1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hệ thống quản lí nhân sự tiền lương trên nền web

42 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜI CẢM ƠN

  • A. PHẦN MỞ ĐẦU

  • 1. Lý do chọn đề tài

  • 2. Mục tiêu nghiên cứu

  • 3. Nội dung

    • 3.1. Nghiên cứu tài liệu liên quan đề tài

      • 3.1.1. Quản lý nhân sự là gì ?

      • 3.1.2. Bản chất của tiền lương

      • 3.1.3. Các cách tính lương – hình thức trả lương trong doanh nghiệp

        • 3.1.3.1. Hình thức trả lương theo thời gian

        • 3.1.3.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm

        • 3.1.3.3. Hình thức trả lương khoán

        • 3.1.3.4. Lương/thưởng theo doanh thu

    • 3.2. Tìm hiểu hệ thống hiện tại

    • 3.3. Phân tích thiết kế hệ thống mới

    • 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

    • 5. Phương pháp nghiên cứu

  • B. PHẦN NỘI DUNG

  • CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT BÀI TOÁN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY SIGMA VIỆT NAM

    • 1.1. Giới thiệu công ty Sigma Việt Nam

    • 1.2. Sơ đồ tổ chức công ty

    • 1.3. Đánh giá thuận lợi

    • 1.4. Đánh giá kỹ thuật

  • CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH YÊU CẦU HỆ THỐNG

    • 2.1. Hệ thống hiện tại

      • 2.1.1 Ban lãnh đạo công ty

      • 2.1.2. Cách tính lương

    • 2.2. Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống

      • 2.2.1. Mô hình quản lý nhân sự tiền lương

      • 2.2.2. Biểu đồ phân cấp chức năng

    • 2.3. Biểu đồ luồng dữ liệu

      • 2.3.1. Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh

      • 2.3.2.Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

      • 2.3.3. Biểu đồ luồng dữ liệu dưới mức đỉnh của chức năng Quản lý hồ sơ nhân viên

      • 2.3.4. Biểu đồ luồng dữ liệu dưới mức đỉnh chức năng Quản lý lương

    • 2.4. Thiết kế cơ sở dữ liệu

      • 2.4.1. Mô tả thực thể

      • 2.4.2. Mô hình thực thể liên kết

  • CHƯƠNG 3: CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG

    • 3.1. Ngôn ngữ sử dụng cho WEB

      • 3.1.1. Môi trường lập trình và trình soạn thảo Eclipse Neon .3

      • 3.1.2. Ngôn ngữ lập trình JAVA

    • 3.2. Mô hình MVC

    • 3.3. Cài đặt chương trình theo mô hình MVC

    • 3.4. Giao diện chương trình

  • KẾT LUẬN

    •  Kết quả đạt được:

    •  Hạn chế:

    •  Hướng khắc phục và phát triển đề tài:

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Công nghệ thông tin hiện nay được coi là ngành mũi nhọn của quốc gia, đặc biệt quan trọng đối với các nước đang phát triển như Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa.

Sự bùng nổ thông tin và sự phát triển mạnh mẽ của các công nghệ kỹ thuật, cần áp dụng tin học vào các ngành, lĩnh vực

Sự phát triển nhanh chóng của phần cứng máy tính đã dẫn đến sự đa dạng và hoàn thiện hơn của các phần mềm, giúp hỗ trợ người dùng một cách tối ưu Các phần mềm hiện nay không chỉ tiện lợi mà còn xử lý nhanh chóng, đáp ứng tốt các nghiệp vụ và chuyên môn của người sử dụng.

Trước đây, việc tìm hồ sơ nhân viên trong công ty rất tốn thời gian do phải lục tìm trong kho lưu trữ, dẫn đến khó khăn trong việc quản lý thông tin Số lượng hồ sơ quá lớn khiến cho việc tìm kiếm trở nên phức tạp và mất thời gian, đồng thời công việc lưu trữ cũng rất thủ công Điều này không chỉ làm tăng số lượng nhân viên tham gia vào việc lưu trữ mà còn gây khó khăn trong việc thống kê và báo cáo thông tin hàng tháng, hàng năm khi dữ liệu ngày càng nhiều.

Việc phát triển phần mềm yêu cầu sự chính xác và khả năng xử lý nghiệp vụ thực tế một cách nhanh chóng Giao diện thân thiện và tính bảo mật cao là những yếu tố quan trọng giúp phần mềm tiết kiệm thời gian và công sức, đồng thời nâng cao độ chính xác và hiệu quả công việc Hiện nay, phần mềm được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, chính trị và công nghiệp.

Quản lý nhân sự là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của công ty Việc quản lý kém có thể gây ra nhiều vấn đề, chẳng hạn như sai sót trong chấm công và lưu trữ thông tin nhân viên, dẫn đến rắc rối trong quy trình trả lương Do đó, cần thiết phải tìm ra giải pháp hiệu quả để lưu trữ hồ sơ và thông tin lương của nhân viên, nhằm tạo điều kiện cho họ làm việc thoải mái và đạt hiệu suất cao nhất.

