1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng rác thải sinh hoạt và xây dựng mô hình quản lí trên địa bàn xã diễn ngọc, huyện diễn châu tỉnh nghệ an

64 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tất cả các yếu tố đó đã tạo điều kiện kích thích các ngành sản xuất, các ngành kinh doanh và dịch vụ phát triển một cách nhanh chóng, đóng góp cho sự phát triển kinh tế của đất nước, nân

Trang 1

Tr-ờng đại học vinh Khoa địa lý – quản lý tài nguyên

Phạm Hồng Sơn

THỰC TRẠNG RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ XÂY DỰNG

Mễ HèNH QUẢN Lí TRấN ĐỊA BÀN XÃ DIỄN NGỌC,

HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự

hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác.Để hoàn thành được bài khóa luận tốt nghiệp này, em xin tỏ lòng biết ơn chân thành

và sâu sắc đến cô Th.S Võ Thị Thu Hà đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá

trình thực hiện đề tài này

Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Địa Lý-QLTN, Trường Đại Học Vinh đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập Với

vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu đề tài mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin

Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 8

1 Lý do chọn đề tài 8

2 Mục đích nghiên cứu 9

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 9

3.1 Mục tiêu nghiên cứu 9

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 9

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9

4.1 Đối tượng nghiên cứu 9

4.2 Phạm vi nghiên cứu 9

5 Phương pháp nghiên cứu 9

5.1 Phương pháp thu thập thông tin 9

5.2 Phương pháp khảo sát thực địa 10

5.3 Phương pháp so sánh và phân tích thống kê 10

5.4 Phương pháp chuyên gia 10

6 Quan điểm nghiên cứu 11

6.1 Quan điểm hệ thống 11

6.2 Quan điểm phát triển bền vững 11

6.3 Quan điểm thực tiễn 11

7 Bố cục đề tài 12

PHẦN 2 NỘI DUNG 13

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THƯC TIỄN 13

CỦA VIỆC QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT 13

1.1 Cơ sở lý luận 13

1.1.1 Giới thiệu chung về chất thải rắn sinh hoạt 13

1.1.2 Thành phần rác thải 15

1.1.3 Tác hại của rác thải 18

1.2 Cơ sở thực tiễn 19

Trang 4

1.2.1 Thực trạng quản lý và xử lý rác thải trên thế giới 19

1.2.2 Thực trạng quản lý và xử lý rác thải ở Việt Nam 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT 34

TẠI XÃ DIỄN NGỌC – HUYỆN DIỄN CHÂU 34

2.1 Khái quát xã Diễn Ngọc – huyện Diễn Châu 34

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 34

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 37

2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế và môi trường 39

2.2 Thực trạng phát sinh thải rác thải sinh hoạt tại xã Diễn Ngọc - huyện Diễn Châu – tỉnh Nghệ An 40

2.2.1 Tình hình phát sinh và khối lượng chất thải rắn 40

2.2.2 Hiện trạng công tác quản lí chất thải sinh hoạt xã Diễn Ngọc 42

2.2.3 Dự báo khối lượng rác thải trong tương lai 45

CHƯƠNG 3 :XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT XÃ DIỄN NGỌC 48

3.1 Xây dựng mô hình quản lý RTSH tại xã Diễn Ngọc 48

3.1.1 Cơ sở đề xuất mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại xã Diễn Ngọc 48

3.1.2 Yêu cầu xây dựng mô hình 49

3.1.3 Đề xuất mô hình quản lý RTSH tại xã Diễn Ngọc 50

3.1.4 Chi phí thực hiện 52

3.2 Một số đề xuất cho mô hình mới hoạt động 53

3.2.1 Tổ chức phân loại và thu gom 53

3.2.2 Quy hoạch hệ thống thu gom, vận chuyển 55

3.2.3 Lựa chọn thiết bị thu gom, vận chuyển 56

3.2.4 Truyền thông nâng cao ý thức cộng đồng 57

3.2.5 Xây dựng quy định về quản lý rác thải trên địa bàn xã Diễn Ngọc 58

1 Kết luận 59

2 Kiến nghị 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Thành phần hóa học trong rác thải sinh hoạt

Bảng 1.2 Thành phần rác thải ở một số quốc gia trên thế giới

Bảng 1.3 Thông tin chung về chất thải rắn sinh hoạt ở Việt nam

Bảng 1.4 Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hàng năm tấn/năm

Bảng 1.5 Lượng phát sinh chất thải rắn ở một số nước

Bảng 1.6 Tỷ lệ CTR xử lý bằng các phương pháp khác nhau ở một số nước (%) Bảng 1.7 Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2012

Bảng 1.8 Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý ở Việt Nam đầu năm 2012

Bảng 1.9 Thành phần của CTR sinh hoạt ở một số đô thị miền Bắc

Bảng 2.1 Lượng phát sinh chất thải sinh hoạt xã

Bảng 2.2 Thành phần rác thải tại xã Diễn Ngọc

Bảng 2.3 Dự báo lượng rác thải sinh hoạt trong giai đoạn 2015 - 2020

Bảng 3.1 Tổ chức biên chế của tổ công tác dịch vụ VSMT TT Diễn Châu

Bảng 3.2 Dự toán thu một năm

Bảng 3.3 Dự toán chi một năm

Bảng 3.4 Phương tiện, thiết bị sử dụng cho công tác thu gom, vận chuyển

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Tỷ lệ phát sinh CTRSH tại các khu đô thị Việt Nam năm 2012

Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Diễn Châu

Hình 2.2 Rác thải sinh hoạt vứt bừa bãi gây ÔNMT đất tại xã Diễn Ngọc

Hình 2.3 Tuyến đường ven xã Diễn Ngọc huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An Hình 2.4 Đánh giá của người dân về chất lượng thu gom rác thải trên địa bàn xã Hình 2.5 Dụng cụ chứa rác của người dân

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý CTR tại Nhật Bản

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức quản lý CTR tại Singapore

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ đội vệ sinh môi trường xã Diễn Ngọc hiện nay

Sơ đồ 2.2 Quy trình xử lý rác thải sinh hoạt tại xã Diễn Ngọc

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ công tác dịch vụ VSMT xã Diễn Ngọc

