1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thực trạng khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh bến tre

68 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 733,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 GI Ớ I THI Ệ U (11)
    • 1.1 Bối cảnh chọn đề tài (11)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (14)
    • 1.3. Câu hỏi nghiên cứu (15)
    • 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (15)
    • 1.5. Phương pháp nghiên cứu (15)
    • 1.6. Kết cấu luận văn (15)
  • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ (16)
    • 2.1. Tổng quan về cơ sở lý thuyết Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME s ) (16)
      • 2.1.1. Khái niệm (16)
      • 2.1.2. Đặc trưng của SME s (18)
      • 2.1.3. Điểm mạnh, điểm yếu của SME s (20)
      • 2.1.4. Vai trò của SME s đối với nền kinh tế (22)
      • 2.1.5. Vai tr ò của NHTM đối với SMEs trong quá trình cung cấp vốn (23)
    • 2.2. Khảo sát thực trạng khả năng tiếp cận vốn của SME s (24)
      • 2.2.1. Khái niệm khả năng tiếp cận vốn (24)
      • 2.2.2. Thực trạng khả năng tiếp cận vốn (24)
      • 2.2.3. Các yếu tố liên quan đến khả năng tiếp cận vốn của SME s (25)
  • CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN CỦA CÁC SME S TẠI CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE (30)
    • 3.1. Sơ lược về Bến Tre (30)
      • 3.1.1. Vị trí địa lý của Bến Tre (30)
      • 3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội của tỉnh Bến Tre (0)
      • 3.1.3. Tiềm năng phát triển của tỉnh Bến Tre (31)
    • 3.2. Tình hình phát triển Doanh nghiệp trên địa bàn (32)
    • 3.3. Thực trạng về năng lực cạnh tranh của các DN trên địa bàn Bến Tre (33)
      • 3.3.1. Năng lực về tổ chức quản trị doanh nghiệp (34)
      • 3.3.2. Năng lực về vốn (34)
      • 3.3.3. Năng lực về thương hiệu (34)
      • 3.3.4. Năng lực về thị trường (35)
      • 3.3.5. Năng lực về khoa học và công nghệ (36)
      • 3.3.6. Năng lực về lao động (36)
      • 3.3.7. Năng lực về liên kết, hợp tác phát triển (36)
      • 3.3.8. Năng lực về hội nhập quốc tế (37)
    • 3.4. Thực trạng về hoạt động Ngân hàng trên địa bàn Bến Tre (37)
    • 3.5. Thực trạng về SME s trên địa bàn Bến Tre (0)
      • 3.5.1. Tổng quan về SME s được khảo sát (40)
      • 3.5.2. Loại hình doanh nghiệp được khảo sát (0)
      • 3.5.3. Quy mô vốn của DN được khảo sát theo lĩnh vực hoạt động (0)
      • 3.5.4. Tình hình hoạt động của SME s trong những năm gần đây. Đặc biệt là từ năm 2013 đến 2016 (42)
    • 3.6. Nhu cầu vốn và các yếu tố liên quan đến khả năng tiếp cận vốn của SME s 34 1. Vấn đề nguồn vốn của doanh nghiệp (44)
      • 3.6.2. Vấn đề quan hệ tín dụng Ngân hàng (46)
      • 3.6.3. Vấn đề đảm bảo nợ vay và mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay của các NHTM đối với DNNVV (49)
      • 3.6.4. Tình hình sử dụng sản phẩm dịch vụ Ngân hàng của SME s (52)
      • 3.6.5. Việc ưu tiên lựa chọn Ngân hàng để tiếp cận vốn của SME s (53)
  • CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN (54)
    • 4.1. Thuận lợi (54)
    • 4.2. Khó khăn (57)
      • 4.3.1. Đối với chính phủ, Nhà nước, các cơ quan ban ngành có liên quan (59)
      • 4.3.2. Đối với ngành Ngân hàng (60)
      • 4.3.3. Đối với Doanh nghiệp ........................................................................... 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO (61)
  • PHỤ LỤC (64)

Nội dung

GI Ớ I THI Ệ U

Bối cảnh chọn đề tài

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), hay còn gọi là SMEs (Small and Medium Enterprises), chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số doanh nghiệp và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc gia.

Theo tổng cục thống kê Việt Nam, tại thời điểm 31/12/2015 cả nước có 442.485 doanh nghiệp đang hoạt động Trong đó, SMES là 433.453 DN, chiếm

Gần 98% doanh nghiệp (DN) tại Việt Nam là doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), trong khi đó, chỉ có 2% là DN quy mô lớn với 9.032 DN SMEs đóng góp đáng kể vào thị trường lao động, đặc biệt là tại các khu vực nông thôn và địa phương, chiếm gần 60% tổng số lao động Hơn nữa, nhóm doanh nghiệp này cũng đóng góp khoảng 45% vào GDP và có tốc độ tăng trưởng ngày càng cao.

Bảng 1.1 Số lượng DN phân loại theo quy mô lao động giai đoạn 2000 – 2015 Phân loại DN Năm 2000 Năm 2005 Năm 2010 Năm 2015

Theo báo cáo của NXB Thống kê năm 2017, trong giai đoạn 2000-2015, số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đã tăng trưởng nhanh chóng, vượt trội hơn so với các doanh nghiệp lớn.

Hình 1.1 Tốc độ tăng trưởng DNNVV

Nguồn: Việt Nam 15 năm đầu thế kỷ (2000 2014) NXB thống kê 2017

Hình 1.2 Tỷ trọng DNVVN so với DN lớn giai đoạn 2000 – 2015

Nguồn: DN Việt Nam 15 năm đầu thế kỷ (2000-2014) NXB thống kê 2017

Không chỉ ở Việt Nam, mà trên toàn thế giới, các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số doanh nghiệp, thường dao động từ 90% đến 98% Cụ thể, tại các quốc gia thuộc khối EU, tỷ lệ này khoảng 90%, trong khi ở Mỹ là 98%, khu vực Châu Á - Thái Bình Dương đạt 96%, và Nhật Bản cũng ghi nhận tỷ lệ 98% Số lượng lao động mà các SMEs tạo ra đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu.

SMEs đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, đặc biệt tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, nơi mà SMEs sử dụng hơn 60% lao động, và tại Nhật Bản con số này lên tới khoảng 75% Theo nghiên cứu của Ayyagari, Beck và Demirgüç-Kunt (2007), SMEs trung bình tạo ra khoảng 60% việc làm trong lĩnh vực sản xuất tại các quốc gia đang phát triển và phát triển Hơn nữa, mức đóng góp của SMEs vào sự tăng trưởng kinh tế là đáng kể, với việc các doanh nghiệp này tạo ra khoảng 65% tổng doanh số tại EU và hơn 50% tổng GDP tại Mỹ.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) mặc dù quy mô khiêm tốn nhưng đã khẳng định vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Nhóm doanh nghiệp này nổi bật với sự năng động, linh hoạt và khả năng thích ứng nhanh chóng với những biến đổi của thị trường, từ đó đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế và tạo ra nhiều cơ hội việc làm.

DN LỚNDNVVN. việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, tăng thu nhập cho người lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo cho xã hội

Khối DNNVV đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, bao gồm vấn đề tài chính, trình độ khoa học công nghệ hạn chế, hiệu quả sản xuất thấp, quản lý kém và năng lực tiếp cận chính sách pháp luật hạn chế Trong đó, khó khăn về tài chính được xem là vấn đề quan trọng nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình xuất nhập khẩu và tăng trưởng của doanh nghiệp, như Beck và Demirgỹỗ-Kunt (2006) đã chỉ ra Việc cải thiện khả năng tiếp cận tài chính là điều cần thiết để thúc đẩy sự phát triển bền vững cho DNNVV.

