1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát một số yếu tố thủy lý, thủy hóa và thành phần loài thực vật nổi ở trong khu nuôi tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei) tại công ty cp trung sơn, kiên giang

58 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Sát Một Số Yếu Tố Thủy Lý, Thủy Hóa Và Thành Phần Loài Thực Vật Nổi Trong Khu Nuôi Tôm Thẻ Chân Trắng (Penaeus Vannamei) Thương Phẩm Tại Công Ty CP Trung Sơn, Kiên Giang
Tác giả Nguyễn Thị Việt An
Người hướng dẫn ThS. Tạ Thị Bình
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Kỹ Sư Nuôi Trồng Thủy Sản
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH NGUYỄN THỊ VIỆT AN KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ THỦY LÝ, THỦY HÓA VÀ THÀNH PHẦN LOÀI THỰC VẬT NỔI TRONG KHU NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG Penaeus vanname

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THỊ VIỆT AN

KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ THỦY LÝ, THỦY HÓA VÀ THÀNH PHẦN LOÀI THỰC VẬT NỔI TRONG KHU NUÔI TÔM

THẺ CHÂN TRẮNG (Penaeus vannamei )THƯƠNG PHẨM TẠI

CÔNG TY CP TRUNG SƠN, KIÊN GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

NGHỆ AN - 5/ 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

=====  =====

KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ THỦY LÝ, THỦY HÓA VÀ THÀNH PHẦN LOÀI THỰC VẬT NỔI TRONG KHU NUÔI TÔM

THẺ CHÂN TRẮNG (Penaeus vannamei )THƯƠNG PHẨM TẠI

CÔNG TY CP TRUNG SƠN, KIÊN GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Người thực hiện: Nguyễn Thị Việt An

Người hướng dẫn: ThS Tạ Thị Bình

Trang 3

NGHỆ AN - 5/2016

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ThS Tạ Thị Bình là người đã định hướng, hướng dẫn trực tiếp và đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Xin chân thành cám ơn quý thầy cô trong khoa Nông- Lâm- Ngư, Trường Đại học Vinh đã động viên, đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng trong quá trình nghiên cưú khóa luận mà còn là hành trang quý báu để tôi bước vào đời một cách vững chắc và tự tin

Xin cảm ơn công ty CP Trung Sơn Kiên Giang, đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này thành công

Gia đình, bạn bè, người thân đã động viên, giúp đỡ về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp, tôi xin được bày tỏ lòng biết

ơn chân thành và sâu sắc nhất

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Nghệ An, tháng 05 năm 2016

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU……… 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 10

1.1.Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng ở Việt Nam 10

1.2.Các nghiên cứu về phiêu sinh thực vật ở Việt Nam 11

1.3 Ảnh hưởng của một số yếu tố thủy lý, thủy hóa và phiêu sinh thực vật đến nuôi trồng thủy sản 12

1.3.1 Ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường 12

1.3.2 Ảnh hưởng của phiêu sinh thực vật 16

1.4 Các ngành tảo thường xuất hiện trong môi trường nước mặn 18

1.4.1 Ngành tảo Sillic (Bacillariophyta) 18

1.4.2 Ngành tảo Lục (Chorophyta) 19

1.4.3 Ngành tảo Lam (Cyanophyta) 19

1.4.4 Ngành tảo Mắt (Euglenophyta) 20

1.4.5 Ngành tảo Giáp (Dinophyta) 21

1.5 Một vài nét sơ lược về địa điểm nghiên cứu 22

1.5.1 Vị trí địa lý 22

1.5.2 Điều kiện tự nhiên 23

1.5.3 Địa hình 23

1.5.4 Thổ nhưỡng và địa chất 23

1.5.5 Khí hậu và thủy văn 24

CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Vật liệu nghiên cứu 25

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 25

2.1.2 Vật liệu nghiên cứu 25

2.2 Nội dung nghiên cứu 25

2.3 Phương pháp nghiên cứu 26

Trang 5

2.3.1 Sơ đồ nghiên cứu 26

2.3.2 Phương pháp thu và phân tích mẫu môi trường 26

2.3.3 Phương pháp thu mẫu thực vật nổi 27

2.3.4.Phương pháp phân tích mẫu 27

2.4 Thời gian và địa điểm thu mẫu 29

2.5 Phân tích số liệu: 29

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30

3.1 Sự biến động các yếu tố môi trường nước 30

3.1.1.Các yếu tố thủy lý 30

3.1.2.Các yếu tố thủy hóa 31

3.2 Thành phần loài thực vật nổi thuộc một số ngành tảo tại khu vực khảo sát 35

3.3 Biến động thành phần loài thực vật nổi ở khu vực khảo sát 41

3.3.1.Cấu trúc thành phần loài thực vật nổi trên hệ thống kênh cấp 42

3.3.2.Cấu trúc thành phần loài thực vật nổi trên hệ thống ao lắng 42

3.3.3.Cấu trúc thành phần loài thực vật nổi trên hệ thống ao nuôi 43

3.4 Biến động số lượng thực vật nổi ở khu vực khảo sát 44

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 6

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường

CP : Cổ Phần

Tb/l : Tế bào / lít

Ctv : Cộng tác viên

ĐBSCL : Đồng Bằng Sông Cửu Long

EEC : European Economic Community ( Cộng đồng kinh tế Châu Âu )

EU : European Union ( Liên Minh Châu Âu)

L : Lít

NN - PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

VASEP : Vietnam Association of Seafood Exporters and Producers (Hiệp

hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam)

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Chu trình chuyển hóa Nitơ trong ao nuôi 15

Hình 1.2: Hình một số đại diện ngành Bacillariophyta 19

Hình 1.3: Hình một số đại diện ngành Chorophyta 19

Hình 1.4: Hình một số đại diện ngành Cyanophyta 20

Hình 1.5: Hình một số đại diện ngành Euglenophyta 21

Hình 1.6: Hình một số đại diện ngành Dinophyta 22

Hình 2.1: Buồng đếm Sedgewick – Raffer 29

Hình 3.1: Thành phần loài thực vật nổi ở kênh cấp 42

Hình 3.2: Thành phần loài thực vật nổi ở ao lắng 43

Hình 3.3: Thành phần loài thực vật nổi ở ao nuôi 43

Hình 3.4: Biến động số lượng thực vật nổi ở Kênh Cấp 45

Hình 3.5: Biến động số lượng thực vật nổi ở ao lắng 47

Hình 3.6: Biến động số lượng thực vật nổi ở ao nuôi tôm thẻ chân trắng 42

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Biến động trung bình các yếu tố thủy lý qua các đợt khảo sát 30

Bảng 3.2: Biến động trung bình các yếu tố thủy hóa qua các đợt khảo sát 31

Bảng 3.3: Thành phần loài và tần suất bắt gặp tại khu vực khảo sát 35

Bảng 3.4: Biến động thành phần loài thực vật nổi ở khu vực khảo sát 41

Bảng 3.5: Biến động số lượng tảo qua các đợt thu mẫu tại khu vực khảo sát 44

Trang 9

MỞ ĐẦU

Hiện nay nghề nuôi trồng thủy sản trên thế giới đã và đang không ngừng phát

triển mạnh mẽ Với nhiều đối tượng như: tôm sú (Penaeus monodon), tôm nương (P

orientalis), tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei), tôm rằn (P semisucatus)

Trong đó, tôm thẻ chân trắng là loài có giá trị kinh tế cao đang được người tiêu dùng ở các thị trường lớn ưa chuộng (Mỹ, Châu Âu và Nhật Bản) Nhờ tôm thẻ chân trắng có thời gian sinh trưởng ngắn (3–3,5 tháng), năng suất cao (trên 4 tấn/ha), thâm canh có thể đạt đến 20 tấn/ha và có giá trị dinh dưỡng rất cao, dễ nuôi, lớn nhanh và sản lượng lớn

Ở Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng trọng điểm về nghề nuôi trồng thủy sản của Việt Nam ĐBSCL là một đồng bằng châu thổ rộng lớn, có hệ thống sông ngòi chằng chịt, bờ biển dài với điều kiện khí hậu thuận lợi cho việc phát triển thủy sản và đã trở thành nơi phát triển thủy sản chủ lực chiếm hơn 80% sản lượng thủy sản của cả nước

Các yếu tố thủy lý, thủy hóa là những yếu tố như: nhiệt độ, pH, độ trong, PO4-,

NO3- , Các yếu tố này có sức ảnh hưởng rất lớn đến đời sống thủy sinh vật, có tác động trực tiếp và gián tiếp đến sự sinh trưởng và phát triển bình thường của thủy sinh vật Vì vậy vấn đề kiểm tra và theo dõi chặt chẽ các yếu tố thủy lý, thủy hóa trong ao nuôi là rất quan trọng và cần thiết Khi môi trường có sự biến động thì có biện pháp để ngăn chặn không cho vượt quá giới hạn chịu đựng của thủy sinh vật

Sự phát triển quá mức của tảo cũng gây ra nhiều tác hại cho môi trường và thủy sản được nuôi như: tảo tiết độc tố làm tôm chết, cạnh tranh oxy, che bớt ánh sáng làm tôm dễ bị nhiễm bệnh, Bên cạnh đó sự phát triển của tảo cũng mang lại nhiều lợi ích cho người nuôi tôm như: hấp thụ bớt lượng chất hữu cơ dư thừa, hấp thụ bớt khí độc, cung cấp oxy cho thủy vực, một số loài tảo còn là thức ăn cho động vật phiêu sinh Phiêu sinh thực vật phát triển ở mức độ như thế nào là vừa phải, mang lại lợi ích cho người nuôi cũng như môi trường sống tốt cho tôm là một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm

Tìm hiểu sự biến động thành phần tảo và số lượng tảo trong ao nuôi để đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm khắc phục và nâng cao hiệu quả kinh tế nuôi Do đó tôi thực hiện đề tài này là hết sức cần thiết

Trang 10

Xuất phát từ nhu cầu khoa học và thực tiễn, được sự đồng ý của Công ty cp Trung Sơn.Tôi chọn thực hiện đề tài:

“Khảo sát một số yếu tố thủy lý, thủy hóa và thành phần loài thực vật nổi ở trong khu nuôi tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei) tại công ty CP Trung Sơn, Kiên Giang”

*Mục tiêu của đề tài:

“Theo dõi được sự biến động của một số yếu tố thủy lý, thủy hóa và thành phần

loài thực vật nổi ở trong khu nuôi tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei) tại công ty

CP Trung Sơn, Kiên Giang”

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1.Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng ở Việt Nam

Tôm thẻ chân trắng được di nhập lần đầu tiên vào nước ta năm 2000 Tuy nhiên,

do đây là đối tượng nuôi mới và trước những diễn biến dịch bệnh tôm thẻ chân trắng trên thế giới nên việc nuôi đối tượng này chỉ mang tính chất thử nghiệm Ở nước ta, được sự cho phép của Bộ Thủy Sản, tôm thẻ chân trắng đã được di nhập về phục vụ cho việc nuôi thử nghiệm như công ty Duyên Hải – Bạc Liêu 1 triệu con giống từ Đài Loan (4/2001), công ty TNHH quốc tế Long Sinh (3/2001), công ty TNHH quốc tế Asia Hawai Ventues (Phú Yên, 2002) nhập 90 vạn con PL6 sạch bệnh từ Mỹ… Tiếp đến tôm thẻ chân trắng được nuôi thử nghiệm ở một số tỉnh miền Bắc và miền Trung, nguồn tôm giống chủ yếu được nhập từ Trung Quốc và năng suất đạt 5 tấn/ha Trong những năm gần đây, tôm thẻ chân trắng được các tỉnh như Quảng Nam, Quảng Trị, Thanh Hóa, Kiêng Giang, Bến Tre nuôi thương phẩm đạt năng suất cao 10 – 12 tấn/ha ( Bộ Thủy Sản, 2004)

Đầu năm 2008, Bộ NN – PTNT ban hành quyết định cho phép nuôi tôm thẻ chân trắng ở các tỉnh ĐBSCL, nhằm đa dạng đối tượng nuôi và đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường Đến cuối năm 2008, tổng diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng khu vực Duyên Hải Nam Trung Bộ được thống kê là 4.227 ha Năm 2013, diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng trong vùng đã tăng lên đến 15.131 ha, hơn gấp 3 lần (Báo Nông Nghiệp Việt Nam, 2013) Theo bộ NN – PTNT, hiện nay diện tích nuôi tôm ở ĐBSCL phát triển được trên 940.000 ha, chiếm 90% diện tích nuôi tôm của cả nước Trong đó, tôm sú 738.800 ha, tôm thẻ chân trắng 957 ha tập chung ở các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Kiên Giang, Sóc Trăng và Trà Vinh (Bộ NN – PTNT, 2013)

Về sản xuất giống tôm: Theo thống kê của Tổng cục Thủy sản, tính đến hết tháng

12 năm 2014 cả nước có 1.848 trại sản xuất giống tôm sú và 2.566 trại sản xuất giống tôm thẻ chân trắng So với năm 2010, số cơ sở sản xuất giống tôm nước lợ giảm đáng

kể (bằng 76% số trại năm 2010) nhưng sản lượng đạt hơn 50,5 tỷ tôm giống (bằng 113% sản lượng năm 2010 và vượt 5 % kế hoạch năm 2014)

Vùng Nam Trung Bộ có số trại giống và sản lượng tôm thẻ chân trắng lớn nhất cả nước, đến năm 2015 số trại tôm thẻ chân trắng vùng này là 380 trại sản lượng tôm giống đạt 12.245 triệu con trở thành vùng sản xuất tôm thẻ chân trắng lớn nhất Tuy

Trang 12

nhiên, sản xuất giống tôm thẻ hiện nay chủ yếu do các doanh nghiệp nước ngoài chiếm lĩnh thị trường mhư Công ty CP, Công ty UP, Công ty Việt Úc,…(Tổng cục Thủy Sản

- Viện kinh tế quy hoạch Thủy Sản, 2015)

Theo số liệu Tổng cục Thủy Sản, năm 2015 có 30 tỉnh thành nuôi tôm nước lợ đã thả nuôi 652.612 ha, bằng 99.2% so với năm 2014 đạt sản lượng 475.854 tấn, giá trị xuất khẩu tôm đạt 2.5 tỷ USD tăng gần 33% so với năm 2012

Khu vực ĐBSCL chiếm diện tích và sản lượng lớn nhất với 695.723 ha và 87.830 tấn (VASEP, 2015)

1.2 Các nghiên cứu về phiêu sinh thực vật ở Việt Nam

Theo Gorham (1964), khi nở hoa Microcytis aeruginosa tiết ra chất gây mùi hôi

trong nước làm ảnh hưởng đến nơi trú ngụ của thủy động vật Khi chúng phát triển quá mức sẽ làm cho nước có độ pH cao và làm cho hàm lượng oxy giảm thấp vào sáng sớm

Theo Vũ Trung Tạng (1994), nghiên cứu về thành phần loài tảo của hệ sinh thái Đồng bằng sông cửu long đã phát hiện 278 loài tảo.Trong đó, tảo khuê chiếm 78,3%, tảo giáp chiếm 20% và phần còn lại là tảo lam Các nghiên cứu gần đây trong vùng cửa sông ven bờ nước ta đã phát hiện được 61 loài có khả năng sinh độc tiềm ẩn Trong đó, tảo giáp có 47 loài, tảo khuê có 8 loài, tảo lam có 4 loài, tảo kim có 2 loài (Chu Văn Thuộc, 2011)

Kết quả phân tích của Huỳnh Văn Đại và ctv., (2002), thực vật phù du trong ao cá

tra có 79 loài thuộc 4 ngành tảo, trong đó tảo lục chiếm tỷ lệ cao nhất 40,5%, kế đến là tảo khuê 26,58%, tảo mắt 20,25%, tảo lam 12,67% Nhưng ở môi trường ao nuôi tôm thâm canh ở thủy vực có nồng độ muối thấp, Nguyễn Thị Thanh Thảo (2006), đã phát hiện được 97 loài phiêu sinh thực vật Trong đó, tảo khuê có 41 loài chiếm 42,27%, tảo lục có 12 loài chiếm 12,37%, tảo mắt có 20 loài chiếm 20,62%, tảo giáp có 9 loài chiếm 9,28% và tảo lam có 15 loài chiếm 15,46% Bên cạnh đó, Đỗ Thị Bích Lộc (2008), xác định được 69 loài tảo lam thuộc 21 chi, 11 họ trong hồ chứa Dầu Tiếng và

hồ Trị An Một số chi có số loài lớn như: Oscillatoria có 14 loài, Anabaena 13 loài,

Microcystis 8 loài,… Một số chi có thể sản sinh ra độc tố như: Microcystis, Lyngbya, Oscillatoria

Trang 13

1.3 Ảnh hưởng của một số yếu tố thủy lý, thủy hóa và phiêu sinh thực vật đến nuôi trồng thủy sản

1.3.1 Ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường

 Một số yếu tố thủy lý

Nhiệt độ

Nhiệt độ có ảnh hưởng trực tiếp đến qúa trình trao đổi chất bên trong cơ thể tôm, ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến sự lột xác, liên quan đến khả năng bắt mồi và sự

sinh trưởng của động vật thủy sinh

Nhiệt độ tối ưu cho tôm sinh trưởng từ 28 – 32 oC, nếu nhiệt độ cao hơn 33 oChoặc thấp hơn 25 o

C khả năng bắt mồi của tôm giảm đi 30 – 50%

pH

pH là chỉ tiêu chỉ thị cho qúa trình biến đổi sinh học và hóa học xảy ra trong ao nuôi để đánh gía chất lượng nước

pH thích hợp cho tôm dao động từ 7,5 -8,5, tốt nhất từ 7,8 – 8,3 pH < 7 hoặc

>9,5 sẽ gây ảnh hưởng đến sinh trưởng của tôm

Qua nhiều nghiên cứu cho thấy tính độc của các loại khí( NH3, H2S ) có lên quan đến pH:

- Tính độc của NH3 càng tăng khi pH cao

- Sự biến động của pH hàng ngày trong ao phụ thuộc rất lớn vào sự phát triển của tảo Vào thời điểm 14 -16 giờ trong ngày cường độ quang hợp của tảo mạnh giá trị của

pH đạt cao nhất, Vào ban đêm khi không có ánh sáng mặt trời gía trị pH xuống thấp nhất.Cho nên điều khiển pH tức là điều khiển số lượng tảo trong ao nuôi

Oxy hòa tan

Như chúng ta đã biết bất kỳ sinh vật sống nào cũng cần phải hô hấp Tôm là loài sinh vật sống trong môi trường nước cho nên hoạt động hô hấp của tôm dựa vào hàm lượng oxy hòa tan có trong ao nuôi

Ngưỡng oxy thích hợp cho tôm nuôi 4-7 mg/l Nếu oxy thiếu tôm sẽ có biểu hiện giảm ăn, chậm lớn, mang tôm có màu hồng Nếu tình trạng thiếu oxy kéo dài tôm sẽ bị nổi đầu chết hàng loạt

Ðể tăng cường lượng oxy hòa tan trong ao nuôi người ta sử dụng các loại thiết bị như: máy quạt nước, máy thổi oxy đáy, máy sục khí… Tuỳ theo số lượng thả nuôi, thời

Trang 14

gian nuôi mà có biện pháp bố trí và vận hành các loại máy cho phù hợp đảm bảo cung cấp đầy đủ oxy trong ao,vừa giảm được chi phí sản xuất Ngoài ra oxy hòa tan trong ao còn liên quan mật thiết đến sự phát triển của tảo, bị tiêu hao do quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong ao Khi số lượng tảo trong ao nhiều vào ban ngày do qúa trình quang hợp sẽ cung cấp một lượng lớn oxy hòa tan trong ao,nhưng ngược lại vào ban đêm tảo lại sử dụng oxy cho qúa trình hô hấp, do đó oxy thường giảm thấp vào ban đêm nhất là vào lúc 4-5 giờ sáng nên cần tăng cường hoạt động các loại máy cung cấp oxy ở những thời điểm này tránh tình trạng tôm bị ngạt và nổi đầu Ngoài vệc cung cấp đầy đủ oxy trong ao còn tạo điều cho các vi sinh vật có lợi phát triển thúc đẩy qúa trình phân hủy các chất hữu cơ làm sạch đáy ao

