1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và thử nghiệm biện pháp hóa học phòng trừ bọ rùa 28 chấm epilachna viginctioctopunctata f

64 25 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA NÔNG LÂM NGƯ ===  === NGUYỄN HỮU CHIẾN NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ THỬ NGHIỆM BIỆN PHÁP HÓA HỌC PHÕNG TRỪ BỌ RÙA 28 CHẤM Epilachna viginctioctopu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA NÔNG LÂM NGƯ

===  ===

NGUYỄN HỮU CHIẾN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ THỬ NGHIỆM

BIỆN PHÁP HÓA HỌC PHÕNG TRỪ BỌ RÙA 28 CHẤM Epilachna

viginctioctopunctata F

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NGÀNH NÔNG HỌC

VINH - 5.2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA NÔNG LÂM NGƯ

===  ===

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM

SINH HỌC VÀ THỬ NGHIỆM BIỆN PHÁP

VINH - 5.2016

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Thực tập tốt nghiệp là thời gian để người sinh viên có điều kiện rèn tính tự lực, độc lập trong suy nghĩ, bổ sung những kiến thức mới mẻ từ thực tiễn, nâng cao trình

độ chuyên môn Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin cam đoan:

- Trong quá trình nghiên cứu, bản thân luôn nhiệt tình với công việc

- Số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là trung thực

- Kết quả nghiên cứu của bản thân có được là nhờ sự giúp đỡ tận tình của cô hướng dẫn ThS Thái Thị Ngọc Lam

- Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ rõ nguồn gốc

Sinh viên

Nguyễn Hữu Chiến

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp, tôi luôn nhận được

sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong khoa Nông Lâm Ngư, trường Đại học Vinh

Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi xin bày

tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo ThS Thái Thị Ngọc Lam, đã tận tình hướng dẫn khoa học và cả những bước đi ban đầu trong lĩnh vực nghiên cứu của tôi Đặc biệt,

Cô luôn động viên khuyến khích và mang đến cho tôi niềm tin, lòng say mê nghiên cứu khoa học

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm, cán bộ khoa Nông Lâm Ngư, tổ bộ môn Bảo vệ thực vật tạo điều kiện giúp đỡ về thời gian cũng như điều kiện vật chất, thiết bị thí nghiệm cho chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và bà con nông dân xã Nghi Phong, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc điều tra và thu thập số liệu thí nghiệm

Để hoàn thành được khóa luận này, tôi còn nhận được sự động viên, hỗ trợ rất lớn về vật chất, về tinh thần của gia đình, bạn bè Tôi xin trân trọng và biết ơn những tình cảm cao quý đó

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Nguyễn Hữu Chiến

Trang 5

iii

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Cở sở khoa học của đề tài 3

1.1.1 Mối quan hệ giữa loài gây hại và cây trồng 3

1.1.2 Phân loại 3

1.1.3 Phân bố và kí chủ 3

1.2 Cơ sở thực tiễn 4

1.3 Tổng quan tài liệu 5

1.3.1 Tình hình nghiên cứu bọ rùa trên thế giới 5

1.3.2 Tình hình nghiên cứu bọ rùa ở Việt Nam 5

Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 8

2.2 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 8

2.3 Phương pháp nghiên cứu 8

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của bọ rùa 28 chấm 8

2.3.2 Phương pháp khảo sát khả năng gây hại trên một số loại kí chủ 9

2.3.2.1 Khảo sát phổ kí chủ 9

2.2.1.2 Khảo sát khả năng ăn của bọ rùa 28 chấm trên các bộ phận của cây mướp đắng 9

2.3.3 Phương pháp nghiên cứu thử nghiệm biện pháp hóa học phòng trừ bọ rùa 28 chấm 9

2.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi bọ rùa 28 chấm 11

2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 12

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 13

3.1 Một số đặc điểm sinh học của bọ rùa 28 chấm 13

3.1.1 Đặc điểm hình thái của bọ rùa 28 chấm 13

3.1.2 Thời gian phát dục các pha của bọ rùa 28 chấm 15

3.1.4 Sức sống các pha phát triển của bọ rùa 28 chấm ở các thế hệ nuôi 19

3.1.5 Một số tập tính sinh học của bọ rùa 28 chấm 20

3.2 Thử nghiệm biện pháp hóa học phòng trừ bọ rùa 28 chấm 22

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 27

Trang 7

v

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Đặc điểm hình thái các pha phát triển của bọ rùa 28 chấm 14

Hình 3.2 Vòng đời của hai thế hệ 1 và 2 17

Hình 3.3 Sức sinh sản (số trứng/cái) ở hai thế hệ khác nhau 18

Hình 3.4 Tỷ lệ sống sót của pha trưởng thành ở hai thế hệ 20

Hình 3.5 Tập tính của bọ rùa 28 chấm 22

Hình 3.6 Hiệu lực phòng trừ bọ rùa 28 chấm bằng thuốc Ammate 150SC, Angun 5WDG, Dantotsu 16WSG 23

Trang 8

vi

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Kích thước các pha phát triển của bọ rùa 28 chấm 13

