Nhưng vấn đề cấp thiết được đặt ra là sản phẩm chăn nuôi phải đạt giá trị dinh dưỡng cao, chất lượng tốt, hạ giá thành sản phẩm do đó việc cung cấp thức ăn đầy đủ dinh dưỡng cần thiết để
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH HÀM LƢỢNG CHẤT BÉO TRONG MỘT SỐ THỨC ĂN CHĂN NUÔI
GVHD: TS.Đinh Thị Trường Giang SVTH: Lê Quang Trung
MSSV: 1152043900
Lớp: 52K3 – Công nghệ thực phẩm
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC - -
Chương 2: Kỹ thuật thực nghiệm
Chương 3: Kết quả thực nghiệm và thảo luận
3 Họ tên cán bộ hướng dẫn: TS Đinh Thị Trường Giang
4 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: Ngày tháng năm
5 Ngày hoàn thành đồ án : Ngày tháng năm
Ngày tháng năm 2016
Chủ nhiệm bộ môn Cán bộ hướng dẫn
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên)
Sinh viên đã hoàn thành và nộp đồ án tốt nghiệp ngày tháng năm 2016
Người duyệt
(Ký, ghi rõ họ, tên)
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
- -
BẢN NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Họ và tên sinh viên: Lê Quang Trung Số hiệu sinh viên: 1152043900 Khóa: 52 Ngành: Công nghệ thực phẩm Cán bộ hướng dẫn: Ts Đinh Thị Trường Giang Cán bộ duyệt: 1 Nội dung nghiên cứu, thiết kế: Chương 1: Tổng quan Chương 2: Kỹ thuật thực nghiệm Chương 3: Kết quả thực nghiệm và thảo luận 2 Nhận xét của cán bộ hướng dẫn: ………
………
………
………
………
………
………
Ngày tháng năm 2016
Cán bộ hướng dẫn
(Ký, ghi rõ họ, tên)
Trang 4BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC - -
BẢN NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Họ và tên sinh viên: Lê Quang Trung Số hiệu sinh viên: 1152043900 Khóa: 52 Ngành: Công nghệ thực phẩm Cán bộ hướng dẫn: Ts Đinh Thị Trường Giang Cán bộ duyệt: 1 Nội dung nghiên cứu, thiết kế: Chương 1: Tổng quan Chương 2: Kỹ thuật thực nghiệm Chương 3: Kết quả thực nghiệm và thảo luận 2 Nhận xét của cán bộ duyệt: ………
………
………
………
………
………
………
Ngày tháng năm 2016
Cán bộ duyệt
(Ký, ghi rõ họ, tên)
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Đề tài đồ án tốt nghiệp được hoàn thành tại phòng máy, phòng thí nghiệm Hóa phân tích, phòng thí nghiệm Hóa thực phẩm – Trường Đại học Vinh
Bằng tấm lòng trân trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn cô giáo
TS.Đinh Thị Trường Giang đã giao đề tài, tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện
thuận lợi trong quá trình làm đồ án
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Hóa học và phòng thí nghiệm thuộc Khoa Hóa học Trường Đại học Vinh đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành đồ án này
Dù có nhiều cố gắng, song trong đồ án này không tránh được những khuyết điểm và thiếu sót nên em rất mong quý thầy cô và các bạn góp ý kiến để hoàn thiện hơn đồ án và tích lũy kinh nghiệm cho công tác nghiên cứu sau này
Vinh, tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Lê Quang Trung
Trang 6DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
men bia khô
Bảng 3.1 Mẫu thức ăn hỗn hợp cho lợn tập ăn – 15kg
sau khi chiết sơ bộ
Bảng 3.2 Mẫu thức ăn hỗn hợp cho lợn tập ăn – 15kg
sau khi chiết lần 2
Bảng 3.3 Hàm lượng chất béo trung bình của mẫu sau 2
Bảng 3.5 Mẫu thức ăn hỗn hợp cho gà nuôi công nghiệp
sau khi chiết sơ bộ
Bảng 3.6 Mẫu thức ăn hỗn hợp cho gà nuôi công nghiệp
sau khi chiết lần 2
Bảng 3.7 Hàm lượng chất béo trung bình của mẫu sau 2
lần chiết
Bảng 3.8 Kết quả thống kê của mẫu thức ăn hỗn hợp
Trang 7Mẫu thức ăn
hỗn hợp cho
vịt đẻ siêu
trứng
Bảng 3.9 Mẫu thức ăn hỗn hợp cho vịt đẻ siêu trứng sau
khi chiết sơ bộ
Bảng 3.10 Mẫu thức ăn hỗn hợp cho vịt đẻ siêu trứng sau
hỗn hợp đậm
đặc cho lợn
thịt từ 26kg –
100kg
Bảng 3.13 Mẫu thức ăn hỗn hợp đậm đặc cho lợn thịt từ
26kg – 100kg sau khi chiết sơ bộ
Bảng 3.14 Mẫu thức ăn hỗn hợp đậm đặc cho lợn sau khi
Bảng 3.17 Mẫu thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà từ 21
– 60 ngày tuổi sau khi chiết sơ bộ
Bảng 3.18 Mẫu thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà sau
khi chiết lần 2
Bảng 3.19 Hàm lượng chất béo trung bình của mẫu sau 2
lần chiết
Bảng 3.20 Kết quả thống kê của mẫu thức ăn hỗn hợp
Bảng 3.21 Bảng tổng hợp hàm lượng chất béo trong một
số loại thức ăn chăn nuôi
Trang 8MỤC LỤC
MỞ ĐẦU……… …9
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN……… 11
1.1 GIỚI THIỆU VỀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI……….11
1.1.1 Thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc từ thực vật……… 11
1 Thức ăn xanh……… ……11
2 Thức ăn từ rể củ quả……….11
3 Thức ăn từ các hạt ngủ cốc và các phụ phẩm……… …11
4 Thức ăn từ các hạt họ đậu và các loại khô dầu……… 13
1.1.2 Thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc từ động vật………13
1 Bột thịt, bột xương……….13
2 Bột cá……… 13
1.1.3 Thức ăn từ các sản phẩm phụ của ngành chế biến………14
1 Các sản phẩm phụ của ngành nấu rượu bia……….14
2 Sản phẩm phụ của ngành chế biến đường, tinh bột………14
1.1.4 Thức ăn bổ sung……… 15
1 Thức ăn bổ sung đạm………15
2 Thức ăn bổ sung khoáng……… …16
3 Các chất bổ sung khác……… 17
4 Các loại premix……… 18
1.1.5 Các chất có trong thức ăn chăn nuôi……… 19
1 Vai trò và giá trị của chất đạm……… 19
2 Vai trò và giá trị của Gluxit……….20
3 Vai trò và giá trị của chất béo………21
4 Vai trò và giá trị của chất khoáng……… 21
5 Vai trò và dinh dưỡng của nước……….22
6 Vai trò và giá trị của vitamin……… 22
1.2 TÌNH HÌNH VỀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI HIỆN NAY VÀ KHÁI QUÁT VỀ CHẤT BÉO……… ….25
1.2.1 Tình hình về thức ăn chăn nuôi hiện nay……… 25
1.2.2 Chất béo trong thức ăn chăn nuôi……… 25
1 Tổng quan về chất béo……… 25
2 Phân loại chất béo……….26
3 Tầm quan trọng của chất béo……… 26
Trang 94 Phân chia nhóm chất béo có lợi và có hại………27
5 Tính chất vật lí hóa học của chất béo………28
1.2.3 Phương pháp xác định hàm lượng chất béo……… 29
CHƯƠNG 2: KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM……….30
2.1 Dụng cụ, thiết bị, hóa chất……… 30
2.1.1 Dụng cụ, thiết bị………30
2.1.2 Hóa chất………30
2.2 Lấy mẫu………30
2.3 Phương pháp bảo quản mẫu……… 31
2.4 Phương pháp tiến hành thực nghiệm xác định hàm lượng chất béo trong thức ăn chăn nuôi………31
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ THẢO LUẬN……….35
3.1 Mẫu thức ăn chăn nuôi hỗn hợp dùng cho lợn từ tập ăn – 15kg…… …35
3.2 Mẫu thức ăn chăn nuôi hỗn hợp cho gà nuôi công nghiệp từ 1 đến 30 ngày tuổi……… 36
3.3 Mẫu thức ăn chăn nuôi hỗn hợp cao cấp cho vịt đẻ siêu trứng………….38
3.4 Mẫu thức ăn chăn nuôi hỗn hợp đậm đặc cho lợn thịt từ 26kg - 100kg 39
3.5 Mẫu thức ăn chăn nuôi hỗn hợp cho gà từ 21 – 60 ngày tuổi………… 41
KẾT LUẬN………43
TÀI LIỆU THAM KHẢO……….…44
Trang 10
MỞ ĐẦU
Việc Việt Nam chính thức gia nhập WTO “mở ra kỷ nguyên thương mại và đầu
tư mới ở một trong nền kinh tế phát triển nhanh nhất thế giới” Đối với ngành nông nghiệp nói riêng việc ra nhập WTO vừa mang đến cho nông nghiệp Việt Nam triển vọng về một sân chơi khổng lồ với hơn 5 tỷ người tiêu thụ, chiếm 95% GDP, 95% giá trị thương mại và một kim ngạch nhập khẩu giá trị Do đó bên cạnh vấn đề về tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp cũng như định hướng lớn của nhà nước về phát triển chăn nuôi thì công nghiệp chế biến thức ăn gia súc, gia cầm có một vị trí quan trọng Thức ăn chăn nuôi là sản phẩm gắn liền và không thể thiếu với hoạt động chăn nuôi của hộ nông dân Việt Nam, trang trại, xí nghiệp…
Với một nền kinh tế phát triển như hiện nay thì nhu cầu về lương thực và thực phẩm là vấn đề được quan tâm hàng đầu,trong đó nhu cầu sử dụng thịt, trứng, sữa… không ngừng tăng lên Nó cung cấp một lượng dinh dưỡng cao, là nguồn thực phẩm quan trọng và không thể thiếu đối với con người Nhưng vấn đề cấp thiết được đặt ra là sản phẩm chăn nuôi phải đạt giá trị dinh dưỡng cao, chất lượng tốt, hạ giá thành sản phẩm do đó việc cung cấp thức ăn đầy đủ dinh dưỡng cần thiết để giúp vật nuôi phát triển tốt và các sản phẩm từ ngành chăn nuôi đạt được chỉ tiêu như mong muốn Hiện nay ở Việt Nam nguồn thức ăn gia súc, gia cầm chủ yếu được sản xuất trong nước do các nhà máy chế biến thức ăn gia súc phía Nam và phía Bắc sản xuất theo công nghệ phối trộn Thức ăn chăn nuôi muốn có được giá trị dinh dưỡng cao mang lại hiệu quả kinh tế và năng suất chăn nuôi lớn cần phải tập trung nhiều nguồn nguyên liệu để sản xuất thức ăn nhằm đa dạng hoá sản phẩm phù hợp với từng yêu cầu cụ thể
Trang 11Chính vì vậy để làm rõ mối quan tâm về vấn đề này tôi xin thực hiện đề tài “ Nghiên cứu xác định hàm lượng chất béo trong một số thức ăn chăn nuôi “
Thực hiện đề tài này chúng tôi giải quyết những nhiệm vụ sau:
Đối tượng nghiên cứu:
− Thức ăn chăn nuôi hỗn hợp dùng cho lợn từ tập ăn – 15kg
− Thức ăn chăn nuôi hỗn hợp cho gà nuôi công nghiệp từ 1 – 30 ngày tuổi
− Thức ăn chăn nuôi hỗn hợp cao cấp cho vịt đẻ siêu trứng
− Thức ăn chăn nuôi hỗn hợp đậm đặc cho lợn thịt từ 26kg – 100kg
− Thức ăn chăn nuôi hỗn hợp cho gà từ 21 – 60 ngày tuổi
− Tổng quan về đối tượng, phương pháp phân tích
− Xác định hàm lượng chất béo trong một số loại thức ăn chăn nuôi
− Đánh giá kết quả
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 GIỚI THIỆU VỀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI
1.1.1 Thức ăn có nguồn gốc từ thực vật
1 Thức ăn xanh
Bao gồm các loại lá xanh, thân lá, ngọn non của các loại cây bụi, cây gỗ được sử dụng trong chăn nuôi Thức ăn xanh là loại thức thức ăn chiếm tỉ lệ cao trong khẩu phần ăn của loại nhai lại ( trâu, bò, dê…) Thức ăn xanh rất đa dạng gồm nhiều loại như: các loại cỏ stylo, các loại cây họ đậu như đậu cove, các loại bèo như bèo cái, bèo dâu, bèo Nhật Bản, các loại rau như rau muống, rau lang…
Đặc điểm:
Thức ăn xanh chiếm nhiều nước, nhiều chất xơ, ít chất béo
Thức ăn xanh dễ tiêu hoá, ngon miệng
Thức ăn xanh giàu vitamin nhiều nhất là vitamin A ( Caroten), vitamin B đặc biệt là vitamin B2 và vitamin E, vitamin D rất thấp
Hàm lượng dinh dưỡng trong thức ăn xanh thấp
Hàm lượng lipit có trong thức ăn xanh là 4% tính theo vật chất khô, chủ yếu
là các axit béo chưa no Khoáng trong thức ăn xanh thay đổi tuỳ theo thức ăn, tính chất đất đai, chế độ bón phân và thời gian thu hoạch Nhìn chung thân là
họ đậu có hàm lượng Ca, Mg, Co cao hơn trong loại thức ăn xanh khác
2 Thức ăn rể, củ và quả
Là loại thức ăn dùng tương đối phổ biến cho gia súc nhất là gia súc cho sữa Thức ăn củ quả thường gặp ở nước ta là sắn, khoái lang, các loại bí… Là loại thức ăn ngon miệng thích hợp cho lợn non và bò sữa
Nhược điểm của thức ăn loại rễ, củ, quả là khó bảo quản sau khi thu hoạch do dễ
Hàm lượng lipit từ 2 – 5 % nhiều nhất ở ngô
Hàm lượng xơ thô 7 – 14% nhiều nhất ở các loại hạt có vỏ như thóc, ít nhất
là ở bột mì và ngô từ 1,8 – 3%
Trang 13 Giá trị năng lượng trao đổi đối với gia cầm cao nhất ở ngô 3,3 Mcal/kg
Hạt cốc nghèo khoáng, đặc biệt là Canxi, hàm lượng Canxi 0,15%, photpho 0,3 – 0,5% nhưng phần lớn photpho trong hạt ngũ cốc ở dạng phytat
Hạt ngũ cốc rất nghèo vitamin A, D, B2 ( trừ ngô vàng rất giàu caroten), giàu vitamin E và B1 ( nhất là ở cám gạo)
Hạt cốc là nguồn thức ăn tinh chủ yếu cho bê, nghé, lợn, gia cầm
a Ngô:
Gồm 3 loại: ngô vàng, ngô trắng và ngô đỏ Giống như các loại ngũ cốc khác ngô chứa nhiều vitamin E, ít vitamin D và B Ngô chứa ít canxi, nhiều photpho nhưng chủ yếu dưới dạng kém hấp thụ là phytat Ngô có tỷ lệ tiêu hoá năng lượng cao, giá trị protein thấp, thiếu axit amin
Ngô là loại thức ăn chủ yếu dùng cho gia súc, gia cầm và loại thức ăn rất giàu năng lượng, 1kg ngô hạt có 3200 – 3300 kcal Ngô còn có tính chất ngon miệng đối với lợn, tuy nhiên nếu dùng làm thức ăn chính cho lợn thì sẽ làm cho mỡ lợn trở nên nhão Ngô thường được xem là loại thức ăn năng lượng để so sánh với các loại thức ăn khác
b Thóc:
Là loại hạt cốc chủ yếu của vùng Đông Nam Á Thóc được dùng chủ yếu cho loại nhai lại, gạo, cám dùng cho, lợn và gia cầm Vỏ trấu chiếm 20% khối lượng của hạt thóc, nó giàu silic và thành phần chủ yếu là xenluloza Cám gạo chứa 11 – 13% protein thô và 10 – 15 % lipit
c Các phụ phẩm:
Cám gạo: là sản phẩm phụ của lúa khi xay xát Cám gạo bao gồm một số thành phần chính như vỏ cám, hạt phôi, gạo, trấu và một ít tấm Cám là nguồn B1
phong phú, ngoài ra còn có cả vitamin B6 và Biotin, 1kg cám có khoảng 22mg
B1, 13mg B6, 0,43mg Biotin Cám gạo là sản phẩm có giá trị dinh dưỡng, chứa
11 – 13% protein thô, 10 – 15% lipit thô, 8 – 9% chất xơ thô, khoáng tổng số 9 – 10% Dầu cám chủ yếu là các axit béo không no nên dễ bị oxy hoá làm cám bị
ôi, giảm chất lượng và trở nên đắng khét Nên cần ép hết dầu để cám được bảo quản lâu hơn và thơm hơn
Cám gạo là nguồn phụ phẩm rất tốt cho vật nuôi và dùng cám có thể thay thế một phần thức ăn tinh trong khẩu phần loài nhai lại và lợn
Trang 144 Thức ăn từ các hạt họ đậu và khô dầu
a Đậu tương và khô dầu đậu tương:
Đậu tương: Là một trong những loại hạt họ đậu dùng phổ biến đối với vật
nuôi Trong đậu tương có khoảng 50% protein thô trong đó chứa đầy đủ các axit amin cần thiết như lyzin, cystin, và 16 – 21% lipit, năng lượng chuyển hoá 3350 – 3400 kcal/kg
Khô dầu đậu tương: Là phụ phẩm của quá trình chế biến dầu từ đậu tương
Là một nguồn protein thực vật có giá trị dinh dưỡng tốt nhất trong các loại khô dầu Cũng giống như bột đậu tương khô dầu đậu tương cũng có hàm lượng protêin cao khoảng 42 – 45% theo vật chất khô, năng lượng chuyển hoá thấp hơn 2250 – 2400 kcal/kg
b Lạc và và khô dầu của lạc, vừng:
Lạc: Ít được sử dụng trong chăn nuôi mà thường dùng phụ phẩm của ngành
chế biến dầu từ lạc
Khô dầu của lạc, vừng: Trong khô dầu lạc có 30-38% protein thô, axit amin
không cân đối, thiếu lyzin, cystin, methionin Ngoài ra khô dầu lạc rất ít vitamin B12 do vậy khi dùng protein khô dầu lạc đối với lợn và gia cầm cần
bổ sung các loại thức ăn giàu vitamin B12 Hàm lượng lipit là từ 40 - 60%
Trang 15amin cân đối có nhiều axit amin chứa lưu huỳnh, bột cá giàu Ca, P tỷ lệ tương đối cân đối, giàu vitamin B1, B12 ngoài ra còn vitamin A và D
Hàm lượng dinh dưỡng của 1kg bột cá có 0,9-1,5 đơn vị thức ăn, 480-630g protein tiêu hoá, 20-80g Ca, 15-60g P Lipit có trong bột cá từ 5 – 10%
1.1.3 Các sản phẩm phụ của các ngành chế biến
1 Các sản phẩm phụ của ngành nấu rượu bia
Gồm bã rượu, bã bia…đều là những loại thức ăn nhiều nước (90% là nước) do vậy khó bảo quản và vận chuyển
Hàm lượng dinh dưỡng trong 1kg bã rượu có 0,26 đơn vị thức ăn, 46g protein tiêu hoá Trong 1kg bã bia khô có 0,8-0,9 đơn vị thức ăn, 80-90g protein tiêu hoá
Thành phần dinh dưỡng của bã bia phụ thuộc vào tỷ lệ nước, nguồn gốc sản xuất
và thời gian bảo quản Bã bia ướt dễ bị phân giải làm mất dinh dưỡng và tăng độ chua, cho nên người ta thường chỉ có thể cho gia súc ăn trong vòng 48 giờ Để kéo dài thời gian bảo quản người ta thường cho thêm muối ăn với tỉ lệ 1% Mặt khác người ta có thể làm thành bã bia khô ( chứa khoảng 10% nước ) để thuận tiện cho bảo quản và sử dụng Thành phần hóa học của bã bia khô như sau: Vật chất khô ( 92 – 93% ), protein thô ( 23,5 – 27% ), lipit ( 6,2 – 6,5% ), xơ thô ( 14 – 15,5% ), khoáng ( 3,7 – 4% )
Đây là loại thức ăn nghèo protein và năng lượng Các loại thức ăn này chủ yếu sấy khô để sử dụng cho bò, lợn và gia cầm
Mức sử dụng cho bò, lợn và gia cầm 5-10% khối lượng khẩu phần
2 Các sản phẩm phụ của ngành chế biến đường, tinh bột
Gồm bã khoai, bã sắn, rỉ mật đường, bã mía, đường cặn…
Rỉ mật đường dùng cho loại nhai lại có thể sử dụng bằng nhiều cách: trộn urê với mật rỉ đường cùng với các loài thức ăn thô như cỏ khô, rơm, bã mía, thân cây ngô, cao lương đem ủ xanh cùng với bã khoai, bã sắn cám cho loài nhai lại
Có thể đem rỉ mật lên men vi sinh vật để tăng giá trị dinh dưỡng hoặc dùng rỉ mật hỗn hợp cùng với các chất khoáng, chất phụ gia để sản xuất thức ăn cho trâu, bò Khi dùng với lượng lớn mật đường có thể gây độc Tỷ lệ mật cuối trong khẩu phần là nguyên nhân gây tiêu chảy ở gia cầm do hàm lượng khoáng cao trong mật cuối
Trang 161.1.4 Thức ăn bổ sung
Thức ăn bổ sung là một chất hữu cơ hay một chất khoáng ở dạng tự nhiên hay tổng hợp, không giống với thức ăn khác ở chỗ không đồng thời cung cấp năng lượng, chất béo, protein và chất khoáng được đưa vào khẩu phần ăn của động vật với liều lượng hợp lý (urê) hoặc với liều lượng rất thấp (kháng sinh, vitamin…)
Có những loại thức ăn bổ sung:
Bổ sung đạm như urê, axit amin tổng hợp, chất béo
Bổ sung khoáng, khoáng đa lượng hoặc vi lượng
Bổ sung vitamin
Kháng sinh và các chất kích thích sinh trưởng
Thuốc phòng bệnh như thuốc phòng cầu trùng, bạch lỵ…
Các loại thức ăn bổ sung khác như chất chống oxy hoá, chất màu, chất có mùi thơm
Thức ăn bổ sung đang được sử dụng phổ biến trong chăn nuôi Năng suất cho thịt, trứng sữa, lông của gia súc ngày càng cao Thức ăn bổ sung có tác dụng tăng khả năng lợi dụng thức ăn, kích thích sinh trưởng, tăng khả năng sinh sản
Liều lượng sử dụng nấm men khô trong khẩu phần thức ăn 3-5% nếu tăng tỷ lệ thì giá thành thức ăn hỗn hợp tăng
Trang 17Bảng 1.1: Thành phần dinh dưỡng % của sinh khối nấm men bia khô
Độ ẩm Protein
thô
0,3 46,8 2,8 1,2 7,2 35,7 1,52 0,0138
Men ủ: Ngành chăn nuôi sử dụng 2 dạng men ủ: Men ủ tươi, men ủ khô chủ yếu
để nuôi lợn, nuôi bò, một ít dùng để nuôi gia cầm
Đặc điểm của men ủ:
Là chủng nấm men Saccharomyces serevisiae được nuôi cấy thuần khiết hoặc được phát triển trên môi trường cơ bản là tinh bột và các chất bổ trợ khác (các vị thuốc bắc hoặc thuốc nam theo đơn thuốc dân tộc, địa phương hay gia truyền) để thu được dạng chế phẩm men khô Thức ăn gia súc với khẩu phần chủ yếu là tinh bột ( tấm, cám, bột ngô, bột sắn, bột khoai lang…) được nấu chín, làm nguội, trộn lẫn với chế phẩm men ở trên rồi mang ủ trong 24 - 48 giờ
Khi sử dụng nấm men, nhất là men ủ cho gia súc ăn sẽ mang lại nhiều hiệu quả:
− Thức ăn có khẩu vị tốt nên con vật ăn được nhiều
Tăng tỷ lệ tiêu hoá của thức ăn, hạn chế được các loại ký sinh đường ruột
− Làm tăng trọng thêm 5 - 10% và giảm tiêu tốn thức ăn là 10 - 15%
− Cải thiện được một phần chất lượng của thức ăn, nhất là các loại thức ăn bột
đường nghèo protein và vitamin
− Điều này rất quan trọng đối với tình hình thức ăn và chăn nuôi của nước ta
hiện nay
2 Thức ăn bổ sung khoáng
Đối với vật nuôi chất khoáng cũng quan trọng như protein Chính vì thế thiếu khoáng con vật sẽ bị rối loạn trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản bị ngừng trệ, sức sản xuất sút kém Do đó cần bổ sung khoáng vào thức ăn hỗn hợp để đảm bảo nhu cầu về khoáng của vật nuôi
Nguồn các chất khoáng làm thức ăn gia súc:
− Các loại thức ăn cung cấp các nguyên tố vi lượng và đa lượng
− Các loại hoá chất cung cấp các nguyên tố vi lượng được sử dụng phổ biến trong sản xuất thức ăn gia súc là:
Coban: CoCO3.CoSO4.7H2O, CoCl2.6H2O, Co(CH3COO)2.4H2O;
Đồng: CuSO4.5H2O; Sắt: FeSO4; Kẽm: ZnSO4.6H2O, ZnCO3; Mangan: MnO2, MnSO 4H O; Iot: KI
Trang 18 Một số nguyên liệu dùng trong hỗn hợp:
− Muối ăn:
Bổ sung vào cho thức ăn gia súc, gia cầm ăn ngon miệng Các loại muối thường dùng là muối trong cá khô hoặc muối hạt cung cấp NaCl, một ít Iot Trong khẩu phần thức ăn cần bổ sung lượng muối thích hợp, nếu tăng quá nhiều sẽ gây ngộ độc, tiêu chảy hoặc phù thũng
Thường bổ sung muối hàm lượng ≤ 1% trong hỗn hợp
Monoglyxerit của axit oleic
Monoglyxerit của axit stearic
Trang 19Hai loại này được dùng để sản xuất thức ăn hỗn hợp có bổ sung chất béo hoặc
để sản xuất sữa nhân tạo Nhờ các chất nhũ hoá, các hạt chất béo được phân phối đều vào thức ăn ở dạng nhũ tương bền
Các chất bổ sung làm tăng màu, mùi và vị thức ăn:
Các chất tạo màu thức ăn cho lợn như caroten trong cỏ 3 lá, chất sắc tố tổng hợp
Chất tạo mùi: Bổ sung các hương liệu vào thức ăn hỗn hợp để kích thích tính thèm ăn của gia súc, gia cầm
Chất tạo vị: Chủ yếu là muối, hàm lượng không quá 0,5% bổ sung dầu mỡ sẽ làm tăng vị ngon
Teran (Premix kháng sinh của Hungari sản xuất)
Thành phần hoá học chất chính là kháng sinh oxytetracyline – 3,32g/kg
Ngoài ra còn có axit xitric 1,17g/kg; MgSO4 1,51g/kg
Tác dụng của tetran là để phòng bệnh tiêu hoá cho gia súc non
Premix khoáng: Loại này được sản xuất căn cứ vào nhu cầu chất khoáng của vật nuôi, chất mang thường được dùng bột đá phấn
Trang 20Các chất có trong thức ăn:
Thành phần của thức ăn hỗn hợp đạm (protit), bột, đường (gluxit), chất béo (lipit), khoáng, vitamin và nước Hàm lượng các chất đó khác nhau ở mỗi loại thức ăn
1.1.5 Các chất có trong thức ăn chăn nuôi
1 Vai trò và giá trị của chất đạm
Chất đạm là chất chính để cấu tạo nên cơ thể, cấu tạo nên tế bào, cấu tạo nên kích thích tố (hoocmon), kháng thể và vitamin, có thành phần hoá học chính là
C, H, O, N ngoài ra còn có thêm S, P Trong cơ thể protein cũng là chất dinh dưỡng sinh năng lượng Dựa vào thành phần hoá học đạm chia làm 2 loại cơ bản:
− Đạm đơn giản: Như albumin, globulin…được cấu tạo đơn giản, gia súc hấp thụ dễ dàng
− Đạm phức tạp: Có cấu tạo phức tạp, gia súc khó hấp thụ trực tiếp mà phải được các men tiêu hoá phân hoá thành đạm đơn giản để hấp thụ
Nếu thiếu đạm ở thời gian dài thì quá trình trao đổi chất bị rối loạn, cơ thể phát triển không bình thường, không duy trì được nòi giống, giảm sức sản xuất mà không có chất nào thay thế được
Nếu thừa đạm cơ thể không tích trữ mà thải ra ngoài dưới dạng ure hoặc uric Đạm quá dư trong thời gian dài cơ quan bài tiết sẽ bị viêm, ảnh hưởng tuổi thọ
và sự hoạt động của vật nuôi
Vai trò của axit amin: Có 2 loại axit amin là:
− Axit amin thay thế
− Axit amin không thay thế
Gia súc, gia cầm chỉ tổng hợp được axit amin thay thế từ các sản phẩm trung gian trong quá trình trao đổi axit amin, axit béo và từ hợp chất có chứa nhóm amino Axit amin không thay thế là nhóm axit amin thiết yếu mà cơ thể động vật không thể tổng hợp được buộc phải cung cấp từ nguồn thức ăn
Bảng 1.2: Một số axit amin
Lizin Izoloxin Triptophan Treonin Histidin Metionin Phenylanin Valin
Trang 21Vai trò của lizin:
Cần để tổng hợp hemoglobin ảnh hưởng thành phần của máu, nếu máu thiếu lizin huyết thanh sẽ giảm, chủ yếu là α, γ globulin tạo thành kháng thể, duy trì trạng thái bình thường của hệ thần kinh nếu thiếu gây ói mửa, co giật, ảnh hưởng tới sắc tố lông lợn Ngoài ra lizin còn tham gia vào quá trình tạo xương, ảnh hưởng tới quá trình tạo axit nucleotide Nếu thiếu lizin lợn lớn sử dụng đạm
kém, lợn nhỏ gầy ốm, biếng ăn, lông xù, da khô
Các loại thức ăn giàu lizin gồm: Bột cá ( 8,9% ), sữa khô ( 7,95% ), men thức ăn ( 6,8% ), các loại thức ăn nghèo lizin gồm: ngô, gạo, khô dầu…
Vai trò của methionin:
Đây là loại axit amin có chứa lưu huỳnh, ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể Ảnh hưởng tới sự làm việc của gan, khử các chất độc xâm nhập vào cơ thể, điều hoà hoạt động tuyến giáp dưới cổ
Thiếu methionin lợn chậm lớn, cơ thể có thể dùng methionin để tổng hợp vitamin cholin và vitamin B12 Methionin có thể thay thế hoàn toàn xistin nhưng xistin chỉ thay thế methionin khoảng 50%
Những thức ăn giàu methionin gồm: Bột cá, khô dầu hướng dương, sữa khô tách
bơ
Vai trò của phenylalanin:
Tạo nên kích thích tố Thyroxin và adrenalin, tạo hồng cầu Nếu cơ thể thiếu phenylalanin sẽ chậm lớn
Vai trò của tryptphan:
Đây là axit amin cần thiết cho sự phát triển của gia súc non, duy trì sức sống cho gia súc trưởng thành, ảnh hưởng tới hoạt động của cơ quan sinh dục, ảnh hưởng tới sự tạo ra albumin, albumin dùng để tổng hợp ra vitamin nhóm B
Thiếu tryptophan lợn sẽ kém ăn, giảm trọng lượng, lông xù, có hiện tượng đói mệt
2 Vai trò và giá trị của Gluxit
Gluxit là thành phần chủ yếu của thực vật, ở động vật chứa chất đường ít hơn chỉ chứa ở gan dưới dạng glycogen Nguồn cung cấp gluxit chủ yếu là các loại ngũ cốc, củ, quả…
Gluxit là nguồn cung cấp năng lượng cho hoạt động của cơ thể Đối với lợn vỗ béo gluxit sẽ tích luỹ ở gan, phủ tạng, da dưới dạng glycogen hoặc mỡ
Trang 22Gluxit chia thành 2 loại:
− Gluxit đơn giản gồm: glucose, galactose, mannose, fructose
− Gluxit phức tạp gồm: Tinh bột, cellulose, hemicellulose, pectin
Tinh bột là một Glucan có mặt nhiều trong các loại cây trồng có thể coi tinh bột như là nguồn cacbonhydrate dự trữ của thực vật nó tích luỹ chủ yếu ở hạt ( 70% ) như thóc, ngô, kê, mỳ, mạch, …ở quả như táo, chuối, …ở rễ và củ như khoai lang, khoai sọ, sắn ( 30% ) Cơ thể lợn trưởng thành tiêu thụ được tinh bột hoàn toàn
Xenluloza là chất xơ bao bọc thực vật, lợn khó tiêu hóa nhưng khẩu phần ăn hằng ngày phải có một lượng nhất định
3 Vai trò và giá trị của chất béo
Trong cơ thể chất béo là nguồn năng lượng dự trữ, là thành phần cấu tạo nên các
mô cơ thể và tham gia vào các phản ứng trao đổi chất trung gian khác
Lipi là nguồn cung cấp năng lượng lớn nhất cho cơ thể, năng lượng do lipit cung cấp thường gấp 2-2,5 lần so với các chất dinh dưỡng khác Khẩu phần thiếu lipit ảnh hưởng tới trao đổi carbonhydrate và làm tăng nhu cầu vitamin nhóm B Lipit còn là dung môi hoà tan các vitamin quan trọng như A, D, E, K Do vậy khẩu phần thiếu lipit kéo dài làm con vật mắc bệnh thiếu các vitamin trên
Lipit là loại thức ăn có nhiều trong các loại hạt có dầu như đậu phụng, mè, dừa khô, hạt bông, hạt thầu dầu, hạt điều và hạt hướng dương…Còn ở động vật lipit
có trong gan, sữa, mỡ…
4 Vai trò và giá trị của chất khoáng
Đối với vật nuôi chất khoáng cũng quan trọng như protein Ngoài chức năng cấu tạo mô cơ thể, chất khoáng còn tham gia vào nhiều quá trình chuyển hoá của mô
cơ thể Thiếu khoáng con vật sẽ bị rối loạn trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản bị ngừng trệ, sức sản xuất sút kém
Chất khoáng được chia làm 2 loại:
− Khoáng đa lượng
− Khoáng vi lượng
Vai trò của chất khoáng:
− Tham gia vào các thành phần dịch thể của: Máu, huyết tương
− Ổn định áp suất thẩm thấu của tế bào và máu
− Cấu tạo: Xương, lông, da…