Do đó cần có biện pháp khống chế sự phát triển của tảo như thay nước, xử lý Formol 3-5ppm vào lúc 9-10giờ sáng…Ngoài ra hàng ngày cần theo dõi sự thay đổi của màu nước trong ao để đánh gía sự phát triển của tảo, từ đó có thể dự đoán được biện pháp xử lý trước khi có tình huống xấu xảy ra

Qua nghiên cứu cho thấy màu nước trong ao: xanh nhạt, xanh lục, vàng nâu phớt xanh là tốt nhất Chúng được tạo ra bởi nhóm tảo không có độc tố, kích thước nhỏ, có vòng đời dài nên màu nước ao nuôi ổn định Ngoài ra nhóm tảo này còn có khả năng ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn phát sáng Vibrio

 Yếu tố thủy hóa

TAN

Ammonia (NH3) trong các thủy vực được cung cấp từ quá trình phân hủy bình thường các protein, xác bã động thực vật phù du, sản phẩm bài tiết của động vật hay từ

Trang 15

phân bón vô cơ, hữu cơ Trong nước, ammonia tồn tại dưới hai dạng ammonia tự do (NH3) và ion (NH4+) trong trạng thái cân bằng phụ thuộcvào pH và nhiệt độ:

Khi pH tăng, NH3 tự do tăng so với NH4 +.

Nhiệt độ nước tăng cũng làm tăng tỉ lệ

NH3 nhưng ảnh hưởng của nhiệt độ ít hơn của pH Và trong hầu hết các thủy vực nhiệt

độ dao động không quá lớn, nên trong nuôi trồng thủy sản việc đánh giá mức độ độc của khí amoni có liên quan trực tiếp đến pH của nước

Việc xác định trực tiếp khí NH3 là không dể dàng đòi hỏi phải có những thiết bị chuyên biệt trong phòng thí nghiệm do đó hầu hết các phương pháp xác định NH3 hiện tại đang sử dụng là xác định tổng đạm amon (TAN) Tức là đo luôn cả NH3 và

NH4 (TAN = NH3 + NH4+) Tỉ lệ NH3 ở các giá trị pH và nhiệt độ khác nhau đều đã được tính sẵn (Boyd, 1990)

Ý nghĩa sinh thái học của ammonia (NH 3 ) và ammonium (NH 4 + )

NH3 là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng lớn đến tỷ lệ sống, sinh trưởng đối với thủy sinh vật NH3 là khí độc đối với thủy sinh vật còn ion NH4+ không độc và nồng độ

NH3 gây độc là 0,6-2,0 ppm (Downing và Markins, 1975; trích dẫn bởi Boyd, 1990) Theo Colt và Armstrong (1979) (trích dẫn bởi Boyd, 1990) tác dụng độc hại của NH3

là khi hàm lượng NH3 trong nước cao, thủy sinh vật khó được bài tiết NH3 từ máu ra môi trường ngoài NH3 trong máu và các mô tăng làm pH máu tăng dẫn đến rối loạn những phản ứng xúc tác của enzyme và độ bền vững của màng tế bào, làm thay đổi độ thẩm thấu của màng tế bào khiến thủy sinh vật chết vì không điều khiển được quá trình trao đổi muối giữa cơ thể và môi trường ngoài NH3 cao cũng làm tăng tiêu hao oxy của mô, làm tổn thương mang và làm giảm khả năng vận chuyển oxy của máu Độ độc của NH3 đối với một số loài giáp xác cũng đã được ngiên cứu, ở nồng độ 0,09 mg/L

NH3 làm giảm sự sinh trưởng của tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii), ở

nồng độ 0,45 mg/L làm giảm 50% sự sinh trưởng của các loài tôm he

Nồng độ NH3 được coi là an toàn cho ao nuôi là 0,13 mg/L Do đó, việc theo dõi hàm lượng NH3 trong ao nuôi thủy sản là rất cần thiết để nâng cao năng suất nuôi

Ở hàm lượng dưới mức gây chết NH3 cũng có ảnh hưởng xấu đến thủy sinh vật:

- Nó gia tăng tính mẫn cảm của động vật đối với những điều kiện không thuận lợi của môi trường như sự dao động của nhiệt độ, thiếu oxy

- Ức chế sự sinh trưởng bình thường

Trang 16

- Giảm khả năng sinh sản, giảm khả năng chống bệnh

Ammonium(NH 4 +) trong nước rất cần thiết cho sự phát triển của các sinh vật làm

thức ăn tự nhiên, nhưng nếu hàm lượng NH4+

quá cao sẽ làm cho thực vật phù du phát triển quá mức không có lợi cho tôm (thiếu oxy vào sáng sớm, pH dao động ) Theo Boyd (1990) hàm lượng NH4+ thích hợp cho ao nuôi thủy sản là 0,2-2 mg/L

N-NO 3 -

Hình 1.1: Chu trình chuyển hóa Nitơ trong ao nuôi

Trong ao nuôi, một trong những mối quan tâm chính của chất thải là Nitơ, thể hiện của hàm lượng NH3, NO2, NO3 NH3được bài tiết bởi động vật và cũng sinh ra từ

sự phân hủy mùn bã hữu cơ NH3 là khí độc, nó có thể bị loại bỏ khỏi ao nuôi qua sự đồng hóa của vi khuẩn dị dưỡng, tảo và thực vật NH3 cũng có thể được loại bỏ thông qua quá trình Nitrate hóa Đây là chu trình 2 bước được thực hiện bởi vi khuẩn tự dưỡng (vi khuẩn Nitrate hóa) NH3 được chuyển hóa thành NO2 và sau đó chuyển hóa thành NO3

P-PO 4 3- ( Phot phat)

P-PO43- là hợp chất lân hòa tan trong nước dưới dạng muối photphat ( PO43-, HPO42-, H2PO4-)

Hợp chất photphat là chất dinh dưỡng cần thiết cho thực vật và gây nên sự phát triển của tảo trong nước mặt Tùy vào nồng độ photphat trong nước mà hiện tượng phú

Thức

ăn Thực vật thuỷ sinh

Tảo

Nitrate

(NO3)

Nitrite (NO2)

Tôm, cá

Nước tiếu

U rê

Ammona (NH3)

Thức ăn thừa

Phân thải

Peptides Amoni acids

Trang 17

dưỡng có thể xảy ra hay không Chỉ 1g PO4-P trong nước có thể đủ cho nhu cầu 100 g tảo phát triển Khi những loại tảo này chết, quá trình phân hủy chúng sẽ cần đến khoảng 150g oxy hòa tan Nồng độ để bắt đầu gây ra hiện tượng phú dưỡng là khoảng 0.1-0.2 mg/L PO4-P trong nước động và 0.005-0.01mg/L PO4-P trong nước tĩnh Phòng ngừa nguy hại tiềm ẩn cho nước bề mặt, hướng dẫn 91/271/EEC của EU đã đưa

ra các mức giới hạn của nguồn thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận Phụ thuộc vào công suất của nhà máy xử lý nước thải, các giá trị này có thể là 2 mg/L P-tổng (10000 – 100000 p.e) hay 1 mg/L P-tổng (>100000 p.e)