Sơ đồ 3.2 Sơ đồ phân loại rác ở xã Diễn Ngọc

Sơ đồ 3.3 Sơ đồ hệ thống thu gom vận chuyển

Trang 8

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thế giới đang phát triển không ngừng, quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa diễn ra một cách mạnh mẽ Cùng với sự tăng thêm của các cơ sở sản xuất với quy mô ngày càng lớn, các khu dân cư tập trung ngày càng nhiều, nhu cầu tiêu dùng sản phẩm ngày càng tăng mạnh Tất cả các yếu tố đó đã tạo điều kiện kích thích các ngành sản xuất, các ngành kinh doanh và dịch vụ phát triển một cách nhanh chóng, đóng góp cho sự phát triển kinh tế của đất nước, nâng cao mức sống chung của xã hội, tuy nhiên mặt trái của sự phát triển này là không hề nhỏ: một lượng rác thải khổng lồ được thải ra mỗi ngày từ các hoạt động của con người bao gồm rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp, rác thải y tế, rác thải xây dựng Trong đó rác thải sinh hoạt đang là vấn đề đáng lo ngại trên toàn thế giới Dân số càng tăng, lượng rác thải cũng từ đó mà tăng theo, nó là một trong những nguyên nhân gây ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường và sức khỏe con người

Diễn Ngọc là xã đồng bằng ven biển nằm về phía bắc của huyện Diễn Châu, với vị trí địa lí thuận lợi cùng lượng tài nguyên dồi dào nền kinh tế xã Diễn Ngọc đang phát triển một cách nhanh chóng Hoạt động phát triển kinh tế đồng nghĩa với việc gia tăng áp lực lên nguồn tài nguyên và môi trường

Tính đến tháng 1/2015 trên địa bàn xã 13459 có người dân sinh sống với trên 30 doanh nghiệp hoạt động Rác thải từ sinh hoạt của cư dân; rác thải xây dựng; rác thải từ các cơ quan, công sở; các cơ sở sản xuất…ngày một nhiều tuy nhiên bãi chứa rác thải chưa đúng tiêu chuẩn, rác thải chưa được phân loại gây

ra không ít khó khăn cho công tác xử lý Vì vậy mà vấn đề rác thải vẫn còn ngập tràn trên các con đường của phường, gây mùi hôi thối, điều này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống của con người mà còn tác động không nhỏ đến cảnh quan và môi trường sống của con người và biển nơi đây

Trước thực trạng trên, để góp phần nâng cao ý thức của người dân về quản

lý, hạn chế mức độ ô nhiễm môi trường do rác thải trên địa bàn tôi quyết định

Trang 9

chọn đề tài: “Thực trạng rác thải sinh hoạt và xây dựng mô hình quản lí trên địa bàn xã Diễn Ngọc, huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An ” nêu ra thực trạng xử

lý rác thải sinh hoạt tại xã Diễn Ngọc và xây dựng một mô hình quản lí rác thải

mới nhằm hạn chế tối đa ảnh hưởng của rác thải đến môi trường dân cư

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề là đề xuất mô hình nhằm nâng cao hiệu quả

trong công tác quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại xã Diễn Ngọc

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng, những vấn đề bất cập và nhu cầu bức thiết quản lí rác thải ở xã Diễn Ngọc huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An

- Đề xuất mô hình nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại xã Diễn Ngọc huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là rác thải sinh hoạt và các hoạt động quản

lý rác thải sinh hoạt tại xã Diễn Ngọc, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là xã Diễn Ngọc, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An, nơi có các hoạt động quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập thông tin

Thu thập các thông tin có liên quan trên các tài liệu đã nghiên cứu trước, các trang thông tin điện tử của huyện để làm số liệu cho các bước tiếp theo Gặp

Trang 10

cơ quan chức năng để thu thập thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội,

và các thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu

Thu thập tài liệu và số liệu chi cục bảo vệ môi trường tỉnh Nghệ An, UBND xã Diễn Ngọc, công ty môi trường đô thị MTV Nghệ An Kế thừa có chọn lọc các loại tài liệu đã có trong khu vực nghiên cứu như:

- Thu thập thông tin, dữ liệu về điều kiện tự nhiên của xã Diễn Ngọc

- Tài liệu về điều kiện kinh tế - xã hội của xã Diễn Ngọc

- Thu thập dữ liệu về hiện trạng môi trường của huyện xã Diễn Ngọc

- Thu thập các dữ liệu về quy trình quản lý và xử lý rác thải của xã Diễn Ngọc

5.2 Phương pháp khảo sát thực địa

Nghiên cứu thực địa là loại hình nghiên cứu khác so với nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và nghiên cứu sách vở Khi thực hiện đề tài này tác giả đã tiến hành khảo sát thực địa ở xã Diễn Ngọc Các kết quả đạt được như: nhìn nhận tổng quan về các yếu tố tự nhiên (địa hình, thỗ nhưỡng, thủy văn, sinh vật,…) và các hoạt động sản xuất kinh tế - xã hội (chú trọng vào tìm hiểu thực trạng quản

lý, xử lý chất thải sinh hoạt) của người dân để kiểm tra độ chính xác kết quả đạt được trong nghiên cứu đề tài

5.3 Phương pháp so sánh và phân tích thống kê

Phân tích thống kê là nêu ra một cách tổng hợp bản chất cụ thể của các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội trong điều kiện lịch sử nhất định qua biểu hiện bằng số lượng Nói cụ thể phân tích thống kê là xác định mức độ nêu lên hiện trạng môi trường của các giai đoạn biểu hiện tính chất và trình độ chặt chẽ của mối liên hệ hiện tượng Phân tích thống kê phải lấy con số thống kê làm tư liệu, lấy các phương pháp thống kê làm công cụ nghiên cứu Trong đề tài phương pháp này được sử dung để so sánh các số liệu về thực trạng về quản lý chất thải rắn sinh hoạt xã Diễn Ngọc, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An

5.4 Phương pháp chuyên gia

Để tìm hiểu thực trạng rác thải sinh hoạt tại xã Diễn Ngọc, xác định nguyên nhân và giải pháp xử lý khóa luận đã tham khảo ý kiến của các chuyên

Trang 11

gia trong lĩnh vực môi trường, các nhà quản lí môi trường ở khu vực nghiên cứu

6 Quan điểm nghiên cứu

6.1 Quan điểm hệ thống

Cơ sở của quan điểm hệ thống là quan niệm về sự hoàn chỉnh và thống nhất

về động lực của các mối quan hệ bên trong hệ thống môi trường

Trong tự nhiên các thành phần môi trường có mối quan hệ tác động qua lại với nhau, có mối quan hệ với các thành phần kinh tế xã hội tạo thành hệ thống kinh tế - xã hội lớn hơn Một hệ thống môi trường lại bao hàm nhiều hợp phần môi trường cấp thấp hơn có quan hệ tác động qua lại lẫn nhau

Vận dụng quan điểm hệ thống để có cái nhìn tổng quát trong sự liên hệ và vận động của tác động của chất thải sinh hoạt đến môi trường xã Diễn Ngọc, để

có những đề xuất mang lại hiệu quả hơn

6.2 Quan điểm phát triển bền vững

Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm đáp ứng được nhu cầu hiện tại và đảm bảo không làm tổn thương khả năng đáp ứng đòi hỏi của thế hệ tương lai” Phát triển bền vững còn được hiểu là sự nỗ lực liên tục để đạt được trạng thái bền vững trên mọi lĩnh vực Phát triển không làm ảnh hưởng tới nhu cầu tương lai cũng không làm ảnh hưởng tới lợi ích của các yếu tố xung quanh Phát triển bền vững đảm bảo sự hài hòa giữa kinh tế môi trường và xã hội: khai thác tài nguyên thiên nhiên trong giới hạn cho phép đảm bảo sự chịu tải của môi trường, cần quan tâm tới sự phát triển công bằng của xã hội, sự phát triển hệ thống kinh tế tạo cơ hội để tiếp xúc với nguồn tài nguyên thiên nhiên cho các hoạt động kinh tế được chia sẽ một cách bình đẳng

Quan điểm phát triển bền vững được thể hiện ở đề tài là trong hoạt động sản xuất, hoạt động sinh hoạt cần đảm bảo về mặt môi trường, đảm bảo hài hòa giữa các yếu tố kinh tế - xã hội – môi trường

6.3 Quan điểm thực tiễn

Vận dụng quan điểm thực tiễn nhằm nghiên cứu các chỉ tiêu, thành phần của rác thải sinh hoạt ở xã Diễn Ngọc huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An để xác

Trang 12

định mức độ ô nhiễm một cách chính xác Quan điểm thực tiễn thể hiện ở đề tài này ở các khía cạnh nhƣ khảo sát thực trạng rác thải sinh hoạt từ đó xác định nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp khắc phục áp dụng vào thực tiễn

7 Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận – kiến nghị thì đề tài “Thực trạng rác thải sinh hoạt và đề xuất một số giải pháp quản lý, xử lý tại xã Diễn Ngọc huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An”gồm 3 chương chính:

Chương 1 Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc quản lý rác thải sinh hoạt

Chương 2 Thực trạng rác thải sinh hoạt tại xã Diễn Ngọc

Chương 3 Xây dựng mô hình quản lí rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Diễn Ngọc huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An

Trang 13

PHẦN 2 NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THƯC TIỄN CỦA VIỆC QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Giới thiệu chung về chất thải rắn sinh hoạt

1.1.1.1 Khái niệm rác thải sinh hoạt

Rác thải là bất kỳ loại vật liệu nào ở dạng rắn mà con người loại bỏ mà không được tiếp tục sử dụng như ban đầu

Rác thải là những vật chất ở dạng rắn do các hoạt động của con người và động vật tạo ra Những “sản phẩm” này thường ít được sử dụng hoặc ít có ích do

đó nó là “sản phẩm” ngoài ý muốn của con người Rác thải có thể ở dạng thành phẩm hoặc bán thành phẩm, được tạo ra trong hầu hết các giai đoạn sản xuất trong tiêu dùng

Chất thải rắn là các chất rắn loại ra trong quá trình sống, sinh hoạt, hoạt động sản xuất của con người và động vật CTR phát sinh từ các hộ gia đình, khu

công cộng, khu thương mại, khu bệnh viện, khu xây dựng, khu xử lý chất thải Trong đó, CTR sinh hoạt chiếm tỉ lệ cao nhất Số lượng, thành phần chất lượng rác thải tại từng quốc gia, khu vực là rất khác nhau, phụ thuộc vào trình

độ phát triển kinh tế, khoa học, kĩ thuật

Trong các loại phế thải thì RTSH là loại chất thải phức tạp không những thành phần của chúng mà còn ở sự quản lý và biện pháp quản lý sao cho phù hợp với mức sống và tập quán của cộng đồng RTSH thường không kiểm soát được các nguồn nguyên liệu ban đầu, do đó không đồng nhất về thành phần chúng phụ thuộc vào mức sống của con người ở khu dân cư, kinh doanh, dịch

vụ, vui chơi

1.1.1.2 Nguồn gốc và phân loại rác thải

a Nguồn gốc phát sinh rác thải

- Từ các khu dân cư

Trang 14

- Từ các khu dịch vụ, các trung tâm thương mại

- Từ các cơ quan công sở, trường học, công trình công cộng

- Từ các hoạt động sản xuất công - nông nghiệp

- Từ các hoạt động xây dựng

- Từ các làng nghề, các trạm xử lý nước thải

b Phân loại rác thải

Dựa vào tiêu chí khác nhâu có các cánh phân loại rác thải khác nhau như: nguồn gốc, tính chất lý hóa học, thành phần,….hiện nay, phân loại rác thải

thường sử dụng hai tiêu chí sau:

- Phân loại theo nguồn gốc tạo thành

Rác thải sinh hoạt: phát sinh hàng ngày ở các đô thị, làng mạc, khu dân cư, các trung tâm dịch vụ, công viên

Rác thải công nghiệp: phát sinh từ quá trình sản xuất công nghiệp và thủ công nghiệp (gồm nhiều thành phần phức tạp, đa dạng, trong đó chủ yếu là các dạng rắn, dạng lỏng, dạng khí)

Rác thải xây dựng: là các phế thải như đất đá, gạch ngói, bê tông vỡ, vôi vữa đồ gỗ, nhựa, kim loại do các hoạt động xây dựng tạo ra

Rác thải nông nghiệp: sinh ra do các hoạt động nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản trước và sau thu hoạch

- Phân loại theo mức độ nguy hại

Chất thải độc hại: bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng độc hại, chất sinh hoạc dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất phóng xạ, các chất thải nhiễm khuẩn lây lan…có nguy cơ đe dọa tới sức khỏe con người, động vật, cây cỏ Chất thải y tế nguy hại là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong những đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với chất khác gây nguy hại đến môi trường và sức khỏe cộng đồng Theo quy chế quản lý chất thải y tế nguy hại được phát sinh từ các hoạt động chuyên môn trong các bệnh viện, trạm

xá và trạm y tế như dụng cụ trong khám chữa bệnh, kim tiêm , ống tiêm, các hóa chất sử dụng tẩy rửa, chất thải sinh hoạt của bênh nhân…

Trang 15

Chất thải không nguy hại là những chất thải không chứa các chất hay hợp

chất có một trong những đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần 1.1.2 Thành phần rác thải

1.1.2.1 Thành phần lý hoá học của rác thải sinh hoạt

Thành phần lý, hoá học của rác thải sinh hoạt rất khác nhau tuỳ thuộc từng địa phương, vào các mùa khí hậu, các điều kiện tự nhiên kinh tế và nhiều yếu tố khác nữa Chất thải rắn sinh hoạt gồm những chất thải có liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại CTRSH có thành phần bao gồm kim loại, thuỷ tinh, gạch ngói vỡ, đất đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre gỗ, vải giấy, rơm rạ, xác động vật, vỏ rau quả,…

Thành phần hóa học của rác thải chủ yếu là: C, H, O, N, S và các chất tro Tùy thuộc vào các thành phần hữu cơ mà hàm lượng của các nguyên tố trên dao

Trang 16

Bảng 1.2 Thành phần rác thải ở một số quốc gia trên thế giới

(Nguồn: Nguyễn Xuân Thành (2004), Giáo trình công nghệ VSV trong xử lý

ô nhiễm môi trường NXB nông nghiệp) 1.1.2.2 Đặc điểm về thành phần rác thải Việt Nam

CTR tại Việt Nam phần lớn phát sinh từ các đô thị Việt Nam có 679 đô thị (gấp 1,4 lần so với năm 2000) với số dân chỉ chiếm 24% nhưng lại phát sinh khoảng hơn 6.8 triệu tấn rác thải mỗi năm (tương đương 50% lượng chất CTR của cả nước) Ước tính mỗi người dân đô thị Việt Nam phát thải khoảng trên 0,7

kg rác thải mỗi ngày, gấp đôi lượng thải bình quân đầu người của dân cư nông

thôn (Nguồn: http://www.vnn.vn, 2013)

Quá trình đô thị hoá làm tăng dòng người di dân từ nông thôn ra thành thị, gây nên áp lực đáng kể về nhà ở và VSMT, hình thành các khu nhà ổ chuột và khu nghèo đô thị Điều này làm phát sinh một lượng lớn rác thải sinh hoạt Thông tin chung về lượng CTR sinh hoạt phát sinh trên địa bàn toàn quốc bảng 2 Theo báo cáo quan trắc của Trung tâm Kỹ thuật môi trường - ĐH Xây dựng, mức gia tăng về lượng CTR sinh hoạt trong vài năm gần đây bảng 3

Trang 17

Bảng 1.3 Thông tin chung về chất thải rắn sinh hoạt ở Việt nam

Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tấn/ngày

· Toàn quốc

· Các khu vực đô thị

· Các khu vực nông thôn

12.800.000 6.400.000 6.400.000 Tốc độ phát sinh kg/người/ngày

· Toàn quốc

· Các khu vực đô thị

· Các khu vực nông thôn

0,4 0,7 0,3

Tỷ lệ được thu gom % tổng lượng phát sinh

Bãi rác và các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh

Bãi chôn lấp hợp vệ sinh

74

17 (Nguồn: Trích dẫn từ báo cáo hiện trạng môi trường 2012)

Bảng 1.4 Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hàng năm tấn/năm

Năm

Tốc độ gia tăng so với năm trước(%)

-Khu vưc đô thị

-Khu vực nông thôn

1,05 1,10

1,15 1,10

1,35

1,15 (Nguồn: Trích dẫn từ báo cáo quan trắc phòng CTR, CEETIA 2011)

Từ số liệu thống kê trên cho ta thấy lượng rác thải tăng lên hằng năm Đặc biệt có sự chuyển dịch lượng rác thải từ nông thôn ra khu vực đô thị nhiều hơn,

nguyên nhân do quá trình đo thị hóa làm tăng dòng người di dân ra đô thị

Trang 18

1.1.3 Tác hại của rác thải

1.1.3.1 Ảnh hưởng của rác thải đối với môi trường

a Đối với môi trường đất

Môi trường đất là nơi trú ngụ của con người và hầu hết các sinh vật cạn, là nền móng cho các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và văn hóa của con người Đất là một nguồn tài nguyên quý giá, con người sử dụng tài nguyên đất vào hoạt động sản xuất nông nghiệp để đảm bảo nguồn cung cấp lương thực thực phẩm cho con người

Các loại rác thải khó phân huỷ sinh học, hoặc hoàn toàn không phân huỷ tồn tại lâu dài dưới mặt đất dần dần chúng trộn lẫn vào đất làm thay đổi thành phần đất, ảnh hưởng tới môi trường sống của các vi sinh vật…Những điều kiện trên gây nên những biến đổi trong đất: đất bạc màu, khó canh tác hoặc mất khả năng canh tác Còn các chất dễ phân huỷ sinh học thường phân huỷ thành những chất có khả năng kết hợp với nhau tạo thành các chất độc theo nước ngấm dần

xuống đất làm ô nhiễm môi trưòng đất

b Đối với môi trường nước

Môi trường nước là nơi trú ngụ của rất nhiều loài động vật và thực vật thủy sinh có ích Nguồn nước ngầm phục vụ cho cuộc sống và mọi lợi ích của con người Tuy thế ô nhiễm môi trường nước hiện nay là một vấn đề khá nóng bỏng, chủ yếu nguyên nhân là do ý thức của con người

Rác thải sinh hoạt gây ô nhiễm ao hồ, sông suối do các chất dễ phân huỷ phân tán làm nước có màu và mùi khó chịu, còn những chất khó phân huỷ thì trôi nổi hoặc tụ thành đống làm ảnh hương tới dòng chảy Các chất độc phân huỷ

từ rác cũng theo đó đi vào môi trường nước gây độc cho sinh vật dưới nước Các bãi rác thải ngoài trời và các bãi chôn lấp không được xây dựng đúng tiêu chuẩn

cũng là nguồn gây ô nhiễm tiềm tàng cho nguồn nước mặt và nước ngầm

c Đối với môi trường không khí

Không khí là một thành phần rất quan trọng, không thể thiếu được trong cuộc sống của con người và sinh vật Cùng với sự phát triển kinh tế và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trong những năm gần đây, tình trạng ô nhiễm

Trang 19

không khí đang gia tăng ở các đô thị ở Việt Nam Sự phát triển kèm theo đó là

sự phát sinh lượng rác khổng lồ Rác thải trong quá trình phân huỷ tự nhiên thường có mùi hôi thối khó chịu và dễ dàng lan nhanh trong không khí thông qua gió, mùi hôi thối phát tán rộng ảnh hưởng rất lớn đến đời sống người dân Trong quá trình đốt rác cũng gây ra ô nhiêm không khí do các sản phẩm trong quá trình đốt rác chứa các chất khí độc hại như CO2, SO2…khói, bụi

1.1.3.2 Ảnh hưởng của rác thải đối với con người

a Ảnh hưởng tới sức khỏe con người

Các mối nguy cơ gây ô nhiễm không khí, nước, đất, nói trên cũng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người đặc biệt là các khu dân cư quanh khu vực có chứa chất thải Môi trường bị ô nhiễm sẽ tác động đến sức khỏe con người thông qua chuỗi thức ăn

