Đánh giá đồ án tốt nghiệp Dùng cho giảng viên hướng dẫn Giảng viên đánh giá TH.S: HỒ SỸ PHƯƠNG Họ và tên Sinh viên: LÊ VĂN HÀ MSSV: 135D5202160111 Tên đồ án NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ HỆ THỐN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
VIỆN KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
VIỆN KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
Nghệ An, 5-2018
Trang 3Đánh giá đồ án tốt nghiệp (Dùng cho giảng viên hướng dẫn)
Giảng viên đánh giá TH.S: HỒ SỸ PHƯƠNG
Họ và tên Sinh viên: LÊ VĂN HÀ MSSV: 135D5202160111
Tên đồ án NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐẾM TÔM TỰ ĐỘNG TRÊN CƠ SỞ XỬ LÝ
Nêu rõ tính cấp thiết và quan trọng của đề tài, các vấn đề và các giả
thuyết (bao gồm mục đích và tính phù hợp) cũng như phạm vi ứng dụng
của đồ án
2 Cập nhật kết quả nghiên cứu gần đây nhất (trong nước/quốc tế) 1 2 3 4 5
3 Nêu rõ và chi tiết phương pháp nghiên cứu/giải quyết vấn đề 1 2 3 4 5
4 Có kết quả mô phỏng/thưc nghiệm và trình bày rõ ràng kết quả đạt được 1 2 3 4 5
Có khả năng phân tích và đánh giá kết quả (15)
5 Kế hoạch làm việc rõ ràng bao gồm mục tiêu và phương pháp thực hiện
dựa trên kết quả nghiên cứu lý thuyết một cách có hệ thống 1 2 3 4 5
6 Kết quả được trình bày một cách logic và dễ hiểu, tất cả kết quả đều
7
Trong phần kết luận, tác giả chỉ rõ sự khác biệt (nếu có) giữa kết quả đạt
được và mục tiêu ban đầu đề ra đồng thời cung cấp lập luận để đề xuất
hướng giải quyết có thể thực hiện trong tương lai.
Kỹ năng viết (10)
8
Đồ án trình bày đúng mẫu quy định với cấu trúc các chương logic và đẹp
mắt (bảng biểu, hình ảnh rõ ràng, có tiêu đề, được đánh số thứ tự và
được giải thích hay đề cập đến trong đồ án, có căn lề, dấu cách sau dấu
chấm, dấu phẩy v.v), có mở đầu chương và kết luận chương, có liệt kê tài
liệu tham khảo và có trích dẫn đúng quy định
Có bài báo khoa học được đăng hoặc chấp nhận đăng/đạt giải SVNC
khoa học giải 3 cấp Viện trở lên/các giải thưởng khoa học (quốc
tế/trong nước) từ giải 3 trở lên/ Có đăng ký bằng phát minh sáng chế
5
10b
Được báo cáo tại hội đồng cấp Viện trong hội nghị sinh viên nghiên cứu
khoa học nhưng không đạt giải từ giải 3 trở lên/Đạgiải khuyến khích
trong các kỳ thi quốc gia và quốc tế khác về chuyên ngành
Trang 43 Nhận xét thêm của Thầy/Cô (giảng viên hướng dẫn nhận xét về thái độ và tinh thần làm việc
của sinh viên)
Nghệ An, ngày… tháng 05 năm 2018 Người nhận xét
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5Đánh giá đồ án tốt nghiệp (Dùng cho cán bộ phản biện)
Giảng viên đánh giá TH.S: HỒ SỸ PHƯƠNG
Họ và tên Sinh viên: LÊ VĂN HÀ MSSV: 135D5202160111
Tên đồ án NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐẾM TÔM TỰ ĐỘNG TRÊN CƠ SỞ XỬ LÝ
Nêu rõ tính cấp thiết và quan trọng của đề tài, các vấn đề và các giả
thuyết (bao gồm mục đích và tính phù hợp) cũng như phạm vi ứng dụng
của đồ án
2 Cập nhật kết quả nghiên cứu gần đây nhất (trong nước/quốc tế) 1 2 3 4 5
3 Nêu rõ và chi tiết phương pháp nghiên cứu/giải quyết vấn đề 1 2 3 4 5
4 Có kết quả mô phỏng/thưc nghiệm và trình bày rõ ràng kết quả đạt được 1 2 3 4 5
Có khả năng phân tích và đánh giá kết quả (15)
5 Kế hoạch làm việc rõ ràng bao gồm mục tiêu và phương pháp thực hiện
dựa trên kết quả nghiên cứu lý thuyết một cách có hệ thống 1 2 3 4 5
6 Kết quả được trình bày một cách logic và dễ hiểu, tất cả kết quả đều
7
Trong phần kết luận, tác giả chỉ rõ sự khác biệt (nếu có) giữa kết quả đạt
được và mục tiêu ban đầu đề ra đồng thời cung cấp lập luận để đề xuất
hướng giải quyết có thể thực hiện trong tương lai.
Kỹ năng viết (10)
8
Đồ án trình bày đúng mẫu quy định với cấu trúc các chương logic và đẹp
mắt (bảng biểu, hình ảnh rõ ràng, có tiêu đề, được đánh số thứ tự và
được giải thích hay đề cập đến trong đồ án, có căn lề, dấu cách sau dấu
chấm, dấu phẩy v.v), có mở đầu chương và kết luận chương, có liệt kê tài
liệu tham khảo và có trích dẫn đúng quy định
Có bài báo khoa học được đăng hoặc chấp nhận đăng/đạt giải SVNC
khoa học giải 3 cấp Viện trở lên/các giải thưởng khoa học (quốc
tế/trong nước) từ giải 3 trở lên/ Có đăng ký bằng phát minh sáng chế
5
10b
Được báo cáo tại hội đồng cấp Viện trong hội nghị sinh viên nghiên cứu
khoa học nhưng không đạt giải từ giải 3 trở lên/Đạt giải khuyến khích
trong các kỳ thi quốc gia và quốc tế khác về chuyên ngành
Trang 63 Nhận xét thêm của Thầy/Cô
Nghệ An, ngày… tháng 05 năm 2018 Người nhận xét
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 7MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU………
TÓM TẮT………
ABSTRACT………
CHƯƠNG 1 CÔNG NGHỆ XỬ LÝ ẢNH………
1 2 3 4 1.1 Khái niệm………
1.2 Ứng dụng xử lý ảnh trong đời sống sản xuất………… ………
1.2.1 Xử lý ảnh trong công nghiệp………
1.2.2 Xử lý ảnh trong nông nghiệp – thủy sản………
1.3 Xử lý ảnh trên phần mềm Laview………
4 4 4 7 8 CHƯƠNG 2 THU THẬP XỬ LÝ ẢNH TRÊN PHẦN MỀM LABVIEW 2.1 Phương pháp xử lý ảnh………
2.2 Các khối lệnh trong bộ công cụ xử lý ảnh của labview………
2.2.1 Nhóm khối lệnh NI-IMAQ………
2.2.2 Vision Utilities ………
2.2.3 Image Processing ………
2.2.4 Machine Vision ………
2.2.5 NI-IMAQdx ………
2.2.6 Vision RIO ………
2.2.7 NI Vision Acquisition Express VI………
2.3 Vòng lặp while loop………
16 16 18 19 28 33 53 62 62 65 65 CHƯƠNG 3 XÂY DỤNG HỆ THỐNG ĐẾM TÔM GIỐNG TRÊN PHẦN MỀM LABVIEW 3.1 Cách bước xử lý ảnh đếm tôm giống………
3.1.1 Chuẩn bị phần cứng………
3.1.2 Xây dựng chương trình trên phần mềm labview………
3.2 Kết quả thực nghiệm:………
TÀI LIỆU THAM KHẢO………
66
66
66
67
80
81
Trang 8DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 1.1 Cửa số Getting Started của LabVIEW………
Hình 1.2 Cửa sổ Project Explorer……… ………
Hình 1.3: Front Panel của một VI……… ………
Hình 1.4: Block Diagram……… ………
Hình 1.5: Hộp thoại trạng thái hiển thị trạng thái khi tải VI………
Hình 1.6 Hộp thoại Save As……… ………
Hình 2.1 Chuyển từ ảnh màu sang ảnh đa mức xám………
Hình 2.2 Phép giãn vùng ảnh (Dilation) ……… ………
Hình 2.3 Phép co vùng ảnh (Erosion) ……… …………
Hình 2.4 Phép mở (Opening) ……… ………
Hình 2.5 Vision and motion……… ………
Hình 2.2 vòng lặp while loop……… ………
Hình 3.1 mô hình đếm tôm giống……… ………
Hình 3.2 các bước thực hiện xử lý ảnh đếm tôm giống………
Hình 3.3 camera 2.0 kết nối máy tính……… …………
Hình 3.4 sơ đồ đấu nối khối Vision acquisition thu thập hình ảnh …………
Hình 3.5 chọn camera giao tiếp với khối lệnh………
Hình 3.6 chọn vòng lặp và phương thức truyền………
Hình 3.7 chọn kích thước khung hình………
Hình 3.8 khởi động khối NI Vision assistant………
Hình 3.9 hình ảnh khối lệnh nhận cần được xử lý ban đầu………
Hình 3.10 hình ảnh được xử lý lần 1………
Hình 3.11 hình ảnh được xử lý lần 2………
Hình 3.12 hình ảnh đã qua xử lý………
Hình 3.13 hình ảnh xuất ra giao diện………
Hình 3.14 chương trình đếm tôm giống tự động trên Labview………
Hình 3.14 giao diện đếm tôm giống tự động trên Labview………
Hình 3.15 chương trình và giao diện hoàn thành………
Hình 3.16 kết quả thực nghiệm………
9
11
12
13
14
15
17
17
18
18
19
65
66
67
67
68
69
69
70
71
71
74
74
75
76
77
78
79
80
Trang 9LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, ngành nuôi tôm ở nước ta ngày càng phát triển, theo đó hằng năm việc mua bán tôm giống đạt số lượng hàng chục tỷ con Tuy nhiên, việc kiểm đếm tôm giống tại các cơ sở được thực hiện bằng phương pháp thủ công, tốn nhiều thời gian và độ chính xác không cao
Vì vậy, vấn đề cấp bách được đặt ra ở đây là cần đưa những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào xử lý việc mua bán tôm giống nhằm giúp mua bán một cách nhanh chóng,
dễ dàng hơn và đảm bảo độ chính xác cao tránh tình trang người mua cũng như người bán thất thoát không mong muốn
Vậy nên đề tài nghiên cứu ở đây là:’’ Nghiên cứu thiết kế hệ thống đếm tôm giống tự động trên cơ sở xử lý ảnh” giúp tạo ra một thiết bị đếm tôm giống giúp cho việc mua bán, giao dịch tôm giống được nhanh chóng và chính xác hơn
Qua thời gian nghiên cứu em cứu được sự hướng dẫn tận tình của thạc sĩ Hồ Sỹ Phương giúp em hoàn thành đề tài trên cơ sở xử lý ảnh với LABVIEW Dựa trên cơ
sở đếm xử lý ảnh với LABVIEW kết hợp dùng camera kết nối với máy tính giúp phát hiện , xử lý ảnh và đếm tôm giống một cách chính xác và nhanh chóng hơn
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể Thầy cô Viện kỹ thuật và công nghệ đặc biệt Th.s Hồ Sỹ Phương trong thời gian vừa qua đã giúp em nghiên cứu được thành công đề tài Qua đó cũng giúp em tiếp cận được những kiến thức thực tế và giúp
em có mục tiêu định hướng công việc sau này của bản thân.!