Hợp chất phosphat tìm thấy trong nước thải hay được thải ra trực tiếp vào nguồn nước mặt phát sinh từ:

+ Thất thoát từ phân bón có trong đất

Độ kiềm trong nước ít có tác động trực tiếp đến đời sống của các loài thủy động vật mà tác động lên các yếu tố có liên quan và ảnh hưởng trực tiếp hơn cũng như ảnh hưởng đến trạng thái của ao hồ, ví dụ sự phát triển của thủy thực vật (tảo)

1.3.2 Ảnh hưởng của phiêu sinh thực vật

 Vai trò của phiêu sinh thực vật

Phiêu sinh thực vật là sinh vật sử dụng chất hữu cơ làm nguồn thức ăn Chúng tạo

ra một lượng lớn thức ăn cho phiêu sinh động vật, ấu trùng, động vật ăn lọc,… Thực vật là mắt xích đầu tiên trong chuỗi thức ăn Dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời, chúng sử dụng CO2 để làm nguyên liệu trong quá trình quang hợp xảy ra vào buổi sáng sớm lúc 6h-9h, quá trình này sản xuất ra oxy (O2) Bên cạnh đó, nhiều loài tảo được dùng làm sinh vật chỉ thị trong phân tích sinh học nước để đánh giá độ sạch sinh học nước (Lê Văn Cát, 2006)

Theo Lê Văn Cát (2006), dùng tảo để chỉ thị cho môi trường ao nuôi, vì tảo có vai trò rất quan trọng trong quá trình tự làm sạch thủy vực bị nhiễm bẩn như: tảo lam,

Trang 18

tảo mắt thường xuất hiện ở môi trường nước thải giàu dinh dưỡng Bên cạnh quá trình quang hợp cung cấp oxy cho thủy vực, tảo là nguồn tiêu thụ lượng đạm vô cơ mạnh nhất trong môi trường nuôi, trong các thành phần đạm vô cơ thì tảo hấp thu nhiều nhất

là amoni chúng có thể làm giảm nồng độ của các chất trên tới 1-2 mgN/m3 Nitrit và Nitrat cũng được tảo hấp thu trước khi đồng hóa thành thành phần tế bào (axit amin) chúng bị khử về ammoniac Lượng ammoniac tảo tiêu thụ trong khoảng: 80-800 gN (m2/ngày)

Một số loài có giá trị kinh tế cao được sử dụng làm thức ăn và cung cấp năng lượng, vì chứa các khoáng, vitamin, carbohydrate và protein Một vài loài tảo dùng

làm thức ăn như: Chlorella là thức ăn chính của nhiều loài cá, nguyên sinh động vật,

giáp xác và động vật thủy sinh

Ngoài ra, Chlorella pynoidosa có thể cố định CO2 trong môi trường nước bị ô

nhiễm (Theo Swati Yewalkar và ctv., 2011)

 Tác hại của phiêu sinh thực vật

Tảo gây ra những ảnh hưởng đến môi trường nuôi tôm như chúng chiếm lấy oxy hòa tan trong nước gây hiện tượng động vật nuôi nổi đầu và chết Khi tảo nở hoa chúng tiết ra một số độc chất gây hại cho động vật nuôi Các chất độc này gây độc trên

hệ thần kinh nếu động vật không chết cũng ảnh hưởng đến năng suất và tồn dư các độc chất này trong cơ thể chúng và sẽ gây ngộ độc cho con người khi sử dụng những động vật này làm thực phẩm Đặc biệt các động vật hai mảnh là những đối tượng hấp thu và tồn trữ các chất độc này nhiều nhất Cấu trúc hóa học của các độc tố tảo trong tự nhiên

là rất khác nhau, nhưng chúng không thể bị phá hủy hoặc tiêu giảm khi đun nấu ngay

cả ở nhiệt độ cao, đặc biệt các độc tố tảo (Nguyễn Ngọc Lâm, 2005)

Một số vi khuẩn lam tiết ra độc tố (Cyanotoxin) làm suy yếu và gây chết cho các sinh vật đã bắt mồi ăn phải chúng Về mặt sinh lý độc tố của vi khuẩn lam được chia thành hai loại: Độc tố thần kinh và độc tố gan

+ Độc tố thần kinh (Neurotoxins): Là các alcoloid (thành phần chứa Nitrogen có trọng lượng phân tử thấp) dẫn truyền xung từ nơ ron thần kinh này sang nơ ron khác

và từ nơ ron tới cơ của động vật và người

Độc tố thần kinh Anatoxin được tổng hợp nhờ các loài tảo lam thuộc chi

Anabaena, Aphanizomenon, Osillatoria và Trichodesmium

Trang 19

+ Độc tố gan (Hepatotoxin): Là chất kiềm chế protein photphotases I và 2A, gây

chảy máu trong gan Độc tố gan gồm có: Microcystin và Nodularin

Các tảo sợi khi phát triển mạnh sẽ bám vào mang gây cho động vật nuôi khó sử dụng oxy hòa tan trong nước Làm sơ mang và các mầm bệnh cơ hội khác sẽ tấn công làm động vật nuôi bị nhiễm bệnh gây tăng cao chi phí nuôi và làm giảm năng suất Khi quần xã thực vật phù du phát triển mạnh làm ảnh hưởng đến chất lượng nước thủy vực làm mất cân đối sự cân bằng động về quần xã thực vật nổi và động vật phù du

Trong nuôi trồng thủy sản, hay gặp nhất là số lượng tảo trong ao quá lớn, những vấn đề cần quan tâm trong ao nuôi chủ yếu là tảo lam và tảo lục như: một số loài tảo

có khả năng nở hoa, tiết chất độc trong môi trường khi gặp điều kiện thuận lợi như:

Microcystis aeruginosa, Chamdomonas, Cyclotella, Polycystis, Oscillatoria, Euglena, Chlorella, Chlamydomonas, tập đoàn Eudorina, Volvox ( Dương Đức Tiến, 1996) Bên

cạnh đó, giống Trichodesmium erythraeum của ngành tảo lam là nguyên nhân chính

gây ra thảm họa “thủy triều đỏ” ở Bình Thuận trung tuần tháng 7/2002 làm khoảng 90% sinh vật trong vùng triều, kể cả cá, tôm trong các lồng, bè bị tiêu diệt; môi trường

bị ô nhiễm nặng Ngoài ra, các loại tảo lam như: Anabaena, Lyngbya, Phorminium, tiết

ra hai chất gây mùi chủ yếu ở cá da trơn là geosmin và 2- methylisobormeol (Lê Văn Cát, 2006)

1.4 Các ngành tảo thường xuất hiện trong môi trường nước mặn

Qua nhiều kết quả nghiên cứu về phiêu sinh thực vật ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, trong môi trường nước mặn thường xuất hiện các ngành tảo sau