Quản lý nhân sự trong các đơn vị, doanh nghiệp, công ty trở nên khó khăn và dễ sai sót nếu không có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin Việc tính toán công và quản lý nhân viên tốn nhiều thời gian và công sức Tuy nhiên, nhờ vào tin học, các nghiệp vụ này có thể được tự động hóa một cách đơn giản, giúp cho việc quản lý trở nên thuận tiện, nhanh chóng và hiệu quả hơn.

Trần Phi Long – Lớp 53K2 – Khoa CNTT Trang3

Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứucách quản lý nhân sự tiền lương tại hầu hết các công ty, doanh nghiệp vừa và nhỏ cụ thể là Công ty SIGMA Việt Nam

- Phát triển ứng dụng Công nghệ thông tin vào công tác quản lý và vận hành công ty

Nghiên cứu quản lý nhân sự và tiền lương trong doanh nghiệp nhằm thiết kế và lập trình phần mềm hỗ trợ quản lý hiệu quả hạng mục này.

- Quản lý các phòng ban, chức vụ: Mã phòng ban, tên phòng ban, số điện thoại và các chức vụ trong từng phòng ban

- Quản lý hồ sơ nhân viên: Mã nhân viên, họ tên, ngày sinh, địa chỉ, số điện thoại, hệ số lương, phòng ban…

- Quản lý lương của nhân viên: chấm công, tính lương

- Tìm kiếm, tra cứu thông tin nhân viên trong công ty

- Quản lý các chế độ: khen thưởng, kỷ luật, trợ cấp.

Nội dung

3.1 Nghiên cứu tài liệu liên quan đề tài

3.1.1 Quản lý nhân sự là gì ?

Quản lý nhân sự là hoạt động thiết yếu trong tổ chức, nhằm tối ưu hóa nguồn lực con người để tạo ra lợi ích chung Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp cần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, trong đó quản lý nhân sự đóng vai trò quan trọng Nếu không chú trọng đúng mức đến công tác này, mọi nỗ lực khác sẽ trở nên vô nghĩa và khó có thể thực hiện chiến lược phát triển Do đó, một doanh nghiệp cần có phương pháp quản lý nhân sự khoa học để phát huy tối đa tiềm năng của đội ngũ nhân viên, ngay cả khi có điều kiện vật chất thuận lợi.

Để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, việc quản lý nguồn nhân lực một cách hiệu quả là rất quan trọng Trong trường hợp doanh nghiệp gặp khó khăn, lãnh đạo cần phải tái cấu trúc đội ngũ lao động, bao gồm việc sa thải nhân viên yếu kém, điều chỉnh vị trí làm việc và tuyển dụng nhân sự mới Điều này nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với khả năng làm việc của từng nhân viên.

Ngày nay, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường đã làm cho mối quan hệ giữa con người trở nên phức tạp Quản lý lao động đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành các mối quan hệ này để sản xuất diễn ra liên tục và hiệu quả Quản lý nhân sự là một phần thiết yếu của quản trị sản xuất kinh doanh, nhằm duy trì số lượng và chất lượng nguồn nhân lực cần thiết cho tổ chức Mục tiêu của quản lý lao động là tìm kiếm và phát triển những phương pháp tốt nhất để con người có thể cống hiến sức lực cho mục tiêu tổ chức, đồng thời tạo cơ hội cho sự phát triển bản thân Sử dụng hiệu quả nguồn lực con người là mục tiêu hàng đầu của quản lý lao động.

3.1.2 Bản chất của tiền lương Để tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh cần phải có các yếu tố cơ bản : lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động Trong đó lao động là yếu tố chính có tính chất quyết định Lao động không có giá trị riêng biệt mà lao động là hoạt động tạo ra giá trị Cái người ta mua bán không phải là lao động mà là sức lao động Khi sức lao động trở thành hàng hóa thì giá trị của nó được đo bằng lao động kết tinh trong một sản phẩm Người lao động bán sức lao động và nhận được giá trị của sức lao động dưới hình thái tiền lương Đảm bảo vai trò điều phối lao động hợp lý, người lao động sẽ từ nơi có tiền lương thấp đến nơi có tiền lương cao hơn Với mức lương thỏa đáng, họ sẽ hoàn thành tốt các công việc được giao

Trần Phi Long – Lớp 53K2 – Khoa CNTT Trang5

3.1.3 Các cách tính lương – hình thức trả lương trong doanh nghiệp 3.1.3.1 Hình thức trả lương theo thời gian

Lương theo thời gian là việc tính trả lương cho nhân viên theo thời gian làm việc, có thể là theo tháng, theo ngày, heo giờ

Thực tế trong các Doanh nghiệp vẫn tồn tại 2 cách tính lương như sau:

Lương tháng = (Lương + Phụ cấp(nếu có))/Ngày công chuẩn của tháng * Số ngày làm việc thực tế

Lương tháng thường là một con số cố định, chỉ giảm khi người lao động nghỉ không hưởng lương Với hình thức này, người lao động không phải lo lắng về thu nhập hàng tháng, vì số tiền trừ cho mỗi ngày nghỉ không lương là cố định Nếu không có biến động về lương, người lao động sẽ nhận đủ mức lương khi đi làm đầy đủ trong tháng.