Các bãi chôn lấp là nơi phát sinh các bệnh truyền nhiễm: tả, lị, thương hàn…các loại côn trùng trung gian truyền bệnh như ruồi, muỗi gián, và các loại

gậm nhấm như chuột cũng ưa thích sống ở các khu vực có chứa rác thải

b Ảnh hưởng tới mỹ quan

Chất thải rắn, đặc biệt là rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý thì sẽ làm giảm mỹ quan đô thị Nguyên nhân của hiện tượng này là do ý thức của người dân chưa cao Tình trạng người dân đổ rác bừa bãi ra lòng lề đường và mương rãnh hở vẫn còn phổ biến gây ô nhiễm nguồn nước và ngập úng khi mưa

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Thực trạng quản lý và xử lý rác thải trên thế giới

Trong vài thập kỷ vừa qua, do sự phát triển kinh tế và bùng nổ dân số diễn

ra mạnh mẽ, tình trạng rác thải phát sinh ngày càng gia tăng gây ô nhiễm môi trường sống đã trở thành vẫn đề lớn của hầu hết các nước trên thế giới Nếu bình quân mỗi ngày một người thải ra 0,5kg rác thải thì mỗi ngày trên thế giới sẽ tải

ra 3,5 triệu tấn rác thải

Tiêu chuẩn tạo rác trung bình theo đầu người đối với từng loại chất thải rắn mang tính đặc thù của từng địa phương và phụ thuộc vào mức sống, văn minh

Trang 20

cư dân ở mỗi khu vực Tuy nhiên, dù ở khu vực nào cũng có xu hướng chung của thế giới là mức sống càng cao thì lượng chất thải phát sinh càng nhiều Theo báo cáo của ngân hàng thế giới (WB, 2004), tại các thành phố lớn như New York tỉ

lệ phát sinh chất thải rắn là 1,8kg/người/ngày, Singapo, Hồng Kông là 0,8 – 10kg/người/ngày, còn Jacarta, Manila, Calcuta, Karhi là 0,5 – 0,6kg/người/ngày Sau đây là bảng thể hiện lượng phát sinh CTR tại một số nước:

Bảng 1.5: Lượng phát sinh chất thải rắn ở một số nước

Tên nước Dân số đô thị hiện

nay (% tổng số)

LPCTRDDT hiện nay (kg/người/ngày)

(Nguồn: World bank, 2005)

Trên thế giới, các nước phát triển đã có những mô hình phân loại và thu gom rác thải rất cụ thể:

Hà Lan: Ở Hà Lan người dân phân loại rác thải và những gì có thể tái chế

để tách riêng Những thùng rác với những kiểu dáng màu sắc khác nhau được sử dụng trong thành phố Thùng lớn màu vàng ở gần siêu thị để chứa các đồ rác thủy tinh, đồ kính Thùng màu xanh nhạt để chứa giấy Tại các nơi đông dân cư

Trang 21

sống thường đặt hai thùng rác màu khác nhau, một loại chứa rác có thể phân hủy còn loại kia dung để chưuá rác không phân hủy

Đức: Mỗi hộ gia đình được phát 3 thùng rác màu xanh, vàng, đen trong đó

thùng màu xanh dùng để đựng giấy, màu vàng dùng để đựng túi nhựa và kim loại còn màu đen dùng để đựng các thứ khác Các loại này sẽ được mang đi xử

lý khác nhau

Nhật Bản: Nhật Bản là một nước công nghiệp phát triển mạnh có nền kinh

tế cao về hạng nhất trên thế giới, thu nhập bình quân đầu người cao mức sống cao do đó lượng rác thải cũng khá là lớn Việc thu gom được thực hiện kết hợp giữa dân cư và các nhà quản lý, công tác thu gom được thực hiện theo các ngày quy định Rác thải được phân loại ngay tại nguồn (Tại Tokyo việc phân loại rác được tiến hành ngay tại các hộ gia đình mỗi nhà có 3 thùng rác, rác được đổ vào các túi nilon có màu khác nhau, tùy thuộc vào mầu túi mà được cho vào các thùng khác nhau Trong 3 thùng rác có quy định thùng thứ nhất đựng túi màu trắng chứa vỏ chai, thủy tinh, đồ hộp, sắt thép phế liệu; thùng thứ 2 đựng túi màu xanh chứa những thứ có thể tái chế bao gói, bìa và giấy; thùng thứ 3 đựng túi màu đen chứa các loại thức ăn hoa quả) Đối với rác có kích thước lớn thì khách hang gọi điện thoại cho công ty dịch vụ sẽ thống nhất ngày giờ vận chuyển Rác ở những nơi công cộng được thu gom vận chuyển thường xuyên, các cơ sở sản xuất được thu gom theo những quy định riêng

Qua số liệu thống kê tình hình quản lý CTR ở một số nước trên Thế giới cho thấy, Nhật Bản là nước áp dụng phương pháp thu hồi CTR cao nhất (38%), trong khi các nước khác chỉ sử dụng phương pháp đốt và xử lý vi sinh vật là chủ yếu

Bộ Môi trường có rất nhiều phòng ban, trong đó có Sở quản lý chất thải và tái chế có nhiệm vụ quản lý sự phát sinh chất thải, đẩy mạnh việc tái chế và sử dụng những nguồn tài nguyên có thể tái tạo một cách thích hợp với quan điểm là bảo tồn môi trường sống và sử dụng một cách có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên

Với chủ trương vận động tất cả mọi cộng đồng dân cư trong cả nước thu gom chất thải và xây dựng xã hội tái chế trong thế kỷ XXI Chính phủ nước này

Trang 22

đã có những chính sách thúc đẩy và khuyến khích việc quản lý CTR trên cơ sở của sự tham gia tích cực và tự nguyện của các cộng đồng dân cư khác nhau

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý CTR tại Nhật Bản

(Nguồn: tổng hợp từ trang http://www.env.go.jp)

Mỹ: Hàng năm, rác thải sinh hoạt của các thành phố ở Mỹ lên tới 210 triệu

tấn Tính bình quân mỗi người dân Mỹ thải ra 2 kg rác/ngày Hầu như thành phần các loại rác thải trên đất nước Mỹ không có sự chênh lệch quá lớn về tỷ lệ, cao nhất không phải là thành phần hữu cơ như các nước khác mà là thành phần chất thải vô cơ (giấy các loại chiếm đến 38%), điều này cũng dễ lý giải đối với nhịp độ phát triển và tập quán của người Mỹ là việc thường xuyên sử dụng các loại đồ hộp, thức ăn sẵn cùng các vật liệu có nguồn gốc vô cơ Trong thành phần rác thải sinh hoạt thực phẩm chỉ chiếm 10,4% và tỷ lệ các loại kim loại cũng khá cao là 7,7% Như vậy trong rác thải sinh hoạt Mỹ các loại có thể qua phân loại,

xử lý để tái sinh sự dụng chiếm tỷ lệ khá cao (Các loại khó hoặc không phân giải được như kim loại, thủy tinh, gốm, sứ) chiếm khoảng hơn 20% Đối với một số rác không thể tái sử dụng được thì được đi chộn lấp hoặc thiêu đốt Hiện nay có tới 55% khối lượng rác thỉa đem chôn, 17% rác thải đem đốt Đến nay có khoảng 110 bãi thiêu đốt rác thải, trung bình mỗi ngày có khả năng thiêu đốt

Bộ Môi trường

Trang 23

được khoảng 100 tấn rác thải Việc quản lý khí đốt được giao cho văn phòng bức xạ của cục môi trường phụ trách

Singapore: Đây là nước đô thị hóa 100% và là đô thị sạch nhất trên thế

giới Để có được kết quả như vậy, Singapore đầu tư cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác đồng thời xây dựng một luật pháp nghiêm khắc làm tiền đề cho qúa trình xử lý rác thải tốt hơn Rác thải ở Singapore được phân loại bằng túi nilon Các chất thỉa có thể tái chế được sẽ đứa về các nhà máy tái chế lại còn các chất thải khác được đưa về nhà máy khác để tiêu hủy Ở nước này có 2 thành phần chính tham gia vào thu gom và xử lý các rác thải sinh hoạt từ các khu dân cư và công ty, hơn 300 công ty tư nhân chuyên thu gom rác thải công nghiệp và thương mại Tất cả các công ty này đều được cấp giấy phép hoạt động

và chịu sự giám sát kiểm tra trực tiếp của Sở khoa học công nghệ và môi trường Ngoài ra, các hộ dân và các công ty của Singapore được khuyến khích tự thu gom

và vận chuyển rác thải cho các hộ dân vào các công ty Chẳng hạn, đối với các hộ dân thu gom rác thải trực tiếp tại nhà phải trả phí 17 đôla Singapore/tháng, thu gom gián tiếp tại các khi dân cư phải trả phí 7 đôla Singapore/tháng

Singapore tổ chức chính quyền quản lý theo mô hình chính quyền 1 cấp Quản lý chất thải là một bộ phận trong hệ thống quản lý môi trường của quốc gia Hệ thống quản lý xuyên suốt, chỉ chịu sự quản lý của Chính phủ

Trang 24

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức quản lý CTR tại Singapore Nguồn: trích từ trang http://app.mewr.gov.sg/)

Bộ phận quản lý chất thải có chức năng lập kế hoạch, phát triển và quản lý chất thải phát sinh Cấp giấy phép cho lực lượng thu gom chất thải, ban hành những quy định trong việc thu gom chất thải hộ gia đình và chất thải thương mại trong 9 khu và xử lý những hành vi vứt rác không đúng quy định Xúc tiến thực hiện 3R (tái chế, tái sử dụng và làm giảm sự phát sinh chất thải) để bảo tồn tài nguyên

Hiện nay có rất nhiều phương pháp khác nhau để xử lý CTR Tỷ lệ rác thải được xử lý theo phương pháp khác nhau của một số nước trên thế giới được giới thiệu ở bảng sau:

Bộ Môi trường và Tài nguyên nước

Sở Môi trường Sở Tài nguyên nước

BP Bảo tồn tài nguyên

BP Kiểm soát

ô nhiễm

BP Quản lý Chất thải

Trung tâm KH Bảo vệ phóng xạ và hạt nhân

Trang 25

Bảng 1.6: Tỷ lệ CTR xử lý bằng các phương pháp khác nhau ở một số nước (%)

STT Nước Tái chế Chế biến phân vi sinh Chôn lấp Đốt

1.2.2 Thực trạng quản lý và xử lý rác thải ở Việt Nam

1.2.2.1 Tình hình phát sinh rác thải ở Việt Nam

Trong 20 năm qua, Việt Nam đã đạt được những bước tiến đáng kể về phát triển kinh tế - xã hội Năm 1990, Việt Nam có khoảng 500 đô thị lớn nhỏ Tính đến tháng 6/2014 có tổng cộng 739 đô thị các loại, trong đó có 2 đô thị loại đặc biệt (Hà Nội và TP Hồ Chí Minh), 13 đô thị loại I (thành phố), 22 đô thị loại II (thành phố), 69 đô thị loại III (thành phố), 49 đô thị loại IV (xã), 621 đô thị loại

V (xã và thị tứ) Trong những năm qua, tốc độ đô thị hóa diễn ra rất nhanh đã trở thành nhân tố tích cực đối với phát triển kinh tế – xã hội của đất nước Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích về kinh tế - xã hội, đô thị hóa quá nhanh đã tạo ra sức ép về nhiều mặt, dẫn đến suy giảm chất lượng môi trường và phát triển

Trang 26

không bền vững Lượng chất thải rắn phát sinh tại các đô thị và khu công nghiệp ngày càng nhiều với thành phần phức tạp

Lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) tại các đô thị ở nước ta đang có xu thế phát sinh ngày càng tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10% Tỷ lệ tăng cao tập trung ở các đô thị đang có xu hướng mở rộng, phát triển mạnh cả về quy mô lẫn dân số và các khu công nghiệp, như các đô thị tỉnh Phú Thọ (19,9%), thành phố Phủ Lý (17,3%), Hưng Yên (12,3%), Rạch Giá (12,7%), Cao Lãnh (12,5%) Các đô thị khu vực Tây Nguyên có tỷ lệ phát sinh CTRSH tăng đồng đều hàng năm và với tỷ lệ tăng ít hơn (5,0%)

Tổng lượng phát sinh CTRSH tại các đô thị loại III trở lên và một số đô thị loại IV là các trung tâm văn hóa, xã hội, kinh tế của các tỉnh thành trên cả nước lên đến 6,5 triệu tấn/năm, trong đó CTRSH phát sinh từ các hộ gia đình, nhà hàng, các chợ và kinh doanh là chủ yếu Lượng còn lại từ các công sở, đường phố, các cơ sở y tế Chất thải nguy hại công nghiệp và các nguồn chất thải y tế nguy hại ở các đô thị tuy chiếm tỷ lệ ít nhưng chưa được xử lý triệt để vẫn còn tình trạng chôn lấp lẫn với CTRSH đô thị

Kết quả điều tra tổng thể năm 2010 - 2013 cho thấy, lượng CTRSH đô thị phát sinh chủ yếu tập trung ở 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Tuy chỉ

có 2 đô thị nhưng tổng lượng CTRSH phát sinh tới 8.000 tấn/ngày (2.920.000 tấn/năm) chiếm 45,24% tổng lượng CTRSH phát sinh từ tất cả các đô thị

Hình 1.1 Tỷ lệ phát sinh CTRSH tại các khu đô thị Việt Nam năm 2012

Trang 27

Bảng 1.7 Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2012

STT Loại đô thị

Lượng CTRSH bình quân trên đầu người (kg/người/ngày)

Lượng CTRSH đô thị

phát sinh Tấn /ngày Tấn/năm

(Nguồn: Kết quả khảo sát năm 2011, 2012 và báo cáo của các địa phương)

Tính theo vùng địa lý (hay vùng phát triển kinh tế - xã hội) thì các đô thị vùng Đông Nam bộ có lượng CTRSH phát sinh lớn nhất tới 2.450.245 tấn/năm (chiếm 37,94% tổng lượng phát sinh CTRSH các đô thị loại III trở lên của cả nước), tiếp đến là các đô thị vùng Đồng bằng sông Hồng có lượng phát sinh CTRSH đô thị là 1.622.060 tấn/năm (chiếm 25,12%) Các đô thị khu vực miền núi Tây Bắc bộ có lượng phát sinh CTRSH đô thị thấp nhất chỉ có 69.350 tấn/năm (chiếm 1,07% ), tiếp đến là các đô thị thuộc các tỉnh vùng Tây Nguyên, tổng lượng phát sinh CTRSH đô thị là 237.350 tấn/năm (chiếm 3,68%) Đô thị

có lượng CTRSH phát sinh lớn nhất là TP Hồ Chí Minh (5.500 tấn/ngày), Hà Nội (2.500 tấn/ngày); đô thị có lượng CTRSH phát sinh ít nhất là Bắc Kạn - 12,3 tấn/ngày; Xã Gia Nghĩa 12,6 tấn/ngày, Cao Bằng 20 tấn/ngày; TP Đồng Hới 32,0 tấn/ngày; TP Yên Bái 33,4 tấn/ngày và xã Hà Giang 37,1 tấn/ngày

Tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên đầu người tại các đô thị đặc biệt và đô thị loại I tương đối cao (0,84 – 0,96kg/người/ngày); đô thị loại II và loại III có tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên đầu người là tương đương nhau (0,72 - 0,73 kg/người/ngày); đô thị loại IV có tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên một đầu người đạt khoảng 0,65 kg/người/ngày

Tỷ lệ phát sinh CTRSH tính bình quân lớn nhất tập trung ở các đô thị phát triển ven biển như TP Hạ Long 1,38 kg/người/ngày, TP Hội An 1,08kg /người

Trang 28

/ngày; TP Đà Lạt 1,06kg/người/ngày, TP Ninh Bình 1,30kg/người/ngày Các

đô thị có tỷ lệ phát sinh CTRSH tính bình quân đầu người thấp nhất là TP Đồng Hới (Tỉnh Quảng Bình) chỉ 0,31kg/người/ngày; Xã Gia Nghĩa 0,35kg /người /ngày; Xã Kon Tum 0,35kg/người/ngày; TP Cao Bằng 0,38kg/người/ngày Trong khi đó tỷ lệ phát sinh bình quân đầu người tính trung bình cho các đô thị trên phạm vi cả nước là 0,73kg/người/ngày

Bảng 1.8 Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý ở Việt Nam đầu năm 2012

STT Đơn vị hành chính

Lượng CTRSH bình quân trên đầu người (kg/người /ngày)

Lượng CTRSH đô thị phát sinh

( Nguồn: Kết quả khảo sát năm 2011, 2012 và báo cáo của các địa phương)

Với kết quả điều tra thống kê chưa đầy đủ như trên cho thấy, tổng lượng phát sinh CTRSH tại các đô thị ở nước ta ngày càng gia tăng với tỷ lệ tương đối cao (10%/năm) so với các nước phát triển trên thế giới Tổng lượng phát sinh CTRSH tại các đô thị loại III trở lên và một số đô thị loại IV lên khoảng 7.1 triệu tấn/năm (năm 2013: tổng lượng chất thải sinh hoạt của tất cả các đô thị Việt Nam là 6,8) triệu tấn/năm

Trang 29

Bảng 1.9 Thành phần của CTR sinh hoạt ở một số đô thị miền Bắc

Ước tính lượng chất thải phát sinh trên toàn quốc khoảng hơn 15 triệu tấn/năm, trong đó có khoảng hơn 150.000 tấn là chất thải nguy hại Dự báo đến năm 2015, lượng chất thải rắn có thể tăng từ 24% đến 30% Các thành phố ở Việt Nam là nguồn phát sinh chính rác thải sinh hoạt, tuy chỉ chiếm 24% dân số của cả nước nhưng lại phát sinh tới 50% tổng lượng rác thải sinh hoạt và 80%

Trang 30

chất thải rắn Ước tính mỗi người dân đô thị Việt Nam phát thải trung bình khoảng 2-3 kg chất thải rắn mỗi ngày, gấp đôi lượng phát thải bình quân đầu người ở nông thôn

1.2.2.2 Tình hình quản lý, xử lý rác thải tại Việt Nam

a Tình hình quản lý rác thải tại Việt Nam

Quản lý rác thải bao gồm các hoạt động: phòng ngừa và giảm thiểu phát sinh rác thải; phân loại tại nguồn; thu gom, vận chuyển; tăng cường tái sử dụng, tái chế; xử lý và tiêu huỷ Công tác quản lý rác thải ở Việt Nam hiện nay còn chưa tiếp cận được với phương thức quản lý tổng hợp trên quy mô lớn, chưa áp dụng đồng bộ các giải pháp giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế (3R) để giảm tỷ lệ rác thải phải chôn lấp Hoạt động giảm thiểu phát sinh rác thải, một trong những giải pháp quan trọng và hiệu quả nhất trong quản lý rác thải, còn chưa được chú trọng Chưa có các hoạt động giảm thiểu RTSH Ở quy mô công nghiệp, số cơ

sở áp dụng sản xuất còn rất ít, khoảng 300/400.000 doanh nghiệp Hoạt động phân loại tại nguồn chưa được áp dụng rộng rãi, chỉ mới được thí điểm trên qui

mô nhỏ ở một số thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh Tỷ lệ thu gom rác thải ở các vùng đô thị trung bình đạt khoảng 80-82%, thấp nhất là đô thị loại IV (65%), ở Hà Nội cao hơn (90%); ở các điểm dân cư nông thôn xấp xỉ 40-55% Khoảng 60% khu vực ở nông thôn chưa có dịch vụ thu gom rác thải, chủ yêu dựa vào tư nhân hoặc cộng đồng địa phương Tỷ lệ thu gom, vận chuyển rác thải tuy đã tăng dần song vẫn còn ở mức thấp, chủ yếu phục vụ cho các khu vực đô thị, chưa vươn tới các khu vực nông thôn Xã hội hóa công tác thu gom, vận chuyển rác thải tuy đã được phát triển nhưng chưa rộng và chưa sâu, chủ yếu được hình thành ở các đô thị lớn Năng lực trang thiết bị thu gom, vận chuyển còn thiếu và yếu, dẫn tới tình trạng tại một số đô thị đã thực hiện phân loại rác thải tại nguồn nhưng khi thu gom, vận chuyển lại đem đổ chung làm giảm hiệu quả của việc phân loại Tái sử dụng và tái chế chất thải mới chỉ được thực hiện một cách phi chính thức, ở qui mô tiểu thủ công nghiệp, phát triển một cách tự phát, không đồng bộ, thiếu định hướng và chủ yếu là do khu vực tư nhân kiểm soát

Trang 31

Ở nước ta hiện nay, công tác thu gom rác thải chưa đáp ứng được với yêu cầu Tại các thành phố lớn, tỷ lệ thu gom RTSH tăng lên theo thời gian tuy nhiên vẫn còn mức thấp Ở các thành phố lớn nhờ được đầu tư kinh phí, các trang thiết bị vận chuyển, có đội ngũ thu gom đông đảo nên tỷ lệ thu gom chất thải cao hơn ở khu vực nông thôn tỷ lệ này chỉ đạt khoảng 20% chủ yếu là các khu vực xã thị tứ và chợ Đối với các xã và các khu vực xa trung tâm thì tỷ lệ thu gom còn thấp hơn thậm chí công tác thu gom còn chưa thực hiện

Theo chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia năm 2015, sẽ phấn đấu 50%

hộ gia đình, 70% các doanh nghiệp có dụng cụ phân loại rác thải tại nguồn, 80% khu dân cư có thùng rác tập trung và 80% các khu vực công cộng có thùng thu gom rác, 90% RTSH được thu gom, vận chuyển

b Một số biện pháp xử lý rác thải được áp dụng hiện nay tại Việt Nam

Xử lý rác thải là công đoạn cuối cùng của công tác vệ sinh môi trường Đây

là công đoạn cần thiết góp phần phòng chống ô nhiễm môi trường không khí, đất, nước mặt và nước ngầm Trong việc xử lý chất thải rắn nói chung và chất thải sinh hoạt nói riêng, phải dựa trên những phân tích cụ thể của địa phương và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật để lựa chọn công nghệ Tại Việt Nam những biện pháp để xử lý rác thải thường là:

- Phương pháp sinh học

Gồm:

+ Phương pháp ủ kỵ khí(Anaerobic Compsting)

+ Phương pháp ủ hiếu khí(Aerobic compasting)

Đây là quá trình phân giải các chất hữu cơ mà không cần sự có mặt của oxy, sản phẩm cuối cùng là CH4, CO2, NH3, một lượng lớn các khí khác, các axit hữu cơ và sinh khối vi sinh vật

Bản chất của quá trình này là nhờ sự hoạt động của các vi sinh vật, các hợp chất hữu cơ bền vững (xenluloza, hemixenluloza, lignin, tinh bột và các chất hữu cơ cao phân tử khác) được chuyển thành các hợp chất đơn giản hơn và các chất khí, trong đó CH4 chiếm tỷ lệ lớn

Nhược điểm của phương pháp xử lý này là không áp dụng cho một khối

Trang 32

lượng rác thải lớn, mất nhiều thời gian, khó tận thu được hết khí, gây ô nhiễm môi trường Hơn nữa, mùn rác thải ở mức độ công nghiệp người ta sử dụng phương pháp hiếu khí

- Xử lý rác thải bằng phương pháp chôn lấp

Phương pháp truyền thống đơn giản nhất là chôn lấp rác Phương pháp này

có ưu điểm là chi phí thấp dễ áp dụng Chất thải được tập trung tại bãi chôn lấp

đã được xây dựng trước, xe ủi san bằng, đầm nén trên bề mặt và đổ lên một lớp đất Hàng ngày phun thuốc diệt ruồi, rắc vôi bột … để khử trùng Theo thời gian,

sự phân hủy VSV làm cho rác trở nên tơi xốp và thể tích bãi rác thải giảm

xuống

- Xử lý rác thải bằng phương pháp nhiệt (đốt)

Đây là phương pháp đốt làm giảm đến mức tối thiểu chất thải cho khâu xử

lý cuối cùng Nếu sử dụng công nghệ tiên tiến thì quá trình đốt rác không gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là môi trường không khí Tuy nhiên, phương pháp này rất tốn kém so với phương pháp chôn lấp

- Phương pháp xử lý rác thải bằng công nghệ ép kiện

Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở toàn bộ rác thải thu gom vào nhà máy Rác được phân loại bằng phương pháp thủ công trên băng tải nhằm thu hồi các loại rác thải như kim loại, nilon, giấy, thủy tinh… để tái chế Những chất còn lại sẽ được băng tải chuyển qua hệ thống ép nén rác bằng thủy lực với mục đich làm giảm tối thiểu thể tích khối rác và tạo thành các kiện ép với tỷ số nén rất cao

- Xử lý rác thải sinh hoạt bằng công nghệ SERAPHIN ở Việt Nam

Công nghệ này hoàn toàn phù hợp với đặc điểm rác thải của Việt Nam là chưa được phân loại từ nguồn Với công suất 80-150 tấn/ngày, công nghệ seraphin có thể xử lý triệt để tới 90% khối lượng rác để tái chế thành phân hữu

cơ và nguyên liệu làm vật liệu xây dựng

c Những hạn chế trong công tác quản lý, xử lý rác thải tại Việt Nam

Công nghệ tái chế chất thải tại các làng nghề hầu hết là cũ và lạc hậu, cơ sở

hạ tầng yếu kém, quy mô sản xuất nhỏ dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường

Ngày đăng: 01/08/2021, 10:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đặng Kim Chi (1999), Giáo trình Hoá học môi trường, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoá học môi trường
Tác giả: Đặng Kim Chi
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1999
6. Nguyễn Xuân Thành (2004), Giáo trình công nghệ VSV trong xử lý ô nhiễm môi trường, Nhà xuất bản nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công nghệ VSV trong xử lý ô nhiễm môi trường
Tác giả: Nguyễn Xuân Thành
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 2004
1. Võ Văn Bé, Huỳnh Thu Hà, (2009), Bài giảng ô nhiễm môi trường trên thế giới và Việt Nam Khác
3. Công ty môi trường tầm nhìn xanh (2007), Giáo trình Quản lý chất thải rắn sinh hoạt, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật Khác
4. Nguyễn Văn Phước, (2009), Giáo trình Quản lý chất thải rắn, Nhà xuất bản Đại học bách khoa TP.HCM Khác
5. Trịnh Thị Thanh – Trần Yêm (2004), Giáo trình Công nghệ môi trường, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội Khác
7. UBND xã Diễn Ngọc, Phòng TNMT, Báo cáo tổng kết năm 2014 về phát triển kinh tế xã hội của xã Diễn Ngọc Khác
8. Luật Bảo vệ môi trường (2014) 9. Nghean.gov.vn Khác
10. Dienchau.gov.vn 11. Dantri.com.vn 12. Moitruong.com Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w