tình hình và đánh giá thực trạng chính sách phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Tân Sơn: về các văn bản, quy định được triển khai, áp dụng; về thực trạng các chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chính sách đất đai, chính sách về các vấn đề xã hội, môi trường…. Trên cơ sở thực trạng tác giả đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra hạn chế và nguyên nhân trong thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp trên đại bàn huyện nhằm tìm ra các giải pháp để khắc phục những yếu kém, nâng cao chất lượng hiệu quả của sản xuất nông nghiệp trên địa bàn Huyện. Từ đó tạo đà thúc đẩy công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hóa nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân của Huyện để sớm hoàn thành mục tiêu xây dựng Nông thôn mới.
Trang 1UBND TỈNH PHÚ THỌ
THÁI VIỆT ANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Phú Thọ, Tháng 8 năm 2019
Trang 2Phú Thọ, Tháng 8 năm 2019
Trang 3CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT
TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1.1 Cơ sở lý luận về chính sách phát triển nông nghiệp
1.1.1 Một số khái niệm
1.1.1.1 Khái niệm nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành kinh tế truyền thống, có lịch sử phát triển lâu đờinhất trong lịch sử phát triển của xã hội loài người Nông nghiệp là ngành sảnxuất cung cấp lương thực, thực phẩm nuôi sống con người Ngoài ra sảnphẩm của nông nghiệp còn làm nguyên liệu cho công nghiệp và là sản phẩmhàng hóa cho xuất khẩu
Theo từ điển Bách Khoa toàn thư: “Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực, thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp Nông nghiệp là một ngành lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp và thủy sản”.
Giáo trình Kinh tế nông nghiệp của trường Đại học Kinh tế Quốc dân
viết: “Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, theo nghĩa hẹp bao gồm trồng trọt và chăn nuôi, hiểu theo nghĩa rộng bao gồm các ngành nông, lâm và ngư nghiệp” [32]
Đề tài nhiên cứu tiếp cận theo khái niệm được đưa ra trong giáo trìnhKinh tế nông nghiệp của trường Đại học Kinh tế Quốc dân, quá trình phântích ở đề tài này, nông nghiệp được hiểu theo nghĩa rộng như trong khái niệm,như vậy sẽ bao quát và phù hợp hơn với thực tiễn ngành nông nghiệp ngàynay
1.1.1.2 Khái niệm phát triển
Trang 4Theo Từ điển Tiếng Việt, phát triển sự vận động theo chiều hướng tiếnlên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoànthiện hơn.
Khái niệm phát triển được hiểu một cách đơn giản nhất là việc làm chotăng cả chiều sâu và chiều rộng Tuy nhiên, tùy theo từng đối tượng khácnhau, trong các lĩnh vực khác nhau thì khái niệm phát triển sẽ khác nhau
Với lĩnh vực kinh tế, phát triển là việc tổ chức và thúc đẩy những hoạtđộng của con người vì mục đích trước hết là kinh tế, hay nói cách khác, pháttriển kinh tế chính là làm cho nền kinh tế tăng lên về quy mô và gia tăng chấtlượng; đó được xem như con đường dẫn con người tới ấm no, hạnh phúc vàcải biến xã hội đi tới tiến bộ
Phát triển kinh tế, theo PGS.TS Ngô Doãn Vịnh là sự thay đổi về mọimặt của nền kinh tế trong một thời kì nhất định Nói đến sự phát triển kinh tế
là nói cả đến tăng giảm về quy mô sản lượng, chất lượng của sự thay đổi củanền kinh tế và cả đến sự tiến bộ của xã hội Sự phát triển kinh tế bao giờ cũng
là sự mong muốn của con người về sự tiến hóa của nền kinh tế từ trình độphát triển thấp lên trình độ phát triển cao hơn và kết quả, lợi ích do nó manglại ngày một lớn hơn
Từ những sự phân tích trên, có thể đi đến thống nhất khái niệm phát
triển kinh tế: Phát triển kinh tế là sự thay đổi về quy mô cả chất và lượng của nền kinh tế và cả sự tiến bộ của xã hội.
1.1.1.3 Khái niệm phát triển nông nghiệp
Cùng với khái niệm nông nghiệp, khái niệm phát triển nông nghiệp được
hình thành và từng bước hoàn thiện Trong giáo trình Kinh tế nông nghiệp, tác giả Phạm Vân Đình viết: “Phát triển nông nghiệp được hiểu là quá trình thay đổi của nền nông nghiệp ở giai đoạn này so với giai đoạn trước đó và thường đạt ở mức độ cao hơn cả về lượng và chất Nông nghiệp phát triển là một nền
Trang 5sản xuất vật chất có đầu ra ổn định, đa dạng về chủng loại, phù hợp về cơ cấu, thích ứng hơn về tổ chức và thể chế, thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của con người liên quan đến nông nghiệp” [11]
Khái niệm phát triển nông nghiệp có thể được hiểu là: “Phát triển nông nghiệp là quá trình vận động, phát triển ngành nông nghiệp theo chiều hướng
đi lên bao gồm cả ba mặt: lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng xã hội nông thôn, gắn với xu thế hội nhập, đời sống thực tế của người nông dân và diện mạo xã hội nông thôn.”
1.1.1.4 Khái niệm chính sách và chính sách phát triển nông nghiệp
a Khái niệm chính sách
Khái niệm chính sách được sử dụng rộng rãi Tuy nhiên, dưới góc độtiếp cận, nghiên cứu khác nhau, khái niệm chính sách được thể hiện khácnhau
Từ điển Bách khoa Việt Nam đã đưa ra khái niệm về chính sách như
sau: "Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa của Đảng"
Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn sự giao thoa trong quan niệm về Quyếtsách chính trị của Đảng (Cương lĩnh, Nghị quyết) với quan niệm Chính sách
về phương diện nội dung, cũng như chủ thể ban hành Tùy theo đặc điểmtrong mô hình thể chế chính trị của mỗi nước, sẽ quan niệm về chủ thể banhành Chính sách khác nhau (do đó, hiện nay ở nước ta, vẫn có quan niệm chorằng chủ thể ban hành chính sách là Đảng cầm quyền, Nhà nước; nhưng cũng
có quan niệm chủ thể ban hành chính sách là Nhà nước)
Như vậy, có thể hiểu ở hai góc độ tiếp cận:
Chính sách là các chủ trương và các biện pháp cụ thể của đảng cầmquyền, là chương trình hành động của nhà nước để giải quyết các vấn
Trang 6đề đặt ra trong các lĩnh vực của đời sống xã hội dựa trên quyết sáchchính trị của Đảng cầm quyền (cương lĩnh, nghị quyết) và tình hìnhthực tế mà đề ra.
Chính sách (chính sách công) là tổng thể chương trình hành độngcủa nhà nước nhằm giải quyết những vấn đề có tính cộng đồng trêncác lĩnh vực của đời sống xã hội theo phương thức nhất định nhằm đạtđược các mục tiêu đề ra
b Khái niệm chính sách phát triển nông nghiệp
Theo cách tiếp cận về chính sách được hiểu như trên, thì khái niệmchính sách phát triển nông nghiệp có thể được hiểu: tổng thể các biện pháptác động của Đảng, Nhà nước đến nông nghiệp, nhằm hướng đến những mụctiêu phát triển trong một thời gian nhất định
Thời gian định hướng mục tiêu lâu dài hay trước mắt sẽ là nhân tố đểNhà nước tính toán và đề ra chính sách cụ thể, thích hợp Trên cơ sở đó, Nhànước quản lý, điều phối sự phát triển của nông nghiệp trong cơ cấu của nềnkinh tế đất nước
Với yêu cầu về phát triển bền vững, các chính sách phát triển nôngnghiệp cần phải thực hiện được cả ba mục tiêu đó là phát triển về kinh tế điliền với phát triển về mặt xã hội và môi trường
1.1.2 Đặc điểm, vai trò và các yếu tố ảnh hưởng tới chính sách phát triển nông nghiệp
1.1.2.1 Đặc thù nông nghiệp
Để có chính sách phát triển nông nghiệp phù hợp, trước tiên cần nắmchắc những đặc điểm mang tính đặc trưng riêng biệt của sản xuất nôngnghiệp
Thứ nhất, sản xuất nông nghiệp là nền sản xuất chịu ảnh hưởng và chiphối nặng nề của tự nhiên Mặc dù ở đâu có đất và lao động thì có thể tiếnhành sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, do mỗi vùng lãnh thổ, mỗi quốc gia,mỗi địa phương có điều kiện tự nhiên (đất đai và thời tiết - khí hậu) khác
Trang 7nhau thì hoạt động nông nghiệp cũng không giống nhau Bởi sản xuất NN
“phụ thuộc lịch sử hình thành các loại đất, quá trình khai phá và sử dụng các loại đất ở các địa bàn có địa hình khác nhau; điều kiện thời tiết khí hậu với lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng v.v và sự khác biệt này tạo ra tính khu vực rất rõ nét của sản xuất nông nghiệp” [7].
Thứ hai, đối với sản xuất nông nghiệp thì tư liệu sản xuất chủ yếukhông thể thay thế là ruộng đất Lịch sử phát triển của nhân loại đã chứngminh: diện tích ruộng đất bị giới hạn, con người không thể tăng theo ý muốnchủ quan, diện tích ruộng đất ngày càng giảm, nhưng sức sản xuất ruộng đấtngày càng tăng, bởi con người với sự tiến bộ của mình, sự phát triên của khoahọc kỹ thuật có thể khai thác chiều sâu của ruộng đất nhằm thỏa mãn nhu cầutăng lên của loài người về nông sản phẩm Nhưng điều đó cũng không cónghĩa là con người có thể khai thác sức sản xuất của ruộng đất vô cùng vôtận, mà phải biết quý trọng ruộng đất, “bồi dưỡng” sức sản xuất của ruộngđất, tìm mọi biện pháp để cải tạo và bồi dưỡng đất làm cho ruộng đất ngàycàng màu mỡ hơn Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóahiện nay, càng cần hạn chế việc chuyển đất nông nghiệp sang xây dựng cơbản, xây dựng khu công nghiệp, phải đảm bảo diện tích đất nông nghiệp cầnthiết và đủ để sản xuất nông nghiệp
Thứ ba, các cơ thể sống - cây trồng và vật nuôi là đối tượng của sảnxuất nông nghiệp Những đối tượng này có quy luật phát triển sinh học nhấtđịnh (sinh trưởng, phát triển và diệt vong), rất nhạy cảm với yếu tố ngoạicảnh Đối với quá trình phát triển, thu hoạch và diệt vong của cây trồng, vậtnuôi luôn chịu sự tác động trực tiếp từ mọi sự thay đổi về điều kiện thời tiết,khí hậu Vì vậy trong sản xuất nông nghiệp cần phải có sự tính toán kỹ lưỡngquy luật, các nhân tố ảnh hưởng để có thể thu hoạch với hiệu quả cao nhất
1.1.2.2 Vai trò của nông nghiệp và chính sách nông nghiệp trong phát triển quốc gia và địa phương
Trang 8a Đối với phát triển về kinh tế
Con người muốn sống, tồn tại, phát triển, làm việc… trước tiên cần
có những nhu cầu về ăn, uống, mặc, ở Ngành nông nghiệp tạo ra sản phẩm
về lương thực, thực phẩm cung cấp, đáp ứng nhu cầu thiết yếu đầu tiên củacon người Vì vậy sản xuất nông nghiệp quyết định sự tồn tại và phát triểncủa con người Sự phát triên của sản xuất nông nghiệp cũng song song vớitrình độ phát triển của loài người
Dân số thế giới cũng như ở Việt Nam ngày càng tăng, hơn nữa nhucầu về lương thực, thực phẩm cũng có nhiều thay đổi cả về số lượng, chấtlượng và chủng loại theo hướng ngày càng tăng nhu cầu về chất lượng và tính
đa dạng của sản phẩm Để đảm bảo an ninh lương thực, ngành nông nghiệpđóng vai trò chủ đạo Mà an ninh lương thực là nhân tố quan trọng đảm bảo
sự ổn định chính trị - xã hội và đảm bảo cho sự phát triển Do vậy, trong mọigiai đoạn phát triển, vấn đề an ninh lương thực luôn được Tổ chức Lươngthực Thế giới (FAO) và tất cả quốc gia đặt lên hàng đầu
Sản xuất nông nghiệp còn có sự tác động trực tiếp đến nhiều ngànhkinh tế Trong đó nông nghiệp cung cấp các yếu tố đầu vào cho phát triểncông nghiệp và khu vực thành thị Nông nghiệp và khu vực nông thôn cungcấp ba yếu tố đầu vào cho phát triển công nghiệp và khu vực thành thị, gồm:
(1) Cung cấp nguồn nguyên liệu đầu vào của các ngành côngnghiệp chế biến;
(2) Là khu vực dự trữ và cung cấp nguồn lao động cho phát triểncông nghiệp và đô thị Trong giai đoạn đầu của công nghiệp hoá,phần lớn dân cư sống bằng nông nghiệp và tập trung sống ở khuvực nông thôn Khi tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa nôngnghiệp nông thôn, năng suất lao động nông nghiệp không ngừngtăng lên, lực lượng lao động từ nông nghiệp được giải phóngngày càng nhiều Số lao động này dịch chuyển, bổ sung cho pháttriển công nghiệp và đô thị Đó là xu hướng có tính quy luật của
Trang 9mọi quốc gia trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước;
(3) Cung cấp nguồn vốn rất lớn trong giai đoạn đầu của côngnghiệp hoá, nguồn vốn từ nông nghiệp được tạo ra bằng nhiềucách, như tiết kiệm của nông dân đầu tư vào các hoạt động phinông nghiệp, thuế nông nghiệp, ngoại tệ thu được do xuất khẩunông sản v.v
Đối với những quốc gia có lợi thế đặc thù về sản xuất nông nghiệp, đây
là ngành mang lại nguồn thu ngoại tệ cho đất nước Bởi ở những nước này sẽ
có những sản phẩm nông nghiệp đặc trưng với năng suất và hiệu quả kinh tếcao, được nhiều nước yêu chuộng Mặt khác, những sản phẩm nông nghiệpkhi mang tính đặc trưng thường dễ dàng thâm nhập thị trường thế giới, không
bị cạnh tranh, so sánh như các sản phẩm công nghiệp Vì thế, đối với cácnước đang phát triển trong giai đoạn đầu của thời kỳ công nghiệp hóa, hiệnđại hóa, cần có nguồn thu ngoại tệ thì nông nghiệp được coi là ngành mũinhọn, là bệ đỡ quan trọng để phục vụ cho sản xuất công nghiệp và cho cả nềnkinh tế của đất nước
Nói như vậy, cũng không có nghĩa là những quốc gia phát triển, nhữngquốc gia không có lợi thế cạnh tranh thì không cần và không thể sản xuấtnông nghiệp Với sự phát triển của khoa học công nghệ, con người đã sángtạo ra nhiều loại giống cây trồng, vật nuôi mới, nhiều phương thức sản xuấtnông nghiệp mới, giúp khắc phục những nhược điểm trên, giúp duy trì sảnxuất nông nghiệp ở những nước này
b Đối với ổn định chính trị - xã hội
Phát triển nông nghiệp là điều kiện cơ bản để tạo công ăn việc làm chodân cư Với một nền nông nghiệp phát triển hay nói cách khác, nếu ngay tạiđịa bàn nông thôn, người nông dân có việc làm ổn định và có cơ hội tạo ranguồn thu nhập cao cho bản thân và gia đình, thì chắc chắn sẽ không có tìnhtrạng lao động nông thôn ồ ạt đổ ra thành thị kiếm việc làm Điều đó chứng
Trang 10minh rằng, nếu nông nghiệp được phát triển một cách hợp lý sẽ góp phầnđáng kể trong việc giữ vững ổn định chính trị - xã hội
Bên cạnh đó, nếu cơ hội làm giàu của dân cư nông thôn không thuakém so với dân cư thành thị, thì đó chính là sự công bằng về kinh tế trong xãhội đang được xác lập Phát triển nông nghiệp là hậu phương của nền kinh tếtrong những lúc khủng hoảng hay suy thoái Nó giảm bớt hậu quả của khủnghoảng kinh tế, giúp kinh tế phục hồi nhanh
c Đối với bảo vệ tài nguyên và môi trường
Phát triển nông nghiệp sẽ góp phần to lớn vào bảo vệ tài nguyên và môitrường sinh thái của quốc gia, bởi lẽ nông nghiệp gắn liền với sử dụng tàinguyên đất đai, nguồn nước, đa dạng sinh học cũng như không thải ra nhiềuchất thải gây ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường Thậm chí người tacòn ví phát triển nông nghiệp, nông thôn có ý nghĩa như là phát triển “phầnmềm” giúp giảm bớt sự ô nhiễm môi trường từ quá trình công nghiệp hóa, đôthị hóa như p ha loãng ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước, cung cấp thêm ô xycho môi trường sống, hấp thụ khí CO, trong khí quyển,
Lẽ đương nhiên, đồng thời người ta cũng cảnh báo rằng các khả năng
ấy cũng có giới hạn và không nêm lạm dụng chúng vì một khi bị vượt quágiới hạn thì tự nhiên sẽ tước đoạt lại điều kiện sống và sản xuất của conngười
1.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới chính sách phát triển nông nghiệp
Điều kiện kinh tế - xã hội của quốc gia: Yếu tố này bao gồm cả cácđiều kiện tự nhiên, xã hội, truyền thống… để phát triển kinh tế và trình độphát triển kinh tế - xã hội của đất nước Khi kinh tế - xã hội phát triển ổn địnhtạo động lực cho sự quan tâm đến định hướng chiến lược phát triển kinh tếtrọng điểm và điểm mạnh của quốc gia mình, có những cơ chế chính sách phùhợp và đầu tư nguồn lực đảm bảo cho sự phát triển chung mà mục tiêu chínhphủ đã lựa chọn Ngược lại, khi kinh tế kém phát triển thì những chính sách
Trang 11phát triển nông nghiệp bị hạn chế trong các điều kiện đảm bảo: vốn, phươngtiện kỹ thuật, khoa học công nghệ…Như vậy, yếu tố này luôn tác động mạnh
mẽ tới sự hình thành và phát triển nông nghiệp, bao gồm: thị trường, hệ thốngchính sách vĩ mô của Nhà nước, cơ sở hạ tầng, sự phát triển các Khu côngnghiệp, đô thị, dân số, lao động bao gồm cả số lượng và chất lượng (trình độdân trí, trình độ chuyên môn, tập quán sản xuất )
Các điều kiện đặc thù của sản xuất nông nghiệp ở từng nước khácnhau sẽ chi phối tới chính sách nông nghiệp Khi ban hành các chính sáchphát triển nông nghiệp, mỗi địa phương, mỗi quốc gia không thể bỏ qua sựtính toán các yếu tố này để đưa ra những chính sách sát hợp nhất Điều đókhiến các chính sách phát triển nông nghiệp của mỗi địa phương, quốc giatrong mỗi giai đoạn không thể là sự sao chép, nhân bản, mà luôn là sáng tạo
và có tính chất riêng biệt
Chính sách phát triển nông nghiệp còn chịu tác động mạnh mẽ từ quátrình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế Trong giai đoạn hội nhập, phát triểnhiện nay, để nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hạ giá thànhnông sản các địa phương, quốc gia cần tính toán đến yếu tố này trong chínhsách phát triển nông nghiệp của mình Quá trình toàn cầu hóa vừa tạo ra nhiềuđiều kiện thuận lợi nhưng cũng tạo ra những thách thức cho chính sách pháttriển nông nghiệp Nó giúp khắc phục một số hạn chế trong sản xuất nôngnghiệp: lao động, trình độ kỹ thuật, phương tiện sản xuất… nhưng cũng đặt ra
sự cạnh tranh cao của các sản phẩm nông nghiệp các nước
Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, chính sách sản cuất nông nghiệpnước ta cần có những đổi mới căn bản và toàn diện để theo kịp và bắt nhịpvới sự phát triển chung của thế giới Với những điều kiện đặc thù cảu ViệtNam, chúng ta có điều kiện để tạo ra cho mình có những đặt trưng riêng, tạothành thế mạnh trong nền sản xuất nông nghiệp, giúp mang lại lợi thế cạnhtranh cho nền kinh tế
Trang 121.1.3 Nội dung chính sách phát triển nông nghiệp và các văn bản liên quan đến phát triển nông nghiệp ở nước ta
1.1.3.1 Chính sách phát triển nông nghiệp về kinh tế
a Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Phát triển nông nghiệp về mặt kinh tế đòi hỏi duy trì tăng trưởng kinh
tế của ngành ổn định Chuyển đổi mô hình tăng trưởng nông nghiệp từ chiềurộng sang chiều sâu, qua đó nâng cao chất lượng tăng trưởng của ngành nôngnghiệp
Từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội ngành, nâng cao giá trị giatăng trên đơn vị diện tích, giá trị gia tăng các lĩnh vực dịch vụ nông nghiệp,dịch vụ lâm nghiệp, dịch vụ thủy sản Từng bước nâng cao tỷ trọng của cácsản phẩm nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp công nghệ cao, sản phẩm sảnxuất theo quy trình VietGAP, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản
b Chính sách đất đai
Trong nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, quyết định tính
đa dạng, quy mô và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp Bên cạnh đó, giữ gìnchất lượng đất qua việc hạn chế cường độ sản xuất và việc sử dụng quá mứchoá chất vô cơ, các loại thuốc bảo vệ thực vật vô cơ là một trong những tiêuchuẩn đo lường mức độ phát triển nông nghiệp Chính vì thế, chính sách đấtđai luôn giữ một vị trí quan trọng trong hệ thống chính sách cho phát triểnnền nông nghiệp
Chính sách đất đai phục vụ phát triển nông nghiệp cần quy định phùhợp với chỉ tiêu phát triển nông nghiệp như sau: các giới hạn về cường độ củasản xuất, giới hạn về sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, việc duy trìchất lượng nước, bao gồm kiểm soát vào nước ngầm, tưới tiêu bảo tồn môitrường, tài nguyên bền vững
c Thúc đẩy phát triển các mô hình sản xuất nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp truyền thống đã gây ra những tác hại to lớn cho
Trang 13môi trường và hệ sinh thái, kể cả sức khỏe cộng đồng Chuyển dần sang các
mô hình sản xuất nông nghiệp bền vững một nhiệm vụ cấp bách, tuy nhiênquá trình này cần có những chính sách khuyến khích, hỗ trợ, nhất là trongviệc xây dựng, ban hành tiêu chuẩn về dán nhãn các sản phẩm nông nghiệp,các chính sách ưu đãi về kinh tế đối với sản xuất và tiêu dùng sản phẩm nôngnghiệp sạch
Gắn tiêu chuẩn cho các sản phẩm nông nghiệp là một công cụ có liênquan để nhắc nhở các nhà sản xuất để thay đổi phương thức sản xuất, xử lý vàloại bỏ các sản phẩm kém bền vững của thị trường Tiêu chuẩn quy định chocác sản phẩm thực phẩm để đảm bảo rằng chúng không gây hại cho sức khỏecon người có thể yêu cầu giảm phân bón, thuốc trừ sâu và hóa chất khác
Để đảm bảo sức khỏe con người, cũng có thể ban hành các quy địnhyêu cầu thực phẩm có chứa các chất dinh dưỡng nhất định thông qua việc làmgiàu và thành phần của sản phẩm
Các quy định và tiêu chuẩn môi trường cần phải được đầu tư để thựchiện theo các quy định sản xuất và chế biến phục vụ phát triển nông nghiệp,điều này đòi hỏi vốn đầu tư, tăng chi phí của người nông dân và ảnh hưởngđến khả năng cạnh tranh của sản phẩm trong ngắn hạn Đó là lý do cần cóchính sách hỗ trợ ban đầu cho việc xây dựng và phát triển các mô hình sảnxuất nông nghiệp bền vững
Các chính sách phát triển mô hình sản xuất nông nghiệp hướng đến bềnvững tập trung vào việc thí điểm, nhân rộng các mô hình sản xuất nhưVietGAP, sinh thái, hữu cơ, kinh tế trang trại, nông nghiệp công nghệ cao.Những chính sách phát triển mô hình sản xuất có sự gắn kết giữa các chínhsách về kinh tế, xã hội, môi trường
d Huy động vốn, chính sách tín dụng
Nguồn vốn có vai trò quan trọng nhất trong chính sách phát triển sảnxuất nông nghiệp là vốn Nhà nước Vai trò này của vốn Nhà nước được thểhiện ở việc tiên phong, mở đường để thu hút các nguồn vốn khác thông qua
Trang 14các hình thức: tạo ra cơ sở hạ tầng tốt, nâng cao hiệu quả sản xuất nôngnghiệp Các nhà đầu tư thường có cảm giác chắc chắn, tin tưởng hơn khi đầu
tư vào các lĩnh vực có sự tham gia của Nhà nước Vốn ngân sách Nhà nướcchủ yếu đầu tư cho các thuỷ lợi, chuyển dịch cơ cấu sản xuất, đầu tư vào cáccông trình trồng rừng, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm cho nông dân… những côngtrình, hạng mục này thường khó kêu gọi, thu hút các nguồn vốn khác vào đầu
tư vì không thu được hoặc khó thu hoặc lâu thu hồi được vốn, lợi nhuận,
Nguồn vốn tiềm năng nhất trong chính sách phát triển sản xuất nôngnghiệp là vốn đầu tư của các hộ nông dân Mục đích chính được sử dụng củanguồn vốn này là đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, mua phân bón, giốngmới phục vụ sản xuất nông nghiệp Với xu thế phát triển mô hình trang trại,các hộ nông dân tập trung vốn đầu tư lớn để mở rộng quy mô sản xuất hànghoá, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm Khi các hộ nông dân mở rộng quy
mô sản xuất, nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất khiến thu nhập, lãi xuấtthu về ngày càng nhiều và vì vậy nguồn vốn này sẽ ngày càng tăng
Ngoài hai nguồn vốn trên, một nguồn vốn trong trọng đầu tư chonông nghiệp và nông thôn đó là vốn ngân hàng Nguồn vốn này được phânphối qua hệ thống ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, ngân hàngchính sách xã hội, một số ngân hàng thương mại theo phương thức cho vaykhông lãi hoặc lãi suất ưu đãi để bù giá vật tư nông nghiệp, giá bán nông sảnhàng hoá cho nông dân Với sự pham gia ngày càng tích cực, hiệu quả của cácdoanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp, thì nguồn vốnngân hàng giúp các doanh nghiệp vay để mua nông sản của các hộ nông dânvới giá trần hợp lý, bù đắp một phần thua thiệt của họ khi giá nông sản trênthị trường xuống quá thấp
Trong nền kinh tế hội nhập, phát triển, một nguồn vốn có tác độngtrực tiếp đến sự phát triển của sản xuất nông nghiệp đó là vốn nước ngoài.Với các hình thức đầu tư, cho vay không hoàn lại, ưu đãi… của các nguồnvốn FDI còn có các nguồn vốn vay, viện trợ, hợp tác khoa học kỹ thuật của
Trang 15các quốc gia phát triển và các tổ chức quốc tế như UNDP, PAM, FAO, ADB,
WB, IMF, UNICEF để đầu tư công nghệ tiên tiến, phương tiện sản xuất hiệnđại giúp nâng cao chất lượng sản phẩm trong nước, tạo ra nhiều sản phẩm đủtiêu chuẩn xuất khẩu, hiệu quả kinh tế cao Những nguồn vốn này còn tậptrung đầu tư vào nâng cấp cơ sở hạ tầng nông thôn, nước sạch, vệ sinh môitrường, sức khoẻ cộng đồng
Với sự tham gia của các “nhà” trong phát triển nông nghiệp, thì cácdoanh nghiệp tham gia đóng góp nguồn vốn đầu tư ngày càng nhiều Vốn củacác doanh nghiệp tập trung hỗ trợ kỹ thuật, giống cây trồng vật nuôi, ứngtrước vốn cho nông dân mua vật tư, phân bón để đảm bảo sản xuất Ngoài ra,đối với những sản phẩm nông sản là nguyên liệu cho công nghiệp chế biếncác doanh nghiệp còn bao tiêu sản phẩm nông nghiệp cho các hộ nông dân,.Nguồn vốn này thường trực tiếp phân phối đến người nông dân, người sảnxuất nên đã góp phần hỗ trợ cho phát triển sản xuất nông nghiệp, và góp phầngiải quyết những vấn đề về vốn cho quá trình phát triển kinh tế của đất nước
Thực hiện phát triển bền vững, tăng trưởng xanh trong nông nghiệp đòihỏi một nguồn vốn đầu tư lớn, cả nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồnvốn khu vực tư nhân Chính sách huy động vốn, tín dụng phải hình thànhkhung chính sách tài chính cho phát triển trong nông nghiệp ở các mảng:
- Xây dựng khung chính sách phân bổ và quản lý ngân sách quốc giaphục vụ thực hiện phát triển trong nông nghiệp;
- Xây dựng khung chính sách tài chính (bao gồm thuế, phí, trợ giá, cácquỹ, chế tài ) liên quan tới thúc đẩy thực hiện phát triển phát triển nôngnghiệp;
- Ưu đãi tín dụng và hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân đầu tư vào pháttriển nông nghiệp
e Chính sách thị trường và phát triển chuỗi giá trị
Công cụ chính sách về hỗ trợ thị trường nông nghiệp sẽ có tác độnggiải quyết vấn đề đầu ra cho nông sản Các chính sách hỗ trợ về quảng bá xúc
Trang 16tiến sản phẩm, miễn thuế xuất khẩu, ưu tiên trong tiêu dùng công thườngđược dùng để hỗ trợ trong các trường hợp này Trong giai đoạn toàn cầu hóa
và hội nhập kinh tế thế giới hiện nay, một xu thế tất yếu là sự liên kết giữacác tổ chức kinh tế với nhau, giữa các tổ chức kinh tế với cơ sở sản xuất, hộnông dân Mục đích của sự liên kết này để phát huy thế mạnh, nhằm giảmchi phí sản xuất, tăng lợi nhuận, tăng tính cạnh tranh của các sản phẩm
Như vậy, có thể thấy chuỗi giá trị có ý nghĩa vô cùng quan trọng trongtất cả các sản phẩm hàng hóa chứ không chỉ riêng cho nông nghiệp nhằmhướng đến phát triển bền vững Chính sách xây dựng và phát triển chuỗi giátrị nông sản hàng hóa được đặc biệt quan tâm vì qua đó có thể kiểm soát tốt
từ đầu vào cho quá trình sản xuất đến khi sản phẩm được tiêu dùng cuối cùng
f Ứng dụng khoa học công nghệ, cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp
Phát triển trong nông nghiệp có thể cung cấp một mô hình mới chonghiên cứu nông nghiệp với trọng tâm là các yêu cầu về môi trường vì lợi íchcủa an ninh lương thực và nâng cao năng suất Nghiên cứu và phát triển(R&D) có thể cải thiện hiệu suất môi trường của hệ thống canh tác thông quađổi mới kỹ thuật, công nghệ thông tin và công nghệ sinh học
Công nghệ mới có thể giảm tải của chất độc trong sản xuất nôngnghiệp, thay thế giải pháp thay thế an toàn hơn, bảo vệ bề mặt đất, nước hayvùng biển, bảo tồn môi trường sống tự nhiên, giảm suy thoái đất, giảm phátthải khí nhà kính và giảm lượng năng lượng không tái tạo được sử dụng trongquá trình sản xuất nông nghiệp Những đổi mới bao hàm sự thay đổi thựchành nông nghiệp hiện tại và sử dụng các công nghệ khác nhau để nâng caonăng suất tài nguyên và hiệu quả sinh thái
1.1.3.2 Chính sách phát triển nông nghiệp về xã hội
a Chính sách bảo hiểm nông nghiệp
Bảo hiểm trong nông nghiệp là công cụ nhằm tạo điểm tựa để ngườinông dân yên tâm mở rộng sản xuất nông nghiệp, phát triển nông thôn, giảm
Trang 17thiểu rủi ro, các cú sốc trong nông nghiệp
Hiện nay, lĩnh vực bảo hiểm nông nghiệp trở thành một phần khôngnhỏ trong hoạt động thị trường bảo hiểm nói chung với cách thức tổ chức linhhoạt và chuyên nghiệp, với nòng cốt thực hiện thành công là vai trò kết hợpgiữa nhà nước với các doanh nghiệp bảo hiểm tư nhân
b Giảm nghèo, nâng cao thu nhập và an sinh xã hội
Một trong những nhiệm vụ của phát triển nông nghiệp đòi hỏi từngbước nâng cao thu nhập của người nông dân, giảm mạnh các hộ nghèo trongsản xuất nông nghiệp Đồng thời, phát triển nông nghiệp phải giải quyết tốtcác vấn đề về an sinh xã hội, giáo dục, y tế, cơ sở hạ tầng nông thôn
Chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển của khu vực nông nghiệp, nôngthôn về mặt xã hội đó là thu nhập bình quân đầu người không ngừng cảithiện; trường học các cấp đáp ứng nhu cầu của nhân dân; tỷ lệ hộ nghèo giảmdần; dịch vụ y tế từng bước cải thiện
c Chính sách lao động, việc làm
Để lao động nông thôn có cuộc sống ổn định thì cần giải quyết đượcvấn đề việc làm Khi lao động nông thôn có việc làm, có thu nhập ổn định sẽgóp phần quan trọng trong việc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội.Không có việc làm hoặc việc làm bấp bênh, năng suất lao động thấp, hiệu quảsản xuất kém, dẫn đến thu nhập không ổn định, khiến cho việc đầu tư tái sảnxuất ở khu vực nông thôn gặp nhiều khó khăn
Ngày nay, nhiều làng nghề truyền thống mai một khiến dư thừa laođộng ở nông thôn trở thành vấn đề đáng báo động Thanh niên ở các làng quêkhông có việc làm thường xuyên chơi bời, lêu lổng, dẫn đến sa ngã vào tệ nạn
xã hội; người trưởng thành lớn tuổi không có việc làm khiến kinh tế gia đìnhkhó khăn, rơi vào cảnh túng quẫn, làm liều, đời sống sa sút Giải quyết việclàm cho lao động nông thôn là giải pháp thể hiện vai trò của xã hội đối vớingười lao động ở nông thôn và hạn chế được những phát sinh tiêu cực cho xãhội do thiếu việc làm gây ra
Trang 181.1.3.3 Chính sách phát triển nông nghiệp về môi trường
a Khai thác, sử dụng hợp lý, bảo tồn nguồn tài nguyên, chống ô nhiễm môi trường trong sản xuất nông nghiệp
Việc khai thác, sử dụng hợp lý, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên vàchống ô nhiễm môi trường là mục tiêu hàng đầu trong phát triển nông nghiệpxanh Các chính sách thúc đẩy khai thác, sử dụng hợp lý và bảo tồn tàinguyên thiên nhiên bao hàm các quy định về sử dụng các nguồn tài nguyênthiên nhiên trong sản xuất nông nghiệp (đất, nước), sử dụng các hóa chất vô
cơ, tái chế phế phẩm, ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ sản xuất nôngnghiệp, khai thác hợp lý tài nguyên đất, nước
Để đạt mục tiêu của nền nông nghiệp xanh, chính sách khai thác và sửdụng hợp lý, bảo tồn tài nguyên, chống ô nhiễm môi trường và môi sinh cầnđược chặt chẽ trong các quy định, được tăng cường kiểm soát trong quá trìnhthực hiện, để đảm bảo các nhà sản xuất nông nghiệp tuân thủ một cách nhấtquán
b Thúc đẩy nhiệm vụ giảm lượng khí thải nhà kính trong phát triển nông nghiệp
Giảm phát thải khí nhà kính từ nông nghiệp có thể đạt được thông quacác quy định về đất đai, quản lý đất và chất dinh dưỡng được sử dụng để giảmkhí thải từ phân hủy đất Các quy chế quản lý trong chăn nuôi cũng cần đượcquy định để giảm lượng khí thải metan
Chương trình giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mấtrừng, suy thoái rừng và phát triển ngành lâm nghiệp Cơ chế loại bỏ côngnghệ kém hiệu quả, không thân thiện với khí hậu trong nông nghiệp, xâydựng danh mục các công nghệ thay thế với các tiêu chí phát thải phù hợp
1.1.3.4 Một số chính sách phát triển nông nghiệp ở Việt Nam
Trong những năm qua, Đảng, Nhà nước ta đã ban hành nhiều chínhsách phát triển NN, giúp NN phát triển toàn diện Nổi bật trong chính sáchcủa Đảng đó là Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Hội nghị lần
Trang 19thứ bảy BCH TW Đảng khóa X về “Nông nghiệp, nông dân và nông thôn”;
Nghị quyết số 26-NQ/TW của Hội nghị lần thứ VII, BCH TW Đảng khóa X
về “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn”; Kết luận 97-KL/TW ngày 09/5/2014 của Bộ Chính trị về “một số chủ trương, giải pháp tiếp tục thực hiện Nghị quyết TW7”.
Cụ thể hóa nghị quyết của Đảng, Chính phủ ban hành Nghị quyết số
24/2010/NQ-CP ngày 24/10/2008 về “Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008”; Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 07/3/2012 của Chính phủ ban hành “Chương trình hành động của Chính phủ nhiệm kỳ 2011-2016”; Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 24/4/2012 của Chính phủ ban hành “Chương trình hành động triển khai thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 và phương hướng, nhiệm vụ phát triển đất nước năm năm 2011 -2015”; Quyết định số 889/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững”.
Bộ Nông nghiệp và Nông thôn cũng đã căn cứ chính sách của Đảng,Nhà nước ban hành nhiều chính sách quan trọng thúc đẩy sự phát triển củaNN: Quyết định số 1384/QĐ-BNN-KH ngày 18/6/2013 của Bộ Nông nghiệp
và phát triển nông thôn ban hành “Chương trình hành động thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững theo Quyết định số 889/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ”; Quyết định số 3367/QĐ-BNN-TT ngày 31/7/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt “Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa giai đoạn 2014 - 2020”…
Như vậy, có thể nhận thấy phát triển NN là nhiệm vụ được Đảng vàNhà nước quan tâm, với việc ban hành và triển khai thực hiện nhiều chínhsách Đặc biệt, trong bối cảnh hiện nay, nhiệm vụ tái cơ cấu nền nông nghiệp
là lựa chọn hàng đầu cho các địa phương, vùng và cả nước Mục tiêu củanhiệm vụ tái cơ cấu nền nông nghiệp là:
Trang 20“(1) Duy trì tăng trưởng, nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh thông qua năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng; đáp ứng tốt nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu;
(2) Nâng cao thu nhập và cải thiện mức sống dân cư nông thôn, đảm bảo an ninh lương thực, góp phần giảm tỷ lệ đói nghèo;
(3) Tăng cường quản lý tài nguyên thiên nhiên, giảm phát thải khí nhà kính và các tác động tiêu cực khác đến môi trường, khai thác tốt các lợi ích
về môi trường, nâng cao năng lực phòng chống thiên tai, nâng tỷ lệ che phủ rừng, góp phần thực hiện Chiến lược tăng trưởng xanh quốc gia”.[4]
1.2 Cơ sở thực tiễn về chính sách phát triển nông nghiệp
1.2.1 Kinh nghiệm về chính sách phát triển nông nghiệp
1.2.1.1 Kinh nghiệm quốc tế
a Kinh nghiệm của Nhật Bản
Nhật Bản là một đất nước có điều kiện tự nhiên ít thuận lợi cho sảnxuất nông nghiệp Tuy nhiên, Nhật lại là một trong những quốc gia có nềnnông nghiệp tiên tiến hàng đầu của thế giới
Để có được thành tựu như vậy, Nhật đã tiến hành thực hiện hàng loạtchính sách phát triển nông nghiệp như: điều chỉnh cơ cấu trong ngành nôngnghiệp, chính sách về sở hữu và quản lý đất canh tác, giảm thuế đối với cácsản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp; đẩy mạnh ổn định thị trường nông nghiệp,ban hành đạo luật về nông nghiệp, nông thôn, chính sách ngân hàng
Đặc biệt, Nhật Bản nhấn mạnh đến chính sách bảo hộ cho nông nghiệpvới mức độ cao nhất thế giới "Năm 1999, 65% doanh thu của nông dân NhậtBản là do chính phủ mang lại, với hơn 80% hỗ trợ cho nông dân được thực
hiện thông qua hình thức trợ giá thị trường và hạn chế nhập khẩu" Do đó,
mức giá nông sản ở Nhật Bản là do chính phủ quy định chứ không phụ thuộcvào cầu của người tiêu dùng và hiệu quả của nền kinh tế Để phục vụ đầu vào
và đầu ra của sản xuất nông nghiệp, Nhật Bản đã tổ chức một mạng lưới cáchợp tác xã tổng hợp cung ứng vốn, vật tư, thiết bị nông nghiệp và tiêu thụ sảnphẩm nông nghiệp có chân rết đến tận làng xã
Trang 21Chính sách phát triển nông nghiệp ở Nhật Bản được thụ hưởng bởi quátrình công nghiệp hóa Công nghiệp hóa đã có tác động tích cực vào các yếu
tố của sản xuất nông nghiệp, từ giống cây trồng, vật nuôi, đến vật tư, kỹ thuật,máy máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất và chế biến nông sản, trên cơ sở tham khảo và vận dụng kinh nghiệm của thế giới, nhưng có chọn lọc, cải tiến,
sáng tạo, nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao với chi phí thấp.
Chính sách phát triển nông nghiệp ở Nhật Bản có đặc điểm là bảo hộcao cho nông sản nhằm đạt được mục tiêu tự cung tự cấp do Chính phủ đề ra.Tuy nhiên, nó lại gây tác hại, làm giảm sút đầu tư vào nông nghiệp; khả năngcạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp ở Nhật Bản là rất thấp, vấn đề tích tụruộng đất để sản xuất hang hóa gặp khó khăn
b Kinh nghiệm của Israen
Là nước không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên, nhờ thựchiện hàng loạt chính sách kinh tế phát triển nông nghiệp đúng đắn Israen cómột nền kinh tế nông nghiệp phát triển ngang hàng với các nước công nghiệp
Âu, Mỹ Israen rất chú trọng đến chính sách lựa chọn cơ cấu cây trồng vậtnuôi thích hợp với đặc điểm từ nhiên của khu vực Trung Đông Đồng thời,đưa nhanh khoa học công nghệ vào nông nghiệp để sản xuất ra những loạinông sản có giá trị kinh tế cao, xuất khẩu lấy ngoại tệ nhập khẩu những nôngsản mà sản xuất trong nước không có lợi vì năng suất thấp, giá thành cao.Chính sách kinh tế này đã tạo ra sự hài hòa giữa sản xuất nông sản trong nướcvới nhập khẩu, đem lại hiệu quả kinh tế cao Bên cạnh đó, Israen còn rất quantâm đến việc thực hiện chính sách tổ chức các hình thức hợp tác trong sảnxuất nông nghiệp với hai cấp độ: Môsa và Kibut Môsa là hình thức làng hợptác nông nghiệp, mỗi Môsa tập hợp từ 60 đến 100 hộ nông dân và làm nhiệm
vụ của một hợp tác xã dịch vụ tổng hợp: Cấp vốn tín dụng, cung ứng vật tư,thủy nông, bảo quản chế biến tiêu thụ nông sản Còn Kibút là hình thức công
xã nông nghiệp thực hiện ruộng đất là của chung của các thành viên Banquản lý Kibút điều hành kế hoạch sản xuất và phân cho các thành viên thực
Trang 22hiện, mỗi Kibút có từ 300-400 thành viên là hộ gia đình Tính chung hàngnăm Môsa và Kibút sản xuất ra 75% giá trị sản lượng nông nghiệp của cảnước Đồng thời, Israen còn đặc biệt qua tâm đến chính sách đầu tư khoa học-công nghệ nông nghiệp, hàng năm ngân sách chi cho nghiên cứu triển khaiphục vụ nông nghiệp chiếm tới 3% GNP Do vậy, nông nghiệp của Israenđang được hưởng rất nhiều thành tựu của khoa học công nghệ trong các khâucây con giống, thủy lợi, hóa chất, thu hoạch, chế biến nông sản.
Như vậy những thành tựu mà nông nghiệp Israen đạt được có sự tácđộng rất lớn từ việc chính phủ đầu tư thích đáng trong thực hiện chính sáchchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, chính sách đầu tư nghiên cứu triểnkhai khoa học công nghệ nông nghiệp, chính sách tổ chức các hình thức sảnxuất nông nghiệp thích hợp
c Kinh nghiệm của Thái Lan
Đây là nước nằm trong khu vực Đông Nam Á có nhiều điều kiện, đặcđiểm giống Việt Nam Là một nước đứng đầu thế giới về xuất khẩu gạo, chínhsách kinh tế nông nghiệp của Thái Lan cho chúng ta nhiều bài học bổ ích.Thành công trong chính sách nông nghiệp của Thái Lan nổi bật ở các nộidung:
Chính sách ruộng đất: tạo điều kiện cho nông dân được quyền sởhữu ruộng đất một cách tương đối, thông qua biện pháp chia đấtcông, bán rẻ trả dần, khai đất hoang mới Nông dân Thái Lan cóquyền mua bán và luân chuyển ruộng đất theo nhu cầu cuộc sống
và sản xuất Do đó, đất sản xuất được hình thành giá cả rõ ràng,tạo điều kiện cho người nông dân sử dụng ruộng đất có hiệu quả
và hướng đến phát triển nông nghiệp bền vững
Chính sách hỗ trợ sản phẩm đầu vào: Nông dân Thái Lan khôngphải trả tiền dịch vụ nước cho sản xuất nông nghiệp, không phảiđóng các loại thuế liên quan đến sử dụng đất nông nghiệp, do đó
đã tạo điều kiện thuận lợi cho nông dân phát triển sản xuất, kích
Trang 23thích được phát triển kinh tế nông nghiệp.
Chính sách nghiên cứu phát triển nông nghiệp: Nhà nước đã xâydựng các trung tâm phát triển công nghệ và sản phẩm nôngnghiệp, các khu chế xuất nông nghiệp, công nghiệp nông thôn vàchế biến nông sản tại trang trại, thực hiện giảm thuế đối với cácsản phẩm này Chính sách này đã giúp cho nông dân Thái Lan cókiến thức sản xuất và khả năng tiếp cận thị trường nông sản trong
và ngoài nước một cách dễ dàng
Chính sách thương mại: áp dụng mức thuế nhập khẩu cao về cácsản phẩm nông nghiệp, nhưng lại thực thi mức thuế thấp đối vớiviệc nhập khẩu các mặt hàng phục vụ sản xuất nông nghiệp trongnước như: phân bón, tư liệu sản xuất nông nghiệp Đồng thời,chính phủ hỗ trợ các nhà xuất khẩu nông sản thông qua cơ chế tíndụng trước và sau xuất khẩu, thành lập ngân hàng xuất nhậpkhẩu nhằm hướng vào mục tiêu bảo vệ sản xuất nông nghiệptrong nước
Chính sách đầu tư: tập trung ưu tiên cho các dự án thủy lợi, xâydựng kết cấu hạ tầng, đường giao thông nông thôn để cải thiệncuộc sống của cư dân nông thôn
1.2.1.2 Kinh nghiệm ở trong nước
a Kinh nghiệm của huyện Thanh Sơn
Huyện Thanh Sơn có đất đai rộng, dân số đông nên thuận lợi cho pháttriển kinh tế nông nghiệp, và là thị trường tiêu thụ hàng hóa nông sản tươngđối lớn Do vậy, nông nghiệp được định hướng là ngành kinh tế trọng điểmcho sự phát triển KT – XH của huyện Tuy nhiên trong quan điểm phát triển
NN, huyện Thanh Sơn xác định “đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, giảm dần tỷ trọng trồng trọt, đẩy mạnh chăn nuôi thủy sản
và dịch vụ nông nghiệp” Thực hiện quan điểm trên, những năm qua, huyện
Thanh Sơn đã xây dựng và thực hiện nhiều chính sách để phát triển NN:
Trang 24Với nông dân: hỗ trợ cho vay vốn với lãi suất ngân hàng ưu đãi;
Với các cơ sở sản xuất: đầu tư cải tiến công nghệ và trang thiết bị; đầu
tư cây con giống; hỗ trợ tìm đầu ra;
Một trong những sản phẩm NN tiêu biểu của Thanh Sơn đó là rau antoàn Để hiện thực hóa đề án phát triển rau an toàn Huyện đã ban hành cácchính sách trợ giá, miễn, giảm thuế đối với sản phẩm rau an toàn; hỗ trợ đầu
tư công nghệ để sản xuất, chế biến, bảo quản và vận chuyển rau; thực hiệnhợp đồng bao tiêu sản phẩm rau an toàn đối với các cơ sở sản xuất…
b Kinh nghiệm của huyện Cẩm Khê
Trong những năm gần đây, Cẩm Khê là huyện có tốc độ phát triển cáckhu công nghiệp nhanh Với yêu cầu và tốc độ đô thị hóa, đặt ra vấn đề vềchính sách đất đai đối với huyện: giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu đất xâydựng khu công nghiệp và đất NN; tăng giá trị thu nhập của đất NN để khuyếnkhích người dân duy trì và phát triển sản xuất NN, không đổ dồn vào các nhàmáy xí nghiệp, bỏ hoang ruộng đất… Trước tình hình đó, huyện đã lập bản đồquy hoạch đất công khai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ổn định và lâudài đất NN
Cùng với chính sách về đất đai, Cẩm Khê tiếp tục thực hiện chính sách
chuyển dịch kinh tế NN sang sản xuất hàng hóa theo hướng “đổi mới chủng loại rau quả, tăng cường thâm canh trồng rau cao cấp; tăng diện tích cây công nghiệp đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất trong nước và xuất khẩu Phát triển mạnh chăn nuôi, tạo ra sản phẩm có giá trị kinh tế cao phù hợp với nhu cầu của nội thành và xuất khẩu”.
Những chính sách phát triển NN đang được thực thi đã có tác độngmạnh mẽ đến phát triển kinh tế NN của huyện Cẩm Khê: Giá trị sản xuấtnông nghiệp trên một ha đất tăng nhanh mỗi năm; cơ cấu kinh tế nông nghiệpđang chuyển dịch theo hướng tích cực… góp phần nâng cao đời sống nhândân, làm thay đổi bộ mặt huyện
1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
Một là, việc hoạch định và thực thi các chính sách phát triển NN cần
Trang 25quan tâm đặc biệt Sự quan tâm đặc biệt thể hiện trong việc tính toán cẩntrọng khi hoạch định và phải thường xuyên bổ sung, điều chỉnh để phù hợpvới những điều kiện mới, yêu cầu mới, các nhân tố tác động mới trong mỗithời kỳ phát triển.
Hai là, việc thực hiện các chính sách phát triển NN của huyện cần xuất
phát từ điều kiện, hoàn cảnh đặc thù về tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phươngmình, đồng thời học hỏi kinh nghiệm của các địa phương, các nước để từ đóxây dựng giải pháp phù hợp Như ở Nhật Bản và Ixaren nghèo nàn về tàinguyên thiên nhiên, không thuận lợi về đièu kiện tự nhiên thì sản xuất nôngnghiệp đã đạt đến trình độ tự động hóa, áp dụng công nghệ cao, còn như ởThanh Sơn, Cẩm Khê thì chú trọng chuyển dịch cơ cấu…
Ba là, chính sách phát triển NN nằm trong tổng thể chính sách phát
triển chung của huyện Vì vậy, muốn phát huy hiệu quả cần phải ưu tiên đầu
tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật, nhất là đầu tư cải tiến khoa họcphục vụ NN có ý nghĩa quyết định và luôn phải đi trước một bước; chú trọngchính sách hỗ trợ đầu ra của các sản phẩm NN mang ý nghĩa quan trọng trongnền sản xuất hàng hóa hiện nay
Tiểu kết chương 1
Từ cơ sở lý luận và thực tiễn, ta thấy rằng chính sách kinh tế nói chung
và chính sách phát triển nông nghiệp nói riêng có tầm quan trọng trong sựphát triển kinh tế - xã hội đất nước Trong các năm qua, Đảng, Nhà nước taluôn quan tâm phát triển nông nghiệp, trong đó các chính sách phát triển nôngnghiệp ngày càng được hoàn thiện để đáp ứng các yêu cầu phát triển KT-XH,nhất là trong giai đoạn đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước
Ở nhiều địa phương, chính sách phát triển nông nghiệp đã và đangđược chú trọng Đối với tỉnh Phú Thọ có một số địa phương đã có nhữngchính sách phát triển nông nghiệp hiệu quả Học tập những bài học kinhnghiệm của các quốc gia trên thế giới và các địa phương khác trong tỉnh giúp
Trang 26huyện Tân Sơn rút ra những kinh nghiệm thiết thực trong xây dựng và thựcthi chính sách phát triển nông nghiệp.
Trước những vấn đề đó, nâng cao hiệu quả chính sách phát triển nôngnghiệp trên địa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ cũng là một yêu cầu tất yếutrong giai đoạn hiện nay
Trang 27CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ
2.1 Khái quát chung về huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
2.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ ở “vị trí phía Tây Nam: phía Bắc giáphuyện Yên Lập, phía Đông giáp huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ, phía Namgiáp huyện Đà Bắc tỉnh Hòa Bình, phía Tây giáp huyện Văn Chấn tỉnh YênBái và huyện Phù Yên tỉnh Sơn La” [8]
Trung tâm huyện là xã Tân Phú, cách thành phố Việt Trì 75km, cáchthủ đô Hà Nội 117km Chạy qua trung tâm huyện có trục đường Quốc lộ 32A
Vị trí địa lý của huyện Tân Sơn không thuận lợi cho giao thương giữahuyện với các trung tâm kinh tế, chính trị lớn của tỉnh và của cả nước
2.1.1.2 Địa hình
Địa hình của huyện Tân Sơn phức tạp, là huyện vùng núi cao, bị chiacắt bởi sông, suối và núi, đồi, khe, lạch… độ dốc cao; trên địa bàn huyện cósông Bứa chảy qua
2.1.1.3 Khí hậu
Tân Sơn “có nét điển hình của khí hậu nhiệt đới gió mùa Nhiệt độtrung bình là 23,3°C, mùa khô (từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau,các tháng 4, 5, 6, 7 chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam, nhiệt độ đôi khi lên tới39-40°C)” [8]
2.1.1.4 Dân số
Theo số liệu thống kê của Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ, “dân số đăng ký
hộ khẩu của huyện Tân Sơn tính đến ngày 01/01/2020 là 86.856 người (trong
đó nam là 43.711 người, nữ là 43.145 người ) Trong đó “7 nhóm hộ dân tộc thiểu số chiếm 82,3%, cụ thể: dân tộc Mường chiếm 75%, Dao 6,4%, H'mông 0,67% )
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,15 %.
Mật độ dân số trung bình là 111 người/km 2” [8]
2.1.1.5 Tài nguyên thiên nhiên
Trang 28- Đất: “Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 68.858 ha, trong đó57.958 ha là đất nông, lâm nghiệp (chiếm 84,17%); 2.119,45 ha là đất phinông nghiệp (chiếm 3,07%); 8.779 ha đất chưa sử dụng (chiếm 12,74%) Đấtđai ở Tân Sơn thích hợp trồng cây nguyên liệu giấy, chè, cây lấy gỗ và chănnuôi gia súc như: trâu, bò, dê, lợn Trong số hơn 52.577,51 ha đất lâmnghiệp có 15.048 ha thuộc vườn Quốc gia Xuân Sơn với hệ động thực vậtphong phú, nhiều hang động độc đáo, có tiềm năng phát triển du lịch sinhthái, thám hiểm, nghỉ dưỡng” [8].
- Khoáng sản: “Một số loại quặng đang được khảo sát, thăm dò là Sắt,
T han, Chì, Đá xây dựng, cát sỏi, chủ yếu ở các xã Thu Cúc, Thu Ngạc, ĐồngSơn, Long Cốc, Thanh Kiệt, Tân Phú, Mỹ Thuận và Văn Luông” [8]
Tân Sơn có thế mạnh phát triển ngành chế biến khoáng sản, nông - lâmsản và các nghề truyền thống như dệt thổ cẩm, đan lát trên địa bàn huyện cóquốc lộ 32A chạy qua
- Tài nguyên nước: Tân Sơn có hệ thống sông Bứa và các chii lưu, có
02 hồ lớn là hồ Sận Hòa ( xã Tân Sơn) và hồ Xuân Sơn (xã Xuân Đài)
Ở Tân Sơn có các điểm du lịch như vườn quốc gia Xuân Sơn, bảnDù… Du khách khi đến Tân Sơn có cơ hội thưởng thức những đặc sản như:lúa nếp thơm vùng lòng chảo Xuân Đài, Kim Thượng; khoai tầng, chuối phấnvàng
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
Theo Dự thảo Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ huyệnkhóa III, trình Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ IV, nhiệm kỳ 2020-2025 đãđánh giá về tình hình phát triển kinh tế xã hội của Huyện trong 5 năm qua:
“2.1.2.1 Về kinh tế
- Tốc độ tăng bình quân giá trị tăng thêm 7,51%
- Giá trị tăng thêm bình quân đầu người: 24,3 triệu đồng
Trang 29- Cơ cấu kinh tế: Nông lâm nghiệp và thủy sản chiếm 41,4%; côngnghiệp và xây dựng chiếm 16,4%; dịch vụ chiếm 42,2%, chuyển dịch đúnghướng.
- Thu NSNN trên địa bàn huyện tăng bình quân hằng năm đạt 20,06%
- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt 3.912 tỷ đồng
- Giá trị sản phẩm bình quân/1ha đất canh tác và nuôi trồng thủy sản đạt100,1 triệu đồng
- Tỷ lệ đường giao thông nông thôn được kiên cố hóa đạt 70,5%
2.1.2.1 Về văn hóa, xã hội
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân đạt 1,04%
- Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân đạt 4,13%/năm
- Tỷ lệ dân số tham gia Bảo hiểm y tế đạt 98,9%
- Tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 93%, trong
đó tỷ lệ sử dụng nước sạch 25%
- Tỷ lệ độ che phủ rừng theo tiêu chí cũ đạt 81,5%, theo tiêu chí mới đạt61,6%
- Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên đạt 87,2%
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo và truyền nghề đạt 51,5%, trong đó tỷ lệ cóbằng cấp, chứng chỉ đạt 24,5%
- Cơ cấu lao động: Nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 65,8%, côngnghiệp và xây dựng chiếm 21%, dịch vụ chiếm 13,2%
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng đạt 14,8%
- Tỷ lệ trường MN, TH, THCS đạt chuẩn Quốc gia đạt 88,9%
- Tỷ lệ khu dân cư tập trung thu gom, xử lý rác thải đạt 65%
- Số xã đạt và cơ bản đạt tiêu chí nông thôn mới: 01 xã đạt chuẩn (xãMinh Đài), 03 xã cơ bản đạt chuẩn; không đạt mục tiêu đề ra (NQ Đại hội là
05 xã đạt và cơ bản đạt chuẩn nông thôn mới: Minh Đài, Xuân Đài, TamThanh, Long Cốc, Văn Luông)”.[19]
2.2 Khái quát chung về sản xuất nông nghiệp huyện Tân Sơn
2.2.1 Thuận lợi và khó khăn trong sản xuất nông nghiệp
2.2.1.1 Thuận lợi
Trang 30- Sản xuất nông nghiệp huyện Tân Sơn luôn nhận được sự quan tâm chỉđạo sát sao của các cấp uỷ Đảng, chính quyền từ tỉnh, huyện đến các xã trong
nỗ lực thúc đẩy phát triển sản xuất, đảm bảo đời sống của nhân dân
- Các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất tiếp tục được triển khai; tìnhhình an ninh trật tự xã hội ổn định; nhân dân tập trung phát triển sản xuất
- Khoa học kỹ thuật ứng dụng trong nông nghiệp liên tục phát triển, cácgiống cây trồng, vật nuôi mới được đưa vào sản xuất trong thời gian qua cókhả năng thích ứng rộng, tính ổn định cao, năng suất, chất lượng tốt; Công tySupe phốt phát và hóa chất lâm thao tiếp tục hỗ trợ người dân mua phân bónchậm trả, ngoài ra, người dân dễ dàng tiếp cận với nhiều loại phân bón trên thịtrường với sự đa dạng về chủng loại, cạnh tranh về giá cả và dịch vụ; việc ápdụng quy trình kỹ thuật mới vào sản xuất đã có có nhiều chuyển biến tích cực
- Chính sách hỗ trợ sản xuất của tỉnh, Trung ương sau thiên tai năm
2018 đã tạo điều kiện cho người dân giảm bớt khó khăn
- Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất còn chưa đầy đủ, đồng bộ, nhất là hệ thống
thủy lợi; ruộng đất nhỏ lẻ, manh mún, khó khăn trong việc liên kết, ứng
dụng cơ giới hóa, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; chuồng trại, tưliệu sản xuất chưa được đầu tư bài bản, công xuất thấp
- Lao động nông nghiệp ngày càng có xu hướng giảm; việc dồn đổi, tích
tụ ruộng đất phục vụ sản xuất hàng hoá khó thực hiện Một số bộ phận nôngdân không thiết tha với sản xuất nông nghiệp
- Dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi luôn tiềm ẩn những nguy cơ khó lường;Dịch tả lợn Châu phi xảy ra trên địa bàn huyện ảnh hưởng lớn đến ngànhchăn nuôi nuôi
Trang 31- Số doanh nghiệp, HTX, Tổ hợp tác, cá nhân đầu tư sản xuất lớn, tập trung, côngnghệ cao, sản xuất an toàn, liên kết sản xuất theo hình thức hợp đồng bao tiêusản phẩm còn hạn chế.
2.2.2 Công tác chỉ đạo, điều hành
- UBND huyện bám sát Kế hoạch của tỉnh, nghị quyết của BTV Huyện
ủy về sản xuất nông nghiệp, từ đó tích cực đổi mới chương trình công tác, banhành kịp thời các văn bản chỉ đạo như kế hoạch sản xuất các vụ; kế hoạchtriển khai các lĩnh vực chuyên đề; chỉ đạo tăng cường chăm sóc cây trồng, vậtnuôi, bảo vệ sản xuất; phát triển các ngành nghề, các hình thức tổ chức sảnxuất,
- Thường xuyên rà soát tiến độ thực hiện các chỉ tiêu sản xuất, chỉ đạo
Phòng Nông nghiệp và PTNT phối hợp chặt chẽ phối các cơ quan, đơn vịtrong khối nông nghiệp bám sát các Sở ngành của tỉnh xin ý kiến chỉ đạo để
đề xuất giải pháp thực hiện phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế; tăngcường phối hợp với các đoàn thể của huyện nhằm tuyên truyền và hướng dẫn
cơ sở triển khai cụ thể các giải pháp đối với từng lĩnh vực; qua đó đã nâng caohiệu quả quản lý điều hành và thực hiện tốt đạt chỉ tiêu sản xuất nông, lâmnghiệp năm 2019; hoạt động kiểm tra được tăng cường, tập trung vào việctriển khai thực hiện chính sách hỗ trợ sản xuất ở cơ sở, vì vậy, đã kịp thời pháthiện và chấn chỉnh các biểu hiện tiêu cực, vi phạm
- UBND các xã tiếp tục quan tâm đến sản xuất nông nghiệp, đối mới cơ
chế điều hành, phân công cán bộ công chức thực hiện nhiệm vụ tham mưu vềlĩnh vực nông nghiệp và PTNT ở cơ sở
2.2.3 Kết quả sản xuất nông nghiệp
Sản xuất nông, lâm nghiệp phát triển ổn định, từng bước theo hướng sảnxuất hàng hóa, phát triển được một số ngành hàng, sản phẩm chủ lực, mũinhọn cho giá trị kinh tế cao, cơ bản đáp ứng yêu cầu thị trường như: Chế biếnchè, chế biến gỗ, chăn nuôi gà nhiều cựa, trâu, bò, dê thịt Giá trị sản phẩmbình quân/01 ha đất canh tác đạt 87,4 triệu đồng, tăng gần 20% so với năm2015; lương thực bình quân đầu người đạt trên 350kg/người; sản lượng chè
Trang 32búp tươi đạt 38,03 nghìn tấn, tăng 19,6% so với năm 2015; sản lượng thịt hơixuất chuồng đạt trên 8,3 nghìn tấn, tăng 15,3% so với năm 2015 Làm tốtcông tác thủy lợi, phòng, chống lụt bão, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn; phòngcháy, chữa cháy rừng; kiểm soát tốt dịch, bệnh trên cây trồng, vật nuôi Cụthể:
2.2.3.1 Trồng trọt
Cây hàng năm: Tổng diện tích gieo trồng đạt trên 7.000 ha Cụ thể: Cây lương thực: Tổng diện tích cây lương thực có hạt 5.514 ha, sản
lượng lương thực đạt 28.860 tấn Trong đó:
- Cây lúa: Tổng diện tích gieo cấy lúa 4.504,3 ha; diện tích áp dụngtiến bộ kỹ thuật SRI 1.750 ha; năng suất đạt 54,66 tạ/ha; sản lượng24.621,7 tấn
- Cây ngô: Tổng diện tích trồng ngô 1.009,8 ha (vụ đông 248,6 ha, vụxuân 410,3 ha, vụ hè thu 350,8 ha); năng suất đạt 41,98 tạ/ha; sản lượng4.238,7 tấn
Diện tích cây hàng năm khác: Khoai lang: 104,5 ha; rau xanh các
loại: 542,5 ha; Cây lạc: 87,1 ha; Cây sắn: 903,35 ha
Cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả
- Cây chè: Tổng diện tích 3.515 ha, trong đó: của hộ cá thể 2.527 ha,của Doanh nghiệp 988,0 ha; diện tích cho sản phẩm 3.400 ha, trong đó: Của
hộ cá thể 2.413 ha, của doanh nghiệp 987 ha Năng suất đạt 117 tạ/ha; sảnlượng chè búp tươi cả năm đạt 39.767,8 tấn
- Cây ăn quả: Tổng diện tích cây ăn quả các loại trên 320 ha (đượctrồng phân tán trong vườn, xen cây công nghiệp) Trong đó: bưởi diễn 90 ha,diện tích cho sản phẩm 31 ha, năng suất 103 tạ/ha, sản lượng 319,3 tấn
2.2.3.2 Lâm nghiệp
Trồng rừng: Trồng tập trung 2.732 ha, trong đó: Các Công ty lâm
nghiệp 354,3 ha, dân tự trồng 2.377,7 ha; trồng cây phân tán 145.200 cây
Công tác quản lý bảo vệ rừng: Chỉ đạo chăm sóc, bảo vệ tốt diện tích
rừng trồng trong các năm trước; tăng cường tuần tra, thường xuyên tuyên truyền, vận động các chủ rừng, người dân thực hiện nghiêm túc Luật bảo vệ
và phát triển rừng nên đã nâng cao ý thức phòng, chống cháy rừng, không có
Trang 33vụ cháy rừng nào xảy ra Khoán bảo vệ rừng tự nhiên: 17.128,9 ha; Độ che phủ rừng đạt trên 61,7%.
Khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ: Khai thác rừng tập trung 2.668,5 ha,
sản lượng gỗ thu được 172.393m3; sản lượng củi thu được 18,6 ngàn ste; Khaithác cây trồng vườn nhà và phân tán 251,1 m3
Chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ: Tổng số các cơ sở chế biến trên địa bàn trên 30 cơ sở Chủ yếu là xưởng bóc ván, xẻ gỗ thanh Khối lượng thực
hiện trên: 40.000 m3
Hoạt động khác: Tổ chức Lễ phát động tết trồng cây "Đời đời nhớ ơn
Bác Hồ" xuân Kỷ Hợi năm 2019 tại Xã Tân Sơn đạt theo Kế hoạch của tỉnh,thiết thực và đảm bảo ý nghĩa tuyên truyền đối với nhân dân
2.2.3.3 Chăn nuôi:
Đàn trâu: Tổng 10.805 con; xuất bán, giết mổ 6.451 con, sản lượng hơi
xuất bán 1.245,2 tấn (bình quân 193 kg/con), đạt giá trị 159 tỷ đồng
Đàn bò: Tổng 8.127 con; trong đó, bò lai 4.188 con, chiếm tỷ lệ 51,5
%, Công tác thụ tinh nhân tạo được chú trọng, trên địa bàn huyện có 03 dẫntinh viên có tay nghề giỏi hành nghề với sự giúp đỡ của Trung tâm giống giasúc tỉnh đã thụ tinh thành công 1.370 con bò cái; số xuất bán, giết mổ 5.583con, sản lượng thịt hơi đạt 865,4 tấn, đạt giá 121 tỷ đồng
Đàn dê: Tổng 4.208 con; số xuất bán trong năm 2.517 con, sản lượng
thịt hơi xuất bán 39,5 tấn( trọng lượng xuất bán bình quân 15,7 kg/ con)
Đàn lợn: Tổng đàn hiện có 18.327 con; xuất bán trong năm 26.600 con,
Quy mô: Diện tích nuôi mặt nước ao, hồ: 316 ha
- Nuôi cá lồng: Số lồng nuôi 16 lồng; tại hồ Xuân Sơn xã Xuân Đài thểtích bình quân 108m3/lồng; nuôi các loại cá như: Cá Lăng Chấm, Lăng đen,Trắm cỏ, cá Chép, Rô phi đơn tính và cá Diêu Hồng
Trang 34Sản lượng: Tổng sản lượng đạt khoảng 490,7 tấn trong đó: Nuôi mặt
nước ao, hồ 388,1 tấn; nuôi cá lồng 16 tấn; đánh bắt tự nhiên 86,6 tấn [38]
2.3 Thực trạng chính sách phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
2.3.1 Các chính sách phát triển nông nghiệp được áp dụng trên địa bàn huyện
2.3.1.1 Chính sách đất nông nghiệp
Nội dung cơ bản trong chính sách đất NN của Nhà nước Việt Nam
hiện nay gồm có: “Chế độ sở hữu đất NN, chính sách giá đất của Nhà nước, chính sách tích tụ và tập trung đất NN, chính sách thuế đất NN và chính sách bồi thường khi thu hồi đất NN”.
- Chế độ sở hữu đất NN ở Việt Nam được “phân chia thành hai quyền: quyền sở hữu và quyền sử dụng Hai quyền ấy được phân cho hai chủ thể khác nhau là Nhà nước (đại diện cho chủ sở hữu toàn dân) và người sử dụng, chủ yếu là nông dân”.
- Chính sách giá đất NN đã được quy định cụ thể từ Luật Đất đai năm
1993 và năm 2003: “có hai phương pháp xác định giá đất: theo giá thị trường và theo thu nhập từ đất Quyền xác định giá đất được phân cấp rộng rãi cho chính quyền cấp tỉnh Chế độ điều chỉnh giá linh hoạt và bám sát giá thị trường.Với việc chính thức công nhận giá đất thị trường và điều chỉnh giá nhà nước theo giá thị trường, Nhà nước Việt Nam đã gián tiếp thừa nhận quyền sử dụng đất có giá cả, tồn tại thị trường quyền sử dụng đất và là một trong những cơ sở để Nhà nước xác định giá giao dịch đất giữa Nhà nước và người dân”.
- Chính sách tích tụ và tập trung đất NN được thể hiện qua việc khuyếnkhích nông dân tập trung đất NN phục vụ sản xuất quy mô lớn, Nhà nước sau
đó có chính sách: “khuyến khích nông dân dồn điền, đổi thửa trên cơ sở tự nguyện, nông dân được sử dụng giá trị quyền sử dụng đất để góp vốn cổ phần
Trang 35tham gia phát triển sản xuất, kinh doanh, liên doanh, liên kết tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật”
- Chính sách thuế đất NN: Nhà nước thu từ nông dân sử dụng đất NNcác khoản: Tiền thuê đất, thuế sử dụng đất và một số lệ phí quản lý đất đai Từ
năm 2003, Chính phủ đã quyết định “miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp trong hạn điền cho tất cả hộ nông dân và miễn hoàn toàn thuế sử dụng đất cho hộ nông dân nghèo, giảm 50% cho diện tích vượt hạn điền; không thu thuế chuyển nhượng đất nông nghiệp giữa những người nông dân với nhau nhằm khuyến khích tập trung đất; miễn, giảm thuế thu nhập cho trang trại với thời gian tối đa theo quy định hiện hành; miễn, giảm tiền thuê đất đối với đất trống, đồi núi trọc, đất hoang hoá để trồng rừng sản xuất, trồng cây lâu năm
và diện tích ở các vùng nước tự nhiên chưa có đầu tư cải tạo để sử dụng vào mục đích sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp”.
- Chính sách thu hồi và bồi thường đất NN: Luật Đất đai quy định
“Nhà nước có quyền thu hồi quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất ở của nông dân để sử dụng cho các mục đích công cộng hoặc phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Khi thu hồi đất nông nghiệp, đất ở của nông dân, Nhà nước phải đền bù cho nông dân đất mới theo diện tích và hạng đất tương đương Nếu không có đất đền bù hoặc đất đền bù ít hơn đất bị thu hồi, Nhà nước đền tiền cho nông dân theo giá đất do Nhà nước quy định tại từng thời điểm”.
2.3.1.2 Chính sách phát triển khoa học công nghệ ngành nông nghiệp
Bên cạnh chính sách đất đai, chính sách KHCN cũng có ý nghĩa đặcbiệt quan trọng Vì phát triển KHCN ngành NN là nền tảng và động lực thenchốt để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền
NN, góp phần hiện đại hóa NN, nông thôn, bảo đảm an ninh lương thực, ansinh xã hội và nâng cao thu nhập cho người sản xuất, kinh doanh trong NN
Liên quan đến chính sách chuyển giao KHCN cho NN, Đảng ta chỉ rõ:
Trang 36“Đẩy mạnh việc nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao khoa học - công nghệ cho sản xuất, coi đây là khâu đột phá quan trọng nhất để thúc đẩy phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn; trước hết cần tập trung vào công nghệ sinh học, chương trình giống cây trồng vật nuôi, công nghệ bảo quản và công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản
Dành kinh phí đầu tư cho công nghệ cao, thiết bị hiện đại, các loại giống tốt Đầu tư hiện đại hóa viện, trường, nâng cao năng lực đào tạo cán
bộ khoa học, nghiên cứu và tiếp thu khoa học công nghệ tiên tiến, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Nhà nước có chính sách khuyến khích, hỗ trợ các thành phần kinh tế tham gia nghiên cứu phát triển khoa học, công nghệ phục
vụ nông nghiệp, nông thôn và thực hiện xã hội hóa để mở rộng hệ thống khuyến nông đến cơ sở”
Để đảm bảo phát triển Khoa học công nghệ phù hợp với phát triển sảnxuất NN, Bộ Nông nghiệp và Nông thôn đã ban hành Chiến lược phát triểnKHCN cho NN đến năm 2020 với những nhóm chính sách cụ thể như:
“Hỗ trợ, tạo điều kiện để các doanh nghiệp, các thành phần kinh tếtham gia nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ và chuyển giao công nghệ mới,mua công nghệ trong nước hoặc nước ngoài để phục vụ sản xuất nông nghiệp
và phát triển nông thôn
- Các tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài, dự án tạo ra các sản phẩm khoa học
và công nghệ bằng 100% kinh phí từ ngân sách nhà nước hoặc một phần kinhphí từ ngân sách nhà nước được đăng ký bản quyền tác giả, công bố kết quảtheo quy định của pháp luật; được quyền sử dụng kết quả nghiên cứu đểchuyển giao, chuyển nhượng, góp vốn vào các cơ sở sản xuất kinh doanh vàđược hưởng quyền lợi theo quy định của pháp luật
- Xây dựng và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng, đãingộ, tôn vinh đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ, nhất là cán bộ khoa họcđầu ngành, tâm huyết, có nhiều đóng góp quan trọng trong nghiên cứu,
Trang 37chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và phát triển nông thôn.
- Ngân sách nhà nước đầu tư thích đáng để phát triển khoa học và côngnghệ ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, ưu tiên đầu tư nâng cao tiềmlực khoa học và công nghệ, lựa chọn một số tổ chức khoa học và công nghệtrọng điểm để đầu tư phát triển thành các trung tâm khoa học đạt trình độ tiêntiến thế giới Khuyến khích, tạo điều kiện và môi trường để thu hút nguồn đầu
tư xã hội, đặc biệt đầu tư của doanh nghiệp vào phát triển khoa học và côngnghệ ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
-Các hoạt động nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vựcnông nghiệp và phát triển nông thôn được hưởng mức ưu đãi cao nhất về thuếtheo các quy định hiện hành của Nhà nước
-Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân vay vốntrung hạn và dài hạn với lãi suất ưu đãi theo quy định của pháp luật trong việcnhập nội giống mới, công nghệ và thiết bị mới để chuyển giao cho sản xuất cóhiệu quả cao hơn so với sản phẩm cùng loại nghiên cứu, sản xuất trong nước
-Nhà nước đảm bảo quỹ đất cho tổ chức khoa học và công nghệ ngànhnông nghiệp và phát triển để nghiên cứu, thí nghiệm, thử nghiệm Các tổ chức
và cá nhân đang sử dụng vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm, giữ giống gốc,giống đầu dòng, nhân giống, mô hình trình diễn, xây dựng cơ sở hạ tầng phục
vụ nghiên cứu, chuyển giao được sử dụng lâu dài, được hưởng chính sách ưuđãi cao nhất tiền thuế sử dụng đất
-Tạo điều kiện cho các tổ chức khoa học và công nghệ và các nhà khoahọc của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tìm kiếm đối tác, hợp tácvới các tổ chức khoa học và công nghệ của các nước và tổ chức khoa họcquốc tế, tạo điều kiện phát triển các tổ chức nghiên cứu và chuyển giao côngnghệ có vốn đầu tư nước ngoài hoặc hợp tác công - tư.” [4]
2.3.1.3 Chính sách huy động vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp
Về chính sách huy động đầu tư vốn cho NN, huyện tiếp tục đẩy mạnhthực hiện theo chỉ thị của các văn bản liên quan trực tiếp đến chính sách đầu
tư cho NN, như: Nghị định 61/2010/NĐ-CP nhằm “khuyến khích đầu tư vào
Trang 38nông nghiệp, nông thôn và các chính sách hỗ trợ đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn”, hay Quyết định 315/QĐ-TTg về “bảo hiểm nông nghiệp”, Quyết định 1956/QĐ-TTg “về đào tạo nghề nông thôn” Nghị định 210/NĐ-CP ngày 19/12/2013 về “một số chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp”; Nghị định 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về “cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn”.
UBND tỉnh Phú Thọ ban hành Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND,
ngày 23/05/2016 của về “ban hành quy định chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2016 - 2020”; Nghị quyết số 37/2016/NQ-HĐND, ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh Phú Thọ về “quy định tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách nhà nước các cấp cho các nội dung trong chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2016-2020”; Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND
ngày 16/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVIII, kỳ họp thứ
VIII về “chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ”
Quan điểm của Đảng, Nhà nước về chính sách vốn đầu tư cho NN thểhiện ở một số điểm sau:
“Tăng đầu tư phát triển cho khu vực nông nghiệp, nông thôn, đảm bảo
5 năm sau cao gấp 2 lần 5 năm trước
- Từng bước nâng mức hỗ trợ trực tiếp cho nông nghiệp, chuyển từ hỗtrợ thu mua nông sản sang đầu tư khuyến nông, nghiên cứu khoa học, áp dụngtiêu chuẩn vệ sinh an toàn, phát triển tiếp thị, xây dựng hệ thống phân phối,dành một phần phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai
- Tập trung vào đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ thương mại,công nghiệp chế biến, công nghiệp chế tạo máy móc nông nghiệp, sản xuấtvật tư nông nghiệp, dịch vụ khoa học công nghệ, bảo lãnh và cho vay doanhnghiệp vừa và nhỏ, bảo lãnh và cho hợp tác xã vay phát triển sản xuất kinh
Trang 39doanh, cho nông dân vay mua thiết bị máy móc, tích tụ đất đai, chuyển đổi cơcấu sản xuất.
- Cộng đồng hóa các hoạt động tài chính phục vụ nông nghiệp nôngthôn, hình thành các tổ nhóm tín dụng nông dân do Hội nông dân, các hợp tác
xã tổ chức Nhà nước hỗ trợ quỹ bảo lãnh tín dụng cho các tổ chức này hoạtđộng Từng bước hỗ trợ và tạo điều kiện để Hội nông dân và các tổ chức hợptác xã tham gia trực tiếp vào hoạt động tín dụng trong nông nghiệp nông thôn
Đa dạng hóa thị trường tín dụng ở nông thôn
- Dành nguồn vốn tín dụng ưu đãi để khuyến khích các ngân hàngthương mại, định chế tài chính cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn,tăng cường hỗ trợ nông dân sản xuất nông sản hàng hoá Từng bước hìnhthành cơ chế một lãi suất giữa nông thôn và thành thị, có ưu đãi về cơ sở hạtầng đầu tư ban đầu, thuế cho các ngân hàng đặt trụ sở, chi nhánh ở nông thôn
để thực hiện cơ chế này Đa dạng hóa hoạt động tài chính nông thôn, khôngchỉ cho vay mà cả bảo hiểm thiên tai, bảo hiểm sản xuất”
Qua những quan điểm trên, có thể thấy nội dung chủ yếu của các chính sách này là:
- Có chính sách cho khách hàng là cá nhân, tổ chức sản xuất, kinhdoanh NN vay vốn có bảo đảm hoặc không có bảo đảm bằng tàisản; thực hiện gia hạn nợ và cho vay mới trong từng trường hợp cụthể
- Có chính sách miễn, giảm lãi đối với khách hàng tham gia muabảo hiểm trong NN theo chính sách khách hàng của các tổ chức tíndụng để khuyến khích khách hàng vay vốn tham gia mua bảo hiểmtrong NN nhằm hạn chế rủi ro
- Giành 2% - 5% ngân sách của địa phương để hỗ trợ trực tiếp chocác doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực NN
2.3.1.4 Chính sách liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản
Từ năm 2002, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định
80/2002/QĐ-TTg về “khuyến khích tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng”;
Trang 40Chỉ thị số 25/2008/CT-TTg, ngày 25-8-2008 về việc “tăng cường chỉ đạo tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng”; Quyết định số 62/2013QĐ-TTg ngày 25/10/2013 về “khuyến khích phát triển hợp tác liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng mẫu lớn”; Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 về “khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn”; Chỉ thị 1965/CT-BNN-TT năm 2013 về việc “đẩy mạnh liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản theo mô hình cánh đồng mẫu lớn”; Nghị định 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về “chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp”.
Nội dung cơ bản của chính sách liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩmthể hiện ở một số điểm như sau:
- Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với doanh nghiệp: Miễn giảm tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất của nhà nước; hỗ trợ tiền thuê đất của cánhân, hộ gia đình; miễn giảm tiền sử dụng đất khi chuyển đổi mụcđích; hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường và ứngdụng khoa học công nghệ; hỗ trợ xây dựng cơ sở chăn nuôi gia súcbằng tiền; hỗ trợ trồng được liệu bằng tiền; hỗ trợ đầu tư cơ sở sơchế, bảo quản, chế biến nông lâm sản Ưu tiên tham gia thực hiệncác hợp đồng xuất khẩu nông sản hoặc chương trình tạm trữ nôngsản của Chính phủ
- Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với tổ chức đại diện của nông dân:Được miễn tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất khi được nhà nướcgiao đất hoặc cho thuê để thực hiện xây dựng cơ sở sấy, chế biến,kho chứa phục vụ cho dự án cánh đồng lớn Ưu tiên tham gia thựchiện các hợp đồng xuất khẩu nông sản hoặc chương trình tạm trữnông sản của Chính phủ
- Hỗ trợ tối đa 30% trong năm đầu và 20% năm thứ 2 chi phí thực
tế về thuốc bảo vệ thực vật, công lao động, thuê máy để thực hiện