1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Chuỗi Cung Ứng Của Công Ty Thực Phẩm Xuất Nhập Khẩu Lam Sơn, Thực Trạng Và Giải Pháp

105 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu và thu thập số liệu Nghiên cứu định tính: Thông qua thảo luận nhóm với các cán bộ công nhân viên hiện đang làm việc tại Công ty Thực phẩm Xuất Nhập khẩu Lam Sơn đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS TS HỒ TIẾN DŨNG

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 01

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động quản trị chuỗi cung ứng 4

1.1 Khái quát về chuỗi cung ứng 4

1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng 4

1.1.2 Phân biệt chuỗi cung ứng với kênh phân phối, Quản trị nhu cầu, logistics 5

1.1.2.1.Phân biệt chuỗi cung ứng với kênh phân phối 5

1.1.2.2.Phân biệt chuỗi cung ứng với quản trị nhu cầu 5

1.1.2.3.Phân biệt chuỗi cung ứng với quản trị logistics 5

1.1.3 Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng 6

1.2 Lịch sử phát triễn chuỗi cung ứng 6

1.2.1 Chuỗi cung ứng khi chưa có công nghệ thông tin 6

1.2.2 Sự phát triển vượt bậc của quản trị chuỗi cung ứng nhờ những thành tựu của công nghệ thông tin 7

1.2.3 Xu hướng phát triển của chuỗi cung ứng trong tương lai 8

1.3 Nội dung hoạt động của chuỗi cung ứng 8

1.3.1 Kế hoạch 8

1.3.2 Cung ứng các nguyên vật liệu 9

1.3.3 Sản xuất 10

1.3.4 Giao hàng 10

1.3.5 Tối ưu hóa tổ chức trong nội bộ doanh nghiệp 10

1.3.6 Kế hoạch giảm chi phí 10

1.3.7 Dịch vụ khách hàng 11

1.4 Các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả thực hiện chuỗi cung ứng 11

1.4.1 Tiêu chuẩn “ Giao hàng” 11

1.4.2 Tiêu chuẩn “ Chất lượng” 11

1.4.3 Tiêu chuẩn “ Thời gian” 12

1.4.4 Tiêu chuẩn “ Chi Phí” 13

Trang 4

1.5 Một số bài học kinh nghiệm hoạt động chuỗi cung ứng ở một số công ty trong

và ngoài nước 13

1.5.1 Bài học kinh nghiệm của công ty ngoài nước điển hình công ty DELL 13

1.5.1.1 Giới thiệu sơ lược về DELL 13

1.5.1.2 Hoạt động chuỗi cung ứng của công ty DELL 14

1.5.1.3 Lợi ích mang lại từ việc áp dụng chuỗi cung ứng của DELL 16

1.5.1.4 Bài học kinh nghiệm 17

1.5.2 Bài học kinh nghiệm của công ty trong nước điển hình công ty Holcim Việt Nam 18

1.5.2.1 Giới thiệu sơ lược về Holcim Việt Nam 18

1.5.2.2 Hoạt động chuỗi cung ứng của Holcim Việt Nam 19

1.5.2.3 Lợi ích mang lại từ việc áp dụng chuỗi cung ứng của Holcim Việt Nam 20

1.5.2.4 Bài học kinh nghiệm 21

1.5.3 Bài học kinh nghiệm cho Công ty Thực phẩm Xuất Nhập khẩu Lam Sơn 22

Tóm tắt chương 1 22

Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động chuỗi cung ứng tại Công ty Thực phẩm Xuất Nhập khẩu Lam Sơn 24

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 24

2.1.1 Quá trình hình thành 24

2.1.2 Sự phát triển của công ty 24

2.2.Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 25

2.3 Hiện trạng hoạt động chuỗi cung ứng tại Công ty Thực phẩm Xuất Nhập khẩu Lam Sơn 27

2.3.1 Hiện trạng về nội dung hoạt động chuỗi cung ứng tại Công ty Thực phẩm Xuất Nhập khẩu Lam Sơn 27

2.3.1.1 Kế hoạch 28

2.3.1.2 Cung ứng các nguyên vật liệu 29

2.3.1.3 Sản xuất 32

2.3.1.4 Giao hàng 34

2.3.1.5 Tối ưu hóa tổ chức trong nội bộ doanh nghiệp 35

Trang 5

2.3.1.6 Kế hoạch giảm chi phí 37

2.3.1.7 Dịch vụ khách hàng 38

2.3.2 Phân tích các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả thực hiện chuỗi cung ứng 38

2.3.2.1 Tiêu chuẩn “ Giao hàng” 38

2.3.2.2 Tiêu chuẩn “ Chất lượng” 39

2.3.2.3 Tiêu chuẩn “ Thời gian” 40

2.3.2.4 Tiêu chuẩn “ Chi Phí” 41

2.4 Kết quả điều tra 41

2.5 Đánh giá chung 45

2.5.1 Ưu điểm 45

2.5.1.1 Nội dung hoạt động chuỗi cung ứng tại Công ty TP XNK Lam Sơn 45

2.5.1.2 Về các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả thực hiện chuỗi cung ứng tại Công ty TP XNK Lam Sơn 49

2.5.2 Hạn chế 49

2.5.2.1 Nội dung hoạt động chuỗi cung ứng tại Công ty TP XNK Lam Sơn 49

2.5.2.2 Về các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả thực hiện chuỗi cung ứng tại Công ty TP XNK Lam Sơn 52

Tóm tắt chương 2 53

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng tại Công ty Thực phẩm Xuất Nhập khẩu Lam Sơn 54

3.1 Căn cứ và định hướng hoàn thiện họat động chuỗi cung ứng tại Công ty Thực phẩm Xuất Nhập khẩu Lam Sơn 54

3.1.1 Căn cứ để hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng tại Công ty Thực phẩm Xuất Nhập khẩu Lam Sơn 54

3.1.2 Định hướng hoàn thiện chuỗi cung ứng tại Công ty Thực phẩm Xuất Nhập khẩu Lam Sơn 55

3.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện nội dung hoạt động chuỗi cung ứng tại Công ty Thực phẩm Xuất Nhập khẩu Lam Sơn 56

3.2.1 Nhóm giải pháp 1: Hoàn thiện về việc lập kế hoạch 56

3.2.2 Nhóm giải pháp 2: Hoàn thiện về cung ứng các nguyên vật liệu 58

Trang 6

3.2.3 Nhóm giải pháp 3: Hoàn thiện về sản xuất 64

3.2.4 Nhóm giải pháp 4: Hoàn thiện về giao hàng 65

3.2.5 Nhóm giải pháp 5: Hoàn thiện về tối ưu hóa tổ chức trong nội bộ doanh nghiệp 68

3.2.6 Nhóm giải pháp 6: Hoàn thiện về kế hoạch giảm chi phí 70

3.2.7 Nhóm giải pháp 7: Hoàn thiện về dịch vụ khách hàng 71

3.3 Hiệu quả đem lại sau khi thực hiện các giải pháp 72

3.3.1 Tiêu chuẩn “ Giao hàng” 72

3.3.2 Tiêu chuẩn “ Chất lượng” 73

3.3.3 Tiêu chuẩn “ Thời gian” 74

3.3.4 Tiêu chuẩn “ Chi Phí” 74

3.4 Lợi ích từ giải pháp hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng 75

Tóm tắt chương 3 78

Kết luận 80 Tài liệu tham khảo

Phục lục

Trang 7

DANH MỤC CÂC BẢNG VĂ CÂC HÌNH

Trang DANH MỤC CÂC BẢNG Bảng 2.1: Số nguyín liệu thu mua qua câc thâng / năm 29

Bảng 2.2:Thống kê năng lực sản xuất một số công ty (khu vực tỉnh Bình Định ) 30

Bảng 2.3:Cung ứng nguyên liệu qua các năm 31

Bảng 2.4: Số lượng nguyín liệu sơ chế tồn kho qua câc thâng/năm 32

Bảng 2.5: Tình hình sử dụng mây móc thiết bị của công ty 33

Bảng 2.6: Cơ cấu nguồn nhđn lực của công ty 36

Bảng 2.7: Tần suất theo giới tính 44

Bảng 2.8: Tần suất theo tuổi tâc 44

Bảng 2.9: Tần suất theo đơn vị công tâc 45

DANH MỤC CÂC HÌNH Hình 1.1: Mô hình chuỗi cung ứng điển hình 5

Hình 1.2: Chuỗi cung ứng của DELL 14

Hình 1.3: Chuỗi cung ứng của công ty Holcim Việt Nam 19

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty 25

Hình 2.2: Quy trình dự bâo nhu cầu 28

Hình 2.3: Mô hình tổ chức thu mua tại công ty 29

Hình 2.4: Hệ thống phđn phối sản phẩm của công ty 34

Hình 3.1: Quy trình dự bâo nhu cầu 56

Hình 3.2: Mô hình tổ chức vă quản lý kính cung cấp nguyín liệu 59

Hình 3.3: Kính phđn phối trực tiếp 66

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

SC : Chuỗi cung ứng

SCM : Quản trị chuỗi cung ứng

Công ty TPXNK Lam Sơn: Công ty Thực phẩm xuất nhập khẩu Lam Sơn

EDI : Electric Data Interchange – Hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử

ERP : Enterpriece Resouce Planning – Hoạch định quản trị tài nguyên cho DN MRP : Material Requirement Planning – Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu RFID : Radio Frequency Identification – Hệ thống định dạng bằng sóng radio

TC : Tổng cộng

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam có đường bờ biển dài hơn 3.200 km và hệ thống sông ngòi, đầm phá dày đặc Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi giúp Việt Nam có nhiều thế mạnh nổi trội để phát triển ngành công nghiệp thủy sản Từ lâu Việt Nam đã trở thành quốc gia sản xuất và xuất khẩu thủy sản hàng đầu khu vực, cùng với Indonesia và Thái Lan Xuất khẩu thủy sản trở thành một trong những lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế

Năm 2009, sản lượng khai thác đã đạt trên 4,8 triệu tấn, nuôi trồng tăng mạnh đạt trên 2,5 triệu tấn Hàng thủy sản Việt Nam đã có mặt ở 160 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, kim ngạch xuất khẩu đạt trên 4,2 tỷ USD, trở thành ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn thứ 3 của Việt Nam, đưa Việt Nam trở thành 1 trong 6 nước xuất khẩu thủy sản hàng đầu thế giới, tiềm năng phát triển thủy sản của Việt Nam còn rất lớn cả về khai thác hải sản và nuôi trồng

Công ty TP XNK Lam Sơn là một công ty xuất khẩu thủy sản hàng đầu của tỉnh Bình Định, tuy nhiên Công ty không ngừng nỗ lực củng cố và phát triễn để trở thành một Công ty thủy sản hàng đầu của Việt Nam Mục tiêu của Công ty luôn hướng đến sự hoàn thiện trong sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm thỏa mãn yêu cầu cao nhất của khách hàng Để làm được điều này, Công ty cần phải hoàn thiện chuỗi cung ứng để nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh trong giai đoạn hội nhập và phát triển đất nước, chính vì vậy tác giả đã chọn đề tài

“Chuỗi cung ứng của Công ty Thực phẩm Xuất Nhập khẩu Lam Sơn, thực trạng và giải pháp ” làm đề tài viết luận văn thạc sĩ kinh tế

Xuất phát từ yêu cầu khách quan trên, việc nghiên cứu đề tài của luận văn có ý nghĩa khoa học, mang tính thực tiễn nhằm mục tiêu hoàn thiện chuỗi cung ứng tại Công ty để từ đó kiểm soát chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng thị phần và tối đa hoá lợi nhuận Đồng thời đây cũng là tài liệu góp phần nghiên cứu các giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng của ngành Thủy sản Việt Nam

Trang 10

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đề tài có ba mục tiêu nghiên cứu cơ bản sau:

- Xác định cơ sở lý thuyết chuỗi cung ứng của Công ty Thực phẩm Xuất Nhập khẩu Lam Sơn

- Xác định và đánh giá thực trạng hoạt động chuỗi cung ứng của Công ty Thực phẩm Xuất Nhập khẩu Lam Sơn

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng của Công ty Thực phẩm Xuất Nhập khẩu Lam Sơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Hoạt động chuỗi cung ứng của Công ty Thực phẩm Xuất Nhập khẩu Lam Sơn

và các khách hàng của Công ty

4 Phương pháp nghiên cứu và thu thập số liệu

Nghiên cứu định tính: Thông qua thảo luận nhóm với các cán bộ công nhân viên hiện đang làm việc tại Công ty Thực phẩm Xuất Nhập khẩu Lam Sơn để khám phá các yếu tố hoạt động chuỗi cung ứng của Công ty và của ngành Thủy sản

Nghiên cứu định lượng: Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, khảo sát

khách hàng tiêu thụ sản phẩm của Công ty, xử lý dữ liệu trên Excel để kiểm định và đánh giá chuỗi cung ứng của Công ty, từ đó rút ra những ưu điểm và hạn chế hoạt động chuỗi cung ứng của Công ty, đồng thời vận dụng những cơ sở khoa học về chuỗi cung ứng để đưa ra các giải pháp phù hợp

Thu thập số liệu: Các số liệu và thông tin thu thập từ các nguồn sau:

- Thực trạng chung về tình hình sản xuất và kinh doanh của Công ty Thực phẩm Xuất Nhập khẩu Lam Sơn trong thời gian vừa qua

- Các thông tin liên quan đến ngành Thủy sản và thị trường Thủy sản thế giới

- Các hoạt động chuỗi cung ứng của Công ty Thực phẩm Xuất Nhập khẩu Lam Sơn

- Các thông tin khác có liên quan đến hoạt động của ngành Thủy sản

- Báo cáo phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của ngành Thủy sản năm

2009 của Hiệphội Chế biến và Xuất khẩu Thuỷ sản Việt Nam

Trang 11

- Báo cáo tình hình hoạt động Công ty Thực phẩm Xuất Nhập khẩu Lam Sơn năm 2007 – 2009

- Các thông tin về ngành Thủy sản trên báo chí, tạp chí, internet

Phương pháp thu thập thông tin: theo phương pháp chuyên gia, phỏng vấn lấy

ý kiến, sử dụng bảng câu hỏi và thực hiện phỏng vấn qua bảng câu hỏi đến khách hàng của Công ty Thực phẩm Xuất Nhập khẩu Lam Sơn

Phương pháp xử lý thông tin: Dữ liệu sau khi đã thu thập được hiệu chỉnh, phân tích và xử lý bằng Excel tạo ra kết quả phục vụ mục tiêu nghiên cứu đề tài

5 Kết cấu của luận văn

Luận văn bao gồm ba phần: mở đầu, nội dung chính bao gồm ba chương và phần kết luận như sau:

Mở đầu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động chuỗi cung ứng

của Doanh nghiệp

Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động chuỗi cung ứng tại Công ty Thực

phẩm Xuất Nhập khẩu Lam Sơn

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng tại Công ty Thực

phẩm Xuất Nhập khẩu Lam Sơn

Kết luận

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát về chuỗi cung ứng

1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng

Chuỗi cung ứng là một tổng thể giữa hàng loạt các nhà cung ứng và khách hàng được kết nối với nhau, trong đó mỗi khách hàng đến lượt mình lại là nhà cung ứng cho tổ chức tiếp theo cho đến khi thành phẩm tới tay người tiêu dùng Chuỗi này được bắt đầu từ việc khai thác các nguyên liệu nguyên thủy và người tiêu dùng là mắc xích cuối cùng của chuỗi

Thuật ngữ “ chuỗi cung ứng ” xuất hiện cuối những năm 80 và trở nên phổ biến trong những năm 90 Dưới đây là một vài định nghĩa về chuỗi cung ứng:

- Chuỗi cung ứng là sự liên kết các công ty nhằm đưa sản phẩm hay dịch vụ vào

thị trường “Nguồn: Lambert, Stock and Ellram (1998), Fundaments of Logistics

Management, Boston MA: Iwin/McGraw-Hill, c.14” [10]

- Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan trực tiếp hay gián tiếp, đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản xuất

và nhà cung cấp, mà còn nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và bản thân khách

hàng “Nguồn: Chopra Sunil and Pter Meindl (2001), Supplychain management :

strategy, planning and operation, Upper Saddle Riverm NI: Prentice Hall c.1” [8]

- Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm thực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán thành phẩm, thành phẩm và phân phối chúng cho khách hàng.“Nguồn: Ganesham,

Ran and Terry P.Harrison (1995), An introduction to supply chain management ”[11]

Từ các định nghĩa trên có thể rút ra một định nghĩa về chuỗi cung ứng:

Chuỗi cung ứng là chuỗi thông tin và các quá trình kinh doanh cung cấp một sản phẩm hay một dịch vụ cho khách hàng từ khâu sản xuất và phân phối đến người tiêu dùng cuối cùng “Nguồn: PGS TS Hồ Tiến Dũng ( 2009), Quản trị điều hành.trang 381” [5]

Trang 13

Mô hình của chuỗi cung ứng như sau:

Các nhà máy

Các nhà kho

Nhà bán lẻ

Khách hàng

Các nhà cung cấp

Hình 1.1: Mô hình chuỗi cung ứng điển hình

“Nguồn: PGS TS Hồ Tiến Dũng ( 2009), Quản trị điều hành.trang 381” [5]

1.1.2 Phân biệt chuỗi cung ứng với kênh phân phối, Quản trị nhu cầu, logistics 1.1.2.1 Phân biệt chuỗi cung ứng với kênh phân phối

Kênh phân phối là một thuật ngữ thường được sử dụng trong marketing, kênh phân phối là quá trình từ nhà sản xuất đến khách hàng thông qua nhà phân phối, nó chỉ là một bộ phận của chuỗi cung ứng – là một phần của chuỗi cung ứng từ nhà sản xuất đến khách hàng Như vậy nói đến kênh phân phối là nói tới hệ thống bán hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng cuối cùng

1.1.2.2 Phân biệt chuỗi cung ứng với quản trị nhu cầu

Quản trị nhu cầu là quản lý nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ theo chuỗi cung ứng Nhu cầu có thể được quản lý thông qua cơ chế như là sản phẩm, giá cả, khuyến mại và phân phối, nhìn chung đây là những nhiệm vụ chủ yếu thuộc về Marketing Quản trị nhu cầu thì khá quan trọng nhưng thường hay bị bỏ sót trong quá trình quản trị chuỗi cung ứng Nó thật sự là một bộ phận nhỏ trong quản trị chuỗi cung ứng và nó cần thiết cho việc kiểm soát các mức nhu cầu của hệ thống Chúng ta phải xem xét quản trị nhu cầu có vai trò quan trọng như quản trị luồng nguyên vật liệu và dịch vụ trong quản trị chuỗi cung ứng

1.1.2.3 Phân biệt chuỗi cung ứng với quản trị logistics

Quản trị logistics được hiểu theo nghĩa rộng thì nó là quản trị chuỗi cung ứng Một số nhà quản trị định nghĩa logistics theo nghĩa hẹp khi chỉ liên hệ đến vận chuyển bên trong và phân phối ra bên ngoài, trong trường hợp này thì nó chỉ là một

bộ phận của quản trị chuỗi cung ứng

Trang 14

Logistics là một lĩnh vực đang ở giai đoạn có nhiều sự quan tâm một cách mới

mẻ đến nhà quản trị chuỗi cung ứng Logistics xuất hiện từ những năm thập niên 60, khi mà ý tưởng về Logistics hiện đại cùng theo với các chủ đề tương tự như môn động lực học công nghiệp đã nêu bật lên những tác động giữa các bộ phận của chuỗi cung ứng và chúng có thể ảnh hưởng đến quyết định của các bộ phận khác như trong quy trình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.3 Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng

Quản trị chuỗi cung ứng là hoạch định, thiết kế và kiểm soát luồng thông tin và nguyên vật liệu theo chuỗi cung ứng nhằm đạt được các yêu cầu của khách hàng một cách có hiệu quả ở thời điểm hiện tại và trong tương lai

Có 3 điểm chính về tính năng động của chuỗi cung ứng:

- Chuỗi cung ứng là một hệ thống có tính tương tác rất cao Các quyết định ở mỗi bộ phận của chuỗi cung ứng ảnh hưởng đến các bộ phận khác

- Chuỗi cung ứng có sự ảnh hưởng rất lớn đến sự thay đổi của nhu cầu Kho và nhà máy phải đảm bảo để đáp ứng đầy đủ đối với các đơn hàng lớn Thậm chí nếu các thông tin hoàn hảo tại tất cả các kênh sẽ có một phản ứng nhanh trong chuỗi cung ứng từ thời gian bổ sung

- Cách tốt nhất để cải thiện chuỗi cung ứng là rút ngắn thời gian bổ sung và cung cấp thông tin về nhu cầu thực tế đến tất cả các kênh phân phối Thời gian trong chuỗi cung ứng chỉ dùng để tạo sự thay đổi trong các đơn đặt hàng và hàng tồn kho

Dự đoán của sự thay đổi nhu cầu cũng có thể làm giảm ảnh hưởng của những thay đổi thực tế và quản trị nhu cầu có thể làm ổn thỏa những thay đổi của nhu cầu

1.2 Lịch sử phát triển chuỗi cung ứng

1.2.1 Chuỗi cung ứng khi chưa có công nghệ thông tin

Trước chiến tranh thế giới thứ II, các công ty hoạt động nhờ vào chuỗi liên kết đơn giản, một chiều từ nhà sản xuất đến kho, tới nhà phân phối sỉ, lẻ và cuối cùng là người tiêu dùng Chuỗi liên kết này hoạt động thông qua các bảng biểu, mỗi người của mỗi bộ phận của chuỗi liên kết, làm việc với người kia thông qua giấy tờ

Trang 15

Chuỗi liên kết này hoạt động ở dạng sơ đẳng nhất của quy trình mua xác định, dự báo nhu cầu, quản lý tồn kho và vận chuyển không được rõ ràng

1.2.2 Sự phát triển vượt bậc của chuỗi cung ứng nhờ những thành tựu của công nghệ thông tin

Đầu năm 1960, năm mà bùng nổ quản lý chi phí, từ dây xuất hiện sự chuyển đổi từ hoạt động đơn lẻ sang hợp nhất các hoạt động của hệ thống Năm này cũng là năm đánh dấu sự ra đời của phần mềm quản lý kho đầu tiên, việc quản lí bước sang một trình độ cao hơn, không còn thủ công bằng giấy tờ

Năm 1970 hệ thống cung ứng được bổ sung thêm hệ thống quản lý MRP – Materia Requirement Planning – hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu Hệ thống này cho phép các nhà sản xuất theo dõi được dòng luân chuyển của nguyên vật liệu từ nguyên vật liệu thô đến nguyên vật liệu chờ sản xuất Hệ thống MRP, giải quyết được phần lớn về quản lý sản xuất, mối quan tâm của các nhà sản xuất bây giờ tập trung vào khách hàng Do đó Logistics cũng phát triễn theo, để đảm bảo phân phối tới người tiêu dùng đúng nơi, đúng lúc

Năm 1980, cùng với sự xuất hiện của hệ thống MRP II – Manufacturing Resource Planning – hoạch định nguồn lực sản xuất – Logistics phát triển vượt bậc, trở thành chìa khóa để tạo sự khác biệt giữa hai công ty MRP II cho phép doanh nghiệp kiểm soát và liên kết các hoạt động của doanh nghiệp từ kế hoạch nguyên vật liệu, kế hoạch tài chính tới kế hoạch sản xuất chính Chính sự phát triễn này đã đánh dấu sự ra đời của chuỗi cung ứng

Năm 1990, cùng với sự phát triển của internet đã trở thành công cụ hữu hiệu của chuỗi cung ứng và đánh dấu sự phát triển vượt bậc của chuỗi cung ứng Thông qua hệ thống trao đổi thông tin điện tử EDI- Electronic Data Interchange và giải pháp quản trị tài nguyên cho doanh nghiệp, hệ thống ERP – Enterprice Resouce Planning đã cải tiến vượt bậc cho việc truyền thông trong chuỗi cung ứng, trong thương mại điện tử và mua hàng đấu thầu trên mạng

Từ năm 2000 đến nay, chuỗi cung ứng hướng tới khách hàng, dòng luân chuyển của nguyên vật liệu, sự liền mạch và thông suốt của dòng thông tin, nhưng

Trang 16

quan trọng nhất vẫn là cung ứng và sự hợp nhất của các nhà cung ứng

1.2.3 Xu hướng phát triển của chuỗi cung ứng trong tương lai

Xuất hiện chuỗi cung ứng mới: Với sự phát triển của chuỗi cung ứng như hiện nay, nhiều chuỗi cung ứng sẽ ra đời và sẽ được ứng dụng rộng rãi trong thực

tế Các công ty sẽ có nhiều mô hình để lựa chọn sao phù hợp với tình hình hoạt động và tài chính của công ty mình

Hợp nhất các chuỗi cung ứng: Sự hợp nhất các chuỗi cung ứng cũng là hiện tượng nổi trội, ba yếu tố chính sau sẽ tác động trực tiếp tới sự thay đổi cấu trúc để làm sao các công ty duy trì hoạt động của chuỗi cung ứng đó Các công ty sẽ liên kết chuỗi cung ứng với các chuỗi cung ứng của đối tác và hợp nhất hoạt động với nhau, công nghệ và internet là chìa khoá cải thiện chiến lược chuỗi cung ứng và tái

cơ cấu hoạt động chuỗi cung ứng để đạt được mục tiêu của công ty

Công nghệ RFID sẽ phát triễn nổi trội: Công nghệ RFID sẽ phát triển và được ứng dụng rộng rãi trong chuỗi cung ứng, đặc biệt là trong ngành hàng tiêu dùng Công nghệ này giúp định dạng sản phẩm, vận chuyển và kiểm soát tồn kho, tránh hàng hoá trong kho không đủ phục vụ nhu cầu của thị trường đồng thời giảm thời gian hàng hoá, nguyên vật liệu bị lưu kho chờ sản xuất hay xuất xưởng đưa ra phân phối trên thị trường

1.3 Nội dung hoạt động của chuỗi cung ứng

Nội dung hoạt động của chuỗi cung ứng bao gồm 7 vấn đề chính Những vấn

đề này được sắp xếp trình tự thể hiện quy trình hoạt động của chuỗi cung ứng: Kế hoạch, cung ứng các nguyên vật liệu, sản xuất, giao hàng, tối ưu hóa trong nội bộ doanh nghiệp, kế hoạch giảm chi phí và dịch vụ khách hàng

1.3.1 Kế hoạch

Kế hoạch là một phần quan trọng và là phần khởi đầu trong chuỗi cung ứng

Để có được các hoạt động tiếp theo của chuỗi thì cần phải có một kế hoạch xuyên suốt quá trình hoạt động của chuỗi cung ứng Dựa vào kế hoạch này, các nhà quản trị chuỗi cung ứng cân đối nhu cầu nguyên vật liệu, kế hoạch sản xuất sao cho tối

ưu với chi phí thấp nhất để sản xuất sản phẩm với chất lượng cao và giao hàng đúng hạn cho khách hàng

Trang 17

Kế hoạch có 2 loại: kế hoạch theo yêu cầu từ khách hàng và kế hoạch với sự hợp tác từ khách hàng

• Kế hoạch theo yêu cầu từ khách hàng Một công ty dù lớn hay nhỏ cũng đều phải ước lượng và dự báo trước các nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ của mình để lập kế hoạch cần sản xuất nhằm phục

vụ và thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng, giảm tối thiểu tồn kho và chi phí hoạt động

Để xác định được nhu cầu, công ty cần phải thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu Mỗi khâu trong chuỗi cung ứng cần phải có dự báo trước về nhu cầu tương lai và kế hoạch của khâu này sẽ là dữ liệu cho các khâu tiếp theo của chuỗi để lập kế hoạch cho

bộ phận của mình Thông thường thông tin dự báo nhu cầu của thị trường trong thời gian 6 tháng hay 1 năm được thu thập từ bộ phận nghiên cứu thị trường, bộ phận bán hàng Bộ phận này sẽ dự báo, phân tích về nhu cầu thị trường, thị hiếu của người tiêu dùng, xu hướng tiêu dùng trong tương lai để đưa ra những con số và xu hướng tiêu dùng Thông tin này được chuyển tới các bộ phận để dựa vào đó lập kế hoạch cho các khâu tiếp theo, sản xuất ra sản phẩm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng

• Kế hoạch với sự hợp tác từ khách hàng Ngoài cách dự báo nhu cầu và sắp xếp kế hoạch sản xuất dựa trên những dự báo, phân tích về nhu cầu của thị trường, thị hiếu của người tiêu dùng, xu hướng tiêu dùng trong tương lai gần, công ty còn có thể đưa ra các dự báo chính xác hơn nhờ sự hợp tác của khách hàng Khách hàng cung cấp số lượng dự báo sẽ đặt hàng trong 1 khoảng thời gian nào đó, có thể là 1 tháng, 6 tháng hay 1 năm… Điều này giúp giảm được các khâu thu thập số liệu, phân tích số liệu để có được kết quả dự báo đồng thời tăng mức độ chính xác của kế hoạch Cho dù những dự báo này đưa

ra và khách hàng không phải chịu trách nhiệm tài chính trên dự báo đó thì nó cũng rất hữu ích cho công ty cho việc dự báo xu hướng và nhu cầu trong tương lai

1.3.2 Cung ứng các nguyên vật liệu

Khâu cung ứng nguyên vật liệu trong chuỗi cung ứng đảm trách nhiệm vụ cung cấp nguyên liệu phục vụ cho sản xuất, sản xuất ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu khách hàng Cung ứng nguyên vật liệu bao gồm 2 nhiệm vụ chính là lựa chọn nhà cung cấp và quản lý tồn kho

Các nhà quản trị cung ứng phải chọn lựa nhà cung cấp nguyên vật liệu phục

Trang 18

vụ cho sản xuất Một nhà cung cấp tốt sẽ đáp ứng được nhu cầu về chất lượng, giá

cả, thời gian giao hàng, điều kiện thanh toán, dịch vụ tốt cho từng loại nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất

Quản lý tồn kho cũng là một khâu quan trọng trong cung ứng nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất Quản lý tồn kho được coi là hiệu quả khi nguyên vật liệu phục vụ trong sản xuất được cung cấp đúng lịch, đúng chất lượng đồng thời đảm bảo nguyên vật liệu tồn kho ở mức quy định của công ty

1.3.4 Giao hàng

Thành phẩm sau khi sản xuất được vận chuyển tới kho lưu trữ và chờ phân phối tới tay người tiêu dùng cuối cùng thông qua hệ thống phân phối của công ty Ở một số công ty việc này thường do bộ phận logistics thực hiện và đôi khi nó được thực hiện bởi bên thứ 3 khi công ty không có chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực này

1.3.5 Tối ưu hóa tổ chức trong nội bộ doanh nghiệp

Tối ưu hóa tổ chức nội bộ doanh nghiệp là việc sử dụng các công cụ quản lý

để ngăn ngừa sự thất bại của hệ thống hoạt động nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của hệ thống thông qua việc giảm chi phí hoạt động và chi phí vốn

Chuỗi cung ứng đưa ra các nhà quản lý cái nhìn tổng quan và cách tiếp cận toàn bộ hoạt động của hệ thống, thông qua phân tích và thu thập dữ liệu của chuỗi cung ứng để tìm ra nguyên nhân và hiện tượng của vấn đề trong hoạt động của doanh nghiệp, giảm bớt các khâu, các hoạt động thừa của chuỗi cung ứng

1.3.6 Kế hoạch giảm chi phí

Giảm chi phí vừa là mục tiêu vừa là nhiệm vụ của chuỗi cung ứng Chi phí trong chuỗi cung ứng cần phải được đánh giá, lập kế hoạch, kiểm soát và định lượng

Trang 19

Chi phí cho chuỗi cung ứng không chỉ có nguồn gốc từ nguyên vật liệu, hoạt động trong chuỗi mà còn phát sinh từ chính các mối quan hệ trong chuỗi Nếu các mắc xích quan hệ trong chuỗi cung ứng mạnh khỏe và trôi chảy thì không có chi phí phát sinh nhưng nếu một trong các mắc xích đó có vấn đề thì chi phí của chuỗi sẽ tăng do một mắc xích bị ngưng lại thì các mắc xích khác sẽ bị ảnh hưởng theo Do

đó mục tiêu của các nhà quản trị chuỗi cung ứng là duy trì hoạt động của chuỗi tốt

Dịch vụ khách hàng được thực hiện không chỉ sau khi giao hàng tới khách hàng mà còn phải thực hiện ngay cả trước và trong khi giao dịch với khách hàng

1.4 Các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả thực hiện chuỗi cung ứng

Đo lường hiệu quả chuỗi cung ứng là công việc rất cần thiết nhằm hướng đến việc cải tiến và đặt mục tiêu cho việc cải tiến chuỗi cung ứng, có 4 tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả thực hiện chuỗi cung ứng, đó là: giao hàng, chất lượng, thời gian và chi phí

1.4.1 Tiêu chuẩn “ Giao hàng”

Tiêu chuẩn này đề cập đến giao hàng đúng hạn được biểu hiện bằng tỉ lệ phần trăm của các đơn hàng được giao đầy đủ về số lượng và đúng ngày khách hàng yêu cầu trong tổng số đơn hàng Chú ý rằng các đơn hàng không được tính là giao hàng đúng hạn khi chỉ có một phần đơn hàng được thực hiện và khi khách hàng không có hàng đúng thời gian yêu cầu Đây là một tiêu thức rất chặt chẽ, khắc khe

và khó nhưng nó đo lường hiệu quả thực hiện trong việc giao toàn bộ đơn hàng cho khách hàng khi họ yêu cầu

1.4.2 Tiêu chuẩn “ Chất lượng”

Chất lượng được đánh giá ở mức độ hài lòng của khách hàng hay là sự thỏa mãn của khách hàng về sản phẩm Đầu tiên chất lượng có thể được đo lường thông

Trang 20

qua những điều mà khách hàng mong đợi

Để đo lường được sự thỏa mãn của khách hàng mong đợi về sản phẩm ta thiết kế bảng câu hỏi trong đó biến độc lập từ sự hài lòng của khách hàng Ví dụ một công ty hỏi khách hàng của mình: Chúng tôi đã đáp ứng nhu cầu của quý khách tốt đến mức nào? Những câu trả lời được đánh giá bằng thang đo Likert 5 điểm: (5)

vô cùng hài lòng, (4) rất hài lòng, (3) hài lòng, (2) chưa hài lòng lắm, (1) thất vọng Nếu các câu trả lời (4), (5) điểm chiếm tỷ lệ cao trong tổng các câu trả lời, như thế cho thấy công ty đã đáp ứng hơn mong đợi của khách hàng

Một cách khác, để đo lường sự hài lòng của khách hàng là hỏi khách hàng về một hay nhiều câu hỏi dưới đây:

- Quý khách hài lòng như thế nào về tất cả các sản phẩm quý khách đã sử dụng?

- Quý khách đã giới thiệu bạn bè mua hàng của chúng tôi như thế nào?

- Quý khách còn có thể mua lại sản phẩm của chúng tôi lần nữa khi cần?

Những câu hỏi này có thể đánh giá được bằng thang đo 5 điểm và điểm trung bình hoặc tỷ lệ phần trăm của các câu trả lời sẽ được tính toán Một tiêu chuẩn đánh giá liên quan mật thiết với chất lượng là lòng trung thành của khách hàng, tiêu chuẩn này có thể đo lường bằng tỷ lệ phần trăm khách hàng vẫn mua hàng sau khi

đã mua ít nhất một lần Ví dụ số lượng khách hàng sử dụng sản phẩm dầu gội đầu Clear trong tháng 11/2009 là 1000 khách hàng, sang tháng 12/2009 số lượng khách hàng sử dụng lại là 800 khách hàng, như vậy ta có thể đo lường được lòng trung thành của khách hàng cho sản phẩm Clear là 80%, thông thường người ta đánh giá chỉ tiểu trên theo yếu tố thời gian và độ bền của sản phẩm hay nhu cầu sử dụng lại của hàng hoá dịch vụ…

1.4.3 Tiêu chuẩn “ Thời gian”

Tổng thời gian bổ sung hàng có thể tính từ một cách trực tiếp từ mức độ tồn kho Nếu chúng ta có một mức sử dụng cố định lượng hàng tồn kho này, thì thời gian tồn kho bằng mức độ tồn kho chia mức sử dụng Ví dụ, nếu mức tồn kho là 10 triệu đồng, và chúng ta bán lượng hàng tương đương 100.000 đồng một ngày, chúng

Trang 21

ta có 100 ngày tồn kho Nói cách khác, một sản phẩm sẽ nằm trong kho trung bình khoảng 100 ngày từ ngày nhập kho cho đến ngày xuất kho Thời gian tồn kho sẽ được tính cho mỗi mắc xích trong chuỗi cung ứng (nhà cung cấp, nhà sản xuất, người bản sỉ, bán lẻ) và cộng hết lại để có thời gian bổ sung hàng lại.

Một trong những chỉ tiêu quan trọng nữa là phải xem xét đến thời gian thu hồi công nợ, nó đảm bảo cho công ty có lượng tiền để mua sản phẩm và bán sản phẩm tạo ra vòng luân chuyển hàng hóa, thời hạn thu nợ phải được cộng thêm cho toàn hệ thống chuỗi cung ứng như là một chỉ tiêu thời hạn thanh toán Số ngày tồn kho cộng số ngày chưa thu tiền nợ bằng tổng thời gian của một chu kỳ kinh doanh

để tạo ra sản phẩm và nhận được tiền

Chu kỳ kinh doanh = số ngày tồn kho + số ngày công nợ

1.4.4 Tiêu chuẩn “ Chi phí”

Có hai cách để đo lường chi phí:

Công ty đo lường tổng chi phí bao gồm chi phí sản xuất, phân phối, chi phí tồn kho và chi phí công nợ, thường những chi phí riêng biệt này thuộc trách nhiệm của những nhà quản lý khác nhau và vì vậy không giảm được tối đa tổng chi phí

Tính chi phí cho cả hệ thống chuỗi cung ứng để đánh giá hiệu quả giá trị gia tăng và năng suất sản xuất Phương pháp đo lường hiệu quả như sau:

Hiệu quả = (doanh số- chi phí nguyên vật liệu)/(chi phí lao động + chi phí quản lý)

“Nguồn: PGS TS Hồ Tiến Dũng ( 2009), Quản trị điều hành.trang 385-388” [5]

1.5 Một số bài học kinh nghiệm hoạt động chuỗi cung ứng ở một số công ty trong và ngoài nước

Chuỗi cung ứng đã được nhiều nước trên thế giới thực hiện thành công và

phát triển mạnh mẽ, nhưng ở Việt Nam thì còn rất mới mẽ Sau đây là hai Công ty điển hình thực hiện thành công việc sử dụng chuỗi cung ứng tại doanh nghiệp

1.5.1 Bài học kinh nghiệm của công ty ngoài nước điển hình công ty DELL 1.5.1.1 Giới thiệu sơ lược về DELL

Dell Inc là một công ty chuyên sản xuất phần cứng máy tính có trụ sở tại Round Rock, Texas, Hoa Kỳ Dell được thành lập năm 1984 do Michael Dell Đây

Trang 22

là công ty có thu nhập lớn thứ 28 tại Hoa Kỳ

Dell là tập đoàn lớn thứ hai trên toàn cầu về lĩnh vực thiết kế, sản xuất và phân phối phần cứng máy tính, với thị phần toàn cầu là 13.1% Dell kinh doanh các phần cứng máy tính và các thiết bị số như Laptop, Server, PC, Workstations, Thiết

bị lưu trữ, LCD Monitors … Khách hàng của Dell gồm:

• Khách hàng cá nhân: với các mặt hàng như laptop, PC, thiết bị lưu trữ …

• Khách hàng doanh nghiệp: với các mặt hàng như Server, Workstations, …

Từ năm 1996, Dell thực hiện bán hàng trực tuyến (trực tiếp) cho khách hàng cá nhân thông qua Website www.dell.com Ở đây, khách hàng được cung cấp catalog

về sản phẩm mà dell cung cấp, tùy chỉnh sản phẩm theo ý muốn và đặt hàng Dell sẽ lắp ráp sản phẩm và vận chuyển đến cho khách hàng sản phẩm đúng như khách hàng yêu cầu

1.5.1.2 Hoạt động chuỗi cung ứng của Công ty Dell

Hình 1.2: Chuỗi cung ứng của DELL

Trang 23

Khách hàng vào website của Dell để xây dựng máy tính với cấu hình tùy chỉnh Sau khi, khách hàng ưng ý với máy tính mà mình xây dựng thì cơ sở dữ liệu khách hàng của Dell sẽ ghi lại thông tin cấu hình máy Hệ thống sẽ phân tích các linh kiện cần thiết rồi gửi các thông tin này tới nhà sản xuất các linh kiện tương ứng Theo đó, các nhà sản xuất luôn trong tình trạng sẵn sàng chấp nhận các yêu cầu của Dell và sẽ tiến hành giao sản phẩm cho Dell theo số lượng đã yêu cầu Đối với khách hàng doanh nghiệp, có hai phương thức để mua hàng trên Dell:

Một là, thực hiện thông qua Premier Pages của Dell tại địa chỉ http://premier.dell.com Dell có trên 500.000 tài khoản Premier Page của các doanh nghiệp và công ty nhỏ và vừa trên toàn thế giới Hoạt động đặt hàng tiến hành tương tự như của khách hàng cá nhân

Hai là, tích hợp với hệ thống của Dell Khi mua hàng trên Dell sẽ có khách đôi chút ở khâu đặt hàng Thay vì đặt hàng qua website như thông thường, hệ thống của Dell cho phép các doanh nghiệp có thể sử dụng các ứng dụng đặt hàng từ hệ thống ERP (ERP Procurement Application) của họ để đặt hàng Dell có sự kết hợp với trên 20 nhà cung cấp giải pháp ERP để đảm bảo tất cả các dữ liệu giao dịch điện tử

từ các hệ thống ERP đều được Dell chấp nhận

Các nhà cung ứng của Dell từ các tập đoàn sản xuất máy tính và linh kiện như Intel, AMD, Seagate, Maxtor, Quantum … Trong mối quan hệ giữa Dell và các nhà cung cấp, Dell đã xây dựng cho mình các sự tích hợp ảo (Virtual Intergration) với nhà cung cấp qua hệ thống SCM Mỗi khi Dell tiếp nhận 1 đơn hàng, hệ thống

xử lý sẽ bóc tách đơn hàng thành từng phần nhỏ, tập hợp lại rồi tự động chuyển đến cho nhà cung ứng thích hợp Công việc được thực hiện tự động bằng hệ thống SCM của hệ thống ERP của Dell đã được tích hợp trực tiếp tới các hệ thống ERP của các nhà cung ứng dưới hình thức trao đổi dữ liệu điện tử (EDI)

Dell sử dụng hệ thống SCM của i2 Technologies Hệ thống cho phép, mỗi 20 giây, sẽ tiến hành tổng hợp đơn hàng, phân tích thành phần đơn hàng cần thiết, kiểm tra tình trạng tồn kho của Dell và các nhà cung ứng, sau đó sẽ tự động tạo hóa đơn

Trang 24

đặt hàng các linh kiện cần thiết tới cho nhà cung ứng thích hợp Còn hệ thống tiếp nhận đơn hàng của nhà cung ứng sẽ tự động cập nhật 2 giờ một lần Sở dĩ, hệ thống

có thể làm việc như vậy nhờ hệ thống này có thể liên kết thẳng tới hệ thống ứng dụng trên nền tảng ERP của nhà cung ứng Như vậy, nhờ sự liên kết cực kì khăng khít này, thay vì phải dự báo nhu cầu đặt hàng, thì Dell chỉ cần chú trọng vào việc đặt hàng tức thời Thêm vào đó, tồn kho đầu vào luôn ở mức tối thiểu và các thành phẩm lưu kho ở con số 0 do đơn hàng của khách hàng được thực hiện ngay khi được hoàn thành

1.5.1.2 Lợi ích mang lại từ việc áp dụng chuỗi cung ứng của DELL

• Đối với doanh nghiệp

Nâng cao hiệu suất của các dòng sản phẩm thông qua việc kết hợp giữa các nhà cung cấp với nhau Công ty có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm, tiếp cận nhà cung cấp, khách hàng và đối tác trên khắp thế giới

Nâng cao dịch vụ khách hàng và củng cố quan hệ khách hàng: thông qua việc giao tiếp thuận tiện qua mạng, quan hệ với trung gian và khách hàng được củng cố

dễ dàng hơn Đồng thời việc cá biệt hóa sản phẩm, dịch vụ cũng góp phần thắt chặt quan hệ với khách hàng và củng cố lòng trung thành

Giảm tồn kho tối đa, chi phí lưu kho sản phẩm của doanh nghiệp, chi phí giá thành mỗi sản phẩm, thời gian sản xuất, lắp ráp và nâng cao lợi nhuận đến mức tối

Trang 25

Giá thấp hơn: Do thông tin thuận tiện, dễ dàng và phong phú hơn nên khách hàng có thể so sánh giá cả giữa các nhà cung cấp thuận tiện hơn và từ đó tìm được mức giá phù hợp nhất

Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn: khách hàng có thể dễ dàng tìm được thông tin nhanh chóng và dễ dàng thông qua các công cụ tìm kiếm (search engines), đồng thời các thông tin đa phương tiện (âm thanh, hình ảnh)

• Đối với nhà cung cấp

Các nhà cung cấp của Dell luôn có khả năng cạnh tranh chi phí, công nghệ, khả năng dự báo cung và cũng như dịch vụ được ghi nhận hàng ngày Các nhà cung cấp phải luôn tăng khả năng linh hoạt và thích nghi với nhu cầu thay đổi

Các nhà cung cấp có mối quan hệ chặt chẽ với công ty cho phép công ty biết những gì chúng ta phải có khả năng cung cấp trong thời gian thực, sau đó rất nhanh chóng và chính xác đáp ứng nhu cầu trong khi duy trì hàng tồn kho thấp

1.5.1.4 Bài học kinh nghiệm

Dell đã thay thế tồn kho bằng thông tin, điều đó giúp công ty này trở thành một tổ chức nhanh nhất và siêu hiệu quả nhất trên hành tinh Hầu hết các chuyên gia đều đánh giá chuỗi cung ứng của Dell là một trong những chuỗi cung ứng chất lượng hàng đầu bất chấp việc công ty máy tính này đang phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng tăng Thay vì thiết kế các hệ thống máy tính căn cứ vào những dự báo về doanh thu rồi để cho các công ty khác thực hiện việc bán hàng, Dell bán trực tiếp sản phẩm của mình thông qua trang web và các trung tâm bán lẻ của mình và sau đó thiết kế các hệ thống máy tính theo đơn đặt hàng Cách này không chỉ loại bỏ các nhà phân phối và bán lẻ ra khỏi chuỗi cung ứng mà còn thu trực tiếp tiền bán hàng ngay từ đầu Dell chỉ đặt hàng các linh kiện máy tính khi bản thân đã nhận được đơn hàng

Xác định chuỗi cung ứng là một trong những lợi thế cạnh tranh và yếu

tố cơ bản để cạnh tranh ngày nay trong các công ty hàng đầu là sở hữu được một chuỗi cung ứng trội hơn hẳn đối thủ Nói cách khác thì quản trị chuỗi cung ứng

Trang 26

không còn là một chức năng mang tính hoạt động của các công ty hàng đầu mà trở thành một bộ phận chiến lược của công ty

1.5.2 Bài học kinh nghiệm của công ty trong nước và điển hình công ty Holcim Việt Nam

1.5.2.1 Giới thiệu sơ lược về Holcim Việt Nam

Holcim Việt Nam, tiền thân là Công Ty Xi Măng Sao Mai được thành lập vào tháng 2 năm 1994 là công ty liên doanh giữa tập đoàn Holcim của Thụy Sĩ và Tổng Công ty Xi măng Việt Nam, nay là Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam Tháng 8 năm 2008, Holcim Việt Nam đã tái đăng ký theo qui định của Luật Doanh Nghiệp như là một công ty trách nhiệm hữu hạn với 2 thành viên là Tổng Công ty Công nghiệp Xi Măng Việt Nam và Tập đoàn Holcim với tỉ lệ vốn điều lệ là 35%

và 65%

Sản phẩm của Holcim Việt Nam chủ yếu là các loại xi măng, trong đó bao gồm xi măng đa dụng ( dạng bao 50kg ) và xi măng bền Sunfat ( dạng xá) là phổ biến nhất

Holcim Việt Nam có 3 nhà máy phân bố tại Cát Lái, Hòn Chông và trạm nghiền Thị Vải Nhà máy Hòn Chông có năng suất lớn nhất vì gần nguồn nguyên liệu

Điểm phân phối hàng: Có 2 điểm phân phối hàng là kho Cần Thơ và Mỹ Thới Các điểm phân phối này nhận hàng từ Hòn Chông và Thị Vải cung cấp cho khách hàng tại các điểm phân phối hàng Chỉ một lượng nhỏ xi măng được lưu kho, đa phần được lưu trên xà lan và được bốc dỡ trực tiếp trên phương tiện của khách hàng

Điểm giao hàng: có 3 điểm giao hàng là Bình Chánh, Đồng Nai và Bến Tranh Các điểm giao hàng này có vai trò giảm áp lực giao hàng tại Cát Lái và có thể điều tiết nhu cầu trong mùa cao điểm Hệ thống chuỗi cung ứng của Holcim đã được áp dụng trên toàn cầu, Holcim Việt Nam cũng áp dụng hệ thống này

Trang 27

1.5.2.2 Hoạt động chuỗi cung ứng của Holcim Việt Nam

Nhà cung cấp Nhà máy Trạm nghiền Trạm trung chuyển Kho Khách hàng

Ghi chú:

Vận chuyển nội bộ Sản xuất nội bộ

Nội bộ Phân phối tới khách hàng Phân phối nội bộ

Hình 1.3: Chuỗi cung ứng của công ty Holcim Việt Nam

Holcim Việt Nam sản xuất theo phương thức Assemble to stock – ATO tức xi măng được sản xuất và tồn trữ trong Silo Khi nhận được đơn hàng của khách hàng,

bộ phận bán hàng sẽ làm mã số và chuyển cho bộ phận hậu cần, căn cứ vào mã số giao hàng, bộ phận hậu cần sẽ xuất hàng Nếu khách hàng yêu cầu tự lấy hàng thì

bộ phận hậu cần sẽ đối chiếu mã số trước đó với mã số của khách hàng và xuất hàng trực tiếp lên phương tiện của khách hàng

Cơ chế vận hành của chuỗi cung ứng như sau:

Dự báo nhu cầu được thực hiện hàng năm, hàng tháng và được cập nhật hàng tuần qua cuộc họp “ Stock meeting” Mô hình được sử dụng trong cuộc họp này là “ Stock Model” Đây là mô hình mô phỏng lại dòng chảy của nguyên liệu giữa các nhà máy, kế hoạch bán hàng, phân phối, sản xuất và nhập khẩu Bộ phận bán hàng đưa ra dự báo về nhu cầu, bộ phận cung ứng lên kế hoạch xuất hàng và nhập

Trang 28

nguyên liệu Bộ phận sản xuất căn cứ vào số lượng xi măng xuất tại các nhà máy để lập kế hoạch sản xuất

Kế hoạch vật tư được hoạch định dựa trên “ Stock Model” Bộ phận cung ứng sẽ chuyển các nhu cầu về nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất tới các nhà cung cấp thông qua hệ thống đấu thầu hoặc trực tiếp

Khi nhận được nguyên vật liệu cho sản xuất, các nhà máy tiến hành sản xuất sau đó chuyển sản phẩm tới trạm trung chuyển hay tới kho lưu trữ

Khi nhận được đơn hàng trực tiếp từ đại lý hay khách hàng hay qua hệ thống thương mại điện tử, xi măng được đóng bao và vận chuyển tới đại lý từ đó phân phối tới người tiêu dùng Trong trường hợp đơn hàng phục vụ cho các công trình lớn thì xi măng mới được chuyển trực tiếp tới công trình Riêng clinker không vận chuyển tới các đại lý mà tới các nhà máy khác để sản xuất ra xi măng hoàn tất

Bộ phận hậu mãi hay các đại lý là nơi tiếp nhận thông tin phản hồi về sản phẩm, dịch vụ từ khách hàng

1.5.2.3 Lợi ích mang lại từ việc áp dụng chuỗi cung ứng của Holcim Việt Nam

• Đối với công ty

Hệ thống thương mại điện tử cho phép Holcim tổ chức các cuộc đấu giá cho các nhà cung cấp để mua được các nguyên vật liệu ( than, cát, đá pzzolan… ) với giá cạnh tranh, tiết kiệm chi phí đồng thời không mất thời gian để tìm kiếm nhà cung cấp Hệ thống này dễ truy cập và thông tin được cập nhật hàng ngày cho nên ngày càng có nhiều khách hàng tìm tới Holcim Việt Nam

Hệ thống kho nổi của Holcim Việt Nam giúp giảm chi phí rất nhiều trong quản

lý kho Do đặc tính của sản phẩm xi măng có trọng lượng khá nặng nên công tác bốc xếp, trung chuyển luôn tốn nhiều chi phí Hệ thống kho nổi được thuê các phương tiện của các nhà vận tải Xi măng khi xuất khỏi kho nhà máy sản xuất, lưu trữ trên hệ thống kho nổi và giao trực tiếp lên phương tiện cho các đại lý Tất cả các chi phí của kho nổi đã được tính trong chi phí vận chuyển

Hệ thống định vị toàn cầu ( GPS – Global Position System ) đang được triễn khai tại Holcim Việt Nam nhằm tối ưu quãng đường vận chuyển, định vị nhu cầu khách hàng để hoạch định vị trí của các điểm giao hàng, các kho nổi…

Trang 29

Hệ thống chuỗi cung ứng vận hành tốt tạo điều kiện thuận lợi cho Holcim Việt Nam trong thời gian cao điểm của thị trường, cung cấp đủ nhu cầu cho thị trường, đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng và tiết kiệm chi phí

• Đối với nhà cung cấp

Holcim Việt Nam cam kết tạo ra những quan hệ bền vững với các nhà cung cấp, các nhà thầu phụ hiện tại và tiềm năng thông qua các hoạt động cung ứng ở quy mô toàn cầu, khu vực và trong nước Mối quan hệ hợp tác với các nhà cung cấp

là một trong những yếu tố đảm bảo sản phẩm cũng như dịch vụ của công ty với chất lượng cao nhất Đồng thời, các nhà cung cấp và công ty có thể cùng nhau tối ưu hoá quy trình cung ứng bằng các hợp đồng dài hạn với các tiêu chuẩn rõ ràng

Hệ thống thương mại điện tử cho phép Holcim Việt Nam tổ chức các cuộc đấu giá cho các nhà cung cấp, thông tin rõ ràng, minh bạch thuận tiện cho các nhà cung cấp tự lượng sức mình để quyết định có tham gia đấu thầu hay không

• Đối với khách hàng

Holcim Việt Nam đã có hệ thống thương mại điện tử Đây là một sáng kiến của Holcim Việt Nam, ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại và ưu việt nhất để nâng chất lượng phục vụ khách hàng cao hơn, hiệu quả hơn và nhanh hơn với một

hệ thống ổn định và an toàn Hệ thống này đem lại cho khách hàng các lợi ích sau:

- Đặt hàng liên tục

- Kiểm tra, truy xuất các thông tin về đơn hàng và tình trạng giao hàng

- Kiểm tra các thông tin về công nợ của khách hàng

- Gia tăng tốc độ xử lý qui trình đặt hàng – giao hàng

- Liên lạc với Holcim Việt Nam nhanh chóng

1.5.2.4 Bài học kinh nghiệm

Với phương châm đồng hành cùng nhau phát triển, Holcim Việt Nam cam kết luôn tạo môi trường năng động cho tất cả nhân viên, nhà thầu phụ và mang lại lợi ích cho cổ đông, khách hàng và cộng đồng xã hội Với những chủ trương này, Holcim Việt Nam đã và liên tục cải tiến nhằm đưa ra những chính sách, hoạt động tối ưu nhất Để thực hiện được vai trò quan trọng này, chuỗi cung ứng của Holcim Việt Nam đã được tổ chức hợp lý và những nhân tố sau đã được ứng dụng triệt để:

Trang 30

- Tạo một môi trường làm việc linh động, luôn xem con người là nhân tố quyết định

- Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin vào công tác quản lý, các chương trình như Stock Model, Mapinfo,… được xem là công cụ chủ đạo trong công tác mô phỏng, lập kế hoạch và đánh giá kế hoạch

- Quan hệ công tác chặt chẽ: thông tin từ các bộ phận bán hàng, sản xuất hay

từ ban lãnh đạo được cập nhật và xử lý nhanh chóng

- Tiết kiệm thời gian: tất cả các hoạt động của chuỗi được thực hiện trên một

hệ thống dữ liệu đồng nhất, công việc của nhân viên các bộ phận không bị trùng lắp, giúp tiết kiệm nhân lực và thời gian, đồng thời rút ngắn thời gian sản xuất

- Tiết kiệm chi phí: cải tiến việc tồn kho thành hệ thống kho nổi đã tiết kiệm nhiều chi phí lưu kho và bốc xếp

1.5.3 Bài học kinh nghiệm cho Công ty Thực phẩm Xuất Nhập khẩu Lam Sơn

Việc thực hiện thành công hoạt động chuỗi cung ứng tại hai công ty là Dell và Holcim Việt Nam Do đó dựa vào các kinh nghiệm từ hoạt động chuỗi cung ứng của hai công ty trên để rút ra bài học kinh nghiệm cho Công ty Thực phẩm Xuất Nhập khẩu Lam Sơn khi hoàn thiện chuỗi cung ứng sẽ cải tiến các hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý chi phí để giảm giá thành sản xuất, nâng cao hiệu suất của các dòng sản phẩm thông qua việc kết hợp giữa các nhà cung cấp với nhau, nâng cao dịch vụ khách hàng và giảm tồn kho tối đa, giảm chi phí lưu kho sản phẩm, chi phí giá thành mỗi sản phẩm, các chi phí không cần thiết, thiết lập chuỗi cung ứng giữa các đối tác truyền thống với nhau, đáp ứng nhanh chóng với sự thay đổi của thị trường, giảm các yếu tố các loại tác động đến khách hàng, nâng cao lợi nhuận đến mức tối ưu và định hướng cho công ty nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triễn bền vững hơn

Tóm tắt chương 1

Chương 1 trình bày tất cả nội dung lý thuyết có liên quan sẽ được áp dụng làm

cơ sở lý thuyết Các nội dung chính trong chương này bao gồm: trình bày các khái

Trang 31

niệm về chuỗi cung ứng, quản trị chuỗi cung ứng, nội dung hoạt động chuỗi cung ứng, các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả thực hiện chuỗi cung ứng, một số bài học kinh nghiệm về chuỗi cung ứng ở một số công ty trong và ngoài nước từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho chuỗi cung ứng của Công ty Thực phẩm Xuất Nhập khẩu Lam Sơn Những nội dung trên sẽ được vận dụng để từng bước phân tích hoạt động chuỗi cung ứng của Công ty Từ đó rút ra ưu điểm và hạn chế về tình hình hoạt động chuỗi cung ứng hiện tại Đồng thời những kiến thức cơ bản này cũng làm nền tảng để dựa vào đó đưa ra giải pháp hoàn thiện họat động chuỗi cung ứng của Công ty

Trang 32

Chương 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY THỰC PHẨM XUẤT NHẬP KHẨU LAM SƠN 2.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty

2.1.1 Quá trình hình thành

Ngày 07/12/1993 UBND tỉnh Bình Định đã kí quyết định số 4137/ QĐ-UB thành lập doanh nghiệp với tên gọi là Công ty Thực phẩm XNK Lam Sơn Với tên giao dịch quốc tế là: LAM SƠN IMPORT - EXPORT FOODSTUFF CORPORATION Viết tắt là: Lam Sơn FIMEXCO

Ngành nghề kinh doanh: Chế biến thực phẩm và xuất nhập khẩu Xuất khẩu: Hải sản, súc sản, nông lâm sản, vật liệu xây dựng Nhập khẩu : Máy móc thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất, vật liệu xây dựng trang trí nội thất, hàng tiêu dùng thiết yếu

Công ty gồm có: Xí nghiệp khai thác chế biến Nông Lâm Khoáng sản xuất khẩu tại An Nhơn và Phân xưởng chế biến Thủy sản - Súc sản với trang thiết bị theo dây chuyền công nghệ hiện đại của Nhật Bản đảm bảo điều kiện sản xuất hàng xuất khẩu theo tiêu chuẩn quốc tế

2.1.2 Sự phát triển của công ty

Ban đầu khi mới vào hoạt động, công ty còn gặp nhiều khó khăn ở khâu thu mua nguyên liệu, chế biến sản phẩm và thị trường tiêu thụ Nhưng đến nay công ty

đã phần nào đứng vững trên thị trường, chiếm lĩnh được thị phần lớn trong các thị trường trong và ngoài nước Hiện nay, công ty đang sản xuất chế biến tôm, cá, các loại theo qui cách của khách hàng trong và ngoài nước Hàng năm, công ty đã sản xuất chế biến từ 1500 đến 2500 tấn thành phẩm xuất khẩu sang nước Bỉ, Úc, Nhật Bản, Đài Loan Đồng thời nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị, các loại xe và hàng tiêu dùng thiết yếu phục vụ cho đời sống của nhân dân

Nhìn chung, sau gần 17 năm hoạt động, trải qua nhiều biến cố thăng trầm với

sự chỉ đạo sáng suốt của văn phòng Tỉnh Ủy Bình Định, sự lãnh đạo trực tiếp của công ty và sự quan tâm của tập thể cán bộ công nhân viên, công ty đã vượt qua khó

Trang 33

khăn, đứng vững trên thị trường, trở thành doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả và

là doanh nghiệp kinh doanh hàng đầu của tỉnh Bình Định, tạo công ăn việc làm ổn định cho gần 500 lao động, thu nhập của cán bộ công nhân viên từng bước ổn định

và nâng cao hơn, có đóng góp đáng kể cho ngân sách nhà nước Hiện nay công ty

đã tạo được uy tín trên thị trường trong và ngoài nước về sản xuất và chế biến hàng hải sản đông lạnh xuất khẩu Công ty sản xuất kinh doanh thực sự có hiệu quả và ngày càng phát triển, doanh nghiệp được xếp hạng: DOANH NGHIỆP HẠNG II

2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Công ty có cơ cấu quản lý theo kiểu trực tuyến tham mưu Một mặt đảm bảo Giám đốc toàn quyền quản lý công ty, mặt khác có thể phát huy chuyên môn của cán bộ cấp dưới

Phòng TCHC

Phòng XNK

KD-Phòng TCKT

VP PXSX

Phòng QLCL

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty

Theo kiểu tổ chức này nhà quản trị cấp cao phát huy được khả năng sáng tạo

và tư duy của các cấp quản trị trung gian, đồng thời cũng quản lí được công việc của mỗi bộ phận chức năng một cách chặt chẽ, để kịp thời chỉ đạo và ra quyết định quản trị

Trang 34

Mô hình tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng phù hợp đối với những doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, công việc có tính tập trung tại một địa điểm nhất định, dễ kiểm soát

Chức năng nhiệm vụ của các tổ, phòng ban

Giám đốc: là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động của công ty, chỉ đạo

trực tiếp hoạt động của từng bộ phận chức năng Qua đó, Giám đốc nhận biết được mặt mạnh, mặt yếu của từng bộ phận để từ đó có những giải pháp hợp lý nhằm khuyến khích các nhân viên trong Công ty nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn

Phó giám đốc: là người giúp Giám đốc khi đi vắng và được Giám đốc phân công phụ trách chỉ đạo công tác sản xuất ở đơn vị có quyền quyết định những lĩnh vực Giám đốc giao phó

Phòng tổ chức hành chính: Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức, quản lý cán bộ công nhân viên, thực hiện những chủ trương, biện pháp thuộc lĩnh vực công tác tổ chức cán bộ đào tạo, khen thưởng, thanh tra, bảo vệ các chính sách chế độ về lao động tiền lương, BHXH, chế độ khác đối với người lao động ( như chế độ về bảo hộ lao động, chế độ tuyển dụng lao động, chế độ cho thôi việc )

Phòng kế toán tài vụ: Có chức năng giúp cho Giám đốc, quản lý công tác tài chính, hạch toán kế toán đúng chế độ nhà nước quy định bảo toàn phát triển vốn Phối hợp với các phòng nghiệp vụ liên quan để xây dựng kế hoạch tài chính cho công ty, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh, tổ chức kiểm tra hướng dẫn nghiệp vụ kế toán, báo cáo tài chính, bảo đảm chính xác, kịp thời qui định Định kỳ tiến hành phân tích hoạt động tài chính kinh doanh nhằm đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh của công ty và có kiến nghị đề xuất phương thức kinh doanh tối ưu nhất

Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: Lập kế hoạch sản xuất từ khâu thu mua nguyên liệu đến khâu tiêu thụ thành phẩm, xây dựng các phương án kinh doanh xuất nhập khẩu, xây dựng các định mức kinh tế, kỹ thuật, xây dựng giá thành cho các mặt hàng sản xuất, tính toán hiệu quả công việc sản xuất kinh doanh hàng ngày

Trang 35

để báo cáo Giám đốc, soạn thảo các hợp đồng kinh tế, làm thủ tục nhập khẩu xuất khẩu hàng hoá, lập kế hoạch vận chuyển hàng hoá, thực hiện chỉ đạo của Giám đốc

về giá cả trong quá trình mua bán hàng hoá tại công ty

Phòng kỷ thuật cơ điện lạnh: Chịu trách nhiệm về công tác vận hành, bảo quản

và bảo dưỡng hệ thống trang thiết bị, máy móc của công ty Quản lý tốt hệ thống điện, nước để đáp ứng phục vụ tốt cho nhu cầu sản xuất của đơn vị

Phòng quản lý chất lượng : Giúp Ban Giám đốc ban hành qui trình, kỹ thuật và quy phạm sản xuất, có nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát chất lượng từ khâu nguyên liệu đến khâu thành phẩm, giám sát việc bảo quản thành phẩm từ lúc nhập kho đến khi xuất kho, chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật các qui trình sản xuất chế biến hàng hải sản về vệ sinh trong công việc chế biến tham mưu cho Giám đốc về tổ chức quản lý chất lượng, tiêu chuẩn của sản phẩm nhằm gia tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

Văn phòng phân xưởng sản xuất: Có nhiệm vụ tổ chức quản lý, điều động lực lượng công nhân tại phân xưởng sản xuất để tiến hành gia công chế biến sản phẩm Quản lý vật tư, nguyên liệu sử dụng hàng ngày để báo cáo lãnh đạo của công ty, theo dõi nguyên liệu nhập và thành phẩm nhập kho cũng như phụ phẩm sản xuất hàng ngày để cuối tháng đối chiếu với thủ kho, kế toán kho lập bảng thành phẩm nhập kho để tính toán tiền lương, tiền ăn ca cho công nhân Ngoài ra phân xưởng sản xuất còn là nơi đảm nhận công việc dạy nghề cho công nhân mới vào

2.3 Hiện trạng hoạt động chuỗi cung ứng tại Công ty TP XNK Lam Sơn

Hiện trạng hoạt động chuỗi cung ứng sẽ được trình bày hai nội dung là: hiện trạng về nội dung hoạt động chuỗi cung ứng và phân tích các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả thực hiện chuỗi cung ứng tại Công ty TP XNK Lam Sơn trong thời gian gần đây

2.3.1 Hiện trạng về nội dung hoạt động chuỗi cung ứng tại Công ty TP XNK Lam Sơn

Đánh giá hiện trạng về nội dung họat động chuỗi cung ứng tại công ty bao gồm 7 vấn đề chính là: Kế hoạch, cung ứng các nguyên vật liệu, sản xuất, giao

Trang 36

hàng, tối ưu hóa trong nội bộ doanh nghiệp, kế hoạch giảm chi phí và dịch vụ khách hàng Sau đây sẽ phân tích hiện trạng từng nội dung

2.3.1.1 Kế hoạch

Để lập kế hoạch công ty phải dự đoán được khả năng có thể xảy ra trong tương lai Hiện tại việc dự báo của nhân viên kế hoạch chỉ dựa vào thông tin về thị trường, báo chí và hiệp hội…, nhu cầu của thị trường trong thời gian qua và khả năng sản xuất của công ty

Sản lượng sản xuất năm

Sản lượng

dự báo Thông tin thị trường, dự

báo của báo chí, hiệp hội

Hình 2.2: Quy trình dự báo nhu cầu

Thông thường thì kế hoạch năm sau luôn luôn tăng 10% so với năm trước Khi có đơn hàng từ khách hàng thì nhân viên kế hoạch sẽ thông tin cho bộ phận sản xuất về hợp đồng, mã hàng, số lượng và ngày nguyên vật liệu sẵn sàng cho sản xuất Nhân viên kế hoạch sản xuất sẽ xếp và cân đối kế hoạch sản xuất dựa trên thông tin từ khách hàng để xếp kế hoạch sản xuất Sau khi sắp xếp đủ công suất công ty sản xuất nếu lượng hàng dư ra sẽ chuyển tới các đơn vị gia công

Kế hoạch chính này sẽ được chuyển tới phân xưởng của công ty để theo dõi và thực hiện Kế hoạch này sẽ thay đổi nếu như phòng Kinh doanh chuyển thông tin thay đổi về ngày cấp nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất hoặc năng suất thực tế không đạt như năng suất yêu cầu ban đầu…

Trang 37

2.3.1.2 Cung ứng các nguyên vật liệu

Hiện nay công ty tổ chức thu mua nguyên liệu tập trung tại nhà máy, các nhà cung cấp từ các khu vực mua được với số lượng nhất định trong ngày chuyển về

nhà máy được bộ phận thu mua tiến hành tiếp nhận nguyên liệu

Hình 2.3: Mô hình tổ chức thu mua tại công ty

Khi các nhà cung cấp vận chuyển nguyên liệu đến công ty, bộ phận tiếp nhận thu mua tiến hành đánh giá nguyên liệu bằng cách phân loại nguyên liệu tức là đếm

số con/1 kg (chỉ đánh giá 1 lần) và áp giá thu mua đã được định trước để thanh toán

cho nhà cung cấp Sau khi đánh giá nguyên liệu xong thì nguyên liệu được rửa sạch

và loại bỏ tap chất sau đó cân và đưa vào hệ thống sản xuất

Bảng 2.1: Số nguyên liệu thu mua qua các tháng / năm

277291321

280301339

334362395

275299406

604386

2.3122.6882.953( Nguồn: Báo cáo của Công ty Thực phẩm Xuất Nhập khẩu Lam Sơn )

Qua số liệu ta thấy, vào vụ thu hoạch từ tháng 4 đến tháng 10 lượng nguyên liệu thu mua được với số lượng lớn nhất trong năm, nhằm đủ lượng nguyên liệu sản

xuất và dự trữ trong những tháng trái vụ khi nguồn nguyên liệu khan hiếm

Trang 38

Mua nguyên liệu hiện nay của công ty TP- XNK Lam Sơn thực hiện cách thức mua qua nậu vựa và được chia ra từng khu vực trọng điểm như tại Quy Nhơn

Sa Hùynh (tỉnh Quảng Ngãi), Sông Cầu (tỉnh Phú Yên), Đại Lãnh (tỉnh Khánh Hòa) Các khu vực này có chính sách thu mua khác nhau và giá cả cũng khác nhau

do yếu tố vận chuyển và sự cạnh tranh của các nhà máy khác, bên cạnh việc áp dụng các biện pháp và phương thức thu mua để bảo đảm phục vụ cho sản xuất thì nguồn nguyên liệu tại địa phương cũng bị các tư thương tỉnh khác tìm đến và ngay cả các nhà máy trên địa phương cũng tranh mua để có nguyên liệu cho sản xuất Do đó, công ty phải có những chính sách hỗ trợ hợp lý, xây dựng hệ thống kiểu chân rết Hiện nay tại khu vực tỉnh Bình Định mà tập trung chủ yếu tại Thành phố Quy Nhơn đã có 3 đơn vị chế biến tôm đông lạnh xuất khẩu theo quy trình và thị trường khác nhau, nên việc cạnh tranh thu mua để bảo đảm cho việc sản xuất diễn ra gay gắt

Bảng 2.2:Thống kê năng lực sản xuất một số công ty (khu vực tỉnh Bình Định )

ĐVT:Tấn Tên đơn vị 2007 2008 2009 1.Công Ty TP XNK Lam Sơn

2.Nhà máy Đông lạnh Quy Nhơn 3.Công Ty Cổ phần Thủy sản Bình Định

2.312 1.828

215

2.688 1.950

256

2.953 2.287

289 ( Nguồn: Bâo câo của Công ty Thực phẩm Xuất Nhập khẩu Lam Sơn ) Một trong những thuận lợi của Công ty TP XNK Lam Sơn trong việc tổ chức thu mua nguyên liệu là hầu hết các chủ nậu vựa đều có khả năng vốn lớn họ đầu tư cho từng ngư dân đi khai thác và nuôi trồng nên việc ràng buộc và quan hệ mật thiết trong việc thanh toán và cung ứng trước để đầu tư đầu vụ Do đó Công ty gặp thuận

Trang 39

Bảng 2.3:Cung ứng nguyên liệu qua các năm

451,0 436,6 399,5

194,2 140,1 279.2

9,8 78,5 29,3

2.312 2.688 2.953

( Nguồn: Bâo câo của Công ty Thực phẩm Xuất Nhập khẩu Lam Sơn )

• Quản trị tồn kho

Hầu hết câc xí nghiệp chế biến đông lạnh đều thực hiện việc sản xuất kinh doanh mặt hăng đông lạnh xuất khẩu theo đơn đặt hăng của câc nhă nhập khẩu trín câc thị trường, ngoăi những đơn đặt hăng có sẵn vă dự đoân khả năng của mỗi thị trường, câc doanh nghiệp đều tập trung chọn lựa nguồn nguyín liệu phù hợp để tiến hănh sản xuất theo kế hoạch đê được xâc định, tuy nhiín muốn giữ được khâch hăng cả đầu ra (xuất khẩu) , đầu văo (nhă cung cấp) lă việc rất quan trọng đối với câc nhă sản xuất hiện nay vă đặc biệt đối với công tâc quản trị hăng tồn kho, hiện nay muốn giữ được sự cung cấp ổn định mang tính quyết định cho sản lượng thì việc câc nhă mây phải mua hết lượng nguyín liệu mă câc nhă cung cấp huy động được, tuy nhiín việc đânh giâ cho loại cỡ năo, giâ bao nhiíu thì hoăn toăn phụ thuộc văo thị trường đầu ra, tuy vậy trong sản xuất luôn luôn tồn kho một lượng hăng hoâ không có khâch hăng tiíu thụ mă phải chờ cơ hội hay tìm kiếm một thị trường khâc hoặc sản xuất ra loại sản phẩm không mang tính phổ biến để giải quyết tồn kho

Trang 40

Đặc điểm của các sản phẩm đông lạnh quy định sản phẩm lưu kho tốt nhất là trong vòng 6 tháng Tuy nhiên vào mùa vụ, lượng nguyên liệu vào nhiều và tùy từng mặt hàng mà quy định thời gian lưu kho Nếu đối với tôm lưu kho 1 năm trong điều kiện bảo quản tốt, nhiệt độ trong kho -180C đến - 200C, bao bì tôm kín, đóng gói chắc chắn thì không ảnh hưởng gì đến chất lượng tôm Hiện nay, tại công ty khả năng dự trữ kho lạnh là hữu hạn với sức chứa tối đa là 500 tấn, như vậy công tác quản lý tồn kho là rất quan trọng để bảo đảm hiệu quả sản xuất kinh doanh

Bảng 2.4: Số lượng nguyên liệu sơ chế tồn kho qua các tháng/năm

ĐVT :Tấn Năm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 TC

2009 10 8 9 20 18 16 15 21 22 15 13 11 178

( Nguồn: Báo cáo của Công ty Thực phẩm Xuất Nhập khẩu Lam Sơn ) Qua số liệu ta thấy vào các tháng từ tháng 4 đến tháng 10, thời điểm này lượng nguyên liệu Công ty mua được với sản lượng cao nhất, nên lượng hàng tồn kho nhiều, Công ty cần có kế hoạch dự trữ để đảm bảo đủ năng lực sản xuất, đảm bảo sản xuất liên tục và sẵn sàng giao hàng theo đơn hàng trong những tháng trái vụ khi thị trường có nhu cầu

2.3.1.3 Sản xuất

Căn cứ vào số lượng đơn đặt hàng, nhân viên phòng Kinh doanh sẽ lập kế hoạch, thực hiện theo yêu cầu của đơn hàng và kế hoạch này được chuyển xuống Phân xưởng chế biến để theo dõi thực hiện đơn hàng

Khi Phân xưởng chế biến tiếp nhận kế hoạch sản xuất theo đơn hàng thì sẽ triển khai đến các bộ phận trong phân xưởng để thực hiện Hàng ngày các bộ phận

sẽ báo cáo lại sản lượng sản xuất được trong ngày cho kế toán phân xưởng Kế toán phân xưởng sẽ tổng hợp lại tổng sản lượng sản xuất trong ngày trình cho Ban Quản đốc phân xưởng và nhân viên kế hoạch phòng kinh doanh để theo dõi sản xuất và đảm bảo đúng thời gian giao hàng

Tình hình sử dụng công nghệ và máy móc thiết bị được xem là yếu tố quan trọng nhất Máy móc thiết bị có hiện đại và phù hợp thì mới đảm bảo năng suất cao,

Ngày đăng: 01/08/2021, 09:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Thủy sản (1999), Kinh tế kỹ thuật ứng dụng cho ngành thủy sản. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế kỹ thuật ứng dụng cho ngành thủy sản
Tác giả: Bộ Thủy sản
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
2. Bộ Thủy sản (2000), Tiêu chuẩn ngành thủy sản Việt Nam. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn ngành thủy sản Việt Nam
Tác giả: Bộ Thủy sản
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2000
3. PGS. TS. Đoàn Thị Hồng Vân (2006), Quản trị logistics. Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị logistics
Tác giả: PGS. TS. Đoàn Thị Hồng Vân
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2006
4. PGS. TS. Đoàn Thị Hồng Vân (2002), Quản trị cung ứng. Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị cung ứng
Tác giả: PGS. TS. Đoàn Thị Hồng Vân
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2002
5. TS. Hồ Tiến Dũng ( 2009), Quản trị điều hành. Nxb Lao Động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị điều hành
Nhà XB: Nxb Lao Động
6. ThS. Nguyễn Công Bình (2008), Quản lý chuỗi cung ứng. Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chuỗi cung ứng
Tác giả: ThS. Nguyễn Công Bình
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2008
7. ThS. Nguyễn Kim Anh (2006), Tài liệu hướng dẫn học tập Quản lý chuỗi cung ứng. Trường Đại học Mở TP Hồ Chí Minh.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn học tập Quản lý chuỗi cung ứng
Tác giả: ThS. Nguyễn Kim Anh
Năm: 2006
8. Chopra Sunil and Pter Meindl (2001), Supplychain management : strategy, planning and operation, Upper Saddle Riverm NI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chopra Sunil and Pter Meindl (2001), "Supplychain management : strategy, planning and operation
Tác giả: Chopra Sunil and Pter Meindl
Năm: 2001
10. Lambert, Stock and Ellram (1998), Fundaments of Logistics Management. Boston MA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lambert, Stock and Ellram (1998), "Fundaments of Logistics Management
Tác giả: Lambert, Stock and Ellram
Năm: 1998
12. Shoshanah Cohen & Joseph Roussel, Quản lý chiến lược chuỗi cung ứng. Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chiến lược chuỗi cung ứng
Nhà XB: Nxb Thống kê
9. Hanfield & Nichols (1999), Introduction to Supply Chain Khác
11. Ganesham, Ran and Terry P.Harrison (1995), An introduction to supply chain management Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w