1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình kết cấu thép ĐHXD 3 1 3 2 damvahedam chieudai nhip

22 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ môn công trình Thép gỗ Đại học xây dựng Kết cấu thép, kết cấu thép xây dựng, đại học xây dựng, tài liệu đại học xây dựng, tài liệu kết cấu thép, tài liệu xây dựng hay nhất, kiến thức kết cấu thép, kết cấu thép 1, giáo trình kết cấu thép, giáo trình đại học xây dựng, bài giảng kết cấu thép, bài giảng đại học xây dựng, giáo trình đại học xây dựng hay nhất, tổng hợp giáo trình đại học xây dựng

Trang 3

1 Phân loại dầm

c) Theo cấu tạo tiết diện

tf > tw để đưa vật liệu ra xa trọng tâm; h > b ; Wx >> Wy

tf

(tiếp 2/4)

Trang 5

1 Phân loại dầm

Chế tạo đơn giản, không tốn vật liệu

cho các chi tiết phụ => được sử dụng

tf

(tiếp 3/4)

Bản cánh trên

Bản cánh dướiBản bụng

Trang 6

c) Theo cấu tạo tiết diện

- Nhưng chịu tải trọng động tốt hơn dầm hàn

- Thích hợp để làm dầm vượt nhịp lớn và chịu tải trọng lớn

(tiếp 4/4)

Trang 9

Cấu tạo liên kết dầm giao với dầm khá phức tạp, tốn công chế tạo.

Có 3 cách liên kết giữa các dầm với nhau: liên kết chồng, liên kết bằng mặt; liên kết thấp

Trang 10

Dầm phụ

d) Các loại liên kết dầm với nhau

h = hdc + hdp

(tiếp 4/6)

Trang 11

chiều cao của dầm chính

chính là chiều cao của

hệ dầm

Bản sàn được kê bốn cạnh (gối lên cả dầm phụ và dầm chính) nên độ cứng

và khả năng chịu lực đều tăng => hay được sử dụng

Dầm phụ

=> Hệ dầm phổ thông với liên kết bằng mặt hay được sử dụng

d) Các loại liên kết dầm với nhau

(tiếp 5/6)

Dầm phụ

Trang 12

Dầm phụ

Dầm sàn

d) Các loại liên kết dầm với nhau

(tiếp 6/6)

Trang 13

giữa hai gối tựa;

c) Chiều dài chế tạo của dầm L1 :

trong đó là sai số chế tạo, hay khe hở cần thiết cho việc lắp dựng; thường = 5 ~ 10 mm

Trang 14

3 Chiều dài dầm, nhịp dầm thép

d) Nhịp tính toán của dầm l :

Nhịp tính toán của dầm

được xác định phụ thuộc

vào cách tựa dầm lên gối

và loại vật liệu của gối tựa

(là thép, bê tông hay

gạch)

- Nếu gối tựa là cột bê tông cốt thép; hoặc tường xây gạch có dầm bao bê

tông cốt thép; hoặc bản thép phủ đỉnh cột thép: lấy l = Lo + (L1 - Lo) / 2

Khi dầm gối trực tiếp lên:

- Nếu gối tựa là tường xây

gạch: lấy l = L1 = L -

Trong trường hợp này, thuờng nhịp tính toán là số lẻ và l < L , nên để dễ tính toán và thiên về an toàn: thường lấy l = L

Trang 15

4 Chiều cao của tiết diện dầm h

tw tf

tf Bản cánh trên

Bản cánh dưới

Bản bụng

hwh

Tiết diện dầm cần phải đảm bảo:

- Yêu cầu chịu lực (TTGH 1)

- Yêu cầu về độ võng (TTGH 2)

- Yêu cầu về kinh tế (trọng lượng

của dầm là bé nhất)

=> Tuy nhiên, cần xác định chiều cao hợp lý

của dầm hkt (chiều cao kinh tế) để đảm bảo

trọng lượng của dầm là bé nhất

Tăng chiều cao h sẽ rất hiệu quả để

tăng khả năng chịu uốn và giảm độ

võng của dầm

Trang 16

4 Chiều cao của tiết diện dầm h

hmax : là chiều cao lớn nhất của dầm

để thoả mãn được yêu cầu về không

gian sử dụng và yêu cầu về mỹ quan

(qui định theo kiến trúc)

hmin : là chiều cao nhỏ nhất của dầm

để thoả mãn được điều kiện về độ

Điều kiện bắt buộc

Điều kiện nên đảm bảo

tw tf

tf Bản cánh trên

Bản cánh dưới

Bản bụng

hwh

Trang 17

4 Chiều cao của tiết diện dầm h

a) Xác định chiều cao hmin

- Chiều cao hmin của dầm được xác

định dựa theo điều kiện về độ võng

gc , pc : là TT tiêu chuẩn và HT tiêu chuẩn

tác dụng phân bố đều trên chiều dài dầm

8

2 max

l p

g

Mcgcp

f h

max x

max max

h

f I

l p

p

c g

8

x p

c g

c

E h

l

f I

E

l

l p

gc c 4

max

384 5

Trang 18

4 Chiều cao của tiết diện dầm h

x p

c g

c

E h

l

f I

E

l

l p

c

c c

Trang 19

4 Chiều cao của tiết diện dầm h

Chiều cao hkt của dầm được xác định khi trọng

lượng dầm là bé nhất

Trọng lượng dầm trên 1 m dài :

: là trọng lượng của bản bụng dầm trên 1 m dài;

: là trọng lượng của 1 cánh dầm trên 1 m dài;

Aw , Af : là diện tích tiết diện bản bụng và 1 bản cánh dầm.

: là hệ số xét đến các chi tiết cấu tạo của bụng và của cánh dầm : là trọng lượng riêng của vật liệu thép làm dầm (7850 daN/cm3)

Trang 20

4 Chiều cao của tiết diện dầm h

Coi bản cánh chịu mô men Mmax và phần tham

gia của bản bụng chỉ kể đến bằng hệ số C

fk

x f

M

C

f fk

w w d

h

W

C t

h

dg

là hàm của

hw , tw : là chiều cao và bề dầy bản bụng dầm.

b) Xác định chiều cao kinh tế hkt

(tiếp 5/7)

hay

w

fk h h

h  

Trang 21

4 Chiều cao của tiết diện dầm h

Vì chưa biết h nên ta coi hw = hfk = h (thông thường tf nhỏ, khoảng 2 ~ 3 cm)

Khảo sát hàm số trên ta có: w   w    2 2Wx   f    0

h

C t

w

x w

f kt

w w d

h

W

C t

h  

Trang 22

4 Chiều cao của tiết diện dầm h

Chiều cao tiết diện dầm h có thể chọn lân cận của hkt vì đều cho trọng lượng dầm gần với gmin

b) Xác định chiều cao kinh tế hkt

(tiếp 7/7)

Ngày đăng: 01/08/2021, 09:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm