DOANH NGHIỆP DƯỚI CÁCH NHÌN TỔNG QUAN CỦA MỘT KẾ TOÁN - Học viên được trực tiếp tiếp xúc với các GIẤY PHÉP KINH DOANH bao gồm: + Công ty TNHH MỘT THÀNH VIÊN + Công ty TNHH HAI THÀNH VI
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
GIÁO TRÌNH GIẢNG DẠY CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
KẾ TOÁN THỰC HÀNH Ở DOANH NGHIỆP
( Dành cho sinh viên, người đã đi làm công tác kế toán tại doanh nghiệp)
Tài liệu lưu hành nội bộ
Mục lục
Chương I: TỔNG QUAN VÀ CÁCH NHÌN NHẬN VỀ DOANH NGHIỆP.
1 DOANH NGHIỆP DƯỚI CÁCH NHÌN TỔNG QUAN CỦA MỘT KẾ TOÁN
2 CÁCH THÀNH LẬP TỪNG LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP VÀ NƠI CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG
3 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH VÀ NHỮNG NGÀNH NGHỀ CẤP PHÉP CÓ ĐIỀU KIỆN
Chương II: NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN THIẾT ĐỂ DOANH NGHIỆP BƯỚC VÀO HOẠT ĐỘNG
1 HỒ SƠ KHAI THUẾ BAN ĐẦU VÀ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH KHÁC
2 HỒ SƠ KHAI THUẾ BAN ĐẦU ĐỐI VỚI CÁC NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
CÓ ĐIỀU KIỆN
Chương III: KẾ TOÁN VÀ NHỮNG CÔNG VIỆC CƠ BẢN TẠI DOANH NGHIỆP
1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÁC LOẠI HOÁ ĐƠN CHỨNG TỪ TẠI DOANH NGHIỆP
Trang 22 THỰC HÀNH MUA VÀ ĐẶT IN HOÁ ĐƠN GTGT, HOÁ ĐƠN THÔNG
THƯỜNG
3 NHỮNG QUY ĐỊNH MỚI VỀ HOÁ ĐƠN ĐẾN NĂM 2014
4 THỰC HÀNH VIẾT HOÁ ĐƠN CHO DOANH NGHIỆP
5 NHỮNG CÔNG VIỆC KHÁC KẾ TOÁN XỬ LÝ TẠI DOANH NGHIỆP NHƯ: KHAI BẢO HIỂM XÃ HỘI, TÍNH LƯƠNG, THỐNG KÊ
Chương IV: NHỮNG NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH CƠ BẢN CHO KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP
1 CÀI ĐẶT CÁC PHẦN MỀM HỖ TRỢ DO TỔNG CỤC THUẾ BAN HÀNH
2 SẮP XẾP CHỨNG TỪ, KIỂM TRA CHỨNG TỪ TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN KẾ TOÁN
3 NHẬP LIỆU BÁO CÁO THUẾ( CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO)
4 ĐĂNG KÍ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
Chương V: NHỮNG NGHIỆP VỤ KINH TẾ NÂNG CAO CHO KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP
1 THỰC HÀNH LÊN SỔ SÁCH KẾ TOÁN
2 BÁO CÁO TÀI CHÍNH THEO QĐ15 VÀ QĐ 48 cập nhật TT200
GIÁO TRÌNH Chương I: TỔNG QUAN VÀ CÁCH NHÌN NHẬN VỀ DOANH NGHIỆP
1 DOANH NGHIỆP DƯỚI CÁCH NHÌN TỔNG QUAN CỦA MỘT KẾ TOÁN
- Học viên được trực tiếp tiếp xúc với các GIẤY PHÉP KINH DOANH bao gồm:
+ Công ty TNHH MỘT THÀNH VIÊN
+ Công ty TNHH HAI THÀNH VIÊN trở lên
+ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
+ Công ty CỔ PHẦN
+ Công ty LIÊN DOANH
+ GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ( Dành cho người nước ngoài) …
+ GIẤY PHÉP HỘ KINH DOANH CÁ THỂ, CƠ SỞ
- Giải thích theo từng câu hỏi của học viên ở chủ đề này Khái quát hình tượng các Doanh nghiệp theo từng Giấy phép trên
Ví dụ: Cty TNHH, CP, LD khác nhau ở điểm nào? Cách hạch toán theo chi tiết từng loại hình trên theo từng quyết định cho phù hợp
2 CÁCH THÀNH LẬP TỪNG LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP TRÊN VÀ NƠI CẤP PHÉP
- Học viên sẽ được những kế toán Trưởng dày dạn kinh nghiệm giải thích, trao đổi về nơi cấp phép, quy trình cấp phép và thủ tục cấp phép ( cơ bản) để học viên nắm bắt theo cách hiểu của riêng mình
Ghi chú: Phần nâng cao là phần thực hành, các học viên sẽ phải làm hồ sơ để: Thành lập 1 doanh nghiệp cho riêng mình, thay đổi tên công ty, giám đốc, người đại diện theo pháp luật, thành lập chi nhánh, thay đổi địa giới hành chính…
Trang 3- Mở rộng hơn về phần vốn, giúp học viên tham khảo, tư vấn cho Ban lãnh đạo, Giám đốc…
3 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH VÀ NHỮNG NGÀNH NGHỀ CẤP PHÉP CÓ ĐIỀU KIỆN
- Học viên sẽ được cung cấp, hướng dẫn tra bảng mã ngành kinh tế doanh Bộ Kế Hoạch Và Đầu Tư cấp phép và mã hoá
- Mở rộng hơn về các ngành nghề Kinh doanh có điều kiện, sản xuất, gia công, lắp ráp,sửa chữa, nhà hàng, khách sạn…
Chương II: NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN THIẾT ĐỂ DOANH NGHIỆP BƯỚC VÀO HOẠT ĐỘNG
1 HỒ SƠ KHAI THUẾ BAN ĐẦU VÀ CÁC THỦ TỤC KHÁC
- Sau khi thành lập Doanh nghiệp, đã đến lúc Kế toán sẽ phải hoàn tất thủ tục ban đầu với các cơ quan chức năng như: Cơ quan thuế nơi quản lý, Ngân hàng, Công an, Sở
Y Tế, Sở lao Động Thương Binh Và Xã Hội …( Lưu ý: Ở mỗi Cục thuế, Chi cục thuế, đội thuế… sẽ có những hồ sơ ban đầu khác nhau Do đó, dây chỉ lá phần tham khảo, đại diện ở một vài chi cục quy đinh)
- Hồ sơ khai thuế: ( Học viên sẽ được giới thiệu trực tiếp các mẫu dưới theo quy định của Pháp Luật)
+ CMND người đại diện theo pháp luật( 2 bản)
+ Tờ khai môn bài( giới thiệu thêm về bậc môn bài)
+ Giấy nộp tiền môn bài
+ Đơn đăng kí hạch toán kế toán
+ Mẫu 06, 08 ,3.14; 3.16 theo thông tư 156
+ Chương, loại, khoản…
2 ĐỐI VỚI CÁC NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN
Ngành nghề kinh doanh có điều kiện là: ngành nghề kinh doanh được nhà nước cấp phép hoạt động nhưng phải được đảm bảo theo quy định riêng đặc thù của pháp luật
Ví dụ ngành nghề có điều kiện thực tế ngoài xã hội như:
+ Kinh doanh nhà hàng, ăn uống( Giấy ATVSTP, ANTT, PCCC…)
+ Kinh doanh khách sạn, lưu trú(Giấy ATVSTP, ANTT, PCCC…)
+ Cơ sở cầm đồ( ANTT, PCCC…)
Lưu ý: Phần nâng cao là phần mà các học viên sẽ được thực hành để làm các loại giấy trên.
Chương III: KẾ TOÁN VÀ NHỮNG CÔNG VIỆC CƠ BẢN TẠI DOANH NGHIỆP
1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÁC LOẠI HOÁ ĐƠN CHỨNG TỪ TẠI
- Thấy được cái được và mất khi sử dụng HĐ GTGT, HĐTT
2 THỰC HÀNH MUA VÀ ĐẶT IN HOÁ ĐƠN GTGT, HĐTT
Trang 4- Ở phần này hướng dẫn cho học viên các thủ tục cơ bản nhất để kế toán có thể mua hoá đơn tại cơ quan thuế
- MUA HOÁ ĐƠN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN.
+ CMND bản gốc
+ Đơn xin mua Hoá đơn theo thông tư 39/2014/TT-BTC( mới I)
+ Sổ mua hoá đơn
+ Mộc vuông doanh nghiệp, cơ sở
+ Ngoài ra: Phải đem theo đơn xác minh địa điểm của chi cục thuế( đội thuế) nơi quản lý
- ĐẶT IN HOÁ ĐƠN:
+ GPKD phô tô công chứng.
+ CMND người đại diện theo pháp luật
+ Lô gô công ty( Không được trùng 80% so với các logo khác)
+ Hợp đồng in
+ Đơn xác minh, và chấp nhận cho Doanh nghiệp được in hoá đơn
3 NHỮNG QUY ĐỊNH MỚI VỀ HOÁ ĐƠN ĐẾN NĂM 2014
( Giảng viên có trách nhiệm giải thích- cập nhật theo từng thời điểm thông tư thuế mới ban hành)
- Bỏ hoá đơn Xuất khẩu theo thông tư 219/2013/TT-BTC
- Doanh nghiệp có mức Doanh thu năm 2013< 1 tỷ nếu muốn tiếp tục sử dụng hoá đơnGTGT phải làm mẫu 06 gửi tới cơ quan thuế
- Hoá đơn doanh nghiệp tự in vốn điều lệ phải từ 15 tỷ đồng
- Doanh nghiệp thành lập năm 2014 trở đi muốn sử dụng hoá đơn GTGT phải đủ điều kiện:
+ Vốn điều lệ > 1 tỷ đồng
+ Có tài sản từ 1 tỷ đồng
Nếu không đáp ứng các điều kiện trên phải chuyển qua sử dụng Hoá đơn thông thường
- Thông tư 151 ra đời Tháng 09-2014 bãi bỏ những điều trên, Kế toán trưởng giải thích cặn kẽ từng bước ngoặc ra đời, ảnh hưởng tới vận mệnh sống còn, dở khóc của các công
ty khi thông tư 219 được ban hành
4 THỰC HÀNH VIẾT HOÁ ĐƠN CHO DOANH NGHIỆP
Học viên sẽ được thực hành viết các loại hoá đơn:
Giá trị gia tăng( VAT), Hoá đơn thông thường, Hoá đơn Xuất khẩu, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Bảng báo giá…
5 NHỮNG CÔNG VIỆC KHÁC CÓ THỂ XỬ LÝ TẠI DN :
Trang 5Chương IV: NHỮNG NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH CƠ BẢN CHO KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP
1 CÀI ĐẶT CÁC PHẦN MỀM HỖ TRỢ DO TỔNG CỤC THUẾ BAN HÀNH
- Học viên được cung cấp hoặc tải trực tiếp các phần mềm hỗ trợ do cơ quan thuế ban hành mới nhất như: HTKK 3.3.1, TNCN 2.6, PDF, JAVA
- Độc lập cài đặt nhập liệu ( Tên, địa chỉ…), tham khảo ý kiến từ giáo viên hướng dẫn ( Lưu ý: Phần chọn phải là “ Luôn sử dụng clipboar cho unicode” nhé)
- Tham khảo các phụ lục trong phần mềm
2 SẮP XẾP CHỨNG TỪ, KIỂM TRA CHỨNG TỪ TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN KẾ TOÁN
- Học viên được cung cấp chứng từ như: HĐ GTGT, HĐTT, TKHQ, Uỷ Nhiệm Chi,
Sổ Phụ, Giấy nộp tiền….Sau đó các học viên được hướng dẫn sắp xếp theo trình tự, quy định
3 NHẬP LIỆU BÁO CÁO THUẾ( CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO)
- Từ những chứng từ được cung cấp, các học viên tiến hành nhập liệu để lên được BáoCáo Thuế ( Làm ít nhất 2-3 tháng báo cáo cho thành thục)
- GVHD phải giải thích cách nhập từng loại chứng từ sao cho hợp lệ trên từng tiểu mục tờ khai
- Nhập thêm các phụ lục cho các loại hình doanh nghiệp mà pháp luật quy định
4 ĐĂNG KÍ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN PHẦN MỀM 2.6
- Đây là khoản bắt buộc ở tất cả các Doanh Nghiệp, do đó các học viên sẽ được hướngdẫn cách nhập liệu, tra cứu MST nhân viên, kết xuất và gửi hồ sơ cho cơ quan thuế
- Đăng kí Giảm trừ gia cảnh theo mẫu và các vấn đề liên quan
- Hạch toán tiền lương, mức giảm trừ vào TNCN theo từng loại hình công ty
Chương V: NHỮNG NGHIỆP VỤ KINH TẾ NÂNG CAO CHO KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP
5 SỔ SÁCH KẾ TOÁN
Đây là phần khó nhất, nhưng chuyên sâu nhất trong cuộc đời kế toán mỗi người làm nghề này Các bạn học viên sẽ được phát 1-3 bộ chứng từ hóa đơn màu thực tế phát sinh tại Doanh nghiệp Sau đó được Kế toán Thuế hoặc các kế toán trưởng mang tầm cao cấp giảng giải qua mạng chi tiết hoặc cầm tay chỉ dẫn từng bước một từ đơn giản đến nâng caotheo từng nghiệp vụ phát sinh theo mỗi hóa đơn được in màu thực tế Tất cả các nghiệp vụđược đào tạo đến lúc chuyên sâu nhất, thành thạo nhất, tạo cho học viên tự tin khi trên đường tìm việc hoặc nhận việc kế toán trưởng bán thời gian tại nhà
- Từ những dữ liệu đã nhập từ Báo Cáo Thuế, GVHD ( Kế toán trưởng) bắt đầu hướng dẫncho học viên quá trình lên sổ sách kế toán Quá trình này có thể kéo dài từ 1-2 tháng tùy vào trình độ của từng học viên
- GVHD kiểm tra xem học viên có những gì chưa hiểu, sai sót khi nhập dữ liệu sổ sách
Trang 6- Kết chuyển, tính toán để lên được bảng Cân Đối Phát Sinh
2.BÁO CÁO TÀI CHÍNH THEO QĐ15 VÀ QĐ 48
- Lên Bộ Báo Cáo Tài Chính
- Làm Quyết toán thuế TNDN
- Làm Quyết toán thuế TNCN
3 HƯỚNG DẪN CÁC BƯỚC LÀM CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO KHI CƠ QUAN THUẾ THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ
Học viên được Kế toán Thuế hướng dẫn theo ba rem kinh nghiệm quyết toán qua các thời kỳ
Lưu ý: Phần nâng cao là phần được làm từ các công ty Dịch vụ, sản xuất.
Trong quá trình xây dựng Giáo trình không tránh khỏi sự sai sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến từ các học viên và chuyên gia Xin cám ơn.
Chúc các bạn thành công
CÁC NGHIỆP VỤ CƠ BẢN CẦN NHỚ
Mua hàng
N 152,153,155,156,211,6421,6422 ; Gía mua chưa bao gồm thuế GTGT
N 133 ; Thuế GTGT mua vào
C 111, 112, 331 : Tổng giá trị thanh toán theo hóa đơn
Khi thanh toán công nợ kỳ trước hoặc trả trước tiền hàng cho NCC
N 331
C 111, 112
Bán hàng
N 111, 112,131 : Tổng giá trị thanh toán theo hóa đơn
Có 511: Doanh thu ghi theo giá bán chưa gồm thuế GTGT
Trang 7liên quan ( Vận chuyển, bốc đỡ, lắp đặt ) + Thuế nhập khẩu ( nếu có)- các khoản giảm trừ ( Ck thương mại, giảm giá, hàng bán bị trả lại)
- Khi mua TS phải kết chuyển nguồn ( kết chuyển đúng nguyên giá của Ts)
- Mua TS bằng vốn vay dài hạn hay bằng nguồn vốn kinh doanh thì không phải kết chuyển nguồn
TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1 Các khoản trích theo lương
Trang 8Thanh toán lương cho CNV
N 334 Lương thực lĩnh = Tổng lương ( Tổng bên Có TK 334) - các khoản giảm trừ vào lương ( Tổng bên Nợ TK 334
1 Chiết khấu thanh toán
- Thanh toán sớm trước thời hạn
- Chiếc khấu luôn tính trên tổng giá thanh toán ( bao gồm thuế VAT)
Người mua Người bán
Trang 92 Chiếc khấu thương mại giảm giá hàng bán
- Mua hàng với số lượng lớn, khách hàng quen/ hàng bị lỗi
- Chiếc khấu/ giảm giá luôn tính trên giá bán ( chưa bao gồm thuế VAT)
Người mua Người bán
- Giá vốn khi nhập lại số hàng trả bị trả lại tính theo giá vốn lúc xuất bán
- Hóa đơn của phần hàng bán bị trả lại luôn tính trên giá bán ( chưa bao gồm VAT)Người mua Người bán
Trang 10* Nhập lại kho sổ hàng bị trả lại
CÁC LƯU Ý KHI LÀM BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1 Bảng cân đối số phát sinh
- Số dư Nợ= số dư Có
- Số phát sinh bên Nợ = số phát sinh bên có = tổng số phát sinh bên Nhật Ký Chung
2 Bảng cân đối kế toán
- Tổng Tài Sản = Tổng Nguồn vốn = số dưu cuối kỳ bên Nợ / có
3 Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Doanh thu bán hàng lấy từ TK 511 ở bảng CĐ SPS
- Các khoản giảm trừ DT lấy ở bảng CĐ SPS
4 Lưu chuyển tiền tệ
- Số tiền và tương đương tiền cuối năm = Số dư Nợ cuối kỳ của TK 111 + 112+
113( CĐSPS)
HƯỚNG DẪN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH ( QĐ 48)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Bảng cân đối kế toán là BCTC tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị TS hiện có và nguồn hình thành TS đó của doanh nghiệp tại 1 thời điểm nhất định
TÀI SẢN
A Tài sản ngắn hạn
I Tiền và các khoản tương đương tiền:
Phản ánh toàn bộ số tiền hiện có tại doanh nghiệp bao gồm : Dư Nợ Tk 111 TK 112 TK
Trang 11II Đầu tư TC ngắn hạn
1 Đầu tư tài chính ngắn hạn: Dư Nợ TK 121, Tk 128
2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn: Dư có TK 129
III Các khoản phải thu ngắn hạn:
1 Phải thu khách hàng : Dư Nợ 131
2 Trả trước cho người bán : Dưu Nợ TK 331
1 Thuế GTGT được khấu trừ : Nợ 1331
2 Thuế và các khoản phải thu nhà nước : Nợ 3331
3 Tài sản ngắn hạn khác : Dự Nợ 141, 142, 138 ( ngắn hạn)
B Tài sản dài hạn
I TSCĐ
1 Nguyên giá TSCĐ: Dư Nợ 211
2 Giá trị hao mòn lũy kế : Dư Có 214: Ghi âm
3 Chi phí XDCB dỡ dang: Nợ TK 2411, 2143
II Bất động sản đầu tư
1 Nguyên Giá : Dư Nợ tk 217
2 Hao mòn lũy kế: Dư có TK 2147
III Các khoản đầu tư TC dài hạn :
1 Đầu tư TC dài hạn: Dư Nợ Tk 221, 222, 228
2 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn: Dư có TK 229
IV: Tài sản dài hạn khác:
1 Phải thu dài hạn : Dư nợ TK 138 dài hạn
2 Phải trả cho người bán : Dư có tk 331
3 Người mua trả tiền trước : Dư có tk 131
4 Thuế Và các khoan phải nộp nhà nước : Dư có tk 333
5 Phải trả người lao động : DƯ CÓ TK 334
NỘP CHẬM TỜ KHAI BÁO CÁO THUẾ SẼ BỊ PHẠT NHƯ THẾ NÀO?
Sau ngày cuối cùng của hạn nộp tờ khai, báo cáo Thuế mà doanh nghiệp chưa thực hiện
Trang 12nộp thì đó gọi nộp chậm tờ khai Thời hạn nộp của các loại tờ khai, Mức phạt chậm nộp báo cáo thuế, tờ khai thuế của các loại thuế như tờ khai thuế môn bài, báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng được quy định chi tiết
tại Điều 9 của thông tư 166/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 1/1/2014 để xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định
1 Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến
05 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ
2 Phạt tiền 700.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày (trừ trường hợp quy định tại phần 1 trên)
3 Phạt tiền 1.400.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không dưới 800.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá
2.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 10 ngày đến 20 ngày
4 Phạt tiền 2.100.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.200.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 20 ngày đến 30 ngày
5 Phạt tiền 2.800.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.600.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 4.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 30 ngày đến 40 ngày
6 Phạt tiền 3.500.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 2.000.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 ngày đến 90 ngày
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp (trừ trường hợp pháp luật có quy định không phải nộp hồ sơ khai thuế)
d) Nộp hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý quá thời hạn quy định trên 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm
7 Thời hạn nộp hồ sơ quy định tại Điều này bao gồm cả thời gian được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền
8 Không áp dụng các mức xử phạt quy định Điều này đối với trường hợp người nộp thuế trong thời gian được gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế
9 Người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế bị xử phạt theo quy định tại các phần 1, 2, 3,
4, 5, 6 trên, nếu dẫn đến chậm nộp tiền thuế thì phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định tại Điều 106 Luật quản lý thuế
Trường hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định và cơ quan thuế đã ra quyết định ấn định số thuế phải nộp Sau đó trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp hồ
sơ khai thuế, người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế hợp lệ và xác định đúng số tiền thuế phảinộp của kỳ nộp thuế thì cơ quan thuế xử phạt hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và Khoản 6 trên và tính tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định Cơ quan
Trang 13thuế phải ra quyết định bãi bỏ quyết định ấn định thuế.
Người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế bị xử phạt hành chính như trên nếu phát sinh số thuế phải nộp mà chưa nộp thì còn bị xử phạt chậm tiền thuế theo quy định của pháp luật
CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ KHAI, TÍNH NỘP THUẾ GTGT (VẪN ĐƯỢC KHẤU TRỪ THUẾ GTGT ĐẦU VÀO)
1 Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoảnthu tài chính khác
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từthu theo quy định Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền
Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định
Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định
2 Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không
cư trú tại Việt Nam, bao gồm các trường hợp: sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (bao gồm cả vật tư, phụ tùng thay thế); quảng cáo, tiếp thị; xúc tiến đầu tư và thương mại; môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài; đào tạo; chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam, dịch vụ thuê đường truyền dẫn và băng tần vệ tinh của nước ngoài theo quy định của pháp luật
3 Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế GTGT bán tài sản
4 Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, hợp tác xã
5 Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua
sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức,
cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này
Hộ, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế GTGTtheo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT khi bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông