Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu tuyển chọn và thử nghiệm các chủng nấm Isaria phòng trừ sâu xanh bướm trắng hại rau họ HTT trong phòng thí nghiệm nhằm cung cấp dẫn liệu khoa
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA NÔNG - LÂM - NGƯ
NGUYỄN THỊ HỒNG
NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN NẤM KÝ SINH
CÔN TRÙNG Isaria CÓ KHẢ NĂNG PHÒNG TRỪ
SÂU XANH BƯỚM TRẮNG (Pieris rapae L.) HẠI RAU
HỌ HOA THẬP TỰ TRONG ĐIỀU KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH KĨ SƯ NÔNG HỌC
NGHỆ AN, 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA NÔNG - LÂM - NGƯ
NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN NẤM KÝ SINH
CÔN TRÙNG Isaria CÓ KHẢ NĂNG PHÒNG TRỪ
SÂU XANH BƯỚM TRẮNG (Pieris rapae L.) HẠI RAU
HỌ HOA THẬP TỰ TRONG ĐIỀU KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH KĨ SƯ NÔNG HỌC
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hồng MSSV : 1253042043
Lớp : 53K – Nông học Người hướng dẫn : ThS Thái Thị Ngọc Lam
NGHỆ AN, 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Thực tập tốt nghiệp là thời gian để sinh viên có điều kiện rèn luyện tính tự lực,
va chạm thực tế, độc lập trong suy nghĩ, bổ sung những kiến thức mới mẻ từ thực tiễn, nâng cao trình độ chuyên môn Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin cam đoan:
- Trong quá trình nghiên cứu, bản thân luôn nhiệt tình với công việc
- Số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là trung thực, phần mềm
xử lý số liệu được quy định sẵn tôi đã thực hiện rất nghiêm túc, đáp ứng đúng với yêu cầu và mục đích của đề tài
- Kết quả nghiên cứu của bản thân có được là nhờ sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn ThS Thái Thị Ngọc Lam
- Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ rõ nguồn gốc
Nghệ An, ngày 20 tháng 5 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Thị Hồng
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn nhận được sự giúp đỡ, động viên, khích lệ của thầy cô, người thân, bạn bè trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giáo, cán bộ Khoa Nông Lâm Ngư, Trường Đại học Vinh đã giảng dạy và hướng dẫn tôi hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS Thái Thị Ngọc Lam là người dẫn dắt, định hướng cho tôi những từ những bước đầu làm nghiên cứu khoa học, tận tâm và nhiệt tình hướng dẫn góp ý, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới cán bộ kĩ thuật viên phòng thí nghiệm đã hướng dẫn, giúp đỡ về chuyên môn và tạo điều kiện về cơ sở vật chất cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Và tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành những người thân trong gia đình, bạn
bè đã luôn động viên, khích lệ tôi trong suốt những năm tháng học tập rèn luyện tại Trường cũng như thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nội dung nghiên cứu của đề tài 3
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
1.1.1 Khái niệm nấm ký sinh côn trùng 4
1.1.2 Chu trình sống và lây nhiễm của nấm ký sinh côn trùng 4
1.1.3 Đặc điểm sinh học sinh thái của sâu xanh bướm trắng 8
1.2 Cơ sở thực tiễn 9
1.3 Tình hình nghiên cứu nấm ký sinh côn trùng trên thế giới 10
1.3.1 Nghiên cứu về nhân nuôi các loài Isaria 10
1.3.3 Nghiên cứu sử dụng các loài Isaria trong phòng trừ sinh học 11
1.4 Tình hình nghiên cứu ở nấm ký sinh côn trùng ở Việt Nam 13
Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGIÊN CỨU 17
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 17
2.2 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 17
2.3 Phương pháp nghiên cứu 17
2.3.1 Phương pháp nhân nuôi nấm và vật chủ sâu xanh bướm trắng sạch 17
2.3.1.1 Phương pháp phân lập và nhân nuôi nấm trên môi trường PDA 17
2.3.1.2 Phương pháp đếm nồng độ bào tử 19
Trang 62.3.1.3 Phương pháp nhân nuôi vật chủ sâu xanh bướm trắng sạch 20 2.3.2 Phương pháp tuyển chọn các loài Isaria (Isaria javanica; Isaria tenuipes; Isaria sp.) có khả năng phòng trừ sâu xanh bướm trắng trong điều kiện phòng thí nghiệm 20 2.4.3 Phương pháp tuyển chọn các chủng của loài Isaria javanica (VN1487, VN1802, VN1472) có khả năng phòng trừ sâu xanh bướm trắng trong điều kiện phòng thí nghiệm 21 2.4.3 Phương pháp theo dõi chu trình xâm nhiễm của các loài nấm Isaria tenuipes; Isaria sp và Isaria javanica đối với sâu xanh bướm trắng 21 2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 22 Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
3.1 Tuyển chọn các loài Isaria (Isaria javanica; Isaria tenuipes; Isaria sp.) có khả
năng phòng trừ sâu xanh bướm trắng 23 3.1.1 Đánh giá khả năng phòng trừ của loài Isaria javanica VN1487 đối với sâu xanh bướm trắng 23 3.1.1.1 Ảnh hưởng của liều lượng phun đối với hiệu lực phòng trừ sâu xanh bướm trắng của loài Isaria javanica VN1487 23 3.1.1.2 Ảnh hưởng của nồng độ bào tử đối với hiệu lực phòng trừ sâu xanh bướm trắng của loài Isaria javanica VN1487 26 3.1.2 Đánh giá khả năng phòng trừ của loài Isaria tenuipes B2015-5 đối với sâu xanh bướm trắng 29 3.1.2.1 Ảnh hưởng của liều lượng phun đối với hiệu lực phòng trừ sâu xanh bướm trắng của loài Isaria tenuipes B2015-5 29 3.1.2.2 Ảnh hưởng của nồng độ bào tử đối với hiệu lực phòng trừ sâu xanh bướm trắng của loài Isaria tenuipes B2015-5 32 3.1.3 Đánh giá khả năng phòng trừ của loài Isaria sp B2015-18 đối với sâu xanh bướm trắng 34 3.1.3.1 Ảnh hưởng của liều lượng phun đối với hiệu lực phòng trừ sâu xanh bướm trắng của loài Isaria sp B2015-18 34
Trang 73.1.3.2 Ảnh hưởng của nồng độ bào tử đối với hiệu lực phòng trừ sâu xanh bướm
trắng của loài Isaria sp B2015-18 37
3.2 Tuyển chọn các chủng của loài Isaria javanica (VN1487, VN1802, VN1472) có khả năng phòng trừ sâu xanh bướm trắng 41
3.2.1 Khả năng phòng trừ sâu xanh bướm trắng của chủng Isaria javanica VN1472 41
3.2.1.1 Ảnh hưởng của liều lượng chủng nấm I javanica VN1472 đến hiệu lực phòng trừ SXBT hại rau họ HTT 41
3.2.1.2 Ảnh hưởng của nồng độ chủng nấm I javanica VN 1472 đến hiệu lực phòng trừ SXBT hại rau họ HTT 44
3.2.2 Khả năng phòng trừ sâu xanh bướm trắng của chủng Isaria javanica VN1802 46
3.2.2.1 Ảnh hưởng của liều lượng chế phẩm nấm Isaria javanica VN1802 đến hiệu lực phòng trừ SXBT hại rau họ HTT 46
3.2.2.2 Ảnh hưởng của nồng độ chủng nấm Isaria javanica VN 1802 đến hiệu lực phòng trừ SXBT hại rau họ HTT 49
3.3 Chu trình xâm nhiễm của các loài nấm Isaria (Isaria javanica; Isaria tenuipes; Isaria sp.) trên sâu xanh bướm trắng 53
3.3.1 Chu trình xâm nhiễm của loài Isaria javanica trên sâu xanh bướm trắng 53
3.3.2 Chu trình xâm nhiễm của loài Isaria tenuipes trên sâu xanh bướm trắng 55
3.3.3 Chu trình xâm nhiễm của loài Isaria sp trên sâu xanh bướm trắng 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
1 Kết Luận 60
2 Kiến nghị 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
PHỤ LỤC 67
Trang 8
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Chu trình xâm nhiễm của nấm ký sinh côn trùng 5
Hình 1.2 Cơ chế xâm nhiễm của nấm ký sinh côn trùng 7
Hình 1.3 Vòng đời sâu xanh bướm trắng 9
Hình 3.1 Tỷ lệ chết của liều lượng chủng nấm I javanica VN 1487 đối với SXBT 24
