1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gợi ý trả lời câu hỏi trong SGK ngữ văn 6 cánh diềunhung

141 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gợi Ý Trả Lời Câu Hỏi Trong SGK Ngữ Văn 6 Cánh Diều
Tác giả Nguyễn Trang Nhung
Chuyên ngành Ngữ Văn
Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nội dung chính của các văn bản mà em được học trong mỗi thể loại: + Văn bản truyện: Thánh Gióng: Người anh hùng làng Gióng đánh giặc cứu nước.. Trả lời: Nội dung chính của mỗi văn bản

Trang 1

BÀI MỞ ĐẦU

Yêu cầu cần đạt:

* Bài học này giúp các em hiểu được:

- Những nội dung chính của sách Ngữ văn 6.

- Cấu trúc của sách và các bài học trong sách

N I DUNG SÁCH NG VĂN 6 ỘI DUNG SÁCH NGỮ VĂN 6 Ữ VĂN 6

I HỌC ĐỌC

Câu hỏi trang 8 SGK: Sách Ngữ văn 6 hướng dẫn em đọc hiểu những thể loại văn

học nào? Chỉ ra nội dung chính của các văn bản mà em được học trong mỗi thể loại

Trả lời:

- Sách Ngữ văn 6 hướng dẫn em đọc hiểu những thể loại văn học truyện, thơ, kí.

- Nội dung chính của các văn bản mà em được học trong mỗi thể loại:

+ Văn bản truyện:

Thánh Gióng: Người anh hùng làng Gióng đánh giặc cứu nước.

Sự tích Hồ Gươm: Sự tích vua Lê trả lại gươm thần.

Thạch Sanh: Chàng trai mồ côi, nghèo khó mà dũng cảm, bao dung.

Cô bé bán diêm: Câu chuyện đầy cảm động về em bé tội nghiệp.

Ông lão đánh cá và con cá vàng: Truyện về ông lão khốn khổ có người vợ tham

lam, độc ác

Bức tranh của em gái tôi: Kể về người em gái có tấm lòng và tình cảm trong sáng,

vô tư

Điều không tính trước: Kể về ba người bạn nhỏ, ban đầu xích mích vì hiểu lầm, cuối

cùng lại kết thành một khối yêu thương

Chích bông ơi!: Câu chuyện cảm động của hai cha con Dế Vần

Trang 2

Dế Mèn phiêu lưu kí: Kể về chú Dế Mèn kiêu căng, hống hách nhưng biết ân hận

trước những việc làm không đúng

+ Văn bản thơ:

À ơi tay mẹ: Ghi lại những xúc động, bâng khuâng khi nghĩ về bàn tay của mẹ.

Về thăm mẹ: Đầy ắp những cảm xúc nghẹn ngào.

Những bài ca dao nói về công cha, nghĩa mẹ,…

Đêm nay Bác không ngủ: Những chi tiết, hình ảnh chân thật và tình cảm da diết,

cảm động về Bác

Lượm: Câu chuyện đầy cảm động về em bé tội nghiệp.

Gấu con chân vòng kiềng: Kể chuyện về chú gấu con hồn nhiên, vui nhộn, hài

hước

+ Văn bản kí:

Trong lòng mẹ: Ghi lại tình mẫu tử sâu nặng.

Đồng Tháp Mười mùa nước nổi: Ghi chép về cảnh sắc thiên nhiên, con người vùng

đất phương Nam

Thời thơ ấu của Hon-đa: Những dòng hồi ức về tuổi thiếu niên với những kỉ niệm

đầy thú vị của tác giả Hon-đa Sô-i-chi-rô

Câu hỏi trang 9 SGK: Nội dung chính của mỗi văn bản trong các phần Đọc hiểu văn bản nghị luận và Đọc hiểu văn bản thông tin là gì?

Trả lời:

Nội dung chính của mỗi văn bản trong các phần:

- Đọc hiểu văn bản nghị luận:

+ Nguyên Hồng – nhà văn của những người cùng khổ: Giải thích vì sao Nguyên

Hồng lại viết rất hay về tầng lớp dân nghèo

+ Vẻ đẹp của một bài ca dao: Chỉ ra sự cảm nhận tinh tế của tác giả dân gian trước

vẻ đẹp của cô gái và cánh đồng lúa mênh mông, bát ngát

+ Thánh Gióng – tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước: Phân tích ý nghĩa của truyện Thánh Gióng – một trong những tác phẩm hay nhất thể hiện chủ đề đánh giặc

cứu nước

Trang 3

+ Tại sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?: Sự cần thiết của việc bảo

vệ và đối xử nhân đạo với động vật

+ Khan hiếm nước ngọt: Vấn đề nguồn nước đang dần cạn kiệt.

+ Tại sao nên có vật nuôi trong nhà?: Lợi ích của vật nuôi.

- Đọc hiểu văn bản thông tin:

+ Hồ Chí Minh và “Tuyên ngôn Độc lập”: Sự kiện lịch sử ngày Quốc khánh

2-9-1945

+ Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ: Sự kiện lịch sử Chiến dịch Điện Biên Phủ + Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng: Ghi lại quá trình ra đời của bài hát Như có Bác trong ngày đại thắng.

+ Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng?: Nêu lên những nguyên nhân dẫn

đến chiến thắng của đội tuyển bóng đá Việt Nam

+ Những phát minh “tình cờ và bất ngờ”: Sự kiện khoa học thú vị.

+ Giờ Trái Đất: Sự cần thiết của việc tiết kiệm năng lượng và chống biến đổi khí

hậu

Câu hỏi trang 10 SGK: Đọc mục Rèn luyện tiếng Việt và trả lời câu hỏi:

a) Sách Ngữ văn 6 có những loại bài tập tiếng Việt nào?

b) Bài tập vận dụng kiến thức tiếng Việt nhằm mục đích gì và phục vụ các hoạt độngnào?

Trả lời:

a) Sách Ngữ văn 6 có những loại bài tập tiếng Việt:

- Nhận biết các hiện tượng và đơn vị ngôn ngữ

- Vận dụng kiến thức tiếng Việt rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe

b) Bài tập vận dụng kiến thức tiếng Việt nhằm:

- Phục vụ hoạt động tiếp nhận văn bản (kĩ năng đọc hiểu văn bản)

- Phục vụ hoạt động tạo lập văn bản (thuyết trình, thảo luận, viết văn bản)

II HỌC VIẾT

Câu hỏi trang 11 SGK: Đọc phần Học viết và trả lời các câu hỏi sau:

Trang 4

a) Sách Ngữ văn 6 rèn luyện cho các em viết các kiểu văn bản nào? Kiểu văn bản

nào chưa được học ở cấp Tiểu học?

b) Các yêu cầu chính cần đạt của mỗi kiểu văn bản là gì?

Trả lời:

a)

- Sách Ngữ văn 6 rèn luyện cho các em viết các kiểu văn bản: Tự sự, miêu tả, biểu

cảm, thuyết minh, nghị luận, nhật dụng

- Kiểu văn bản chưa được học ở cấp Tiểu học: Thuyết minh, nghị luận, nhật dụng

b) Các yêu cầu chính cần đạt của mỗi kiểu văn bản:

- Tự sự:

+ Viết được bài văn kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích

+ Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm, kỉ niệm của bản thân; dùng ngôi kể thứnhất

- Miêu tả: Viết được bài văn tả cảnh sinh hoạt

- Biểu cảm:

+ Bước đầu biết làm thơ lục bát

+ Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc bài thơ lục bát

- Thuyết minh: Bước đầu biết viết văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện

- Nghị luận: Bước đầu biết viết bài văn trình bày ý kiến về một vấn đề mà mình quantâm

- Nhật dụng:

+ Viết được biên bản về một vụ việc hay một cuộc họp, cuộc thảo luận

+ Tóm tắt được nội dung chính của một số văn bản đơn giản đã học bằng sơ đồ

III HỌC NÓI VÀ NGHE

Câu hỏi trang 12 SGK: Đọc phần Học nói và nghe và trả lời các câu hỏi sau:

a) Yêu cầu chính cần đạt được ở lớp 6 về kĩ năng nói, nghe và nói nghe tương tác làgì?

b) Liên hệ với bản thân để tự nhận ra kĩ năng nói – nghe của em còn mắc lỗi gì

Trả lời:

Trang 5

a) Yêu cầu chính cần đạt được ở lớp 6 về kĩ năng:

- Nói:

+ Kể được một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích, một trải nghiệm, kỉ niệm đáng nhớ.+ Trình bày được ý kiến về một vấn đề đáng quan tâm (một sự kiện lịch sử hay mộtvấn đề trong cuộc sống)

+ Có thái độ và kĩ năng nói phù hợp

- Nghe:

+ Nắm được nội dung trình bày của người khác

+ Có thái độ và kĩ năng nghe phù hợp

- Nói nghe tương tác:

+ Biết tham gia thảo luận về một vấn đề

+ Có thái độ và kĩ năng trao đổi phù hợp

b) Tự liên hệ với bản thân để tự nhận ra kĩ năng nói – nghe của em còn mắc lỗi gì

C U TRÚC SÁCH NG VĂN 6 ẤU TRÚC SÁCH NGỮ VĂN 6 Ữ VĂN 6

Câu hỏi trang 13 SGK: Đọc phần Cấu trúc của sách và trả lời các câu hỏi sau:

a) Mỗi bài học trong sách Ngữ văn 6 có những phần chính nào? Những nhiệm vụ mà

các em cần làm ở lớp và ở nhà là gì?

b) Theo em, tại sao cần biết cấu trúc sách trước khi học?

Trả lời:

a)

- Mỗi bài học trong sách Ngữ văn 6 có 7 phần chính: Yêu cầu cần đạt, kiến thức Ngữ

văn, đọc, viết, nói và nghe, tự đánh giá, hướng dẫn học

- Những nhiệm vụ mà các em cần làm ở lớp:

+ Vận dụng các kiến thức ngữ văn trong quá trình thực hành

+ Trả lời câu hỏi đọc hiểu

+ Làm bài tập thực hành tiếng Việt

+ Làm bài tập thực hành viết

Trang 6

+ Làm bài tập thực hành nói và nghe.

- Những nhiệm vụ mà các em cần làm ở nhà:

+ Đọc yêu cầu cần đạt trước và sau khi học

+ Đọc kiến thức ngữ văn để có căn cứ thực hành

+ Tìm hiểu thông tin về thể loại, kiểu văn bản, tác giả, tác phẩm,…

+ Đọc trực tiếp văn bản, các câu gợi ý ở bên phải và chú thích ở chân trang

+ Đọc định hướng viết

+ Đọc định hướng nói và nghe

+ Tự đánh giá kết quả đọc hiểu và viết thông qua các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận

ở cuối mỗi bài

+ Đọc mở rộng theo gợi ý và thu thập tư liệu liên quan đến bài học

b) Theo em, cần biết cấu trúc sách trước khi học để nắm rõ mình đang học nhữngkiến thức, gồm những phần gì, nhiệm vụ và yêu cầu của mỗi phần Từ đó, em sẽ chủđộng chuẩn bị trước ở nhà để lên lớp thực hành một cách tốt hơn

================

Trang 7

BÀI 1: TRUYỆN

Yêu cầu cần đạt:

- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyên, nhân vật, yếu tố hoang đường ), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, thái độ người kể, ) của truyện truyền thuyết, cổ tích

- Sử dụng được từ đơn và các loại từ phức (từ ghép, từ láy) trong hoạt động đọc, viết, nói và nghe

- Kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích đã học (hoặc đã đọc, đã nghe,) bằng các hình thức nói và viết

- Tự hào về truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc; cảm phục và trân trọng những người thông minh có tài

Đ C HI U VĂN B N: ỌC HIỂU VĂN BẢN: ỂU VĂN BẢN: ẢN:

THÁNH GIÓNG

Phần Chuẩn bị

Xem lại khái niệm truyện truyền thuyết ở phần Kiến thức ngữ văn đề vận dụng vào đọc hiểu văn bản này Đọc trước truyện Thánh Gióng

Khi đọc truyện truyền thuyết, các em cần chú ý:

1) Truyện xảy ra thời nào? Kể về chuyện gì? Nhân vật nào nổi bật?

2) Truyện liên quan đến sự thật lịch sử nào? Đâu là chi tiết tưởng tưởng tượng hoang đường kì ảo?

3) Truyện muốn ca ngợi hay phê phán điều gì? Điều ấy có liên quan như thế nào đến cuộc sống hiện nay và với bản thân em?

Trả lời:

1) Truyện xảy ra thời nào? Kể về chuyện gì? Nhân vật nào nổi bật?

+ Thời điểm xảy ra: vào đời Hùng Vương thứ sáu

Trang 8

+ Kể về chuyện một cậu bé sinh ra một cách kì lạ lên ba vẫn không biết nói, biếtcười, đặt đâu nằm đấy nhưng khi nghe tin đất nước lâm nguy thì lớn nhanh như thổi,cưỡi ngựa sắt, mặc áo giáp sắt dẹp sạch quân thù.

+ Nhân vật nổi bật: Thánh Gióng

2) Truyện liên quan đến sự thật lịch sử nào? Đâu là chi tiết tưởng tưởng tượng hoang đường kì ảo?

+ Truyền thuyết Thánh Gióng liên quan đến sự thật lịch sử ở thời đại Hùng Vương:

 Đã có những cuộc chiến tranh ác liệt diễn ra giữa dân tộc ta và giặc ngoại xâm

từ phương Bắc

 Người Việt thời bấy giờ đã chế tạo ra vũ khí bằng sắt, thép

 Người Việt cổ đã cùng đoàn kết đứng lên chống giặc ngoại xâm, dùng tất cảcác phương tiện để đánh giặc

+ Những chi tiết có yếu tố kì ảo:

 Bà mẹ chỉ ướm vào vết chân lạ mà thụ thai

 Mang thai đến mười hai tháng; ba tuổi mà cậu bé chẳng biết đi đứng, nói cười

 Khi sứ giả đến tìm người tài giỏi giúp nhà vua đánh giặc, Gióng bỗng cất tiếngnói xin đi đánh giặc

 Gióng lớn nhanh như thổi, ăn cơm mấy cũng không no, áo vừa mặc xong đãđứt chỉ

 Giặc đến, Gióng vươn vai biến thành một tráng sĩ cao lớn

 Ngựa sắt mà hí được, lại phun lửa

 Nhổ tre ven đường đánh giặc, giặc tan vỡ

 Khi dẹp xong giặc, Gióng và ngựa sắt từ từ ba lên trời

 Ngựa phun lửa thiêu cháy một làng, chân ngựa chạy biến thành ao hồ, tre ngảmàu vàng óng

3) Truyện muốn ca ngợi hay phê phán điều gì? Điều ấy có liên quan như thế nào đến cuộc sống hiện nay và với bản thân em?

- Truyện Thánh Gióng muốn ca ngợi công cuộc chống ngoại xâm, truyền thống huyđộng sức mạnh của cả cộng đồng, dùng tất cả các phương tiện để đánh giặc

Trang 9

=> Để lại bài học cho em và thế hệ thanh thiếu niên tương lai, bài học về giữ gìn, xâydựng, bảo vệ đất nước

Phần Đọc hiểu

* Câu hỏi giữa bài:

 Chú ý những chi tiết khác thường ở phần 1?

 Câu nói đầu tiên của chú bé là gì?

 Những ai đã góp phần nuôi chú bé?

 Những chi tiết làm nổi bật phẩm chất nhân vật?

 Chi tiết kết thúc truyện ở phần 4 có gì đáng chú ý?

Trả lời:

Chú ý những chi tiết khác thường ở phần 1?

Chi tiết khác thường là:

 Người vợ ướm thử chân mình vào vết chân to ở đồng, trở về nhà thụ thai, sinh

ra một đứa bé lên ba mà vẫn không biết nói, biết cười, chẳng biết đi, cứ đặt đâu thì nằm đấy

Câu nói đầu tiên của chú bé là gì?

Câu nói đâu tiên:” Mẹ ra mời sứ giả vào đây”

Những ai đã góp phần nuôi chú bé?

Những người góp phần nuôi chú bé: cha mẹ cậu bé và bà con, làng xóm góp gạo nuôichú bé

Những chi tiết làm nổi bật phẩm chất nhân vật?

Đứa bé nghe tiếng rao, bỗng dưng cất tiếng nói: “Mẹ ra mời sứ giả vào đây” Sứ giảvào, đứa bé bảo: “Ông về tân với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt vàmột tắm áo giáp! sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này”.=> Phẩm chất con người: con sànchiến đấu, yêu nước, sẵn sàng hi sinh

Chi tiết roi sắt gãy Thánh Gióng nhổ tre bên đường thay roi đánh giặc, càng khẳngkhẳng định sức mạnh phi phàm của nhân vật, đồng thời là chi tiết thể hiện sự thôngminh, nhanh nhạy của bậc anh hùng trong chiến đấu

Trang 10

Đánh giặc xong cưỡi ngựa về trời => Phẩm chất: trong sạch, không màng vật chất,không màng danh dự

Chi tiết kết thúc truyện ở phần 4 có gì đáng chú ý?

Hình ảnh Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt về trời, là niềm tin của nhân dân về sự bất tửcủa người anh hùng giết giặc, trở thành một vẻ đẹp tinh thần sâu sắc trong tâm hồncủa nhân dân Nhấn mạnh một điều rằng, người anh hùng bảo vệ đất nước vĩnh viễncòn sống mãi trong tâm trí của nhân dân, được nhân dân đời đời ghi ơn, tưởng nhớ.Đồng thời cũng là bài học quý giá có ý nghĩa giáo dục cho các thế hệ trẻ về lòng yêunước và sự kiên cường, bất khuất trong công cuộc chống giặc ngoại xâm của cha ôngta

* Câu hỏi cuối bài:

1 Hãy nêu một số sự kiện chính của truyện Thánh Gióng

2 Trong truyện, Thánh Gióng bộc lộ những phẩm chất nào? Tên truyện Thánh Giónggợi cho em suy nghĩ gì về thái độ của người kể đối với nhân vật Gióng?

3 Tìm các chi tiết cho thấy truyện có liên quan đến lịch sử

4 Tìm những chỉ tiết hoang đường, kì ảo trong truyện Thánh Gióng Những chỉ tiết

đó có tác dụng gì trong việc thể hiện nội dung?

5 Theo em, truyện đã phản ánh được hiện thực và ước mơ gì của cha ông ta?

6 Vì sao Đại hội thể dục thể thao dành cho học sinh phổ thông Việt Nam được lấytên là Hội khoẻ Phù Đồng?

Trả lời:

1 Sự việc chính:

(1) Sự ra đời của Gióng;

(2) Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc;

(3) Gióng lớn nhanh như thổi;

(4) Gióng vươn vai thành tráng sĩ mặc áo giáp sắt, cưỡi ngựa sắt, cầm roi sắt ra trậnđánh giặc;

(5) Thánh Gióng đánh tan giặc;

(6) Thánh Gióng lên núi, cởi giáp sắt bỏ lại, bay về trời;

Trang 11

(7) Vua phong danh hiệu và lập đền thờ.

(8) Những dấu tích còn lại của chuyện Thánh Gióng

2 Phẩm chất: phẩm chất của người anh hùng chống ngoại xâm, bảo vệ mùa màng,được nhân dân tôn là vị thần đứng đầu trong "Tứ bất tử"

3 Truyền thuyết Thánh Gióng liên quan đến sự thật lịch sử ở đời Hùng Vương Thứsáu, ở làng Gióng

– Đã có những cuộc chiến tranh ác liệt diễn ra giữa dân tộc ta và giặc ngoại xâm

– Người Việt thời bấy giờ đã chế tác ra vũ khí bằng sắt, thép

– Người Việt cổ đã từng đoàn kết đứng lên chông giặc ngoại xâm

4 Tìm những chỉ tiết hoang đường, kì ảo trong truyện Thánh Gióng Những chỉ tiết

đó có tác dụng gì trong việc thể hiện nội dung?

+ Khi sứ giả đến tìm người tài giỏi giúp nhà vua đánh giặc, Gióng bỗng cất tiếng nóixin đi đánh giặc

+ Gióng lớn nhanh như thổi, ăn cơm mấy cũng không no, áo vừa mặc xong đã đứtchỉ

+ Giặc đến, Gióng vươn vai biến thành một tráng sĩ cao lớn

+ Ngựa sắt mà hí được, lại phun lửa

+ Nhô tre ven đường đánh giặc, giặc tan vỡ

=> Ý nghĩa: xây dựng lên biểu tượng về lòng yêu nước và sức mạnh chống giặcngoại xâm của nhân dân ta

5 Thể hiện quan niệm và ước mơ cùa nhân dân ta về hình mẫu lí tưởng của ngườianh hùng chông giặc ngoại xâm Bên cạnh đó, truyền thuyết cũng nói lên sức mạnhtiềm tàng, ấn sâu bên trong những con người kì dị

6 Lí do đặt tên:

– Hội thi dành cho lứa tuổi thiếu niên, lứa tuổi Thánh Gióng trong thời đại mới

– Hình ảnh Thánh Gióng là hình ảnh của sức mạnh, của tinh thần chiến thắng rất phùhợp với ý nghĩa của một hội thi thể thao

– Mục đích của hội thi là khoẻ để học tập, lao động, góp phần bảo vệ và xây dựng Tổquốc sau này

Trang 12

Đ C HI U VĂN B N: ỌC HIỂU VĂN BẢN: ỂU VĂN BẢN: ẢN:

TH CH SANH ẠCH SANH

Phần Chuẩn bị

- Xem lại khái niệm truyện cổ tích ở phần Kiến thức ngữ văn đề vận dụng vào đọc hiểu văn bản này Đọc trước truyện Thạch Sanh

- Khi đọc hiểu truyện có tích, các em cần chú ý:

+ Truyện kể về việc gì? Xác định những sự kiện chính trong truyện

+ Truyện kể về ai? Ai là nhân vật nổi bật? Kết thúc truyện, số phận các nhân vật như thế nào?

+ Qua diễn biến và kết thúc của truyện, tác giả đân gian muốn ca ngợi, phê phán hay nói lên ước mơ gì? Điều đó có liên quan như thế nào đến cuộc sống hiện nay?

+ Những chỉ tiết nào trong truyện là chỉ tiết hoang đường, kì ảo? Những chi tiết này

có tác dụng gì trong việc thẻ hiện nội dung và nghệ thuật của truyện?

Trả lời:

+ Truyện kể về việc gì? Xác định những sự kiện chính trong truyện:

- Sự ra đời và lớn lên kì lạ của Thạch Sanh

- Gặp Lý Thông và kết nghĩa anh em

- Đi canh miếu và diệt chằn tinh

- Giết đại bàng, cứu công chúa, bị Lý Thông lấp cửa hang

- Hồn đại bàng và chằn tinh báo oán, Thạch Sanh bị nhốt vào ngục

- Tiếng đàn của Thạch Sanh giúp công chúa khỏi bị câm, vạch mặt Lý Thông và giải oan cho mình

- Thạch Sanh đối với 18 nước

- Về già, vua truyền ngôi cho Thạch Sanh

+ Truyện kể về ai? Ai là nhân vật nổi bật? Kết thúc truyện, số phận các nhân

vật như thế nào?

- Truyện kể về Thạch Sanh Thạch Sanh là nhân vật nổi bật

Trang 13

- Kết thúc truyện, số phận các nhân vật:

 Thạch Sanh: cưới công chúa, lên ngôi vua

 Mẹ con Lí Thông: bị sét đánh chết rồi hóa kiếp thành bọ hung

+ Qua diễn biến và kết thúc của truyện, tác giả đân gian muốn ca ngợi, phê phán hay nói lên ước mơ gì? Điều đó có liên quan như thế nào đến cuộc sống hiện

nay?

Ước mơ lớn nhất của nhân dân muốn gửi gắm trong cuộc chiến cái thiện thắng cái ác,

về công bằng xã hội, phê phán những kẻ vong ân bội nghĩa

Điều đó có liên quan tới cuộc sống ngày nay bởi cuộc sống này thiện ác phân minh, con người ta luôn hướng tới sự công bằng trong xã hội, sống nghĩa tình, ý nghĩa

+ Những chi tiết nào trong truyện là chỉ tiết hoang đường, kì ảo? Những chi tiết này có tác dụng gì trong việc thể hiện nội dung và nghệ thuật của truyện?

- Những chi tiết kì ảo trong truyện “Thạch Sanh” là:

+ Ngọc Hoàng sai thái tử xuống làm con nuôi cho hai vợ chồng già

+ Bà vợ mang thai mấy năm mới đẻ

+ Chằn tinh hiện nguyên hình là con trăn khổng lồ , chết để lại bộ cung tên bằng

vàng

+ Tiếng đàn của Thạch Sanh vang lên trong ngục và lúc ra với quân giặc

+ Niêu cơm của Thạch Sanh ăn mãi không hết

=> Tác dụng: làm cho câu chuyện sinh động, hấp dẫn và cuốn hút người xem, đọc

Phần Đọc hiểu

* Câu hỏi giữa bài:

 Nguồn gốc xuất thân của Thạch Sanh có gì đặc biệt?

 Tính cách nào của Thạch Sanh được tác giả dân gian tập trung thể hiện trong phần 2? Hãy tìm một từ được lặp lại hai lần trong phần này để nói về tính cách ấy?

 Thạch Sanh có những hành động dũng cảm nào trong phần (3)?

 Em thử dự đoán khi Thạch Sanh xuống hang Lí Thông sẽ làm gì?

 Khi xin cây đàn, Thạch Sanh có biết đó là cây đàn thần không?

Trang 14

 Thạch Sanh đã cư xử với mẹ con Lý Thông như thế nào? Kết cục của mẹ con

Lý Thông ra sao?

 Thạch Sanh đã làm gì khiến cho quân chư hầu không còn nghĩ đến chuyện

đánh nhau và phải cúi đầu lạy tạ?

Trả lời:

Nguồn gốc xuất thân của Thạch Sanh có gì đặc biệt?

Là thái tử, con trời hạ phàm đầu thai xuống gia đình nọ

Tính cách nào của Thạch Sanh được tác giả dân gian tập trung thể hiện trong phần 2? Hãy tìm một từ được lặp lại hai lần trong phần này để nói về tính cách ấy?

Tính cách: Thật thà, ngay thẳng, dũng cảm, xả thân muốn cứu giúp, giúp đỡ ngườikhác khi người ấy gặp khó khăn

Từ được lặp lại 2 lần trong phần này: Thật thà

- Thạch Sanh thật thà nhận lời đi ngay

- Thạch Sanh thật thà tin ngay.

Thạch Sanh có những hành động dũng cảm nào trong phần (3)?

Trông thấy đại bàng quắp theo một cô gái bay qua, Thạch Sanh không ngần ngại liềndùng cung tên vàng bắn Chàng theo vết máu truy tìm chỗ nó ở

Chàng xung phong xin xuống hang cứu công chúa, bắn mù hai mắt, vung búa chặtđứt vuốt sắc, bổ vỡ đôi đầu con quái vật

Cứu con trai vuaThủy Tề

Em thử dự đoán khi Thạch Sanh xuống hang Lí Thông sẽ làm gì?

Lí Thông sẽ giết Thạch Sanh nhằm cướp công về mình

Khi xin cây đàn, Thạch Sanh có biết đó là cây đàn thần không?

Trang 15

Kết cục của mẹ con Lý Thông: Đi nửa đường thì bị sét đánh chết rồi hóa thành bọhung

Thạch Sanh đã làm gì khiến cho quân chư hầu không còn nghĩ đến chuyện đánh nhau và phải cúi đầu lạy tạ?

Thạch Sanh cầm đàn ra đánh trước quân giặc, khiến cho binh sĩ các nước bủn rủn taychân, không còn nghĩ tới chuyện đánh nhau nữa

Thiết đãi họ bằng niêu cơm thần và hứa trọng thưởng cho ai ăn hết nhưng không một

ai làm được

* Câu hỏi cuối bài:

1 Theo em, Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật nào (người bất hạnh, người thông minh,người dũng sĩ, người khờ khao)?

2 Truyện cổ tích Thạch Sanh có những sự kiện chính nào? Em thích sự kiện nàonhất?

3 Theo em, Thạch Sanh là người có tính cách gì? Tìm một số chỉ tiết trong truyện đểkhẳng định nhận xét ấy của em

4 Hãy chỉ ra các chỉ tiết hoang đường, kì ảo trong truyện Những chỉ tiết này có tácdụng gì trong việc khắc hoạ nhân vật Thạch Sanh?

5 Các chỉ tiết kết thúc truyện: “Nhà vua gả công chúa cho Thạch Sanh Lễ cưới của

họ tưng bừng nhất kinh kì, chưa bao giờ và chưa ở đâu có lễ cưới tưng bừng nhưthế.” và “Về sau, vua không có con trai, đã nhường ngôi cho Thạch Sanh.” cho thấynhân dân ta muốn thể hiện ước mơ gì?

6 Đoạn thơ sau đã nhấn mạnh thêm ý nghĩa nào của truyện Thạch Sanh?

Đàn kêu: Ai chém chần tỉnh Cho mày vinh hiển dự mình quyền sang?

Đàn kêu: Ai chém xà vương Đem nàng công chúa triều đường về đây?

Đàn kêu: Hỡi Lý Thông mày

Cớ sao phụ nghĩa lại rày vong ân?

Đàn kêu: Sao ở bất nhân

Trang 16

Biết ăn quả lại quên ân người trồng?

(Truyện thơ Nôm Thạch Sanh)

Trả lời:

1 Theo em, Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật nào (người bất hạnh, người thông minh, người dũng sĩ, người khờ khao)?

=>Thuộc kiểu người dũng sĩ

2 Truyện cổ tích Thạch Sanh có những sự kiện chính nào? Em thích sự kiện nào nhất?

Sự kiện chính:

(1) Sự ra đời, lai lịch của Thạch Sanh

(2) Thạch Sanh được thiên thần dạy võ nghệ

(3) Thạch Sanh kết nghĩa với Lý Thông

(4) Thạch Sanh diệt chằn tinh, bị Lý Thông cướp công

(5) Thạch Sanh diệt đại bàng, cứu công chúa ,lại bị cướp công

(6) Thạch Sanh cứu thái tử, được tặng đàn thần,bị vu oan phải vào ngục

(7) Thạch Sanh được giải oan

(8) Tiếng đàn và niêu cơm của Thạch Sanh khiến 18 nước chư hầu xin thua

=> Em thích nhất sự kiện: tiếng đàn và niêu cơm của Thạch Sanh khiến 18 nước chưhầu xin thua

3 Theo em, Thạch Sanh là người có tính cách gì? Tìm một số chỉ tiết trong truyện để khẳng định nhận xét ấy của em.

Thạch Sanh là người nhân hậu, độ lượng, trong sáng vô cùng Luôn tin người, sẵnsàng giúp đỡ người bị hại, không bao giờ nghĩ tới việc người đền ơn

VD: Chi tiết Thạch Sanh dù biết được bộ mặt thật của mẹ con nhà Lí Thông nhưngvẫn thả họ về quê

4 Hãy chỉ ra các chi tiết hoang đường, kì ảo trong truyện Những chỉ tiết này có tác dụng gì trong việc khắc hoạ nhân vật Thạch Sanh?

Các chi tiết kì ảo và ý nghĩa của chúng:

Trang 17

- Thạch Sanh là thái tử do Ngọc Hoàng phái xuống đầu thai làm con vợ chồng nhà

nọ Bà mẹ mang thai mấy năm mà không sinh => Khẳng định nguồn gốc cao quý, tàinăng phi thường của Thạch Sanh

- Được thiên thần dạy đủ các môn võ nghệ, mọi phép thần thông => khẳng địnhnguồn gốc cao quý, tài năng phi thường của Thạch Sanh

- Cậu giết chằn tinh và đại bàng => khẳng định nguồn gốc cao quý, tài năng phithường của Thạch Sanh

- Cứu con trai vua Thủy Tề và được mời xuống chơi Thủy Cung => người hiền sẽgặp lành

- Hồn chằn tinh và đại bàng tìm cách vu oan cho Thạch Sanh => sức sống dai dẳngcủa cái ác

- Niêu cơm thần ăn mãi không hết=> ước mơ về cuộc ống no đủ của nhân dân laođộng

- Cây đàn thần làm cho Thạch Sanh giải oan nó còn làm cho đất nước hòa bình =>tượng trưng cho công lí, cho sức mạnh của chính nghĩa

=> Những chi tiết này nhằm tăng sức hấp dẫn cho truyện thể hiện quan niệm của người dân lao động về công lí và mơ ước ở đời.

5 Các chỉ tiết kết thúc truyện: “Nhà vua gả công chúa cho Thạch Sanh Lễ cưới của họ tưng bừng nhất kinh kì, chưa bao giờ và chưa ở đâu có lễ cưới tưng bừng như thế.” và “Về sau, vua không có con trai, đã nhường ngôi cho Thạch Sanh.” cho thấy nhân dân ta muốn thể hiện ước mơ gì?

=> Ước mơ của nhân dân ta về công lí, người hiền gặp lành, ác giả ác báo, phê phánnhững kẻ vong ân bội nghĩa

6 Đoạn thơ sau đã nhấn mạnh thêm ý nghĩa nào của truyện Thạch Sanh?

Ý nghĩa:

Nhân danh công lí, tiếng đàn ấy đã thay lời nạn nhân oan uổng nói to lên, vang lên tất

cả sự thật, bênh vực người có công, tố cáo kẻ gian xảo, cướp công, gây tội ác, bấtnghĩa, bất nhân Âm thanh, nhịp phách của tiếng đàn rắn rỏi, mạnh mẽ, dứt khoát,…như tiếng vị quan toà phân xử rạch ròi như lưỡi rìu, mũi tên chàng dũng sĩ nhằm giữa

Trang 18

mặt kẻ quyền cao chức lớn, nhưng chúng là thủ phạm gieo đau khổ cho người dânlương thiện Tiếng đàn của Thạch Sanh vang lên giữa thanh thiên bạch nhật, nói rõ tất

cả mọi lẽ đời ân oán, nghĩa tình, vọng từ ngục tối, vọng khắp kính thành

TH C HÀNH TI NG VI T ỰC HÀNH TIẾNG VIỆT ẾNG VIỆT ỆT

Câu 1

Tìm và lập danh sách các từ đơn, từ ghép, từ láy trong hai câu sau:

a) Sứ giả / vừa / kinh ngạc, / vừa / mừng rỡ, / vội vàng / về / tâu / vua

công chúa, mất tích, nhà vua, vô cùng, đau đớn

vội vàng

Câu 2

Mỗi từ ghép dưới đây được tạo ra bằng cách nào?

làng xóm, ngày đêm, trước sau, trên dưới, đầu đuôi, được thua, tìm kiếm, phải trái,

bờ cối, tài giỏi, hiển lành, non yếu, trốn tránh, giẫm đạp

a) Ghép các yếu tố có nghĩa gần nhau hoặc giống nhau, ví dụ: núi non.

b) Ghép các yếu tố có nghĩa trái ngược nhau, ví dụ: hơn kém.

Trả lời:

a) Ghép các yếu tố có nghĩa gần nhau hoặc giống nhau: làng xóm, ngày đêm, tìm

kiếm, phải trái, tài giỏi, hiền lành, trốn tráng, giẫm đạp

Trang 19

b) Ghép các yếu tố có nghĩa trái ngược nhau: trước sau, trên dưới, đầu đuôi, được

thua, bờ cõi, non yếu

c) Chỉ tính chất của món ăn, ví dụ: bánh dẻo.

d) Chỉ hình dáng của món ăn, ví dụ: bánh gối.

Xếp từ láy trong các cân dưới đây vào nhóm thích hợp:

- Cậu sống lủi thủi trong túp lầu cũ dựng dưới gốc đa (Thạch Sanh)

- Suốt ngày, nàng chẳng nói, chẳng cười, mặt buồn rười rượi (Thạch Sanh)

- Một hôm, cô út vừa mang cơm đến dưới chân đồi thì nghe tiếng sáo véo von Cô lấy làm lạ, rón rén bước lên, nấp sau bụi cây rình xem thì thấy một chàng trai khôi ngô đang ngồi trên chiếc võng đào mắc vào hai cảnh cây, thổi sáo cho đản bò gặm có (Sọ Dừa)

a) Gợi tả dáng vẻ, trạng thái của sự vật, ví dụ: lom khom

b) Gợi tả âm thanh, ví dụ: ríu rít

Trả lời:

Trang 20

a) lủi thủi, rười rượi, rón rén

(Ví dụ kể lại chuyện Thánh Gióng)

Đó là vào thời Vua Hùng thứ sáu Đất nước thật thanh bình, mọi người đều hưởng ấm

no hạnh phúc Thế nhưng vợ chồng già chúng tôi chứ cui cút trong gian nhà tranhvắng tiếng trẻ con Một hôm, người vợ đi ra đồng thấy một dấu chân khác lạ Phần thì

tò mò, phần thì vừa thấy thần báo mộng trong đêm, người vợ bèn đặt chân ướm thử.Không ngờ về nhà thụ thai

TH C HÀNH Đ C HI U ỰC HÀNH TIẾNG VIỆT ỌC HIỂU VĂN BẢN: ỂU VĂN BẢN:

S TÍCH H G ỰC HÀNH TIẾNG VIỆT Ồ GƯƠM ƯƠM M

Chuẩn bị

Xem lại hướng dẫn nêu trong mục Chuẩn bị ở bài Thánh Gióng để vận dụng vào đọc

hiểu văn bản này

Đọc trước truyện Sự tích Hồ Gươm, hãy tưởng tượng và miêu tả nơi cất giữa thanhgươm mà Rùa vàng nhận từ tay Lê Lợi

Trả lời:

Có thể tưởng tượng và miêu tả khung cảnh hồ Gươm như sau:

 Màu nước hồ trong xanh có thể nhìn thấy đáy hồ, như chiếc gương khổng lồ đểmây trời soi bóng với những gợn sóng lăn tăn trên mặt hồ

 Xung quanh hồ là những hàng cây xanh mướt bốn mùa, tỏa bóng xuống hồ.Đặc biệt là hàng liễu rủ xuống như cô thiếu nữ đang soi gương chải tóc

Trang 21

Đọc hiểu

* Câu hỏi giữa bài

1 Ba lần kéo lưới của Lê Thận có điều gì đáng chú ý?

2 Tranh minh họa nhân vật và sự việc gì của truyện?

3 Chú ý những chi tiết kì ảo trong văn bản

4 Gươm thần giúp cho nghĩa quân Lê Lợi những gì?

5 Phần 5 nhằm giải thích điều gì?

Trả lời:

1 Ba lần kéo lưới của Lê Thận có điều gì đáng chú ý?

Đáng chú ý ở chỗ cả ba lần Thận đều cất được một thanh sắt

2 Tranh minh họa nhân vật và sự việc gì của truyện?

Minh họa cho nhân vật: Lê Thận và sự việc kéo lưới 3 lần đều được một thanh sắc(lưỡi gươm thần)

3 Chú ý những chi tiết kì ảo trong văn bản.

+ Ba lần kéo lưới đều khéo được 1 lưỡi gươm

+ Trong túp lều tối thanh gươm sáng rực hai chữ :" Thuận Thiên"

+ Chuôi gươm nạm ngọc phát sáng trên ngọn cây đa

+ Đem tra gươm vào chuôi thì vừa như in

+ Lưỡi gươm tự nhiên động đậy

+ Rùa Vàng lên đòi gươm

4 Gươm thần giúp cho nghĩa quân Lê Lợi những gì?

Trang 22

Nhờ có gươm thần, nghĩa khí của nghĩa quân dâng cao, giúp nghĩa quân tung hoànhkhắp các trận địa, làm cho quân Minh bạt vía, uy thế…vang khắp nơi, xông xáo đitìm giặc, có những kho lương mới chiếm được, mở đường cho họ đánh tràn ra mãi.

5 Phần 5 nhằm giải thích điều gì?

Phần 5 giải thích cho tên gọi Hồ Gươm hay Hồ Hoàn Kiếm

* Câu hỏi cuối bài:

1 Em hãy nêu những sự kiện chính trong truyện Sự tích Hồ Gươm

2 Trong truyện, nhân vật nào nổi bật? Nhân vật ấy có đặc điểm gì?

3 Những chỉ tiết nào liên quan đến lịch sử? Theo em, những chi tiết nào là hoangđường, kì ảo?

4 Truyện muốn ca ngợi hay giải thích điều gì? Điều ấy có ý nghĩa như thế nào?

Trả lời:

1 Sự việc chính:

 Quân Minh sang xâm lược nước ta

 Lê Lợi khởi nghĩa ở Lam Sơn

 Lê Thận kéo được lưỡi gươm báu

 Lê Lợi lấy được chuôi gươm nạm ngọc

 Trong tay Lê Lợi thanh gươm làm cho quân Minh bạt vía

 Lê Lợi lên ngôi vua

 Một năm sau Long Quân sai Rùa Vàng lên đòi lại gươm báu

 Lê Lợi trả gươm ở hồ Tả Vọng

 Hồ Tả Vọng được mang tên Hồ Gươm

2 Nhân vật vô cùng quan trọng không thể không nhắc đến chính là gươmthần Gươm thần nguyên là của Đức Long Quân, trên thân gươm còn nổi lên hai chữ

"Thuận Thiên" phát sáng

3 Chi tiết liên quan tới lịch sử:

- Vào thời giặc Minh đô hộ nước ta, khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi đứng đầu vùnglên chiến thắng giặc Minh vang dội

Chi tiết hoang đường kì ảo:

Trang 23

- Ba lần thả lưới đều vớt được duy nhất một lưỡi gươm có khắc chữ "thuận thiên".

- Lưỡi gươm sáng rực một góc nhà

- Chuôi gươm nằm ở trên ngọn cây đa

- Đem tra gươm vào chuôi thì vừa như in

- Lưỡi gươm tự nhiên động đậy

- Rùa Vàng lên đòi gươm

4 Ý nghĩa của truyện Sự tích Hồ Gươm:

 Truyện Sự tích Hồ Gươm giải thích tên gọi của Hồ Gươm (Hoàn Kiếm)

 Dân gian muốn giải thích, ca ngợi tính chất chính nghĩa nghĩa, tính nhân dâncủa khởi nghĩa Lam Sơn

 Truyện đề cao, suy tôn vai trò của Lê Lợi, người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa LamSơn đã được nhân dân hết lòng ủng hộ, có công đánh đuổi giặc, đem lại thái bình chođất nước, nhân dân

 Truyện thể hiện khát vọng của quần chúng nhân dân muốn được sống tronghoà bình, hạnh phúc

c) Lựa chọn truyện: Nếu đề bài không yêu cần kể một truyện nhất định, em nên chọnmột truyện em thích

2 Thực hành

Trang 24

Bài tập: Kể lại truyền thuyết “Thánh Gióng”.

(1) Sự ra đời của Gióng;

(2) Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc;

(3) Gióng lớn nhanh như thổi;

(4) Gióng vươn vai thành tráng sĩ mặc áo giáp sắt, cưỡi ngựa sắt, cầm roi sắt ra trậnđánh giặc;

(5) Thánh Gióng đánh tan giặc;

(6) Thánh Gióng lên núi, cởi giáp sắt bỏ lại, bay về trời

- Suy nghĩ về những chi tiết, hình ảnh, từ ngữ biểu cảm có thể thêm vào

(7) Vua phong danh hiệu và lập đền thờ

(8) Những dấu tích còn lại của chuyện Thánh Gióng

b) Tìm ý và lập dàn ý

- Tìm ý bằng cách đặt ra và trả lời các câu hỏi như:

+ Truyền thuyết Thánh Gióng kể lại chuyện gì?

+ Truyện có những sự kiện và nhân vật chính nào?

+ Diễn biến của cân chuyện (mở đâu, phát triển, kết thúc) ra sao?

+ Có thể thêm, bớt những chỉ tiết, hình ảnh, của truyện này như thế nào?

+ Truyện gợi cho em những suy nghĩ, cảm xúc gì?

- Lập dàn ý bằng cách dựa vào các ý đã tìm được, sắp xếp lại theo ba phần lớn của bài văn, gồm:

1 Mở bài: Giới thiệu việc em kê lại truyền thuyết Thánh Gióng.

Trang 25

2 Thân bài: Dựa vào các sự kiện chính trong truyện Thánh Gióng đã học, hãy kể

bằng lời văn của em Ví dụ, kẻ theo trình tự sau:

* Hoàn cảnh ra đời khác thường của Gióng

+ Gióng xin đi đánh giặc và lớn nhanh như thối

+ Gióng ra trận đánh giặc

+ Giặc tan, Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt bay vẻ trời

+ Vua ghi nhớ công ơn Thánh Gióng

+ Gióng còn đề lại nhiều dấu tích

3 Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về truyện hoặc nhân vật chính trong truyện Thánh

+ Có thể thêm bớt, thay đổi từ ngữ, cách đặt cây, thêm một vài chi tiết có yếu tố miêu

tả, biểu cảm hoặc tưởng tượng thêm cái kết khác cho câu chuyện hấp dẫn hơn

+ Truyện cho em lòng biết ơn những người anh hùng đã xả thân bảo vệ hòa bình đấtnước, tinh thần yêu nước quyết tâm xây dựng và bảo vệ non sông đất Việt

Câu chuyện ấy xảy ra từ đời Hùng Vương thứ sáu” Ở làng Gióng

có hai ông bà già nổi tiếng là sống phúc đức Hai ông bà rất mong

có một đứa con Thế rồi, một hôm, bà ra đồng trông thấy một vếtchân rất to, liền đặt bàn chân mình lên ướm thử Không ngờ vẻ nhà

bà mang thai

Trang 26

Điều kì lạ là mãi 12 tháng sau bà mới sinh được một cậu bé mặtmũi rất khôi ngô Hai vợ chồng mừng rỡ vô cùng Nhưng kì lạ hơnnữa là đứa trẻ đã lên ba tuổi mà vẫn không biết nói, biết cười, cũngchẳng biết đi, cứ đặt đâu thì nằm đấy.

Gióng xin đi

áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này” Sứ giả lấy làm kinh ngạc vàcũng tỏ ý vui mừng, vội về tâu với vua Nhà vua chấp nhận và saingười ngày đêm làm đủ những vật mà chú bé yêu cầu

Từ hôm gặp sứ giả, chú bé bỗng lớn nhanh như thổi Cơm ăn khôngbiết no, áo vừa mới mặc đã chật Hai vợ chồng làm lụng cực nhọc

mà không đủ nuôi con Bà mẹ cùng dân làng cuống cuồng chạyngược xuôi lo cơm cà phục vụ cậu Gióng Khi ăn đến mười nongcơm, ba nong cà, mỗi lần ăn xong một nong lại vươn vai và vụt lớnlên như thổi Vải vóc do dân làng mang đến rất nhiều để may quần

áo mà vẫn không đủ

Gióng ra trận

đánh giặc

Ngày ấy, giặc vừa đến sát chân núi Trâu thì sứ giả cũng kịp mang

vũ khí tới Gióng bèn vươn vai đứng dậy, lập tức trở thành mộttráng sỹ, khoác áo giáp, cầm roi sắt, chào mẹ và dân làng rồi nhảylên ngựa Cả người cả ngựa lao vun vút ra trận

Trên chiến trường, Gióng tung hoành ngang dọc, tả đột hữu xung,giặc chết dưới tay như ngả rạ Bỗng gậy sắt gãy, Gióng nhanh nhưchớp nhổ tre bên đường làm vũ khí mới Giặc sợ hãi chạy trốn, dẫmđạp lên nhau mà chết

Trang 27

Gióng còn để lại

dấu tích

Nhiều đời sau người ta còn kể, khi ngựa thét lửa, lửa đã thiêu trụimột làng nay làng ấy gọi là làng Gióng Những vết chân ngựa ngàyxưa nay đã thành những ao hồ to nhỏ nối tiếp nhau

d Kiểm tra và chỉnh sửa

- Kiểm tra lại dàn ý và bài văn đã làm: Bài Viết đã thể hiện đúng nội dung truyệnThánh Gióng chưa? Có điểm gì thay đổi trong nội dung và cách kể lại câu truyện?(Chẳng hạn thay đổi từ ngữ, cách đặt câu; thêm một vài chi tiết; thêm các yếu tố miêu

tả, biểu cảm hoặc nêu ra một kết thúc khác theo hình dung, tưởng tượng của ngườiviết )

- Xác định các lỗi cần chỉnh sửa trong dàn ý và bài viết

b Để kể lại một truyện truyện truyền thuyết hoặc cổ tích các em cần:

Bám sát sự kiện chính nhưng có thể sáng tạo thêm những chi tiết hình ảnh, cách kếtthúc truyện

Phân biển kể miệng (văn nói) với kể bằng viết (văn viết), chú ý cách kể, giọng kể, kếthợp với ngôn ngữ hình thể (cử chỉ, ánh mắt, nét mặt, ) phù hợp với nội dung câuchuyện Trong trường hợp cần thiết, người kể có thể sử dụng các thiết bị hỗ trợ(tranh, ảnh, video, )

Trang 28

- Xem lại dàn ý đã chuẩn bị ở phần Viết đề bổ sung, chỉnh sửa.

- Chú ý kiểm tra các sự kiện chính, các yếu tố sáng tạo trong nội dung và cách kể lạicân chuyện

c Nói và nghe

- Dựa vào dàn ý và thực hiện việc kẻ lại truyện trước tổ hoặc lớp

- Chú ý bảo đảm nội dung và cách kể đẻ câu chuyện trở nên hấp dẫn

d Kiểm tra và chỉnh sửa

Nhớ lại, rút kinh nghiệm vẻ nội dung câu chuyện và cách kẻ chuyện:

- Người nói xem xét lại nội dung và cách nói của bản thân

+ Nội dung truyện Thánh Gióng đã đây đủ chưa? Còn thiếu những gì?

+ Nội dung, chỉ tiết, lời kẻ và cách kẻ của em có gì sáng tạo?

+ Vẻ cách kể: Giọng kẻ, điệu bộ thế nào?

- Người nghe tự đánh giá cách nghe của bản thân

+ Đã hiểu và nắm được nội đung chính của câu chuyện được nghe chưa? Có nhận xétđược về yếu tố sáng tạo trong lời kể của bạn không?

+ Thái độ khi nghe bạn kể chuyện thế nào?

T ĐÁNH GIÁ ỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu ở bên dưới: EM BÉ THÔNG MINH (trang 31)

Ghi vào vở chữ cái đứng trước đáp án trả lời đúng cho mỗi câu hỏi (từ câu 1 đến 9)

1 Nhân vật nổi bật trong truyện cổ tích trên là ai?

Trang 29

A Viên quan

B Em bé

C Vua

D Cha em bé

2 Sự thông minh của em bé được thể hiện qua việc gì?

A Xin con trâu và thúng gạo làm lộ phí vào kinh

B Lên được vào sân rồng và khóc um lên

C Cùng cha khăn gói tìm đường vào kinh

D Hoá giải được các câu đố oái oăm của quan, vua

3 Truyện Em bé thông minh kể về cuộc đời của kiểu nhân vật nào?

A Nhân vật bất hạnh

B Nhân vật có tài năng

C Nhân vật ngốc nghếch

D Nhân vật thông minh

4 Cách trả lời của em bé trong truyện có điểm nào đáng chú ý?

A Hỏi lại người thách đố bằng một tình huống khó tương tự

B Hỏi lại người hỏi bằng câu hỏi cần nhiều thời gian mới có đáp án

C Trả lời vòng vo, không tập trung vào câu hỏi của người hỏi

D Trả lời thẳng vào các câu thách đố kèm theo sự hài hước, trẻ thơ

5 Việc tạo ra những tình huống thách đố khác nhau đã giúp cho câu chuyện như thế nào?

A Có màu sắc hoang đường, kì ảo

B Có sắc thái hài hước, hồn nhiên

C Trở nên hấp dẫn, không nhàm chán

D Trở nên căng thẳng, dữ dội hơn

6 Chi tiết cuối văn bản “Vua nghe nói, từ đó mới phục hẳn Lập tức, vua cho gọi

cả hai cha con vào, ban thưởng rất hậu." cho thấy điều gì?

A Vua rất đồng cảm với hai cha con em bé

B Vua đã chấp nhận thua em bé thông minh

Trang 30

C Vua rất quý trọng những người thông minh

D Vua rất thương yêu những người dân nghèo

7 Qua nội dung câu chuyện, tác giả dân gian muốn đề cao điều gì nhất?

A Sự sáng suốt, thận trọng của nhà vua

B Sự lém lỉnh, hồn nhiên của em bé

C Sự hấp dẫn về nội dung của các câu đố

D Sự thông minh, trí khôn của con người

8 Truyện Em bé thông minh khác với truyện Thạch Sanh ở điểm nào?

A Không có các chỉ tiết đời thường

C Thể hiện ước mơ của nhân dân về những người có tài năng

D Thể hiện ước mơ của nhân dân về cuộc sống hạnh phúc

10 Từ câu chuyện Em bé thông minh, có hai ý kiến khác nhau được nêu ra:

a) Ý kiến 1: Người thông minh không cần thử thách

b) Ý kiến 2: Thử thách là cơ hội để rèn luyện trí thông minh

Em đồng tình với ý kiến nào? Vì sao?

Trang 31

8 B

9 C

10 Em đồng ý với ý kiến thứ hai bởi lí do thiên tài chỉ có 1% là thông minh còn 99%

là sự nỗ lực rèn luyện Chỉ có thực sự cố gắng, có cơ hội gặp nhiều khó khăn tháchthức, con người ta mới có thể tích lũy kinh nghiệp, áp dụng thực tiễn, sáng tạo khôngngừng để bản thân mình có thể vươn lên trong mọi nghịch cảnh

H ƯỚNG DẪN TỰ HỌC NG D N T H C ẪN TỰ HỌC ỰC HÀNH TIẾNG VIỆT ỌC HIỂU VĂN BẢN:

1 Tìm đọc các truyện truyền thuyết, cổ tích bằng cách:

- Sử dụng các công cụ tìm kiếm trên internet để thu thập thêm những tư liệu về truyệntruyền thuyết hoặc cổ tích

- Mượn sách từ thư viện của trường hoặc của người thân, bạn bè,

- Mua ở các hiệu sách hoặc tìm ở tủ sách gia đình

2 Lưu ý trong và sau khi đọc:

- Ghi lại những cảm xúc, điều tâm đắc, thích thú, băn khoăn, điều chưa hiểu, của emtrong lúc đọc

- Tóm tắt truyện truyền thuyết, cổ tích sau khi em đã đọc

KIẾN THỨC NGỮ VĂN - BÀI 1 : TRUYỆN

1 Truyện truyền thuyết và truyện cổ tích

- Truyện truyền thuyết: là loại truyện dân gian, có yếu tố hoang đường, kì ảo,

kể về các sự việc và nhân vật liên quan đến lịch sử hoặc giải thích nguồn gốc phong tục, cảnh vật địa phương theo quan niệm của nhân dân.

- Truyện cổ tích là loại truyện dân gian, thường có yếu tố hoang đường, kì ảo,

kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật như: nhân vật có tài năng kì lạ, nhân vật thông minh, nhân vật bất hạnh, nhân vật ngốc nghếch, người mang lốt vật, nhằm thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu

2 Chi tiết, cốt truyện, nhân vật

- Chi tiết là những sự việc nhô trong văn bản, tạo nên sự sinh động của tác

Trang 32

Ví dụ: chỉ tiết cậu bé lên ba mà vẫn không biết nói, biết cười trong truyện Thánh Gióng.

- Cốt truyện là một hệ thống sự kiện được sắp xếp theo một ý đồ nhất định

nhằm thể hiện nội dung, ý nghĩa của tác phẩm, ví dụ cốt truyện Thánh Gióng gồm các sự kiện chính: Gióng sinh ra kì lạ; đòi đi đánh giặc; đánh tan giặc; bay về trời.

- Nhân vật là người, con vật, đồ vật, được miêu tả, thể hiện trong tác phẩm

văn học Đặc điểm của nhân vật thường được bộc lộ qua hình đáng, cử chỉ, hoạt động, lời nói, ý nghĩ,

3 Từ đơn và từ phức (từ ghép, từ láy)

- Từ đơn là từ chỉ có một tiếng, ví dụ: ông, bà, nói, cười, đi, mừng

- Từ phức là từ có hai hay nhiều tiếng, ví dụ: cha mẹ, hiền lành, hợp tác xã,

sạch sẽ, sạch sành sanh,

- Từ ghép là từ phức do hai hay nhiều tiếng có quan hệ về nghĩa với nhau tạo

thành,

Ví dụ: cha mẹ, hiền lành, khôn lớn, làm ăn, ; đỏ loè, xanh um, chịu khó, phá tan,

- Từ láy là từ phức do hai hay nhiều tiếng có âm đầu hoặc vần (hoặc cả âm

đầu và vần) giống nhau tạo thành, ví dụ: chăm chỉ, thật thà, lim dim, lủi thủi, từ từ, Trừ trường hợp lặp lại nguyên vẹn một tiếng có nghĩa như xanh xanh, ngời ngời, trong các tiếng tạo thành từ láy, chỉ một tiếng có nghĩa hoặc tất cả các tiếng đều không có nghĩa Đây là điểm phân biệt từ láy với những từ ghép ngẫu nhiên có sự trùng lặp về ngữ âm giữa các tiếng tạo thành như: hoa hồng, học hành, lí lẽ, gom góp,

BÀI 2: THƠ

Yêu cầu cần đạt:

Trang 33

Nhận biết được một số yếu tố hình thức (vần, nhịp, dòng và khổ thơ, ), nội dung (đề tài, chủ đề, cảm xúc, ý nghĩa, ) của bài thơ lục bát

Nhận biết và nêu được tác dụng của biện pháp tư từ ẩn dụ

Bước đầu biết làm thơ lục bát

Biết kể về một trải nghiệm đáng nhớ

Yêu thương những người thân, trân trọng tình cảm gia đình

Đ C HI U VĂN B N: ỌC HIỂU VĂN BẢN: ỂU VĂN BẢN: ẢN:

1 Chuẩn bị

- Xem lại phần Kiến thức ngữ văn đề vận dụng vào đọc hiểu bài thơ này.

- Khi đọc bài thơ lục bát, các em cần chú ý:

+ Bài thơ có được chia khổ không? Gồm bao nhiêu khổ? Mỗi khổ có bao nhiêu dòng?Vần trong bài thơ được gieo như thế nào? Các dòng thơ được ngắt nhịp ra sao?

+ Bài thơ viết về ai và về điều gì?

+ Bài thơ sử dụng các biện pháp nghệ thuật nào? Từ ngữ trong bài thơ có gì độc đáo? Việc sử dụng các từ ngữ và biện pháp nghệ thuật đó đem lại tác dụng ra sao?

+ Ai là người đang bày tỏ cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ trong bài thơ? Người đó bày

tỏ cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ gì?

- Đọc trước văn bản; tìm hiểu thêm về tác giả Bình Nguyên

- Em đã lần nào nghe bà hoặc mẹ ru chưa? Hãy chia sẻ cảm nhận của em về lời ru ấy

Trang 34

+ Bài thơ viết về ai và về điều gì?

Bài thơ về mẹ và về sự hi sinh của mẹ cho con

+ Bài thơ sử dụng các biện pháp nghệ thuật nào? Từ ngữ trong bài thơ có gì độc đáo? Việc sử dụng các từ ngữ và biện pháp nghệ thuật đó đem lại tác dụng ra sao?

 Bài thơ sử dụng biện pháp nghệ thuật:

 Điệp ngữ: " bàn tay", " à ơi này cái"," ru cho"

 Biện pháp nhân hóa

Trang 35

Bình Nguyên: Tên thật là Nguyễn Đăng Hào, sinh ngày 25 tháng 1 năm 1959 Quê

quán xã Ninh Phúc, Tp Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình Ông vừa là nhà thơ vừa là Nghệ sĩNhiếp ảnh Việt Nam Hiện nay tác giả Bình Nguyên đang làm Chủ tịch Hội Văn họcNghệ thuật Ninh Bình Nhà thơ của cố đô Hoa Lư này đã nhận tới hai giải “Thơ lụcbát” (Giải A-2003; Giải Ba-2010) trên báo Văn Nghệ

- Em đã lần nào nghe bà hoặc mẹ ru chưa? Hãy chia sẻ cảm nhận của em về lời

ru ấy.

Em đã được bà ru ngủ bằng lời ru:

Con cò mà đi ăn đêm Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao

Ông ơi ông vớt tôi nao Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng

Có xáo thì xáo nước trong Đừng xáo nước đục đau lòng cò con

Khi lớn lên nhớ lại lời bài thơ em hiểu được ý nghĩa trong đó thêm thương yêu kínhphục những người nông dân Việt Nam cần cù, chất phác, chịu thương, chịu khó Bàihọc "thà chết trong còn hơn sống đục" mà các tác giả dân gian gửi cho đến nay vẫncòn có nhiều ý nghĩa đối với thế hệ trẻ chúng ta

2 Đọc hiểu

Bàn tay mẹ chắn mưa sa (1) Bàn tay mẹ chặn bão qua mùa màng.

Trang 36

Vẫn bàn tay mẹ dịu dàng

À ơi này cái trăng vàng ngủ ngon

À ơi này cái trăng tròn

À ơi này cái trăng còn nằm nôi

Bàn tay mẹ thức một đời

À ơi này cái mặt trời bé con

Mai sau bể cạn non mòn

À ơi tay mẹ vẫn còn hát ru.

Ru cho mềm ngọn gió thu

Ru cho tan đám sương mù lá cây

Ru cho cái khuyết (1) tròn đầy Cái thương cái nhớ nặng ngày xa nhau.

Bàn tay mang phép nhiệm mầu Chắt chiu tự những dãi dầu (2) đấy thôi.

Ru cho sóng lặng bãi bồi Mưa không dột chỗ ngoại ngồi vá khâu

Ru cho đời nín (3) cái đau

À ơi Mẹ chẳng một câu ru mình.

* Câu hỏi giữa bài:

Nhan đề và tranh minh họa gợi cho em cảm nhận gì?

Chú ý các biện pháp tu từ, cách gieo vần và ngắt nhịp trong bài thơ

Hãy chú ý các phép nhiệm mầu từ tay mẹ thể hiện trong các khổ thơ như thế nào

Những từ ngữ nào được lặp lại nhiều lần trong bài thơ?

Trả lời:

 Nhan đề và tranh minh họa gợi cho em về tình mẹ

 Các biện pháp tu từ, ngắt nhịp trong bài ( xem phần 1 Chuẩn bị)

 Phép nhiệm màu từ tay mẹ chắt chiu từ những dãi dầu, sương gió, vất vả trongcuộc đời mẹ Cả đời mẹ dành trọn cho con, lam lũ sớm khuya chỉ muốn con có cuộcsống hạnh phúc

Trang 37

 Những từ ngữ được lặp lại nhiều: " bàn tay", " à ơi này cái"," ru cho"

* Câu hỏi cuối bài

“Bàn tay mang phép nhiệm mầu / Chắt chịu từ những dãi dầu đấy thôi.” Em có đồng

ý với tác giả không? Vì sao?

Mai sau bề cạn non mòn

À ơi tay mẹ vẫn còn hát ru

Trang 38

Bàn tay mang phép nhiệm màu Chắt chiu từ những dãi dầu đấy thôi

2 Em nhỏ trong bài thơ được gọi bằng: cái trăng vàng, cái trăng tròn, cái trăng, cáimặt trời, cái khuyết

3 À ơi được lặp lại nhiều lần khiến câu thơ mang âm điệu lời ru nhằm mục đích thểhiện tình cảm chan chứa của mẹ dành cho con

4 Em đồng ý với tác giả Bởi cả đời mẹ vất vả vì con, lam lũ nhọc nhằn chịu mọiđắng cay, nguyện hi sinh cả cuộc đời để cho con có cuộc sống tốt đẹp Chính vì thếnói rằng đôi bàn tay mẹ đã chịu những dãi dầu nắng mưa là đúng

5 Hình ảnh bàn tay mẹ trong bàu thơ tượng trưng cho người mẹ

6 Em thích khổ thứ 3 Bởi đọc khổ thơ em cảm nhận được tình cảm của mẹ dànhcho con là vô bờ vô tận

Đ C HI U VĂN B N: ỌC HIỂU VĂN BẢN: ỂU VĂN BẢN: ẢN:

V THĂM M Ề THĂM MẸ Ẹ

1 Chuẩn bị

- Đọc trước bài thơ Về thăm mẹ tìm hiểu thêm về tác giả Đinh Nam Khương

- Hãy tưởng tượng em đang trên đường trở về nhà để gặp lại người thân sau mộtchuyến đi xa Cảm xúc, suy nghĩ trong em lúc đó như thế nào?

 Giải A cuộc thi thơ 1981-1982 - Báo Văn nghệ

 Tặng thưởng bài thơ hay nhất 1992 - Báo Văn nghệ Quân đội

 Tặng thưởng chùm thơ hay nhất 2001 - Báo Văn nghệ

Trang 39

 Giải B cuộc thi thơ Lục bát 2002-2003.

* Hãy tưởng tượng em đang trên đường trở về nhà để gặp lại người thân sau một chuyến đi xa Cảm xúc, suy nghĩ trong em lúc đó rất hồi hộp mong chờ giây phút gặp mặt họ.

2 Đọc hiểu

Con về thăm mẹ chiều đông Bếp chưa lên khói mẹ không có nhà Mình con thơ thẩn (1) vào ra Trời đang yên vậy bỗng oà mưa rơi.

Chum tương (2) mẹ đã đậy rồi Nón mê (3) xưa đứng nay ngồi dầm mưa

Áo tơi (4) qua buổi cày bừa Giờ còn lủn củn (5) khoác hờ người rơm (6).

Đàn gà mới nở vàng ươm Vào ra quanh một cái nơm (7) hỏng vành (8)

Bất ngờ rụng ở trên cành Trái na cuối vụ mẹ dành phần con.

Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn Rưng rưng từ chuyện giản đơn thường ngày.

* Câu hỏi giữa bài:

Từ nhan đề bài thơ và tranh minh họa, hãy đoán xem người trong tranh là ai Tâmtrạng của người đó như thế nào?

Trang 40

Chú ý thể thơ, chỉ ra vần, nhịp, hình ảnh trong bài thơ

Dấu ba chấm trong dòng thơ ở khổ cuối có tác dụng gì?

o Chữ thứ 6 của câu 6 vần với chữ thứ 6 câu 8

o Chữ thứ 8 của câu 8 vần với chữ thứ 6 câu 6

Dấu ba chấm trong dòng thơ ở khổ cuối có tác dụng gì?

 Thể hiện cảm xúc nghẹn ngào không nói thành lời của tác giả

* Câu hỏi cuối bài:

1 Bài thơ là lời của ai? Thể hiện cảm xúc về ai? Cảm xúc như thế nào? (Đối chiếuvới dự đoán ban đầu của em để xác nhận hoặc điều chỉnh)

2 Cảnh vật quanh ngôi nhà của người mẹ hiện lên với những hình ảnh nào? Nhữnghình ảnh ấy đã giúp tác giả thể hiện được tình cảm gì?

3 Xác định biện pháp tu từ ở khổ thơ thứ hai và chỉ ra tác dụng của biện pháp ấy

4 Điều gì làm người con “Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn ”?

5 Nhận xét cách gieo vần lục bát trong câu: “Áo tơi qua buổi cày bừa / Giờ còn lủncủn khoác hờ người rơm."

6 Hình dung và tái hiện lại cảnh người con về thăm ngôi nhà của mẹ trong bài thơbằng cách vẽ tranh minh hoạ hoặc miêu tả bằng lời văn

Trả lời:

1 Bài thơ là lời của người con Thể hiện cảm xúc về mẹ

Cảm xúc nghẹn ngào, nhớ thương mẹ hiền sau bao ngày đi xa

Ngày đăng: 31/07/2021, 20:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Chú ý thể thơ, chỉ ra vần, nhịp, hình ảnh trong bài thơ Dấu ba chấm trong dòng thơ ở khổ cuối có tác dụng gì? Trả lời:  - Gợi ý trả lời câu hỏi trong SGK ngữ văn 6 cánh diềunhung
h ú ý thể thơ, chỉ ra vần, nhịp, hình ảnh trong bài thơ Dấu ba chấm trong dòng thơ ở khổ cuối có tác dụng gì? Trả lời: (Trang 42)
+ Những điều em ấn tượng về người đó là gì (tình cảm yêu thương, hình dáng, cử chỉ, hành động,....)? - Gợi ý trả lời câu hỏi trong SGK ngữ văn 6 cánh diềunhung
h ững điều em ấn tượng về người đó là gì (tình cảm yêu thương, hình dáng, cử chỉ, hành động,....)? (Trang 51)
3. Tác giả đã sử dụng hình ảnh chân thực kết hợp với từ ngữ giàu giá trị biểu cảm - Gợi ý trả lời câu hỏi trong SGK ngữ văn 6 cánh diềunhung
3. Tác giả đã sử dụng hình ảnh chân thực kết hợp với từ ngữ giàu giá trị biểu cảm (Trang 96)
• 14 giờ ngày 1945, tại quảng trường Ba đình, chủ tịch HCM đọc bảng tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa - Gợi ý trả lời câu hỏi trong SGK ngữ văn 6 cánh diềunhung
14 giờ ngày 1945, tại quảng trường Ba đình, chủ tịch HCM đọc bảng tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (Trang 116)
3. Kẻ bảng sau vào vở và ghi lại mỗi thông tin cụ thể trong phần 2 của văn bản (tương ứng với từng mốc thời gian) bằng một câu: - Gợi ý trả lời câu hỏi trong SGK ngữ văn 6 cánh diềunhung
3. Kẻ bảng sau vào vở và ghi lại mỗi thông tin cụ thể trong phần 2 của văn bản (tương ứng với từng mốc thời gian) bằng một câu: (Trang 117)
Phàn 3: 2/9/1945 Bác đọc bảng Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. - Gợi ý trả lời câu hỏi trong SGK ngữ văn 6 cánh diềunhung
h àn 3: 2/9/1945 Bác đọc bảng Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (Trang 118)
2. Đọc sách báo, truy cập internet, thu thập tư liệu (gồm các bài viết, hình ảnh, video,...) liên quan đến các sự kiện nổi bật như Cách mạng tháng Tám 1945, Hồ Chí Minh viết và đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, chiến dịch Giờ Trái Đất,... - Gợi ý trả lời câu hỏi trong SGK ngữ văn 6 cánh diềunhung
2. Đọc sách báo, truy cập internet, thu thập tư liệu (gồm các bài viết, hình ảnh, video,...) liên quan đến các sự kiện nổi bật như Cách mạng tháng Tám 1945, Hồ Chí Minh viết và đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, chiến dịch Giờ Trái Đất, (Trang 135)
Văn bản văn học Thánh Gióng Hình tượng Thánh Gióng với nhiều sắc màu thần kì là biểu tượng rực rỡ của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước, đồng thời là sự thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân ta ngay từ buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước chốn - Gợi ý trả lời câu hỏi trong SGK ngữ văn 6 cánh diềunhung
n bản văn học Thánh Gióng Hình tượng Thánh Gióng với nhiều sắc màu thần kì là biểu tượng rực rỡ của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước, đồng thời là sự thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân ta ngay từ buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước chốn (Trang 138)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w