Sinh viên thực hiện
Lê Văn Hà
Trang 10Trên cơ sở xử lý ảnh ở đây ta dùng công cụ chính là phần mềm labview
LABVIEW là công cụ hỗ trợ mạnh mẽ trong các lĩnh vực thu thập và xử lý thông tin cũng như là xử lý ảnh một cách mãnh mẽ và dễ sử dụng
Phần mềm được rút ngắn đơn giản các câu lệnh bằng các khối lệnh giúp người dùng dễ hiểu, dễ hình dung và dễ sử dụng
Thư viện xử lý ảnh ở đây là “Vision and motion” là thư viện trong phần mềm labview gồm có đầy đủ công cụ thu thập hình ảnh và xử lý hình ảnh tùy theo mục đích sử dụng cụ thể trong đề tài này là thu thập hình ảnh tôm giống trong bể
và từ hình ảnh đó được xử lý đưa ra kết quả số lượng tôm giống một cách nhanh chóng và độ chính xác cao
Kết quả sản phẩm nghiên cứu cho thấy độ chính xác sau những lần thực nghiệm đạt khoảng 92% và đếm có thể lên tới 6000c con/ 1h
Trang 11as well as powerful image processing and easy to use
The image processing library here is "Vision and motion" which is a library in the labview software, which includes a full range of imaging and image processing tools, depending on the intended use Collection of shrimp seed images in the tank and from that image is processed resulting in the number of shrimp seed quickly and high accuracy
The results show that the accuracy of the experiments was about 92% and the number could be as high as 6000c / 1h
Trang 12CHƯƠNG 1 CÔNG NGHỆ XỬ LÝ ẢNH 1.4 Khái niệm
Xử lý ảnh là một phân ngành trong xử lý số tín hiệu với tín hiệu xử lý là ảnh Đây là một phân ngành khoa học mới rất phát triển trong những năm gần đây Xử lý ảnh gồm 4 lĩnh vực chính: xử lý nâng cao chất lựong ảnh, nhận dạng ảnh, nén ảnh
và truy vấn ảnh Sự phát triển của xử lý ảnh đem lại rất nhiều lợi ích cho cuộc sống của con người cung như sự phát triển kỹ thuật sản xuất trọng công nghiệp
Ngày nay xử lý ảnh đã được áp dụng rất rộng rãi trong đời sống như: photoshop, nén ảnh, nén video, nhận dạng biển số xe, nhận dạng khuôn mặt, nhận dạng chữ viết, đếm đối trượng, phân loại đối tượng, nhận biết màu sắc, xử lý ảnh thiên văn, ảnh y tế,
1.5 Ứng dụng xử lý ảnh trong đời sống sản xuất
1.5.1 Xử lý ảnh trong công nghiệp
Trong sản xuất công nghiệp, chất lượng của sản phẩm thường được kiểm tra bằng hình ảnh sau khi quá trình sản xuất kết thúc Nếu quá trình kiểm tra này được thực hiện bởi con người thì sẽ mất rất nhiều thời gian và làm tăng giá thành sản phẩm
Xu hướng trong công nghiệp đó là tự động hóa quá trình kiểm tra chất lượng bằng hình ảnh, cho phép giảm giá thành và tối đa hóa đầu ra
Ví dụ trong ngành sản xuất ô tô hoặc các sản phẩm y dược phải cần kiểm tra 100% sản phẩm xuất xưởng Để làm được điều này thì phương pháp thực tế nhất chính là
xử lý ảnh công nghiệp
Các ứng dụng:
Các ứng dụng cơ bản nhất của các hệ thống xử lý ảnh công nghiệp đó là kiểm tra tự động và chỉ dẫn robot Các ứng dụng thông thường của hệ thống xử lý ảnh bao gồm: bảo đảm chất lượng, phân loại, xử lý vật liệu, chỉ dẫn robot, đếm số lượng sản phẩm và đo quang học
Phân loại các hệ thống xử lý ảnh công nghiệp Phụ thuộc vào các ứng dụng khác nhau mà có thể lựa chọn các loại hệ thống xử lý ảnh khác nhau, gồm có:
• Cảm biến hình ảnh
• Các cảm biến xử lý ảnh ứng dụng riêng
Trang 13• Hệ thống quang học xử lý ảnh
• Giải pháp quang học đặt hàng theo yêu cầu
Các hệ thống xử lý ảnh này để thấy được sự giống và khác nhau giữa chúng
Cảm biến hình ảnh Một cảm biến hình ảnh gồm có một camera, ống kính, đèn chiếu sáng và bộ xử lý hình ảnh Tất cả nằm trong vỏ của bộ cảm biến hình ảnh Giao diện người dùng có thể chạy trên nền PC hoặc trong một vài trường hợp, sử dụng màn hình giao diện tùy chọn được thiết kế riêng cho sản phẩm cảm biến quang học
Trong cả hai trường hợp, người dùng có thể thiết lập nhiều công cụ chiếu sáng và công cụ phát hiện, đáp ứng yêu cầu của các ứng dụng đơn giản
Trang 14Hệ thống xử lý ảnh ứng dụng riêng có thể cần một thiết bị chiếu sáng chuyên biệt cho môi trường làm việc của cảm biến
Công cụ lập trình hệ thống xử lý hình ảnh cũng được tối ưu hóa cho các thông số thích hợp với ứng dụng
Một Hệ thống xử lý ảnh được thiết kế để thực hiện các tác vụ phức tạp hơn một cảm biến hình ảnh thông thường
Một hệ thống xử lý ảnh thường có thể kết hợp với nhiều camera và thiết bị chiếu sáng; có thể được lập trình để thực hiện các tác vụ phức tạp bao gồm nhận diện mẫu
và hình dạng với vị trí xắp đặt một cách ngẫu nhiên
Thêm vào đó, bộ điều khiển xử lý ảnh là một thành phần riêng biệt và có nhiều chủng loại; trong số đó có loại được tối ưu hóa cho ứng dụng kiểm tra phát hiện tốc
độ cao
Trang 15Hệ thống xử lý hình ảnh tân tiến hỗ trợ nhiều loại công nghệ phần cứng và phần mềm để phục vụ các ứng dụng hình ảnh phức tạp Các tính năng đặc thù của hệ thống xử lý hình ảnh tân tiến bao gồm:
• Thuật toán tiên tiến phát hiện phế phẩm
• Khả năng xử lý hình ảnh tốc độ cao
• Các tùy chọn camera và thiết bị chiếu sáng