Hình 3.2 Tỷ lệ SMN của liều lượng chủng nấm I javanica VN 1487 đối với SXBT 25
Hình 3.3 Tỷ lệ chết của nồng độ chủng nấm I javanica VN1487 đối với SXBT 27
Hình 3.4 Tỷ lệ SMN của nồng độ chủng nấm I javanica VN1487 đối với SXBT 28 Hình 3.5 Tỷ lệ chết của liều lượng chủng nấm I tenuipes B2015-5 đối với SXBT 30
Hình 3.6 Tỷ lệ SMN của liều lượng chủng nấm I tenuipes B2015-5 đối với SXBT 31
Hình 3.7 Tỷ lệ chết của nồng độ chủng nấm I tenuipes B2015-5 đối với SXBT 32
Hình 3.8 Tỷ lệ SMN của nồng độ chủng nấm I tenuipes B2015-5 đối với SXBT 33 Hình 3.9 Tỷ lệ chết của liều lượng chủng nấm I sp B2015-18 đối với SXBT 35
Hình 3.10 Tỷ lệ SMN của liều lượng chủng nấm I sp B2015-18 đối với SXBT 36
Hình 3.11 Tỷ lệ chết của nồng độ chủng nấm I sp B2015-18 đối với SXBT 38
Hình 3.12 Tỷ lệ SMN của nồng độ chủng nấm I sp B2015-18 đối với SXBT 39
Hình 3.13 Tỷ lệ chết của liều lượng chủng nấm I javanica VN1472 đối với SXBT 42
Hình 3.14 Tỷ lệ SMN của liều lượng chủng nấm I javanica VN 1472 đối với SXBT 43 Hình 3.15 Tỷ lệ chết của nồng độ chủng nấm I javanica VN 1472 đối với SXBT 44
Hình 3.16 Tỷ lệ SMN của nồng độ chủngnấm I javanica VN 1472 đối với SXBT 45
Hình 3.17 Tỷ lệ sâu chết của liều lượng chủng Isaria javanica VN1802 đối với SXBT 47
Hình 3.18 Tỷ lệ SMN của liều lượng chủng nấm I javanica VN 1802 đối với SXBT 48
Hình 3.19 Tỷ lệ chết của nồng độ chủng nấm I javanica VN 1802đối với SXBT 50 Hình 3.20.Tỷ lệ SMN của nồng độ chủng nấm I javanica VN 1802đối với SXBT 51 Hình 3.21 Vòng đời phát triển của chủng nấm I javanica 55
Hình 3.22 Vòng đời phát triển của chủng nấm I tenuipes B2015-5 57
Trang 10Bảng 3.19 Tỷ lệ chết của nồng độ chủng nấm I javanica VN 1802đối với SXBT 49
Bảng 3.20 Tỷ lệ SMN của nồng độ chủng nấm I javanica VN 1802 đối với SXBT 50
Bảng 3.21 Thời gian vòng đời xâm nhiễm của loài Isaria javanica trên SXBT
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Khi cuộc sống của con người ngày càng được nâng cao thì nhu cầu về thực phẩm ngày càng được chú trọng, ngoài những món ăn giàu hàm lượng protein thì món ăn được làm từ rau rất quang trọng cho sức khỏe con người, rau là loại thực phẩm cần thiết cho bữa ăn hàng ngày và là thức ăn ưa thích của nhiều người ngày nay, khi lương thực và chất đạm đã đáp ứng được nhu cầu thì rau có tác dụng lớn trong việc cân bằng dinh dưỡng và kéo dài tuổi thọ, cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cho cơ thể như Vitamin, axit hữu cơ, protein và các chất khoáng
Những năm gần đây, để đáp ứng nhu cầu sử dụng rau của người tiêu dùng, diện tích trồng rau của cả nước tăng lên và ngày càng có tính chuyên canh cao Tuy nhiên việc sản xuất rau còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là kiểm soát sâu hại Sâu xanh bướm trắng Pieris rape thuộc họ bướm phấn Pieridae, bộ cánh vảy Lepidoptera
là loài gây hại lớn đối với sản xuất nông nghiệp, nhất là các loài rau họ HTT, làm giảm năng suất, chất lượng đáng kể Không chỉ trong việc sản xuất rau nói riêng mà trong lĩnh vực trồng trọt nói chung, thuốc BVTV có vai trò rất quan trọng trong việc giữ vững năng suất, chất lượng cây trồng, đảm bảo an ninh lương thực Trên thế giới, thuốc BVTV đóng vai trò quan trọng trong việc phòng trừ sâu bệnh bảo vệ sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực thực phẩm Bên cạnh những đóng góp tích cực với sự phát triển của sản xuất nông nghiệp (SXNN) trên thế giới cũng đem lại những hệ lụy xấu, đặc biệt trong vòng hơn 20 năm trở lại đây Việc lượng thuốc BVTV tại Việt Nam đang tăng quá nhanh Theo PGS Đỗ Kim Vân, danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng đến năm 2013 đã lên tới 1.643 hoạt chất Điều đáng nói, theo PGS Đỗ Kim Vân, hầu hết thuốc BVTV tại Việt Nam đều phải nhập khẩu từ nước ngoài Từ năm 2006 đến nay, Việt Nam nhập khẩu bình quân trên 70.000 tấn thành phẩm hàng năm với trị giá từ 210 - 774 triệu USD Trên 90% thuốc BVTV được nhập khẩu từ Trung Quốc Bên cạnh đó, còn có một lượng lớn thuốc BVTV
nhập lậu chưa kiểm soát được Qua những con số trên có thể thấy, Việt Nam là một
trong số những nước có lượng tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật rất lớn Người dân quá
Trang 12lạm dụng biện pháp hóa học, thiếu kiến thức về các loại hoạt chất trong thuốc BVTV, dẫn tới tình trạng sử dụng thuốc BVTV thiếu hiệu quả và an toàn, làm tăng chi phí sản xuất và nguy cơ mất ATTP bất chấp những nguy cơ tiềm tàng của nó việc làm này đã ảnh hưởng xấu đến môi trường, tăng tính kháng thuốc và để lại dư lượng các chất độc hại trong sản phẩm Và vậy cần có những biện pháp thích hợp để tránh những hậu quả của thuốc hóa học và tạo ra các sản phẩm thực sự an toàn, đồng thời thể hiện được tính chiến lược lâu dài Do đó duy trì và lợi dụng các loài thiên địch, đồng thời ngiên cứu các biện pháp để nhân nuôi sinh khối và đưa chúng
ra phòng trừ đồng ruộng đang được ưu tiên, quan tâm Sử dụng nấm ký sinh côn trùng để kiểm soát các loài sâu hại đang là hướng đi tích cực
Nấm ký sinh côn trùng Isaria là loài có tính đa dạng sinh học cao, có vai trò quan trọng trong kiểm soát sinh học sâu hại cây trồng cũng như làm dược liệu trong
y học nhằm phục vụ cho cuộc sống của con người Đây là loại nấm phát triển nhanh, có số lượng bào tử nhiều, dễ phân lập và nhân nuôi Trong tự nhiên, từ các
mẫu nấm Isaria thu thập được cho thấy chúng thường ký sinh trên giai đoạn nhộng của nhiều loại côn trùng thuộc bộ cánh vảy (Lepidopera) và chúng được xác định là
nguồn gây bệnh phổ biến cho các côn trùng thuộc bộ này
Các chủng từ nấm Isaria được ứng dụng để phòng trừ trên các đối tượng sâu
hại cây họ hoa thập tự, trong đó có sâu xanh bướm trắng Kết quả cho thấy, hiệu lực phòng trừ đạt hiệu quả cao đối với sâu hại, không gây ảnh hưởng xấu đến sinh thái môi trường và sức khỏe con người
Chính vì vậy tôi đề xuất thực hiện đề tài:“Nghiên cứu tuyển chọn các chủng nấm ký sinh côn trùng Isaria có khả năng phòng trừ sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.) hại rau họ hoa thập tự trong điều kiện phòng thí ngiệm”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu tuyển chọn và thử nghiệm các chủng nấm Isaria
phòng trừ sâu xanh bướm trắng hại rau họ HTT trong phòng thí nghiệm nhằm
cung cấp dẫn liệu khoa học làm cơ sở để ứng dụng các chế phẩm nấm phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự ở ngoài đồng ruộng
Trang 133 Nội dung nghiên cứu của đề tài
(1) Tuyển chọn các loài Isaria (Isaria javanica; Isaria tenuipes; Isaria sp.) có
khả năng phòng trừ sâu xanh bướm trắng
(2) Tuyển chọn các chủng của loài Isaria javanica (VN1487, VN1802,
VN1472) có khả năng phòng trừ sâu xanh bướm trắng
(3) Chu trình xâm nhiễm của các loài nấm Isaria (Isaria javanica; Isaria
tenuipes; Isaria sp.) trên vật chủ sâu xanh bướm trắng
4 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu đánh giá các loài nấm ký sinh côn trùng Isaria
đến khả năng gây bệnh của chúng trên vật chủ sâu xanh bướm trắng (nồng độ, liều
lượng nấm)
Nghiên cứu được tiến hành tại phòng thí nghiệm Bảo vệ thực vật và phòng
thí nghiệm Công nghệ Sinh học Nông nghiệp, Khoa Nông Lâm Ngư, Trường Đại
