1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Định tính, định lượng các lớp chất lipit, thành phần và hàm lượng các axit béo trong từng lớp chất lipit các mẫu thân mềm thu thập tại vùng biển đông bắc

65 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu thành phần và hàm lượng các axit béo có trong lipit tổng của các mẫu nghiên cứu.. Kết quả nghiên cứu thành phần và hàm lượng các axit béo có trong lipit tổng của các mẫu nghiê

Trang 1

Giáo viên hướng dẫn : Th.S Trần Quốc Toàn

PGS TS Trần Đình Thắng Sinh viên thực hiện : Lê Thị Hiền

Lớp : 52K2 – Công nghệ thực phẩm

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên: Lê Thị Hiền MSSV: 1152043910

VÀ HÀM LƯỢNG CÁC AXIT BÉO TRONG TỪNG LỚP CHẤT LIPIT CÁC

MẪU THÂN MỀM THU THẬP TẠI VÙNG BIỂN

ĐÔNG BẮC

2 Nội dung nghiên cứu, thiết kế tốt nghiệp:

Nội dung bao gồm:

1 Xác định hàm lượng lipit tổng

2 Phân tích thành phần và hàm lượng các lớp chất trong lipid tổng

3 Nghiên cứu thành phần và hàm lượng các axit béo có trong lipit tổng của các mẫu nghiên cứu

3 Họ tên cán bộ hướng dẫn : PGS.TS Trần Đình Thắng

ThS Trần Quốc Toàn

4 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: Ngày tháng năm 2016

5 Ngày hoàn thành đồ án : Ngày tháng năm 2016

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢN NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên: Lê Thị Hiền MSSV: 1152043910

Khóa: 52 Ngành: Công nghệ thực phẩm

Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Trần Đình Thắng và ThS Trần Quốc Toàn

Cán bộ duyệt:

1 Nội dung nghiên cứu, thiết kế: ………

………

………

………

……… ……

………

2 Nhận xét của cán bộ hướng dẫn: …

Vinh, Ngày tháng 5 năm 2016

Cán bộ hướng dẫn

(Ký, ghi rõ họ, tên)

Trang 4

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢN NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên: Lê Thị Hiền MSSV: 1152043910

Khóa: 52 Ngành: Công nghệ thực phẩm

Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Trần Đình Thắng và ThS Trần Quốc Toàn

Cán bộ duyệt:

1 Nội dung nghiên cứu, thiết kế: ………

………

………

………

………

2 Nhận xét của cán bộ hướng dẫn: …

Vinh, Ngày tháng 5 năm 2016

Cán bộ hướng dẫn

(Ký, ghi rõ họ, tên)

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, trước hết tôi xin chân thành cảm ơn ThS

Trần Quốc Toàn - Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên - Viện hàn lâm Khoa học

và Công nghệ Việt Nam đã tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện về trang thiết bị, phòng thí nghiệm, tài liệu nghiên cứu và có những đóng góp quý báu trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới PGS TS Trần Đình Thắng

đã giao đề tài , nhiệt tình hướng dẫn giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô, anh chị nghiên cứu sinh công tác tại Trung tâm phân tích và chuyển giao công nghệ Thực phẩm -Môi trường, trường Đại học Vinh đã chỉ bảo, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu giúp tôi hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Tôi cũng xin bày tỏ lời cảm ơn đến gia đình, người thân và bạn bè đã quan tâm chia sẻ những khó khăn và động viên tôi hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Tuy nhiên, trong bản đồ án chắc chắn vẫn còn nhiều thiếu sót, rất mong quý thầy cô và các bạn góp ý để bản đồ án này được hoàn thiện hơn, giúp tôi học hỏi, rút kinh nghiệm cho công tác nghiên cứu sau này

Cuối cùng, một lần nữa xin được gửi đến tất cả những người đã quan tâm, giúp

đỡ chúng tôi hoàn thành đồ án lời cảm ơn chân thành nhất !

Vinh, ngày …, tháng …, năm 2016

Sinh viên

Lê Thị Hiền

Trang 6

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC HÌNH 1

DANH MỤC CÁC BẢNG 2

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ 1

MỞ ĐẦU: 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 3

1.1 Sơ lược về ngành động vật thân mềm 3

1.2 Phân loại và đặc điểm phân bố của động vật thân mềm 8

1.3 Nghiên cứu thành phần sinh hoá và hoạt tính sinh học động vật thân mềm trên thế giới 12

1.4 Nghiên cứu thành phần sinh hoá và hoạt tính sinh học động vật thân mềm biển ở Việt Nam 14

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 Đối tượng nghiên cứu 16

2.2 Phương pháp nghiên cứu 17

2.2.1 Phương pháp xác định hàm lượng lipit tổng 17

2.2.2 Phương pháp phân tích thành phần và hàm lượng axit béo trong mỗi lớp chất lipit 17

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 19

3.1 Kêt quả nghiên cứu hàm lượng lipit tổng 19

3.1.1 Phân tích thành phần và hàm lượng các lớp chất trong lipid tổng 20

3.2 Kết quả nghiên cứu thành phần và hàm lượng các axit béo có trong lipit tổng của các mẫu nghiên cứu 25

3.2.1 Kết quả nghiên cứu mẫu Ostrea cucullata Born (TM–1) 25

3.2.2 Kết quả nghiên cứu mẫu Gafrarium tumidum (Roding) (TM–2) 26

3.2.3 Kết quả nghiên cứu mẫu Gafrarium tumidum (Roding) (TM–3) 26

3.2.4 Kết quả nghiên cứu mẫu Cerithidea obtusa (Lamarck) (TM–4) 28

3.2.5 Kết quả nghiên cứu mẫu Venus (Periglypta) lacerata Hanley (TM–5) 29

Trang 7

3.2.6 Kết quả nghiên cứu mẫu Venus (Periglypta) pucrpera Linne (TM–6) 30

3.2.7 Kết quả nghiên cứu mẫu Lunella coronata granulata (Gmelin) (TM–7) 31

3.2.8 Kết quả nghiên cứu mẫu Annadara granosa (Linne) (TM–8) 32

3.2.9 Kết quả nghiên cứu mẫu Annadara binakayanensis Faustino (TM–9) 33

3.2.10 Kết quả nghiên cứu mẫu Trisidos semitorta Lamarck (TM–10) 34

3.2.11 Kết quả nghiên cứu mẫu Amussium pleuronectes (Linne) (TM–11) 35

3.2.12 Kết quả nghiên cứu mẫu Lunella coronata granulata (Gmelin) (TM–12) 36

3.2.13 Kết quả nghiên cứu mẫu Batillaria zonalis (Bruguiere) (TM–13) 37

3.2.14 Kết quả nghiên cứu mẫu Radytapes variegata (Sowerby) (TM – 14) 38

3.2.15 Kết quả nghiên cứu mẫu Strombus urceus Linnaeus (TM–15) 39

3.2.16 Kết quả nghiên cứu mẫu Modiolus vagina Lamarck (TM–16) 40

3.2.17 Kết quả nghiên cứu mẫu Crassostrea gigas (TM–17) 41

3.3 Thảo luận 41

3.3.1 Thành phần và hàm lượng các axit béo 41

3.3.2 Tổng hàm lượng các axit béo no, không no 42

KẾT LUẬN 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Đại diện của 4 lớp thân mềm 4

Hình 1.2 Sơ đồ cấu trúc cơ thể của 4 lớp của ngành động vật thân mềm 6

Hình 1.3 Sơ đồ cấu tạo cơ thể của ngành động vật thân mềm 6

Hình 1.4 Cấu tạo Song kinh có vỏ Polyplacophora 10

Hình 1.5 Hình thái vỏ của Hai mảnh vỏ 11

Hình 3.1 Sắc ký lớp mỏng lipid tổng các mẫu thân mềm nghiên cứu 20

Hình 3.2.Tính toán hàm lượng các lớp chất trong lipid tổng bằng phần mềm Sorbfil TLC Videodensitometer, Krasnodar, Russia 21

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Các lớp trong ngành động vật thân mềm 8

Bảng 2.1 Danh sách các mẫu thân mềm nghiên cứu 16

Bảng 3.2 Thành phần và hàm hượng các lớp chất lipid trong lipid tổng mẫu thân mềm nghiên cứu 22

Bảng 3.3 Kết quả thành phần và hàm lượng axit béo trong mẫu TM–1 25

Bảng 3.4 Kết quả thành phần và hàm lượng axit béo trong mẫu TM-2 26

Bảng 3.5 Kết quả thành phần và hàm lượng axit béo mẫu TM-3 27

Bảng 3.6 Kết quả thành phần, hàm lượng axit béo mẫu TM–4 28

Bảng 3.7 Kết quả thành phần và hàm lượng của mẫu TM–5 29

Bảng 3.8 Kết quả thành phần và hàm lượng axit béo của mẫu TM-6 30

Bảng 3.9 Kết quả thành phần và hàm lượng axit béo của mẫu TM-7 31

Bảng 3.10 Kết quả thành phần và hàm lượng axit béo mẫu (TM–8) 32

Bảng 3.11 Kết quả thành phần và hàm lượng axit béo mẫu TM-9 33

Bảng 3.12 Kết quả thành phần và hàm lượng axit béo trong mẫu (TM–10) 34

Bảng 3.13 Kết quả thành phần và hàm lượng axit béo mẫu TM-11 35

Bảng 3.14 Kết quả thành phần và hàm lượng axit béo trong mẫu TM-12 36

Bảng 3.15 Kết quả thành phần và hàm lượng axit béo trong mẫu TM-13 37

Bảng 3.16 Kết quả thành phần và hàm lượng axit béo trong mẫu TM -14 38

Bảng 3.17 Kết quả thành phần và hàm lượng axit béo mẫu TM-15 39

Bảng 3.18 Kết quả thành phần và hàm lượng các axit béo trong mẫu TM-16 40

Bảng 3.19 Kết quả thành phần và hàm lượng axit béo trong mẫu TM-17 41

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Hàm lượng các lớp chất trong lipid tổng 23

Biều đồ 3.2 Biểu đồ so sánh tổng hàm lượng các axit béo no 17 mẫu thân mềm 42

Biều đồ 3.3 Biểu đồ so sánh tổng hàm lượng các axit béo không no 17 mẫu thân mềm 43

Biểu đồ 3.4 Hàm lượng axit béo DHA (22:6n-3) trong 17 mẫu thân mềm nghiên cứu 44

Trang 11

hệ sinh thái rất đặc thù và được đánh giá là một trong 16 trung tâm đa dạng sinh học cao của thế giới Tất cả các yếu tố đó đa giúp cho Việt Nam có thế mạnh để phát triển

đa dạng ngành kinh tế biển và ven biển trong hơn 50 năm qua một cách hiệu quả Việt Nam nằm trong khu vực Thái Bình Dương, nơi có nguồn đa dạng sinh học

vô cùng phong phú Dọc theo chiều dài của đất nước là diện tích vùng biển và vùng ngập mặn, lợi thế này đã mang lại một nguồn lợi vô cùng phong phú và quý giá, bao gồm các loài cá, động vật đáy, rong biển, động thực vật phù du và các khu rừng ngập mặn Một vài năm trước đây nghiên cứu hóa học các hợp chất thiên nhiên biển ở Việt Nam còn rất mới, nghiên cứu tìm kiếm hoạt chất nghiên cứu thuốc đang ở giai đoạn đầu Các nghiên cứu trong giai đoạn này đã khai thác được một số sinh vật biển có hoạt tính sinh học như rắn biển, hải sâm, sao biển, vỏ tôm, vẹm xanh, san hô mềm, rong biển đây là một số kết quả khả quan về tiềm năng Biển Việt Nam Từ việc khảo sát các khu vực có khả năng khai thác các sinh vật biển nhằm tìm kiếm các khu vực có nguyên liệu nghiên cứu, đến nghiên cứu sàng lọc hoạt tính sinh học nhằm tìm kiếm các nhóm dược liệu, nghiên cứu hóa học theo định hướng hoạt tính sinh học nhằm phát hiện các hoạt chất Những kết quả ngiên cứu về hóa học và hoạt tính sinh học góp phần tạo cơ sở định hướng cho việc ngiên cứu sâu hơn tạo ra các sản phẩm thực tế phục vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Từ xưa đến nay, lipit vẫn được xem là thứ chất chỉ thị để dò tìm lần theo dấu vết của những con đường sinh tổng hợp, chuyển hóa, trao đổi chất ở một cá thể, nội trong một quần thể hay là giữa các quần thể Từng có công trình nhờ thế mà đã phát hiện được những dây chuyền thức ăn, khởi đầu từ vi sinh vật nối ngược lên đến tận những loài sinh vật lớn của biển cả Bởi lipid dự trữ, lipid cấu trúc, lipid chức năng có mặt ở mọi loài

Trang 12

Việc ngiên cứu khoa học nhằm khai thác và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên biển là rất cần thiết và đang được xem là hướng chiến lược quan trọng để phát triển nền kinh tế biển nước ta trong thời gian tới Xác định được chiến lược và hiểu được tầm quan trọng của ngành sinh vật biển trong sự phát triển nền kinh tế nên chúng tôi lựa chọn đối tượng thân mềm để nghiên cứu và chọn đề tài đồ án tốt nghiệp là:

“Định tính, định lượng các lớp chất lipit, thành phần và hàm lượng các axit béo

trong từng lớp chất lipit các mẫu thân mềm thu thập tại vùng biền Đông Bắc”

Nội dung nghiên cứu bao gồm:

 Nghiên cứu hàm lượng lipid tổng của 17 mẫu thân mềm thập tại các vùng biển Việt Nam

 Nghiên cứu thành phần và hàm lượng các axit béo có trong lipid tổng của 17 mẫu thân mềm

Trang 13

CHƯƠNG I TỔNG QUAN

1.1 Sơ lược về ngành động vật thân mềm [1]

Thân mềm là nhóm động vật xuất hiện rất sớm từ đầu kỷ Cambrien và các nhóm lớn vẫn còn sống đến ngay nay Đây cũng là một ngành chiếm vị trí quan trọng sau chân khớp và nó có những đặc trưng riêng về cấu trúc cơ thể

Hiện có khoảng 100.000 loài đã được mô tả và khoảng 35.000 loài hóa thạch

Thân mềm có nguồn gốc từ một nhóm giun đốt, tiến hóa hình thành nên một ngành động vật bao gồm các loài như sò, ốc, mực, bạch tuột Thoạt nhìn qua hình dạng ngoài ta nghĩ rằng chúng chẳng có quan hệ gì với nhau vì do hình thái của chúng rất khác nhau, sự khác biệt về hình thái là kết quả của một quá trình thích nghi lâu dài với điều kiện sống khác nhau

Tuy có sự khác biệt nhau về hình thái nhưng chúng có cùng một số đặc điểm chung như cơ thể được chia làm ba phần: đầu, chân và khối phủ tạng Có vỏ bằng chất vôi bao bọc, vỏ hạn chế hoạt động của sinh vật nên vỏ chỉ gặp ở những loài có đời sống ít hoạt động, bên cạnh đó ở những loài tiến hóa hơn có đời sống hoạt động thì vỏ

bị tiêu giảm như ở mực, hoặc biến mất hẳn như ở bạch tuột Dưới vỏ là lớp áo do bờ thân kéo dài ra tận tới bờ kia và giới hạn bên trong một khoang rổng gọi là khoang áo, chính lớp áo đã tiết ra lớp vỏ bảo vệ cơ thể Một phần của cơ thể phân hóa thành chân, đây là cơ quan vận chuyển của thân mềm Hình dạng và vị trí của chân là một trong những đặc điểm quan trọng để phân loại

Thể xoang của thân mềm bị thu hẹp lại chỉ còn một xoang nhỏ bao quanh tim Hệ thần kinh có não và ba đôi hạch thần kinh gồm một đôi hạch lưỡi gai, một đôi hạch chân và một đôi hạch phủ tạng Từ 3 đôi hạch đó cho ra các dây thần kinh đến các cơ quan ở phần đầu, đến chân và đến các cơ quan trong khối phủ tạng Não của bạch tuột rất phát triển và có khả năng điều khiển các hoạt động phức tạp

Trang 14

Hình 1.1 Đại diện của 4 lớp thân mềm

Ngoại trừ một số loài sống trên cạn như sên, còn đa số các thân mềm khác đều sống trong môi trường nước và thường sống ở đáy nước Mặc dù thân mềm có sựkhác biệt rất lớn so với giun đốt nhưng có nhiều bằng chứng chứng tỏ chúng có mối quan hệ gần gủi với giun đốt, một trong những bằng chứng đó là sự phân cắt trứng của hai

nhóm đều theo kiểu phân cắt xác định và xoắn ốc, ấu trùng là dạng luân cầu

Trang 15

(trochophore), phôi khẩu trở thành miệng của ấu trùng, hệ bài tiết có cấu trúc tương tự

nhau

Tuy nhiên, bên cạnh những đặc điểm giống nhau, giữa chúng cũng có những khác biệt ở chỗ giun đốt có sự phân đốt đồng hình còn ở đa số thân mềm không thể hiện sự phân đốt chỉ trừ một nhóm nhỏ hiện sống còn giữ tính phân đốt đồng hình của

tổ tiên như ở Song kinh (Loricata), còn ở đa số thân mềm không thể hiện sự phân đốt Thân mềm có giá trị kinh tế quan trọng, nó là nguồn cung cấp thực phẩm bổ dưỡng

Đặc điểm chung của ngành động vật thân mềm

Thân mềm sống ở biển, nước ngọt và một số sống trên cạn, một số ký sinh ở Da gai Chúng có một số đặc điểm như sau:

 Hình dạng cơ thể có nhiều biến đổi, nói chung cơ thể tập trung thành một khối không có hiện tượng phân đốt ( trừ nguyên thủy), đặc biệt có nhiều loài mất hẳn đối xứng

 Hầu hết có vỏ đá vôi bọc ngoài để bảo vệ, thích nghi với đời sống ít hoạt động, nhưng về sau một số loài trở lại đời sống hoạt động thì vỏ đá vôi tiêu giảm đi.( Mực, Bạch tuộc)

 Xoang cơ thể thứ sinh thu hẹp lại thành xoang tim, thận và xoang sinh dục

 Hệ thần kinh có dạng hạch không phân đất, đặc biệt các loài ốc thì hệ thần kinh bắt chéo thành hình số 8

 Một phần cơ phân hóa thành chân

 Trong hầu đa số loài có lưỡi gai ( radula) đề nghiền thức ăn

 Nhiều loài sống ở nước hô hấp bằng mang ( Trai), các loài sống ở cạn hô hấp bằng phổi ( Ốc sên)

 Bài tiết là hậu đơn thận

 Tuần hoàn hơ, tim 2 ngăn ( 1 tâm thất, 1 tâm nhĩ)

 Sự phát triển qua dạng ấu trùng giống ấu trùng con quay của giun đốt

Trang 16

Hình 1.2 Sơ đồ cấu trúc cơ thể của 4 lớp của ngành động vật thân mềm

Hình thái cấu tạo

Hình 1.3 Sơ đồ cấu tạo cơ thể của ngành động vật thân mềm

Cấu tạo bên trong gồm:

 Hệ tiêu hóa: ống tiêu hóa của Thân mềm đã phân hóa cao và phát triển với giun đốt Ống tiêu hóa bao gồm:

- Miệng: trong miệng có lưỡi gai hay hàm sừng để cắn hoặc bào mòn thức ăn Trong miệng còn có tuyến nước bọt rất phát triển tiết dịch có men tiêu hoá chảy vào miệng

để tiêu hoá thức ăn

- Hầu: là khối cơ rất khoẻ

- Tiếp hầu là thực quản: mỏng, có loài nở thành diều

Trang 17

- Dạ dày hình túi Tiếp đến là ruột và tận cùng là hậu môn.Ngoài ra còn có gan, tụy tiết dịch tiêu hoá

Thức ăn của Thân mềm đa dạng: thực vật, động vật, vi sinh vật

* Hệ bài tiết: Thân mềm bài tiết bằng hậu đơn thận, gồm có 1 - 2 hậu đơn thận lớn hơn Giun đốt, riêng loài ốc bài tiết bằng Bosianus

* Hệ hô hấp: Khác với Giun đốt, Thân mềm có cơ quan hô hấp chuyên hoá Các loài Thân mềm sống ở nước (trai, sò, ốc, hến ) hô hấp bằng mang Mang là những tấm màng mỏng có nhiều mạch máu đi qua để thu nhận oxy hoà tan trong nước Các sợi tơ rung động trên bề mặt mang tạo nên dòng nước liên tục chuyển động quanh mang Các loài Thân mềm ở cạn (ốc sên) hô hấp bằng phổi Phổi chỉ là một túi rỗng do lớp áo và phần trên thân tạo thành, trên thành áo của phổi có nhiều mạch máu nhỏ để trao đổi khí

* Hệ tuần hoàn: Hệ tuần hoàn của Thân mềm rất phát triển:

Tim phân chia thành hai ngăn: thất- nhĩ Bao quanh tim có xoang bao tim

Hệ tuần hoàn của đa số Thân mềm là hở Máu từ tâm thất theo hai mạch máu chính ra phía trước và ra mang ở phía sau, rồi máu đổ vào các khe hở giữa các cơ quan Tâm nhĩ thông với nhiều mạch nhỏ thu hồi máu ở các nơi và ở mang về Máu thường không màu

Riêng lớp Chân đầu (Mực và Bạch tuộc) có hệ tuần hoàn kín, máu có màu xanh do có chứa nhiều hợp chất đồng (Có) nên khi tiếp xúc với không khí có màu xanh

* Hệ thần kinh và giác quan: Do tính chất bất đối xứng của cơ thể mà hệ thần kinh có biến đổi khác nhau Hạch thần kinh phân tán, gồm 5 hạch:

+ Hạch não nằm trong phần đầu phát ra các dây thần kinh tới mắt, giác quan…

+ Hạch chân chi phối hoạt động của chân

+ Hạch phủ tạng chi phối hoạt động các cơ quan bên trong + Hạch áo điều khiển áo

và cơ quan trong áo

+ Hạch thành phát nhánh tới mang (còn gọi là hạch mang) Giữa các hạch có dây thần kinh nối với nhau và có nhánh phân phát đến các cơ quan đặc biệt ở các loài ốc do cấu tạo xoắn vặn nên hệ thần kinh có dạng bắt chéo số 8

* Hệ cơ và cơ quan vận chuyển: Hệ cơ phát triển mạnh, nhưng đều là cơ trơn nên thân mềm chuyển vận chậm Cũng vì thế mà thân mềm phát triển vỏ để bảo vệ

Trang 18

Cơ phân hoá thành chân Thân mềm vận chuyển nhờ co rút theo làn sóng của cơ chân Chân có thể là tấm cơ ở mặt bụng (ốc) hoặc là tấm cơ để đào đất cát (trai, hến) hoặc có thể là cơ ở đầu phân chia thành nhiều cách tạo thành nhiều tua vừa để đi vừa để bắt mồi, vừa làm nhiệm vụ cảm giác như ở mực, bạch tuộc

* Hệ sinh dục: Tất cả thân mềm đều sinh sản hữu tính, nhiều loài đơn tính, một số loài lưỡng tính (ốc) thụ tinh chéo

Đa số thân mềm ở biển có sự phát triển của phôi đều qua giai đoạn ấu trùng giống như

ấu trùng con quay của giun đốt

Nhiều loài thân mềm ở nước ngọt và tất cả thân mềm ở trên cạn thì trứng phát triển trực tiếp không qua giai đoạn ấu trùng

1.2 Phân loại và đặc điểm phân bố của động vật thân mềm [2]

Thân mềm là một ngành tương đối lớn, số lượng loài khá đông (khoảng 105.000 loài) sống rộng rãi ở nhiều môi trường khác nhau như biển, sông, suối, ao, hồ, nước lợ nên chúng rất khác nhau và được chia ra làm 7 lớp:

- Lớp song kinh (Loricata)

- Lớp rãnh bụng (Solenogastres)

- Lớp một mảnh vỏ (Monoplacophara)

- Lớp hai mảnh vỏ (Bivalvia) hay chân dìu (Pelecopoda)

- Lớp chân bụng (Gastropoda)

- Lớp chân búa (Scaphopoda)

- Lớp chân đầu (Cephalopoda)

có một lưỡi sừng và một đôi mang lược, sống hoan toàn ở biển vùi mình trong đáy bùn)

20 200đến 3.000m

dưới đáy biển

Aplacophora solenogasters, những loài thân mềm dạng 200 200 đến

Trang 19

(Không vỏ) giun 3.000m dưới

đáy biển

Polyplacophora

(Nhiều tấm vỏ) Ốc song kinh (chitons) 1,000

vùng đá thuỷ triều và đáy biển

Gastropoda

(Chân bụng)

Bào ngư, ốc nón (limpet), ốc xà cừ (conch), sên biển, thỏ biển, bướm biển, ốc sên, ốc nước ngọt, sên trần

Rostroconchia Hoá thạch; Dạng vỏ 2 tấm đã tuyệt

Trang 20

A Bổ dọc cơ thể; B Cắt ngang thân; C Nhìm mặt bụng

1.Động mạch; 2 Tuyến sinh dục; 3 Tấm vỏ; 4 Tim ; 5 Bao tim;

6 Mang áo; 7 Chân ;8 Thận; 9 Thần kinh bụng; 10 Khe mang;

11 Ruột; 12 Hậu môn; 13 Thận ra xoang áo; 14 Lỗ thận; 15.lỗ sinh dục; 16 Miệng;

17 Tuyến tiêu hóa; 18 Dạ dày; 19 Dây thần kinh;

20 Vòng thần kinh; 21 Radula

Hình 1.4 Cấu tạo Song kinh có vỏ Polyplacophora

Vỏ ốc có hình trứng do sự kết hợp của tám tấm vỏ Ðầu nhỏ, hệ thần kinh ở dạng dây thần kinh, trong đó có hai dây phát triển nhất chạy dọc hai bên cơ thể nên gọi là Song kinh, chỉ sống ở biển

 Lớp Chân bụng

Gồm các loài ốc sống ở biển, nước ngọt và trên cạn, nó có ý nghĩa thực tiễn liên quan đến đời sống và ngành chăn nuôi thú y

- Cơ thể mất đối xứng, xoắn vặn

- Hệ thần kinh trung ương có đôi dây thần kinh phủ tạng bị xoắn vặn thành hình số 8

- Các cơ quan trong phức hệ áo chuyển từ sau ra trước (mang, tim, hậu môn)

- Phần lớn trong hầu có lưỡi gai

Chân bụng chia làm 3 phân lớp: mang trước, mang sau và có phổi Chỉ có hai phân lớp: mang trước và có phổi là có liên quan đến chăn nuôi và thú y Trong lớp này

có nhiều loài ốc là vật chủ trung gian của các loài sán gây bệnh cho gia súc, có loài phá hoại cây trồng (ốc sên)

 Lớp hai mảnh vỏ (Bivalvia)

Trang 21

A.Vỏ nhìn mặt ngoài; B vỏ nhìn mặt trong; C Cơ khép vỏ giãn; D Cơ khép vỏ co

1 Chóp vỏ; 2 Xi phông thoát; 3 Xi phông hút; 4 Chân; 5 Phần trước vỏ; 6 Bản lề;

7 Cơ khép vỏ; 8 Vùng bám của cơ khép vỏ sau; 9 Gờ của vỏ; 10 Vùng bám cơ khép

vỏ trước; 11 Đường viền lớp xà cừ; 12 Vùng của xiphong

Hình 1.5 Hình thái vỏ của Hai mảnh vỏ

Gồm các loài trai, hến sống ở biển, nước ngọt, ao hồ.Cơ thể đối xứng hai bên rõ rệt, đầu tiêu giảm, không có hàm, lưỡi gai và tuyến nước bọt.Vỏ có hai mảnh có thể đóng mở được nhờ cơ, mang có hình tấm.Hầu hết sống trong các lớp bùn trầm tích ở sông, hồ và biển, chúng di chuyển chậm chạp hoặc sống bám, một số loài có khả năng bơi lội

Nó là nguồn thức ăn cho người và gia súc

Đại diện:

- Trai sông (Sinanodeota woediana)

- Hến (Corbicllla)

- Trai ngọc (pteria martensii)

 Lớp chân đầu (Cephalopoda)

Bao gồm ốc mực, mực, bạch tuộc, có đầu rất phát triển, chân là các xúc tu rất khỏe dùng để bắt mồi, mỗi xúc tu có rất nhiều giác bám

Là lớp tiến bộ nhất trong ngành thân mềm, có đời sống hoạt động tích cực, ăn thịt, hệ thần kinh và giác quan phát triển, hệ tuần hoàn kín, vỏ thoái hoá

Tổ tiên của chân đầu sống cách nay khoảng 550 triệu năm Cơ thể có vỏ rất lớn

có dạng giống như các loài ốc biển lớn hiện nay Bước đầu trong quá trình tiến hóa của chân đầu là hiện tượng thoát ra khỏi vỏ và tạo nên các ngăn phía sau cơ thể, giữa

Trang 22

cùng lớn nhất Ðể giúp cho cơ thể trở nên nhẹ hơn, nó tiết vào các ngăn chất khí theo ngã các ống siphon Nhóm chân đầu hóa thạch Belemnites có vỏ nhiều ngăn nhưngkhông xoắn, mặt lưng của vỏ là một tấm sừng mỏng và chóp vỏ là một chủy đá vôi Theo Shrack và Twenhofel thì giai đoạn kế tiếp của quá trình tiến hóa chuyển vỏ vào trong cơ thể Vỏ của Belemnites biến đổi theo bốn hướng khác nhau hình thành nên các chân đầu hai mang hiện nay:

- Vỏ xoắn trong một mặt phẳng thành vỏ của Spirula

- Vỏ không xoắn nhưng tiêu giảm một phần vỏ ở mặt bụng hình thành nên mai mực như ở Mực nang (Sepia)

- Vỏ bị mất hoàn toàn phần bụng, chỉ còn lại tấm sừng như ở Mực ống (Ligoli)

- Vỏ hoàn toàn bị biến mất kể cả tấm sừng như ở Bạch tuột (Octopus)

Khi chuyển vỏ từ ngoài vào trong thì vỏ không còn thực hiện chức năng bảo vệ

cơ thể mà đảm nhận chức năng nâng đỡ cơ thể Hiện tượng tiêu giảm và biến mất vỏ ở chân đầu có liên quan mật thiết đến đời sống hoạt động của chúng Trong nhóm chân đầu hiện nay có ốc Anh vũ (Nautilus) còn có vỏ phát triển nhất

1.3 Nghiên cứu thành phần sinh hoá và hoạt tính sinh học động vật thân mềm trên thế giới

Những nghiên cứu về thành phần sinh hoá và hóa học cũng như các chất hoạt tính sinh học của đối tượng này còn rất hiếm Berg, Krzynowek, Alatalo và Wiggin

(1985) nghiên cứu thành phần sterol và acid béo của Loài Codakia orbicularis cho

thấy trong thịt của chúng chứa 74,8% nước, 1,1% mỡ, 2,9% tro Hàm lượng cholesterol là 20,6 mg/100g, chiếm 44,5% tổng của sterol [3]

Theo Đông y, thịt của các loài thân mềm có tính giãn mạch, làm mạnh tuần hoàn ngoại vi, phổi và tạng phủ, làm tăng sức dẻo dai của gân cốt cơ bắp, kích hoạt các chức năng sinh sản, giải độc, giải nhiệt, giải khát, có lợi cho tóc, móng và sinh dục Ngoài giá trị hàm lượng đạm cao trong mô thịt với thành phần các axit amin tự nhiên thiết yếu như: taurine, lysine, methionine Ngoài ra thịt của chúng còn hàm lượng lipit và các axit béo đa nối đôi với hoạt tính sinh học cao có lợi cho cơ thể sống như EPA (Eicosapentaenoic acid); DHA (Docosahexaenoic acid) Bruce Miller et al (Pat US 2006/0039992 A1) [4] tạo ra hợp chất trong đó kết hợp cộng năng của một số loài sò biển với một số axit béo và đề xuất phương pháp sử dụng chúng điều trị các rối loạn

do viêm nhiễm Động vật thân mềm có tới trên 100.000 loài khác nhau, trong đó các

Trang 23

nhà khoa học đã tách chiết ra được các hợp chất kháng virut và vi khuẩn từ các loài sò, trai, ốc vv [5] Các loài vẹm không chỉ là nguồn protein dồi dào và rẻ tiền dành cho con người và động vật nuôi mà còn chứa một loạt các chất có hoạt tính sinh học có giá trị vo cùng to lớn đối với khoa học y dược Dịch chiết từ vẹm xanh ấn độ (Perna viridis) đã được xác nhận cò khả năng kháng virut cúm gia cầm (ìnluenza), kháng herpes và virut viêm gan [6] Đã từ lâu ở nước Ôstraylia người ta nhận thấy rằng bộ tộc du mục Maori sống gần biển hàu như rất ít mắc bệnh viêm khớp so với các bộ tộc Maori sống trong đất liền [7] B.R.Lawson và cs đã sử dụng dịch chiết từ vẹm xanh Niu Zilan Perna canaliculus thể hiện khả năng chống viêm nhiễm cao với hiệu quả tương đương loại thuốc kháng nhiễm không chứa steroid (NSAIDs) Dịch chiết giàu lipid của loài vẹm xanh này còn có khả năng ngăn chặn sự phát triển của bệnh viêm đa khớp do tá dược gây ra Bệnh nhiễm trùng luôn là một vấn đề nan giải trong thực tiễn

y học Hiện tượng nhiễm trùng vết thương, đặc biệt là các vết thương nằm sâu trong cơ thể bởi các loài vi khuẩn khác nhau là mối lo ngại lớn nhất Hơn nữa nhiều chủng vi khuẩn có khả năng tạo ra sức đề kháng bằng cách đột biến với thuốc kháng sinh, trong khi đó các loại kháng sinh hầu hết có phổ tác dụng rất hẹp đối với các loài vi khuẩn

Vì vậy ngày càng có nhu cầu cấp thiết là phải tạo ra loại thuốc cho phép bảo vệ miễn dịch một cách hiệu quả chống lại đồng thời các loại vi sinh vật gây bệnh khác nhau và đồng thời được sản xuất với số lượng rẻ tiền Các phân đoạn polypeptit với khối lượng khác nhau được tìm thấy trong các dịch chiết từ một số loài động vật thân mềm hai mảnh vỏ đặc biệt là vẹm xanh, có hoạt tính cao chống lại một phổ rộng các virut (kể cả virut cúm gia cầm), vi khuẩn và protozoa Các phân đoạn polypeptit đặc biệt này được đặc trưng bởi khả năng liên kết đặc thù sinh học với axit sialic khi có mặt các ion Ca2+,

ít nhất với một phân tử đường amin trong nhóm axit sialic Axit béo không no (PUFAs) được phát hiện mới đây từ cácloài vẹm xanh có hoạt tính sinh học mạnh hơn

300 lần eicosapentaenoic axit (EPA), đặc biệt hoạt tính chống viêm nhiễm pufas là tiền chất của một dãy các phân tử báo hiệu, trong đó có eicosanoid, giữ vai trò quyết định trong các phản ứng viêm nhiễm Mới đây Serhan và cộng sự đã phát hiện ra phân

tử eicosanoid mới có khả năng kiểm soát sự viêm nhiễm Eicosanoid là hợp chất chứa

20 cacbon được phân lập từ PUFAs và là tiền chất để tạo ra một các hợp chất HTSH liên quan đến tín hiệu tế bào Đó là các hợp chất giống hocmon như prostaglandin,

Trang 24

hiện hoạt tính kháng viêm nhiễm rất cao nhưng tuyệt đối không kèm theo phản ứng phụ mặc dù đã được thử thách trên hàng ngàn bệnh nhân Dịch mô từ tụy vẹm xanh có hoạt tính dinh dưỡng đối với mô tuỵ bệnh, hỗ trợ việc tái sinh các tế bào tiểu đảo Hoạt chất “ilotropin” từ dịch chiết tuyến tuỵ ở vẹm xanh là một tác nhân có khả năng loại

bỏ bệnh tiểu đường do streptozotocin gây ra nhờ cơ chế tạo mô tiểu đảo

1.4 Nghiên cứu thành phần sinh hoá và hoạt tính sinh học động vật thân mềm biển ở Việt Nam [8]

Các nghiên cứu thành phần sinh hoá, hoạt tính sinh học các động vật thân mềm biển ở nước ta còn rất hạn chế Cho đến nay mới chỉ có một số kết quả nghiên cứu ban đầu về thành phần sinh hóa, dinh dưỡng và độc tố của đối tượng này điển hình là một

số nghiên cứu của các tác giả:

N Chính, N.T.Nga và N.T.Phúc (1997) đã phân tích thành phần sinh hóa của

Vẹm Xanh (Perna viridis Linne) ở đầm Nha Phu Kết quả cho thấy hàm lượng chất

dinh dưỡng tăng theo kích cỡ của Vẹm, mùa Vẹm béo nhất là thời kì có tuyến sinh dục phát triển, hàm lượng protein và lipit đều cao Ngược lại sau mùa sinh sản hàm lượng carbohydrat tăng, protein và lipit giảm

C.P.Dung, N.Q.Khang, T.T.Long, N.D.Thúy (1997) đã phân tích từ 60 loài Thân mền phổ biến ở Việt nam Kết quả 30% số loài có chứa họat chất lectin, trong số đó

Trai Tai Tượng (Tridacna) là có hàm lượng lectin cao hơn cả

Đ.V.Hà, N.T.Nga (2003), phân tích hàm lượng độc tố PSP toxin trong Nghêu

Meretrixlyrata; Nguyễn Thị Tỵ và Cs (2003) phân tích thành phần carotenoit,

testosteron trong thịt một số loài động vật thân mềm

N.T.Vĩnh và Cs (2003).phân tích thành phần protein và enzym của 3 loài động vật thân mền; Thành phần các kim loại nặng trong thịt một số loài nhuyễn thể miền Bắc Việt nam cũng được khảo sát (Đ.V.Bình và Cs, 2003) P.Q.Long và Cs (2003), phân tích hàm lượng và thành phần lipit, axit béo của một số loài động vật thân mền trong đó có Vẹm xanh.Ngoài ra cũng đã có một số kết quả thử nghiệm hoạt tính sinh học các sản phẩm thân mền cho vận động viên (N.T.V.Thái, 2003) và trong y, dược (P.Q.Long, 2003-2005)

N.T Lương và Cs (2004) phân tích hàm lượng testosteron trong Hải sâm cho thấy đối tượng này có 20,40ng/g thịt, cao hơn gấp 400 lần hàm lượng testosteron trong

Trang 25

thịt gà trống Thịt Hải sâm có thể chế biến thành các sản phẩm cao cấp giúp tăng lực, bồi bổ cơ thể, cải thiện chức năng sinh lý

Nhìn chung, trong các nghiên cứu về sinh hóa đối tượng động vật thân mềm biển

hầu hết đều thực hiện trên các loài thuộcBivalvia, có một số nghiên cứu kĩ hơn trên các loài thuộc giống Meretrix như: Meretrix meretrix, M lusoria và M casta Một số

nghiên cứu bước đầu về thành phần sinh hoá của một số đối tượng ngành da gai

Echinodermata trong đó có lớp Hải sâm Holothuroidea

Trang 26

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Các mẫu thân mềm được thu thập tại vùng biển Đông Bắc trong khoảng thời gian

từ năm 2013 đến 2015 Mẫu được T.S Đỗ Công Thung, Viện tài nguyên môi trường biển Hải Phòng giám định tên loài và lưu trữ tiêu bản Danh sách mẫu sinh vật biển và địa điểm thu thập được trình bày trên bảng 1

Bảng 2.1 Danh sách các mẫu thân mềm nghiên cứu

TÊN VIÊT NAM

THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM THU MẪU

Trang 27

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp xác định hàm lượng lipit tổng [9]

Hàm lượng lipit tổng được xác định theo phương pháp Forch bằng cách: mẫu nghiên cứu được giã nhỏ 1-3 mm và lipit được lấy ra bằng dung môi CHCl3/MeOH (1/2, v/v) Toàn bộ dịch chiết được lọc ra, mẫu được chiết lại một lần nữa với dung môi CHCl3/MeOH (2:1, v:v) trong thời gian 6h, ở 4oC Toàn bộ hỗn hợp dịch chiết được phân thành hai lớp sau khi bổ xung thêm 1V H2O và 1 V CHCl3 Pha dưới chứa lipit được thu lại và đem đi cô quay để loại toàn bộ dung môi Lipit tổng được hòa tan bằng dung môi CHCl3 tinh khiết và bảo quản ở -18oC Hàm lượng lipit tổng tính theo phần trăm lượng lipit tổng thu được so với lượng mẫu mang đi chiết

2.2.2 Phương pháp phân tích thành phần và hàm lượng axit béo trong mỗi lớp chất lipit [10]

Phân lập các lớp chất lipit trong lipit tổng được thực hiện trên TLC (6cm x 6cm)

Trang 28

Sau đó cạo lớp silicagel hấp phụ của mỗi lớp chất và rửa hấp phụ bằng các dung môi như CHCl3, MeOH/H2O (95/5)

Quá trình metyl hóa các lớp chất được tiến hành theo phương pháp của Carreau

& Dubacq (1978) theo quy trình sau: 1-3mg từng lớp chất được bổ sung 2ml

H2SO4/MeOH 1% Quá trình phản ứng diễn ra ở nhiệt độ 80oC trong 2h Sau khi kết thúc phản ứng, bổ sung vào hỗn hợp 300ml H2O và 1ml Hexan, lắc đều, để hỗn hợp phân lớp hoàn toàn và thu được phần dịch chiết hexan Tiến hành rửa lặp lại với pha dưới bằng 1ml Hexan Toàn bộ phần dịch pha hexan thu được, được loại bỏ dung môi, phần metyleste của các axit béo được làm sạch trên bản mỏng TLC (6x6cm) với hệ dung môi hexan/dietylete = 95/5

Thành phần và hàm lượng các axit béo được xác định trên máy GC-MS QP2010 của hãng Shimadzu với của injector, detector ở nhiệt độ 250oC Chương trình nhiệt độ biến thiên từ 160oC tăng đều 2oC/phút đến 260oC, sau đó giữ ở nhiệt độ cuối cùng 20 phút Tổng thời gian phân tích cho một mẫu 70 phút Cấu trúc của các axit béo được xác định bằng phổ khối lượng kết hợp với sự so sánh phổ MS chuẩn trên GC-MS

Trang 29

CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Kêt quả nghiên cứu hàm lượng lipit tổng

Hàm lượng lipit tổng được tiến hành theo phương pháp được trình bày trong mục 2.2.1 Kết quả được tổng hợp lại và trình bày tại bảng 1 dưới đây:

Bảng 3.1 Kết quả lipit tổng của 17 mẫu thân mềm nghiên cứu

1 TM-1 Ostreidae Ostrea cucullata Born 0,54

2 TM-2 Fam Veneridae Gafrarium tumidum

3 TM-3 Fam Strombidae Strombus canarium

4 TM-4 Potamididae Cerithidea obtusa (Lamarck) 2,37

5 TM-5 Fam Veneridae Venus (Periglypta) lacerata

8 TM-8 Arcidae Annadara granosa (Linne) 0,89

9 TM-9 Arcidae Annadara binakayanensis

10 TM-10 Arcidae Trisidos semitorta Lamarck 0,45

11 TM-11 Propeamussidae Amussium pleuronectes

12 TM-12 Turbinidae Lunella coronata granulata

13 TM-13 Potamididae Batillaria zonalis (Bruguiere) 0,23

14 TM-14 Veneridae Radytapes variegata (Sowerby) 2,71

15 TM-15 Strombidae Strombus urceus Linnaeus 2,26

16 TM-16 Mytilidae Modiolus vagina Lamarck 3,98

17 TM-17 Crassostrea gigas 4,33

Trang 30

Dựa vào kết quả nghiên cứu về hàm lượng lipit tổng có trong 17 mẫu thân mềm trên, chúng tôi thấy rằng, hàm lượng lipit tổng so với lượng mẫu tươi ban đầu dưới 5% Hàm

lượng cao nhất 4,33% ở mẫu Crassostrea gigas (TM – 17) và thấp nhất ở mẫu Batillaria

zonalis (Bruguiere) (TM – 13) chỉ đạt 0,23% Các mẫu thân mềm trên thường có giá trị dinh

dưỡng cao và trong thực tế sử dụng nhiều trong các nhà hàng hải sản… Việc đánh giá giá trị dinh dưỡng của đối tượng này rất cần thiết và quan trọng, do đó, chúng tôi đã tiến hành tiếp tục nghiên cứu thành phần các lớp chất lipid có trong từng mẫu nghiên cứu Kết quả nghiên cứu được trình bày đầy đủ ở mục 3.2 dưới đây:

3.1.1 Phân tích thành phần và hàm lƣợng các lớp chất trong lipid tổng

Kết quả cho thấy trong lipid tổng của các mẫu thân mềm nghiên cứu có mặt các lớp chất lipid chính như sau: hydrocacbon (HC), sáp (W), monoalkyldiacylglycerol

(MADG), triacylglycerol (TG), axit béo tự do (FFA), sterol (ST), lipid phân cực (PL),

và ngoài ra còn có mặt một số lớp chất chưa xác định

Phân tích sơ bộ hình ảnh TLC thu được, thấy rằng trong lipid tổng của các mẫu thân mềm nghiên cứu hàm lượng của lớp chất lipid phân cực và triacylglycerol lớn nhất, sau đó là sterol cũng chiếm hàm lượng tương đối lớn, thành phần axit béo tự do

và monoalkyldiacylglycerol có hàm lượng nhỏ hơn Lớp chất hydrocacbon và sáp ở trên cùng chiếm một phần nhỏ, và đây là 2 lớp chất có độ phân cực thấp nên khi tính toán chúng tôi gộp chung lại để phân tích định lượng

Hình ảnh sắc ký đồ TLC lipid tổng các mẫu thân mềm được thể hiện trong hình 3.1

Hình 3.1 Sắc ký lớp mỏng lipid tổng các mẫu thân mềm nghiên cứu

(Hệ dung môi hexan:diethyl ether: axit acetic 80:20:0,5 theo thể tích)

Trang 31

b Phân tích định lượng

Sau khi phân tích định tính các lớp chất có mặt trong lipid tổng của các mẫu thân mềm, hàm lượng các lớp chất lipid sẽ được định lượng sử dụng chương trình phân tích hình ảnh Sorbfil TLC Videodensitometer, Krasnodar, Russia Lipid tổng của mỗi mẫu thân mềm sẽ được chấm với 3 nồng độ khác nhau trên cùng một bản mỏng, hiện hình bản mỏng ở nhiệt độ và thời gian xác định, scan hình ảnh vào máy tính với kích thước và chế độ phân giải xác định nhằm giảm thiểu sai số một cách tối đa Kết quả về hàm lượng của các vết có mặt trên sắc ký đồ TLC (tương ứng với hàm lượng của các lớp chất lipid) dựa vào hình ảnh thu được sẽ được phần mềm xử lý và tính toán Kết quả được ghi lại ở dạng sắc ký đồ và bảng số liệu excel Giá trị trung bình của 3 giá trị phân tích với 3 nồng độ khác nhau sẽ cho số liệu về hàm lượng của các lớp chất có mặt trong lipid tổng

Hình 3.2.Tính toán hàm lượng các lớp chất trong lipid tổng bằng phần mềm Sorbfil

TLC Videodensitometer, Krasnodar, Russia

Kết quả phân tích thành phần và hàm lượng các lớp chất lipid có trong lipid tổng

của 16 mẫu Thân mềm thể hiện ở bảng sau:

Trang 32

Bảng 3.2 Thành phần và hàm hƣợng các lớp chất lipid trong lipid tổng mẫu thân

mềm nghiên cứu STT Kí hiệu Thành phần và hàm lƣợng các lớp chất trong lipit tổng

Ngày đăng: 01/08/2021, 10:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lydeard, C.; R. Cowie, R., Ponder, W.F. et al. (April 2004). "The global decline of nonmarine mollusks" . BioScience Sách, tạp chí
Tiêu đề: The global decline of nonmarine mollusks
3. Haszprunar, G. (2001). "Mollusca (Molluscs)". Encyclopedia of Life Sciences. John Wiley & Sons, Ltd Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mollusca (Molluscs)
Tác giả: Haszprunar, G
Năm: 2001
4. Ponder, W.F. and Lindberg, D.R., ed. (2008). Phylogeny and Evolution of the Mollusca. Berkeley: University of California Press. p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phylogeny and Evolution of the Mollusca
Tác giả: Ponder, W.F. and Lindberg, D.R., ed
Năm: 2008
6. Đ.V.Hà, N.T.Nga (2003), phân tích hàm lượng độc tố PSP toxin trong Nghêu Meretrix lyrata; Nguyễn Thị Tỵ và Cs. (2003) phân tích thành phần carotenoit, testosteron trong thịt một số loài động vật thân mềm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Meretrix lyrata
Tác giả: Đ.V.Hà, N.T.Nga
Năm: 2003
7. Winston F. Ponder and David R. Lindberg (2004). “Phylogeny of the Molluscs”. World Congress of Malacolog Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phylogeny of the Molluscs
Tác giả: Winston F. Ponder and David R. Lindberg
Năm: 2004
8. Efford, M. 2000. Consumption of amphipods by the New Zealand land snail Wainuia urnula(Pulmonata: Rhytididae). Journal of Molluscan Studies 66, p. 45- 52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wainuia urnula
11. Châu Văn Minh, Phan Văn Kiệm, Nguyễn Hải Đăng (2007), “Các hợp chất có hoạt tính sinh học từ sinh vật biển” – NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các hợp chất có hoạt tính sinh học từ sinh vật biển
Tác giả: Châu Văn Minh, Phan Văn Kiệm, Nguyễn Hải Đăng
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2007
12. Trương Kinh Phong và NNK (1963), Động vật chí Trung Quốc, Ngành động vật Da gai, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động vật chí Trung Quốc, Ngành động vật Da gai
Tác giả: Trương Kinh Phong và NNK
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1963
13. Phạm Quốc Long (2011), “Các hoạt chất nguồn gốc thiên nhiên - Tiềm năng khai thác và sử dụng”, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các hoạt chất nguồn gốc thiên nhiên - Tiềm năng khai thác và sử dụng
Tác giả: Phạm Quốc Long
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2011
5. Phạm Quốc Long và cs (2003), phân tích hàm lượng và thành phần lipid, axit béo của một số loài động vật thân mềm Khác
9. Barker, G.M. 1992. Naturalised terrestrial molluscs in New Zealand: Origins and establishment Proceedings of the Annual Conference of the Entomological Society of New Zealand 41, p. 54-62 Khác
10. Barker, G.M. 1989. Flatworm predation of terrestrial molluscs in New Zealand, and a brief review of previous records. New Zealand Entomologist, Vol. 12.Tiếng việt Khác
14. Bùi Tấn Anh, Võ Văn Bé, Phạm Thị Nga ( ) sinh học cơ thể và đa dạng sinh học, phần III- chương V, Đại Học Cần Thơ Khác
15. Abramoff, P. 1994. Laboratory Outlines in Biology VI. W.H. Freeman & Com. New York Khác
16. Campbell, N.A. 1996.Biology.4 th Ed. The Benjamin/ Cummings Pub.Com., Inc. CA Khác
17. Gould, J.L., W.T.Keeton. 1996. Biological science. 6 th Ed. W.W.Norton & Co. New York-London Khác
18. Blunt J. W., Copp B.R., Munro M. H. G., Northcode P. T., Prinsep M. R Khác
19. Hamoutence D, Puestow T, Miller – Banound J, Wareham V (2008). Main lipid classes in some species of deep-sea corals in the Newfoundland and Labrador region (Northwest Atlantic Ocean). Coral Reefs 27:237-346 Khác
20. Phạm Quốc Long, Châu Văn Minh, Trần Bạch Dương, Nguyễn Văn Thanh, Phan Văn Kiệm, Tạp chí Khoa học và Công nghệ 43(6A) (2005) 77-83 Khác
21. Phùng Ngọc Đĩnh, 2002. Tài nguyên biển Đông Việt Nam. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm