Xác định và giảm tiếp xúc với các yếu tố rủi ro• Khói thuốc lá : Ngừng hút thuốc là một can thiệp quan trọng cho tất cả các bệnh nhân COPD đang hút thuốc Evidence A • Giảm tiếp xúc với
Trang 1THUỐC ĐIỀU TRỊ HEN, COPD THUỐC TÁC ĐỘNG TRÊN HỆ TIÊU HÓA
Nhóm 2 – Lớp 17DDUA6 Khoa Dược – ĐH HUTECH
1
Trang 2THÀNH VIÊN NHÓM 2
2
Trang 3NỘI DUNG
1 Phác đồ kiểm soát COPD (GOLD)
2 Thuốc chủ vận B2 tác động kéo dài trong điều trị hen và COPD
3 Thuốc ức chế bơm proton
4 Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày
Trang 4ĐỊNH NGHĨA
Định nghĩa 2018
• COPD là bệnh phổ biến dự phòng và điều trị được, đặc trưng bởi sự
hiện diện của triệu chứng hô hấp và giới hạn dòng khí do đường dẫn khí và/hoặc bất thường ở phế nang thường do tiếp xúc với hạt và khí độc
• Chronic Obstructive Pulmonary Disease (COPD): Bệnh phổi tắc nghẽn
mạn tính
4
Trang 6CHIẾN LƯỢC KIỂM SOÁT COPD
• Mục đích kiểm soát COPD là giảm các triệu chứng hiện tại và rủi ro các đợt
trầm trọng trong tương lai
6
Trang 71 Xác định và giảm tiếp xúc với các yếu tố rủi ro
• Khói thuốc lá : Ngừng hút thuốc là một can thiệp quan trọng cho tất cả
các bệnh nhân COPD đang hút thuốc (Evidence A)
• Giảm tiếp xúc với không khí ô nhiễm trong nhà và ngoài trời (Evidence
B)
• Tránh tiếp tục phơi nhiễm các chất kích thích ở môi trường nghề
nghiệp, nếu có thể (Evidence D)
CHIẾN LƯỢC KIỂM SOÁT COPD
7
Trang 82 Điều trị COPD ổn định bằng thuốc
CHIẾN LƯỢC KIỂM SOÁT COPD
8
Trang 92 Điều trị COPD ổn định bằng thuốc
CHIẾN LƯỢC KIỂM SOÁT COPD
9
Trang 10CHIẾN LƯỢC KIỂM SOÁT COPD
10
2 Điều trị COPD ổn định bằng thuốc
Trang 11CHIẾN LƯỢC KIỂM SOÁT COPD
11
Trang 12CHIẾN LƯỢC KIỂM SOÁT COPD
12
3 Điều trị COPD ổn định không dùng thuốc
Trang 13THUỐC CHỦ VẬN Β2 TÁC ĐỘNG KÉO DÀI TRONG ĐIỀU TRỊ HEN VÀ COPD
13
Trang 14THUỐC CHỦ VẬN Β2 TÁC ĐỘNG KÉO DÀI TRONG ĐIỀU TRỊ HEN VÀ COPD
14
Trang 15THUỐC CHỦ VẬN Β2 TÁC ĐỘNG KÉO DÀI (LABA S) TRONG ĐIỀU TRỊ HEN VÀ COPD
Dược động
học
• Hấp thu: đường hít tác dụng tại chỗ
• Gắn với protein: 96%
• Chuyển hóa qua Gan thông qua CYP3A4
• Thải trừ: Phân (60%); nước tiểu (25%)
Trang 16Dược động
học
• Hấp thu: Nhanh chóng vào huyết tương.
• Gắn kết với protein huyết tương
• Chuyển hóa qua gan (CYP2D6, CYP2C8 / 9, CYP2C19, CYP2A6)
• Thải trừ chủ yếu qua thận
• Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
• Điều trị các đợt cấp tính của bệnh hen suyễn hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn
• Đơn trị liệu trong điều trị hen.
Trang 17THUỐC CHỦ VẬN Β2 TÁC ĐỘNG KÉO DÀI (LABA S) TRONG ĐIỀU TRỊ HEN VÀ COPD
• Chuyển hóa: qua
gan (CYP2D6 &
Quá mẫn cảm với thành phần của thuốc Đơn trị liệu trong điều trị hen
Thường gặp:
Đau lưngĐau ngực, khó thởTiêu chảy
Nghẹt mũi; hoặc triệu chứng cúm
3 ARFORMOTEROL
17
Trang 18TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Alvar Agusti, Claus Vogelmeier, et al GOLD Global strategy for the
diagnosis, management, and prevention of COPD (2020) Chapter 4: Management of stable COPD
2 Laurence L Brunton, et al (2018) Goodman and Gilman's The
Pharmacological Basis of Therapeutics, 13th edition Chapter 12:
Adrenergic agonists and antagonists
18
Trang 19THUỐC ỨC CHẾ BƠM PROTON (PPI)
Gồm: Omeprazole, Esomeprazole, Pantoprazole, Lansoprazole, Dexlansoprazole
Cơ chế tác động:
19
Trang 20THUỐC ỨC CHẾ BƠM PROTON (PPI)
20
Trang 21THUỐC ỨC CHẾ BƠM PROTON (PPI)
21
Trang 22THUỐC ỨC CHẾ BƠM PROTON (PPI)
Omeprazole Esomeprazole Lansoprazole Rabeprazole Pantoprazole
Hepatic (CYP2C19, CYP3A4)
Nonenzymatic reduction (CYP2C19, CYP3A4)
Trang 23THUỐC ỨC CHẾ BƠM PROTON (PPI)
•Điều trị loét đường tiêu hóa do sử dụng NSAID
• Điều trị hội chứng Zollinger – Ellision.
23
Trang 24THUỐC ỨC CHẾ BƠM PROTON (PPI)
Tác dụng phụ
Nhóm thuốc PPI có tác dụng phụ thường nhẹ và có thể phụ hồi sau khi ngưng dùng thuốc
•Toàn thân: nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt, phát ban
•Hệ tiêu hóa: tiêu chảy, táo bón, đau bụng, đầy hơi
•Cơ – xương: đau khớp, đau cơ
•Niệu – dục: viêm thận kẽ
Chống chỉ định
•Viêm gan tiến triển nặng
•Nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc 24
Trang 25THUỐC ỨC CHẾ BƠM PROTON (PPI)
25
Trang 27CÁC CHẤT BẢO VỆ NIÊM MẠC
27
Trang 281 SUCRALFATE là một phức hợp giữa saccharose sulfat với Al(OH)2
Cơ chế tác động
• Trong môi trường acid (pH <4), sucralfate trùng hợp để tạo thành một loại polymer dính, nhớt
bám vào niêm mạc, che chắn các mô bị loét khỏi các yếu tố hủy hoại như acid, pepsin và muối mật
• Ngoài việc ức chế thủy phân niêm mạc protein của pepsin, sucralfate có thể có thêm tác dụng
bảo vệ tế bào, bao gồm kích thích tổng hợp prostaglandin và tăng sinh biểu bì
Dược động học
• Sucralfate khởi phát tác động trong 1h sau khi uống và tối đa 6 giờ sau một lần liều lượng
• Hấp thu rất ít: khoảng 3-5% qua đường tiêu hóa, thải trừ chủ yếu qua phân và số ít qua nước tiểu
dưới dạng không đổi
CÁC CHẤT BẢO VỆ NIÊM MẠC
28
Trang 291 SUCRALFATE
Chỉ đinh
• Điều trị ngắn hạn, ngăn ngừa loét, tái phát loét hoặc loét nặng hơn
• pH dạ dày tăng có thể là một yếu tố trong sự phát triển của viêm phổi bệnh viện ở những bệnh nhân nguy kịch, sucralfate có thể cung cấp một lợi thế so với bơm proton và chất đối kháng thụ thể H2 để điều trị dự phòng loét dd và xuất huyết tiêu hóa do stress ở bệnh nhân nội viện
• Sử dụng các thuốc khác sau 2h khi dùng chung với Sucralfate
• Sử dụng lúc đói và trước khi đi ngủ (hoạt động ở Ph acid)
CÁC CHẤT BẢO VỆ NIÊM MẠC
29
Trang 301 SUCRALFATE
Tác dụng phụ
• Táo bón, buồn nôn, vị giác kim loại
• Chú ý ở bn suy thận có thể gây quá tải nhôm
Tương tác thuốc
• Các thuốc kháng acid có thể làm giảm liên kết của sucralfate với dạ dày
=> giảm hấp thu sucralfate Nên dùng antacid 2h trước khi sucralfate
• Một số thuốc gắn kết với sucralfate dẫn đến giảm hấp thu: digoxin, warfarin , quinolons, quinidine, ketoconazole, phenytoin, theoophyllin
CÁC CHẤT BẢO VỆ NIÊM MẠC
30
Trang 312 BISMUTH
Cơ chế
• Trên H.P rất phức tạp gồm: ức chế protein, thành tế bào và sự tổng hợp
ATP tác động tại chỗ ngăn sự gắn kết của H.P vào biểu mô dạ dày
• Bảo vệ dạ dày: ức chế tác động của pepsin, tăng tiết nhầy, tăng tổng hợp
PGs , liên kết với protein vết loét tạo thành hàng rào ngăn cản sự khuếch tán trở lại của ion H+
CÁC CHẤT BẢO VỆ NIÊM MẠC
31
Trang 322 BISMUTH
Dược động học:
• Có hai dạng: Bismuth subsalicylate và Bismuth subcitrate potassium
• Bismuth subsalicylate: phân giải trong dd, tạo điều kiện cho sự hấp thu salicylate
• Trên 99% bismuth xuất hiện trong phân, 1 lượng nhỏ hấp thu và tích trữ trong mô và
bài tiết qua thận
Chỉ định
• Loét dạ dày, tá tràng, tiêu chảy
• Phối hợp với kháng sinh để có tác động diệt khuẩn
• H.Pylori không có phát triển sự đề kháng khi tiếp xúc với bismuth => tái điều trị khi cần
CÁC CHẤT BẢO VỆ NIÊM MẠC
32
Trang 332 BISMUTH
Tác dụng phụ
• Khá an toàn
• Táo bón, đi phân đen, lưỡi đen,
• Liều cao bismuth subsalicylate có thể gây ngộ độc salycilate
• Sử dụng ngắn hạn, hạn chế với BN suy giảm chức năng thận
Chống chỉ định
• Không dùng subsalicylate cho bệnh nhân cúm do có khả năng gây hội chứng Reyes
• Không nên dùng cho PNCT vì chưa có chứng minh chính sát
CÁC CHẤT BẢO VỆ NIÊM MẠC
33
Trang 343 DẪN CHẤT CỦA PROSTAGLANDIN
Cơ chế:
Một số prostaglandin ở niêm mạc dạ dày (PGE2, PGI2): tăng lưu lượng máu đến niêm mạc dạ dày, điều hòa sự tiết acid dịch vị, kích thích tiết chất nhầy, bicarbonate => dẫn chất của PGs để chữa loét dạ dày theo cơ chế bảo vệ tế bào: misoprostol (PGE1 tổng hợp), enprostil (PGE2 tổng hợp)
Chỉ định
• Phòng ngừa viêm loét dạ dày do sử dụng NSAIDs dài hạn, bệnh nhân có nguy cơ cao biến chứng do loét
• Hiệu quả điều trị loét dạ dày tá tràng vừa phải
• Liều có hiệu lực ức chế tiết acid gấp 4 lần liều có hiệu lực bảo vệ tb.
CÁC CHẤT BẢO VỆ NIÊM MẠC
34
Trang 35• Co thắt cơ trơn tử cung => không sử dụng cho PNCT
• Tương Tác Thuốc: Antacids gắn kết với misoprostol => giảm hấp thu tuy nhiên
chưa có ý nghĩa lâm sàng
CÁC CHẤT BẢO VỆ NIÊM MẠC
35
Trang 36NGUYÊN TẮC
ĐIỀU TRỊ
H.PYLORI
Mục tiêu
Diệt trừ H Pylori( nếu có)
Làm lành vết loét nhanh nhất có thể, ngăn ngừa loét tái phát và biến chứng
Tiếp cận điều trị
Giảm đau do loét, làm lành vết loét, ngăn ngừa tái phát
Kháng sinh (clarithromycin, metronidazol, amioxicillin), bismuth, PPls hay H2RAs diệt trừ H.P làm lành vết loét, ngăn ngừa các triệu
chứng do loét
Thay đổi lối sống: giảm stress, ngưng hút thuốcPhẫu thuật cho bệnh nhân có biến chứng loét36
Trang 37NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ H.PYLORI
37
Trang 38TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Laurence L Brunton, et al (2018) Goodman and Gilman's The Pharmacological Basis
of Therapeutics, 13th edition Chapter 49: Pharmacotherapy for Gastric Acidity, Peptic Ulcers, and Gastroesophageal Reflux Disease
2 Joseph T DiPiro, et al (2015) Pharmacotherapy: A Pathophysiologic Approach 8th
edition Chapter 40: Peptic Ulcer Disease
3 Brian K Alldredge, et al (2015) Applied Therapeutics: The Clinical Use of Drugs 10e
Chapter 27: Upper Gastrointestinal Disorders
38