học Vinh trong thời gian từ tháng 9 năm 2015 đến tháng 4 năm 2016
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Kết quả của đề tài sẽ bổ sung và cung cấp thêm một số dẫn liệu khoa học cho
nghiên cứu tuyển chọn các loài nấm Isaria có hoạt tính sinh học cao
Đề tài cũng cung cấp thêm một số chủng nấm có hiệu lực cao trong kiểm
soát sinh học sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.) hại rau họ HTT trong điều kiện
phòng thí nghiệm để từ đó có dẫn liệu cung cấp cho ứng dụng ngoài đồng ruộng
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1 Khái niệm nấm ký sinh côn trùng
Các loài nấm ký sinh côn trùng thường phân bố trong các khu rừng nhiệt đới đặc biệt ở những cánh rừng nhiệt đới nguyên sinh Đây là nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng và rất có giá trị trong kiểm soát sinh học sâu hại cây trồng và làm thực phẩm chức năng, dược liệu
Theo Evans (1988), nấm ký sinh côn trùng được chia thành 4 nhóm:
(1) Ký sinh trong tức là nấm ký sinh trong các nội quan, khoang cơ thể của côn trùng ký chủ
(2) Ký sinh ngoài tức là nấm phát triển trên lớp cuticun vỏ cơ thể của côn trùng và gây nên bệnh hại cho ký chủ
(3) Nấm mọc trên côn trùng tức là những nấm đã được trực tiếp hoặc gián tiếp chứng minh chúng ký sinh trên côn trùng
(4) Cộng sinh có nghĩa là cả nấm và côn trùng cùng mang lại lợi ích cho nhau trong mối quan hệ cùng chung sống
Nấm ký sinh côn trùng còn được phân chia thành ký sinh sơ cấp (primery pathogen) và ký sinh thứ cấp (secondary pathogen) Nấm ký sinh sơ cấp thường nhiễm vào vật chủ côn trùng khỏe mạnh, gây bệnh và sau đó giết chết côn trùng Trong khi đó, nấm ký sinh thứ cấp chỉ có thể ký sinh trên những côn trùng bị yếu hoặc côn trùng bị thương Các nấm bệnh ký sinh trên côn trùng trưởng thành hoặc côn trùng bị bệnh được gọi là ký sinh cơ hội hoặc ký sinh không chuyên tính, loại ký sinh này có thể nhiễm vào vật chủ thông qua sự xâm nhập qua lớp cuticun vỏ cơ thể của côn trùng Các nấm ký sinh trên côn trùng bị thương gọi là bệnh lây qua vết thương Sự khác nhau của ký sinh cơ hội và ký sinh qua vết thương đó là ký sinh qua vết thương chỉ có thể xâm nhập vào côn trùng qua vết thương
1.1.2 Chu trình sống và lây nhiễm của nấm ký sinh côn trùng
Nấm ký sinh côn trùng có thể xâm nhiễm vào cơ thể côn trùng qua con đường hô hấp, tiêu hóa hoặc qua cơ quan sinh dục, nhưng phần lớn là qua lớp vỏ
Trang 15cuticun của chúng Tức là phải có sự tiếp xúc của bào tử nấm và bề mặt cơ thể vật chủ Bào tử nấm bám vào bề mặt cơ thể vật chủ, khi đủ điều kiện ẩm độ bào tử mọc mầm và xâm nhiễm vào bên trong cơ thể côn trùng qua lớp vỏ cuticun Khi nấm xâm nhiễm vào bên trong, nấm mọc khắp cơ thể của côn trùng và sản xuất các độc
tố trong đó để tăng tốc độ giết chết côn trùng hoặc ngăn chặn sự cạnh tranh của các loài vi sinh vật khác
Hình 1.1 Chu trình xâm nhiễm của nấm ký sinh côn trùng
Nấm xâm nhiễm vào cơ thể côn trùng gồm 3 giai đoạn chính:
(i) Giai đoạn xâm nhập
Giai đoạn xâm nhập được tính từ khi bào tử nấm mọc mầm đến lúc hoàn thành việc xâm nhập vào trong xoang cơ thể côn trùng Bào tử nấm sau khi mọc mầm phát sinh mầm bệnh, nó giải phóng các enzyme ngoại bào tương ứng với các thành phần chính của lớp vỏ cuticun của côn trùng để phân hủy lớp vỏ này như Protease, chitinase, aminopept, carboxypeptidase A, esterase, N - axetylglucosaminidase, cenlulase Các enzyme này được tạo ra một cách nhanh chóng, liên tục và với mức độ khác nhau giữa các loài và thậm chí ngay cả trong một loài
Trang 16Enzyme protease và chitinase hình thành trên cơ thể côn trùng, tham gia phân hủy lớp da côn trùng (cuticula) và lớp biểu bì (thành phần chính là protein) Lipase, cenlulase và các enzyme khác cũng là những enzyme có vai trò không kém phần quan trọng Nhưng quan trọng nhất là enzyme phân hủy protein (protease) và enzyme phân huỷ kitin (chitinase) của côn trùng Hai enzyme này có liên quan trực tiếp đến hiệu lực diệt côn trùng của nấm ký sinh côn trùng (Tạ Kim Chỉnh, 1994)
(ii) Giai đoạn phát triển của nấm trong cơ thể côn trùng
Giai đoạn này được tính từ khi nấm hoàn thành quá trình xâm nhiễm vào cơ thể côn trùng cho đến khi côn trùng chết Đây là giai đoạn sống ký sinh của nấm Trong xoang cơ thể côn trùng nấm tiếp tục phát triển, hình thành rất nhiều sợi nấm ngắn Khi hệ sợi nấm được hình thành trong cơ thể, nó phân tán khắp cơ thể theo dịch máu, phá hủy các tế bào máu và làm giảm tốc độ lưu thông máu Toàn bộ các
bộ phận nội quan bị xâm nhập Nấm thường xâm nhập vào khí quản làm suy yếu hô hấp Hoạt động của côn trùng trở nên chậm chạp và phản ứng kém với các tác nhân kích thích bên ngoài Kết quả là vật chủ mất khả năng kiểm soát hoạt động sống và dẫn đến chết (Phạm Văn Lầm, 2000)
(iii) Giai đoạn sinh trưởng của nấm sau khi vật chủ chết
Đây là giai đoạn sống hoại sinh của nấm ký sinh Xác côn trùng chết là nguồn dinh dưỡng có giá trị cho các vi sinh vật Thông thường, các bộ phận bên trong cơ thể côn trùng sẽ bị phân hủy bởi vi khuẩn hoại sinh Trên bề mặt ngoài của
cơ thể côn trùng, các nấm hoại sinh như Aspergillus spp., Penicillium spp và Fusarium spp định cư ở lớp biểu bì và cạnh tranh với vi khuẩn ở bên trong cơ thể côn trùng Do nấm côn trùng có khả năng sản xuất ra các chất có hoạt tính như thuốc kháng sinh ức chế hoạt động của vi khuẩn và nấm hoại sinh khác nên chúng
có thể cạnh tranh với các sinh vật này để tồn tại và phát triển, làm cho xác vật chủ không bị phân hủy
Sau khi nấm côn trùng đã sử dụng cạn kiệt nguồn dinh dưỡng bên trong cơ thể côn trùng, nó chuyển sang giai đoạn hình thành bào tử
Ở giai đoạn xâm nhiễm vào bên trong cơ thể côn trùng, nấm sử dụng các enzyme ngoại bào để phân hủy lớp vỏ cuticun Khác với giai đoạn này, ở giai đoạn
Trang 17nấm đâm xuyên, mọc thành sợi ra bên ngoài nó sử dụng toàn bộ tác động cơ học Sau đó các bào tử được hình thành trên lớp sợi nấm ở bề mặt cơ thể vật chủ Nhiều côn trùng bị bao bọc toàn bộ bên ngoài bởi hệ sợi nấm và các bào tử, vì vậy mà rất khó hoặc không thể xác định các vật chủ
Đặc điểm cơ thể côn trùng bị chết do nấm côn trùng không bao giờ bị thối, nhũn mà thường vẫn giữ nguyên hình dạng như khi còn sống Toàn bộ bên trong cơ thể sâu chết chứa đầy sợi nấm Sau đó, các sợi nấm này mọc ra ngoài qua vỏ cơ thể
và bao phủ toàn bộ bề mặt ngoài của cơ thể sâu Đây là đặc điểm rất đặc trưng để phân biệt sâu chết do nấm côn trùng với sâu chết do virus, vi khuẩn gây bệnh (Trần Ngọc Lân và cộng sự, 2008)
Thomas M B., Read A F., (2007) đã đưa ra sơ đồ xâm nhiễm của nấm ký sinh côn trùng vào cơ thể vật chủ (hình 1.2)
Hình 1.2 Cơ chế xâm nhiễm của nấm ký sinh côn trùng
Theo Thomas M B., Read A F., (2007) chu kỳ phát triển của nấm ký sinh côn trùng, như nấm Beaueria bassiana và Metarhizium anisopliae gồm các giai đoạn: Bào tử đính tiếp xúc với tầng cuticun của lớp vỏ vật chủ Bào tử nảy mầm và sinh sản hình thành vòi và giác bám (cấu trúc cơ quan xâm nhập)
Sự xâm nhập của bào tử đính là sự tổ hợp của sức ép cơ học và sự tác động của enzyme phân giải tầng cuticun Quá trình sinh trưởng bên trong xoang máu cơ thể vật chủ và sự sinh sản của bào tử đính làm vật chủ chết Tầng cuticun của vỏ cơ
Trang 18thể vật chủ là tầng chống chịu đầu tiên trong việc bảo vệ chống lại sự xâm nhiễm của nấm và nó có vai trò quyết định tính chuyên hóa đặc hiệu của nấm Nếu nấm phá vỡ được tầng cuticun thì sự xâm nhiễm thành công, sau đó phụ thuộc vào khả năng chiến thắng được phản ứng miễn dịch bẩm sinh ở côn trùng của nấm
Các loài côn trùng có thể phản ứng lại sự xâm nhiễm này của nấm bằng cả hai phương thức là tế bào và thể dịch Sự hình thành hoạt động miễn dịch càng sớm
ở điểm phân giải bào tử đính trong suốt quá trình xâm nhập Các loài nấm nói chung đều có hai phương thức để chiến thắng các phản ứng tự vệ của vật chủ: Sự phát triển của các dạng sinh trưởng giai đoạn tiềm ẩn là sự ngụy trang hữu hiệu từ các phản ứng tự vệ của côn trùng và sự sản xuất ra các chất miễn dịch phân hóa thuận nghịch của bộ phận ức chế hệ thống bảo vệ
Nấm ký sinh thường để lại những dấu hiệu trên cơ thể vật chủ hay làm cho tập tính sống của chúng bị thay đổi Những cá thể sâu hại bị nhiễm nấm thường có các vệt chấm đen xuất hiện trên bề mặt, có thể tại nơi bào tử nấm bám vào và mọc mầm xâm nhiễm vào bên trong cơ thể vật chủ Nơi xâm nhập của nấm Beauveria bassiana thường có vệt chấm đen hình dạng bất định Khi bị bệnh do nấm, sâu hại ngừng hoạt động khoảng 2 đến 3 ngày trước thời điểm phát triển hoàn toàn của nấm
ở trong cơ thể vật chủ Nếu bị bệnh do nấm Beauveria thì sâu hại sẽ ngừng hoạt động khoảng 7 ngày trước khi chết Những cá thể sâu hại bị nhiễm bệnh nấm côn trùng thường có màu hồng nhạt Một số loài nấm có thể làm cho sâu bệnh trở nên có màu vàng nhạt, xanh lá cây hoặc nâu Cơ thể sâu bị bệnh trở nên hóa cứng Một số loài Cordyceps ký sinh có thể ảnh hưởng đến hành vi của vật chủ sâu bọ Cordyceps unilateralis gây bệnh trên kiến và khiến chúng leo lên cây rồi bám ở đó trước khi chết, đảm bảo phân phối tối đa bào tử từ quả thể mọc ra ngoài cơ thể côn trùng đã chết (Phạm Văn Lầm, 2000)
1.1.3 Đặc điểm sinh học sinh thái của sâu xanh bướm trắng
Đặc điểm sinh học:
Bướm có thân màu đen, hai cánh trắng, đỉnh cánh có vết đen hình tam giác
Trang 19Trứng màu hơi vàng, sâu non màu xanh lục, trên lưng có những điểm đen nhỏ, sâu non có 5 tuổi và trải qua 4 lần lột xác, khi đẫy sức dài khoảng 28-35mm Nhộng màu xanh, khi gần vũ hóa chuyển màu xanh hơi vàng
Đặc tính sinh thái:
Bướm hoạt động ban ngày, sau vũ hóa 3-4 ngày thì đẻ trứng, trứng đẻ từng quả, rải rác ở mặt sau của lá rau Một bướm có thể đẻ từ 50-200 trứng Bướm sâu xanh sống khá lâu từ 2-5 tuần lễ sâu xanh mới nở gặm chất xanh của lá rau, từ tuổi hai trở đi gặm thủng lá rau và ăn kiệt chỉ còn gân lá Vì vậy nếu để mật độ cao thì ruộng rau sẽ bị trơ trụi, xơ xác Vòng đời của sâu xanh bướm trắng từ 26-30 ngày Trong đó giai đoạn trứng từ 6-8 ngày, sâu non từ 10-14 ngày, nhộng từ 7-8 ngày Bướm vũ hóa sau 3-4 ngày thì đẻ trứng
Điều kiện phát sinh của sâu xanh bướm trắng:
Sâu phát sinh và gây hại nặng từ tháng 10 năm trước đến tháng 5 năm sau, nhưng thường nặng nhất từ tháng 2 đến tháng 5 vì thời tiết lúc này phù hợp với sinh trưởng và phát triển của sâu Sâu xanh thường tập trung và gây hại nặng ở những ruộng rau xanh tốt khả năng sinh sản cao, tính kháng thuốc mạnh, công tác phòng
Trang 20trừ đang gặp khó khăn Hiện nay biện pháp hóa học được sử dụng chủ yếu việc quá lạm dụng thuớc BVTV ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người và môi trường sinh thái Hiện tượng ngộ độc do thuốc BVTV trong những năm gần đây tăng cao Theo
số liệu thống kê, số vụ ngộ độc do hóa chất trong 6 tháng đầu năm 2002 là 843 người, tử vong 28 người chiếm trên 50% số người chết do ngộ độc thực phẩm nguyên nhân đều do lượng thuốc BVTV đã vượt quá dư lượng tối đa cho phép, hầu hết là các loại thuốc cấm, thuốc ngoài danh mục (Nguyễn Đức Hạnh, 2002)
Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, đời sống nhân dân được nâng cao thì rau an toàn thực phẩm đang là vấn đề quan tâm lớn của thế giới cũng như Việt Nam Phòng trừ sâu hại bằng chế phẩm nấm, giảm thuốc hóa học rất có ý nghĩa và cần được quan tâm nghiên cứu để đảm bảo an toàn chất lượng rau, cho hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường
1.3 Tình hình nghiên cứu nấm ký sinh côn trùng trên thế giới
Nấm ký sinh côn trùng – Entomology pathogennic fungi (EPF) không chỉ là nhóm có tính đa dạng sinh học cao, nguồn lợi tài nguyên quý giá mà còn có vai trò rất quan trọng trong phòng trừ sâu hại cây trồng
Nấm ký sinh côn trùng đã được phát hiện cách đây 150 năm và cho đến nay trên thế giới có khoảng 700 loài đã được xác định, mô tả trong đó ở Thái Lan đã phát hiện được hơn 400 loài ( Trần Ngọc Lân và cộng sự, 2008) [9] Hiện nay có nhiều nước trên thế giới đã nghiên cứu và ứng dụng nấm ký sinh côn trùng giống
Beauveria, Metarhizium, Isaria, Aschersonia,… vào trong sản xuất để tiêu diệt sâu hại cho kết quả rất tốt như Mỹ, Brazil, Thái Lan, Malaysia,… Trong đó Isaria là
một trong giống nấm đạt hiệu quả phòng trừ sâu hại cây trồng rất cao
1.3.1 Nghiên cứu về nhân nuôi các loài Isaria
Khả năng nhân sinh khối của Isaria tenuipes trên các môi trường khác nhau
đã được quan tâm nghiên cứu ở nhiều nước trên thế giới Chun-Ping Xu et al (2003) khi nhân sinh khối I tenuipes các điều kiện nuôi như nguồn dinh dưỡng
cacbon, khoáng, ni tơ và độ pH ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng phát triển của nấm Nguồn dinh dưỡng tối ưu cho nhân sinh khối là đường glucose, meat peptone hoặc tryptone và K2HPO4 hoặc MgSO4, pH = 6 [28]
Trang 21Ali et al., (2009) đã nghiên cứu cải tiến thành phần môi trường lỏng nuôi cấy Isaria fumosorosea để tạo ra sinh khối chủ yếu là các bào tử đính dạng chìm Kết
quả cho thấy, với các môi trường nuôi cấy bình thường sinh khối thu được thường
có màu trắng và chủ yếu là sợi nấm (80 - 97%), tuy nhiên với một số môi trường chúng tạo ra sắc tố nâu Với môi trường có chứa 20-30 mg /l FeSO4·7H2O và 6-12 mg/l CuSO4·5H2O tạo ra sắc tố nâu lớn nhất Khi bổ sung 25ml/l Polyethylene glycol (200 MW) - chất xúc tác quá trình sinh bào tử, giảm sự hình thành sợi nấm sinh dưỡng thì nồng độ bào tử đính chìm đạt tối đa là 1,0 (±1,2) x 1012 tế bào/l sau 120 giờ nuôi cấy Sinh khối thu được chủ yếu là bào tử đính chìm chiếm hơn 60% [40]
Gabriel et al (2010) đã nghiên cứu lựa chọn môi trường nhân nuôi Isaria fumosorosea và Isaria farinosa để sản xuất sinh khối Kết quả cho thấy, ở giai đoạn
1, môi trường lỏng tốt nhất là mật mía (30g/l) + nước gạo ninh nhừ (200g/l); nước gạo ninh nhừ (200g/l) + nấm men (5g/l) và mật mía (30g/l) + nước gạo ninh nhừ
(200g/l) + nấm men (5g/l) Giai đoạn nhân nuôi trên môi trường rắn, Isaria farinosa
phát triển tốt nhất với môi trường bột đậu nành + ngô vỡ (ngâm nước 60 phút) và gạo nguyên kích thước dài 7 mm × dày 2 mm (ninh 8-10 phút với nước); đối với
Isaria fumosorosea cả gạo vỡ 3 mm dài × 2 mm dày (ngâm nước 40 phút) và gạo
nguyên (ninh 8-10 phút với nước) đều cho kết quả tốt nhất về khả năng phát sinh bào tử [31]
1.3.3 Nghiên cứu sử dụng các loài Isaria trong phòng trừ sinh học