Chính phủ Việt Nam đã chỉ đạo các ngành phối hợp triển khai các chương trình ưu đãi hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs), dẫn đến sự phát triển nhanh chóng của lĩnh vực này Tuy nhiên, chỉ một số ít doanh nghiệp được hưởng lợi từ các chính sách này, trong khi phần lớn vẫn gặp khó khăn về vốn Nguyên nhân chính là do nguồn vốn tự có của các doanh nghiệp chưa đủ cho hoạt động, và việc tiếp cận vốn từ ngân hàng thương mại vẫn còn nhiều rào cản Theo báo cáo Thường niên Doanh nghiệp Việt Nam 2015 của VCCI, SMEs chiếm 97% tổng số doanh nghiệp nhưng chỉ chiếm chưa tới 40% tổng nguồn vốn kinh doanh Đặc biệt, trong số 97% SMEs, chỉ có 30% tiếp cận được vốn từ ngân hàng, trong khi 70% còn lại phải dựa vào vốn tự có hoặc vay từ nguồn khác.

Việc tiếp cận vốn từ các ngân hàng thương mại của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) gặp nhiều khó khăn, chủ yếu do thủ tục vay phức tạp (55%), tài sản thế chấp có giá trị thấp (50%) và lãi suất chưa phù hợp (80%) Theo khảo sát của VCCI năm 2015, 39,7% doanh nghiệp cho rằng lãi suất cao là rào cản lớn, 19,8% gặp khó khăn do thiếu tài sản thế chấp và thủ tục phức tạp, 6,3% bị từ chối do nợ xấu, và 6,3% cho rằng kế hoạch kinh doanh không khả thi.

Năm 2016, nhiều ngân hàng đã triển khai các gói tín dụng ưu đãi để thúc đẩy tăng trưởng tín dụng, nhưng hầu hết các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận Theo thống kê từ cuộc điều tra của VCCI, gần 60% doanh nghiệp siêu nhỏ không thể vay vốn từ ngân hàng, trong khi khoảng 35-40% doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng không có khoản vay nào.

Hầu hết các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn ngân hàng, đây là vấn đề chung không chỉ ở Việt Nam mà còn ở nhiều quốc gia khác Tại Bến Tre, tình trạng này cũng không ngoại lệ, theo báo cáo của Sở.

Tính đến ngày 31/8/2016, Bến Tre có 3.027 doanh nghiệp hoạt động, trong đó doanh nghiệp lớn chỉ chiếm 3,5%, còn lại là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) và siêu nhỏ chiếm 96,5% Tiềm lực tài chính của các DNNVV và doanh nghiệp siêu nhỏ còn hạn chế, với vốn đầu tư ban đầu và vốn lưu động thấp, dẫn đến khó khăn trong việc đổi mới trang thiết bị, công nghệ và mở rộng sản xuất Ngoài vốn tự có, các doanh nghiệp còn phụ thuộc vào vốn vay, tuy nhiên khả năng tiếp cận vốn vay còn hạn chế, với gần 30% doanh nghiệp không thể tiếp cận vốn ngân hàng.

Theo khảo sát, 62% doanh nghiệp cho rằng việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi từ ngân hàng gặp nhiều khó khăn Nguyên nhân chủ yếu là do lãi suất cao (80% đồng ý), thiếu tài sản thế chấp hoặc giá trị tài sản thế chấp thấp (40%), các thủ tục vay phức tạp (55%), khó khăn trong việc chứng minh mục đích sử dụng vốn (40,1%), và thiếu phương án kinh doanh rõ ràng (26,2%).

Dựa trên tình hình thực tế, tác giả đã quyết định chọn đề tài “Thực trạng tiếp cận vốn của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Bến Tre” làm nội dung nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu

Cơ chế chính sách của nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng tiếp cận vốn cho doanh nghiệp Để cải thiện tình hình này, cần có những đề xuất và kiến nghị cụ thể nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp trong việc huy động nguồn vốn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu: các SMEs trên địa bàn Bến Tre

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu khả năng tiếp cận vốn và khám phá các yếu tố liên quan đến khả năng tiếp cận vốn của SMEs trên địa bàn Bến Tre giai đoạn năm 2014 – 2016

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả áp dụng phương pháp nghiên cứu kế thừa dựa trên các nghiên cứu của TS Trương Quang Thông cùng với các luận văn thạc sỹ của các khóa trước, bao gồm luận văn của thạc sỹ Nguyễn Hữu Mạnh.

Nguồn thông tin và dữ liệu trong bài viết được thu thập từ bảng phỏng vấn các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) cùng với các cơ quan chức năng như Sở Kế hoạch và Đầu tư Bến Tre, Cục Thống kê Bến Tre, Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại tại Bến Tre, cũng như từ các nguồn thông tin liên quan như tạp chí và báo chí.

Kỹ thuật thu thập thông tin được thực hiện thông qua khảo sát trực tiếp bằng cách gửi bảng câu hỏi đến 150 doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) tại Bến Tre Dữ liệu thu thập được nhập vào phần mềm Excel để tính toán và phân tích Ngoài ra, tác giả còn tiến hành trao đổi với các cán bộ ngân hàng từ cấp phó trưởng phòng trở lên của một số ngân hàng thương mại tại Bến Tre, cùng với cán bộ và lãnh đạo các cơ quan ban ngành liên quan như Sở.

Kế hoạch, NHNN, UBND tỉnh Bến Tre để nắm các vấn đề có liên quan đến đến đề tài cần nghiên cứu.

Kết cấu luận văn

Luận văn được cấu trúc thành 4 chương: Chương 1 giới thiệu tổng quan về đề tài; Chương 2 trình bày lý thuyết liên quan đến doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) và khả năng tiếp cận vốn của họ; Chương 3 đánh giá khả năng tiếp cận vốn của SMEs tại các ngân hàng thương mại ở tỉnh Bến Tre, dựa trên dữ liệu thu thập từ 150 SMEs; Cuối cùng, Chương 4 đưa ra kết luận và kiến nghị.

TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

Tổng quan về cơ sở lý thuyết Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME s )

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ về vốn, lao động hoặc doanh thu, được phân chia thành ba loại: doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa Khái niệm SMEs có thể khác nhau giữa các quốc gia, và việc phân loại phụ thuộc vào tiêu chí sử dụng cũng như điều kiện kinh tế của từng nước Quy mô SMEs thường mang tính tương đối, chịu ảnh hưởng bởi trình độ phát triển kinh tế, ngành nghề và mục đích phân loại trong từng thời kỳ Các tiêu chí xác định SMEs thường dựa trên cả định tính và định lượng.

Tiêu chí định tính cho việc phân loại SMEs dựa trên các yếu tố như trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tài chính, bộ máy quản lý và hình thức tổ chức doanh nghiệp Mặc dù các tiêu chí này phản ánh đúng bản chất của doanh nghiệp, nhưng việc xác định chúng trên thực tế thường gặp khó khăn, do đó chúng thường được sử dụng như một công cụ tham khảo.

Tiêu chí định lượng để xác định quy mô doanh nghiệp được xây dựng dựa trên các chỉ tiêu như số lượng lao động, tổng giá trị tài sản, vốn cố định, giá trị tài sản thực, tổng doanh thu và lợi nhuận của SMEs Những tiêu chí này có vai trò quan trọng và có thể thay đổi theo thời điểm và ngành nghề, mặc dù vẫn tồn tại những yếu tố chung nhất định Số liệu trong bảng 2.1 minh chứng rõ cho điều này.

Bảng 2.1: Tiêu thức xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước và vùng lãnh thổ.

Nước và vùng lãnh thổ

Số lao động Tổng vốn hoặc giá trị tài sản

Hàn Quốc

Ngày đăng: 01/08/2021, 10:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đặ ng Th ị Huy ền Hương (2015) , “ Các nhân tố ảnh hưởng đế n ti ế p c ậ n v ố n vay c ủa các DNNVV”, tạp chí Kinh tế và Dự báo, truy cập ngày 15/11/2017 tại đị a chỉ: http://www.cantholib.org.vn/Database/Content/3400.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận vốn vay của các DNNVV
4. Hồ Sỹ Hùng (2017), “ Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa - chìa khóa để phát triển nền kinh tế tự chủ”, Báo nhân dân, truy cập ngày 12/11/2017 tại địa chỉ:http://www.nhandan.com.vn/kinhte/thoi_su/item/33415302-ho-tro-doanh-nghiep-nho-va-vua-chia-khoa-de-phat-trien-nen-kinh-te-tu-chu.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa - chìa khóa để phát triển nền kinh tế tự chủ
Tác giả: Hồ Sỹ Hùng
Năm: 2017
6. Lê Thị Thu Thủy ( 2017), “Hỗ trợ tín dụng đối với DNNVV ở Việt Nam”, Tạp chí dân chủ và pháp luật, truy cập ngày 10/11/2017 tại địa chỉ:http://tcdcpl.moj.gov.vn/qt/tintuc/Pages/phap-luat-kinh-te.aspx?ItemID=188 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỗ trợ tín dụng đối với DNNVV ở Việt Nam
7. Nguyễn Hữu Mạnh (2016), “Doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận vốn ngân hàng: Những vấn đề đặt ra?”, Tạp chí tài chính, truy cập ngày 10/11/2017 tại địa chỉ:http://tapchitaichinh.vn/tai-chinh-kinh-doanh/tai-chinh-doanh-nghiep/doanh-nghiep-nho-va-vua-tiep-can-von-ngan-hang-nhung-van-de-dat-ra-93601.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận vốn ngân hàng: Những vấn đề đặt ra
Tác giả: Nguyễn Hữu Mạnh
Năm: 2016
10. Thạch Huê (2015), “ DNNVV “chật vật” tiếp cận tín dụng ngân hàng”, Báo Bnews, truy cập ngày 30/11/2017 tại địa chỉ: http://bnews.vn/doanh-nghiep-nho-va-vua-chat-vat-tiep-can-tin-dung-ngan-hang/3227.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: DNNVV “chật vật” tiếp cận tín dụng ngân hàng
Tác giả: Thạch Huê
Năm: 2015
11. Tô Hoài Nam (2014 ), “Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay và nhu cầu hỗ trợ pháp lý”, Tạp chí dân chủ và pháp luật, truy cập ngày 10/11/2017 tại địa chỉ: http://tcdcpl.moj.gov.vn/qt/tintuc/Pages/phap-luat-kinh-te.aspx?ItemID=35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay và nhu cầu hỗ trợ pháp lý
13. Trương Quang Thông (2009), “ Doanh nghiệp nhỏ và vừa và vấn đề tài trợ tín dụng”, Báo cáo khoa học, truy cập ngày 25/07/2017 tại địa chỉ:http://phamtrung.wikispaces.com/file/view/Bao+cao+SMEs_final.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp nhỏ và vừa và vấn đề tài trợ tín dụng
Tác giả: Trương Quang Thông
Năm: 2009
14. Xuân Thân (2017), “DNNVV vẫn khó tiếp cận tín dụng”, Báo điện tử của đài tiếng nói Việt Nam VOV, truy cập 15/11/2017 tại địa chỉ: https://vov.vn/kinh- te/doanh-nghiep-nho-va-vua-van-kho-tiep-can-tin-dung-679273.vovTIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: DNNVV vẫn khó tiếp cận tín dụng
Tác giả: Xuân Thân
Năm: 2017
15. Ayyagari, M., Beck, T., & Demirguc-Kunt, A. (2007). Small and medium enterprises across the globe. Small business economics, 29(4), 415-434 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Small business economics, 29
Tác giả: Ayyagari, M., Beck, T., & Demirguc-Kunt, A
Năm: 2007
16. Beck, T., & Demirguc-Kunt, A. (2006). Small and medium-size enterprises: Access to finance as a growth constraint. Journal of Banking &finance, 30(11), 2931-2943 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Banking & "finance, 30
Tác giả: Beck, T., & Demirguc-Kunt, A
Năm: 2006
19. Hyz, A. B. (2011). Small and medium enterprises (SMEs) in Greece- Barriers in access to banking services. An empirical investigation. International Journal of Business and Social Science, 2(2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal of Business and Social Science, 2
Tác giả: Hyz, A. B
Năm: 2011
20. RAM Consultancy Services Sdn Bhd (2005), “SME Access to Financing: Addressing the Supply Side of SME Financing” Final Main Report, (REPSF Project No. 04/003) Sách, tạp chí
Tiêu đề: SME Access to Financing: Addressing the Supply Side of SME Financing” "Final Main Report
Tác giả: RAM Consultancy Services Sdn Bhd
Năm: 2005
9. Sở Công Thương Bến Tre giới thiệu Tổng quan về Bến Tre, truy cập ngày 12/11/2017 tại địa chỉ: http://www.congthuongbentre.gov.vn/home/tong-quan-ve-ben-tre-W29.htm Link
1. Chính phủ (2009), Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Khác
17. Beck, T., Demirgỹỗ-Kunt, A., & Martinez Peria, M. (2008). Bank financing for SMEs around the world: Drivers, obstacles, business models, and lending practices Khác
21. Supporting small and medium-sized enterprises in 2012, A joint report of the European Commission and the European Investment Bank Group, 02/05/2013, tr. 2 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Số lượng DN phân loại theo quy mô lao động giai đoạn 200 0– 2015. Phân loại DNNăm 2000Năm 2005Năm 2010Năm 2015 - Luận văn thực trạng khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh bến tre
Bảng 1.1. Số lượng DN phân loại theo quy mô lao động giai đoạn 200 0– 2015. Phân loại DNNăm 2000Năm 2005Năm 2010Năm 2015 (Trang 11)
Hình 1.2. Tỷ trọng DNVVN so với DN lớn giai đoạn 200 0– 2015. - Luận văn thực trạng khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh bến tre
Hình 1.2. Tỷ trọng DNVVN so với DN lớn giai đoạn 200 0– 2015 (Trang 12)
Bảng 2.1: Tiêu thức xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước và vùng lãnh thổ. - Luận văn thực trạng khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh bến tre
Bảng 2.1 Tiêu thức xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước và vùng lãnh thổ (Trang 17)
Bảng 2.3: Phân loại DNNVV theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP. - Luận văn thực trạng khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh bến tre
Bảng 2.3 Phân loại DNNVV theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP (Trang 18)
Hình 2.1: Tổng hợp các yếu tố liên quan đến khả năng tiếp cận vốn của - Luận văn thực trạng khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh bến tre
Hình 2.1 Tổng hợp các yếu tố liên quan đến khả năng tiếp cận vốn của (Trang 29)
Hình 3.1 Giá trị sản xuất và tổng sản phẩm theo giá thực tế giai đoạn 2010– 2016 (đvt: Tỷ đồng) - Luận văn thực trạng khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh bến tre
Hình 3.1 Giá trị sản xuất và tổng sản phẩm theo giá thực tế giai đoạn 2010– 2016 (đvt: Tỷ đồng) (Trang 31)
Hình 3.2. Số lượng doanh nghiệp trên địa bàn Bến Tre giai đoạn 2000-2015. - Luận văn thực trạng khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh bến tre
Hình 3.2. Số lượng doanh nghiệp trên địa bàn Bến Tre giai đoạn 2000-2015 (Trang 33)
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu hoạt động của Ngân hàng trên địa bàn Bến Tre. ĐVT: Tỷ đồng,% - Luận văn thực trạng khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh bến tre
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu hoạt động của Ngân hàng trên địa bàn Bến Tre. ĐVT: Tỷ đồng,% (Trang 38)
Qua bảng số liệu trên cho thấy tỷ trọng dư nợ của doanh nghiệp còn thấp, tuy nhiên tỷ trọng  ngày  càng  giảm,  cụ  thể năm  2014  chiếm tỷ trọng  26%, năm  2015  là  24%, đến năm 2016 còn 23% - Luận văn thực trạng khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh bến tre
ua bảng số liệu trên cho thấy tỷ trọng dư nợ của doanh nghiệp còn thấp, tuy nhiên tỷ trọng ngày càng giảm, cụ thể năm 2014 chiếm tỷ trọng 26%, năm 2015 là 24%, đến năm 2016 còn 23% (Trang 38)
Hình 3.4. Thị phần dư nợ của các Ngân hàng trên địa bàn Bến Tre. - Luận văn thực trạng khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh bến tre
Hình 3.4. Thị phần dư nợ của các Ngân hàng trên địa bàn Bến Tre (Trang 39)
Bảng 3.2. Số lượng DN trên địa bàn Bến Tre giai đoạn 200 0– 2015. - Luận văn thực trạng khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh bến tre
Bảng 3.2. Số lượng DN trên địa bàn Bến Tre giai đoạn 200 0– 2015 (Trang 40)
Hình 3.5. Số lượng DNNVV trên địa bàn Bến Tre giai đoạn 200 0– 2015. - Luận văn thực trạng khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh bến tre
Hình 3.5. Số lượng DNNVV trên địa bàn Bến Tre giai đoạn 200 0– 2015 (Trang 40)
Hình 3.6. Các loại hình doanh nghiệp được khảo sát. - Luận văn thực trạng khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh bến tre
Hình 3.6. Các loại hình doanh nghiệp được khảo sát (Trang 41)
Bảng 3.3. Nguồn vốn Doanh nghiệp theo lĩnh vực hoạt động. Lĩnh vực  - Luận văn thực trạng khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh bến tre
Bảng 3.3. Nguồn vốn Doanh nghiệp theo lĩnh vực hoạt động. Lĩnh vực (Trang 42)
Hình 3.7. Tình hình hoạt động của doanh nghiệp - Luận văn thực trạng khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh bến tre
Hình 3.7. Tình hình hoạt động của doanh nghiệp (Trang 43)
Hình 3.8. Doanh thu thuần của doanh nghiệp qua các năm. - Luận văn thực trạng khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh bến tre
Hình 3.8. Doanh thu thuần của doanh nghiệp qua các năm (Trang 44)
Bảng 3.5: Đánh giá mức độ huy động nguồn vốn của SMEs. - Luận văn thực trạng khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh bến tre
Bảng 3.5 Đánh giá mức độ huy động nguồn vốn của SMEs (Trang 46)
Hình 3.9. Nguyên nhân từ chối cho vay của NHTM. - Luận văn thực trạng khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh bến tre
Hình 3.9. Nguyên nhân từ chối cho vay của NHTM (Trang 48)
Khi được hỏi đến hình thức đảm bảo nợ vay thì có 84,2% DN trả lời hình thức đảm bảo nợ vay là cầm cố, thế chấp tài sản chính chủ, tức tài sản của DN hoặc cá nhân  chủ DN và các thành viên có liên quan đến DN; 13,7% DN trả lời hình thức đảm bảo nợ  vay là  - Luận văn thực trạng khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh bến tre
hi được hỏi đến hình thức đảm bảo nợ vay thì có 84,2% DN trả lời hình thức đảm bảo nợ vay là cầm cố, thế chấp tài sản chính chủ, tức tài sản của DN hoặc cá nhân chủ DN và các thành viên có liên quan đến DN; 13,7% DN trả lời hình thức đảm bảo nợ vay là (Trang 49)
Bảng 3.6: Mức độ quan trọng của các yếu tố có liên quan đến quyết định của NH. - Luận văn thực trạng khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh bến tre
Bảng 3.6 Mức độ quan trọng của các yếu tố có liên quan đến quyết định của NH (Trang 50)
 Hình thức bảo đảm khác (Xin ghi rõ)........................................................ - Luận văn thực trạng khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh bến tre
Hình th ức bảo đảm khác (Xin ghi rõ) (Trang 67)
Câu 17: Quý Doanh nghiệp đã sử dụng hình thức bảo đảm nào sau đây để cung c ấp hồsơ vay vốn cho Ngân hàng? (Có thể chọn nhiều câu trả lời)  - Luận văn thực trạng khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh bến tre
u 17: Quý Doanh nghiệp đã sử dụng hình thức bảo đảm nào sau đây để cung c ấp hồsơ vay vốn cho Ngân hàng? (Có thể chọn nhiều câu trả lời) (Trang 67)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w