1.4.1 Ngành tảo Sillic (Bacillariophyta)

Theo Round và Crawford (1990), có khoảng 250 giống và 1.000 loài phân bố rộng khắp các thủy vực từ nước ngọt đến nước mặn Là những cơ thể đơn bào sống độc lập hoặc dính lại với nhau thành chuỗi dài, có kích thước hiển vi Tế bào dinh dưỡng lưỡng bội, không có roi Tảo Sillic là thức ăn chủ yếu của động vật phiêu sinh, các loại ấu trùng, các loài động vật thân mềm ăn lọc, các loài cá bột và một số loài cá trưởng thành, chúng là mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn, phân bố rộng từ môi trường nước ngọt lẫn môi trường nước mặn

Một số loài tảo Sillic thường xuất hiện ở môi trường nước mặn như: Cheatoceros

sp., Skeletonema sp., Nitzschia sp., Navicula sp., …

Trang 20

Chaetoceros sp Navicula sp Nitzschia sp Skeletonema sp

Hình 1.2: Hình một số đại diện ngành Bacillariophyta

1.4.2 Ngành tảo Lục (Chorophyta)

Là nguồn chủ yếu cấp oxy và thức ăn cho động vật trong thủy vực nước mặn Trong các ao nuôi nước thường có màu xanh chủ yếu là do sự phát triển của các giống

tảo lục như: Volvox, Scenedesmus sp (Bùi Kim Tiền, 2010)

Một số loài xuất hiện nhiều trong ao nuôi tôm thẻ chân trắng như: Scendesmus

sp., Namnochloropsis sp., Dunaliella sp., Oocyctis sp.,…

Tảo lục có vòng đời dài làm cho màu nước ao ổn định, đặc biệt tảo Chlorella sp

có khả năng sản sinh ra được chất ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn Vibrio (Trần

Thị Thủy, 2008) Một số loài tảo (Chlorella) có hàm lượng protein và vitamin cao

được nuôi sinh khối để làm thức ăn cho gia súc, gia cầm hoặc cải tạo ao nuôi cá mè hay làm thức ăn để ương ấu trùng, làm thức ăn cho tôm, cá con Bên cạnh đó, tảo lục phát triển cũng gây ra hiện tượng nở hoa làm ô nhiễm môi trường nước như:

Chlamydomonas, tộc đoàn Eudorina, Volvox (Dương Đức Tiến, 1997)

Hình 1.3: Hình một số đại diện ngành Chorophyta

1.4.3 Ngành tảo Lam (Cyanophyta)

Là những cá thể đơn bào sống riêng lẽ hay tập đoàn hay đa bào hình sợi, hình chuỗi hạt đơn hay phân nhánh Đại đa số tế bào tảo lam dạng sợi – chuỗi hạt thường có

tế bào dị hình (dị bào) Phân bố ở mọi nơi, chịu được sự biến động lớn nhiệt độ trong

Trang 21

ngày Tảo thuộc ngành tảo lam ít có giá trị làm thức ăn cho động vật phù du, khi chúng phát triển qua mức làm ảnh hưởng đến thủy vực Ngoài ra, một số loài có giá trị dinh

dưỡng cao được sử dụng trong nuôi sinh khối như Spirulina platensis (Nguyễn Phúc

Nostoc sp Anabaena Oscillatoria sp Microcystis sp

Hình 1.4: Hình một số đại diện ngành Cyanophyta

Tảo lam là dạng tảo có kích thước lớn, nhiều loài dài đến vài milimet Khi xuất hiện nhiều trong ao nuôi (chiếm ưu thế) quan sát bằng mắt thường nước có màu xanh đậm, xanh nước sơn, nổi ván xanh trên mặt nước, lúc trời nắng gắt thường nổi thành từng đám trên mặt nước và phía cuối gió, khi tảo già thì nổi ván xanh ở cuối gió, lúc này có thể nhận biết được tảo lam dạng hạt hay dạng sợi bằng mắt thường Tính độc của tảo lam dạng hạt và dạng sợi đều như nhau, nhưng dạng sợi thường độc hơn do vướng vào mang tôm và tôm cũng thường ăn phải nhưng không tiêu hóa được

Tảo lam là loại tảo có sức sống tốt, có chu kỳ phát triển dài Đại bộ phận tảo lam sống trong nước ngọt, một số phân bố trong nước mặn hoặc nước lợ Đặc tính nổi bậc của tảo lam là khả năng chịu nhiệt tốt Tảo phát triển mạnh vào các tháng nóng trong năm (tháng 5) Một số tảo lam có thể tiến hành quang hợp trong môi trường yếm khí tương tự như vi khuẩn

1.4.4 Ngành tảo Mắt (Euglenophyta)

Cá thể dạng đơn bào, hình thoi, nhọn ở phía sau, hình lá trầu, bầu dục, ở phần đầu cuối của một tế bào có một chấm đỏ gọi là điểm mắt Di chuyển nhờ vào tiêm mao, một số loài sống bám khi gặp điều kiện thuận lợi thì kết thành tập đoàn Phân bố ở ao,

Trang 22

mương có nhiều chất hữu cơ Khi tảo phát triển làm cho màu nước có màu xanh lục, màu đỏ, màu nâu gọi là hiện tượng nở hoa Tảo thường xuất hiện vào mùa ấm, ở nhiệt

độ cao ánh sáng đầy đủ (Dương Tiến Đức, 1997)

Tảo mắt là sinh vật chỉ thị của môi trường nhiễm bẩn hữu cơ, chúng sống trong môi trường phú dưỡng Tảo mắt chủ yếu phân bố ở các thủy vực nước ngọt, một số ít loài sống ở nước lợ mặn Tuy nhiên, trong các ao nuôi tôm cá khi đáy ao nhiễm bẩn

thường tìm thấy một số loài như: Euglena sp., Eutrepteilla sp., Phacus sp.,

Trachaelomonas sp., Các váng màu xanh, vàng, đỏ, nâu trong các ao tù thường là

váng tảo mắt

Hình 1.5: Hình một số đại diện ngành Euglenophyta

1.4.5 Ngành tảo Giáp (Dinophyta)

Tảo giáp (tảo hai roi) sống chủ yếu ở nước mặn, khoảng 10% sống trong nước ngọt Chủ yếu tồn tại ở dạng đơn bào hình cầu hay hình sợi, có hai roi khác nhau: một roi ngang và một roi dọc Nhiều loài có các tấm celuloze bao phủ Tảo giáp di chuyển rất nhanh trong thủy vực nhờ các tiêm mao xung quanh cơ thể 50% loài tảo giáp sống tự dưỡng, còn lại sống dị dưỡng

Có 2000 loài tảo giáp được biết đến, trong đó khoảng 60 loài có thể sản sinh độc tố phức tạp, là một nhóm tảo rất bền Khi gặp điều kiện thuận lợi, sự bùng nổ về quần thể hoặc nở hoa có thể xảy ra, đôi khi làm cho cá và động vật có vỏ nhiễm bẫn, đặt ra một

mối đe dọa lớn cho sức khỏe con người và động vật như : Gymnodinium, Peridium,

Ceratium, Protoperidinium, Chaetoceros, Noctiluca,

Trang 23

Hình 1.6: Hình một số đại diện ngành Dinophyta 1.5 Một vài nét sơ lƣợc về địa điểm nghiên cứu

+ Phía Đông Nam giáp kênh Cây Me và đất dân

+Tây Bắc giáp kênh Tam Bản

+Tây Nam giáp đất dân

Trang 24

Hình 1.7: Sơ đồ khu nuôi tôm công nghiệp công ty Trung Sơn

1.5.2 Điều kiện tự nhiên

Là một vùng có điều kiện tự nhiên thích hợp cho phát triển nghành nuôi trồng thủy sản đặc biệt là nuôi tôm công nghiệp

1.5.3 Địa hình

Xã Dương Hòa có diện tích 42,35 km², địa hình tương đối bằng phẳng bao quanh

là hệ thống kênh rạch chằng chịt Một số ít diện tích diện tích đất trong khu vực là của khu dân cư sinh sống, nuôi tôm công nghiệp và phần còn lại đâng còn hoang hóa

1.5.4 Thổ nhưỡng và địa chất

Đất đai tương đối tốt, một phần là phù sa, tính chất lý hóa của đất vẫn giữ được đặc tính chung của đất, một phần đất bị nhiễm phèn và đang được cải tạo tốt, pH dao động từ 6,5-7,5

Địa chất được tạo thành từ trầm tích sông, thành phần chủ yếu là đất sét, cát, hạt mịn ở trạng thái từ dẻo đến mềm đến dẻo chảy Mức độ nền thấp ở mức trung bình, khả năng chịu tải và ổn định kém dễ gây hiện tượng trợt lún không đều

Trang 25

1.5.5 Khí hậu và thủy văn

Khí tượng thủy văn của xã Dương Hòa mang đặc điểm của vùng đồng bằng Nam

Bộ, chia làm 2 mùa: mùa khô từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau; mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11

Nhiệt độ trung bình rât điều hòa ( 26,8 -27,3 0C), chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa các tháng nóng nhất và lạnh nhất không lớn lắm

Lượng mưa trung bình năm là 1.500 mm; số ngày mưa trong năm khoảng 118 ngày; lượng nắng trung bình hàng năm là 2.190 giờ Độ ẩm trung bình hằng năm khá cao (khoảng 82%)

Về đặc điểm thủy văn : chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ thủy văn sông Hậu với mùa lũ hàng năm vào tháng 9 -10 -11 Hàng năm trên địa bàn tỉnh có gần 70% diện tích tự nhiên bị ngập lụt với mức nước phổ biến từ 1-2,5m ngập lũ từ 2,5- 4 tháng

( Theo phòng nông nghiệp xã Dương hòa, Kiên Lương, Kiên Giang.)

Trang 26

CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Vật liệu nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Yếu tố thủy lý, yếu tố thủy hóa

- Thành phần và số lượng thực vật nổi trong ao nuôi

2.1.2 Vật liệu nghiên cứu

phân tích mẫu TVPD Lưới vớt TVPD (mắt lưới 25-27 µm) Kính hiển vi, Lame, lamelle

Xô nhựa 20 lít,chai nhựa 110 ml Ống đong, ống nhỏ giọt

Formol thương mại 38% để cố định mẫu

Bút lông dầu, giấy dán nhãn

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Khảo sát một số yếu tố môi trường ( thủy lý, thủy hóa) trong khu nuôi tôm thẻ

- Khảo sát thành phần loài TVN xuất hiện trong khu nuôi tôm thẻ chân trắng

- Khảo sát biến động số lượng TVN trong khu nuôi tôm thẻ chân trắng

Trang 27

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Sơ đồ nghiên cứu

2.3.2 Phương pháp thu và phân tích mẫu môi trường

Nhiệt độ (tºC) Đo bằng máy đo nhiệt độ 2 lần/ngày (7h và 14h)

Độ trong (cm ) Đĩa secchi đường kính 20 cm 2 lần/ngày (7h và 14h)

Khảo sát một số yếu tố thủy lý, thủy hóa và thành phần loài thực vật nổi ở trong

khu nuôi tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei) thương phẩm

Thu mẫu trong ao nuôi

Phân tích trong phòng thí nghiệm

Khảo sát một số yếu tố thủy hóa trong khu nuôi TTCT

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết luận và kiến nghị

Trang 28

2.3.3 Phương pháp thu mẫu thực vật nổi

Thu mẫu kênh cấp, ao lắng, ao nuôi.Chia làm 21 đợt mỗi đợt cách nhau 3 ngày, thu vào khoảng 8-10h sáng

 Thu mẫu định tính:

 Dùng lưới vớt thực vật nổi (dạng hình chóp, có đường kính miệng lưới là

30 cm, chiều dài 0,7m và đường kính mắt (lô) lưới 25 mm) kéo ngang theo hình số 8 tại điểm thu hoặc dọc theo bờ ao

 Mẫu thu được chuyển vào lọ thủy tinh nút mài 125ml, đánh dấu mẫu và bảo quản bằng lugol 1% hay Formaline 2%

 Thu mẫu định lượng:

 Lấy nước tại 5 điểm trong ao (4 điểm xung quanh và 1 điểm giữa ao), trộn chung 5 mẫu này (trong xô 40L), lọc mẫu qua lưới vớt thực vật nổi rồi cho vào lọ 125mL

Ngoài ra có thể lấy mẫu bằng cách khuấy đều nước trong xô (40L) lấy 1 lít cho vào bình thủy tinh nút mài (V = 1L) Đánh dấu mẫu (ghi nhãn) và bảo quản bằng lugol 1% hay Formaline 2% Sau đó chuyển về phòng thí nghiệm, để lắng 24 - 48 giờ, rút

bỏ bớt nước trong (hoặc pha loãng)

Đối với ao nuôi chọn ao thu mẫu là những ao mới thả giống

2.3.4.Phương pháp phân tích mẫu

 Phân tích định tính:

Dùng ống nhỏ giọt hút lấy phần lắng của mẫu đã thu cho vào lame 1-2 giọt, dùng lamelle đậy lại và quan sát dưới kính hiển vi Sử dụng kính hiển vi quang học Leica có độ phóng đại từ 100 đến 1000 lần để quan sát hình thái tế bào Thực vật nổi.Tham khảo tài liệu phân loại để định danh,phân loại theo thứ tự ngành, lớp, bộ, họ, giống và loài Tài liệu phân loại: A.Shirota (1966); Dương Đức Tiến và ctv.(1997) và Dương Đức Tiến (1996) Khi quan sát mẫu ghi nhận tần số xuất hiện theo phương pháp Scheffer Robinson:

Trang 29

 Tảo Silic:

- Dựa vào hình dạng tế bào, hình dạng mặt vỏ và sự phân bố của vân trên bề mặt

vỏ, kích thước của các trục, sự tạo thành các tập đoàn dạng chuỗi hay dạng khối

- Định loại Tảo Silic theo một số tài liệu chủ yếu như: Hồng Quốc Trương (1962), Kim Đức Tường (1965); A Shirota (1966); Sournia (1986), Trương Ngọc

An (1993), v Hasle & Syvertsen (1997)

 Tảo Hai Roi:

- Dựa vào hình dạng tế bào, số lượng và cách sắp xếp của các mảnh vỏ theo công thức vỏ của Kofoid được cải biên bởi Taylor (1996), Steidinger (1997)

- Định loại Tảo Hai Roi theo một số tài liệu chủ yếu như: Hồng Quốc Trương (1964), Taylor (1976), Dodge (1982)

 Tảo Lam:

- Dựa vào hình dạng cơ thể (đơn bào, tập đoàn dạng khối hay dạng sợi)

- Hình dạng tế bào và cấu trúc các sợi (đặc biệt là hình dạng tế bào đầu ngọn hay gốc của sợi), vỏ bao sợi, sự phân nhánh của sợi hay vị trí, số lượng các tế bào dị hình (dị nang) trên sợi tảo

Định loại tế bào theo tài liệu của Dương Đức Tiến (1996) và Anagnostidis & Komarék (1998)

 Phân tích định lƣợng: Lấy mẫu lắc đều, hút 1ml cho vào buồng đếm

Swedgwick Rafter cell đậy lamelle lại và quan sát dưới kính hiển vi độ phóng đại vật kính 10x, 40x, đếm số cá thể được phân theo từng nhóm ngành bằng cách di chuyển buồng đếm theo toa độ từ trên xuống dưới, từ trái sang phải Đếm ít nhất 9 hàng dọc

Ngày đăng: 01/08/2021, 10:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Từ Công Lĩnh, 2009. Biến động thành phần loài và số lượng động vật đáy quanh khu vực nuôi tôm sú (Penaeus monodon). Luận văn tốt nghiệp Đại học chuyên ngành bệnh học thủy sản. Khoa Thủy sản – Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Penaeus monodon
16. Hứa Thanh Hải, 2009. Biến động thành phần loài và số lượng động vật đáy quanh khu vực nuôi tôm sú (Penaeus monodon) ở huyện Cầu Ngang, Trà Vinh. Luận văn tốt nghiệp Đại học chuyên ngành nuôi trồng thủy sản. Khoa Thủy sản – Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Penaeus monodon
20. Nguyễn Phúc Hậu, 2008. Ảnh hưởng của nhiệt độ, pH và chế độ dinh dưỡng lên sự sinh trưởng của tảo Spirulina platensis (Nordsedt) Geitler. Luận văn tốt nghiệp Đại học chuyên ngành nuôi trồng thủy sản. Khoa Thủy sản – Trường Đại Học Cần Thơ.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Spirulina platensis
27. Guiry, Michael D. (2015). Prorocentrum triestinum J.Schiller, 1918. In Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prorocentrum triestinum
Tác giả: Guiry, Michael D
Năm: 2015
1. Bùi Ngọc Nhất, 2009. Sự biến động thành phần loài và số lượng thực vật nổi trong hệ thống nuôi cá tra thâm canh. Luận văn tốt nghiệp Đại học chuyên ngành nuôi trồng thủy sản. Khoa Thủy sản – Trường Đại học Cần Thơ Khác
2. Nguyễn Thị Thanh Thảo, 2005. Nghiên cứu sự biến động thành phần và số lượng thực vật nổi trong các mô hình nuôi tôm sú thâm canh. Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ khoa học chuyên ngành nuôi trồng thủy sản. Khoa Thủy sản - Trường Đại Học Cần Thơ Khác
3. Nguyễn Thị Thanh Thảo, Huỳnh Trường Giang và Trương Quốc Phú, 2006. Khảo sát thành phần và số lượng tảo trong ao nuôi tôm sú thâm canh kết hợp với cá rô phi. Tạp chí Nghiên cứu Khoa học 2006 Khác
4. Phạm Đình Đôn. Bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản – vấn đề và giải pháp. Chi cục Bảo vệ môi trường khu vực Tây Nam Bộ Khác
7. Mai Viết Văn, 2012. Thành phần loài và mật độ sinh vật phù du phân bố vùng ven biển vùng biển Sóc Trăng – Bạc Liêu Khác
8. Bùi Ngọc Nhất, 2009. Sự biến động thành phần loài và số lượng thực vật nổi trong hệ thống nuôi cá Tra thâm canh Khác
9. Nguyễn Thị Thanh Thảo và ctv, 2006. Khảo sát thành phần và số lượng tảo trong ao nuôi tôm sú thâm canh kêt hợp với cá rô phi Khác
10. Phạm Thị Mỹ Chi, 2013.Khảo sát đa dạng về thành phần loài Tảo Mắt ở các thủy vực thuộc khu Hòa An – Hậu Giang Khác
11. Trần Văn Giàu, 2012. Khảo sát thành phần thực vật nổi (phytoplankton) ở rừng tràm Mỹ Phước tỉnh Sóc Trăng Khác
12. Bùi Thị Kim Tiền, 2010. Khảo sát thành phần và số lượng Phytoplankton trong ao nuôi cá tra thâm canh tại Cồn Khương - Cần Thơ. Luận văn tốt nghiệp Đại học chuyên ngành nuôi trồng thủy sản. Khoa Thủy sản – Trường Đại học Tây Đô Khác
13. Ngô Thành Trung, 2008. Thành phần sinh vật nổi tại các thủy vực trênđịa bàn huyện Gia Lâm – Hà Nội Khác
14. Chu Văn Thuộc, 2001. Tổng quan hiện trạng vi tảo biển gây hại và độc tố tảo trông môi trường ven biển phía Bắc Việt Nam. Tạp chí Thủy Sản (6): tr. 25 - 27 Khác
15. Đỗ Thị Bích Lộc, 2008. Nghiên cứu tảo độc thuộc ngành Cyanophyta trong Hồ chứa Dầu Tiếng và Hồ Trị An. Viện Sinh Học Nhiệt Đới Khác
17. Lê Tuấn Anh, 2008. Các vấn đề môi trường nông thôn vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, Việt Nam. Trường Đại học Cần Thơ Khác
18. Lê Văn Cát, Đỗ Thị Hồng Nhung, Ngô Ngọc Cát, 2006. Nước nuôi thủy sản – chất lượng và giải pháp cải thiện chất lượng. NXB Khoa học – Kỹ thuật Khác
19. Nguyễn Ngọc Lâm, 2005. Quản lý tảo lam trong nuôi trồng thủy sản. Viện Hải Dương Học, Nha Trang Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w