(Ngày công chuẩn của tháng là ngày làm việc trong tháng, không bao gồm các ngày nghỉ ví dụ như công ty quy định được nghỉ chủ nhật)

Lương tháng = (Lương + Phụ cấp(nếu có))/26 * ngày công thực tế làm việc (Doanh nghiệp tự quy định 26 hay 24 ngày)

Lương tháng không cố định do số ngày công chuẩn hàng tháng khác nhau, với các tháng có 28, 30, hoặc 31 ngày, dẫn đến số ngày công chuẩn từ 24 đến 27 ngày Người lao động cần cân nhắc kỹ lưỡng khi nghỉ không hưởng lương, chọn tháng nghỉ sao cho thu nhập ít bị ảnh hưởng nhất Điều này có thể tác động đến tình hình sản xuất của doanh nghiệp, đặc biệt khi nhiều nhân viên cùng chọn nghỉ vào những tháng có số ngày công chuẩn lớn để giảm thiểu tiền công bị trừ.

Trần Phi Long – Lớp 53K2 – Khoa CNTT Trang6

(Con số 26 kia tưởng chừng cố định nhưng thực tế lại làm lương của người lao động biến động)

Ví dụ: Tháng 5/2017 có 31 ngày: 4 ngày nghỉ chủ nhật và 27 ngày đi làm Công ty trả lương nhân viên 4.000.000/tháng, khi A đi làm đầy đủ:

- Nếu tính lương theo hình thúc 1:

- Nếu tính lương theo hình thức 2: Doanh nghiệp quy định ngày công chuẩn là 26 ngày:

Có hai phương pháp tính lương khác nhau, dẫn đến hai kết quả không giống nhau Doanh nghiệp sẽ quy định phương thức tính lương trong hợp đồng lao động hoặc trong quy chế lương thưởng của công ty.

3.1.3.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm

Hình thức trả lương theo sản phẩm là phương pháp tính lương dựa trên số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Cách trả lương này liên kết chặt chẽ giữa năng suất lao động và thu nhập, nhằm khuyến khích người lao động nâng cao hiệu suất làm việc, từ đó góp phần tăng trưởng sản phẩm.

Cách tính: Lương sản phẩm = Sản lượng sản phẩm * Đơn giá sản phẩm

3.1.3.3 Hình thức trả lương khoán

Là hình thức trả lương khi người lao động hoàn thành một khối lượng công việc theo đúng chất lượng được giao

Cách tính: Lương = Mức lương khoán * Tỷ lệ % Hoàn thành công việc

3.1.3.4 Lương/thưởng theo doanh thu

Hình thức trả lương/thưởng này dựa trên doanh số mà người lao động đạt được, phù hợp với mục tiêu doanh số và chính sách lương/thưởng của công ty.

Trần Phi Long – Lớp 53K2 – Khoa CNTT Trang7

Thường áp dụng cho nhân viên kinh doanh, nhân viên bán hàng…Hưởng lương theo doanh thu

Các hình thức lương/thưởng theo doanh thu:

- Lương/thưởng doanh số cá nhân

- Lương/thưởng doanh số nhóm

- Các hình thức thưởng kinh doanh khác: công nợ, phát triển thị trường…

3.2 Tìm hiểu hệ thống hiện tại

Hệ thống quản lý nhân sự tiền lương hiện nay cung cấp thông tin định kỳ cho lãnh đạo về các lĩnh vực như tổ chức lao động, tiền lương, thi đua, chấm công, khen thưởng và kỷ luật Hệ thống này hoạt động dưới sự giám sát trực tiếp của giám đốc.

Hệ thống quản lý nhân sự có nhiệm vụ cập nhật hồ sơ cán bộ công nhân viên theo quy định, bổ sung thông tin thay đổi trong quá trình công tác Việc theo dõi và quản lý nhân sự để chấm công và thanh toán lương cũng là một nhiệm vụ quan trọng Bên cạnh đó, công tác thống kê và báo cáo tình hình theo yêu cầu của ban giám đốc là một phần không thể thiếu trong hệ thống quản lý này.

3.3 Phân tích thiết kế hệ thống mới

Hệ thống quản lý nhân sự tiền lương mới được phát triển dựa trên nền tảng hiện có, duy trì các chức năng nghiệp vụ ổn định nhưng tập trung vào chi tiết trong quản lý Hệ thống này đảm bảo khả năng tiếp cận và dễ sử dụng cho người dùng, đồng thời áp dụng các hình thức chấm công thông minh cho phép người lao động tự thực hiện việc chấm công của mình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu : Bài toán quản lý nhân sự tiền lương

Trần Phi Long – Lớp 53K2 – Khoa CNTT Trang8

- Phạm vi nghiên cứu : Việc quản lý nhân viên và lương tại các đơn vị doanh nghiệp, công ty vừa và nhỏ.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp khảo sát bao gồm việc nghiên cứu thực trạng và đọc các tài liệu, giáo trình liên quan đến quản lý nhân sự và cách tính lương Từ đó, chúng tôi đưa ra giải pháp xây dựng phần mềm quản lý nhân sự tiền lương hiệu quả.