Bảng 3.2 Thời gian phát dục của bọ rùa 28 chấm ở các thế hệ nuôi 16

Bảng 3.3 Sức sinh sản của bọ rùa 28 chấm ở các thế hệ nuôi 17

Bảng 3.4 Chất lượng sinh sản của bọ rùa 28 chấm ở các thế hệ nuôi 18

Bảng 3.5 Sức sống các pha của bọ rùa 28 chấm ở các thế hệ nuôi 19

Bảng 3.6 Các phổ ký chủ của bọ rùa 28 chấm tại xã Nghi Phong 20

Bảng 3.7 Khả năng ăn của bọ rùa 28 chấm trên các bộ phận khác nhau của cây mướp đắng 21

Bảng 3.8 Hiệu lực phòng trừ của các loại thuốc bảo vệ thực vật đối với bọ rùa 28 chấm pha trưởng thành 22

Bảng 3.9 Hiệu lực phòng trừ của các loại thuốc bảo vệ thực vật đối với bọ rùa 28 chấm pha ấu trùng 24

Trang 9

Trong số các loài gây hại trên rau ăn quả, bọ rùa 28 chấm hay bọ rùa nâu, tên

khoa học là Epilachna vigintioctopunctata Fabricius gây hại nghiêm trọng đến năng

suất Gần đây loài sâu hại này xuất hiện khá phổ biến trên đồng ruộng Bọ rùa thuộc

bộ cánh cứng, có 28 chấm đen trên lưng, di chuyển nhanh nhẹn, chúng gặm trụi mô

lá làm giảm diện tích quang hợp và khả năng sinh trưởng của cây trồng, nếu xuất hiện với mật độ cao có thể tấn công cả phần ngọn, hoa nở và quả non

Hiện nay, có rất ít tài liệu nghiên cứu về loài bọ rùa này, nên vấn đề phòng loại thuốc bảo vệ thực vật khác nhau, phun nhiều lần trên vụ, với liều lượng cao hơn khuyến cáo của nhà sản xuất Đây là nguyên nhân chính làm tăng chi phí sản xuất, giảm lợi nhuận, ngoài ra ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người và gây ô nhiễm môi trường

Xuất phát từ những nhu cầu thực tiễn đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài

“Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và thử nghiệm biện pháp hóa học phòng

trừ bọ rùa 28 chấm Epilachna viginctioctopunctata F.”

2 Mục đích nghiên cứu

Xác định được đặc điểm sinh học của bọ rùa 28 chấm làm cơ sở khoa học để ứng dụng các biện pháp phòng trừ chúng có hiệu quả trên đồng ruộng

Trang 10

2

3 Nội dung nghiên cứu

(1) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của bọ rùa 28 chấm

(2) Thử nghiệm biện pháp hóa học phòng trừ bọ rùa 28 chấm

4 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh thái của bọ rùa 28 chấm được tiến hành tại phòng thí nghiệm Sinh thái côn trùng nông nghiệp, Khoa Nông Lâm Ngư, trường Đại học Vinh

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ rùa 28 chấm đóng góp thêm những dữ liệu làm cơ sở khoa học cho công tác dự tính dự báo Góp phần kiểm soát chúng trên đồng ruộng bằng biện pháp hóa học, bảo vệ môi trường, bảo

vệ sức khoẻ cho người sản xuất và người tiêu dùng ngoài ra còn giảm chi phí và nâng cao năng suất cây trồng

Qua việc nghiên cứu đề tài này giúp bản thân nâng cao hiểu biết về một số nội dung tri thức, kiến thức đã học trong các giáo trình như: Sinh thái học, Bảo vệ thực vật, Côn trùng học, IPM,… Từ đó đóng góp cho việc đánh giá những dẫn liệu làm

cơ sở khoa học cho biện pháp phòng trừ bọ rùa 28 chấm hại cây trồng

Trang 11

3

Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cở sở khoa học của đề tài

1.1.1 Mối quan hệ giữa loài gây hại và cây trồng

Côn trùng gây hại luôn tìm cách tấn công lên cây trồng, đồng thời cây trồng luôn phản ứng trở lại để tự vệ theo bản năng sinh vật,trong mối quan hệ đấu tranh này cả 2 bên đều chịu tác động ảnh hưởng của nhau và các yếu tố môi trường

Theo quy luật tiến hóa và đấu tranh sinh tồn, cả 2 bên (cây trồng và sinh vật hại) đều tự biến đổi để cạnh tranh có hiệu quả hơn, phù hợp hơn với đối thủ của mình và yếu tố tác động trực tiếp của môi trường, nhân tố thúc đẩy sự biến đổi này

là sức ép chọn lọc của mỗi bên, gây ra từ phía bên kia Xét về lâu dài mối quan hệ này là mối quan hệ động, nó không dừng ở một thời điểm một trạng thái nào Kết quả của việc đấu tranh nay là cả 2 bên cùng biến đổi, côn trùng gây hại hình thành các kiểu di truyền mới (Trần Ngọc Lân, 2007)[6]

1.1.2 Phân loại

Theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2011), bọ rùa 28 chấm hay bọ rùa

nâu còn có tên khoa học là Epilachna vigintioctopunctata Fabricius hay

Henosepilachna vigintioctopunctata Fabricius Loài này thuộc: Bộ (Order):

Coleoptera (cánh cứng) Họ (Family): Coccinellidae (bọ rùa)

1.1.3 Phân bố và kí chủ

Theo Alam (1969), bọ rùa 28 chấm gây hại nặng cho vụ mùa tại Bangladesh, gây hại tại Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Châu Á và Châu Đại Dương và gây hại nặng ở phía Đông nước Úc (Richard, 1983) Phân bố phổ biến ở phương Đông và khu vực châu Úc Phạm vi hoạt động từ Pakistan đến quần đảo Thái Bình Dương (Schroder et al., 1993)

Phổ kí chủ là các cây họ bầu, bí, dưa (Cucurbitaceae), cây họ cà (Solanaceae)

và cây họ đậu (Anam et al., 2006; Rahaman et al., 2008) Ấu trùng của loài bọ rùa này còn được ghi nhận gây hại bí ngô, khoai tây, cà chua (Olliff , 1890), thuốc lá, hoa loa kèn, cà độc dược, dưa chuột, dưa và bông (Froggatt, 1923) Tại Việt Nam,

Trang 12

sự phá hoại của bọ rùa 28 chấm Epilachna vigintioctopunctata Fabricius Chúng

gây hại nặng đến năng suất và chất lượng sản phẩm

Cả ấu trùng và trưởng thành đều sống ở mặt dưới lá, gặm biểu bì và nhu mô diệp lục của lá, chỉ còn lại biểu bì trên và gân Mật độ bọ rùa cao có thể gặm ăn trụi

lá trên cây và sau đó có thể tấn công tiếp phần ngọn, trái non và cuống trái Ấu trùng có khả năng ăn mạnh hơn thành trùng, nhất là ấu trùng tuổi 4, ăn mạnh gấp 2 -

3 lần trưởng thành Con trưởng thành hoạt động mạnh vào sáng sớm và chiều mát

Bọ rùa đẻ trứng ở mặt dưới lá, trứng được đẻ tập trung thành từng ổ, mỗi ổ 9 – 55 trứng, mỗi con cái có thể đẻ từ 200-300 trứng (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2011) Vì vậy công tác phòng trừ đang gặp không ít khó khăn Hiện nay việc phòng trừ bọ rùa 28 chấm chủ yếu là dùng biện pháp hóa học Việc quá lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật ảnh hưởng bất lợi đến sức khỏe con người và môi trường sinh thái Hiện tượng ngộ độc do thuốc bảo vệ thực vật trong những năm gần đây tăng cao Theo số liệu thống kê, số vụ ngộ độc do hóa chất trong 6 tháng đầu năm 2002 tăng 2,1 lần so với cùng kì năm 2001, trong đó ngộ độc do thuốc bảo vệ thực vật là 843 người, tử vong 28 người chiếm 56% số người chết do ngộ độc thực phẩm Chỉ tính riêng Hà Nội đã có 14/20 vụ ngộ độc do hóa chất bảo vệ thực vật, nguyên nhân đều

do lượng thuốc bảo vệ thực vật đã vượt quá dư lượng tối đa cho phép, hầu hết là các

thuốc cấm, thuốc ngoài danh mục (Nguyễn Đức Hạnh, 2002)

Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, đời sống nhân dân được nâng cao thì nhu cầu đòi hỏi sản phẩm nông nghiệp không những về số lượng mà chất lượng cũng phải tăng lên, việc giảm thuốc hóa học trong việc sử dụng phòng trừ sâu bệnh là rất quan trọng Vì vậy để có thể phòng trừ sâu hại hợp lý thì cần hiểu rõ được đặc điểm sinh học sinh thái của sâu gây hại nói chung và bọ rùa 28 chấm hại cây trồng nói riêng

Trang 13

5

1.3 Tổng quan tài liệu

1.3.1 Tình hình nghiên cứu bọ rùa trên thế giới

Trên thế giới đã có một số công trình nghiên cứu về họ bọ rùa (Coccinellidae)

Bọ rùa là những loài cánh cứng có kích thước nhỏ hoặc trung bình, có chiều dài khoảng 0,8-10mm, ít khi gặp những loài lớn tới 15-18mm Trên thế giới hiện nay có tới 4500-5000 loài (Sasaji, 1971; Hodek, 1973)

Năm 1883 rệp sáp bông Icerya purchasi lan khắp các vườn trại trồng cam, các

vườn cây cảnh , các công viên ở California gây thiệt hại nặng nề Không có một thứ thuốc hóa học nào trừ nổi Không những thế, thuốc hóa học lại kích thích rệp sáp phát triển vì hệ côn trùng kí sinh và ăn thịt rệp sáp đã bị thuốc tiêu diệt Koebele, nhà côn trùng học người Đức làm việc ở California được cử sang Australia để thu

nhập loài ruồi Crypnchaetum iceryae ký sinh trên rệp sáp I, purchasi Ông đã phát hiện và gửi về California 129 cá thể loài bọ rùa rếp sáp Rodolia cardinalis Và được

nhận nuôi đến tháng 6/1889 đã có hơn 1000 cá thể con cháu Số bọ rùa trên được thả ra hàng trăm vườn cam ở california, sau vài thánh số lượng rệp sáp đã giảm dần, đến năm sau thì rệp sát k còn là sâu hại gây nguy hiểm nữa Nạn rếp sáp hại cam quýt ở California được giải quyết một cách căn bản Năm 1891, Koebele tiếp tục nhập nội từ Australia, Newzealand va Fiji về California 46 loại bọ rùa trong số này chỉ có 4 loài được thuần hóa và định cư được Theo số liệu thống kê của Debach (1968) thì trong số 114 trường hợp thành công mĩ mãn trong việc sử dụng đấu tranh chống sâu và bét hại trên một đơn vị diện tích tương đối Các loài cây trồng chính được phòng trừ là cam, quýt, bưởi, dừa, cọ, chè, cà phê

