Sinh viên: Nguyễn Ngọc Quyền – Lớp 53K1 –Khoa Công nghệ thông tin LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các Thầy, các Cô trong trường Đại học Vinh, đặc biệt
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
-
NGUYỄN NGỌC QUYỀN
BÁO CÁO
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đồ án:
ỨNG DỤNG THI TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT
LÁI XE BẰNG ANDROID
Nghệ An, tháng 01 năm 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
-
BÁO CÁO
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đồ án:
Ứng dụng thi trắc nghiệm lý thuyết
lái xe bằng Android
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Quyền
Mã sinh viên : 1251071578
Giáo viên hướng dẫn: ThS.Hồ Thị Huyền Thương
Nghệ An, tháng 01 năm 2017
Trang 3Sinh viên: Nguyễn Ngọc Quyền – Lớp 53K1 –Khoa Công nghệ thông tin
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các Thầy, các Cô trong trường Đại học Vinh, đặc biệt là các Thầy Cô trong khoa Công nghệ thông tin – những người đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt những năm tháng học tập ở trường, cảm ơn nhà trường đã tạo điều kiện cho em thực tập tốt nghiệp để chuẩn bị tốt cho đồ án tốt nghiệp và rèn luyện các kỹ năng cần thiết khi trở thành người kỹ sư CNTT thực sự
Sinh viên CNTT ngày nay phải không ngừng học hỏi, cập nhật những cái mới và biết ứng dụng những kiến thức đã được học vào thực tiễn của cuộc sống Quá trình làm đồ án tốt nghiệp là những bước đầu tiên để em đi sâu vào tìm hiểu trong lĩnh vực công nghệ thông tin, trên cơ sở những kiến thức đã được học trong những năm học vừa qua Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân còn có sự tận tình giúp
đỡ và giảng dạy của các thầy, cô giáo trong khoa CNTT Trường Đại học Vinh Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong khoa Công nghệ thông tin, đặc biệt
là cô giáo Ths.Hồ Thị Huyền Thương đã nhiệt tình hướng dẫn em trong quá trình thực hiện đề tài này
Vì thời gian và trình độ còn hạn chế nên chắc chắn em không tránh khỏi những thiếu sót
Em rất mong nhận được những góp ý của các thầy cô và các bạn để đề tài này được hoàn thiện hơn
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Ngọc Quyền
Trang 4Sinh viên: Nguyễn Ngọc Quyền – Lớp 53K1 –Khoa Công nghệ thông tin
Mục lục:
LỜI CẢM ƠN 1
A ĐẶT VẤN ĐỀ 5
I GIỚI THIỆU 5
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5
1 Đối tượng nghiên cứu 5
2 Phạm vi nghiên cứu 5
B PHẦN NỘI DUNG 7
CHƯƠNG I:MÔ TẢ BÀI TOÁN 7
1 NHU CẦU THỰC TẾ 7
2 Ý TƯỞNG 7
3 XÁC ĐỊNH YÊU CẦU VÀ CHỨC NĂNG 7
4 ĐỊNH HƯỚNG NGƯỜI DÙNG 8
5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT 8
CHƯƠNG II:CƠ SỞ LÝ THUYẾT 9
1 DỮ LIỆU TRONG THỰC TẾ 9
2 DỮ LIỆU CỦA ỨNG DỤNG 11
3 SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG THI LÝ THUYẾT 11
4 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 12
CHƯƠNG III: GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG 12
CHƯƠNG IV: KIỂM THỬ VÀ ĐÁNH GIÁ 16
1 MỤC TIÊU KIỂM THỬ 16
2 KỊCH BẢN KIỂM THỬ VÀ KẾT QUẢ KIỂM THỬ 16
C PHẦN KẾT LUẬN 17
I KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 17
II HẠN CHẾ 17
III HƯỚNG PHÁT TRIỂN 17
D TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
Trang 5Sinh viên: Nguyễn Ngọc Quyền – Lớp 53K1 –Khoa Công nghệ thông tin
A ĐẶT VẤN ĐỀ
I GIỚI THIỆU
Ngày nay, nhu cầu đi lại của người dân ngày càng nâng cao,những phương tiện đi lại hiện đại giúp con người tiết kiệm được nhiều thời gian, tuy nhiên do số lượng sử dụng phương tiện ngày càng đông dẫn đến tình trạng như: tai nạn, ùn tắc giao thông…những tình trạng trên đa phần là do người dân chưa hiểu biết nhiều về luật an toàn giao thông,chính vì thế việc cải thiện trình độ luật an toàn giao thông cho người dân là rất cần thiết,và theo như luật giao thông đường bộ khi
sử dụng phương tiện tham gia giao thông mọi người cần phải có giấy phép lái xe,
từ thực tế đó, các trung tâm tổ chức thi cấp giấy phép lái xe thường xuyên tổ chức các lớp học luyện thi lý thuyết và tổ chức thi lấy giấy phép lái xe Tuy nhiên, không phải ai cũng có thời gian để đến các lớp học luyện thi lý thuyết lái xe vì vậy
để giải quyết vấn đề này đã có các phần mềm và website giúp ôn thi lý thuyết lái
xe tại nhà mà không cần đến trung tâm Vớimục đích giúp cho người dùng điện thoại thông minhcó thể tự ôn thi tại nhà và quan trọng nhất là khuyến khích người dùng tìm hiểu, nâng cao ý thức chấp hành luật giao thông nhằm góp phần giảm tỉ lệ tai nạn giao thông
Thực hiện đề tài “Xây dựng ứng dụng thi trắc nghiệm lý thuyết lái xe trên điện thoại di động”, em mong muốn đáp ứng nhu cầu của người dùng, khi mà hiện nay việc sử dụng các thiết bị thông minh đang bùng phát mạnh mẽ, số người sử dụng smartphone tăng nhanh chóng tại Việt Nam nói riêng và trên toàn thế giới nói chung Ứng dụng này sẽ giúp ích cho việc ôn thi lý thuyết lái xe một cách dễ dàng, tiện lợi và ở bất cứ nơi đâu với một chiếc điện thoại trên tay
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
Ngôn ngữ Java, các công cụ lập trình như: Android Studio, Eclipse…
sử
dụng cơ sở dữ liệu để lưu trữ (SQLite,MySQL), được nghiên cứu đưa ứng dụng lên thiết bị di động (đóng gói ứng dụng)
2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài xây dựng ứng dụng câu hỏi trắc nghiệm thi lý thuyết lái xe được lấy
Trang 6Sinh viên: Nguyễn Ngọc Quyền – Lớp 53K1 –Khoa Công nghệ thông tin
từ bộ câu hỏi luyện thi lý thuyết lái xe (năm 2014 của bộ giao thông vận tải): các
câu hỏi thi trắc nghiệm, các loại biển báo…
Trang 7Sinh viên: Nguyễn Ngọc Quyền – Lớp 53K1 –Khoa Công nghệ thông tin
B PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I:MÔ TẢ BÀI TOÁN
1 NHU CẦU THỰC TẾ
Trên thực tế, để thi giấy phép lái xe người điều khiển phương tiện cần trải qua 2 phần thi: phần thi lý thuyết trên máy và phần thi thực hành lái xe
Phần thi lý thuyết: đề thi lý thuyết gồm 20 câu hỏi, thời gian làm bài là 15 phút, tài liệu học gồm có 2 phần:
+ Những khái niệm, quy định giao thông của Luật giao thông đường bộ (các khái niệm, các hành vị bị nghiêm cấm, những hành vi vi phạm quy định, …), nghiệp vụ vận tải, văn hoá đạo đức
+ Biển báo và ý nghĩa
Phần thi thực hành:
+ Với các loại xe mô tô thực hiện phần thi chạy vòng số 8
+ Các loại xe ô tô thì thực hiện các bài thi sa hình
2 Ý TƯỞNG
Xây dựng ứng dụng di động giúp người dùng luyện thi lý thuyết lái xe và thi thử trước khi đăng ký thi trên thực tế Các câu hỏi được lấy trong bộ 450 câu hỏi thi lý thuyết lái xe do bộ ban hành bao gồm các câu lý thuyết, các câu về biển báo
3 XÁC ĐỊNH YÊU CẦU VÀ CHỨC NĂNG
Ứng dụng cũng gồm 5 chức năng chính đó là: phần thi ngẫu nhiên, thi theo
bộ đề, các biển báo, ôn tập câu hỏi và mẹo ghi nhớ
ảnh
- Thi ngẫu nhiên: khi vào chức năng này người dùng có thể thực hiện thivớiđề thi được cho ngẫu nhiên từ 450 câu thi trắc nghiệm, với 10 câu làchữ (được lấy ngẫu nhiên từ 245 câu chữ) và 10 câu là hình (được lấyngẫu nhiên từ
205 câu hình) tạo thành một bài thi với 20 câu trắc nghiệmngẫu nhiên, đồng thời đáp án cũng được xáo trộn trong mỗi lần thi,khingười dùng thi vào các lần tiếp theo thì câu hỏi sẽ khác và câu trả lởi đượcthay đổi vị trí qua lại trong 1 câu
- Thi theo bộ đề: Ở chức năng này người dung có thể lựa chọn một trong 20
bộ đề thi (từ dễ đến khó), tuy nhiên trong 20 bộ đề thi này sẽ không xáo trộn đáp án
- Các biển báo: Chức năng này giúp người dung hiểu được ý nghĩa của các biển báo như: biển báo cấm, biển báo hiệu lệnh, biển báo chỉ dẫn, biển báo nguy hiểm
Trang 8Sinh viên: Nguyễn Ngọc Quyền – Lớp 53K1 –Khoa Công nghệ thông tin
- Mẹo ghi nhớ: Đây là chức năng giúp người dùng có thể lựa chọn được nhiều câu đúng hơn, gợi ý những mẹo để chọn dáp án đúng của bộ đề(không dành cho phần thi ngẫu nhiên)
- Sa hình: Hướng dẫn các bai thi sa hình trong phần thực hành
Ứng dụng cung cấp cho người dùng một tiện ích đó là có thể thi trực tiếp Đây là một tiện ích khá quan trọng giúp người dùng có thể sử dụng chính ứng dụng trên di động, đồng thời giúp người dùng có thể biết thêm về những câu hỏi mới đã thêm vào
4 ĐỊNH HƯỚNG NGƯỜI DÙNG
Sau khi sử dụng ứng dụng trên thiết bị di động , người dùng đạt được những mục tiêu sau đây:
+ Thi thử với cấu trúc đề thi tương tự như thi thực tế
+ Ôn thi các câu hỏi trong bộ đề 450 câu
+ Nhận biết được một số biển báo hiệu đường bộ
5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT
5.1 Phương pháp thực hiện
- Phân tích yêu cầu
- Tìm hiểu, khảo sát các ứng dụng trên và di động
- Đặt tả yêu cầu xây dựng hệ thống
- Xây dựng quy trình hệ thống
- Thiết kế
- Phân tích và thiết kế các mô hình hệ thống: thiết kế cơ sở dữ liệu…
- Thiết kế sơ đồ chức năng
- Cài đặt
- Thiết kế và xây dựng giải thuật và đề ra các giải pháp lập trình
- Ngôn ngữ lập trình: Java
- Cơ sở dữ liệu(CSDL): SQLite
5.2 Hướng giải quyết
- Về lý thuyết
Các cơ sở lý thuyết cần nghiên cứu và nắm vững để thực hiện đề tài:
+ Lý thuyết về phân và thiết kế CSDL
+ Các công cụ: ngôn ngữ java, bộ công cụ phát triển java JDK…
+ CSDL: SQLite
- Về phần mềm, công cụ sử dụng
Sử dụng các phần mềm để phát triển hệ thông như:
+ Công cụ lập trình(IDE): Eclipse, Android Studio
Trang 9Sinh viên: Nguyễn Ngọc Quyền – Lớp 53K1 –Khoa Công nghệ thông tin
+ CSDL: SQLite
CHƯƠNG II:CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 DỮ LIỆU TRONG THỰC TẾ
Kể từ thời điểm 01/07/2013 việc thi sát hạch để cấp phép lái xe sử dụng
bộ đề thi gồm 450 câu hỏi dành cho tất cả hạng (loại) xe mô tô và ô tô Cấu trúc của đề lý thuyết thibằng lái xe B, C, E, D và F sẽ bao gồm 30 câu, 9 câu trong số
đó sẽ hỏi về khái niệm cũng như những quy tắc khi tham gia giao thông Nghiệp