- Đúc rút kinh nghiệm qua các tài liệu, giáo trình, đồ án v.v… để xây dựng hệ thống

- Phương pháp khảo sát lấy ý kiến trực tiếp : lấy ý kiến đóng góp của giáo viên hướng dẫn, các giảng viên bộ môn để hoàn thiện về mặt nội dung

Trần Phi Long – Lớp 53K2 – Khoa CNTT Trang9

PHẦN NỘI DUNG

TẠI CÔNG TY SIGMA VIỆT NAM

Công ty Sigma Việt Nam, thành lập năm 2005, cam kết cung cấp sản phẩm chất lượng cao với chính sách "Hướng tới Khách hàng" Trong suốt quá trình hoạt động, Sigma đã phục vụ các khách hàng trong ngành công nghiệp và xây dựng cả trong và ngoài nước bằng các giải pháp công nghệ, tự động hóa và cơ khí toàn diện, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

Để bắt kịp xu hướng phát triển mạnh mẽ của thế giới, Sigma không ngừng nghiên cứu và cập nhật những công nghệ tiên tiến nhất, nhằm tối ưu hóa quy trình hoạt động và mang đến những giải pháp hiệu quả.

Hiện nay, Công ty Sigma Việt Nam đang tọa lạc tại địa chỉ: Số 12/160 Lương Thế Vinh – Thanh Xuân – Hà Nội

 Phòng hành chính nhân sự

 Phòng tài chính kế toán

 Phòng kỹ thuật dự án

 Phòng kế hoạch vật tư

KHẢO SÁT BÀI TOÁN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY SIGMA VIỆT NAM

Giới thiệu công ty Sigma Việt Nam

Công ty Sigma, thành lập năm 2005, cam kết chất lượng với phương châm "Hướng tới Khách hàng" bằng cách cung cấp các sản phẩm cải tiến nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng Trong suốt những năm qua, Sigma đã cung cấp giải pháp công nghệ, tự động hóa và cơ khí toàn diện, phục vụ khách hàng trong ngành công nghiệp và xây dựng cả trong và ngoài nước với chất lượng cao và phù hợp với mong muốn của họ.

Để bắt kịp xu hướng phát triển mạnh mẽ của thế giới, Sigma không ngừng nghiên cứu và cập nhật công nghệ mới nhất, tiên tiến nhất Điều này giúp công ty đưa ra những giải pháp tối ưu và hiệu quả trong quá trình hoạt động.

Hiện nay, Công ty Sigma Việt Nam đang tọa lạc tại địa chỉ: Số 12/160 Lương Thế Vinh – Thanh Xuân – Hà Nội

 Phòng hành chính nhân sự

 Phòng tài chính kế toán

 Phòng kỹ thuật dự án

 Phòng kế hoạch vật tư

Trần Phi Long – Lớp 53K2 – Khoa CNTT Trang10

Sơ đồ tổ chức công ty

Hình 1.1 : Sơ đồ tổ chức công ty

Với sự mở rộng quy mô công ty, số lượng công nhân viên ngày càng tăng, điều này đặt ra thách thức cho việc tổ chức và quản lý hiệu quả Do đó, việc triển khai hệ thống Quản lý nhân sự tiền lương là cần thiết để đáp ứng nhu cầu quản lý nhân sự phù hợp.

Đánh giá thuận lợi

Công ty Sigma Việt Nam đang không ngừng phát triển và mở rộng quy mô, dẫn đến nhu cầu về nguồn nhân lực ngày càng tăng Để tối ưu hóa quy trình vận hành và quản lý nhân sự, đặc biệt là trong lĩnh vực tiền lương, Sigma Việt Nam luôn chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin, nhằm giảm bớt khối lượng công việc ngày càng lớn.

Công ty sẽ tổ chức lớp tập huấn cho cán bộ và nhân viên để trang bị những công nghệ cần thiết, giúp đơn giản hóa quy trình quản lý bộ máy của công ty.

Trần Phi Long – Lớp 53K2 – Khoa CNTT Trang11

Đánh giá kỹ thuật

Áp dụng công nghệ thông tin vào các nghiệp vụ cơ bản của công ty không chỉ nâng cao hiệu quả vận hành mà còn giúp nhân viên cải thiện trình độ kỹ thuật và tin học hóa mọi khía cạnh trong tổ chức.

Trần Phi Long – Lớp 53K2 – Khoa CNTT Trang12

XÁC ĐỊNH YÊU CẦU HỆ THỐNG

Hệ thống hiện tại

2.1.1 Ban lãnh đạo công ty

- Giám đốc: chịu trách nhiệm chung

- Phó giám đốc phụ trách: Phòng hành chính nhân sự và Phòng tài chính kế toán

- Phó giám đốc phụ trách: Phòng kinh doanh và Phòng kỹ thuật dự án

- Phó giám đốc phụ trách: Phòng kế hoạch vật tư và Phòng sản xuất

Phòng hành chính nhân sự bao gồm Trưởng phòng, hai Phó Trưởng phòng và một số nhân viên văn phòng Nhiệm vụ chính của phòng là quản lý và bổ sung nhân sự, điều hành công tác hành chính và quản trị.

Phòng tài chính kế toán bao gồm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và một số nhân viên văn phòng, có nhiệm vụ chấm công, chi trả lương và thực hiện các công việc sự vụ khác trong công ty.

Phòng kinh doanh bao gồm Trưởng phòng, hai Phó Trưởng phòng và một đội ngũ nhân viên chịu trách nhiệm lưu trữ dữ liệu khách hàng, quản lý các giao dịch và quảng cáo sản phẩm, nhằm mục tiêu ký kết hợp đồng hiệu quả.

 Phòng kỹ thuật dự án: gồm có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và một số nhân viên chịu trách nhiệm phân tích dự án

Phòng kế hoạch vật tư bao gồm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đội ngũ nhân viên chuyên trách cung cấp vật tư và thiết bị cần thiết cho quá trình sản xuất.

 Phòng sản xuất: gồm có Trưởng phòng, hai Phó Trưởng phòng và lượng lớn nhân viên chịu trách nhiệm trự tiếp thi công dự án

Trần Phi Long – Lớp 53K2 – Khoa CNTT Trang13

Lương tháng = (Lương/Ngày công chuẩn của tháng) X Số ngày làm việc thực tế + Phụ cấp chức vụ + Khen thưởng – Kỷ luật

Lương tháng theo cách tính cố định chỉ giảm khi người lao động nghỉ làm, giúp họ không phải lo lắng về thu nhập hàng tháng Mỗi ngày nghỉ không lương sẽ bị trừ một số tiền cố định, do đó, nếu làm đủ số ngày quy định trong tháng, người lao động sẽ nhận đủ mức lương Ngày công chuẩn của tháng được xác định là số ngày làm việc thực tế, không bao gồm các ngày nghỉ theo quy định của công ty, như nghỉ chủ nhật.

Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống

Hệ thống quản lý nhằm mục đích tạo ra lợi nhuận hoặc lợi ích, với sự tham gia của con người và trao đổi thông tin Hệ thống thông tin sử dụng công nghệ để thu thập, truyền tải, lưu trữ, xử lý và biểu diễn thông tin trong các quy trình kinh doanh.

Lý do chọn phương pháp phân tích thiết kế hệ thống theo hướng chức năng thay vì hướng đối tượng là do công cụ thiết kế bản vẽ theo hướng đối tượng hiện nay còn nhiều hạn chế, bao gồm việc thiếu công cụ hỗ trợ và chi phí cao.

Trần Phi Long – Lớp 53K2 – Khoa CNTT Trang14

2.2.1 Mô hình quản lý nhân sự tiền lương

+ Đăng nhập + Đổi mật khẩu

- Quản lý phòng ban, chức vụ:

+ Cập nhật phòng ban + Cập nhật chức vụ, phụ cấp

- Quản lý hồ sơ nhân viên:

+ Thêm mới, cập nhật hồ sơ nhân viên + Luân chuyển nhân viên

- Quản lý khen thưởng, kỷ luật:

+ Quản lý khen thưởng + Quản lý kỷ luật

+ Chấm công + Tính lương theo tháng + In bảng lương

- Tìm kiếm nhân viên thông minh(Phòng ban, chức vụ, tên)

Trần Phi Long – Lớp 53K2 – Khoa CNTT Trang15

2.2.2 Biểu đồ phân cấp chức năng

Hình 2.1: Biểu đồ phân cấp chức năng

+ Đăng nhập: Quản lý đăng nhập vào hệ thống

+ Đổi mật khẩu: Đổi mật khẩu quản lý

+ Thoát: Quản lý đăng xuất khỏi hệ thống

- Quản lý phòng ban, chức vụ:

+ Cập nhật phòng ban: Thêm, sửa, xóa thông tin phòng ban

+ Cập nhật chức vụ, phụ cấp: Thêm, sửa, xóa, thôn tin chức vụ và phụ cấp

- Quản lý hồ sơ nhân viên:

+ Thêm mới nhân viên: Thêm nhân viên vào công ty

+ Cập nhật hồ sơ nhân viên: Thay đổi thông tin nhân viên

+ Luân chuyển nhân viên: Chuyển nhân viên từ chức vụ phòng ban này sang chức vụ phòng ban khác

- Quản lý khen thưởng, kỷ luật:

+ Quản lý khen thưởng: Lưu lại các sự kiện khen thưởng của công ty đối với từng nhân viên bao gồm hình thức khen thưởng, lý do, mức thưởng

Trần Phi Long – Lớp 53K2 – Khoa CNTT Trang16

+ Quản lý kỷ luật: Lưu lại các sự kiện kỷ luật của công ty đối với từng nhân viên bao gồm hình thức kỷ luật, lý do, mức phạt

+ Chấm công: Chấm công nhân viên theo từng ngày

+ Tính lương theo tháng: Tính lương nhân viên theo tháng, năm

+ In bảng lương: In ra bảng lương theo tháng

- Tìm kiếm nhân viên thông minh: Tìm kiếm nhân viên theo theo nhiều sự kết hợp bởi các thông tin: Tên, chức vụ, phòng ban

Trần Phi Long – Lớp 53K2 – Khoa CNTT Trang17

Biểu đồ luồng dữ liệu

2.3.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh

Hình 2.2: Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh

1 Ghi nhận ngày công làm việc

2 Thông tin về nhân viên mới được tuyển dụng, Trưởng phòng hành chính nhân sự yêu cầu thay đổi thông tin nhân viên

3 Trả lời về hiệu chỉnh thông tin nhân viên

4 Trả lời đơn xin việc

5 Nộp hồ sơ, lý lịch nhân viên

Trần Phi Long – Lớp 53K2 – Khoa CNTT Trang18

2.3.2.Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

Hình 2.3: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

1 Nhân viên mới được tuyển dụng, yêu cầu chỉnh sửa thông tin nhân viên

2 Nhận và trả lời thông tin trên

4 Báo cáo bảng chấm công

5 Khai báo hồ sơ, lý lịch nhân viên

6 Lưu thông tin nhân viên

7 Trả lương cho nhân viên

8 Lấy thông tin từ hồ sơ nhân viên để quản lý

9 Lấy thông tin điểm danh nhân viên đi làm

10 Lấy thông tin từ bảng chấm công để tính lương

Trần Phi Long – Lớp 53K2 – Khoa CNTT Trang19

2.3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu dưới mức đỉnh của chức năng Quản lý hồ sơ nhân viên

Hình 2.4: Biểu đồ luồng dữ liệu dưới mức đỉnh của chức năng Quản lý hồ sơ nhân viên

1 Thông tin về nhân viên mới được tuyển dụng

2 Lưu thông tin nhân viên mới vào hồ sơ nhân viên

3 Trưởng phòng hành chính nhân sự yêu cầu điều chỉnh về thông tin nhân viên

4 Lấy thông tin từ hồ sơ nhân viên để điều chỉnh theo yêu cầu

5 Trưởng phòng hành chính nhân sự yêu cầu luân chuyển nhân viên

6 Lấy thông tin từ hồ sơ nhân viên để điều chỉnh theo yêu cầu

7 Lưu vị trí mới của nhân viên vào hồ sơ

Trần Phi Long – Lớp 53K2 – Khoa CNTT Trang20

2.3.4 Biểu đồ luồng dữ liệu dưới mức đỉnh chức năng Quản lý lương

Hình 2.5: Biểu đồ luồng dữ liệu dưới mức đỉnh chức năng Quản lý lương

1 Phòng hành chính nhân sự chấm công cho nhân viên từng ngày

2 Điểm danh và lưu thông tin ngày công nhân viên

3 Trưởng phòng hành chính nhân sự yêu cầu bảng lương tháng

4 Lấy thông tin từ hồ sơ chấm công cho kết quả

5 Trưởng phòng hành chính nhân sự yêu cầu báo cáo lương cuối tháng

6 Lấy thông tin từ hồ sơ chấm công cho kết quả

7 Trả thông tin về Phòng tài chính kết toán

8 Thanh toán tiền lương cho nhân viên

Trần Phi Long – Lớp 53K2 – Khoa CNTT Trang21

Thiết kế cơ sở dữ liệu

Qua việc phân tích sơ đồ luồng dữ liệu, chúng ta có cái nhìn rõ ràng về các chức năng liên quan đến việc tạo ra và lưu trữ dữ liệu Điều này giúp xác nhận một số thông tin gốc ban đầu cần được lưu trữ.

 Danh mục nhân viên: Lưu trữ thông tin nhân viên

 Danh mục phòng ban: Lưu trữ thông tin về các phòng ban

 Danh mục chức vụ: Lưu trữ thông tin về các chức vụ

 Bảng chấm công: Lưu thông tin chấm công của nhân viên

STT Column name Data type Default values Note

1 userName Varchar(50) Not nulls(PK) ID người dùng

2 pass Varchar(50) Not nulls Mật khẩu

STT Column name Data type Default values Note

1 idNV Char(5) Not nulls(PK) Mã nhân viên

2 tenNV Nvarchar(50) Allow nulls Tên nhân viên

3 ngaySinh date Allow nulls Ngày sinh

4 gioiTinh Nvarchar(10) Allow nulls Giới tính

5 diaChi Nvarchar(100) Allow nulls Địa chỉ

6 danToc Nvarchar(10) Allow nulls Dân tộc

7 tonGiao Nvarchar(10) Allow nulls Tôn giáo

8 cmnd Text Allow nulls Chứng minh thư

9 idPhongBan Char(4) Allow nulls(FK) Mã phòng ban

10 idChucVu Char(4) Allow nulls(FK) Mã chức vụ

13 ngoaiNgu Nvarchar(30) Allow nulls Ngoại ngữ

14 sdt Char(15) Allow nulls Số điện thoại

15 ghiChu Nvarchar(100) Allow nulls Ghi chú

Trần Phi Long – Lớp 53K2 – Khoa CNTT Trang22

STT Column name Data type Default values Note

1 idPhongBan Char(4) Not nulls(PK) Mã phòng ban

2 tenPhongBan Nvarchar(100) Allow nulls Tên phòng ban

3 sdt Varchar(15) Allow nulls Số điện thoại

STT Column name Data type Default values Note

1 idChucVu Char(4) Not nulls(PK) Mã chức vụ

2 tenChucVu Nvarchar(50) Allow nulls Tên chức vụ

3 phuCapCV int Allow nulls Phụ cấp chức vụ

STT Column name Data type Default values Note

1 idLuong Char(4) Not nulls(PK) Mã lương

2 idChucVu Char(4) Allow nulls(FK) Mã chức vụ

3 mucLuong int Allow nulls Mức lương

STT Column name Data type Default values Note

1 idNV Char(5) Not nulls(PK) Mã nhân viên

2 ngayCham date Not nulls(PK) Ngày chấm

3 diemDanh bit Allow nulls Điểm danh(1/0)

Trần Phi Long – Lớp 53K2 – Khoa CNTT Trang23

STT Column name Data type Default values Note

1 idKT Char(5) Not nulls(PK) Mã chức vụ

2 hinhThucKT Nvarchar(50) Allow nulls Tên chức vụ

3 lyDo Nvarchar(200) Allow nulls Phụ cấp chức vụ

4 coin Int Allow nulls Tiền thưởng

5 idNV Char(5) Allow nulls(FK) Mã nhân viên

STT Column name Data type Default values Note

1 idKL Char(5) Not nulls(PK) Mã chức vụ

2 hinhThucKT Nvarchar(50) Allow nulls Tên chức vụ

3 lyDo Nvarchar(200) Allow nulls Phụ cấp chức vụ

4 coin Int Allow nulls Tiền phạt

5 idNV Char(5) Allow nulls(FK) Mã nhân viên

Trần Phi Long – Lớp 53K2 – Khoa CNTT Trang24

2.4.2 Mô hình thực thể liên kết

Phân tích mối quan hệ giữa các thực thể thông qua sơ đồ quan hệ thực thể giúp xác định các thuộc tính cần giữ lại hoặc tách ra thành các tập thực thể mới Sơ đồ này cung cấp cái nhìn rõ ràng về cấu trúc dữ liệu và các mối liên hệ giữa chúng.

Hình 2.6: Mô hình thực thể liên kết

CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG

Ngôn ngữ sử dụng cho WEB

3.1.1 Môi trường lập trình và trình soạn thảo Eclipse Neon 3

Bộ công cụ phát triển Java (JDK) là một tập hợp các công cụ phần mềm do Sun Microsystems phát triển, hỗ trợ các lập trình viên trong việc viết applet và ứng dụng Java.

Eclipse là phần mềm miễn phí được các nhà phát triển sử dụng để xây dựng ứng dụng J2EE, với tích hợp hầu hết các công nghệ Java Eclipse Neon cung cấp các công cụ phân tích và biên tập sẵn có cho các công nghệ Java mới nhất như Java SE 8, Java SE Embedded 8, và Java ME Embedded 8 IDE này cũng bổ sung nhiều công cụ mới cho HTML5/JavaScript, đặc biệt là cho Node.js, KnockoutJS, và AngularJS, cùng với các cải tiến hỗ trợ Maven và Java EE với PrimeFaces, cũng như hỗ trợ PHP và C/C++.

3.1.2 Ngôn ngữ lập trình JAVA

Java là một ngôn ngữ lập trình mạnh mẽ và phổ biến, được ứng dụng rộng rãi trong phát triển phần mềm, trang web, game và ứng dụng di động, ngày càng khẳng định vị thế của mình trong lĩnh vực công nghệ.

Java được phát triển bởi James Gosling và các đồng nghiệp tại Sun Microsystems vào năm 1991, với mục tiêu ban đầu là viết phần mềm cho các sản phẩm gia dụng, và lúc đó nó được gọi là Oak Những đặc điểm nổi bật của Java bao gồm tính di động, khả năng mở rộng và an toàn, giúp nó trở thành một trong những ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất hiện nay.

Java là một ngôn ngữ lập trình phát triển dựa trên C++, được cải tiến và loại bỏ một số yếu tố như thao tác với con trỏ, nhằm hướng tới lập trình hướng đối tượng hoàn toàn.

 Độc lập phần cứng và hệ điều hành: Java dù chạy ở Windown hay Linux đều ổn định, giao diện chương trình không bị thay đổi

 Ngôn ngữ thông dịch: Ngôn ngữ lập trình Java thuộc loại ngôn ngữ thông dịch Chính xác hơn, Java là loại ngôn ngữ vừa biên dịch vừa thông dịch

Trần Phi Long – Lớp 53K2 – Khoa CNTT Trang26

Hình 3.1: Sơ đồ tạo, biên dịch, thực thi một chương trình Java

Cơ chế gom rác tự động trong Java cho phép JRE tự động cấp phát bộ nhớ cho các đối tượng trên heap mà không cần người lập trình phải quản lý Khác với C/C++, nơi bạn phải tự hủy vùng nhớ đã cấp phát để tránh rò rỉ bộ nhớ, Java sử dụng bộ thu dọn rác để theo dõi các tài nguyên Khi không còn tham chiếu nào đến vùng nhớ, bộ thu dọn rác sẽ tự động thu hồi, giúp cải thiện hiệu suất chương trình và giảm thiểu rủi ro thất thoát bộ nhớ.

Mô hình MVC

M(Model): Cấu trúc dữ liệu theo cách tin cậy và chuẩn bị dữ liệu theo lệnh của Controller

V(View): Hiển thị dữ liệu cho người dùng theo cách dễ hiểu dựa trên hành động của người dùng

C(Controller): Nhận lệnh từ người dùng, gửi lệnh đến cho Model để cập nhật dữ liệu, truyền lệnh đến View để cập nhật giao diện hiển thị

Trần Phi Long – Lớp 53K2 – Khoa CNTT Trang27

Hình 3.2: Mô hình MVC trên lý thuyết

Hình 3.3: Mô hình MVC trên Web

Trần Phi Long – Lớp 53K2 – Khoa CNTT Trang28

1 Người dùng gọi yêu cầu xử lý(request) tại trang chủ

2 Controller nhận yêu cầu này và đưa lệnh xử lý yêu cầu đó Các lệnh thực thi với phần View thì cập nhật hoặc phục vụ yêu cầu trang Web, với Model để trình diễn logic

3 Model thực thi phần logic(xử lý nghiệp vụ, database) được lấy từ CSDL và gửi trả lại phản hồi dự trên hướng dẫn của Controller

4 Controller truyền dữ liệu ra phần View, cập nhật giao diện hiển thị cho người dùng.

Cài đặt chương trình theo mô hình MVC

Mỗi chức năng hệ thống khi lập trình hoàn thiện được gọi là một “màn hình” Ví dụ: màn hình đăng nhập lập trình theo mô hình MVC:

Hình 3.4: Form đăng nhập bằng ngôn ngữ HTML

Trần Phi Long – Lớp 53K2 – Khoa CNTT Trang29

Hình 3.5: CheckLoginServlet đóng vai trò Controller

Hình 3.6: CheckLoginBO xử lý nghiệp vụ

Trần Phi Long – Lớp 53K2 – Khoa CNTT Trang30

Hình 3.7: Truy cập Cơ sở dữ liệu lấy ra bản ghi có cùng userName và password

Giao diện chương trình

Hình 3.8: Màn hình đăng nhập

Trần Phi Long – Lớp 53K2 – Khoa CNTT Trang31

Hình 3.9: Giao diện trang chủ

Hình 3.10: Giao diện đổi mật khẩu Quản trị viên

Trần Phi Long – Lớp 53K2 – Khoa CNTT Trang32

Hình 3.11: Giao diện thêm phòng ban

Hình 3.12: Giao diện sửa thông tin phòng ban

Trần Phi Long – Lớp 53K2 – Khoa CNTT Trang33

Hình 3.13: Cập nhật chức vụ, phụ cấp

Hình 3.14: Thêm chức vụ và phụ cấp

Trần Phi Long – Lớp 53K2 – Khoa CNTT Trang34

Hình 3.15: Cập nhật thông tin nhân viên

Hình 3.16: Sửa thông tin nhân viên

Trần Phi Long – Lớp 53K2 – Khoa CNTT Trang35

Hình 3.15: Luân chuyển nhân viên

Trần Phi Long – Lớp 53K2 – Khoa CNTT Trang36

Ngày đăng: 01/08/2021, 10:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Trần Văn Cảnh, Giáo trình Java-Jsp-Serlet, Đại học Vinh, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Java-Jsp-Serlet
[2]. Thạc Bình Cường, “Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin”, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin”
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
[3]. Phan Anh Phong, “Giáo trình cơ sở dữ liệu cơ bản” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình cơ sở dữ liệu cơ bản
[3]. Địa chỉ: http://cl.fsoft.com.vn, Tài liệu online lập trình Java Fsoft Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa chỉ": http://cl.fsoft.com.vn
[4]. Địa chỉ:http://vietjack.com/java/,Dạy Java cơ bản tới nâng cao Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa chỉ:"http://vietjack.com/java/
[5]. Địa chỉ:https://www.draw.io/Thiết kế bản vẽ để áp dụng “Phân tích thiết kế hướng đối tượng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa chỉ:"https://www.draw.io/"Thiết kế bản vẽ để áp dụng “Phân tích thiết kế hướng đối tượng
[9]. Địa chỉ: http://www.w3schools.com/, Website dạy html, css, jquery, javascript, SQL Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa chỉ
[10] Địa chỉ :https://voer.edu.vn/Phân tích và thiết kế hệ thống [11] Địa chỉ : https://www.freecodecamp.com/Học lập trình Web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa chỉ :"https://voer.edu.vn/"Phân tích và thiết kế hệ thống "[11] "Địa chỉ" : https://www.freecodecamp.com/
[7]. Giáo trình: Developing Web Service With Java-Class Notes [8]. Tìm hiểu qua các diễn đàn trên internet Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w