• Giải pháp kết nối mạng dựa trên các tiêu chuẩn mở
• Phần mềm chạy trên máy tính công nghiệp để thiết lập cấu hình, vận hành và giao tiếp truyền thông
• Giao diện người dùng đồ họa có thể tùy biến
Giải pháp xử lý hình ảnh theo cấu hình tùy chọn
Một giải pháp xử lý hình ảnh theo cấu hình tùy chọn có thể được lên cấu hình từ nhà chế tạo máy hoặc nhà tích hợp hệ thống để tìm giải pháp cho một ứng dụng xử
lý hình ảnh công nghiệp chuyên biệt
Ví dụ như, máy phát hiện xếp chồng sử dụng trong công nghiệp bán dẫn có thể được thiết kế sử dụng một hệ thống xử lý hình ảnh tiên tiến; được lập trình bởi nhà chế tạo máy dành riêng cho ứng dụng đặc thù đó
Chức năng cơ bản của hệ thống xử lý hình ảnh theo cấu hình tùy chọn sẽ giúp người vận hành giảm thiểu các bước lựa chọn và cài đặt phức tạp Bởi vì chúng được thiết
kế sẵn cho những ứng dụng đặc thù theo yêu cầu
1.5.2 Xử lý ảnh trong nông nghiệp – thủy sản
Cũng như cộng nghiệp, nông nghiệp cũng đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển đời sống xã hội cũng như sự tăng trưởng của kinh tế Vì thế để nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất và giảm nhân công lao động thì việc
Trang 16đưa xử lý hình ảnh vào trong nông nghiệp thủy sản là vấn đề mang tính cấp thiết xử
lý ảnh trong nông nghiệp được ứng dụng rộng rãi như: phân loại quả chin và chưa chin dưa vào màu sắc, đếm sản phẩm và dóng gói sản phẩm, xử lý ảnh đưa vào robot thông minh chăm sóc vườn cây, đếm số lượng những vật thể nhỏ như tôm giống và các loại quả nhỏ số lượng lớn đòi hỏi một cách chính xác, …
1.6 Xử lý ảnh trên phần mềm Laview
❖ Giới thiệu labview
Các ứng dụng lên quan đến thu thập và xử lý hình ảnh theo thời gian thực được
sử dụng rộng rãi trong rôbốt phục vụ (vệ sinh, trông nom nhà cửa, công nghiệp thực phẩm, tìm kiếm cứu nạn, kiểm tra, giám sát, ứng dụng y tế, cứu hỏa, ) rôbốt công nghiệp, cũng như các hoạt động chiến tranh v.v Việc sử dụng các ứng dụng này giúp cho các hệ thống quan sát và nhận biết rõ về môi trường làm việc qua đó sẽ có
sự tương tác hiệu quả hơn Ngoài ra các ứng dụng này còn là các điều kiện cần thiết cho sự phát triển các ứng dụng đa ngành khác Việc lập trình cho các ứng dụng này
là vô cùng phức tạp khi sử dụng các phần mềm như: Matlab, OpenCV, Mathcad, DirectShow Tuy nhiên dùng công cụ IMAQ vision toolbox trong phần mềm LabVIEW tạo ra các VI (Virtual Instrument) sẽ giúp cho việc tạo các ứng dụng này một cách dễ dàng
❖ Chương trình LabVIEW có các đặc điểm sau:
• Đồ họa và biên dịch
• Lập trình theo dạng dòng chảy dữ liệu hướng
• Đa mục tiêu và nhiều nền tảng
• Hướng đối tượng
• Khả năng đa luồng
• Công cụ xử lý hình ảnh mạnh mẽ,đơn giãn, gọn nhẹ, dễ hiểu
Khởi động môi trường LabVIEW
Khi bạn khởi động LabVIEW, cửa sổ Getting Started xuất hiện như trong Hình
Trang 17Hình 1.1 Cửa số Getting Started của LabVIEW
Sử dụng cửa sổ Getting Started để tạo ra các dự án mới và VI Bạn có thể tạo ra các chương trình từ đầu hoặc từ các chương trình mẫu và các ví dụ Bạn cũng có thể
mở các tập tin LabVIEW đã có sẵn và truy cập vào các tài nguyên và trợ giúp của cộng đồng LabVIEW
Cửa sổ Getting Started biến mất khi bạn mở một tập tin hiện có hoặc tạo một tập tin mới, và xuất hiện trở lại khi bạn đóng tất cả các Fron Panel và Block Diagram Bạn
có thể hiển thị cửa sổ này bất cứ lúc nào bằng cách chọn View»Getting Started Window
B Project Explorer
VI là những chương trình LabVIEW, và bạn có thể sử dụng nhiều VI với nhau
để tạo ra một ứng dụng LabVIEW Để nhóm các VI liên quan với nhau, sử
dụng LabVIEW project (dự án LabVIEW) Khi bạn lưu một dự án LabVIEW từ cửa
sổ Project Explorer, LabVIEW tạo ra một tập tin dự án (.lvproj), bao gồm tất cả các tập tin LabVIEW và các tập tin khác trong dự án, thông tin cấu hình, thông tin về xây dựng (để tạo ra các file thực thi EXE, tạo ra file setup, tạo ra tập tin DLL,
…), và các thông tin triển khai
Trang 18Một số ứng dụng LabVIEW, chẳng hạn các VI đơn giản, không cần phải sử dụng một dự án LabVIEW Tuy nhiên, bạn phải sử dụng một dự án để xây dựng các ứng dụng độc lập và thư viện chia sẻ Ngoài ra, bạn phải sử dụng một dự án để làm việc với mục tiêu phần cứng không phải là máy tính phát triển như: thiết bị thời gian thực, FPGA Tham khảo các tài liệu về các mô-đun cụ thể để biết thêm thông tin về việc sử dụng các dự án với LabVIEW Real-Time, FPGA
Cửa sổ Project Explorer
Các dự án trong LabVIEW bao gồm VI, các tập tin cần thiết để những VI này chạy đúng, và các tập tin bổ sung như tài liệu hoặc các liên kết có liên quan.Sử dụng cửa
sổ Project Explorer để quản lý dự án trong LabVIEW
Theo mặc định, cửa sổ Project Explorer bao gồm các mục sau đây:
• Project root - Chứa tất cả các mục khác trong cửa sổ Project Explorer Nhãn
trên projectroot
• My Computer - Đại diện cho máy tính như là một mục tiêu trong dự án
• Dependencies - Bao gồm các VI và các mục mà VI trong mục tiêu yêu cầu
• Build Specifications -Bao gồm cấu hình xây dựng cho việc phân
phối mã nguồn và các loại cấu hình khác có sẵn trong các mô-đun và toolkit của LabVIEW Nếu bạn đã cài LabVIEW Professional Development
System hoặc Application Builder, bạn có thể sử dụng Build Specifications để cấu hình các ứng dụng độc lập, thư viện chia sẻ, trình cài đặt, và các tập tin nén (zip)
Chú thích: Một mục tiêu là thiết bị bất kỳ có thể chạy được VI
Khi bạn thêm một mục tiêu khác cho dự án, LabVIEW tạo ra một mục bổ sung trong cửa sổ Project Explorer để đại diện cho mục tiêu mới Mỗi mục tiêucó phần Dependencies và Build Specifications Bạn có thể thêm các tập tin vào dưới mỗi mục tiêu
Hoàn thành các bước sau đây để sử dụng cửa sổ Project Explorer trong việc tạo và chỉnh sửa các dự án LabVIEW
1 Chọn File»Create Project để hiển thị hộp thoại Create Project Hộp thoại Create Project hiển thị một danh sách các chương trình mẫu và các ví dụ mà bạn có thể sử dụng để đảm bảo rằng dự án bạn tạo ra sử dụng thiết kế đáng tin cậy và phương thức lập trình chính thống
Trang 192 Tìm dự án mẫu thích hợp với mục tiêu mà bạn muốn thực hiện với dự án Sử dụng các tính năng sau đây để tìm kiếm các dự án mẫu:
• Filters – Chỉ hiển thị chỉ kết quả của một loại nhất định, chẳng hạn như các dự án mẫu cho một mục tiêu cụ thể
• Additional Search - Tìm kiếm theo các từ khóa, tiêu đề, và mô tả của các kết quả đã lọc
• More Information - Mở tập tin trợ giúp cho các mục Xem lại các tập tin trợ giúp để đảm bảo rằng dự án mẫu thích hợp với mục tiêu mà bạn muốn dự án thực hiện
3 Nhấn nút Next hay Finish để cấu hình chi tiết cho dự án, bao gồm cách lưu dự
án Sau khi bạn hoàn thành việc cấu hình dự án, LabVIEW lưu dự án vàmở cửa
sổ Project Explorer
4 Sử dụng cửa sổ Project Explorer để chỉnh sửa dự án Tham khảo các ghi chú trên block diagram của VI trong dự án mẫu để biết thêm thông tin về cách chỉnh sửa dự
án Tham khảo thêm thư mục Project Documentation trong cửa sổ Project
Explorer để biết thêm thông tin về cách chỉnh sửa dự án
Các thanh công cụ liên quan đến dự án
Sử dụng các nút trên các thanh công cụ Standard, Project, Build, và Source
Control để thực hiện các hoạt động trong một dự án LabVIEW Các thanh công
cụ có sẵn ở trên cùng của cửa sổ Project Explorer, như trong hình 1-2 Bạn có thể cần phải mở rộng cửa sổ Project Explorer để xem tất cả cácthanh công cụ
Hình 1.2 Cửa sổ Project Explorer
Trang 20C Các thành phần của một VI
Một VI bao gồm ba thành phần chính: cửa sổ front panel, block diagram và icon/connector pane
• Cửa sổ front panel
Cửa sổ front panel là giao diện người dùng cho VI Hình 1-3 là một ví dụ về một cửa sổ front panel Bạn tạo ra cửa sổ front panel với các điều khiển(control) và các hiển thị (indicator), đó là những đầu vào và đầu ra tương tác của VI
Hình 1.3: Front Panel của một VI
• Cửa sổ block diagram
Sau khi tạo ra các cửa sổ front panel, bạn thêm mã bằng cách sử dụng các hình ảnh
đồ họa đại diện cho các hàm để điều khiển các đối tượng trên front panel Hình
1-3 là một ví dụ của một cửa sổ block diagram Cửa sổ block diagram chứa mã nguồn dạng đồ họa này Các đối tượng trên front panel có các terminals tương ứng trên block diagram
Trang 21Hình 1.4: Block Diagram
• Icon và Connector Pane
Icon và Connector Panel cho phép bạn sử dụng VI trong một VI khác Một VI được
sử dụng trong một VI khác được gọi là subVI, tương tự như hàm trong các ngôn ngữ lập trình dạng văn bản Để sử dụng một VI như một subVI, nó phải
có một icon và một connector pane
Mỗi VI sẽ hiển thị một icon ở góc trên bên phải của cửa sổ front panel và cửa sổ block diagram Một ví dụ về Icon mặc định được hiển thị trong hình bên
dưới Icon là đại diện đồ họa của một VI Icon có thể chứa cả văn bản lẫn hình ảnh Nếu bạn sử dụng một VI như một subVI, icon xác định subVI trênblock
diagram của VI Icon mặc định chứa một số cho biết bao nhiêu VI mới đã
được mở sau khi khởi động LabVIEW
Để sử dụng một VI như một subVI, bạn cần xây dựng một connector pane, như hình bên dưới Connector pane là một tập hợp những đầu nối trên icon tương ứng với các điều khiển và hiển thị của VI đó, tương tự như danh sách tham số của một cuộc
Trang 22thị bên cạnh icon của VI ở góc trên bên phải của cửa sổ front panel Bạn không thể truy cập connector pane trong cửa sổblock diagram
• Mở VI
Nhấn Open Existing trong cửa sổ Getting Started để mở một VI có sẵn
Chú ý: Các VIs mà bạn sử dụng trong khóa này nằm trong thư
số subVIs đã được load vào bộ nhớ cho đến thời điểm đó Bạn có thể hủy bỏ việc
mở VI bất cứ lúc nào bằng cách nhấn vào nút Stop
Nếu LabVIEW không thể ngay lập tức xác định vị trí một subVI, nó bắt đầu tìm kiếm trong tất cả các thư mục theo quy định của VI search path Bạn có thể chỉnh sửa VI search path bằng cách chọn Tools»Options và chọn Paths từ danh
sách Category
Bạn có thể để LabVIEW bỏ qua một subVI bằng cách nhấn vào nút Ignore
Item, hoặc bạn có thể nhấp vào nút Browse để tìm kiếm các subVI
Lưu một VI
Trang 23Để lưu một VI mới, chọn File»Save Nếu bạn đã lưu VI của bạn, chọn File»Save
As để truy cập hộp thoại Save As Từ hộp thoại Save As, bạn có thể tạo một bản sao của VI, hoặc xóa VI ban đầu và thay thế nó bằng một VI mới
Hình 1.6 Hộp thoại Save As
Trang 24CHƯƠNG 2 THU THẬP XỬ LÝ ẢNH TRÊN PHẦN MỀM
LABVIEW 2.1 Phương pháp xử lý ảnh
LabVIEW đã tập trung phát triển bộ công cụ Vision/ Vision and Motion bao gồm các công cụ liên quan đến thu thập và xử lý ảnh Bước đầu tiên trong các ứng dụng liên quan đến hình ảnh đó là việc thu thập chúng Trong Vision Toolkit có bốn phương pháp để thu thập bao gồm: Snap, Grab, Sequence and StillColor Dùng IMAQ Snap để thu thập hình ảnh là phương pháp đơn giản nhất tuy nhiên nó chỉ áp dụng cho các ứng dụng đòi hỏi tốc độ thu thập chậm hay FPS (Frames Per Second) nhỏ Phương pháp thu thập dùng IMAQ Grab được áp dụng trong việc hiển thị các hình ảnh trực tiếp Trong trường hợp biết số lượng ảnh trong một giây cần thu thập thì sử dụng phương pháp IMAQ Sequence Việc sử dụng phương StillColor khi cần thu thập các hình ảnh từ các camera thong thường (NTSC or PAL video) thay vì các camera chuyên dụng và đắt đỏ (RGB camera) Sau khi các hình ảnh được thu thập chúng sẽ được xử lý để phù hợp với các ứng dụng cụ thể Các xử lý ảnh thường gặp thường là: Nhận dạng vật mẫu, màu sắc, các kí tự và tính toán khoảng cách,v.v Bộ công cụ này có thể xử lý với các kiểu hình ảnh gồm ảnh đen trắng, ảnh xám dạng 8 bít và ảnh màu
• Các thao tác xử lý ảnh cơ bản
Một số cách biểu diễn ảnh
Ảnh màu (Color image)
Chứa thông tin màu của ảnh
Không gian màu thường sử dụng: RGB, CMYK
Ảnh RGB 3 kênh màu, mỗi kênh sử dụng 8 bit
Ảnh đa mức xám (Grayscale image)
Ảnh đa mức xám là ảnh có sự chuyển dần mức xám từ trắng sang đen
Sử dụng 8 bit để biểu diễn mức xám
Ảnh nhị phân (Binary image)
Chỉ có hai màu đen, trắng (tương đương giá trị 1,0)
Chuyển ảnh sang ảnh đa mức xám
Hàm chuyển ảnh màu sang ảnh đa mức xám:
Trang 25Bước 1: Tạo 1 ảnh trắng (chưa có dữ liệu) định dạng ảnh đa mức xám
Bước 2: Chuyển đổi ảnh màu sang đa mức xám
Hình 2.1 Chuyển từ ảnh màu sang ảnh đa mức xám Chuyển ảnh sang ảnh nhị phân
Phương pháp phân ngưỡng thích nghi:
Sử dụng ngưỡng động cho các điểm ảnh khác nhau
Kỹ thuật này cho phép chúng ta có thể điều tiết, thích nghi với sự thay đổi về điều kiện sáng của ảnh ví dụ như ảnh có sử dụng các hiệu ứng rọi sáng (illumination) hay đổ bóng(shadow)
• Phép giãn vùng ảnh: Dilation
Hình 2.2 Phép giãn vùng ảnh (Dilation)
Trang 26• Phép co vùng ảnh: Erosion
Hình 2.3 Phép co vùng ảnh (Erosion)
Phép mở (thu nhỏ-phóng to): Opening (Thực hiện erosion trước, Dilation sau) Tác dụng phép mở: Phép co giúp xóa các điểm nền không mong muốn à làm co toàn ảnh à dùng phép giãn để giãn lại ảnh
Hình 2.4 Phép mở (Opening) Phép đóng (phóng to-thu nhỏ): Closing (Thực hiện Dilation trước, erosion sau) Tác dụng phép đóng: Phép giãn có thể dùng để xóa các khe hở, khoảng trống ảnh hưởng toàn ảnh à dùng phép co để lấy lại cấu trúc ban đầu
2.2 Các khối lệnh trong bộ công cụ xử lý ảnh của labview
Thư viên vision and motion là thư viện có chức năng thu thập và xử lý ảnh từ camera hay ảnh từ thư viện có sẵn từ máy tính Thư viên vision and motion gồm 7 khối lệnh lớn: NI-IMAQ , Vision utilities, Image processing, Machine vision, Vision RIO, Vision Express
Trang 27Hình 2.5 Vision and motion
2.2.1 Nhóm khối lệnh NI-IMAQ
Khối lệnh NI-IMAQ bao gồm các khối lệnh sau đây:
a IMAQ Init VI
Khối chuyển đổi thị giác và thu thập hình ảnhtừ một thư mục xác định
Interface Name:là tên của giao diện được tải tên tệp cấu hình được sử dụng trong Measurement & Automation Explorer (MAX)
IMAQ Session Out cho tín hiệu hình ảnh đầu ra dẫn tới khối lệnh sau đó
Error in: lỗi đầu vào
Error out: lỗi đầu ra
b IMAQ Close VI
Là thiết bị ngừng việc truyền tải hình ảnh lại tại điểm xác định
Có thể hiển thị lỗi đầu vào và thông báo lỗi
IMAQ Session In: xác định thiết bị truyền
Error in: lỗi đầu vào
Error out: lỗi đầu ra
Trang 28c IMAQ Snap VI
Khối lệnh có nhiệm vụ thu thập hình ảnh từ một khối lệnh trước đó như UMAQ int rồi so sánh với một hình ảnh tham chiếu được đưa và rồi cho ra hình ảnh xác định trong một khoảng tọa độ hình chữ nhật giới hạn trái, phải, trên, dưới xác định
Channel : chỉ định kênh thiết bị để thu được Tham số này chỉ hợp lệ cho các thiết
bị NI PCI / PXI-1409 và NI PCI-1410
Region of Interest: chỉ định một phần hình chữ nhật của hình ảnh Region of Interest được định nghĩa bởi một mảng gồm bốn phần tử [Trái, Trên, Phải, Dưới] Bạn phải đặt chiều rộng [Phải sang trái] thành bội số của tám Các tọa độ [Phải] và [Dưới] là độc quyền Nếu Khu vực quan tâm không được kết nối hoặc trống, khu vực quan tâm hiện tại sẽ được thu nhận
IMAQ Session In: xác định thiết bị truyền ảnh đầu vào
Image In: là tham chiếu đến hình ảnh nhận được dữ liệu pixel đã chụp
error in: lỗi đầu vào thiết bị
Step x : tham chiếu so sánh hình ảnh theeo phương ngang
Step y : tham chiếu so sánh hình ảnh theeo phương dọc
IMAQ Session Out: xác định thiết truyền ảnh đầu ra
Image Out: là hình ảnh được sau khi tham chiếu và cho ra ngoài thiết bị
error out: báo lỗi đầu ra
d IMAQ Grab Setup VI
Sử dụng IMAQ Grab Acquire để trả lại một bản sao của hình ảnh Nếu cần thiết, VI này thực hiện khởi tạo hệ thống bằng IMAQ Init
Trang 29e IMAQ Grab Acquire VI
Thu về một hình ảnh Sử dụng chức năng lấy để thu thập hình ảnh tốc độ cao
IMAQ Grab Acquire trả về một bản sao của hình ảnh được truyền tới gần đây nhất Sử dụng IMAQ Grab Setup để bắt đầu thu hình ảnh lại và IMAQ Stop để ngừng việc truyền ảnh
Immediate?: xác định xem hệ thống có trả lại hình ảnh hiện đang được truyền hoặc hình ảnh được truyềnhoàn toàn cuối cùng hay không Giá trị mặc định nếu FALSE, làm cho NI-IMAQ phải chờ cho đến khi hình ảnh hiện tại được tuyền lại hoàn toàn trước khi trả lại hình ảnh TRUE trả về hình ảnh được truyềntiếp theo
Acquired Buffer Number: là số lượng bộ đệm thu được trong quá trình truyền lại
Region of interest: tạo trình tự hình chữa nhật tạo ra để được quyét
g Low-Level Acquisition
La nhóm lệnh bao gồm:
- IMAQ Configure List VI
Định cấu hình danh sách bộ đệm được sử dụng trong quá trình chuyển đổi
Trang 30Các bộ đệm phải được cấu hình riêng với IMAQ Configure Buffer sau khi gọi IMAQ Configure List
- IMAQ Configure Buffer VI
Định cấu hình các bộ đệm riêng lẻ trong danh sách bộ đệm
Bạn phải gọi IMAQ Configure Buffer cho mỗi bộ đệm trong danh sách bộ đệm Gọi IMAQ Configure List trước khi gọi IMAQ Configure Buffer
Lưu ý Tất cả các hình ảnh trong danh sách bộ đệm phải có cùng kích thước đường viền và tên duy nhất
- IMAQ Copy Acquired Buffer VI
Trả về một bản sao của một hình ảnh được truyền lại IMAQ Copy Acquired Buffer cho phép bạn sao chép một hình ảnh từ bộ nhớ trên bo mạch sang bộ nhớ hệ thống, hoặc từ bộ nhớ hệ thống được cấp trình điều khiển tới bộ nhớ hệ thống do người dùng cấp phát
Buffer Number: là chỉ mục của bộ đệm trong danh sách bộ đệm bạn muốn thu được Overwrite Mode: chỉ áp dụng khi bạn đang sao chép các bộ đệm đã bị xóa đã bị ghi
đè
Trang 31- IMAQ Get Buffer VI
Trả lại một hoặc tất cả các hình ảnh được truyền lại từ việc truyền lại một lần IMAQ Get Buffer đợi cho đến khi bộ đệm được yêu cầu đã được truyền trước khi trả về một hình ảnh
- IMAQ Extract Buffer VI
Trích xuất một bộ đệm từ việc truyền lại liên tục IMAQ Extract Buffer cho phép kiểm tra bộ đệm trong quá trình chuyển đổi Bộ đệm được trích xuất từ việc truyền lại và được bảo vệ khỏi bị ghi đè cho đến khi Bộ đệm trích xuất IMAQ được gọi lại Khi IMAQ Extract Buffer được gọi, bất kỳ bộ đệm nào được trích xuất hiện tại đều được đưa vào danh sách bộ đệm
Nếu bộ đệm vẫn được trích xuất đủ lâu để phần cứng thu thập được bao quanh danh sách bộ đệm và gặp lại bộ đệm được trích xuất, việc mua lại sẽ làm tăng số lượng khung bị mất và bộ đệm được trích xuất sẽ không bị ghi đè Để xem số khung
bị mất, hãy nối một nút thuộc tính tới IMAQ Session Out, nhấp chuột trái vào nút thuộc tính và chọn Thông tin trạng thái »Khung bị mất
- IMAQ Fit ROI VI
Đánh giá khu vực bạn quan tâm (ROI) mà bạn chỉ định và trả về các giá trị trái, trên, chiều cao và chiều rộng hợp lệ
- IMAQ Set User LUT VI
Tải xuống bảng tra cứu tùy chỉnh (LUT) cho thiết bị thu thập hình ảnh VI này có thể tải xuống LUT 8 bit hoặc 16 bit cho các thiết bị tương tự hoặc kỹ thuật số Nếu
Trang 32thiết bị thu nhận hình ảnh có nhiều LUT, bạn có thể nhập tất cả các LUT vào VI này Gọi VI này trước khi bắt đầu truyền lại
Lưu ý VI này không áp dụng cho các máy ảnh thông minh NI 1405, NI
PCI-1426, NI PCIe-1427, NI PCIe-1429, NI PCIe-1430, NI PCIe-1433, NI PXIe-1435 hoặc NI 17xx
- IMAQ Start VI
Bắt đầu thu thập hình ảnh không đồng bộ
IMAQ bắt đầu quay trở lại ngay lập tức sau khi việc truyền lại bắt đầu Trước khi gọi VI này, bạn phải cấu hình việc truyền lại với IMAQ Configure List và IMAQ Configure Buffer
Trang 33h Signal I/O
Sử dụng tín hiệu I / O VI để điều khiển các đường kích hoạt, tạo xung và chờ các sự kiện phần cứng
Nhóm lệnh bao gồm:
- IMAQ Configure Trigger3 VI
Định cấu hình các điều kiện kích hoạt cho một chuyển đổi Sử dụng VI này trước khi mua lại VI để thiết lập một hình ảnh được kích hoạt
- IMAQ Trigger Drive2 VI
Điều khiển một đường kích hoạt với tín hiệu được chỉ định
- IMAQ Trigger Read2 VI
Đọc giá trị hiện tại của đường kích hoạt
- IMAQ Trigger Route2 VI
Điều khiển đường khởi động đích bằng tín hiệu trên đường kích hoạt nguồn
Trang 34- IMAQ Generate Pulse3 VI
Tạo ra một xung trên một dòng kích hoạt IMAQ Tạo Pulse3 có thể tạo xung ngay lập tức hoặc trên cạnh khẳng định của trạng thái hoặc tín hiệu kích hoạt Mỗi xung kích hoạt sử dụng một Pulse ID, được tạo ra tự động mỗi khi bạn gọi VI này
- IMAQ Occurrence Config2 VI
Tạo các lần xuất hiện được đặt bởi các tín hiệu chuyển đổi hình ảnh chẳng hạn như xác nhận trạng thái hoặc tín hiệu kích hoạt Các lần xuất hiện của VI này được sử dụng làm đầu vào cho nguyên mẫu Wait on Occuity LabVIEW Bất cứ điều gì phụ thuộc vào việc thực thi nguyên tắc Wait on Occurrence sẽ đợi cho đến khi xảy ra sự
cố
- IMAQ Reset Encoder Position VI
Đặt lại bộ đếm vị trí bộ mã hóa tuyệt đối thành 0
Đọc giá trị bộ đếm vị trí bằng cách truy vấn thuộc tính Position (U32) hoặc Position (U64)
i Camera Control
Sử dụng Camera Control VI để nhận và thiết lập các thuộc tính camera cụ thể và để điều khiển chế độ camera
Khối lệnh bao gồm:
Trang 35- IMAQ Get Camera Attribute VI
Lấy giá trị của thuộc tính camera
Thuộc tính máy ảnh khác nhau tùy theo loại máy ảnh bạn đang sử dụng Tham khảo
Đo lường & Tự động hóa Explorer (MAX) để biết thông tin về các thuộc tính camera hợp lệ cho thiết bị thu thập hình ảnh và máy ảnh của bạn
- IMAQ Set Camera Attribute VI
Đặt giá trị của thuộc tính camera
Thuộc tính máy ảnh khác nhau tùy theo loại máy ảnh bạn đang sử dụng Tham khảo
Đo lường & Tự động hóa Explorer (MAX) để biết thông tin về các thuộc tính camera hợp lệ cho thiết bị thu thập hình ảnh và máy ảnh của bạn
- IMAQ Serial Read VI
Đọc dữ liệu từ cổng nối tiếp trên thiết bị thu thập hình ảnh hỗ trợ giao tiếp nối tiếp
VI này điền vào bộ đệm với các ký tự nhận được từ cổng nối tiếp cho đến khi một
ký tự chấm dứt đã được nhận hoặc khoảng thời gian chờ đã trôi qua Ký tự chấm dứt được xác định trong tệp camera được liên kết với phiên
- IMAQ Serial Read Bytes VI
Đọc với số byte dự kiến từ cổng nối tiếp trên thiết bị thu thập hình ảnh hỗ trợ giao tiếp nối tiếp
VI này điền vào bộ đệm với các ký tự nhận được từ cổng nối tiếp cho đến khi bộ đệm đầy hoặc khoảng thời gian chờ đã trôi qua Khi bạn sử dụng VI này, thuộc tính chuỗi chấm dứt nối tiếp bị bỏ qua
Trang 36- IMAQ Serial Write VI
Ghi dữ liệu vào cổng nối tiếp
Các tham số truyền thông nối tiếp, chẳng hạn như tốc độ truyền, được đặt trong tệp camera được liên kết với phiên Bạn có thể điều chỉnh các thông số truyền thông này trực tiếp trong tập tin máy ảnh
Trang 37- IMAQ Image Bit Depth VI
Cung cấp thông tin về độ sâu bit của hình ảnh hoặc sửa đổi độ sâu bit của hình ảnh Độ sâu bit của một hình ảnh xác định cách NI Vision hiển thị hình ảnh, đưa hình ảnh đó vào một loại hình ảnh khác và ghi hình ảnh đó vào một tệp PNG Tham khảo IMAQ WindDraw VI, IMAQ Cast Image VI, và IMAQ Write PNG File 2 VI để biết thêm thông tin
Trang 38- IMAQ Cast Image VI
Chuyển đổi loại hình ảnh hiện tại thành loại hình ảnh được chỉ định theo Loại hình ảnh Nếu bạn chỉ định một bảng tra cứu, IMAQ Cast Image VI sẽ chuyển đổi hình ảnh bằng cách sử dụng bảng tra cứu Nếu chuyển đổi từ hình ảnh 16 bit sang hình ảnh 8 bit, VI thực thi chuyển đổi này bằng cách dịch chuyển giá trị pixel 16 bit sang phải bằng số thao tác dịch chuyển được chỉ định và sau đó cắt bớt để nhận giá trị 8 bit
Trang 39- IMAQ Is Vision Info Present 2 VI
Kiểm tra sự hiện diện của thông tin thị lực bổ sung liên quan đến hình ảnh Thông tin về thị lực bổ sung có thể bao gồm thông tin lớp phủ, mẫu màu và mẫu phù hợp với thang độ xám, thông tin hiệu chuẩn và dữ liệu tùy chỉnh
- IMAQ Remove Custom Data VI
Xóa một khóa và dữ liệu của nó khỏi một hình ảnh
b External Library Support
Sử dụng Hỗ trợ Thư viện Bên ngoài VI để có thêm chức năng thư viện bên ngoài không được LabVIEW cung cấp Những VI này là dành cho người dùng cao cấp Việc sử dụng không đúng cách có thể dẫn đến việc treo ứng dụng của bạn
Trang 40- IMAQ Get Window Handle VI
Trả về xử lý hệ điều hành cho một cửa sổ hiển thị bên ngoài NI Vision
Lưu ý VI này không được hỗ trợ trên mục tiêu ETS hoặc mục tiêu VxWorks
- IMAQ ImageBorderOperation VI
Điền vào đường viền của một hình ảnh
c IMAQ Remote Display Options VI
Đặt hoặc nhận các tùy chọn nén hình ảnh để hiển thị từ xa Các tùy chọn nén này ảnh hưởng đến các hình ảnh được thu thập từ xa được truyền và hiển thị trên máy chủ
Lưu ý Tùy chọn hiển thị từ xa IMAQ sẽ không ảnh hưởng đến các tùy chọn hiển thị từ xa cho điều khiển Hiển thị hình ảnh trong các phiên bản LabVIEW trước LabVIEW 8.0 Sử dụng IMAQ Flatten Image Options VI để thay thế
d IMAQ Flatten Image Options VI
Đặt hoặc nhận các tùy chọn nén hình ảnh để làm phẳng hình ảnh thành chuỗi Các tùy chọn nén này ảnh hưởng đến hình ảnh được làm phẳng bằng cách sử dụng nguyên mẫu LabVIEW Flatten To String
Lưu ý Các giá trị được chỉ định cho Nén và Chất lượng cũng ảnh hưởng đến các tùy chọn hiển thị từ xa cho điều khiển Hiển thị hình ảnh trong các phiên bản LabVIEW trước LabVIEW 8.0 Trong LabVIEW 8.0 trở lên, các tùy chọn để làm phẳng và hiển thị hình ảnh bằng cách sử dụng điều khiển Hiển thị hình ảnh có thể được chỉ định riêng Sử dụng IMAQ Remote Display Options VI để đặt các tùy chọn hiển thị từ xa