Trên thế giới nấm Isaria đã từng được sử dụng để phòng trừ sâu hại cây trồng như các loài Isaria javanica, Isaria fariosa, Isaria fumosorosea Ở Thái Lan loại nấm Isaria fariosa đã phòng trừ sâu hại cây trồng rất thành công Nấm ký sinh côn trùng thuộc giống Isaria là một loại nấm phát triển nhanh, có số lượng bào tử nhiều, dễ phân lập Loài nấm Isaria javanica được đánh giá là rất có triển vọng
trong việc ứng dụng để phòng trừ sâu hại cây trồng Loài nấm này đã được nghiên cứu và ứng dụng vào phòng trừ một số đối tượng sâu hại (thuộc bộ Lepidoptera, Diptera, Coleoptera, Hymenoptera,…) ở một số nước trên thế giới như Trung Quốc, Hoa Kỳ, Brazin, và cho kết quả rất tốt
Trang 22Kết quả nghiên cứu tại Lower Rio Grande Valley bang Texas, Mỹ cho thấy,
Isaria sp là tác nhân gây bệnh loài rệp phấn trắng Bemisia tabaci G (biotype B) hại
khoai lang Thử nghiệm trong điều kiện phòng thí nghiệm (270C, 70%RH, thời gian chiếu sáng 14L : 10D) ở các nồng độ bào tử khác nhau 20, 200, 1000 CFU/mm2
đối với rệp non tuổi 2, 3 và 4 đã thu được kết quả như sau: nồng độ gây chết trung bình rệp non tuổi 2 là 72 -118 CFU/mm2, tuổi 3 là 101 – 170 CFU/mm2, tuổi 4 tương ứng là 166 – 295 CFU/mm2
(Enrique and Walker, 2009) [41]
Nghiên cứu sử dụng nấm Isaria fumosorosea và Isaria farinosa ở nồng độ
108 CFU/ml đối với nhộng của ruồi sừng hút máu bò chăn thả Haematobia irritans đạt tỷ lệ chế 56,6% trong khi đối với trưởng thành không đáng kể (Dinalva
Pasco et al (2011) đã nghiên cứu ảnh hưởng của nấm Isaria fumosorosea
đến tỷ lệ chết và sức ăn của rầy chổng cánh Diaphorina citri trong điều kiện phòng
thí nghiệm Sức ăn của rầy giảm khi xử lý bằng blastospore của nấm với số giọt mật tiết ra không vượt quá 2,4 giọt so với 4 và 8 khi xử lý bằng bào tử bột và đối chứng
Tỷ lệ chết đạt 100% sau 7 ngày tiếp xúc nguồn bệnh [35][36][37]
Kết quả sử dụng nấm Isaria fumosorosea kiểm soát rầy chổng cánh ở South
Texas cho thấy, ở 27°C phòng thí nghiệm, 70% rầy chết trong vòng một tuần khi tiếp xúc với thẻ vàng đã được phun blastospore Trong nhà kính, 25 - 37°C sử dụng
thẻ vàng cho tỷ lệ chết thấp < 40% (Patrick et al., 2011) [38]
Thử nghiệm trong điều kiện phòng thí nghiệm sử dụng nấm Isaria fumosorosea Wize đối với rầy chổng cánh Diaphorina citri Tỷ lệ chết đạt 100%
Trang 23hại cam quýt tại Florida, Mỹ Thí nghiệm cho thấy sử dụng đơn lẻ nấm Isaria fumosorosea trong vòng hai tuần đầu tỷ lệ chết của rầy không sai khác so với
đối chứng Tuy nhiên, sau đó rệp có hiện tượng nhiễm bệnh Hai tác nhân này
có khả năng tương thích với nhau vì vậy có thể kết hợp trong kiểm soát rệp nâu hại cam quýt
Kết quả nghiên cứu của Pasco et al (2013) xác định khả năng tương thích của nấm Isaria fumosorosea với các hóa chất nông nghiệp được sử dụng để kiếm soát rầy chổng cánh Diaphorina citri Sự tăng trưởng của I fumosorosea trong
phòng giảm ít nhất với các loại hóa chất có nguồn gốc từ dầu mỏ và lớn nhất với
cấc hóa chất từ dầu thực vật và borax Do đó không nên trộn I fumosorosea với các
sản phẩm trên [42]
Theo Manana et al (2013) sử dụng nấm Isaria fumosorosea kiểm soát thử nghiệm trong phòng với hai loài sâu hại cây lá kim là Lymantria monacha và L dispar tại Thổ Nhĩ Kỳ Kết quả cho thấy, hiệu lực gây chết của I fumosorosea với
L dispar đạt 30% (109 CFU/ml) Hiệu quả đạt 28,8% được ghi nhận đối với L monacha (4x108 CFU/ml) [33]
1.4 Tình hình nghiên cứu ở nấm ký sinh côn trùng ở Việt Nam
Sử dụng nấm ký sinh côn trùng để phòng trừ sâu hại đã được quan tâm nghiên cứu ở Việt Nam Tuy nhiên, các nghiên cứu chỉ tập trung vào hai loài nấm là
Beauveria bassiana, Metarhizium anisoplae Từ những năm 1990 cho đến nay có
các công trình nghiên cứu ứng dụng nấm ký sinh côn trùng trong phòng trừ sâu hại cây trồng ở Việt Nam của Tạ Kim Chỉnh (1992, 1994) [3, 4]; Phạm Thị Thuỳ (1993) [25]; Nguyễn Văn Cảm (1994) [1]; Võ Thị Thu Oanh (2003, 2008) [15, 16]; Nguyễn Xuân Niệm (2004) [14]; Nguyễn Xuân Thanh và cộng sự (2005) [19]; Trịnh Văn Hạnh và cộng sự (2005) [10]; Phạm Thị Thuỳ và cộng sự (2005 a, b, c, d) [20, 21, 22, 23]; Đàm Ngọc Hân và cộng sự (2007) [5]; Trần Ngọc Lân và cộng
sự (2008) [25, 15]; Nguyễn Thị Thanh và cộng sự (2011) [17, 18]
Các công trình nghiên cứu chỉ tập trung vào nấm Beauveria, Metarhizium
phòng trừ sâu hại rau để sản xuất rau an toàn ở Hà Nội và vùng phụ cận Nghiên
cứu sử dụng nấm Metarhizium anisopliae phòng trừ bọ cánh cứng hại dừa ở các
Trang 24tỉnh phía Nam (Nguyễn Thị Lộc và cộng sự, 2004) Nghiên cứu và hoàn thiện công
nghệ sản xuất thuốc trừ sâu vi nấm Beauveria và Metarhizium để phòng trừ sâu hại
đậu xanh ở Hà Tĩnh năm 2003 (Phạm Thị Thùy và cộng sự, 2005); Sử dụng chế
phẩm nấm Metarhizium anisopliae để phòng trừ bọ cánh cứng hại dừa Brontispa sp
[23,24]
Nghiên cứu đặc tính sinh học và hiệu lực diệt côn trùng có hại của nấm
Metarhizium anisopliae, sử dụng nấm Metarhizium anisopliae để phòng trừ rệp sáp Pseudococcus citri Risso hại rễ cây cà phê tại tỉnh Đắk lắk năm 2002 -
2003 (Nguyễn Xuân Thanh, Phạm Thị Thùy, 2005) [23]; Ứng dụng chế phẩm
nấm Metarhizium anisopliae để phòng trừ bọ xít hại cây trồng (Đàm Ngọc Hân, Phạm Thị Thùy, 2007) [5] Nghiên cứu hiệu lực diệt mối cánh Coptotermes formosanus Shiraki của chế phẩm Metarhizium anisopliae (Trịnh Văn Hạnh và cộng
sự, 2005) [10]
Kết quả nghiên cứu của Trần Ngọc Lân và cộng sự (2008) cho thấy loài
Paecilomyces sp1 có khả năng phòng trừ sâu xanh (Heliothis armigera Fabr.) hại lạc
và sâu tơ (Plutella xylostella L.) hại rau cải một cách có hiệu quả [11, 12]
Kết quả nghiên cứu của Trần Ngọc Lân và cộng sự (2008) về sử dụng nấm B bassiana (BbGc), B bassiana (BbPs) và M anisopliae (MaPs) phòng trừ sâu mọt hại kho, cho thấy ảnh hưởng của các công thức khác nhau của nấm B bassiana lên mọt ngô Sitophilus zeamais Motsch gây hại ở kho ngô [11] Dạng nhũ tương với B bassiana ở nồng độ 109 CFU/ml cho thấy hiệu quả phòng trừ đạt cao nhất đối với
ngô Công thức dạng bột của nấm B bassiana đạt hiệu quả phòng trừ mọt ngô tới
90% sau 15 ngày, ở 250C với mức thử 20g thuốc bột nấm/kg ngô (2x1010 CFU/kg ngô) và đạt 77% với liều lượng 5g/kg (5 x 109
CFU/kg ngô) [12]
Nghiên cứu về Isaria đã có những kết quả bước đầu ở Việt Nam Theo Trần
Ngọc Lân và cộng sự (2008) [11] đã nghiên cứu về đa dạng sinh học về nấm ký sinh
côn trùng tại vườn quốc gia Pù Mát (Nghệ An) ghi nhận có 13 loài Isaria trong đó Isaria tenuipes phổ biến nhất, tiếp theo là Isaria javanica Thái Thị Ngọc Lam,
Nguyễn Thị Thanh, Bùi Quang Hùng, Phan Thị Giang, 2012 Mức độ gây hại và phòng trừ sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.) hại rau cải xanh bằng chế phẩm
Trang 25nâm Isaria javanica ở Nghệ An [7] Hà Thị Thanh Hải, 2012 Đặc điểm sinh học, sinh thái nấm Isaria javanica và đánh giá khả năng sử dụng trong phòng trừ sâu
khoang, rệp muỗi và sâu xanh bướm trắng [6] Nghiên cứu về đặc điểm sinh học của
nấm Isaria tenuipes, kết quả cho thấy loài nấm này chỉ ký sinh trên nhộng của sâu
cánh vảy, quả thể có 4 dạng hình thái (hoa cúc trắng, lục bình trắng, bông tuyết, dạng
vô tính kết hợp hữu tính), sinh trưởng nhanh trên PDA, bào tử dạng bột và rất triển vọng trong phòng trừ sâu hại (Trần Ngọc Lân và cộng sự, 2011) [13]
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Thúy và cộng sự (2011) cho thấy, nấm
Isaria javanica VN1487 sinh trưởng và phát triển nhanh trên môi trường lên men
rắn, với hàm lượng cơ chất gạo lứt là 150 gam và lượng nhộng tằm bổ sung là 3 gam trong bình 500ml Nấm bao phủ toàn bộ môi trường sau 10 ngày và đạt nồng
độ bào tử cao nhất là 67,58 x 106 CFU/g sau 12 ngày nuôi [25]
Theo Trần Ngọc Lân và cộng sự (2011) [14] chỉ ra rằng, khối lượng cơ chất
khác nhau ảnh hưởng đến khả năng hình thành synnema của I tenuipes Lượng cơ
chất 40g phù hợp nhất cho hộp nhựa 700ml với thời gian thu hoạch synnema là 45,67 ± 1,53 ngày và sản lượng synnema thu được 19,52 ± 0,61(g/hộp) Chất dinh
dưỡng trong nhộng tằm thích hợp cho sự hình thành synnema của I tenuipes, với thời
gian thu hoạch synnema là 43,33 ± 0,58 ngày và sản lượng synnema thu được 17,82 ±
1,66 (g/hộp) Chu kỳ sinh trưởng synnema trong nhân nuôi tạo synnema nấm của I tenuipe gồm 4 giai đoạn là (1) bao phủ hệ sợi nấm, (2) chuyển màu, (3) mọc mầm
và (4) tăng trưởng của synnema
Theo Nguyễn Thị Thanh và cộng sự (2011), nấm Isaria javanica với nồng độ
107 CFU/ml sau 10 ngày xử lý ở điều kiện ô lưới, hiệu lực phòng trừ đối với sâu khoang hại lạc đạt 93,18%, rệp xám hại cải đạt 99,29% và rệp muội hại lạc đạt 100% [17, 18]
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Thúy và cộng sự (2014) [26], cho thấy
trong 18 chủng nấm Isaria javanica thu thập tại Vườn quốc gia Pù Mát dựa vào các
chỉ tiêu: (1) Tỷ lệ sâu chết, (2) Tỷ lệ sâu nhiễm nấm, (3) Thời gian chết trung bình (LT50), (4) Thời gian vòng đời của nấm, (5) Nồng độ bào tử hình thành trên sâu; đã tuyển chọn được các chủng nấm tiềm năng để kiểm soát sâu khoang, có 4/18 chủng
Trang 26nấm nghiên cứu được đánh giá là có tiềm năng gồm: VN1472, VN1487, VN1801 và VN1802
Nghiên cứu ảnh hưởng của vật chủ sâu khoang Spodoptera litura đến khả năng gây bệnh của nấm Isaria javanica cho thấy, mật độ sâu khoang có ảnh hưởng
đến tỷ lệ chết và tỷ lệ nhiễm nấm nhưng ít ảnh hưởng đến thời gian phát triển của nấm, tỷ lệ sâu chết đạt cao nhất là 74,13 ± 5,89% và tỷ lệ nhiễm nấm đạt cao nhất là 63,33 ± 5,85% ở mật độ 20 con/hộp sau 10 ngày xử lý; thời gian vòng đời trung bình từ 12,35 - 14,96 ngày Sâu khoang ở cả 6 tuổi đều bị chết do nhiễm nấm; tỷ lệ sâu chết cao nhất ở tuổi 1, 2 tương ứng là 76,39% và 82,14%; tỷ lệ nhiễm nấm cao nhất ở sâu tuổi 1, 2, 3 từ 57,94 - 68,06% và thấp nhất sâu tuổi 6 là 20,00%; Thời gian vòng đời trung bình từ 12,95 - 15,29 ngày, ngắn nhất là tuổi 1, 2, 3 và dài nhất
là tuổi 6 (Nguyễn Thị Thúy và cộng sự, (2014) [25] [26] [27]
Nấm ký sinh côn trùng là nguồn tài nguyên vô cùng qúy giá, nó có giá trị khoa học và thực tiễn rất lớn Nhiều loài nấm ký sinh côn trùng có chứa các chất có hoạt tính sinh học cao, các chất dược liệu, nhưng ở nước ta cho đến nay chưa được quan tâm nghiên cứu ứng dụng đúng mức Các nghiên cứu trong nước mới tập trung
trên một số loài nấm thuộc giống Beauveria và Metarhizium, nghiên cứu và sử dụng nấm ký sinh thuộc giống Isaria trong phòng trừ sâu hại cây trồng chưa được quan tâm Kết quả bước đầu của đề tài cấp Bộ Giáo dục và Đào tạo (Mã số: B2007-27-
25) và nhiệm vụ nghị định thư giữa Trường Đại học Vinh, Việt Nam và BIOTEC, Thailand (Mã số: 042009/HĐ-NĐT) nhóm nghiên cứu đã xác định nguồn lợi nấm
ký sinh côn trùng ở Vườn Quốc gia Pù Mát rất phong phú (101 loài) trong đó có 11
loài nấm thuộc giống Isaria đây là nhóm có triển vọng lớn trong phòng trừ sâu hại
cây trồng
Trang 27Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGIÊN CỨU
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: Từ tháng 8 năm 2015 đến tháng 3 năm 2016
- Địa điểm: Nghiên cứu được tiến hành tại phòng thí nghiệm công nghệ nấm
ký sinh côn trùng, khoa Nông Lâm Ngư, Trường Đại học Vinh
2.2 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
- Nấm ký sinh côn trùng I tenuipes (B2015-5); I javanica (gồm các chủng
VN 1802, VN1472, VN1487); Isaria sp (B2015-18) đã được thu thập tại Vườn
Quốc Gia Pù Mát
- Sâu non sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.)
- Vật liệu nghiên cứu
- Nguyên liệu, hóa chất: Khoai tây, Agar, Glucose, cồn,
- Các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm: Đĩa Petri, ống nghiệm, bình tam giác, kính hiển vi, tủ sấy, tủ hấp tiệt trùng, buồng nuôi cấy, dụng cụ nuôi cấy,
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp nhân nuôi nấm và vật chủ sâu xanh bướm trắng sạch
2.3.1.1 Phương pháp phân lập và nhân nuôi nấm trên môi trường PDA
Sau khi thu thập nấm trong môi trường tự nhiên thì tiến hành phân loại sơ bộ loài Các loài được định loại dựa vào đặc điểm hình thái bên ngoài, màu sắc, cấu trúc của dạng sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính Tiến hành quan sát bào tử để định dạng chính xác hơn Dựa vào cấu trúc bào tử (kích thước và hình dạng), quả thể, sợi nấm và màu sắc ở bên ngoài
Phân lập nấm ký sinh côn trùng theo phương pháp của Goettel và Inghis
(1997), nhân nuôi sơ cấp chủng nấm Isaria trên môi trường PDA theo phương pháp
của Brown and Smith và Samson (1974) [60]
Phân loại sơ bộ mẫu nấm ngay sau khi thu thập
Từ mẫu nấm gốc sau khi thu thập phải tiến hành phân loại ngay trên thực địa
và phải chú ý quan sát hình thái bên ngoài, màu sắc, hành dạng, dạng sinh sản hữu
Trang 28tính hay vô tính để xác định cách phân loại (có thể dựa vào vật chủ để phân loại nếu
chưa xác định mẫu rõ ràng)
Đánh ký hiệu số thứ tự cho các mẫu nấm gốc và định loại chúng theo giống (genus); vẽ và ghi thông tin về mẫu vào sổ (chiều dài và chiều rộng quả thể, số quả thể, màu sắc quả thể, chiều dài và chiều rộng synnema, số synnema và màu sắc); ký chủ (chiều dài và chiều rộng vật chủ…), cây cỏ nơi thu thập, người thu thập, địa
điểm thu thập, tọa độ địa lý (GIS)
Chuẩn bị môi trường PDA
Môi trường PDA (Potato Dextrose Agar) bao gồm các thành phần sau:
Khoai tây (Potato) 200 gam
Đường Glucozo 20 gam
Agar 20 gam
Nước cất 1000 ml
Bước 1 Khoai tây được rửa sạch và gọt vỏ, để ráo nước
Bước 2 Cân 200g và cắt nhỏ theo kích thước 1,0 cm x 1,0 cm rồi cho vào nồi cùng 1000ml nước cất, nấu mềm trong khoảng 45 phút đến 1 giờ
Bước 3 Lọc lấy dịch chiết và thêm vào 20g glucose + 15g agar + lượng nước sao cho đủ 1000ml, cho lên bếp từ, vừa đun nóng vừa cho đũa khuấy đánh tan đều
Bước 4 Cho vào bình tam giác loại 1000ml có nắp kín, đem hấp tiệt trùng ở
1210, 20p, 15psi Sau đó lấy ra làm nguội và đổ vào đĩa petri ở điều kiện vô trùng trong buồng cấy
Phân lập và nuôi cấy nấm trên môi trường PDA
Bước 1 Chuẩn bị môi trường (PDA có thêm chất kháng sinh), các dụng cụ
để phân lập và nuôi cấy
Bước 2 Mẫu đã hình thành bào tử phải phân lập ngay, mẫu non có thể để sau vài ngày và quan sát sự hình thành bào tử
Bước 3 Dùng dụng cụ phân lập đã vô trùng để lấy bào tử rồi rải đều trên đĩa môi trường hoặc đặt nghiêng trên đĩa Petri để cho phóng bào tử và đánh dấu
vị trí đó
Trang 29Bước 4 Mẫu sau khi phân lập được bảo quản trong tủ nuôi cấy ở 20-250
hoặc trong hộp nhựa có lót giấy ẩm
Hàng ngày quan sát sự nảy mầm của bào tử dưới kính hiển vi soi nổi
Cấy chuyển bào tử nấm nảy mầm sang PDA trên đĩa Petri
Sau khi phân lập trên PDA, tiến hành quan sát dưới kính hiển vi soi nổi để tìm ra bào tử nảy mầm Dùng dụng cụ nuôi cấy đã vô trùng cắt nhanh phần môi trường có chứa bào tử và chuyển sang đĩa PDA sạch khác (cấy chuyển tiếp sang đĩa
khác nếu đĩa vẫn bị tạp nhiễm)
Sau đó, dùng lưới lọc mịn (tấm lưới lọc của Nhật Bản) lọc hỗn hợp dung dịch vừa pha chế để đảm bảo chỉ có bào tử được lọt qua Nhỏ vào dịch lọc 1-2 giọt hỗn hợp gồm Tween 80 và cồn 960
với tỷ lệ 1:1, khuấy đều Hỗn hợp này có tác dụng giúp ổn định các bào tử trong dịch lọc để dễ dáng cho việc đếm hơn
Nhỏ 1 giọt bào tử đã pha loãng lên buồng đếm, đậy lamen lên, dùng giấy thấm để thấm những dịch thừa xung quanh
Đặt buồng đếm lên kính hiển vi điều chỉnh kính hiển vi ở vật kính 40x Đếm
số lượng bào tử trong 5 ô lớn, mỗi ô lớn có 16 ô nhỏ Chọn 4 ô, ở 4 góc và 1 ô chính giữa buồng đếm (phương pháp 5 điểm chéo góc) Đếm 3 lần lấy giá trị trung bình
Công thức tính bào tử
- Cách tính bào tử trung bình: X = (a+ b+c)/3
Trong đó: X: là giá trị trung bình của 5 ô vuông
- a, b, c : là tổng số bào tử đếm được ở 3 lần ở 5 ô vuông lớn
- Sử dụng 1 chất lỏng bào tử cho 5 ô vuông, số bào tử tập trung trong 1ml:
c = X x 5 x 104 (đơn vị tính bào tử)
Trang 30- Cho n là số lần pha loãng, C là số bào tử tập trung trong nguồn gốc dung dịch:
C = c x 10n
2.3.1.3 Phương pháp nhân nuôi vật chủ sâu xanh bướm trắng sạch
Thu bắt trứng sâu xanh bướm trắng “sạch” không nhiễm nấm, không nhiễm thuốc BVTV ở ngoài đồng ruộng, nuôi trong hộp nhựa có kích thước 25 cm x 20 cm x15 cm Hộp nhựa có chứa cây rau làm thức ăn cho sâu Tiến hành thu các sâu non sâu xanh bướm trắng tuổi 2, tuổi 3 để làm thí nghiệm phòng trừ
2.3.2 Phương pháp tuyển chọn các loài Isaria (Isaria javanica; Isaria tenuipes; Isaria sp.) có khả năng phòng trừ sâu xanh bướm trắng trong điều kiện phòng thí nghiệm
Sử dụng dung dịch bào tử từ PDA của mỗi loài nấm: Isaria javanica (VN1487, VN1802, VN1472); Isaria tenuipes (B2015-5); Isaria sp (B2015-18)
phun lên sâu xanh bướm trắng được bố trí thí nghiệm như sau:
Thí nghiệm 1 Ảnh hưởng của liều lượng dung dịch bào tử của nấm Isaria đến hiệu lực phòng trừ của sâu xanh bướm trắng
Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ sâu chết, thời gian sâu chết, tỷ lệ sâu mọc nấm
Điều kiện thực hiện thí nghiệm: ở nhiệt độ 25 ± 10C và ẩm độ 70 ± 2%
Thí nghiệm 2 Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch bào tử của nấm Isaria đến hiệu lực phòng trừ của sâu xanh bướm trắng
Liều lượng tốt nhất ở TN1 được sử dụng cho TN2
CT 2.1: 1 x 106 CFU/ml
CT 2.2: 1 x 107 CFU /ml
Trang 31CT 2.3: 1 x 108 CFU/ml
Công thức đối chứng phun nước
Thí nghiệm lặp lại 3 lần trong hộp nhựa có kích thước 25 cm x 20 cm x15 cm Hộp nhựa có chứa cây rau làm thức ăn cho sâu Số lượng sâu: 10 con/hộp Dùng bơm kim tiêm để phun
Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ sâu chết, thời gian sâu chết, tỷ lệ sâu mọc nấm
Điều kiện thực hiện thí nghiệm: ở nhiệt độ 25 ± 10C và ẩm độ 70 ± 2%
2.4.3 Phương pháp tuyển chọn các chủng của loài Isaria javanica (VN1487, VN1802, VN1472) có khả năng phòng trừ sâu xanh bướm trắng trong điều kiện phòng thí nghiệm
Sử dụng dung dịch bào tử từ PDA của mỗi các chủng nấm: Isaria javanica
(VN1487, VN1802, VN1472) phun lên sâu xanh bướm trắng được bố trí thí nghiệm như sau:
Thí nghiệm 3 Ảnh hưởng của liều lượng dung dịch bào tử của các
chủng nấm Isaria javanica đến hiệu lực phòng trừ của sâu xanh bướm trắng
Thí nghiệm tiến hành như thí nghiệm 1
Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ sâu chết, thời gian sâu chết, tỷ lệ sâu mọc nấm
Điều kiện thực hiện thí nghiệm: ở nhiệt độ 25 ± 10C và ẩm độ 70 ± 2%
Thí nghiệm 4 Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch bào tử của nấm Isaria
javanica Isaria đến hiệu lực phòng trừ của sâu xanh bướm trắng
Thí nghiệm tiến hành như thí nghiệm 2
Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ sâu chết, thời gian sâu chết, tỷ lệ sâu mọc nấm
Điều kiện thực hiện thí nghiệm: ở nhiệt độ 25 ± 10C và ẩm độ 70 ± 2%
2.4.3 Phương pháp theo dõi chu trình xâm nhiễm của các loài nấm Isaria tenuipes; Isaria sp và Isaria javanica đối với sâu xanh bướm trắng
- Chu trình xâm nhiễm của nấm Isaria javanica trên sâu xanh bướm trắng
- Chu trình xâm nhiễm của nấm Isaria tenuipes trên sâu xanh bướm trắng
- Chu trình xâm nhiễm của nấm Isaria sp trên sâu xanh bướm trắng
Chỉ tiêu theo dõi:
- Thời gian lây nhiễm đến vật chủ chết (ngày/giờ)
Trang 32- Vật chủ chết đến sợ nấm mọc ra (ngày/giờ)
- Sợi nấm mọc ra đến hình thành bào tử (ngày/giờ)
- Hình thành bào tử đến bao phủ cơ thể (ngày/giờ)
- Bao phủ có thể đến bào tử phát tán (ngày/giờ)
Điều kiện thực hiện thí nghiệm: ở nhiệt độ 25 ± 10C và ẩm độ 70 ± 2%
2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu sau khi đƣợc thu thập đƣợc xử lý trên Microsoft Office Excel 2003
và trên phần mềm Statistix 10.0
* Các chỉ tiêu theo dõi
Trong phòng thí nghiệm: Hiệu lực của chế phẩm đƣợc tiến hành theo công thức Abbott (1925): K (%) = [(Ca - Ta)/Ca)] x 100
Trong đó: K là hiệu lực của chế phẩm sinh học
Ca là số cá thể sống ở công thức đối chứng
Ta là số cá thể sống ở công thức thí nghiệm sau khi xử lý
Trang 33Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Tuyển chọn các loài Isaria (Isaria javanica; Isaria tenuipes; Isaria sp.) có
khả năng phòng trừ sâu xanh bướm trắng
3.1.1 Đánh giá khả năng phòng trừ của loài Isaria javanica VN1487 đối với sâu xanh bướm trắng
3.1.1.1 Ảnh hưởng của liều lượng phun đối với hiệu lực phòng trừ sâu xanh bướm trắng của loài Isaria javanica VN1487
Sử dụng các liều lượng khác nhau của chế phẩm nấm I javanica VN1487 để
thử nghiệm phòng trừ sâu xanh bướm trắng Mỗi công thức lặp lại 3 lần, mỗi hộp 10 con SXBT Kết quả được thể hiện ở Bảng 3.2
Bảng 3.1 Tỷ lệ chết của liều lượng chủng nấm I javanica VN 1487
đối với SXBT
Công thức Tỷ lệ chết của liều lượng chủng I javanica VN 1487 (%)
Trang 34Thời gian sau phun nấm (ngày)
Hình 3.1 Tỷ lệ chết của liều lƣợng chủng nấm I javanica VN 1487 đối với SXBT
Kết quả ở Bảng 3.1 và hình 3.1 cho thấy các công thức đều có hiệu lực phòng trừ tăng theo thời gian xử lý.Ngày thứ 4 sau khi phun, hiệu lực của chế phẩm
nấm I javanica VN 1487 của 3 công thức thí nghiệm trên SXBT đã tăng mạnh và
có sự sai khác giữa liều lƣợng 3mlvới liều lƣợng 1ml và liều lƣợng 5ml liều lƣợng 3mlcho hiệu lực phòng trừ cao nhất đạt 33,66% ở mức ý nghĩa thống kê 0,05%
Đến ngày thứ 6 sau phun, hiệu lực phòng trừ của các công thức thí nghiệm đều tăng mạnh liều lƣợng 3ml và liều lƣợng 1mlcho hiệu quả phòng trừ cao nhất lần lƣợt 46,66%, 40,00%, không có sự sai khác ở mức ý nghĩa thống kê 0,05%
Hiệu lực phòng trừ SXBT của chủng nấm I javanica VN 1487 đạt hiệu
lực cao nhất sau 8 ngày theo dõi ở cả 2 liều lƣợng 3ml và liều lƣợng 1ml Ở liều lƣợng 3mlđạt 63,66% và ở liều lƣợng 1ml đạt 50,00% và không thể hiện sự sai khác có ý nghĩa thống kê liều lƣợng 5mlcho hiệu lực thấp nhất đạt 46,66% Nhƣ
vậy chủng nấm I javanica VN 1487 đạt hiệu lực phòng trừ SXBT cao nhất ở liều
lƣợng 3ml.
Tỷ lệ sâu mọc nấm của liều lƣợng chủng nấm I javanica VN1487 đến
hiệu lực phòng trừ SXBT hại rau họ HTT
Trang 35Bảng 3.2 Tỷ lệ SMN của liều lƣợng chủng nấm I javanica VN 1487 đối với SXBT
Công thức Tỷ lệ SMN của liều lƣợng chủng I javanica VN 1487 (%)
Thời gian sau phun nấm (ngày)
Hình 3.2 Tỷ lệ SMN của liều lƣợng chủng nấm I javanica VN 1487 đối với SXBT
Kết quả ở Bảng 3.2 và hình 3.2 cho thấy các công thức có sâu mọc nấm bắt
đầu từ ngày thứ 4, tỷ lệ mọc nấm của chủng nấm I javanica VN 1487 của 3 công
thức thí nghiệm trên SXBT đã tăng lên và có sự sai khác giữa liều lƣợng 1mlvới liều lƣợng 3ml và liều lƣợng 5ml liều lƣợng 3mlcho hiệu lực phòng trừ cao nhất đạt 16,66% ở mức ý nghĩa thống kê 0,05%
Đến ngày thứ 6, tỷ lệ mọc nấm của các công thức thí nghiệm đều tăng liều lƣợng 3ml và liều lƣợng 1mlcho tỷ lệ mọc nấm cao nhất lần lƣợt 42,66%, 33,33%, không có sự sai khác ở mức ý nghĩa thống kê 0,05%
Trang 36Tỷ lệ mọc nấm của SXBT với chủng nấm I javanica VN 1487 đạt kết
quả cao nhất sau 8 ngày theo dõi ở cả 2 liều lượng 3ml và liều lượng 1ml Ở liều lượng 3mlđạt 63,00% và ở liều lượng 1mlđạt 43,33% và không thể hiện sự sai khác
có ý nghĩa thống kê liều lượng 5mlcho tỷ lệ mọc nấm thấp nhất đạt 33,33% Như
vậy chủng nấm I javanica VN 1487 cho SXBT có tỷ lệ mọc nấm cao nhất ở liều
lượng 3ml
Như vậy: Ở liều lượng 3ml các chủng nấm I javanica VN 1487 cho hiệu lực
phòng trừ cao nhất và cho tỷ lệ mọc nấm cao nhất
3.1.1.2 Ảnh hưởng của nồng độ bào tử đối với hiệu lực phòng trừ sâu xanh bướm trắng của loài Isaria javanica VN1487
Sử dụng các nồng độ khác nhau của chủng nấm I javanica VN1487 để thử
nghiệm phòng trừ sâu xanh bướm trắng Mỗi công thức lặp lại 3 lần, mỗi hộp 10 con SXBT Kết quả được thể hiện ở Bảng 3.3
Bảng 3.3 Tỷ lệ chết của nồng độ chủng nấm I javanica VN1487 đối với SXBT
Công thức Tỷ lệ chết của nồng độ chủng I javanica VN1487 (%)
Trang 37Thời gian sau phun nấm (ngày)
Hình 3.3 Tỷ lệ chết của nồng độ chủng nấm I javanica VN1487 đối với SXBT
Kết quả ở Bảng 3.3 và hình 3.3 cho thấy các công thức đều có hiệu lực phòng trừ tăng theo thời gian xử lý Ngày thứ 4 sau khi phun, hiệu lực của chủng
nấm I javanica VN1487 của 3 công thức thí nghiệm trên SXBT đã tăng mạnh và có
sự sai khác giữa nồng độ 106 CFU/ml với nồng độ 107 CFU/ml và nồng độ 108
CFU/ml Nồng độ 107 CFU/mlcho hiệu lực phòng trừ cao nhất đạt 26,66% ở mức ý nghĩa thống kê 0,05%
Đến ngày thứ 6 sau phun, hiệu lực phòng trừ của các công thức thí nghiệm đều tăng mạnh Nồng độ 107 CFU/ml và nồng độ 106 CFU/mlcho hiệu quả phòng trừ cao nhất lần lƣợt 50,00%, 40,00%, không có sự sai khác ở mức ý nghĩa thống kê 0,05%
Hiệu lực phòng trừ SXBT của chủng nấm I javanica VN1487 đạt hiệu lực
cao nhất sau 8 ngày theo dõi ở cả 2 nồng độ 107 CFU/ml và nồng độ 106
CFU/ml Ở nồng độ 107 CFU/mlđạt 83,33% và ở nồng độ 106 CFU/mlđạt 56,66% và không thể hiện sự sai khác có ý nghĩa thống kê Nồng độ 108
CFU/mlcho hiệu lực thấp nhất
đạt 40,00% Nhƣ vậy chủng nấm I javanica VN1487 đạt hiệu lực phòng trừ SXBT
cao nhất ở nồng độ 107 CFU/ml.
Tỷ lệ sâu mọc nấm của nồng độ bào tử chủng nấm I javanica VN1487
đến hiệu lực phòng trừ SXBT hại rau họ HTT
Trang 38Bảng 3.4 Tỷ lệ SMN của nồng độ chủng nấm I javanica VN1487 đối với SXBT
Công thức Tỷ lệ SMN của nồng độ chủng I javanica VN1487 (%)
Thời gian sau phun nấm (ngày)
Hình 3.4 Tỷ lệ SMN của nồng độ chủng nấm I javanica VN1487 đối với SXBT
Kết quả ở Bảng 3.4 và hình 3.4 cho thấy các công thức có sâu mọc nấm bắt
đầu từ ngày thứ 4, tỷ lệ mọc nấm của chủng nấm I javanica VN1487 của 3 công
thức thí nghiệm trên SXBT đã tăng lên và có sự sai khác giữa nồng độ 106 CFU/mlvới nồng độ 107 CFU/ml và nồng độ 108 CFU/ml Nồng độ 107
CFU/mlcho hiệu lực phòng trừ cao nhất đạt 26,66% ở mức ý nghĩa thống kê 0,05%
Đến ngày thứ 6, tỷ lệ mọc nấm của các công thức thí nghiệm đều tăng Nồng
độ 107 CFU/ml và nồng độ 106
CFU/ml cho tỷ lệ mọc nấm cao nhất lần lƣợt 43,33%, 33,33%, không có sự sai khác ở mức ý nghĩa thống kê 0,05%
Trang 39Tỷ lệ mọc nấm của SXBT với chế phấm nấm I javanica VN1487 đạt kết
quả cao nhất sau 8 ngày theo dõi ở cả 2 nồng độ 107 CFU/ml và nồng độ 106
CFU/ml Ở nồng độ 107 CFU/mlđạt 66,66% và ở nồng độ 106 CFU/mlđạt 46,66%
và không thể hiện sự sai khác có ý nghĩa thống kê Nồng độ 108
nấm I tenuipes B2015-5 của 3 công thức thí nghiệm trên SXBT đã tăng mạnh và có
sự sai khác giữa liều lƣợng 1ml với liều lƣợng 3ml và liều lƣợng 5ml liều lƣợng 3mlcho hiệu lực phòng trừ cao nhất đạt 30,00% ở mức ý nghĩa thống kê 0,05%
Bảng 3.5 Tỷ lệ chết của liều lƣợng chủng nấm I tenuipes B2015-5 đối với SXBT
Công thức Tỷ lệ chết của liều lƣợng chủng I tenuipes B2015-5 (%)
Trang 40Thời gian sau phun nấm (ngày)
Hình 3.5 Tỷ lệ chết của liều lƣợng chủng nấm I tenuipes B2015-5 đối với SXBT
Đến ngày thứ 6 sau phun, hiệu lực phòng trừ của các công thức thí nghiệm đều tăng mạnh liều lƣợng 3ml và liều lƣợng 1mlcho hiệu quả phòng trừ cao nhất lần lƣợt 42,96%, 40,00%, không có sự sai khác ở mức ý nghĩa thống kê 0,05%
Hiệu lực phòng trừ SXBT của chủng nấm I tenuipes B2015-5 đạt hiệu lực
cao nhất sau 8 ngày theo dõi ở cả 2 liều lƣợng 3ml và liều lƣợng 1ml Ở liều lƣợng 3mlđạt 51,58% và ở liều lƣợng 1mlđạt 48,11% và không thể hiện sự sai khác có ý nghĩa thống kê liều lƣợng 5mlcho hiệu lực thấp nhất đạt 24,07% Nhƣ vậy chủng
nấm I tenuipes B2015-5 đạt hiệu lực phòng trừ SXBT cao nhất ở liều lƣợng 3ml
Nhƣ vậy: Ở liều lƣợng 3ml các chủng nấm I tenuipes B2015-5 cho hiệu lực
phòng trừ cao nhất và tỷ lệ mọc nấm cao nhất
Tỷ lệ sâu mọc nấm của liều lƣợng chủng nấm I tenuipes B2015-5 đến
hiệu lực phòng trừ SXBT hại rau họ HTT
Kết quả ở Bảng 3.6 và hình 3.6 cho thấy các công thức có sâu mọc nấm bắt
đầu từ ngày thứ 4, tỷ lệ mọc nấm của chủng nấm I tenuipes B2015-5 của 3 công
thức thí nghiệm trên SXBT đã tăng lên và có sự sai khác giữa liều lƣợng 1mlvới liều lƣợng 3ml và liều lƣợng 5ml liều lƣợng 3mlcho hiệu lực phòng trừ cao nhất đạt 10,00% ở mức ý nghĩa thống kê 0,05%