Bộ môn công trình Thép gỗ Đại học xây dựng Kết cấu thép, kết cấu thép xây dựng, đại học xây dựng, tài liệu đại học xây dựng, tài liệu kết cấu thép, tài liệu xây dựng hay nhất, kiến thức kết cấu thép, kết cấu thép 1, giáo trình kết cấu thép, giáo trình đại học xây dựng, bài giảng kết cấu thép, bài giảng đại học xây dựng, giáo trình đại học xây dựng hay nhất, tổng hợp giáo trình đại học xây dựng
Trang 1B LIÊN KẾT BULÔNG
§ 2.5 CÁC LOẠI BULÔNG DÙNG TRONG KẾT CẤU THÉP
§2.6 SỰ LÀM VIỆC CỦA LIÊN KẾT BULÔNG VÀ KHẢ
NĂNG CHỊU LỰC CỦA MỘT BULÔNG
§2.7 CẤU TẠO CỦA LIÊN KẾT BULÔNG
§2.8 TÍNH TOÁN LIÊN KẾT BULÔNG
Trang 2B LIÊN KẾT BULÔNG
§ 2.5 CÁC LOẠI BULÔNG DÙNG TRONG KẾT CẤU THÉP
1 Cấu tạo chung của bulông
l h=0,6d
a) Thân bulông : có tiết diện hình tròn, chiều dài l và gồm 2 phần:
Phần không tiện ren: có chiều dài nhỏ hơn bề dầy của tập bản thép được
liên kết (xuyên qua) khoảng 2÷ 3 mm Đường kính thân bulông là d
Phần có tiện ren: có chiều dài là l0 ≈ 2 , 5 d
đường kính sau khi đã tiện ren:
Tuỳ theo yêu cầu sử dụng: l = 35 ÷ 300 mm ; d = 12 ÷ 48 mm; thường
sử dụng d = 20 ÷ 30 mm
d
d0 = 0 , 85
Trang 3B LIÊN KẾT BULÔNG
§ 2.5 CÁC LOẠI BULÔNG DÙNG TRONG KẾT CẤU THÉP
1 Cấu tạo chung của bulông
h=0,6d
l
S o
l h=0,6d
b) Mũ bulông:
Thường hay sử dụng hình lục giác; có các góc được mài vát
Đường kính hình tròn ngoại tiếp mũ D = 1,7 d ;
Trang 4B LIÊN KẾT BULÔNG
§2.5 CÁC LOẠI BULÔNG DÙNG TRONG KẾT CẤU THÉP
1 Cấu tạo chung của bulông
h=0,6d
l
S o
l h=0,6d
Các kích thước l0, d0, D và h đều qui định theo đường kính d; nếu d
càng lớn thì yêu cầu các kích thước đó cũng càng lớn
(tiếp 3/3)
Bulông gồm có 3
phần: Thân bulông,
Mũ bulông, và Êcu
Trang 5§2.5 CÁC LOẠI BULÔNG DÙNG TRONG KẾT CẤU THÉP
a) Bulông thô, bulông thường:
Vật liệu: từ thép cacbon thường
Chế tạo: bằng cách rèn, dập => độ chính xác thấp, đường kính thân
bulông không được tròn, cần có khe hở giữa lỗ và thân bulông lớn
Đường kính lỗ: d1 = d + 2 ÷ 3 mm
Lỗ bulông: bằng cách đột hoặc khoan từng bản riêng lẻ => thành lỗ xù
xì, sai số lớn, các lỗ không trùng khít, phần thép xung quanh lỗ khoảng 2
÷ 3 mm bị giòn và biến cứng nguội => Lỗ loại C
Chất lượng thân và lỗ bulông kém Biến dạng ban đầu của liên kết lớn, khả năng chịu lực không cao
=> Sử dụng để liên kết tạm, định vị ở công trường, sử dụng khi làm việc chịu kéo
2 Phân loại bulông
Trang 6§2.5 CÁC LOẠI BULÔNG DÙNG TRONG KẾT CẤU THÉP
b) Bulông tinh:
Vật liệu: từ thép cacbon thấp hoặc thép hợp kim thấp
Chế tạo: bằng cách tiện, đúc => độ chính xác cao
Đường kính lỗ: d1 = d + 0,1 ÷ 0,3 mm
Lỗ bulông: bằng cách khoan từng bản riêng rẽ hoặc khoan cả chồng bản
theo thiết kế Khi bản mỏng, có thể đột trước với đường kính lỗ nhỏ hơn thiết kế khoảng 2 ÷ 3 mm rồi mới khoan cả chồng bản => thành lỗ
nhẵn, độ chính xác cao, chất lượng cao, nhưng năng suất thấp => Lỗ loại B
Khe hở giữa thân và lỗ bulông nhỏ => liên kết chặt, biến dạng ban đầu của liên kết nhỏ, khả năng chịu lực cao
=> Sử dụng cho các liên kết chịu lực lớn
2 Phân loại bulông (tiếp 2/3)
Trang 7§2.5 CÁC LOẠI BULÔNG DÙNG TRONG KẾT CẤU THÉP
c) Bulông cường độ cao :
Vật liệu: từ thép hợp kim có cường độ cao hoặc rất cao: 40Cr, 38CrSi, …
Chế tạo: giống bulông thường, có độ chính xác thấp
Sau khi chế tạo chúng được gia công nhiệt nên có cường độ rất cao Có thể tạo lực kéo rất lớn trong thân bulông để ép các bản thép lại, tạo lực
ma sát => Khả năng chịu lực rất cao
2 Phân loại bulông
Lớp độ bền của bulông:
Tuỳ theo vật liệu làm bulông, chia ra các lớp độ bền sau:
4.6 4.8 5.6 5.8 6.6 8.8 10.9
Từ lớp độ bền xác định được cường độ của vật liệu bulông
Chữ số đầu x 10 = cường độ kéo đứt tức thời (daN/mm2)
Tích của 2 chữ số = cường độ chảy của vật liệu thép (daN/mm2)
Trang 8§2.6 SỰ LÀM VIỆC CỦA LIÊN KẾT BULÔNG VÀ KHẢ NĂNG CHỊU LỰC
CỦA MỘT BULÔNG
a) Các giai đoạn chịu lực:
1 Sự làm việc của liên kết bulông thô, thường, và tinh
Do vặn ốc/êcu => thân bulông chịu kéo, các bản thép bị xiết chặt lại, tạo
thành lực ma sát giữa mặt tiếp xúc của các bản thép Nms
Dưới tác dụng của lực kéo dọc trục N, các bản thép có xu hướng trượt
tương đối với nhau (Hình a)
Giai đoạn 1 - khi N còn nhỏ (N < Nms) : các bản thép chưa trượt tương đối
với nhau Lực truyền giữa các bản thép thông qua ma sát Bulông chưa chịu lực ngoại trừ lực kéo ban đầu do vặn êcu
Giai đoạn 2 - khi N tương đối lớn (N Nms): các bản thép trượt tương đối
với nhau, thân bulông tỳ sát về một phía của thành lỗ Ngoại lực tác dụng N
do thân bulông và masat chịu (Hình b)
Trang 9§2.6 SỰ LÀM VIỆC CỦA LIÊN KẾT BULÔNG VÀ KHẢ NĂNG CHỊU LỰC
CỦA MỘT BULÔNG
a) Các giai đoạn chịu lực:
1 Sự làm việc của liên kết bulông thô, thường, và tinh
Giai đoạn 3 - khi N khá lớn (N >> Nms): lực masat giảm dần và bằng
không Lực tác dụng N là hoàn toàn do thân bulông chịu Đồng thời bản
thép chịu ép mặt do thân bulông tỳ lên thành lỗ
Giai đoạn 4 - khi liên kết bị phá hoại: Có 2 khả năng phá hoại có thể
thép ở giữa 2 lỗ bulông (thân
bulông không bị phá hoại)
=> Trong thực tế thiết kế, chỉ cần quan tâm đến giai đoạn làm việc cuối cùng của liên kết, giai đoạn liên kết bị phá hoại => để tính khả năng chịu lực của liên kết
(tiếp 2/2)
N
N/2
N/2
Trang 10§2.6 SỰ LÀM VIỆC CỦA LIÊN KẾT BULÔNG VÀ KHẢ NĂNG CHỊU LỰC
CỦA MỘT BULÔNG
b) Khả năng chịu cắt (chịu trượt) của 1 bulông (khi bulông bị cắt đứt):
1 Sự làm việc của liên kết bulông thô, thường, và tinh
fvb là cường độ chịu cắt tính toán của vật liệu bulông Tra bảng 1.10 Phụ
lục I phụ thuộc vào cấp độ bền của bulông (vật liệu bulông);
γb là hệ số điều làm việc của liên kết bulông, được tra Bảng 2.8 theo đặc điểm của liên kết bulông, loại bulông, và giới hạn chảy của thép cơ
A = π ⋅ với d là đường kính của thân bulông (thân bulông bị cắt đứt tại
tiết diện trùng với mặt tiếp xúc giữa các bản thép)
nv là số mặt cắt tính toán trên thân bulông
nv = 1, 2 hoặc 3, => khả năng chịu lực của bulông thay đổi tuỳ theo liên kết
Trang 11§2.6 SỰ LÀM VIỆC CỦA LIÊN KẾT BULÔNG VÀ KHẢ NĂNG CHỊU LỰC
CỦA MỘT BULÔNG
c) Khả năng chịu ép mặt của 1 bulông (khi bản thép bị đứt):
1 Sự làm việc của liên kết bulông thô, thường, và tinh
3
σ
em σ
Ứng suất ép mặt lên thành lỗ phân bố không đều => có sự tập trung ứng
suất, trạng thái ứng suất phức tạp ở các đầu bản thép (tồn tại và )
=> Coi một phần của bản thép cơ bản bị trượt theo chiều dài l
x
σ σ y
Trang 12§2.6 SỰ LÀM VIỆC CỦA LIÊN KẾT BULÔNG VÀ KHẢ NĂNG CHỊU LỰC
CỦA MỘT BULÔNG
c) Khả năng chịu ép mặt của 1 bulông (khi bản thép bị đứt):
1 Sự làm việc của liên kết bulông thô, thường, và tinh
Khả năng chịu ép mặt của 1
bulông chính là khả năng chống
ép mặt (chống trượt) của các bản
thép được liên kết
2 2
3
σ
em σ
fv là cường độ chịu cắt tính toán của thép
cơ bản: (theo thuyết bền 3)
Trang 13§2.6 SỰ LÀM VIỆC CỦA LIÊN KẾT BULÔNG VÀ KHẢ NĂNG CHỊU LỰC
CỦA MỘT BULÔNG
c) Khả năng chịu ép mặt của 1 bulông (khi bản thép bị đứt):
1 Sự làm việc của liên kết bulông thô, thường, và tinh
d là đường kính thân bulông
là tổng chiều dầy nhỏ nhất của các bản thép cùng trượt về một phía
phụ thuộc vào : - vật liệu thép cơ bản
- Phương pháp tạo lỗ bulông;
- cấu tạo (sử dụng khoảng cách min)
(tiếp 3/3)
là cường độ tính toán ép mặt qui ước của bulông
Trang 14§2.6 SỰ LÀM VIỆC CỦA LIÊN KẾT BULÔNG VÀ KHẢ NĂNG CHỊU LỰC
CỦA MỘT BULÔNG
a) Sự làm việc chịu trượt của bulông CĐC:
2 Sự làm việc chịu trượt của liên kết bulông cường độ cao
Bulông được làm bằng
vật liệu cường độ cao
hoặc rất cao => tạo lực
xiết lớn, lực kéo trong
Không có sự ép mặt của thân bulông lên thành lỗ, thân bulông chỉ chịu lực kéo do xiết êcu
Ngoại lực tác dụng N truyền trong liên kết hoàn toàn thông qua ma sát
Trang 15§2.6 SỰ LÀM VIỆC CỦA LIÊN KẾT BULÔNG VÀ KHẢ NĂNG CHỊU LỰC
CỦA MỘT BULÔNG
b) Khả năng chịu trượt của 1 bulông cường độ cao:
2 Sự làm việc chịu trượt của liên kết bulông cường độ cao
Khả năng chịu trượt của bulông cường độ cao chính là lực masat tối đa
được tạo ra trong liên kết
Lực kéo tối đa trong 1 bulông CĐC:
hb
bn f A
Abn là diện tích thực của tiết diện thân bulông (bulông bị kéo đứt ở phần
có ren);
fhb là cường độ chịu kéo tính toán của vật liệu bulông, lấy fhb = 0,7fub
với fub là cường độ kéo đứt tức thời của bulông, được tra bảng Phụ
lục 1.12
Trang 16§2.6 SỰ LÀM VIỆC CỦA LIÊN KẾT BULÔNG VÀ KHẢ NĂNG CHỊU LỰC
CỦA MỘT BULÔNG
b) Khả năng chịu trượt của 1 bulông cường độ cao:
2 Sự làm việc chịu trượt của liên kết bulông cường độ cao
: hệ số ma sát, được tra Bảng 2.10, phụ thuộc vào phương pháp tạo
nhám bề mặt tiếp xúc giữa các cấu kiện liên kết, khoảng 0,25 ~ 0,58 : hệ số độ tin cậy của liên kết, được tra Bảng 2.10, phụ thuộc vào
phương pháp làm sạch bề mặt, khe hở giữa thân và lỗ bulông
: hệ số điều kiện làm việc của liên kết, phụ thuộc vào số lượng bulông: 0,8 ~ 1 :
f b
γ γ
µ γ
γ µ
Trang 17§2.6 SỰ LÀM VIỆC CỦA LIÊN KẾT BULÔNG VÀ KHẢ NĂNG CHỊU LỰC
CỦA MỘT BULÔNG
a) Sự làm việc:
3 Sự làm việc chịu kéo của bulông trong liên kết
N/2 N/2
N
Ngoại lực tác dụng theo phương song song
với trục của bulông
Các cấu kiện có xu hướng tách rời xa nhau
Liên kết bị phá hoại khi bulông bị kéo đứt tại
phần tiện ren (không xét đến sự làm việc
của các cấu kiện liên kết)
=> Lực tác dụng lên thân bulông chính bằng
π ftb là cường độ chịu kéo tính toán của vật liệu bulông
Khi sử dụng bulông cường độ cao thì ftb được lấy bằng fhb.
Abn là diện tích tiết diện thực của tiết diện thân bulông
Trang 18§2.7 CẤU TẠO CỦA LIÊN KẾT BULÔNG
Trang 19§2.7 CẤU TẠO CỦA LIÊN KẾT BULÔNG
Cần tăng số lượng bulông lên 10%
Trang 20§2.7 CẤU TẠO CỦA LIÊN KẾT BULÔNG
16d 24t
4d 8d
12t 8t
24t
18t 16d18t
4d 8t 12t8d
2d 2,5d 2,5d 2,5d 2d 2,5d 2,5d
Nếu bố trí các bulông có khoảng cách gần quá, bản thép liên kết dễ bị xé đứt (phá hoại do ép mặt)
Nếu bố trí các bulông có khoảng cách xa quá, tốn vật liệu, liên kết không
chặt, dễ bị gỉ, phần bản thép giữa 2 bulông không đảm bảo ổn định khi chịu nén
Nên bố trí bulông có khoảng cách nhỏ nhất (khoảng cách min) để tiết kiệm vật liệu, liên kết gọn nhẹ, nhưng vẫn đảm bảo đủ chịu lực
d là đường
kính của
thân bulông
Trang 21§2.7 CẤU TẠO CỦA LIÊN KẾT BULÔNG
16d 24t
4d 8d
12t 8t
24t
18t 16d18t
4d 8t
8d 12t 2d 2,5d 2,5d 2,5d 2d 2,5d 2,5d
Vị trí các dãy bulông đựoc qui định sẵn theo kích thước của từng loại thép hình
Đối với thép góc, khi bề rộng cánh mm : bố trí 1 hàng bulông