1.3.2 Tình hình nghiên cứu bọ rùa ở Việt Nam

Cách cứng (Coleoptera) là một bộ côn trùng lớn nhất trong thế giới động vật

có khoảng 250.000 loài, có sự phân bố rộng rãi Ở Việt Nam thành phần loài cánh cứng rất phong phú, hiện biết 15 họ có số lượng lớn thường được quan tâm trên các loại cây trồng nông nghiệp là: họ bọ chân chạy (Carabidae), họ Hổ trùng (Cicindeliae), họ mọt mỏ ngắn (Ipidae), họ Bổ củi (Elatiridae), họ Mọt đầu dài (Bostrychidae), họ Mọt đậu (Lariidae), họ Vòi voi (Curculionidae), họ Chân bò giả (Tenebriondae), họ Ban miêu (Meloidae), họ Xén tóc (Cerambicidae), họ Ánh kim

Trang 14

có trong danh sách Bọ rùa đã phát hiện trong "kết quả điều tra cơ bản côn trùng 1967-1968" thì số loài Bọ rùa có ích lên tới 134 loài thuộc 50 giống Trong đó giống có số loài lớn nhất là giống Scymnus có 17 loài, tiếp đến là giống Rodolia có

10 loài, giống Sticholotis và giống Chilocorus mỗi giống có 8 loài, giống

Crypgonus và giống Coelophora mỗi giống có 7 loài Trong đó giống Lemnia có 3 loài là Lemnia Biplagiata (Swarzt), Lemnia Bissellata (Muls) và Lemnia Melanaria

Đã xác định đựợc một số loài vật mồi là sâu bọ hại thực vật của loài Lemnia

Biplagiata (Swarzt) gồm Lachnus, Aphus, Rhopalosiphum, Macrosiphum, Oregma, Lecanium, Pulvinaria, [Bảo vệ thực vật,1976,189-198]

Theo Hoàng Đức Nhuận, 1982,1983 nguyên cứu sâu về họ Bọ rùa ở Việt Nam, tác giả đi sâu về vị trí, hệ thống phân loại, phát sinh chủng loại, hình thái, sinh học và đặc điểm khu hệ Bọ rùa Kết quả điều tra của Hoàng Đức Nhuận xác định có

222 loài Bọ rùa thuộc 65 giống Hoàng Đức Nhuận xác định có 222 loài bọ rùa thuộc 65 giống, 5 phân họ trong đó số loài bọ rùa có ích trong khu hệ bọ rùa Việt

Nam lên tới 165 loài, thuộc 60 giống, 5 phân họ 4 giống Illeis, Halyzia,

Macroilleis, Vibidia có 6 loài ăn nấm hại thực vật, 56 giống còn lại gồm 159 loài ăn

rệp, bét và các loài cây hại khác [1]

Theo Phạm Văn Lầm (1997) bộ cánh cứng là thiên địch sâu hại lúa ở Việt

Nam có 41 loài thuộc 4 họ trong đó họ bọ rùa (Coccinellidae) có tới 27 loài [3]

Trang 15

7

Một số tác giả đã bước đầu đi vào nghiên cứu về đặc điểm sinh học sinh thái của một số loài bọ rùa

Phạm Văn Lầm, một số đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ rùa 6 vệt đen

(Menochilus sexmaculatus Fabr)

Quách Thị Ngọ, Phạm Văn Lầm (1999) đã bước đầu nghiên cứu một số đặc

điểm sinh học sinh thái cơ bản của bọ rùa hai vệt đỏ (Lemnia biplagiata Swarzt)

Vai trò thiên địch của họ bọ rùa đã được ghi nhận và có thể sử dụng như một yếu tố gây chết tự nhiên trong hệ thống phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM) trong hệ sinh thái nông nghiệp Tuy nhiên, nghiên cứu tác dụng chuyên biệt của bọ rùa đối với sâu hại trêm các đối tượng cây trồng chưa nhiều và chưa có công trình nghiên cứu nào được tiến hành trên hệ sinh thái nông nghiệp gồm nhiều loại cây trồng

Trang 16

8

Chương 2

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu:

Đề tài được thực hiện từ tháng 11/2015 đến tháng 2/2016

- Địa điểm nghiên cứu:

+ Các vườn mướp, vườn bầu bí… của các hộ dân ở xã Nghi Phong, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An

+ Phòng thí nghiệm Sinh thái côn trùng nông nghiệp, khoa Nông Lâm Ngư, trường Đại Học Vinh

2.2 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu

Bọ rùa 28 chấm Epilachna vigintioctopunctata Fabricius hay

Henosepilachna vigintioctopunctata Fabricius Loài này thuộc: Bộ (Order):

Coleoptera (cánh cứng) Họ (Family): Coccinellidae (bọ rùa)

* Vật liệu nghiên cứu

- Thức ăn: lá mướp, lá bầu bí…

- Dụng cụ: Ống nhựa, sổ tay, bút chì, bông thấm nước, vải màn, hộp nhựa,

- Các loại thuốc trừ sâu sử dụng thí nghiệm: Ammate 150SC, Angun 5 WG, Dantotsu 16WSG

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của bọ rùa 28 chấm

Nuôi bọ rùa 28 chấm trong điều kiện phòng thí nghiệm :

- Nhiệt độ trung bình :Ttb = 28,4oC, Tmax = 35,6 oC, Tmin = 23,8 oC

- Độ ẩm trung bình: 84%RH

Thu bắt sâu non của bọ rùa 28 chấm ở ngoài đồng ruộng Tiến hành nuôi và thu trưởng thành Nuôi bọ rùa 28 chấm trong điều kiện phòng thí nghiệm theo cặp (1 đực, 1 cái) Nuôi bọ rùa 28 chấm trong lọ sạch đường kính từ 15 – 20cm, cao 15

Trang 17

9

– 25cm; có bông giữ ẩm; đậy vải màn để thông khí và cung cấp thức ăn (lá gấc, lá mướp ) thường xuyên Mỗi lọ đều có ký hiệu (etyket) riêng, tương ứng với phiếu theo dõi và được đặt trong các chế độ sáng khác nhau Hàng ngày theo dõi sự sinh trưởng và phát triển của bọ rùa 28 chấm Các trưởng thành thu được ở thế hệ 1 tiếp tục nhân nuôi đến thế hệ 2

2.3.2 Phương pháp khảo sát khả năng gây hại trên một số loại kí chủ

Thí nghiệm nhằm xác định phổ kí chủ, khả năng ưa thích kí chủ của bọ rùa 28 chấm cũng như khả năng gây hại của chúng trên các bộ phận của cây, từ đó biết được khả năng gây hại của chúng và làm cơ sở cho việc lựa chọn biện pháp phòng trị thích hợp và hiệu quả nhất

2.3.2.1 Khảo sát phổ kí chủ

Tiến hành khảo sát 10 loại cây trồng khác nhau Chọn ngẫu nhiên 10 trưởng thành bọ rùa 28 chấm cho vào hộp nhựa, bên trong để lá có quấn bông thấm ngay tại vị trí vết cắt nhằm giữ lá tươi lâu và vào thay lá mỗi ngày

Tỷ lệ bọ rùa gây hại trong các hộp có chứa các bộ phận của cây

Công thức: Khả năng ăn(%) = (Số bọ rùa ăn/Tổng bọ rùa) x 100%

2.3.3 Phương pháp nghiên cứu thử nghiệm biện pháp hóa học phòng trừ bọ rùa 28 chấm

Thử nghiệm các biện pháp phòng trừ bọ rùa 28 chấm bằng thí nghiệm:

Sử dụng thuốc Ammate 150SC, Angun 5WG, Dantotsu 16WSG để phòng trừ bọ rùa 28 chấm pha ấu trùng (tuổi 2, tuôi 3) và trưởng thành ở mật độ 10con/hộp

Trang 18

10

Thí nghiệm bao gồm 4 công thức (CT), 3 lần lặp lại Ở công thức đối chứng phun bằng nước lã Các thuốc được phun theo nồng độ khuyến cáo

Trong đó:

CT1: Phun thuốc Ammate 150SC

CT2: Phun thuốc Angun 5WG

CT3: Phun thuốc Dantotsu 16WSG

CT4: Đối chứng (phun nước lã)

Theo dõi tỷ lệ bọ rùa chết trong các công thức sau khi phun 2, 4, 6, 8 ngày

*) Thuốc Ammate 150 SC là sản phẩm của Công ty Dupont (Hoa Kỳ), dạng huyền phù đậm đặc chứa 150 g Indoxacarb trong 1 lít thành phẩm Nhóm độc II Thuốc ít độc với cá, thiên địch và ong (trừ trường hợp phun trúng trực tiếp), tương đối an toàn cho người và môi trường

Thuốc thuộc nhóm thế hệ mới, tác động tiếp xúcvàvị độc, có tính thấm sâu Trong cơ thể của sâu, ion Na+ đóng vai trò truyền các xung động về hệ thần kinh trung ương, từ đó tạo ra các phản xạ cần thiết để cơ thể hoạt động Indoxacarb có tác dụng bao bọc các ion Na+ lại nên các xung động thần kinh không được truyền

về thần kinh trung ương, nên toàn bộ hệ thần kinh trung ương bị tê liệt dẫn đến tình trạng sâu chết

Thuốc diệt sâu hại ở 3 giai đoạn : trứng - sâu non - nhộng Sâu ngưng ăn sau khi nhiễm thuốc vài phút cho đến 4 giờ và chết hẳn sau 4 - 48 giờ Khi chết sâu bị

co quặp lại như hình chữ V hay hình chữ C và rơi xuống đất Hiệu lực của thuốc kéo dài từ 7 - 14 ngày Thuốc bám dính tốt trên bề mặt trơn láng và thấm nhanh vào cây trồng, ít bị phân hủy bởi ánh sáng mặt trời, khó bị rữa trôi, sau khi phun thuốc khoảng 2 giờ gặp trời mưa thì không cần phải phun lại Thuốc vẫn đạt hiệu quả khi nhiệt độ là 50C hoặc nhiệt độ là 450C, nhiệt độ càng cao thì thuốc càng phát huy tác dụng nhanh hơn

Liều lượng sử dụng: 0,27 - 0,33 lít/ha Pha 8ml/8 - 10 lít

Lượng nước : 320 - 480 lít/ha (tùy theo tuổi của cây trồng) Thời gian cách ly:

3 ngày

Trang 19

11

*) Thuốc Angun 5WG do công ty cổ phần Bảo vệ thực vật An Giang phân phối Thuốc trừ sâu dạng bột hòa tan trong nước, chứa hoạt chất Emamectin Benzoate Thuộc nhóm độc III

Thuốc có tác dụng tiếp xúc, vị độc, tác động đến hệ thần kinh côn trùng

Pha 5 - 6 g/bình 8 lít Phun ướt đều cây trồng Thời gian cách ly: 5 ngày

*) Thuốc Dantotsu 16WSG do tập đoàn hoá chất Nhật Bản SUMITOMO CHEMICAL TAKEDA sản xuất, thuốc dạng bột mịn phân tán trong nước thành dung dịch huyền phù Thuộc nhóm độc IV Hoạt chất Clothianidin một trong những thuốc trừ sâu mới nhất thuộc nhóm Neonicotinoid

Thuốc có tác dụng tiếp xúc, vị độc, hiệu lực cao và kéo dài với nhiều loại sâu Với ưu điểm lưu dẫn - thấm sâu cực nhanh nên sau khi phun Dantotsu lên mặt trên của lá, thuốc nhanh chóng thấm sâu xuống mặt dưới, nhờ vậy hiệu quả trừ sâu rất cao và sau khi phun 3 giờ gặp trời mưa, hiệu lực của thuốc cũng không bị ảnh hưởng Dantotsu không độc với người, động vật có vú, thuỷ sản, không gây dị ứng trên da, không có mùi và độc với ong Một ưu điểm nữa là thời gian cách ly của thuốc rất ngắn (có đối tượng chỉ 1 ngày)

Liều lượng: Pha 1gói (2,5g) với 10 - 12 lít nước, phun đều cho 360 m2 hay 1gói (3,5g) pha với 16 lít nước phun đều cho 500 m2

2.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi bọ rùa 28 chấm

Trang 21

13

Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Một số đặc điểm sinh học của bọ rùa 28 chấm

3.1.1 Đặc điểm hình thái của bọ rùa 28 chấm

Nghiên cứu đặc điểm hình thái của bọ rùa 28 chấm thu được các kết quả sau: Kích thước của các pha của bọ rùa 28 chấm có ý nghĩa trong việc xác định tuổi ấu trùng trên đồng ruộng Kết quả nghiên cứu về kích thước của bọ rùa được thể hiện ở bảng 3.1

Bảng 3.1 Kích thước các pha phát triển của bọ rùa 28 chấm

Trứng của bọ rùa hình thoi, màu vàng, thường được đẻ thành từng khóm từ

15 – 74 cái ở mặt dưới lá và được xếp thẳng đứng với mặt lá Trứng dài từ 1,2 - 1,5

mm Khi sắp nở trứng có màu vàng sậm Trứng của loài này nở rất đồng loạt và có

tỷ lệ nở từ 88 - 100 %

Trang 22

14

Bọ rùa trưởng thành Trứng

Ấu trùng tuổi 1 Ấu trùng tuổi 2

Ấu trùng tuổi 3 Ấu trùng tuổi 4

Nhộng

Hình 3.1 Đặc điểm hình thái các pha phát triển của bọ rùa 28 chấm

Trang 23

+ Ấu trùng tuổi 1: Cơ thể dài từ 1 - 1,2 mm; toàn thân màu vàng, trên thân có

6 hàng gai, phát triển từ 2 - 3 ngày, trung bình 2,8 ngày

+ Ấu trùng tuổi 2: Cơ thể dài từ 2,5 – 3,5 mm; màu vàng, 6 hàng gai trên thân đã hiện rõ, phát triển từ 2 - 4 ngày, trung bình 2,6 ngày

+ Ấu trùng tuổi 3: Cơ thể dài từ 4,5 -5,5 mm; màu vàng, các chi tiết khác giống như tuổi 2 và phát triển từ 2 - 4 ngày, trung bình 3.2 ngày

+ Ấu trùng tuổi 4: Kéo dài từ 5 - 6 ngày, trung bình 4,6 ngày Cơ thể có kích thước khoảng 5 x 2 mm

Nhộng

Nhộng màu vàng nhạt gần như trắng với nhiều đốm màu nâu đậm trên thân

và chuyển sang vàng khi sắp vũ hóa Nhộng có chiều dài từ 5 - 6 mm Nhộng phát triển trong thời gian từ 2 - 7 ngày và thường được hình thành ở mặt dưới lá Trước khi làm nhộng 1 ngày, ấu trùng nằm bất động, không ăn phá và màu sắc có thay đổi chút ít, từ vàng chuyển sang vàng nhạt Ấu trùng gắn phần cuối bụng vào lá cây xong lột xác lần cuối để thành nhộng Trên mình nhộng có vài điểm đen, trong đó hai đốm đen ở đầu nhộng rất rõ, phần cuối nhộng có phủ một lớp gai

3.1.2 Thời gian phát dục các pha của bọ rùa 28 chấm

Kết quả nghiên cứu thời gian phát dục các pha của bọ rùa 28 chấm trong điều kiện phòng thí nghiệm (Nhiệt độ trung bình :Ttb = 28,4oC, Tmax = 35,6 oC, Tmin = 23,8 oC; độ ẩm trung bình: 84%RH) thu được kết quả ở bảng 3.2

Trang 24

16

Bảng 3.2 Thời gian phát dục của bọ rùa 28 chấm ở các thế hệ nuôi

Pha phát dục Thời gian phát dục TB±SE (ngày) LSD 0.05

Trang 25

2 đạt 42,8 ngày Sự khác nhau đó được biểu diễn ở hình dưới đây:

Hình 3.2 Vòng đời của hai thế hệ 1 và 2

3.1.3 Sức sinh sản của bọ rùa 28 chấm ở các thế hệ nuôi

Sức sinh sản của bọ rùa 28 chấm được thể hiện ở bảng 3.3

Bảng 3.3 Sức sinh sản của bọ rùa 28 chấm ở các thế hệ nuôi

Chỉ tiêu theo dõi Thế hệ 1 Thế hệ 2 LSD0.05

Số ổ/cái (ổ) 2,9 ± 0,32b 1,2 ± 0,02a 0,6

Số trứng/ổ (quả) 42,9 ± 1,85a 38,1 ± 6,01a 5,9

Số trứng/cái (quả) 124,4 ± 12,31b 45,7 ± 6,48a 21,6

Ghi chú: Các chữ cái khác nhau biểu thị sự sai khác có ý nghĩa khác nhau ở từng hàng theo Statistix (P<0.05)

Các kết quả về số ổ/cái, số trứng/cái phân tích thống kê có sự sai khác có ý nghĩa tuy nhiên tổng số trứng/ổ không có sự sai khác

Ở thế hệ 1, số ổ/cái đạt 2,9 ổ; số trứng/ổ trung bình đạt 42,9 quả; một cá thể cái trung bình đẻ được 124,4 quả

Trang 26

Hình 3.3 Sức sinh sản (số trứng/cái) ở hai thế hệ khác nhau

Kết quả nghiên cứu về chất lượng sinh sản được thể hiện ở bảng 3.4

Bảng 3.4 Chất lƣợng sinh sản của bọ rùa 28 chấm ở các thế hệ nuôi

Thế hệ nuôi

Tỷ lệ giới tính

Số TT Đực

Số TT Cái Đực/Cái Thế hệ 1 94 77 1,22 : 1 Thế hệ 2 68 59 1,15 : 1

Ta thấy tỷ lệ giới tính, ở thế hệ 1, tổng số trưởng thành thu được là 171 cá thể trong đó 94 trưởng thành đực, 77 trưởng thành cái với tỷ lệ giới tính đạt 1,22: 1 Ở thế hệ 2, tổng số trưởng thành thu được là 127 cá thể trong đó 68 trưởng thành đực,

59 trưởng thành cái với tỷ lệ giới tính đạt 1,15:1 Như vậy ở cả hai thế hệ số lượng

cá thể đực có xu hướng lớn hơn cá thể cái

Trang 27

19

3.1.4 Sức sống các pha phát triển của bọ rùa 28 chấm ở các thế hệ nuôi

Kết quả nghiên cứu sức sống các pha của bọ rùa 28 chấm được thể hiện ở bảng 3.5

Bảng 3.5 Sức sống các pha của bọ rùa 28 chấm ở các thế hệ nuôi

Từ bảng 3.5 cho thấy:

Tỷ lệ trứng nở: Ở thế hệ 1 đạt 98,2%; ở thế hệ 2 đạt 95% Có thể thấy tỷ lệ trứng nở ở hai thế hệ đều khá cao

Trang 28

có khả năng ăn mạnh hơn trưởng thành, nhất là ấu trùng tuổi 4, ăn mạnh gấp 2 - 3 lần trưởng thành Con trưởng thành hoạt động mạnh vào sáng sớm và chiều mát Khảo sát khả năng gây hại trên một số loại kí chủ của bọ rùa 28 chấm tại xã Nghi Phong thu được kết quả ở bảng 3.6

Bảng 3.6 Các phổ ký chủ của bọ rùa 28 chấm tại xã Nghi Phong

TT Cây trồng Mức độ gây hại

Trang 29

21

Qua kết quả ở bảng 3.6 cho thấy bọ rùa 28 chấm thích ăn rất nhiều trên các loại cây như: bí xanh, bí đỏ, mướp hương, mướp đắng (+++) Gây hại nhiều trên: dưa hấu, dưa lê, dưa chuột (++) Bọ rùa 28 chấm gây hại ít trên cà chua, cà pháo, đậu bắp (+) Tóm lại từ kết quả trên cho thấy kí chủ chính của bọ rùa 28 chấm là các cây thuộc họ dưa, bầu, bí như: mướp hương, mướp đắng, bí xanh, bí đỏ, dưa hấu, dưa lê Kí chủ phụ ưa thích nhất là cà pháo, cà chua, đậu bắp Kết quả này hoàn toàn phù hợp với các tác giả Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2011) và kết quả này cũng phù hợp với nghiên cứu khảo sát của Huỳnh Thanh Phong (2012) [2]

Khảo sát khả năng ăn của bọ rùa 28 chấm trên các bộ phận khác nhau của cây mướp đắng thu được kết quả ở bảng 3.7

Bảng 3.7 Khả năng ăn của bọ rùa 28 chấm trên các bộ phận khác nhau của cây mướp đắng

Bộ phận cây Tỷ lệ gây hại của bọ rùa 28 chấm (%)

Tóm lại, kết quả này phù hợp với tác giả Nguyễn văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2011) và kết quả này cũng phù hợp với nghiên cứu khảo sát khả năng gây hại trên các bộ phận khác nhau của mướp hương của Huỳnh Thanh Phong (2012)

+ Tập tính giao phối đẻ trứng

Bọ rùa đẻ trứng ở mặt dưới lá và được xếp thẳng đứng với mặt lá, trứng màu vàng, hình thoi, được đẻ tập trung thành từng ổ, mỗi ổ 15 - 74 trứng, mỗi con cái có thể đẻ từ 15-161 trứng và có thể đẻ tối đa 5 ổ

Trang 30

22

Hình 3.5 Tập tính của bọ rùa 28 chấm 3.2 Thử nghiệm biện pháp hóa học phòng trừ bọ rùa 28 chấm

Hiện nay người dân ở các địa phương sử dụng biện pháp hoá học là chủ yếu Bởi đây là biện pháp dễ sử dụng , tiêu diệt nhanh, dễ cơ giới hoá, Những ưu điểm này giúp người dân tiêu diệt sâu hại kịp thời, hiệu quả, tuy nhiên đã gây tác hại lớn đối với sức khoẻ và môi trường

Trong tương lai biện pháp hoá học vẫn giữ một vai trò quan trọng tuy nhiên

nó là biện pháp sử dụng cuối cùng trong IPM khi mà các biện pháp khác không còn phát huy tác dụng Có rất nhiều loại thuốc hoá học được bán và sử dụng để phòng trừ bọ rùa 28 chấm, trong đó các loại thuốc Ammate 150SC, Angun 5WG, Dantotsu 16WSG hiện nay được sử dụng khá phổ biến do đó chúng tôi đã tiến hành thí nghiệm phòng trừ bọ rùa 28 chấm bằng các loại thuốc nói trên

Sử dụng thuốc Ammate 150SC, Angun 5WG, Dantotsu 16WSG để phòng trừ

bọ rùa 28 chấm ở mật độ 10 con/hộp

Tiến hành thử nghiệm phòng trừ bọ rùa 28 chấm bằng thuốc Ammate 150SC, Angun 5WG, Dantotsu 16WSG với nồng độ, liều lượng theo khuyến cáo của nhà sản xuất kết quả thu được ở bảng 3.8 và bảng 3.9 ta có:

Bảng 3.8 Hiệu lực phòng trừ của các loại thuốc bảo vệ thực vật đối với bọ rùa

Trang 31

23

Hình 3.6 Hiệu lực phòng trừ bọ rùa 28 chấm bằng thuốc Ammate 150SC,

Angun 5WG, Dantotsu 16WSG

- Ở thời điểm 2 ngày sau khi phun:

+ Khi phun thuốc Ammate 150SC có hiệu quả phòng trừ trung bình là 70,84%

+ Thuốc Angun 5WG cho hiệu quả phòng trừ trung bình cao nhất là 72,25% + Hiệu quả phòng trừ của thuốc Dantotsu 16WSG trung bình là 68,18%

Phân tích thống kê cho thấy hiệu quả phòng trừ với các loại thuốc khác nhau sau 2 ngày phun là tương tự nhau

- Ở thời điểm 4 ngày sau khi phun:

+ Hiệu quả phòng trừ cao nhất khi phun thuốc Angun 5WG trung bình là 91,56%

+ Hiệu quả phòng trừ cao tiếp theo khi phun Ammate 150SC trung bình là 85,11%

+ Hiệu quả phòng trừ thấp nhất khi phun Dantotsu 16WSG trung bình là 83,33%

- Ở thời điểm 6 ngày sau khi phun:

Trang 32

- Ở thời điểm 8 ngày sau khi phun:

+ Hiệu quả phòng trừ cao nhất khi phun thuốc Angun 5WG trung bình là 98,15%

+ Hiệu quả phòng trừ cao tiếp theo khi phun Dantotsu 16WSG trung bình là 94,39%

+ Hiệu quả phòng trừ thấp nhất khi phun Ammate 150SC trung bình là 91,56%

Ta thấy rằng thuốc Angun 5WG có hiệu lực phòng trừ bọ rùa 28 chấm nhanh và mạnh nhất ở ngày thứ 2 sau khi phun là 72,25% và sau 8 ngày là 98,15% Sử dụng thuốc Angun thì sau 8 ngày phun gần như là đã khống chế được số lượng bọ rùa

Vì vậy nên khuyến cáo cho bà con nông dân sử dụng loại thuốc vừa có nhiều

ưu điểm vừa có khả năng diệt trừ sâu cao

Tiến hành thử nghiệm các thuốc hóa học trong điều kiện phòng thí nghiệm

đối với pha ấu trùng của bọ rùa 28 chấm thu được kết quả ở bảng 3.9

Bảng 3.9 Hiệu lực phòng trừ của 3 loại thuốc bảo vệ thực vật

đối với ấu trùng bọ rùa 28 chấm

Thuốc Hiệu lực phòng trừ (%)

2 ngày 4 ngày 6 ngày 8 ngày Ammate 150SC 75,33b 88,55b 94,40b 96,54b Angun 5WG 80,04a 96,22a 99,55a 100,0a Dantotsu 16WSG 72,50b 86,25b 96,26b 98,87a

Ghi chú: Các chữ cái khác nhau biểu thị sự sai khác có ý nghĩa giữa các loại thuốc

ở từng cột theo Statistix

Ngày đăng: 01/08/2021, 10:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm