Những năm gần đây chế biến sản phẩm rau củ quả có những bước phát triển mạnh đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế quốc dân.Đặc biệt thị trường nước ép quả trong nước đã được
Trang 1SVTH: Lê Thị Thanh Hòa Lớp: 52K3 - CNTP
ĐẠI HỌC VINH KHOA HÓA HỌC -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
Nghiên cứu quy trình chế biến nước ép
từ củ dền và quả chanh dây
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Thị Huyền Sinh viên thực hiện : Lê Thị Thanh Hòa
Mã số sinh viên : 1152043847
NGHỆ AN - 2016
Trang 2SVTH: Lê Thị Thanh Hòa Lớp: 52K3 - CNTP
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
2 Nội dung nghiên cứu:
Đề tài được tiến hành với các nội dung sau:
- Xác định thời gian chần củ dền
- Xác định tỷ lệ dịch ép củ dền và dịch chanh dây
- Xác định tỷ lệ nước bổ sung thích hợp
- Xác định tỷ lệ đường bổ sung thích hợp
3 Họ tên cán bộ hướng dẫn: ThS.Nguyễn Thị Huyền
4 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: Ngày 2 tháng 2 năm 2016
5 Ngày hoàn thành đồ án: Ngày 17 tháng 5 năm 2016
Trang 3SVTH: Lê Thị Thanh Hòa Lớp: 52K3 - CNTP
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1 Nội dung nghiên cứu
Đề tài đƣợc tiến hành với các nội dung sau:
Trang 4SVTH: Lê Thị Thanh Hòa Lớp: 52K3 - CNTP
LỜI CẢM ƠN
Qua 3 tháng thực tập tại phòng Thí nghiệm khoa Hóa học cho đến nay em đã
hoàn thành xong đề tài “Nghiên cứu quy trình chế biến nước ép từ củ dền và quả
chanh dây” Đầu tiên em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới cô giáo ThS.Nguyễn
Thị Huyền – giảng viên khoa Hóa học, Trường Đại học Vinh đã luôn tận tình
hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Đồ án tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn ThS Đào Thị Thanh Xuân, _ giảng viên khoa
Hóa Học, cùng các thầy cô, cán bộ kỹ thuật viên Trung tâm Thực hành thí
nghiệm Đại học Vinh đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong thời gian nghiên cứu
và hoàn thành Đồ án tốt nghiệp
Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các bạn sinh viên khóa 52K Công
nghệ thực phẩm, gia đình và người thân đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành
Đồ án tốt nghiệp này
Nghệ An, ngày 16 tháng 5 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Thanh Hòa
Trang 5SVTH: Lê Thị Thanh Hòa Lớp: 52K3 - CNTP
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ……….…… 1
1 Đặt vấn đề ……….… 1
2 Mục đích nghiên cứu ……….… 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ……… 2
1.1 Tổng quan về nguyên liệu ……… 2
1.2 Chanh dây ……….……… 2
1.2.1 Giới thiệu ……….……… 2
1.2.2 Thành phần hóa học của chanh dây ……….… 3
1.2.3 Ứng dụng ……….… 8
1.2.3.1 Trong công nghiệp thực phẩm ……….….… 8
1.2.3.2 Trong y học……… 8
1.3 Củ dền……… 9
1.3.1 Giới thiệu……… 10
1.3.2 Thành phần hóa học……… 10
1.3.3 Công dụng……… 12
1.4 Nước……… 14
1.5 Nguyên liệu phụ……… 14
1.5.1 Đường……… 14
1.5.2 Phụ gia ……… 15
1.6 Yêu cầu kỹ thuật về nguyên liệu……… 16
1.7 Các sản phẩm chanh dây hiện nay……… 16
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 19
2.1 Vật liệu thí nghiệm……… 19
2.1.1 Địa điểm……….……… 19
2.1.2 Thời gian……… 19
2.1.3 Nguyên liệu và hóa chất……… 19
2.1.4 Dụng cụ và thiết bị……… 19
2.2 Nội dung nghiên cứu……… 19
Trang 6SVTH: Lê Thị Thanh Hòa Lớp: 52K3 - CNTP
2.3 Phương pháp nghiên cứu.……… 19
2.3.1 Quy trình dự kiến……….……… 24
2.4 Nội dung bố trí thí nghiệm……… 25
2.4.1 Thí nghiệm 1: Xác định thời gian chần củ dền……… 25
2.4.2 Thí nghiệm 2: Xác định tỷ lệ phối trộn dịch ép củ dền và dịch chanh dây…… 25
2.4.3 Thí nghiệm 3: Xác định lượng nước bổ sung vào trong dịch ép……… 25
2.4.4 Thí nghiệm 3: Xác định lượng đường bổ sung trong dịch……… 26
2.5 Phương pháp xử lý số liệu……… 26
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN……… 27
3.1 Kết quả xác định thời gian chần củ dền……… 27
3.2 Kết quả xác định tỷ lệ phối trộn dịch ép củ dền và dịch chanh dây……… …… 27
3.3 Kết quả xác định lượng nước bổ sung vào trong dịch ép……… 29
3.4 Kết quả xác định lượng đường bổ sung trong dịch……… ……… 30
3.5 Sơ đồ hoàn thiện quy trình chế biến nước ép từ củ dền và quả chanh dây……… 32
3.6 Sơ bộ tính toán giá thành sản phẩm trong phòng thí nghiệm……… 32
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ KIẾN NGHỊ……… 35
4.1 Kết quả……… 35
4.2 Kiến nghị……… 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 37
Trang 7SVTH: Lê Thị Thanh Hòa Lớp: 52K3 - CNTP
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1: Thành phần cấu tạo của chanh dây……… 3
Bảng 2: Thành phần hóa học của chanh dây……… 4
Bảng 3: Hàm lượng đường của hai loại quả……… 5
Bảng 4: Khoảng pH và hàm lượng acid tổng của hai loại chanh……… 6
Bảng 5: Thành phần acid hữu cơ có trong 2 loại chanh dây……… 6
Bảng 6: Thành phần hóa học của củ dền……… 11
Bảng 7: Chỉ tiêu cảm quan của đường tinh luyện……… … 14
Bảng 8: Chỉ tiêu hóa lý của đường tinh luyện……… 15
Bảng 9: Bảng điểm về mùi của sản phẩm nước ép từ củ dền và quả chanh dây…… 22
Bảng 10: Bảng điểm về vị của sản phẩm nước ép từ củ dền và quả chanh dây…… 23
Bảng 11: Bảng điểm về độ trong, màu sắc của sản phẩm nước ép từ củ dền và quả chanh dây……….…… 23
Bảng 12: Bảng đánh giá cảm quan các mẫu củ dền đưa đi ép……… 27
Bảng 13: Bảng điểm có trọng lượng sau khi phối trộn……… ………… 28
Bảng 14: Bảng điểm trung bình có trọng lượng sau khi phối trộn……… 28
Bảng 15: Bảng điểm có trọng lượng sau khi pha loãng……… …… 29
Bảng 16: Bảng điểm trung bình có trọng lượng sau khi pha loãng……… 30
Bảng 17: Bảng điểm không có trọng lượng về vị sau khi bổ sung đường………… 30
Bảng 18: Bảng điểm có trọng lượng về vị sau khi bổ sung đường……… 31
Bảng 19: Hoạch toán chi phí thành phẩm……… 33
Bảng 20: Bảng điểm có trọng lượng của sản phẩm nước ép từ củ dền và quả chanh dây……… 34
Trang 8SVTH: Lê Thị Thanh Hòa Lớp: 52K3 - CNTP
DANH SÁCH HÌNH
Hình 1: Chanh dây tía……… 5
Hình 2: Chanh dây vàng……… 5
Hình 3: Củ dền……… 10
Hình 4: Các sản phẩm từ chanh dây……… 18
Hình 5: Sơ đồ dự kiến quy trình chế biến nước ép từ củ dền và quả chanh dây…… 24
Hình 6: Sơ đồ hoàn thiện quy trình chế biến nước ép từ củ dền và quả chanh dây… 32 Hình 7: Sản phẩm nước ép từ củ dền và quả chanh dây……… 34
Trang 9SVTH: Lê Thị Thanh Hòa Lớp: 52K3 - CNTP
1
MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Rau củ quả đóng vai trò quan trọng trong dinh dưỡng của con người,
chúng không những cung cấp cho con người những chất cần thiết mà còn giúp
cho quá trình tiêu hóa các chất dinh dưỡng một cách dễ dàng Những năm gần
đây chế biến sản phẩm rau củ quả có những bước phát triển mạnh đóng góp vào
sự phát triển chung của nền kinh tế quốc dân.Đặc biệt thị trường nước ép quả
trong nước đã được mở rộng với nhiều chủng loại phong phú và đa dạng hơn
trước và chúng ngày càng được cải tiến về mẫu mã, chất lượng và giá cả để tạo
nên sức hấp dẫn đối với người tiêu dùng Hiện nay, sản phẩm nước trái cây của
Việt Nam chiếm từ 70- 80% thị trường trong nước
Hiện nay các sản phẩm từ thiên nhiên rất được ưa chuộng nên các loại
nước quả không thêm hóa chất vào khi điều chế, giữ nguyên chất nước ép, màu
sắc, mùi vị là xu hướng của thị trường quốc tế
Nước ép chanh dây là một sản phẩm rất được ưa chuộng vì mùi vị rất đặc
biệt và có chứa nhiều vitamin cùng với nhiều nguyên tố vi lượng có ích cho hệ
tim mạch Củ dền từ lâu đã nổi tiếng với những lợi ích về sức khỏe cho hầu hết
các phần của cơ thể con người, giúp cải thiện tình trạng một số bệnh như thiếu
máu, xơ vữa động mạc, huyết áp, ung thư, bệnh gan và mật, … Sản phẩm có thể
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Từ những ý tưởng trên, em
đã nghiên cứu và thực hiện đề tài “Nghiên cứu quy trình chế biến nước ép từ
củ dền và quả chanh dây”
2 Mục đích nghiên cứu
- Tạo ra một sản phẩm đồ uống giữ được tính chất tự nhiên của nguyên liệu
đồng thời có lợi cho sức khỏe
- Xây dựng quy trình sản xuất nước ép từ chanh dây và củ dền
Trang 10SVTH: Lê Thị Thanh Hòa Lớp: 52K3 - CNTP
Tên khoa học: Passiflora edulis
Tên gọi thông thường: Passion fruit, chanh dây, mác mác, lạc tiên, chanh leo
* Nguồn gốc:
Quả chanh dây tía có nguồn gốc từ miền nam nước Brazil qua Paraguay
đến miền bắc Argen tiana Những tín đồ công giáo người Tây ban nha vào thế
kỷ 16 đã đặt cho nó cái tên là “flor passionis” (hoa đam mê) hay “flor
delascincollagas” (hoa có năm vết xước) do màu tía của hoa khiến họ tin nó
giống với năm nỗi khổ hình của Chúa Giêsu
Người ta chưa xác định được nguồn gốc của loại quả vàng, có lẽ nó thuộc
vùng Amazon của Brazil, hay cũng có thể nó là cây lai giữa Passiflora edulis và
Passiflora ligularis
Ở Việt Nam, chanh dây xuất hiện vào khoảng đầu thế kỷ 20,được trồng ở
Lâm Đồng, Kontum, Gia Lai, Đắk Lắk… để lấy quả làm nước giải khát, làm
cảnh và che bóng mát Đến nay, một số tỉnh đồng bằng sông Cửu Long như:
Hậu Giang, Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang…cũng bắt đầu phát triển trồng
chanh dây để lấy quả cung ứng cho nhu cầu thị trường.Chanh dây ở Vệt Nam có
hai giống, phân biệt bằng xuất xứ và màu vỏ :
Giống Chanh dây vỏ vàng có nguồn gốc từ Sirilanca, Urganda và
Hawaii
Giống chanh dây vỏ tía có nguồn gốc từ Australia và Đài Loan
Trang 11SVTH: Lê Thị Thanh Hòa Lớp: 52K3 - CNTP
3
Ngày nay quả chanh dây được trồng khắp nơi trên thế giới, và có mật độ phân
bố khá lớn ở Châu Á, Úc, New Zeland, Ấn Độ, Nam Phi, Israsel, Hawaii,
Canada và Puerto Rico …
*Phân loại:
Có 3 loại chanh dây phổ biến: chanh dây tía (Passiflora edulis), chanh dây vàng
(Passiflora edulis flavicarpa), chanh dây lam (Passiflora coerulea) Nhưng ở
Việt Nam thường thấy hai loại phổ biến nhất là Passiflora edulis (quả tía) và
Passiflora edulis flavicarpa (quả vàng)
Chanh dây chứa nhiều loại vitamin cùng những nguyên tố vi lượng khác
có ích cho tim mạch Mùi vị của dịch quả cũng rất đặc biệt
Bảng 1: Thành phần cấu tạo của quả chanh dây [10]
Vỏ quả chiếm tỷ lệ cao trên tổng khối lượng quả, ngoài ra do cấu tạo phần
ruột có những màng bao bọc hạt, nên trong thực tế tỷ lệ thu dịch quả thường nhỏ
hơn kết quả cho ở trên bảng
1.2.2 Thành phần hóa học của chanh dây
Trang 12SVTH: Lê Thị Thanh Hòa Lớp: 52K3 - CNTP
4
Bảng 2: Thành phần hóa học của chanh dây [8]
Giá trị dinh dưỡng 100 g (3,5 oz) Năng lượng 406 kJ (97 kcal)
Nguồn: Cơ sở dữ liệu của Bộ Nông nghiệp Mỹ-USDA
Gần 84 % dịch quả chanh dây là nước, còn lại là các hợp chất thơm, hợp
chất màu, các chất sinh năng lượng : đường, tinh bột và các chất vi lượng Chất
béo và protein chứa trong dịch quả chanh dây không đáng kể Chanh dây chứa
nhiều vitamin C và vitamin A
Trang 13SVTH: Lê Thị Thanh Hòa Lớp: 52K3 - CNTP
5
Hình 1: chanh dây tía Hình 2: chanh dây vàng
Carbonhydrate
Đường: đường là thành phần cung cấp năng lượng chính trong quả chanh
dây, chủ yếu gồm 3 loại đường: glucose, fructose, và sacharose Glucose và
fructose chiếm thành phần chủ yếu Hàm lượng đường ảnh hưởng đến vị ngọt
của chanh dây
Bảng 3 : Hàm lượng đường của hai loại quả (%)[10]
Tinh bột: dịch quả có hàm lượng tinh bột cao Nước chanh dây ép có hàm
lượng tinh bột từ 0,5 đến 3 % Nhiệt độ đông đặc của tinh bột thấp, ảnh hưởng
đến quá trìn xử lý nhiệt trong quá trình sản xuất nước chanh dây Do dịch quả
bám lên bề mặt trao đổi nhiệt, gây nóng cục bộ, ảnh hưởng đến hiệu quả truyền
nhiệt và làm giảm chất lượng nước chanh dây
Các acid hữu cơ: chanh dây có hàm lượng acid citric cao Acid citric bao gồm
tất cả các loại acid không bay hơi chiếm 93-96% tổng lượng acid, acid malic
chiếm từ 4-7% Tác dụng của acid citric là giúp bảo vệ, hỗ trợ hấp thu kẽm và
các nguyên tố vi lượng khác
Trang 14SVTH: Lê Thị Thanh Hòa Lớp: 52K3 - CNTP
6
Bảng 4: Khoảng pH và hàm lượng acid tổng của hai loại chanh[10]
Khoảng pH của dịch quả 2,6 ÷ 3,2 2,8 ÷ 3,3
Acid toàn phần của dịch quả (%) (quy về
Bảng 5: Thành phần acid hữu cơ có trong hai loại quả (%)[10]
Các acid amin: Các acid amin trong chanh dây gồm có : arginine, acid aspartic,
glycine, leucine, lysine, proline, threonine, tyrose và valine
Enzyme: trong thành phần của dịch quả chanh dây vàng có chứa catalase, có thể
bị vô hoạt hoàn toàn ở 79°C trong vòng 75 giây Còn trong dịch quả chanh dây
tím có chứa enzyme metylesterase, có thể bị vô hoạt ở 80°C trong 60 giây
Ngoài ra, trong chanh dây còn có enzyme protease và SH- protease
Các vitamin và nguyên tố khoáng
Vitamin C: chanh dây rất giàu vitamin C Vitamin C tan tốt trong nước và
đóng vai trò là một chất chống oxy hóa, giúp bảo vệ phần mô mềm của cơ thể
Ngoài ra, vitamin C còn đóng vai trò quan trọng trong sự duy trì hệ miễn dịch
của cơ thể và thậm chí là giảm nhẹ triệu chứng cảm lạnh ở người Một ly nước
ép chanh dây cung cấp khoảng 50% lượng vitamin C cần thiết trong ngày co
một người trưởng thành
Trang 15SVTH: Lê Thị Thanh Hòa Lớp: 52K3 - CNTP
7
Vitamin A: Chanh dây cũng chứa rất nhiều vitamin A Vitamin A là loại
vitamin tan trong dầu, cần thiết cho thị lực, da, sự phát triển và tái sinh mô tế
bào
Các chất khoáng: Chanh dây cung cấp các loại chất khoáng như : K, một
chất điện ly quan trọng trong việc hỗ trợ sự co bóp ở tim, giúp cân bằng huyết
áp Chanh dây có thể thay thế các loại thức ăn như chuối, cam Chanh dây còn
chứa 10-13% nhu cầu hằng ngày về Mg, một nguyên tố khoáng giúp ổn định
huyết áp
Alkaloid và các hợp chất Cyanogenic: có 7 loại alkaloid trong chanh
dây, 4 trong số đó được xác định và đặt tên là harman (có nghĩa là điều hòa),
harmin, harmol và harmalin Các thử nghiệm dược lý cho thấy chanh dây có tác
dụng an thần nhẹ Hàm lượng alkaloid trong chanh dây là 0,012 – 0,7%
Trong thịt quả chanh dây người ta còn tìm thấy một cyanogenic glycoside
có khả năng gây độc Loại glycoside này tồn tại trong tất cả các giai đoạn phát
triển của quả chanh dây, có hàm lượng cao nhất khi qua còn rất non, chưa chín
và thấp nhất khi quả chín Hàm lượng cyanogenic glycoside trong giai đoạn sau
cũng rất thấp nên xem như độc tính không đáng kể
Các hợp chất dễ bay hơi
Các hợp chất dễ bay hơi phần lớn là các este từ C2-C8 của các acid béo
thường gặp ở nhiều loại trái cây khác Các sản phẩm phân hủy của các
carotenoid, các cấu tử chứa S và các este béo hiếm gặp đóng vai trò rất quan
trọng trong việc tạo ra các hương vị đặc biệt của chanh dây
Sắc tố: Sắc tố chính trong dịch quả chanh dây là carotenoid Nước chanh
dây ép chứa rất nhiều loại sắc tố vàng và cam này Cho đến nay có khoảng 13
loại carotenoid được tìm thấy trong dịch quả chanh dây
Các Sterol thực vật: Chanh dây chứa tổng hàm lượng sterol thực vật cao
nhất so với các loại trái cây ăn được khác Các Sterol thực vật được tìm thấy
trong tất cả các loại thức ăn có nguồn gốc thực vật và được các nhà khoa học
cho là có khả năng làm hạ thấp cholesterol trong máu
Trang 16SVTH: Lê Thị Thanh Hòa Lớp: 52K3 - CNTP
8
1.2.3 Ứng dụng
1.2.3.1 Trong công nghiệp thực phẩm
Phần thịt quả chanh dây có thể được dùng để chế biến các món ăn trong gia
đình Ví dụ ở Autralia người ta dùng thịt quả chanh dây với kem hoặc đường,
làm món salad trái cây, làm thức uống hoặc làm gia vị
Ở quy mô công nghiệp, dịch quả chanh dây dùng để sản xuất nước quả đục,
hoặc phối trộn với đường và pha loãng với nước cùng dịch quả của các loại trái
cây khác (đặc biệt là cam và dứa) để sản xuất các loại nước uống lạnh Ở Nam
Phi, nước chanh dây được phối trộn với sữa và alginate, ở Australia thì được
dùng trong sản xuất sữa chua
Nước cốt chanh dây có thể được nấu thành syrup để dùng trong sản xuất
nước sốt, thạch, kẹo, kem sherbet, meringue hay súp trái cây lạnh … Phần cơm
trái có chứa hạt được chế biến thành thạch hay trộn với dứa hoặc cà chua làm
mứt Một loại thức uống không cồn từ dịch quả chanh dây có tên là “Passaia” do
Thụy Sỹ sản xuất đã được tiêu thụ ở Châu Âu trong nhiều năm Costarica cũng
sản xuất một loại rượu từ chanh dây có tên là “Parchita Seco” …
Trái chanh dây đang dần chiếm vai trò quan trọng trong công nghiệp đồ
uống Một số quốc gia như Brazil, Peru … trái chanh dây là nguyên liệu hàng
đầu
1.2.3.2 Trong y học
Các alkaloid trong dịch quả canh dây được chiết xuất để bào chế thuốc an
thần, giảm đau Ngoài ra, một loại glycoside chiết xuất từ chanh dây, gọi là
Passiflorine cũng được dùng để bào chế thuốc giảm đau và an thần ở Châu Âu
Ở Madeira, nước cốt chanh dây được dùng như một chất kích thích tiêu hóa
cho các bệnh nhân ung thư dạ dày
Ngoài phần thịt quả, các sản phẩm phụ từ quy trình chế biến chanh dây cũng
có nhiều ứng dụng
Vỏ: Ở Fiji, người ta đã chiết xuất pectin từ vỏ chanh dây với sản lượng hằng
nắm lên tới 5 tấn, giảm được đáng kể lượng chất thải ra Phần vỏ còn lại chứa từ
Trang 17SVTH: Lê Thị Thanh Hòa Lớp: 52K3 - CNTP
9
5-6 % protein, có thể dùng làm thức ăn gia súc và gia cầm Ở Hawaii, pectin
không được chiết tách mà thay vào đó người ta băm nhỏ vỏ chanh dây rồi đem
sấy khô, trộn với rỉ đường hay ủ trong các silo để làm thức ăn gia súc
Hạt: từ hạt chanh dây có thể thu được 23% dầu béo có chất lượng tương tự
dầu hướng dương và dầu đậu nành Dầu thu được có thể dùng để ăn hay dùng
trong công nghệp sản xuất xà phòng, vecni, …
Chanh dây rất giàu Vitamin C, là chất chống oxy hóa và chống viêm nhiễm
Do đó có thể giúp bạn giảm các triệu chứng hen suyễn
Chanh dây cũng có nhiều chất xơ rất tốt cho sức khỏe, có thể ngăn ngừa bệnh
tim mạch, giữ được lượng cholesterol và giúp làm dịu các cơ đang bị căng cứng
Chanh dây cũng giàu carbohydrate cung cấp năng lượng cho cơ thể
Nhìn chung, chanh dây tía có vị ngọt hơn, ít acid nhiều vitamin C hơn, được
sử dụng phổ biến hơn chanh dây vàng trong công nghiệp chế biến rau quả
Chanh dây tía được trồng theo quy mô công nghiệp, chăm sóc kỹ lưỡng nên là
nguồn nguyên liệu tương đối rẻ, số lượng dồi dào và tính chất ổn định thích hợp
cho quy mô sản xuất công nghiệp
Loài: Beta vulgaris
Phân loài: Beta vulgaris var.rubra
Củ dền có tên khoa học là Beta vulgaris được trồng ở Đà Lạt Ta trồng để lấy
củ làm rau ăn, vùa làm thuốc Lá và hạt cũng được sử dụng, lá thu hái quanh
năm để dùng ăn tươi, hạt lấy ở quả già
Củ dền ở Việt Nam có hai màu : tím than và đỏ thẫm, vỏ đen xù xì có nhiều
khoang, sở dĩ củ dền có màu đỏ là nhờ hợp chất hỗn hợp tự nhiên betacyanin
(đỏ) và betasanthin (tím)
Trang 18SVTH: Lê Thị Thanh Hòa Lớp: 52K3 - CNTP
10
Củ dền chứa nhiều vitamin và các khoáng chất có nhiều tác dụng tốt cho sức
khỏe nhƣ giúp chống ung thƣ, cải thiện gan, chống lại viêm nhiễm, trị viêm
loét dạ dày, cân bằng huyết áp, giúp bài độc, chống đột quỵ và ngừa bệnh
tim, nhờ chất betaine
Hình 3: Củ dền
1.3.2 Thành phần hóa học
Trang 19SVTH: Lê Thị Thanh Hòa Lớp: 52K3 - CNTP
Trang 20SVTH: Lê Thị Thanh Hòa Lớp: 52K3 - CNTP
12
1.3.3 Công dụng
Giúp gan khỏe mạnh: sắc tố màu beta cyanin trong củ dền đỏ có thể
ngăn ngừa chứng mệt mỏi, giúp gan giải độc, tạo hiệu ứng dây chuyền đến mạch
máu bằng việc loại bỏ các độc tố trong gan và chống sự hình thành các lớp mỡ
Vì vậy, nếu bạn thừa cân, hãy uống nước ép củ dền đỏ hoặc bổ sung dền đỏ vào
thực đơn hàng ngày của bạn, nó sẽ giúp bạn giảm cân hiệu quả
Ổn định trạng thái tinh thần: ngoài những hóa chất thực vật chất xơ…,
củ dền còn chứa một hợp chất nitrogen gọi là bataine Chất này được cho là có
tác dụng thư giãn tinh thần vì kích thích quá trình tổng hợp serotonin, vốn là
chất dẫn truyền thần kinh
Ổn định huyết áp: kết quả nghiên cứu của các chuyên gia Bệnh viện
Barts (London) và Đại học Y khoa London cho thấy, mỗi ngày uống 500ml
nước ép củ dền đỏ thì sau 24 giờ sẽ có tác dụng giảm cao huyết áp rất tốt Các
nhà khoa học cho rằng chính hàm lượng nitrate cao trong củ dền có thể góp phần
giúp giảm huyết áp
Chống đột quỵ và ngừa bệnh đau tim: nước củ dền đỏ đã được chứng
minh là giúp giảm cao huyết áp Nó có tác dụng đối với 25% dân số thế giới
trong độ tuổi trưởng thành và là một nhân tố quan trọng trong việc ngăn ngừa
bệnh tim mạch vành và bệnh đột quỵ Hầu hết chúng ta không thích các loại
nước uống màu đỏ vào buổi sáng nhưng các nghiên cứu lại cho thấy sẽ thật tốt
cho sức khỏe nếu bạn thêm nước ép củ dền đỏ vào trong khẩu phần ăn hàng
ngày của mình.Ngoài ra, củ dền có chức năng hạ cholesterol, chống oxy hóa
Chứng thiếu máu: hàm lượng chất sắt cao trong củ dền giúp tái tạo và tái
kích thích tế bào máu và cung cấp oxy cho cơ thể Hàm lượng chất đồng trong
củ dền giúp tạo ra thêm chất sắt cho cơ thể Củ dền là loại thực phẩm có tính bổ
máu rất cao
Xơ vữa động mạch: nước ép củ dền có màu đỏ thẫm này có tác dụng rất
tốt trong việc hòa tan những chất kết tụ canxi vô cơ mà các chất kết tụ này gây
xơ cứng các động mạch
Trang 21SVTH: Lê Thị Thanh Hòa Lớp: 52K3 - CNTP
13
Huyết áp: tất cả các tính năng chữa bệnh và dược tính của củ dền có hiệu
quả làm cho huyết áp trở lại bình thường, chẳng hạn như giảm huyết áp cao hoặc
tăng huyết áp thấp
Giãn tĩnh mạch: trong cách thức tương tự mà nước ép củ dền giúp giữ độ
đàn hồi của động mạch, tiêu thụ thường xuyên nước ép củ dền còn giúp ngăn
ngừa chứng giãn tĩnh mạch
Tăng cường hệ miễn dịch: các vitamin và chất dinh dưỡng trong củ dền
đỏ đã được chứng minh giúp tăng cường hệ miễn dịch và chống nhiễm trùng
Dưỡng chất trong loại củ này giúp kích thích sự oxy hóa của các tế bào và kích
thích sự sản sinh ra những tế bào máu mới
Giúp bạn tươi trẻ hơn: củ dền đỏ chứa hợp chất betaine giúp thúc đẩy sự
sản sinh ra chất serotonin (chất tạo hưng phấn) tự nhiên cho cơ thể
Ngăn ngừa ung thư: nhiều nghiên cứu cho thấy củ dền có tác dụng ngăn
ngừa ung thư phổi và ung thư da Nước ép củ dền ngăn chặn sự tích tụ của
những hợp chất nitrosamines - là nguyên nhân gây ung thư
Chống nhiễm toan: độ kiềm của cây rau dền rất cần thiết và hiệu quả
trong việc chống lại chứng nhiễm toan
Loét dạ dày: pha mật ong với nước ép củ dền và uống hai hoặc ba lần
một tuần khi bụng đói (thường xuyên hơn nếu cơ thể bạn làm quen được với
nước ép củ dền) Nó giúp thúc đẩy quá trình lành bệnh
Táo bón: hàm lượng cellulose giúp bài tiết được dễ dàng Uống nước ép
củ dền thường xuyên sẽ giúp giảm được chứng táo bón mãn tính
Bài độc: chất choline trong nước ép rau dền không chỉ là chất bài trừ độc
tố ở gan một cách hiệu quả, mà còn giúp bài độc toàn bộ hệ thống do lạm dụng
rượu quá nhiều, miễn là đã cai nghiện rượu
Bệnh về túi mật và thận: cùng với nước ép cà rốt, các tính năng tẩy sạch
của hai loại nước ép này rất hiệu quả trong việc chữa các bệnh liên quan đến túi
mật và thận
Trang 22SVTH: Lê Thị Thanh Hòa Lớp: 52K3 - CNTP
14
Gan hoặc mật: các tính năng làm sạch của nước ép củ dền rất hiệu quả
trong việc chữa lành độc tính của gan hoặc các bệnh gan mật, như vàng da, viêm
gan, ngộ độc thực phẩm, tiêu chảy hoặc nôn mửa Vắt chanh vào nước ép củ dền
sẽ làm tăng hiệu quả trong việc điều trị các bệnh này
1.4 Nước
Loại 3: Phù hợp với hầu hết các phòng thí nghiệm làm việc theo phương
pháp ướt và điều chế các dung dịch thuốc thử, phải được sản xuất bằng cách
chưng cất một lần, khử ion hóa hoặc thẩm thấu ngược Nếu không có quy định
nào khác, loại này được dùng cho phân tích thông thường
Nước sử dụng trong sản phẩm được lấy từ công ty cung cấp nước Thành
phố Vinh
1.5 Nguyên liệu phụ
1.5.1 Đường
Đường là chất phụ gia tạo vị dùng để bổ sung vào sản phẩm Đường làm
tăng giá trị dinh dưỡng của sản phẩm và kích thích dịch vị Đường có tác dụng
tạo độ ngọt nhằm điều chỉnh hài hòa độ ngọt, vị chua của chanh dây Ngoài ra
đường có tác dụng cung cấp năng lượng cho cơ thể (4,1 kcal/g đường)
Đường sử dụng trong thực phẩm là đường tinh luyện RE Đường tinh
luyện là đường saccharrose được tinh chế và kết tinh có độ Pol trên 99,8% (trên
99,8% là đường saccharose)
Bảng 7: Chỉ tiêu cảm quan của đường tinh luyện[5]
Chỉ tiêu Yêu cầu
Ngoại hình Tinh thể màu trắng, kích thước tương đối đồng đều, tơi khô
Trang 23SVTH: Lê Thị Thanh Hòa Lớp: 52K3 - CNTP
Sự giảm khối lượng khi sấy ở 105°C trong 3h, % khối lượng 0,05
Syrup đường
Đường có vai trò:
- Cung cấp năng lượng
- Điều chỉnh hài hòa giữa độ chua, độ ngọt và mùi vị
- Tạo cấu trúc, trạng thái sản phẩm
Để bổ sung đường vào nước hoa quả theo nguyên tắc có thể dùng tất cả các
loại đường, nhưng trong thực tế ta phải chọn đường kính trắng là tốt nhất vì
đường này sẽ không làm xấu màu nước quả Ta dùng RE, yêu cầu phải có độ
tinh khiết cao, không lẫn tạp chất
1.5.2 Phụ gia
Acid citric ( C 6 H 7 O 8 )
Sử dụng ở dạng tinh thể, màu trắng, tan vô hạn trong nước và tạo dung dịch
trong suốt.Acid citric được sử dụng để điều vị và tránh sự lại đường của syrup
Yêu cầu đối với acid citric: Không lẫn tạp chất, hàm lượng acid citric > 99%,
Trang 24SVTH: Lê Thị Thanh Hòa Lớp: 52K3 - CNTP
16
1.6 Yêu cầu kỹ thuật về nguyên liệu
Chanh dây được vận chuyển từ nơi trồng đến thẳng phân xưởng sản xuất
nhằm thu được nguyên liệu có chất lượng tốt nhất Ngay từ khi thu nhận vào cơ
sở chế biến, nguyên liệu đã phải được lựa chọn phân loại theo những yêu cầu
nhất định.Nhằm thu được nguyên liệu đạt được những chỉ tiêu chất lượng như:
độ chín, hàm lượng chất khô, mức độ hư hỏng, kích thước, độ lớn, …Phân loại
nguyên liệu thành từng lô
Sử dụng chanh dây tía, chọn trái chín, không dập nát, không thối hỏng,
chọn những quả to nặng Để chọn được trái chanh dây có vị chua thanh, ngọt dịu
ta thường chọn chanh dây có vỏ ngoài hơi nhăn, bề mặt sần sùi, màu da hơi sạm
vì khi đó quả có mùi thơm và độ chín, ngọt vừa phải phù hợp cho sản xuất Nếu
chọn trái quá tươi dịch quả và sản phẩm chế biến sẽ có vị chua gắt, không tốt
cho cảm quan của người tiêu dùng.Củ dền chọn những củ có kích thước trung
bình, không dập nát, không thối hỏng
Chọn mua củ quả cùng lứa, tương đối đồng đều về kích thước và thành
phần hóa học để tính chất sản phẩm ổn định hơn
1.7 Các sản phẩm chanh dây hiện nay
Chanh dây thường được dùng để ăn tươi làm món tráng miệng như các
loại trái cây thông thường hoặc dịch quả được cô đặc làm phụ liệu để thêm vào
nhằm cải thiện mùi vị, tăng giá trị cảm quan cho các loại thực phẩm khác như
nước sốt, kem, nước giải khát, cocktail, bánh cookies, kẹo, mứt, bánh mì tươi và
một số loại bánh nướng v…v Từ chanh dây, người ta có thể làm mứt mứt
(bao gồm cả mứt dẻo và mứt đông) phủ lên bề mặt bánh nướng, làm nước sốt ăn
kèm với các món thịt cá hay bổ sung vào trong quá trình làm patê
Ở các nước công nghiệp và các nước đang phát triển, chanh dây được sử
dụng phổ biến để làm thức uống và trong tương lai gần nó được xem là loại
nước quả mới có khả năng cạnh tranh với thị trường Mỹ
Trong quá trình chiết xuất dịch quả để sử dụng, có khảng 2/3 khối lượng
nguyên liệu quả ban đầu được thải bỏ (bao gồm 90% là vỏ và 10% là hạt) Vì