Dữ liệu được người dùng nhập từ bàn phím

Sau khi đăng ký sẽ được lưu xuống NguoiDung.DiaChi trong cơ sở dữ liệu

Đây là trường bắt buộc

Nếu không nhập sẽ xuất lỗi

“Error! Đ a chỉ k ông đƣợc

để trống”

Nếu dài hơn 500 ký tự

“Error! Đ a chỉ k ông đƣợc dài ơn 500 ký tự”

Lớp ComboBox Dữ liệu được lấy từ

danh sách lớp từ bảng Lớp với label là Lop.TenLop

Trường này là không bắt buộc

Admin CheckBox Dữ liệu được người

dùng check Sau khi đăng ký sẽ được lưu xuống NguoiDung.Locked trong cơ sở dữ liệu

Trang 38

Action

Name

Description Success Failure

Thêm mới Dữ liệu sẽ được thêm

vào bảng NguoiDung trong cơ sở dữ liệu

Trở về màn hình danh mục người dùng

Hiện thị lỗi dưới mỗi trường nếu người dùng nhập sai thông tin hay định dạng

2.5.2.3 Cập nhật t ông tin gười dùng

Screen Cập nhật thông tin người dùng

Description Cho phép người quản trị cập nhật thông tin người dùng

Trang 39

Số điện

thoại

TextBox – String (50)

Dữ liệu được người dùng nhập từ bàn phím

Sau khi đăng ký sẽ được lưu xuống

Nếu số điện thoại không đúng định dạng thì sẽ xuất lỗi

“Error! Điện thoại phải là số”

Nếu số điện thoại có độ dài không nằm trong khoảng 10

Đây là trường bắt buộc

Nếu Email không đúng định

dạng thì sẽ xuất lỗi “Error!

Em il s i đ nh dạng _@_”

Nếu dài hơn 50 ký tự

Trang 40

Đây là trường bắt buộc

Nếu không nhập sẽ xuất lỗi

“Error! Họ tên k ông đƣợc

để trống”

Nếu dài hơn 50 ký tự

“Error! ọ tên k ông đƣợc dài ơn 50 ký tự”

Nếu họ tên có ký tự đặc biệt

“Error!Họ tên k ông đƣợc chứa ký tự đặc biệt”

Địa chỉ TextBox –

String (500)

Dữ liệu được người dùng nhập từ bàn phím

Sau khi đăng ký sẽ được lưu xuống

NguoiDung.DiaChi trong

cơ sở dữ liệu

Đây là trường bắt buộc

Nếu không nhập sẽ xuất lỗi

“Error! Đ a chỉ k ông đƣợc

để trống”

Nếu dài hơn 500 ký tự

“Error! Đ a chỉ không đƣợc dài ơn 500 ký tự”

Lớp ComboBox Dữ liệu được lấy từ danh

sách lớp từ bảng Lớp với label là Lop.TenLop

Trường này là không bắt buộc

Admin CheckBox Dữ liệu được người dùng

check Sau khi đăng ký sẽ được lưu xuống

NguoiDung.Locked trong

cơ sở dữ liệu Thay đổi

mật khẩu

thay đổi mật khẩu người

Ngày đăng: 01/08/2021, 10:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

TÌM HIỂU MÔ HÌNH MVC VÀ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN  LÝ KHẢO SÁT CHẤ   ƢỢNG DẠY VÀ HỌC  - Tìm hiểu mô hình mvc và xây dựng ứng dụng quản  lý khảo sát chất lượng dạy và học của khoa công nghệ thông tin
TÌM HIỂU MÔ HÌNH MVC VÀ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ KHẢO SÁT CHẤ ƢỢNG DẠY VÀ HỌC (Trang 1)
TÌM HIỂU MÔ HÌNH MVC VÀ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN  LÝ KHẢO SÁT CHẤ   ƢỢNG DẠY VÀ HỌC  - Tìm hiểu mô hình mvc và xây dựng ứng dụng quản  lý khảo sát chất lượng dạy và học của khoa công nghệ thông tin
TÌM HIỂU MÔ HÌNH MVC VÀ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ KHẢO SÁT CHẤ ƢỢNG DẠY VÀ HỌC (Trang 2)
1. Khái niệm mô hình MVC - Tìm hiểu mô hình mvc và xây dựng ứng dụng quản  lý khảo sát chất lượng dạy và học của khoa công nghệ thông tin
1. Khái niệm mô hình MVC (Trang 9)
C ƢƠ G II. XÂY DỰNG ỨNG DỤNG SỬ DỤNG MÔ HÌNH MVC 1. Giới thiệu Struts - MVC  - Tìm hiểu mô hình mvc và xây dựng ứng dụng quản  lý khảo sát chất lượng dạy và học của khoa công nghệ thông tin
1. Giới thiệu Struts - MVC (Trang 11)
2.3.2 Thông tin chi tiết từng bảng 2.3.2.1 Bảng khóa học  - Tìm hiểu mô hình mvc và xây dựng ứng dụng quản  lý khảo sát chất lượng dạy và học của khoa công nghệ thông tin
2.3.2 Thông tin chi tiết từng bảng 2.3.2.1 Bảng khóa học (Trang 17)
2.3.2.4 Bảng giảng viên - Tìm hiểu mô hình mvc và xây dựng ứng dụng quản  lý khảo sát chất lượng dạy và học của khoa công nghệ thông tin
2.3.2.4 Bảng giảng viên (Trang 19)
2.3.2.7 Bảng phiếu khảo sát - Tìm hiểu mô hình mvc và xây dựng ứng dụng quản  lý khảo sát chất lượng dạy và học của khoa công nghệ thông tin
2.3.2.7 Bảng phiếu khảo sát (Trang 20)
Tên bảng rƣờng Kiểu dữ liệu Mô tả - Tìm hiểu mô hình mvc và xây dựng ứng dụng quản  lý khảo sát chất lượng dạy và học của khoa công nghệ thông tin
n bảng rƣờng Kiểu dữ liệu Mô tả (Trang 22)
2.3.2.10 Bảng chi tiết nội dung - Tìm hiểu mô hình mvc và xây dựng ứng dụng quản  lý khảo sát chất lượng dạy và học của khoa công nghệ thông tin
2.3.2.10 Bảng chi tiết nội dung (Trang 22)
Tên bảng rƣờng Kiểu dữ liệu Mô tả NoiDungCon  - Tìm hiểu mô hình mvc và xây dựng ứng dụng quản  lý khảo sát chất lượng dạy và học của khoa công nghệ thông tin
n bảng rƣờng Kiểu dữ liệu Mô tả NoiDungCon (Trang 23)
2.3.2.14 Bảng góp ý - Tìm hiểu mô hình mvc và xây dựng ứng dụng quản  lý khảo sát chất lượng dạy và học của khoa công nghệ thông tin
2.3.2.14 Bảng góp ý (Trang 24)
Trở về màn hình danh mục người  dùng  - Tìm hiểu mô hình mvc và xây dựng ứng dụng quản  lý khảo sát chất lượng dạy và học của khoa công nghệ thông tin
r ở về màn hình danh mục người dùng (Trang 41)
Đóng Trở về màn hình - Tìm hiểu mô hình mvc và xây dựng ứng dụng quản  lý khảo sát chất lượng dạy và học của khoa công nghệ thông tin
ng Trở về màn hình (Trang 47)
Trở về màn hình Danh sách khóa  học  - Tìm hiểu mô hình mvc và xây dựng ứng dụng quản  lý khảo sát chất lượng dạy và học của khoa công nghệ thông tin
r ở về màn hình Danh sách khóa học (Trang 48)
Đóng Trở về màn hình - Tìm hiểu mô hình mvc và xây dựng ứng dụng quản  lý khảo sát chất lượng dạy và học của khoa công nghệ thông tin
ng Trở về màn hình (Trang 49)
2.5.4.4 Xóa Giảng viên - Tìm hiểu mô hình mvc và xây dựng ứng dụng quản  lý khảo sát chất lượng dạy và học của khoa công nghệ thông tin
2.5.4.4 Xóa Giảng viên (Trang 54)
hình Danh sách giảng  viên  - Tìm hiểu mô hình mvc và xây dựng ứng dụng quản  lý khảo sát chất lượng dạy và học của khoa công nghệ thông tin
h ình Danh sách giảng viên (Trang 54)
KhoaHoc.TenKhoa + Tên khóa học lấy từ bảng khóa học  - Tìm hiểu mô hình mvc và xây dựng ứng dụng quản  lý khảo sát chất lượng dạy và học của khoa công nghệ thông tin
hoa Hoc.TenKhoa + Tên khóa học lấy từ bảng khóa học (Trang 55)
Trở về màn hình Danh sách lớp  - Tìm hiểu mô hình mvc và xây dựng ứng dụng quản  lý khảo sát chất lượng dạy và học của khoa công nghệ thông tin
r ở về màn hình Danh sách lớp (Trang 59)
Trở về màn hình Danh sách môn  học  - Tìm hiểu mô hình mvc và xây dựng ứng dụng quản  lý khảo sát chất lượng dạy và học của khoa công nghệ thông tin
r ở về màn hình Danh sách môn học (Trang 63)
Đóng Trở về màn hình - Tìm hiểu mô hình mvc và xây dựng ứng dụng quản  lý khảo sát chất lượng dạy và học của khoa công nghệ thông tin
ng Trở về màn hình (Trang 65)
Button Trở về màn hình Danh - Tìm hiểu mô hình mvc và xây dựng ứng dụng quản  lý khảo sát chất lượng dạy và học của khoa công nghệ thông tin
utton Trở về màn hình Danh (Trang 71)
Đóng Trở về màn hình Danh sách loại  phiếu  - Tìm hiểu mô hình mvc và xây dựng ứng dụng quản  lý khảo sát chất lượng dạy và học của khoa công nghệ thông tin
ng Trở về màn hình Danh sách loại phiếu (Trang 74)
Button Trở về màn hình Danh sách - Tìm hiểu mô hình mvc và xây dựng ứng dụng quản  lý khảo sát chất lượng dạy và học của khoa công nghệ thông tin
utton Trở về màn hình Danh sách (Trang 79)
Button Trở về màn hình Danh sách Phiếu - Tìm hiểu mô hình mvc và xây dựng ứng dụng quản  lý khảo sát chất lượng dạy và học của khoa công nghệ thông tin
utton Trở về màn hình Danh sách Phiếu (Trang 81)
Trở về màn hình xem chi tiết nội  - Tìm hiểu mô hình mvc và xây dựng ứng dụng quản  lý khảo sát chất lượng dạy và học của khoa công nghệ thông tin
r ở về màn hình xem chi tiết nội (Trang 84)
2.5.9.5.4 Xóa Nội dung - Tìm hiểu mô hình mvc và xây dựng ứng dụng quản  lý khảo sát chất lượng dạy và học của khoa công nghệ thông tin
2.5.9.5.4 Xóa Nội dung (Trang 87)
Trở về màn hình chi tiết nội dung  phiếu khảo sát  - Tìm hiểu mô hình mvc và xây dựng ứng dụng quản  lý khảo sát chất lượng dạy và học của khoa công nghệ thông tin
r ở về màn hình chi tiết nội dung phiếu khảo sát (Trang 88)
Trở về màn hình chi tiết nội dung  phiếu khảo sát  - Tìm hiểu mô hình mvc và xây dựng ứng dụng quản  lý khảo sát chất lượng dạy và học của khoa công nghệ thông tin
r ở về màn hình chi tiết nội dung phiếu khảo sát (Trang 91)
Tại bảng CÁC MN ĐÃ ĐĂNG KÝ -&gt; check vào cá cô checkbox HỦY nếu muốn hủy -&gt; Lưu lại  - Tìm hiểu mô hình mvc và xây dựng ứng dụng quản  lý khảo sát chất lượng dạy và học của khoa công nghệ thông tin
i bảng CÁC MN ĐÃ ĐĂNG KÝ -&gt; check vào cá cô checkbox HỦY nếu muốn hủy -&gt; Lưu lại (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w