CÁC NỘI DUNG CẦN CHÚ Ý KHI LÀM KẾ TOÁN XÂY DỰNGI Quy trình nghiệp vụ: Hợp đồng thi công Chia giai đoạn nghiêm thu, thanh toán => Dự toán công trình => Vay vốnnếu có Phát sinh nghiệp vụ
Trang 1CÁC NỘI DUNG CẦN CHÚ Ý KHI LÀM KẾ TOÁN XÂY DỰNG
I) Quy trình nghiệp vụ:
Hợp đồng thi công (Chia giai đoạn nghiêm thu, thanh toán) => Dự toán công trình => Vay vốn(nếu có) Phát sinh nghiệp vụ (NVL, Nhân công, khấu hao, bán thầu phụ…) => Ghi nhận giá trịlũy kế phát sinh, nghiệm thu thanh toán theo giai đoạn => Tính giá thành, ghi nhận tổng doanhthu, lãi lỗ khi công trình hoàn thành => Nghiệm thu toàn bộ, thanh lý, đối chiếu dự toán, đốichiếu công nợ, nhập kho NVL thừa…
1) Kế toán cần chuẩn bị, lưu trữ thông tin:
- Hơp đồng thi công, bảng dự toán từ phòng kỹ thuật, hợp đồng thuê nhân công, thuê lao độngthời vụ, hơp đồng thuê thầu phụ;
- Biên bản nghiệm thu theo giai đoạn, nghiệm thu toàn bộ, thanh lý hợp đồng;
- Lưu trữ đầy đủ các chứng từ phát sinh;
- Đối chiếu giữa dự toán và thực tế phát sinh Đối chiếu giữa chứng từ đầu vào và chi phí thực tế
để lên kế hoạch cân đối đầu vào;
- Biên bản đối chiếu công nợ, giấy đề nghị thanh toán…
- Nhập kho NVL thừa từ công trình về Ghi giảm 621, ghi tăng 152
3) Đối với chi phí nhân công (622):
- Chuẩn bị hợp đồng thuê nhân công thời vụ, hợp đồng giao khoán;
Trang 2- Hạch toán chi phí nhân công: 334/622 chi tiết theo công trình Trường hợp không chi tiết đươc
sẽ tập hợp chung để phân bổ Chi phí nhân công thường đươc ghi nhận và hạch toán vào cuốitháng
4) Đối với chi phí máy thi công (623):
- Trích khấu hao theo từng tháng Đối với máy thi công tham gia nhiều công trình thì kế toán đưa
ra mỗi công trình sử dụng trong khoảng thời gian nào để phân bổ khấu hao cho công trình đó;
- Trường hợp khó xác định thì kế toán tập hợp chung để phân bổ vào cuối tháng
5) Đối với chi phí thầu phụ (627):
- Kế toán ghi nhận chứng từ, hóa đơn từ nhà thầu phụ và tập hợp thẳng vào công trình thuê thầuphụ: 331/627;
- Không nên để nhà thầu phụ xuất 1 hóa đơn cho nhiều công trình nhận thầu;
- Đối với chi phí chung khác (627) như: chi phí dịch vụ mua ngoài, khấu hao TSCĐ khác,CCDC, chi phí trả trước, nhân viên quản lý giám sát công trình…
- Kế toán hạch toán chi phí cho công trình: 111, 112, 142, 242, 334…/627 chi tiết theo côngtrình;
- Đối với các chi phí không xác định cụ thể cho công trình nào thì kế toán tập hợp chung để phânbổ
6) Kiểm tra, xử lý:
- Phân bổ các chi phí tâp hợp chung cho các công trình Thông thường phân bổ theo 621;
- Rà soát lại các chứng từ để xem tính đúng đắn để đưa phương án điều chỉnh, bổ sung;
- Hạch toán thuế tạm tính đối với công trình ngoại tỉnh
7) Lập báo cáo:
- Các báo cáo công nợ, kho theo công trình;
- Các báo cáo giá thành: Bảng cân đối phát sinh công trình, báo cáo giá thành công trình, tổnghợp, chi tiết NVL phát sinh theo công trình, lãi lỗ theo công trình…
- So sánh chi phí thực tế với giá thành dự toán
8) Theo dõi công nợ và thanh toán từ chủ đầu tư:
Trang 3- Hỗ trợ nhập (import) bảng dự toán vào phần mềm Đồng thời so sánh giữa giá thành dự toán vàchi phí thực tế chi tiết theo từng chỉ tiêu trong dự toán.
- Cho phép theo dõi công trình theo nhiều cấp (hạng mục, gói thầu, giai đoạn) Khi đó tổng chiphí, doanh thu của các công trình cấp dưới sẽ bằng chi phí, doanh thu của công trình mẹ
- Tập hợp chi phí chi tiết theo từng loại: Nguyên vật liệu, nhân công thi công, máy thi công, chiphí thầu phụ, các chi phí thi công khác cho từng công trình hoặc tâp hợp chung
- Cho phép trích và phân bổ tư động các chi phí: khấu hao TSCĐ, mức phân bổ CCDC, chi phítrả trước, chi phí máy thi công Cho phép trích phân khấu hao theo ngày tự động đối với các máythi công, tài sản tham gia nhiều công trình trong kỳ
- Cho phép phân bổ tự động các chi phí không xác định cụ thể cho công trình nào
- Quản lý số liệu liên năm và lũy kế phát sinh từ khi khởi công
- Theo dõi công nợ và thanh toán đối với nhà thầu phụ
- Theo dõi tồn kho theo công trình
- Tính giá thành, ghi nhận doanh thu chi tiết và phản ánh kết quả kinh doanh theo từng côngtrình
- Phản ánh báo cáo đa chiều, đa chỉ tiêu, đa dạng báo cáo, cho phép tự sắp xếp, tự hiển thi cáctrường thông tin trên báo cáo, truy xuất ngược
II) Báo cáo thuế năm:
1) Đối với Báo cáo tài chính và các báo cáo năm:
- Phô tô báo cáo tài chính các năm
- Phô tô quyết toán thuế TNDN các năm
- Phô tô quyết toán thuế TNCN các năm
- Phô tô giấy phép kinh doanh
2) Đối với những năm nộp qua mạng thì:
- In toàn bộ ra thành 02 bản: 01 dùng lưu trữ, 01 bản gửi cán bộ thuế sau này
- Phải in tờ xác nhận đã nộp tờ khai qua mạng thành công của tổng cục thuế
3) Đối với Báo cáo thuế:
- Copy báo cáo thuế 12 các năm gộp lại 1 file excel: gồm bảng kê đầu ra và đầu vào
- Lọc một bản những hóa đơn > 20.000.000 đẻ sẵn, nếu ghi chú được ngày thanh toán UNC càngtốt
- Phô tô sẵn các ủy nhiệm chi để sẵn đi kèm giải trình theo những hóa đơn > 20.000.000 Không làm trước thì sau này các cán bộ thuế vào cũng yêu cầu làm nên tiên phát chế nhân vẫn tốt hơn
- Thuế vãng lai ngoại tỉnh thì phô tô các giấy rút tiền từ ngân sách nhà nước
Trang 4- Phô tô sẵn các giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước: thuế GTGT, TNDN, Môn bài, Phạt vị phạm hoặc khác
III Hợp đồng kinh tế:
1) Hợp đồng kinh tế:
- Những hợp đồng kinh tế mà chưa xuất hóa đơn
- Những hợp đồng kinh tế mà đã xuất hóa đơn, nghiệm thu, thanh lý
+ Liệt kê danh sách các công trình:
- Danh sách công trinhd đang thi công dở dang còn treo TK 154
- Danh sách công trình đã thi công xong và hoàn thành nghiệm thu
- Thời gian từ ngày nào đến ngày nào kết thúc công trình, doanh thu bao nhiêu, thuế GTGT bao nhiêu
+ Sắp xếp:
- Hợp đồng của năm nào sắp cho năm đó đóng vào bìa còng
- Các văn bản kèm theo hợp đồng: thanh lý, nghiệm thu, xác nhận khối lượng
- Sắp xếp đầy đủ theo tuần tự hợp đồng đầu vào đã giao dịch trong năm: Kiểm tra các biên bản, giấy tờ của từng hợp đồng nếu có: hợp đồng, biên bản nghiệm thu hoặc giao nhận, thanh lý hợp đồng, phiếu xuất kho bên bán, nếu tốt thì lập một phai excel theo dõi ngày mua bán theo hợp đồng, giá trị, ngày ngày hóa đơn, ngày thanh toán = UNC là ngày nào sau khi kiểm tra đầy
đủ thì đóng thành quyển lưu trữ bìa còng cẩn thận
2) Thống kê Ủy Nhiệm Chi:
- Lập một file danh sách theo dõi những hóa đơn > 20.000.000 chi tiết chuyển khoản ngày nào? cho hóa đơn nào? nếu thanh toán không theo hóa đơn thì phải gom chung công nợ đối tượng khách hàng đó lại và liệt kê ngày thanh toán
- Phô tô tất cả những ủy nhiệm chi này đóng lại thành một cuốn bằng Kẹp Acco nhựa hoặc sắt
3) Sổ sách: In toàn bộ chi tiết và đầy đủ: sổ cái, nhât ký chung, cân đối phát sinh, kết quả kinh doanh tháng, sổ quỹ các loại
- Đóng quyển và bỏ vào thùng Carton sếp ngăn nắp gọn gàng cho năm đó, xem ký tá, đóng đấu
đã đầy đủ chưa mỗi năm một thùng không để lộn xộn
Chuẩn bị sổ sách đã in hàng năm (theo hình thức NCK)
Trang 5- Sổ chi tiết công nợ phải thu cho tất cả các khách hàng
- Sổ chi tiết công nợ phải trả cho tất cả các nhà cung cấp
- Biên bản xác nhận công nợ của từng đối tượng (nếu có) cuối năm
- Sổ quỹ tiền mặt và sổ chi tiết ngân hàng
- Sổ cái các tài khoản: 131 , 331, 111, 112, 152, 153, 154, 155, 211, 214, 621, 622, 627,
641, 642, Tùy theo doanh nghiệp sử dụng quyết định 48 hoặc 15
- Sổ tổng hợp về tình hình tăng giảm tài sản cố định
- Sổ tổng hợp về tình hình tăng giảm công cụ dụng cụ
- Sổ khấu hao tài sản cố định
- Sổ khấu hao công cụ dụng cụ
- Thẻ kho/ sổ chi tiết vật tư
- Bảng tổng hợp nhập xuất tồn từng kho: 152,156,155
- Toàn bộ chứng từ đã nhập đều phải in ra ký (đầy đủ chữ ký)
Lưu ý: số thứ tự các phiếu phải được đánh và sắp xếp tuần tự
- Sổ sách đóng thành từng quyển, có nếu doanh nghiệp lớn, 1 tháng 1 cuốn, nếu doanh nghiệp nhỏ thì 1-2-3… 12 tháng gom lại thành một quyển
- Sau khi in sổ sách xong thì phải ký tá, đóng dấu đầy đủ
- Sổ sách đóng dấu giáp lai sau khi in và ký tá xong (nếu cần thiết còn đa số bây giờ người ta ít đóng giáp lại cho số sách lắm chỉ dùng cho văn bản giao dịch như hợp đồng hoăc khác mà thôi )
4) Khai báo thuế & chứng từ thu chi:
- Sắp xếp chứng từ gốc hàng tháng theo tuần tự của bảng kê thuế đầu vào - đầu ra đã in và nộp báo cáo cho cơ quan thuế hàng tháng: Bắt đầu tư tháng 1 đến tháng 12 của năm tài chính bao gồm:
* Tờ khai kê thuế GTGT hàng tháng
* Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn,
* Môn Bài
* Báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý
- Các chứng từ gốc: hóa đơn đầu vào đầu ra được kẹp chung với tờ khai thuế GTGT hàng tháng
đã nộp cho cơ quan thuế, được đóng thành quyển, mỗi tháng một quyển bằng Kẹp Acco nhựa hoặc sắt
- Kiểm tra Các chứng từ đi kèm: phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi của hóa đơn báo cáo trên bảng kê đã đầy đủ chưa
6 Thống kê sẵn một số tài khoản ra excel: cái này tùy theo yêu cầu của mỗi đơn vị thuế kiểm tra
ko phải đơn vị nào cũng giống đơn vị nào cả, và cũng phụ thuộc cán bộ thuế kiểm tra yêu cầu gì nhưng chuẩn bị trước xuất ra excel trước thì vẫn hơn, còn hơn để sau này vào kiểm rùi bắt thống
kê lại cũng đủ mệt mỏi, không còn thời gian giải trình gì nữa
- TK 154
- TK 334
Trang 64) Chuẩn bị chứng từ và số liệu để giải trình sẵn:
a/ Tổng PS Có TK 152 đối chiếu với Phát sinh 621 tại sao lại không bằng:
- Vì có những thứ xuất thẳng không qua tài khoản 152
- Có những nguyên vật liệu dùng cho : 627,632,641,642,154* không nhất thiết qua tài khoản
621 nên cần có bảng kê chi tiết dùng cho các tài khoản này giá trị tiền chi tiết theo ngày tháng năm là bao nhiêu
- Tổng phát sinh Có TK 152 phát sinh trong năm:
Tổng phát sinh Có TK 152:Tổng PS Có TK 152 đối chiếu với Phát sinh 621 tại sao lại không bằng
- Tổng xuất dùng cho công trình trong năm
- Tổng xuất bán trong năm
- Nếu là số liệu các bạn làm thì không sao loáng qua vài phút các bạn có thể thống kê lại giải trình nhanh chóng, còn của người khác thì chịu thua, để thống kê lại thì phải có phai mềm chứ kophải nhìn bản giấy cộng thủ công, nếu kế toán trước còn có tâm thì họ còn cấp cho bạn gặp dạng bát nháo thì người giải trình là bạn vô vàn khó khăn
b/ Tổng hợp chi phí lương 12 tháng trong năm:
- Tổng hợp số liệu chi phí lương
- Chi tiết theo tháng phát sinh
- Tổng hợp chi phí lương văn phòng hàng tháng
- Tổng hợp chi phí lương công nhân sản xuất hàng tháng đối chiếu với Cân đối Phát Sinh xem cókhớp hay không
- Đối chiếu cùng Quyết toán thuế TNCN nhân trong năm
Trang 7- Đối chiếu lại Hợp đồng lao động mức lương căn bản, phụ cấp theo lương có khớp với hợp đồng lao động
- Chữ ký có đầy đủ hay không
Tổng hợp và chuẩn bị như sau:
Lương, thưởng:
+ Hợp đồng lao động+chứng minh thư phô tô
+ Bảng chấm công hàng tháng
+ Bảng lương đi kèm bảng chấm công tháng đó
+ Phiếu chi thanh toán lương, hoặc chứng từ ngân hàng nếu doanh nghiệp thanh toán bằng tiền gửi
Công tác kiểm tra:
+Tài khoản 334 : Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 334 = Số dư nợ đầu kỳ TK 334 trên bảng cân đối phát sinh, Tổng Phát sinh Có trong kỳ = Tổng phát sinh thu nhập được ở Bảng lương trong kỳ (Lương tháng + Phụ cấp + tăng ca), Tổng phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng đã thanh toán + các khoản giảm trừ ( bảo hiểm) + tạm ứng; Tổng Số dư Có cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ ở bảng cân đối phát sinh
Kiểm tra xem số liệu trên bảng lương đã khớp với số liệu trên TK Thuế TNCN chưa (Phần Thu Nhập Chịu Thuế)? Danh sách, tên tuổi đã khớp giữa bảng lương với tên tuổi trên tờ khai
QT Thuế TNCN chưa? Quan trọng nữa : Kiểm tra hợp đồng lao động đã đầy đủ chưa? Và các khoản thu nhập + phụ cấp trên bảng lương đã quy định cụ thể trong HDLD chưa? Nếu chưa phải làm phụ lục HDLD đưa hết vào trong HDLD các khoản lương, thưởng & phụ cấp rõ ràng nhé Lương bao nhiêu đ/tháng? phụ cấp A bn đ/tháng? phụ cấp b đồng/tháng phải cụ thể số tiền & cụ thể khoản phụ cấp, trợ cấp Hoặc các khoản phụ cấp phải được quy định trong
Trang 8+Những sai sót hay gặp là:
- Người trên bảng lương nhiều hơn so với số lượng hợp đồng lao động vì lý đo đơn giản bạn chưa làm hợp đồng lao động cho họ hoặc bị thất lạc ở đâu đó, hoặc bạn quên và bỏ sót => Giải trình: do thất lạc nên để tìm lại, hôm sau bạn bổ sung thêm cho đủ
- Trên bảng lương chưa ký tá đầu đủ chưa có sót ai không, các chữ ký có đống nhất nhau không
=> tránh tình trạng hợp đồng lao động chữ ký khác, mà trên bảng lương chữ ký cũng khác dễ bị văn vẹo
- Mức lương căn bản trên bảng lương cao hơn so với trong hợp đồng lao động: ví dụ: lương căn bản trên bảng lương là 4.000.000 nhưng trên hợp đồng lại là 2.500.000 => Nên phải chuẩn bị phụ lục hợp đồng trước nếu số lượng ít nhân viên, còn nếu nhiều quá thì nên lập danh sách làm quyết định tăng lương
- Lương các tháng không đồng nhất: tháng 03 lương căn bản là 3: 500.000 tháng 04: 3.000.000 sang tháng 05: lại là 2.500.000 đó là sự cân đối chi phí lương theo doanh thu và copy lương các tháng trước nhưng wên không sửa lại lương căn bản nên mới xảy ra lỗi ngớ ngẫn vậy => đây là sai sót ngớ ngẫn và buồn cười nhất cho nhà kế và dĩ nhiên tìm câu giải trình cho phù hợp: như do
vi phạm lao động, hay nghĩ việc nên hạ lương lên xuống, nói chung bạn hãy tự nghĩ ra câu trả lờihay nhất lúc này
- Những ai có hợp đồng lao động, có trên bảng lương nhưng làm mất chứng minh thư thì đều bị tính truy thu 10% nếu có MST, và 20% nếu ko có MST => có thể xin bổ sung sau để tìm lại
Trang 9- Trên hợp đồng lao động phụ cấp chức vụ là 300.000 nhưng trên bảng lương lại là 500.000 nên những khoản phụ cấp khi lập hợp đồng lao động cũng phải đồng nhất, hoặc trên bảng lương có phụ cấp nhưng trên hợp đồng chẳng thấy phụ cấp nằm ở đâu
- Chỉ có những ví trí cao cấp cán bộ trưởng bộ phận, phòng kinh doanh trong công ty mới có phụcấp điện thoại còn những vị trí khác sẽ ko được chấp nhận, không ai chấp nhận công nhân lại có phụ cấp điện thoại bao giờ
- Trên hợp đồng lao động phụ cấp cơm cũng phải ghi rõ ràng ko ghi chung chung rất dễ không bịchấp nhận => ghi rõ là phụ cấp cơm: 15.000 đồng/suất ăn
- Hợp đồng lao động nên đóng lại thành quyển
- Với hợp đồng lao động thời vụ: kế toán để tránh bảo hiểm nên làm hợp đồng lao động thời vụ,
và cũng làm cam kết 02 để tạm không khấu trừ thuế TNCN 10%, nhưng thời điểm có MST lại là cuối năm tháng 12 hoặc có khi sang tháng 1-2-3 năm sau mới đăng ký mà người ta làm là tháng 1-2-3 trong năm thành ra lúc ký hợp đồng chưa có MST thì sao làm cam kết 02 được => mấy khoản này bị truy thu TNCN doanh nghiệp lại mất thêm một vố, nên các bạn nếu đã làm thời vụ
< 03 tháng kèm bản cam kết 02 thì phải có mã số thuế TNCN hoặc tranh thủ đăng ký ngay
c Giải trình chi phí giá thành 154
- Tổng hợp chi phí giá thành
Tổng hợp chi phí giá thành công trình:
- Tổng phát sinh chi phí giá thành 154 trong năm đưa thẳng vào giá thành công trình mua nợ 331* hay mua tiền mặt 1111
- Tổng chi phí nguyên vật liệu 621 phát sinh trong năm
- Tổng chi phí nhân công 622 phát sinh trong năm
- Tổng chi phí sản xuất chung 627 phát sinh trong năm
- Tổng chi phí phát sinh TK Có 154 trong năm = Tổng PS 154* đưa thẳng vào + Tổng PS 621 + Tổng PS 622 + Tổng PS 627
+Những lưu ý:
- Mỗi công trình phải theo dõi riêng không được gộp chung dạng bốc thuốc, nếu chưa có thì cơ quan thuế sẽ cho thời gian để ngồi tổng hợp lại chi tiết giá thành các công trình thi công trong năm
- Giá thành xây dựng công trình bao giờ cũng nên thấp hơn doanh thu tối thiểu 5% phải có giá thành chi tiết cho từng công trình theo dự toán, còn nếu không có dự toán mà căn cứ vào báo giá và hợp đồng, quyết toán khối lượng thì lợi nhuận định biên để đảm bảo an toàn
Trang 10- Nếu không tách và theo dõi được chi tiết từng công trình mà khi cán bộ vào thanh tra các bạn khi làm cứ gom cục vào 154 cán bộ thuế sẽ bị áp giá vốn theo tỉ lệ của họ lúc đó sẽ không có công trình nào lỗ, giá vốn áp vào rất thấp lúc đó việc phát sinh thuế TNDN
+Giải trình giá thành chi tiết như sau:
+ Những câu hỏi hay gặp khi thanh tra thuế:
- Tại sao tổng bên Nợ TK 154 # TP PS 621 + PS 622 + PS 627 + PS 623 nhìn vào bảng giải trìnhtrên ta thấy có những khoản ko nhất thiết thông qua TK 621,622,627 mà đưa trực tiếp vào TK 154* của công trình nên việc chênh lệch số liệu là điều đương nhiên
- Có những khoản phát sinh như : đưa vào TK 155,157 không nhất thiết qua 154 phải qua TK 632
- Phát sinh TK 154 có thể qua 111,112,331 do mua đưa thẳng vào giá thành
- Cũng có trường hợp kế toán làm biếng đưa thẳng vào 154: Nợ 154/ có 152
- Tại sao chi phí nhân công lại cao hơn chi phí nguyên vật liệu đưa vào: đơn giản vì công trình cógia công thì nhân công chiếm phần lớn chi phí còn vật liệu chiếm tỉ trọng rất nhỏ, có những công trình chỉ lấy được nguyên vật liệu chính còn những nguyên vật liệu phụ ko lấy được hóa đơn ví dụ: dự toán NVL = 500, nhân công = 200 nhưng khi thi công chỉ lấy được 250 NVL , còn
Trang 11nhân công vẫn là 200 phần NVL ko lấy được hóa đơn là phần thiệt cho doanh nghiệp => lãi lớn, chứ ko có chuyện ko lấy được hóa đơn NVL lại đi lấy chi phí nhân công đắp vào bao giờ
- Căn cứ vào đâu để tính nhân công, nguyên vật liệu, ca máy, chi phí chung: căn cứ vào dự toán xây dựng do phòng kỹ thuật cấp, căn cứ vào hợp đồng, báo giá, quyết toán khối lượng không có cái kiểu nói em phỏng chừng, em đoán đâu nha
d/ Giải trình chi phí giá vốn 632
- Tổng chi phí giá vốn trên cân đối phát sinh là bao nhiêu
- Trong chi phí giá vốn xuất bán là bao nhiêu
- Xuất dùng cho công trình là bao nhiêu
+Tại sao tổng phát sinh Nợ tK 154 lại không bằng tổng: PS 621+622+627+623:
- Có những khoản vượt mức giá vốn thì đưa thẳng vào 632: Nợ 632/ có 621,622,627,623
- Có những nguyên liệu không sử dụng công trình mà đem xuất bán: Nợ 632/ có 152
5) Hạn mức tồn kho 152:
- Mua bán hóa đơn để không phải nộp tiền thuế VAt nên mới tồn nhiều (vì công trình khi thi công thì phần chi phí nhân công 622 bạn ko thể lấy hóa đơn mà phần nhân công này tương ứng phần VAT nên mới xảy ra tình trạng doanh nghiệp lấy đầu vào nhiều hơn để được khấu trừ thuế
và tạm không nộp thuế GTGT đầu ra
- Nên những công ty này nếu lấy được hóa đơn nhân công : tránh được 10,20% TNCN; tránh được 34.5% BHXH, BHYT, BHTN; tránh thêm được phải quyết toán thuế TNCN, hơp động lao động, chấm công tính lương; giảm thiểu được thuế TNDN 20% rất nhiều lợi ích cho kế toán 6) Phần cơ khí gia công:
Nếu có gia công cơ khí sắt thép, vì kèo, sửa sắt thép các loại lan can, cầu thang thì nên xuất hóa đơn phế liệu
7) Xuất hóa đơn cho cá nhân lẻ:
- Thực tế khoản này nếu kê cũng được nếu ko cũng chả có căn cứ nào để cán bộ thuế bắt khó doanh nghiệp được nhưng chốt lại không kê cũng ko được đâu nha
- Các khoản này đa số làm cho cá nhân hộ cá thể gia đình nên ko xuất hóa đơn nếu muốn chỉ cần xuất 1 vài cái nhỏ nhỏ cho cho có mang đậm tính chân thực với doanh nghiệp vê tài chính, và sổ sách sát thực tế khi các bác kiểm tra nhé