vụ vận tải, văn hóa + đạo đức người lái xe, cách sửa chữa cơ bản cũng như kỹ thuật lái xe ô tô mỗi chủ đề 1 câu, thế sa hình 9 câu và 9 câu về hệ thống các biển báo giao thông Tổng cộng sẽ là 30 câu lý thuyết, thời gian thi là 20 phút, yêu cầu
để người thi vượt qua được kì thi là 26/30 câu với ô tô hạng B1 và B2 và 28/30 câu với ô tô hạng C, D, E Với cấu trúc đề thi cho xe mô tô hạng A1 được lấy từ 150 câu hỏi trong bộ đề thi 450 câu hỏi, số câu thi là 20 câu trong thời gian 15 phút, để vượt qua bài thi thì người thi phải đạt 16/20 câu,với xe mô tô hạng A2 thì được lấy
365 câu trong 450 câu của bộ đề thi,thời gian làm bài thi 15 phút và số câu đạt trong bài thi là 18/20 câu, hai hạng xe mô tô A3 và A4 cũng tương tự nhưng số câu được lấy trong bộ đề
thi là 390/450 câu Khi thi thực tế thì trong một câu hỏi có thể có 1 hoặc 2 đáp án đúng, và người thi có thể chọn 1 hoặc nhiều đáp án,tối đa một câu hỏi sẽ có 4 câu trả lời và ít nhất là 2 câu trả lời Đề thi trong hạng xe mô tô(A) thì sẽ có 10 câu hỏi chữ và 10 câu hỏi hình, trong hạng xe ô tô(B,C,D) có 12 câu hỏi chữ và 18 câu hỏi hình
Ví dụ: trong một bộ đề thi hạng A1 gồm 20 câu trong đó có 10 câu Luật, 5 câu sa hình, 5 câu các biển báo:
Câu hỏi về Luật:
Câu 1: Khái niệm đường bộ được hiểu thế nào? Đường bộ gồm:
A Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ
B Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ ( ĐÚNG )
C Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ và các công trình phụ trợ khác
Câu 3: Người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất
ma túy có bị nghiêm cấm hay không?
A Nghiêm cấm ( ĐÚNG )
B Không bị nghiêm cấm
Trang 10Sinh viên: Nguyễn Ngọc Quyền – Lớp 53K1 –Khoa Công nghệ thông tin
C Nghiêm cấm trong trường hợp sử dụng trái phép
Câu hỏi sa hình:
Câu 13: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
A Xe tải, xe lam, xe con, mô tô
B Xe tải, mô tô, xe lam, xe con ( ĐÚNG )
C Xe lam, xe tải, xe con, mô tô
D Mô tô, xe lam, xe tải, xe con
Câu về biển báo:
Câu 10: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường ưu tiên?
A Biển 1
B Biển 3 ( ĐÚNG )
C Biển 2
D Cả 3 biển trên
Trang 11Sinh viên: Nguyễn Ngọc Quyền – Lớp 53K1 –Khoa Công nghệ thông tin
2 DỮ LIỆU CỦA ỨNG DỤNG
Dựa vào dữ liệu thực tế đã nêu thì dữ liệu của ứng dụngcũng lấy từ bộ đề thi 450 câu hỏi, tuy nhiên đối với hạng xe mô tô A1, A2, A3, A4(10 câu hỏi chữvà
10 câu hỏi hình) thì sẽ được lấy ra 150/450 câu hỏi,thời gian làm bài là 15 phút, kết quảđạt yêu cầu là 18/20 câu, với các hạng xe ô tô B,C,D thời gian cũng là 15 phút
và kết quảđạt yêu cầu là 26/30 câu, được lấy từ 420/450 câu(vì sẽ có 30 câu hỏi dành cho phần thi thực sa hình,nhưng trong ứng dụng thì không có chức năng đó) Trong ứng dụng cũng cho người thi chọn nhiều đáp án đúng và đáp án đúng trong
hệ thống ứng dụng cũng tương tựthực tế, tuy nhiên sẽ khác với thực tế trong cấu trúc đề thi,ứng dụng đưa chung hạng xe mô tô A vào một bộ đề thi và hạng xe ô tô
B, C, D vào một bộ đề thi,nhưng ứng dụng đã cung cấp cho người dùng một đề thi khác là đề thi ngẫu nhiên(câu hỏi và câu trả lời được xáo trộn), đề thi sẽ lấy ngẫu nhiên 20/450 câu hỏi đưa vào thi để người thi củng cố kiến thức của mình, vì theo như mục đích đề ra thì ứng dụng này giúp người dùng có thể ôn tập kiếnthức trước khi vào thi thực tế
3 SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG THI LÝ THUYẾT
Khi người dùng vào thi chọn đáp án và nhấn chọn nút “Kế tiếp”, nếu muốn quay lại xem những câu mà mình đã chọn hoặc quay lại chọn lại đáp án khác thì nhấn nút “Quay lại”, khi đã làm hết 20 câu hỏi, nếu người dùng muốn nộp bài thì chọn nút “Nộp bài” hoặc nhấn nút “Quay lại”, khi người dùng nhấn nút “nộp bài” thì ứng dụng sẽ hiển thị kết quả người dùng đã làm đúng bao nhiêu câu và đồng thời cũng có hai nút lựa chọn: “Kiểm tra” hoặc “Thoát”, khi hết giờ làm bài thi ứng dụng sẽ tự động nộp bài và hiển thị kết quả
Trang 12Sinh viên: Nguyễn Ngọc Quyền – Lớp 53K1 –Khoa Công nghệ thông tin
4 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Hệ thống sử dụng cơ sở dữ liệu(CSDL) là SQLite, gồm có bảng như sau:
CHƯƠNG III: GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG
Giao diện chính
Tại giao diện chính người dùng có thể chọn các chức năng như: thi đề ngẫu nhiên, thi theo bộ đề, sa hình , các biển báo, mẹo ghi nhớ
Trang 13Sinh viên: Nguyễn Ngọc Quyền – Lớp 53K1 –Khoa Công nghệ thông tin Giao diện khi vào thi
Trang 14Sinh viên: Nguyễn Ngọc Quyền – Lớp 53K1 –Khoa Công nghệ thông tin
Khi người dùng chọn các bộ đề thi hoặc phần thi ngẫu nhiên thì giao diện thi đều như nhau, và khi kết thúc bài thi ứng dụng sẽ hiển thị kết quả thi, người dùng có thể thoát hoặc kiểm tra kết quả mà mình đã làm
Khi người dùng chọn và nhấn nút “Kế tiếp” thì ứng dụng sẽ hiển thị thêm một nút
“Quay lại” để người dùng có thể quay lại bỏ chọn hoặc chọn đáp án mà mình cho
là đúng, người dùng có thể chọn một hoặc nhiều đáp án hoặc không chọn câu nào
Giao diện kết quả:
Trang 15Sinh viên: Nguyễn Ngọc Quyền – Lớp 53K1 –Khoa Công nghệ thông tin Giao diện các loại biển báo:
Giao diện mẹo và sa hình:
Trang 16Sinh viên: Nguyễn Ngọc Quyền – Lớp 53K1 –Khoa Công nghệ thông tin
CHƯƠNG IV: KIỂM THỬ VÀ ĐÁNH GIÁ
1 MỤC TIÊU KIỂM THỬ
Kiểm thử các chức năng của ứng dụng để đảm bảo thực hiện được,tính chính xác (thực hiện thi) và đáng tin cậy,khả năng mở rộng,đáp ứng và thực hiện tốt nhu cầu của người dùng(ôn thi trước khi vào thi,tìm hiểu các biển báo,các mẹo ghi nhớ giúp người dùng đảm bảo đạt kết quả cao)
2 KỊCH BẢN KIỂM THỬ VÀ KẾT QUẢ KIỂM THỬ
Ta sẽ kiểm thử các chức năng của ứng dụng xem có chạy đúng không(tính chính xác khi thực hiện thi),khi lấy dữ liệu từvề cho ứng dụng có tương thích không(giao diện,kết quả thi) Câu hỏi ôn tập hiển thịđáp án có đúng với kết quả khi người dùng thi hay không
Kiểm thử khả năng chính xác của chúc năng thi lý thuyết
Khi người dùng thực hiện phần thi ngẫu nhiên hay thi theo bộ đề thì kết quả sau khi làm là rất quan trọng,đây là kết quả đánh giá khả năng của người dùng,giúp cải thiện kiến thức sau mỗi lần thi,hoặc để người dùng biết được mình đã làm sai bao nhiêu câu
Lấy ví dụ:khi người dùng thực hiện thi bộ đề 1,lần đầu thi chọn câu 1 là đáp a là đúng,nhưng khi thi lần hai chọn câu 1 đáp án a thì sai,việc đó chứng tỏ hệ thống đã không chính xác việc tính toán,gây ra khó chịu cho người dùng
Hệ thống đã khắc phục được điều đó và chạy đúng kết quả sau mỗi lần thi,đạt mục tiêu đã đề ra là tính chính xác và đáng tính cậy