1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an

84 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU (10)
    • 1. Lí do chọn đề tài (0)
    • 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu (11)
    • 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu (12)
    • 4. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu (12)
    • 5. Cấu trúc (14)
  • PHẦN 2. NỘI DUNG (15)
  • CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (15)
    • 1.1. Cơ sở lí luận của đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp (15)
    • 1.2. Cơ sở thực tiễn của đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp (20)
  • CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN NGHĨA ĐÀN (0)
    • 2.1. Khái quát về địa bàn huyện Nghĩa Đàn (26)
      • 2.1.1. Đặc điểm tự nhiên (26)
        • 2.1.1.1 Vị trí địa lý (26)
        • 2.1.1.2 Địa hình (26)
        • 2.1.1.3 Thổ nhưỡng (27)
        • 2.1.1.4 Khí hậu (27)
        • 2.1.1.5 Thủy văn (28)
        • 2.1.1.6 Các nguồn tài nguyên (29)
      • 2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội (31)
        • 2.1.2.1. Dân số lao động (0)
        • 2.1.2.2. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế (31)
        • 2.1.2.3. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng (32)
      • 2.1.3. Nhận xét chung về tình hình cơ bản của huyện Nghĩa Đàn (35)
        • 2.1.3.1 Thuận lợi (35)
        • 2.1.3.2 Khó khăn (36)
    • 2.2. Đặc điểm các loại đất chính ở huyện Nghĩa Đàn và hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở huyện Nghĩa Đàn (36)
      • 2.2.1. Đặc điểm chính của các loại đất trong huyện (36)
        • 2.2.1.1. Nhóm đất phù sa (36)
        • 2.2.1.2. Nhóm đất nâu vàng (37)
        • 2.2.1.3. Nhóm đất lúa vàng đồi núi (37)
        • 2.2.1.4. Nhóm đất feralit đỏ vàng vùng đồi núi (37)
        • 2.2.1.5. Nhóm đất feralit đỏ vàng vùng núi thấp (38)
      • 2.2.2. Đánh giá hiện trạng và thực trạng sản xuất nông nghiệp ở Nghĩa Đàn (38)
        • 2.2.2.1. Hiện trạng sử dụng đất (38)
        • 2.2.2.2. Thực trạng sản xuất nông nghiệp ở huyện Nghĩa Đàn (42)
        • 2.2.2.3. Các loại hình sử dụng đất (46)
    • 2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện (49)
      • 2.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế (49)
        • 2.3.1.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế các cây trồng chính (0)
        • 2.3.1.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất (0)
      • 2.3.2. Đánh giá hiệu quả xã hội (56)
        • 2.3.2.1. Đánh giá hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất SXNN tiểu vùng 1 (0)
        • 2.3.2.2. Đánh giá hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất SXNN tiểu vùng 2 (0)
        • 2.3.2.3. Đánh giá hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất SXNN tiểu vùng 3 (0)
      • 2.3.3. Đánh giá hiệu quả môi trường (59)
      • 2.3.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất tổng hợp cảu các kiểu sử dụng đất (0)
        • 2.3.4.1. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất tiểu vùng 1 (62)
        • 2.3.4.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất tiểu vùng 2 (63)
        • 2.3.4.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất tiểu vùng 3 (63)
      • 2.3.5. Đánh giá nhận xét chung (64)
  • CHƯƠNG 3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN NGHĨA ĐÀN (66)
    • 3.1. Để xuất các loại hình sử dụng đất (0)
      • 3.1.1. Cơ sở đề xuất các loại hình sử dụng đất (66)
      • 3.1.2. Đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả (0)
    • 3.2. Một số giải pháp thực hiện cho các đề xuất (69)
      • 3.2.1. Tăng cường công tác khuyến nông, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực (70)
      • 3.2.2. Giải pháp về quy hoạch, nguồn vốn, tổ chức sản xuất, kinh doanh (71)
      • 3.2.3. Giải pháp về khoa học kỹ thuật (72)
      • 3.2.4. Tăng cường xúc tiến thương mại, và thị trường tiêu thụ sản phẩm (73)
      • 3.2.5. Giải pháp bảo vệ môi trường sinh thái (73)
  • Phần 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (0)
    • 1.1. Kết luận (0)
    • 1.2. Kiến nghị (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (77)
  • PHỤ LỤC (78)

Nội dung

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

Cơ sở lí luận của đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

1.1.1 Tình hình sử dụng sản xuất đất nông nghiệp

1.1.1.1 Những vấn đề trong sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

Đất đai là sự kết hợp của các yếu tố thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn và thảm thực vật, tạo thành một không gian có giới hạn bao gồm khí hậu, lớp đất bề mặt, động vật, diện tích mặt nước, nước ngầm và khoáng sản Đất đai đóng vai trò quan trọng trong sản xuất và cuộc sống của con người Đất nông nghiệp, theo Luật đất đai năm 2013, được phân chia thành các nhóm chính như đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và các loại đất nông nghiệp khác, phục vụ cho mục đích sản xuất, nghiên cứu và bảo vệ rừng.

Trong bối cảnh kinh tế - xã hội đang phát triển, mức sống của con người vẫn còn thấp, đất đai chủ yếu được sử dụng cho sản xuất vật chất, đặc biệt trong nông nghiệp với quy mô nhỏ lẻ, tự cung tự cấp để đáp ứng nhu cầu thiết yếu như ăn, mặc, ở Tuy nhiên, khi con người nhận thức được tầm quan trọng của việc sử dụng đất đai trong cuộc sống và sản xuất, đất sẽ đóng vai trò quan trọng hơn trong hiện tại và tương lai.

Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ và khoa học đã mang lại những thành tựu kỳ diệu, nhưng cũng gây ra nhiều hậu quả tiêu cực như ô nhiễm môi trường và thoái hóa đất do việc chạy theo lợi nhuận mà thiếu chiến lược phát triển chung Hàng năm, khoảng 12 triệu ha rừng nhiệt đới bị tàn phá ở Châu Mỹ La Tinh và Châu Á, dẫn đến sự mất cân bằng sinh thái và hàng triệu ha đất đai bị hoang mạc hóa Theo ISRIC, trong số 13,4 tỷ ha đất toàn cầu, có khoảng 2 tỷ ha bị hoang hóa, trong đó Châu Á và Châu Phi chiếm 1,2 tỷ ha, tức 62% tổng diện tích đất bị thoái hóa, cho thấy tình trạng này chủ yếu tập trung ở các nước đang phát triển.

1.1.1.2 Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo quan điểm phát triển bền vững Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi đó nhu cầu của con người về các sản phẩm đƣợc lấy từ đất ngày càng tăng Mặt khác đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do bị trƣng dụng sang các mục đích khác Vì vậy, sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta cần hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu Sử dụng đất nông nghiệp trong sản xuất nông nghiệp dựa trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội, tận dụng đƣợc tối đa lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu đến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết để đảm bảo cho khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên đất đai Do đó đất nông nghiệp cần đƣợc sử dụng theo nguyên tắc “đầy đủ và hợp lý” [2] Để duy trì sự sống còn của con người, nhân loại đang phải đương đầu với nhiều vấn đề hết sức phức tạp và khó khăn, sự bùng nổ dân số, nạn ô nhiễm và suy thoái môi trường, mất cân bằng sinh thái, Nhiều nước trên thế giới đã xây dựng và phát triển nông nghiệp theo quan điểm nông nghiệp bền vững

1.1.2 Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất

Có nhiều quan điểm về hiệu quả, và trong giai đoạn nhận thức hạn chế, người ta thường nhầm lẫn giữa kết quả và hiệu quả Tuy nhiên, khi nhận thức con người phát triển, sự khác biệt giữa hai khái niệm này trở nên rõ ràng hơn.

Theo từ điển ngôn ngữ hiệu quả chính là kết quả nhƣ yêu cầu của việc làm mang lại [3]

Hiệu quả là kết quả mong đợi, thể hiện qua nhiều khía cạnh khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả liên quan đến hiệu suất và năng suất Trong lĩnh vực kinh doanh, hiệu quả được đo bằng lãi suất và lợi nhuận Đối với lao động, hiệu quả lao động được đánh giá qua năng suất, tính bằng thời gian hao phí để sản xuất một đơn vị sản phẩm hoặc số lượng sản phẩm sản xuất được trong một khoảng thời gian nhất định.

Kết quả hữu ích là đại lượng vật chất do con người tạo ra, được thể hiện qua các chỉ tiêu cụ thể Do sự mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn và nhu cầu ngày càng tăng, cần xem xét cách thức tạo ra kết quả và chi phí liên quan Việc đánh giá hoạt động sản xuất không chỉ dừng lại ở kết quả mà còn phải xem xét chất lượng của các hoạt động sản xuất kinh doanh Đánh giá chất lượng này là một phần quan trọng trong việc xác định hiệu quả hoạt động.

Trong lĩnh vực sử dụng đất, hiệu quả được đánh giá qua chất lượng sử dụng đất trong hoạt động kinh tế, thể hiện qua sản phẩm và giá trị thu được Hiệu quả xã hội cũng quan trọng, phản ánh mức thu hút lao động trong quá trình khai thác đất Đặc biệt trong nông nghiệp, ngoài hiệu quả kinh tế và sử dụng lao động, cần chú trọng đến hiệu quả về sản lượng nông sản, đặc biệt là các loại nông sản chiến lược như lương thực và sản phẩm xuất khẩu, nhằm đảm bảo sự ổn định kinh tế - xã hội của đất nước.

Hiệu quả sử dụng đất phụ thuộc vào hệ thống biện pháp tổ chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật và quản lý kinh tế Nó cần phát huy lợi thế và khắc phục khó khăn từ điều kiện tự nhiên, đồng thời liên kết sản xuất nông nghiệp với các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân và kết nối sản xuất trong nước với thị trường quốc tế.

1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

Hiệu quả sử dụng đất là tiêu chí đánh giá mức độ khai thác sử dụng đất và đƣợc đánh giá thông qua một số chỉ tiêu sau:

Tỷ lệ sử dụng đất đai là chỉ số phản ánh mối quan hệ giữa tổng diện tích đất đã được sử dụng và diện tích đất chưa sử dụng so với tổng diện tích đất đai.

Tổng diện tích đất đai – Diện tích đất chƣa sử dụng

Tỷ lệ sử dụng đất đai(%) Tổng diện tích đất đai

Diện tích của các loại đất

Tỷ lệ sử dụng loại đất (%) Tổng diện tích đất đai

* Chỉ tiêu về mặt kinh tế bao gồm các chỉ tiêu sau:

Giá trị sản xuất (GO) là tổng giá trị của sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm hoặc một vụ mùa Đối với hệ thống cây trồng, tổng giá trị sản xuất được tính dựa trên giá trị sản lượng trên mỗi đơn vị diện tích canh tác (ha).

Trong đó: GO: Giá trị sản xuất cây trồng loại i

Di: Diện tích cây trồng loại i Ni: Năng suất cây trồng loại i Gi: Đơn giá tương ứng

Chi phí trung gian (IC) là tổng hợp tất cả các khoản chi phí vật chất mà doanh nghiệp chi ra để mua và thuê các yếu tố đầu vào cũng như dịch vụ trong quá trình sản xuất, nhằm tạo ra tổng sản phẩm.

Trong đó: Ci: Số lƣợng chi phí của loại đầu tƣ thứ i

Gi: Đơn giá của loại đầu tƣ thứ i

Giá trị gia tăng (VA) là giá trị của sản phẩm xã hội được tạo ra trong quá trình sản xuất, thể hiện hiệu quả đầu tư từ các yếu tố chi phí.

VA = GO – IC Trong đó: GO: Tổng giá trị sản xuất

IC: Chi phí trung gian

Thu nhập (NVA) là chỉ tiêu thể hiện phần thu nhập của lao động tự làm và lao động quản lý, cùng với khoản lãi thu được trong quá trình sản xuất kinh doanh.

NVA= Tổng thu – (Thuế + Khấu hao tài sản cố định + Thuê lao động)

* Chỉ tiêu về hiệu quả xã hội và môi trường

Các chỉ tiêu về hiệu quả xã hội và môi trường thường mang tính chất định tính, khiến việc xác định cụ thể trở nên khó khăn Trong phạm vi đề tài này, tôi đã chọn một số chỉ tiêu quan trọng để phân tích.

- Chỉ tiêu về hiệu quả xã hội:

+ Số ngày công / LUT hay mô hình

+ Hiệu quả xóa đói giảm nghèo hay tổng thu nhập dựa vào các đối tƣợng cây trồng cao hay thấp

- Chỉ tiêu về hiệu quả môi trường:

Dựa vào địa bàn nghiên cứu, tôi đánh giá hiệu quả môi trường theo các chỉ tiêu:

+ Khả năng che phủ hạn chế sói mòn

+ Khả năng giữ ẩm hạn chế bốc hơi nước

Cơ sở thực tiễn của đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

1.2.1 Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam

1.2.1.1 Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên Thế giới

Khoảng 15% tổng diện tích đất trên trái đất bị thoái hóa do hành động bất cẩn của con người Theo P.Buringh, tổng diện tích đất có khả năng nông nghiệp trên toàn cầu khoảng 3,3 tỷ ha, chiếm 22% tổng diện tích đất liền, trong khi 78% (khoảng 11,7 tỷ ha) không thể sử dụng cho nông nghiệp Diện tích đất đang trồng trọt hiện nay khoảng 1,5 tỷ ha, tương đương 10,8% tổng diện tích đất và 46% đất có khả năng trồng trọt, cho thấy còn 54% đất có tiềm năng chưa được khai thác Sự phân bố đất đai trên thế giới không đồng đều; mặc dù Châu Á có diện tích đất nông nghiệp cao, nhưng tỷ lệ này trên tổng diện tích đất tự nhiên lại thấp Châu Á, nơi tập trung phần lớn dân số thế giới, có nhiều quốc gia đông dân như Trung Quốc, Ấn Độ và Indonesia Đất đồi núi ở Châu Á chiếm 35% tổng diện tích, với tiềm năng đất trồng trọt khoảng 407 triệu ha, trong đó khoảng 282 triệu ha đang được canh tác Tuy nhiên, phần lớn diện tích này là đất dốc và chua, và khoảng 40-60 triệu ha trước đây là rừng tự nhiên nhưng đã bị khai thác nghiêm trọng, dẫn đến sự chuyển đổi thành cây bụi và cỏ dại.

1.2.1.2 Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam Đất sản xuất nông nghiệp là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm… Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2010, Việt Nam có diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 10.117.893 ha, dân số là 86.927 nghìn người, bình quân diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 1.164 m2/người [6]

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất để đáp ứng nhu cầu sản phẩm nông nghiệp đang trở thành vấn đề cấp bách, thu hút sự quan tâm của các nhà quản lý Tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa mạnh mẽ trong những năm qua đã dẫn đến nhiều biến động về diện tích đất nông nghiệp ở Việt Nam Theo số liệu từ Bộ Tài nguyên và Môi trường, biến động này trong 10 năm gần đây được thể hiện rõ trong bảng 1.2.

Bảng 1.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên cả nước từ năm 2000-2010

Diện tích (ha) Biến động (ha)

2000 2005 2010 2000-2005 2005-2010 2000-2010 Tổng diện tích đất nông nghiệp

20.939.679 24.822.560 26.100.160 3.882.881 1.277.600 5.160.481 Đất sản xuất nông nghiệp 8.977.500 9.415.568 10.117.893 438.068 702.325 1.140.393 Đất lâm nghiệp 11.575.027 14.677.409 15.249.025 3.102.382 571.616 3.673.998 Đất nuôi trồng thuỷ sản 367.846 700.061 690.218 332.215 -9.843 322.372 Đất làm muối 18.904 14.075 17.562 -4.829 3.487 -1.342 Đất nông nghiệp khác 402 15.447 25.462 15.045 10.015 25.060

Theo số liệu từ Bộ Tài nguyên và Môi trường, diện tích đất sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam đã tăng 1.140.393 ha từ năm 2000 đến năm 2010 Tuy nhiên, tỷ lệ đất nông nghiệp của nước ta vẫn còn thấp so với nhiều quốc gia khác Do đó, cần triển khai các biện pháp hiệu quả để khai thác diện tích đất chưa sử dụng cho các mục đích khác, nhằm mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp và bảo vệ nguồn đất nông nghiệp hiện có.

1.2.2 Xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam

1.2.2.1 Xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới

Trên con đường phát triển nông nghiệp, mỗi nước đều chịu ảnh hưởng của các điều kiện khác nhau, nhƣng phải giải quyết vấn đề chung sau:

- Không ngừng nâng cao chất lƣợng nông sản, năng suất lao động trong nông nghiệp, nâng cao hiệu quả đầu tƣ;

Mức độ và phương thức đầu tư trong nông nghiệp đang chuyển dịch theo hướng giảm thiểu lao động chân tay, đồng thời tăng cường đầu tư vào lao động trí óc và nâng cao hiệu quả của lao động quản lý và tổ chức.

- Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và môi trường

Từ những vấn đề chung trên, mỗi nước lại có chiến lược phát triển nông nghiệp khác nhau và có thể chia làm hai xu hướng:

Nông nghiệp công nghiệp hoá là quá trình áp dụng các thành tựu và kết quả từ ngành công nghiệp, sử dụng vật tư kỹ thuật và trang thiết bị máy móc hiện đại Quy trình sản xuất được thực hiện theo các kỹ thuật chặt chẽ, tương tự như trong công nghiệp, nhằm nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi và hiệu quả lao động.

Nông nghiệp sinh thái tập trung vào các yếu tố sinh học và tự nhiên, tuân thủ quy luật tự nhiên Tuy nhiên, hiệu quả của nông nghiệp sinh thái không phải lúc nào cũng cao Trên thực tế, sự phát triển của nông nghiệp thường diễn ra theo hướng tổng hợp, kết hợp các xu hướng khác nhau ở nhiều mức độ khác nhau.

Khi nghiên cứu sự chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp của một số nước Đông Nam Á cho thấy:

Thái Lan đang tận dụng thế mạnh hiện có để phát triển mạnh mẽ sản xuất nông nghiệp và xuất khẩu nông sản Quốc gia này tập trung vào việc đa dạng hóa sản phẩm nhằm giảm thiểu rủi ro thị trường và đồng thời tăng cường đầu tư vào công nghệ chế biến.

Malaysia tập trung vào việc sản xuất hàng hóa có lợi thế cạnh tranh cao để xuất khẩu, đồng thời hiện đại hóa và thương mại hóa nông nghiệp Quốc gia này đang tăng cường phát triển ngành chế biến nông sản, kết hợp chặt chẽ với sản xuất nông nghiệp, dựa vào tài nguyên sẵn có của từng địa phương.

Indonesia tập trung mạnh mẽ vào việc sản xuất các mặt hàng có lợi thế như hạt tiêu, hoa quả, gỗ và các sản phẩm từ gỗ, cũng như tôm đông lạnh và cá ngừ.

1.2.2.2 Định hướng phát triển nông nghiệp ở Việt Nam đến năm 2020 a, Quan điểm phát triển nông nghiệp đến năm 2020

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã nêu rõ quan điểm phát triển nông nghiệp đến năm 2020 đó là:

- Phát triển nông nghiệp - nông thôn đóng vai trò chiến lƣợc trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Phát triển nông nghiệp và nông thôn cần dựa trên cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng vùng và lĩnh vực Đồng thời, việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội là yếu tố then chốt để đạt được sự phát triển bền vững.

Xây dựng một xã hội nông thôn ổn định, hòa thuận và dân chủ là yếu tố quan trọng để nâng cao đời sống văn hóa phong phú, thể hiện đậm đà bản sắc dân tộc Điều này không chỉ tạo động lực cho sự phát triển nông nghiệp mà còn góp phần vào quá trình xây dựng nông thôn mới, từ đó nâng cao đời sống của người nông dân.

Phát triển nông nghiệp và nông thôn cần phải bền vững cả về môi trường tự nhiên và xã hội Điều này bao gồm việc đảm bảo môi trường sản xuất nông nghiệp trong sạch, bảo tồn tài nguyên sinh học đa dạng, và giảm thiểu rủi ro từ bệnh tật, thiên tai cũng như biến đổi khí hậu Mục tiêu phát triển nông nghiệp nông thôn đến năm 2020 là hướng tới một nền nông nghiệp bền vững và an toàn cho cộng đồng.

Để duy trì sự phát triển bền vững, Việt Nam cần đảm bảo tốc độ tăng trưởng nông nghiệp đạt mức bình quân từ 3,5 đến 4% mỗi năm Đồng thời, cần hình thành và phát triển một số ngành sản xuất kinh doanh mũi nhọn nhằm nâng cao vị thế của Việt Nam trên thị trường quốc tế.

Chuyển dịch phần lớn lao động nông thôn ra khỏi lĩnh vực nông nghiệp, hiện tại chỉ còn khoảng 30% lao động xã hội tham gia vào nông nghiệp Điều này tạo điều kiện hình thành đội ngũ nông dân chuyên nghiệp, có kỹ năng sản xuất và quản lý, đồng thời gắn kết trong các hình thức kinh tế hợp tác và kết nối chặt chẽ với thị trường.

TRẠNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN NGHĨA ĐÀN

Khái quát về địa bàn huyện Nghĩa Đàn

Huyện Nghĩa Đàn là một trong 21 đơn vị hành chính của tỉnh Nghệ

Nghĩa Đàn là huyện miền núi thuộc vùng sinh thái phía Bắc tỉnh Nghệ An, cách Thành phố Vinh 95 km về phía Tây Bắc, với tổng diện tích tự nhiên là 61.776,32 ha Huyện này giữ vị trí quan trọng về kinh tế, chính trị, và an ninh - quốc phòng, được xem là trung tâm kinh tế - văn hóa - xã hội của cụm 4 huyện vùng Tây Bắc tỉnh Nghệ An.

Vị trí địa lý của huyện nằm trên tọa độ: Từ 19 0 13' - 19 0 33' vĩ độ Bắc và

- Phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hoá;

- Phía Nam giáp huyện Tân Kỳ;

- Phía Đông giáp huyện Quỳnh Lưu;

- Phía Tây giáp huyện Quỳ Hợp

Nghĩa Đàn là huyện có địa hình thuận lợi hơn so với các huyện trung du miền núi trong tỉnh, với đồi núi thấp và thoải dần bao quanh từ phía Tây sang phía Bắc, Đông và Đông Nam Một số đỉnh núi trong khu vực có độ cao từ 300 đến 400m, như Dãy Chuột Bạch, Dãy Bồ Bố và Dãy Cột Cờ.

Khu vực phía Tây Nam và hầu hết các xã trong huyện có địa hình đồi thoải, xen kẽ là những thung lũng Toàn huyện có sự phân bố địa hình đa dạng với các đặc điểm nổi bật này.

- Diện tích đồi núi thoải chiếm 65%;

- Đồng bằng thung lũng chiếm 8%;

Nghĩa Đàn sở hữu địa hình đặc trưng với nhiều vùng đất bằng phẳng và đồi núi thấp thoải, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển nông - lâm nghiệp phong phú.

Huyện có tổng diện tích tự nhiên là 61.785 ha, trong đó diện tích sông, suối, nước mặt chuyên dùng và núi đá chiếm 4.460 ha Diện tích đất còn lại là 57.325 ha, được phân bổ thành 6 nhóm đất khác nhau.

- Nhóm đất phù sa: Diện tích 9.708 ha, chiếm 17,06 % đất toàn huyện

- Nhóm đất nâu vàng: Diện tích 3.400 ha, chiếm 5,93 % đất toàn huyện

- Nhóm đất lúa vàng đồi núi: Diện tích 3.410 ha, chiếm 5,95 %

- Nhóm đất Feralit đỏ vàng vùng đồi núi (170 – 200m): Diện tích 30.207 ha, chiếm 52,69 % đất toàn huyện

- Nhóm đất đen: Diện tích 3.870 ha, chiếm 6,75 % đất toàn huyện

- Nhóm đất Feralit đỏ vàng vùng núi thấp (200 – 1000 m): Diện tích 6.730 ha, chiếm 11,62% đất toàn huyện

Nghĩa Đàn sở hữu địa hình đa dạng, bao gồm đồi dốc cao thích hợp cho việc trồng rừng, vùng đồi thoải cho cây lâu năm và cây công nghiệp hàng năm, cùng với thung lũng thấp lý tưởng cho sản xuất lúa nước và rau màu Hiện tại, 80,6% quỹ đất tại Nghĩa Đàn được sử dụng cho phát triển nông nghiệp, 13,7% cho phi nông nghiệp, chỉ còn 5,7% diện tích chưa được khai thác.

Nhiệt độ bình quân hàng năm là 23 0 C Nhiệt độ nóng nhất là 41,6 0 C Nhiệt độ thấp nhất xuống tới - 0,2 0 C

Lượng mưa trung bình hàng năm đạt 1.591,7 mm, nhưng phân bố không đều trong năm Mưa chủ yếu tập trung vào các tháng 8, 9 và 10, dẫn đến tình trạng úng lụt ở các vùng thấp dọc sông Hiếu Trong khi đó, mùa khô có lượng mưa rất ít, gây ra tình trạng hạn hán kéo dài, có năm lên tới 2 đến 3 tháng.

Trong vụ Đông Xuân, thời tiết lạnh giá đi kèm với hạn hán, với hơn 30 ngày có nhiệt độ dưới 15°C, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự sinh trưởng và phát triển của nhiều loại cây trồng cũng như các hoạt động sản xuất.

Ngoài ra gió Lào, bão, lốc, sương muối cũng gây tác hại không nhỏ cho nhiều loại cây trồng hàng năm của huyện

Nghĩa Đàn có khí hậu nóng ẩm vào mùa hè và khô lạnh vào mùa đông, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nhiều loại cây trồng Tuy nhiên, cần thực hiện các biện pháp phòng chống úng lụt và hạn hán kịp thời, đồng thời xác định cơ cấu cây trồng hợp lý để nâng cao hiệu quả sản xuất và cải thiện đời sống của người dân.

Nghĩa Đàn nằm trong lưu vực sông Hiếu, nhánh sông lớn nhất của hệ thống sông Cả, bắt nguồn từ biên giới Việt - Lào và chảy qua các huyện Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp trước khi đến Nghĩa Đàn và Tân Kỳ Sông Hiếu có tổng chiều dài 217 km, trong đó đoạn chảy qua Nghĩa Đàn dài 44 km.

Ngoài sông Hiếu, Nghĩa Đàn còn 48 chi lưu lớn nhỏ Trong đó có 5 nhánh chính:

Sông Sào bắt nguồn từ vùng núi Như Xuân, Thanh Hoá, chảy qua các xã Nghĩa Sơn, Nghĩa Lâm, Nghĩa Trung và Nghĩa Bình, với tổng chiều dài 34km Trong lưu vực sông, có nhiều hồ đập lớn nhỏ, nổi bật là công trình thuỷ lợi Sông Sào, có diện tích lưu vực 160km² và dung tích hồ chứa từ 45 đến 60 triệu m³ nước.

+ Khe Cái: Bắt nguồn từ vùng núi Quỳnh Tam chảy qua các xã Nghĩa Lộc, Nghĩa Long về sông Hiếu (dài 23km)

+ Khe Ang: Bắt nguồn từ vùng núi Nghi Xuân - Thanh Hoá, chảy qua xã Nghĩa Mai, Nghĩa Hồng, Nghĩa Thịnh ra sông Hiếu (dài 23km)

+ Khe Diên: Bắt nguồn từ Thanh Hoá qua xã Nghĩa Yên, Nghĩa Thịnh về Sông Hiếu (dài 16km)

Khe Đá, bắt nguồn từ vùng núi Tân Kỳ, chảy qua các xã Nghĩa An, Nghĩa Đức, và Nghĩa Khánh, dài 17km và đổ vào sông Hiếu Trong mùa mưa, giao thông tại huyện Nghĩa Đàn gặp nhiều khó khăn do phải vượt qua nhiều tràn và ngầm bị ngập nước, dẫn đến tình trạng ách tắc kéo dài từ 5 đến 7 ngày.

2.1.1.6 Các nguồn tài nguyên a, Tài nguyên nước

Bao gồm nguồn nước mặt và nước ngầm:

Nghĩa Đàn nằm trong lưu vực sông Hiếu, một nhánh lớn của hệ thống Sông Cả, bắt nguồn từ biên giới Việt - Lào và chảy qua các huyện Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp trước khi đến Nghĩa Đàn và Tân Kỳ Sông Hiếu có tổng chiều dài 217 km, trong đó đoạn chảy qua Nghĩa Đàn dài 44 km, từ ngã ba Dinh đến Khe Đá, với tổng diện tích lưu vực lên tới 5.032 km².

Nghĩa Đàn sở hữu nguồn nước mặt dồi dào, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản Điều này không chỉ thúc đẩy kinh tế địa phương mà còn là nền tảng cho việc xây dựng vùng du lịch sinh thái trong tương lai.

Nguồn nước ngầm ở huyện Nghĩa Đàn chưa được đánh giá chính thức, nhưng thực tế cho thấy mạch nước ngầm ở đây tương đối sâu và chứa nhiều tạp chất khoáng vật Việc khai thác nguồn nước ngầm để phục vụ cho các ngành sản xuất gặp nhiều khó khăn.

Nghĩa Đàn là huyện miền núi tuy nhiên tài nguyên rừng không phải lả thế mạnh của huyện, độ che phủ rừng chỉ đạt khoảng 33,70%

Đặc điểm các loại đất chính ở huyện Nghĩa Đàn và hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở huyện Nghĩa Đàn

2.2.1 Đặc điểm chính của các loại đất trong huyện

Nhƣ đã nói ở trên, Huyện Nghĩa Đàn có diện tích đất khoảng 61.776 ha bao gồm các nhóm đất:

Diện tích 9.708 ha, chiếm 17.06 % đất toàn huyện, có 3 loại đất:

Hệ thống sông Hiếu bồi đắp phù sa hàng năm với diện tích 1.278 ha, tạo điều kiện thuận lợi cho việc gieo trồng ngô bãi và các loại cây màu như khoai lang, đậu.

- Phù sa không đƣợc bồi, chua, không Glây hoặc Glây yếu, diện tích

3.910 ha, là quỹ đất canh tác lúa chính của huyện, chủ yếu trồng 2 vụ lúa và rau màu các loại

- Phù sa cổ có nhiều sản phẩm Feralit, diện tích 4.520 ha, thích hợp cho trồng màu, cây lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày ( sắn, mía )

Nghĩa Đàn sở hữu 3.400 ha đất nâu vàng phát triển trên phù sa cổ và lũ tích, chiếm 5,93% tổng diện tích đất của huyện Loại đất này phân bố rải rác thành từng giải đồi thấp ven sông suối, chủ yếu tập trung ở các xã Nghĩa Minh, Nghĩa Mai và Nghĩa Lâm Đây là vùng đất màu mỡ, thích hợp cho việc trồng cây ăn quả như cam và chanh, cũng như các loại cây công nghiệp ngắn ngày như mía và sắn.

2.2.1.3 Nhóm đất lúa vàng đồi núi

Diện tích đất 3.410 ha, chiếm 5,95% tổng diện tích huyện, là sản phẩm của quá trình phong hóa và lắng đọng do nước mưa, thường nằm ở thung lũng dưới chân đồi núi hoặc các ruộng bậc thang Loại đất này thuộc nhóm đất đỏ vàng, rất thích hợp cho việc trồng lúa và các loại cây ngắn ngày.

- Đất feralit biến đổi do trồng lúa nước: 871 ha

2.2.1.4 Nhóm đất Feralit đỏ vàng vùng đồi núi (170 – 200m)

Diện tích 30.207 ha, chiếm 52,69 % đất toàn huyện, trong đó có 2 loại đất chính:

Đất nâu đỏ, phát triển trên đá macma trung tính và bazơ, có diện tích 9.527 ha, chủ yếu phân bố tại Nghĩa An, Nghĩa Đức, Nghĩa Liên cùng các nông trường cũ Đây là loại đất có chất lượng tốt với tầng đất dày, rất thích hợp cho việc phát triển đa dạng cây trồng, đặc biệt là cây công nghiệp và cây ăn quả.

Đất feralit đỏ vàng, với diện tích 19.081 ha, phát triển trên đá phiến sét và có thành phần cơ giới nặng, giúp giữ nước hiệu quả Loại đất này thích hợp cho việc trồng các loại cây như cà phê, cam, chanh, cũng như cây hoa màu lương thực ở những khu vực ít dốc Hiện nay, đất feralit đỏ vàng đang là loại đất chủ yếu được khai thác để trồng mía và dứa nguyên liệu.

Ngoài ra, có khoảng 1.548 ha đất khác, chủ yếu là đất phát triển trên đá vôi và đất cát kết, loại đất này rất màu mỡ và thích hợp cho việc trồng nhiều loại cây trồng.

2.2.1.5 Nhóm đất feralit đỏ vàng vùng núi thấp (200 – 1000m):

Diện tích đất feralit đỏ vàng tại huyện chiếm 6.730 ha, tương đương 11,62% tổng diện tích, phát triển trên nền đá phiến sét với tầng dày trung bình Đất có thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng, thích hợp cho việc trồng các loại cây ăn quả như dứa và mía.

2.2.2 Đánh giá hiện trạng và thực trạng sản xuất nông nghiệp của huyện Nghĩa Đàn

2.2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất a, Hiện trạng sử dụng đất năm 2014

Theo số liệu thống kê đất đai tính đến ngày 31/12/2014 của huyện Nghĩa Đàn, tổng diện tích tự nhiên của huyện là 61.776,32 ha Trong đó:

- Diện tích đất nông nghiệp của huyện là 53.580,52 ha chiếm 86,73% diện tích tự nhiên Trong đó đất sản xuất nông nghiệp 31.417,55 ha, chiếm 50,86% diện tích tự nhiên

- Đất phi nông nghiệp: 7.543,36 ha chiếm 12,21% diện tích tự nhiên;

- Đất chƣa sử dụng: 652,44 ha chiếm 1,06% diện tích tự nhiên

Tính đến thời điểm hiện tại, diện tích sử dụng đã đạt 98,94% tổng diện tích tự nhiên Thông tin chi tiết được trình bày trong bảng 2.1 và hình 2.2.

Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 huyện Nghĩa Đàn

TT Mục đích sử dụng đất Mã Diện tích

Tổng diện tích tự nhiên 61.776,32 100,00

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 31.417,55 50,86 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 18.835,85 30,49

1.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi COC 1.754,06 2,84 1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 12.888,23 20,86 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 12.581,70 20,37

1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 17.450,04 28,25

1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 4.223,84 6,84

1.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD - 1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 487,79 0,79

1.5 Đất nông nghiệp khác NKH 1,30 0,00

2 Đất phi nông nghiệp PNN 7.543,36 12,21

2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 854,52 1,38

2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT 34,40 0,06

2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 23,82 0,04

2.2.4 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 191,06 0,31 2.2.5 Đất có mục đích công cộng CCC 4.192,14 6,79 2.3 Đất tôn giáo, tín ngƣỡng TTN 11,57 0,02 2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 289,48 0,47 2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 1.532,23 2,48 2.6 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0,02 0,00

3 Đất chƣa sử dụng CSD 652,44 1,06

3.1 Đất bằng chƣa sử dụng BCS 447,50 0,72 3.2 Đất đồi núi chƣa sử dụng DCS 76,33 0,12 3.3 Núi đá không có rừng cây NCS 128,61 0,21

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường)

12,21% 1,06% Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp Đất chƣa sử dụng

Năm 2014, cơ cấu diện tích đất tự nhiên cho thấy đất sản xuất nông nghiệp phân bố rộng rãi tại hầu hết các xã, thị trấn trong huyện Xã Nghĩa Mai có diện tích đất nông nghiệp lớn nhất với 3.261,12 ha, trong khi xã Nghĩa Thắng có diện tích nhỏ nhất chỉ 493,72 ha.

Bảng 2.2 Diện tích, cơ cấu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp năm 2014

STT Chỉ tiêu Mã Diện tích

1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 31.417,55 100

1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi COC 1.754,06 5,58

1.3 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 12.888,23 41,02

1.4 Đất trồng cây lâu năm CLN 12.581,70 40,05

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và môi trường)

41,02% Đất trồng lúa Đất cỏ dùng vào chăn nuôi Đất trồng cây hàng năm khác Đất trồng cây lâu năm

Hình 2.3 Cơ cấu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

Hiện nay, đất trồng lúa của huyện Nghĩa Đàn có diện tích 4.193,56 ha, chiếm 13,35% diện tích đất sản xuất nông nghiệp

Hiện nay, diện tích đất trồng lúa nước chỉ được sử dụng cho 1 - 2 vụ mỗi năm, trong khi nhu cầu lương thực của người dân ngày càng tăng Để đảm bảo an ninh lương thực, cần bảo vệ diện tích đất trồng lúa và áp dụng biện pháp thủy lợi nhằm tăng cường diện tích trồng lúa hai vụ Việc chuyển đổi đất trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp để phát triển kinh tế-xã hội đang gia tăng, dẫn đến sự giảm sút nghiêm trọng quỹ đất sản xuất nông nghiệp trong huyện do nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà ở và các cơ sở sản xuất.

- Đất cỏ dùng vào chăn nuôi

Huyện có tổng diện tích 1.754,06 ha, chiếm 5,58% diện tích đất sản xuất nông nghiệp, trong đó đất trồng cỏ tập trung chủ yếu tại các xã Nghĩa Lâm, Nghĩa Sơn, Nghĩa Bình, Nghĩa Hiếu, Nghĩa Tân và Nghĩa Hồng Diện tích đất trồng cỏ này đang ngày càng gia tăng nhờ vào sự phát triển vùng nguyên liệu của Công ty Cổ phần Thực phẩm Sữa TH.

- Đất trồng cây hàng năm khác

Diện tích đất trồng cây hàng năm trong toàn huyện đạt 12.888,23 ha, chiếm 41,02% tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp Diện tích này phân bố đều ở tất cả các xã và thị trấn, trong đó tập trung nhiều nhất tại các xã Nghĩa Mai, Nghĩa Đức và Nghĩa Lạc.

- Đất trồng cây lâu năm

Có diện tích 12.581,7 ha chiếm tỷ lệ 40,052% diện tích đất sản xuất nông nghiệp và phân bố ở tất cả các xã, thị trấn

Nhóm đất sản xuất nông nghiệp tại huyện Nghĩa Đàn đang được khai thác hiệu quả, góp phần nâng cao năng suất và sản lượng cây trồng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân và cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng đất vẫn chưa cao và quản lý đất còn lỏng lẻo Trong thời gian tới, cần tăng cường quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất, đồng thời chú trọng bảo vệ môi trường và khả năng tái tạo của đất đai để đảm bảo sự phát triển bền vững cho nền nông nghiệp.

Tổng diện tích tự nhiên năm 2005 của huyện là 75.578,04 ha, đến năm

Tính đến năm 2010, tổng diện tích đất là 61.775,35 ha, giảm 13.802,69 ha, trong đó 13.518,74 ha giảm do Nghị định 164/2007/NĐ-CP về việc chia tách địa giới huyện Nghĩa Đàn để thành lập thị xã Thái Hòa, và 288,33 ha do điều chỉnh diện tích tự nhiên theo Quyết định số 759/BTNMT-ĐKTKĐĐ Diện tích đất nông nghiệp tăng 4.712,66 ha, với diện tích sản xuất nông nghiệp từ năm 2005 đến 2013 tăng 2.660,54 ha Sự tăng trưởng này chủ yếu do cải tạo hệ thống thủy lợi và chuyển đổi từ đất trồng cây hàng năm sang trồng lúa nước, cũng như thực hiện quy hoạch sử dụng đất chuyển đổi từ đất rừng sản xuất sang đất trồng cây lâu năm và cải tạo đất chưa sử dụng vào sản xuất nông nghiệp Tình hình biến động đất sản xuất nông nghiệp được trình bày chi tiết trong bảng 2.3.

Bảng 2.3 Biến động diện tích đất Sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2005-2014

Diện tích (ha) Biến động (ha)

I Tổng diện tích tự nhiên 62.063,68 61.775,35 61.776,32 -288,33 -287,36

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 28.757,01 27.247,34 31.417,55 -1.509,67 +2.660,54 1.1.1 Đất trồng lúa LUA 2.917,81 3.187,17 4.193,56 +269,36 +1.275,75

1.1.1.1 Đất chuyên trồng lúa nước LUC 2.070,88 2.410,26 3.052,84 +339,38 +981,96

1.1.1.2 Đất trồng lúa nước còn lại LUK 846,93 776,91 1.140,72 -70,02 +293,79

1.1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 18.249,08 14.784,59 12.888,23 -3.464,49 -5.360,85 1.1.4 Đất trồng cây lâu năm CLN 7.436,86 8.242,73 12.581,70 +805,87 +5.144,84

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường)

2.2.2.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp ở huyện Nghĩa Đàn a, Giá trị sản lượng một số cây trồng chính

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện

2.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế

Các chỉ tiêu kinh tế của các loại hình sử dụng đất đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn cây trồng phù hợp cho từng vùng đất Nguyên tắc cơ bản là ưu tiên các loại hình sử dụng đất có giá trị sản xuất và giá trị gia tăng cao, trong khi vẫn đảm bảo chi phí vật chất thấp Để đánh giá hiệu quả kinh tế, cần xem xét kết quả sản xuất và chi phí dựa trên giá cả thị trường tại một thời điểm cụ thể Trong nghiên cứu này, tôi sử dụng giá cả thị trường tại huyện Nghĩa Đàn và các khu vực lân cận vào năm 2014 làm cơ sở phân tích.

2.3.1.1 Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính

Vật tư đầu vào cho cây trồng bao gồm giống, phân bón, thuốc trừ sâu, công lao động và các chi phí khác, với mức độ đầu tư khác nhau tùy thuộc vào loại cây và phương pháp canh tác Qua khảo sát 90 nông hộ, chúng tôi đã tổng hợp chi phí đầu tư trên 1 ha để đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng, hình thức sử dụng đất và kiểu canh tác.

Loại cây và giống cây trồng trên đất nông nghiệp có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng đất Thông qua số liệu thống kê, phỏng vấn nông hộ và khảo sát thực địa, tôi đã tính toán hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính và kiểu sử dụng đất tại ba tiểu vùng Các chỉ tiêu kinh tế như tổng giá trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị gia tăng và thu nhập thuần đã được sử dụng để đánh giá Kết quả nghiên cứu về hiệu quả kinh tế các loại cây trồng chính ở từng vùng được tổng hợp và trình bày trong các bảng 2.8, 2.9, 2.10.

Bảng 2.8 Hiệu quả kinh tế một số cây trồng chính tiểu vùng 1 Đơn vị tính: Triệu đồng/vụ

TT Cây trồng Tính trên 1 ha

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra)

Theo kết quả điều tra, cây ăn quả và cây công nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao, trong đó cây cam có GTSX/ha đạt 102,96 triệu đồng và GTGT/ha là 68,98 triệu đồng, gấp 3,40 lần so với cao su Cây cà phê theo sau với GTSX/ha 56,03 triệu đồng và GTGT/ha 37,28 triệu đồng, trong khi cây mía có GTSX/ha 47,76 triệu đồng và GTGT/ha 27,51 triệu đồng Cây cao su có GTSX/ha thấp do ảnh hưởng của giá cả thị trường Ngược lại, nhóm cây lương thực như lúa mùa có hiệu quả kinh tế thấp với GTSX/ha chỉ 22,68 triệu đồng và GTGT/ha 13,42 triệu đồng.

Xét về thu nhập thuần, trồng lúa mùa cho thấy lỗ 1,94 triệu đồng sau khi trừ chi phí trung gian và chi phí lao động Cây cao su và các loại rau cũng mang lại thu nhập thuần thấp, lần lượt là 0,1 triệu đồng và 0,84 triệu đồng.

Bảng 2.9 Hiệu quả kinh tế một số cây trồng chính tiểu vùng 2 Đơn vị tính: Triệu đồng/vụ

TT Cây trồng Tính trên 1 ha

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra)

Theo điều tra, cây dưa hấu có giá trị sản xuất (GTSX) cao nhất đạt 126,26 triệu đồng/ha và giá trị gia tăng (GTGT) là 62,76 triệu đồng/ha, gấp 5,21 lần so với lúa mùa Tiếp theo, cây cam có GTSX 84,24 triệu đồng/ha và GTGT 56,06 triệu đồng/ha; cây cà phê đạt GTSX 61,20 triệu đồng/ha và GTGT 42,40 triệu đồng/ha; cây mía có GTSX 52,61 triệu đồng/ha và GTGT 31,70 triệu đồng/ha; trong khi rau các loại đạt GTSX 43,84 triệu đồng/ha và GTGT 22,99 triệu đồng/ha.

Cây dưa hấu mang lại thu nhập cao nhất với 35,4 triệu đồng, tiếp theo là cây cam với thu nhập 33,02 triệu đồng Trong khi đó, cây lúa mùa lỗ 5,87 triệu đồng và cây lúa xuân không tạo ra thu nhập.

Bảng 2.10 Hiệu quả kinh tế một số cây trồng chính tiểu vùng 3 Đơn vị tính: Triệu đồng/vụ

TT Cây trồng Tính trên 1 ha

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra)

Theo điều tra, trong tiểu vùng này, dưa hấu đạt giá trị sản xuất (GTSX) cao nhất với 156,30 triệu đồng/ha và giá trị gia tăng (GTGT) là 88,30 triệu đồng/ha, gấp 7,19 lần so với lúa mùa và 5,82 lần so với ngô xuân Tiếp theo, cam có GTSX là 109,37 triệu đồng/ha và GTGT là 73,19 triệu đồng/ha, trong khi cây cà phê đạt GTSX 66,65 triệu đồng/ha và GTGT 47,80 triệu đồng/ha.

Cây dưa hấu mang lại thu nhập cao nhất cho TNT với 58,22 triệu đồng, tiếp theo là cam và cà phê Trong tiểu vùng này, cây lúa xuân và lúa mùa gặp khó khăn với thu nhập thuần lần lượt là -3,17 triệu đồng và -5,56 triệu đồng.

2.3.1.2 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất

Bài viết tổng hợp và đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình và kiểu sử dụng đất tại từng vùng của huyện Nghĩa Đàn dựa trên số liệu điều tra.

Cụ thể kết quả đƣợc trình bày tại phụ lục 1 và các hình 2.4, 2.5, 2.6

Có 7 LUT với 16 kiểu sử dụng đất Trong đó LUT cây công nghiệp ngắn ngày có GTSX và GTGT thấp nhất của vùng với GTSX 39,36 triệu đồng/ha, GTGT là 22,01 triệu đồng/ha, trong đó cây sắn có GTSX chỉ đạt 30,95 triệu đồng/ha, GTGT là 16,50 triệu đồng/ha Tiếp đến là LUT cây công nghiệp dài ngày với GTSX 45,39 triệu đồng/ha, GTGT là 28,77 triệu đồng/ha, có 2 kiểu sử dụng đất thuộc LUT này, trong đó cây cao su cho giá trị thấp do giá bán mủ trong năm qua xuống thấp (bằng 60% giá bán năm 2012) LUT chuyên lúa cho hiệu quả kinh tế tương đối thấp chỉ cao hơn so với LUT cây công nghiệp với GTSX 54,43 triệu đồng/ha, GTGT 33,67 triệu đồng/ha Lúa – màu là LUT với kiểu xen canh, LUT này trên địa bàn có 5 kiểu sử dụng đất, trong đó kiểu sử dụng lạc xuân – lúa mùa – rau cho hiệu quả kinh tế cao nhất với GTSX đạt 108,26 triệu đồng/ha, kiểu sử dụng này ta có thể tận dụng tối đa việc sử dụng đất của khu vực vào mùa khô khi lƣợng mƣa ít LUT chuyên rau chỉ có 1 kiểu sử dụng đất với GTSX 84,48 triệu đồng/ha và GTGT 43,28 triệu đồng/ha LUT chuyên màu với 4 kiểu sử dụng đất đạt GTSX 73,03 triệu đồng/ha và GTGT 44,48 triệu đồng/ha, LUT này có kiểu sử dụng đất lạc xuân – đậu – ngô đông cho GTSX 95,65 triệu đồng/ha và GTGT 57,99 triệu đồng/ha

Cam Vinh là một đặc sản được ưa chuộng, chủ yếu được cung cấp từ huyện Nghĩa Đàn và huyện Quỳ Hợp Tại Nghĩa Đàn, cây cam mang lại hiệu quả kinh tế cao, với giá trị sản xuất (GTSX) đạt 102,96 triệu đồng/ha và giá trị gia tăng (GTGT) đạt 68,98 triệu đồng/ha, cao gấp 2,62 lần so với luân canh cây công nghiệp ngắn ngày và gấp 2,67 lần so với luân canh cây công nghiệp dài ngày.

Các loại hình sử dụng đất trồng cam, cà phê, lạc xuân, đậu và ngô đông mang lại thu nhập thuần cao nhất trong khu vực.

Cây công nghiệp ngắn ngày

Cây công nghiệp dài ngày Cây ăn quả

Hình 2.4 Hiệu quả kinh tế các LUT tiểu vùng 1

Tiểu vùng này có 7 LUTs với 15 kiểu sử dụng đất, trong đó cây ăn quả, đặc biệt là cây cam, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất với GTSX đạt 87,84 triệu đồng/ha và GTGT 56,06 triệu đồng/ha Ngược lại, nhóm cây công nghiệp ngắn ngày có GTSX và GTGT thấp nhất, lần lượt là 41,49 triệu đồng/ha và 23,76 triệu đồng/ha LUT cây công nghiệp dài ngày đạt GTSX 48,89 triệu đồng/ha và GTGT 32,14 triệu đồng/ha, mặc dù giá trị thấp nhưng vẫn có hiệu quả kinh tế lâu dài trên vùng đất đỏ bazan của Nghĩa Đàn LUT lúa – màu mang lại hiệu quả kinh tế tương đối cao với GTSX 79,55 triệu đồng/ha và GTGT 46,78 triệu đồng/ha, điển hình là mô hình khoai lang – lúa mùa – rau với GTSX 98,59 triệu đồng/ha và GTGT 54,88 triệu đồng/ha LUT chuyên rau đạt GTSX 87,67 triệu đồng/ha và GTGT 45,97 triệu đồng/ha, cho thấy tiềm năng kinh tế cao của các mô hình này.

Trong vùng, giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 83,14 triệu đồng/ha, với giá trị gia tăng 47,69 triệu đồng/ha Trong đó, mô hình sử dụng đất trồng dưa hấu - ngô đông mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất, với giá trị gia tăng đạt 79,10 triệu đồng/ha, gấp 5 lần so với trồng sắn và gấp 2,5 lần so với trồng mía.

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN NGHĨA ĐÀN

Ngày đăng: 01/08/2021, 10:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Nguyên Hải (1999), "Xác định các chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất đai bền vững cho sản xuất nông nghiệp"NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định các chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất đai bền vững cho sản xuất nông nghiệp
Tác giả: Đỗ Nguyên Hải
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
2. Thái Phiên (2000), Sử dụng, quản lý đất bền vững, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng, quản lý đất bền vững
Tác giả: Thái Phiên
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
3. Nguyễn Từ, Phí Văn Kỷ (2006), Thành tựu nông nghiệp Việt Nam sau 20 năm đổi mới, Tạp chí Nông nghiệp & PTNT, số 1/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành tựu nông nghiệp Việt Nam sau 20 năm đổi mới
Tác giả: Nguyễn Từ, Phí Văn Kỷ
Năm: 2006
4. Đỗ Thị Tám (2001), Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá huyện Văn Giang - tỉnh Hưng Yên, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá huyện Văn Giang - tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Đỗ Thị Tám
Năm: 2001
5. Vũ Ngọc Tuyên (1994), Bảo vệ môi trường đất đai, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo vệ môi trường đất đai
Tác giả: Vũ Ngọc Tuyên
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1994
6. Tổng cục thống kê (2010), Niên giám thống kê 2010, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2010
Tác giả: Tổng cục thống kê
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2010

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm