1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án dạy thêm (buổi chiều) môn Ngữ văn 9 (học kì 1, chất lượng)

215 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 215
Dung lượng 803,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án phụ đạo (dạy thêm) buổi chiều môn Ngữ văn 9 kì 1, chất lượng. Nội dung giáo án soạn bám sát kiến thức sách giáo khoa, có mở rộng nâng cao

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH VÀ GIÁO ÁN DẠY THÊM (CHIỀU)

MÔN NGỮ VĂN 9, HỌC KÌ 1 (MỖI BUỔI 3 TIẾT)

Buổi, số

buổi

Nội dung chương trình

(phần văn ghi theo đề tài chủ đề và tên văn bản)

Ghi chú

1 TLV: Ôn tập đặc điểm văn tự sự

2

TLV: Hướng dẫn làm kiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện,

đoạn trích (trọng tâm nghị luận về đặc điểm nhân vật)

3

Văn+ TLV: - Đặc điểm văn học Trung đại

- Ôn văn bản "Chuyện người con gái Nam Xương"

4

Văn: Hồi 14, trích "Hoàng Lê nhất thống chí" - Hình ảnh người

anh hùng Quang Trung

5 TLV: Hướng dẫn làm kiểu bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ.

6

Văn+TLV: - Truyện Kiều của Nguyễn Du;

- Ôn luyện đoạn trích "Chị em Thúy Kiều"( Kết

hợp văn tự sự, nghị luận về đoạn trích)

7

Văn+TLV: đoạn trích "Kiều ở lầu Ngưng Bích" (Kết hợp văn tự

sự, nghị luận về đoạn trích)

8

Văn+TLV: - TruyệnLục Vân Tiên;

- Ôn đoạntrích "Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt

Nga"- Hình ảnh người anh hùng nghĩa hiệp

9 TV: Ôn luyệncác phương châm hội thoại; thuật ngữ; cách dẫn

trực tiếp và gián tiếp; sự phát triển của từ vựng

10 Văn+TLV: Ôn luyện: "Đồng chí” - Hình ảnh người lính trong

Trang 2

hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ

11 Văn+TLV: Ôn luyện: “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”

-Hình ảnh người lính trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và

chống Mĩ

12 Văn+TLV: Ôn luyện: "Đoàn thuyền đánh cá” - Hình ảnh người

lao động mới

13 Văn: Ôn luyện: " Bếp lửa"- tình bà cháu.

14 Văn: Ôn luyện: "Ánh trăng"- bài học nhân sinh.

15 TLV: Luyện đề tự sự có sự kết hợp các yếu tố theo các tác phẩm

truyện trong chương trình (đóng vai nhân vật kể lại đoạn trích,

kể chuyện sáng tạo gắn với văn bản truyện trong chương trình)

21 TLV: Ôn luyện kiểu bài nghị luận về một tác phẩm truyện, đoạn

trích (trọng tâm nghị luận về nhân vật)

22 VĂN + TLV: văn bản "Làng"- hình ảnh người nông dân thời kì đầu

Trang 3

cuộc kháng chiến chống Pháp.

23 VĂN + TLV: văn bản "Lặng lẽ Sa Pa" - hình ảnh người lao động

mới XHCN

24 VĂN + TLV: văn bản " Chiếc lược ngà" - tình cha con; nghị luận

nhân vật bé Thu, ông Sáu

25 VĂN + TLV: văn bản "Những ngôi sao xa xôi"- Hình ảnh con

người Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ

26 TV: ôn luyện các đơn vị kiến thức tiếng Việt lớp 9 học kì II.

27 TLV: Ôn luyện kiểu bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ (các

dạng bài)

28 VĂN + TLV :ôn luyện "Mùa xuân nho nhỏ".

29 VĂN + TLV: ôn luyện " Viếng Lăng Bác”; “Sang thu”.

30 VĂN + TLV : ôn luyện "Nói với con".

Trang 4

1 KT: - Giúp hs ôn lại, nắm vững các kiến thức văn tự sự, bố cục của một

bài văn tự sự, nắm được đặc điểm, các phương pháp làm một bài văn tự sự hoàn chỉnh, thấy được vai trò quan trọng của các yếu tố biểu cảm và miêu tả trong văn

1 GV: tài liệu,soạn giáo án

2 Hs: Ôn bài,tìm đọc các văn bản tự sự.

Tự sự (kể chuyện) là trình bày một chuỗi

diễn biến các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa

.Ví dụ: Chuyện người con gái Nam Xương

Có các sự việc chính sau:

(1) - Vũ Thị Thiết lấy chồng là Trương

Sinh,con nhà hào phú nhưng thất học, có tính

đa nghi

(2) - Khi Trương Sinh đi lính Vũ Nương ở nhà sinh con,chăm sóc mẹ chồng chu đáo (3) - Mẹ mất,nàng lo ma chay chu tất

Trang 5

?Mục đích của việc viết văn bản tự

(7) - Phan Lang, người cùng làng, do cứu thần rùa Linh Phi nên khi gặp nạn chết đuối

đã được Linh Phi cứu sống

(8) - Trong động rùa, Phan gặp Vũ Nương, nhân đó nàng gửi lời nhắn với Trương Sinh lập đàn giải oan cho mình

(9) - Trương Sinh lập đàn giải oan ở bến Hoàng Giang,Vũ Nương hiện về nói lời từ biệt và biến mất

II Mục đích:

Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái

độ khen chê

VD: Chuyện người con gái Nam Xương-Qua

câu chuyện về cuộc đời và chết thương tâm của Vữ Nương, tác giả bày tỏ niềm thương cảm đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ

.III Các yếu tố tạo thành văn tự sự:

- Sự việc, nhân vật, tình huống, cốt chuyện, ngôi kể, thứ tự kể và ngôn ngữ kể chuyện

Trang 6

?Kể tên các yếu tố cơ bản của một

+ Kết hợp kể theo ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba ( chuyển đổi điểm nhìn để kể)

(Vd: Truyện ngắn Lão Hạc , Chiến lược ngà,

Cố hương ) - Lời kể, cách kể, ngôn ngữ kể, giọng điệu cần phải phù hợp với mục đích, nội dung của truyện

 Đối thoại góp phần làm cho lời kể,cách kể thêm sống động, diễn biến câu

chuyện được tô đậm và cụ thể

 Độc thoại biểu lộ diễn biến nội tâm, suy nghĩ, cảm xúc bên trong nhân vật

 Lúc làm văn kể chuyện cần biết dùng dấu

Trang 7

GV cho VD và yêu cầu HS xác

định lời đối thoại và lời độc thoại?

?Có mấy thứ tự kể trong văn tự

sự? Kể tên

gạch ngang đặt đầu lời đối thoại trực tiếp, hoặc dùng dấu hai chấm kết hợp dấu ngoặc kép cho lời thoại

“Về thì đâm đầu vào đâu” Để chồng bị trói

đến bao giờ nữa? Thôi, trời đã bắt tội, cũngđành nhắm mắt làm liều” Bên tai chị

Dậu văng vẳng có tiếng như vậy Nước mắt

ứa ra, chị lại đứng dậy với bộ mặt não nùng:

- Vâng con xin bán hầu hai cụ Nhờ các cụ bảo cho ông giáo làm giấy giúp con!

- Kể theo mạch cảm xúc, suy nghĩ, tâm trạng của nhân vật

VI Bố cục của một văn bản tự sự:

Gồm 3 phần:

Trang 8

và vai trò của từng phần

?Vai trò của yếu tố miêu tả trong

văn tự sự?

Với mỗi dạng miêu tả,GV đọc cho

HS nghe các VD trong sách nâng

huống xảy ra câu chuyện Cũng có lúc người

ta bắt đầu từ một sự cố nào đó, hoặc kết cục của câu chuyện, số phận nhân vật rồi ngược lên kể lại từ đầu

- TB: Kể các tình tiết, diễn biến sự việc

làm nên câu chuyện theo một trình tự Nếu tác phẩm có nhiều nhân vật thì tình tiết lồng vào nhau, đan xen theo diễn biến của câu chuyện (chú ý đan xen các yếu tố: miêu tả, biểu cảm, nghị luận; các hình thức ngôn ngữ:đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm của nhân vật)

- KB: Câu chuyện kể đi vào kết cục, tình

trạng và số phận nhân vật được nhận diện khá rõ Thể hiện suy nghĩ, thái độ, tình cảm của người viết đối với nhân vật, sự việc được kể

.VII Miêu tả, biểu cảm và nghị luận trong văn tự sự:

1 Miêu tả trong văn tự sự:

- Miêu tả thường hiện diện trong nhiều loại văn và tự sự cũng vậy Nhờ miêu tả mà

ta có thể tái hiện cảnh vật, khung cảnh, sự việc và con người một cách cụ thể trong không gian và thời gian

- Miêu tả không chỉ làm nổi nật ngoại hình mà còn khắc hoạ nội tâm nhân vật, làm cho câu chuyện trở nên dậm đà,hấp dẫn,lí thú

+ Miêu tả cảnh vật - không gian và thời gian nghệ thuật

+ Miêu tả nhân vật: tả chân dung,

Trang 9

GV giới thiệu bài văn tham khảo

hành động cử chỉ, lời nói, nội tâm, tâm trạng nhân vật trong truyện

+ Miêu tả sự vịêc

2 Biểu cảm trong văn tự sự:

- Những yếu tố biểu cảm (vui,buồn,giận,hờn,lo âu,mong ước,hi vọng,nhớ thương….) luôn luôn hoà quyện vào cảnh vật, sự việc đang diễn ra, đang đượcnói đến - Các yếu tố biểu cảm trong văn tự

sự thường được biểu hiện qua ba dạng thức sau đây:

+ Tự thân cảnh vật, sự việc diễn biến

mà cảm xúc tràn ra, thấm vào lới văn, trang văn do người đọc cảm nhận được

+ Cảm xúc được bày tỏ, được biểu hiện qua cảm xúc của các nhân vật, nhất là qua ngôi kể thứ nhất

+ Cảm xúc được người kể bày tỏ trực tiếp Đó là đoạn trữ tình ngoại đề mà ta thường bắt gặp trong một số truyện

3 Nghị luận trong VB tự sự:

- Khi muốn người đọc phải suy nghĩ về một vấn đề gì đó người kể hoặc chính nhân vật thường đưa yếu tố nghị luận vào câu chuyện

- Yếu tố nghi luận sẽ làm cho câu chuyên thêm phần triết lý, giầu giá trị tư tưởng

=> Các yếu tố biểu cảm,miêu tả,nghị luận tạo điều kiện cho viêc trình bày sự việc nhân vật…Nhờ vậy VB tự sự trở lên đa dạng biểu

Trang 10

đạt được nhiều mặt của đời sống

VIII Văn tự sự gồm các dạng bài sau:

- Kể chuyện đời thường: người thực,việc thực, những điều xẩy ra trong cuộc sống đời thường quanh ta hoặc do mình thực hiện, tham gia

VD: - Kể về người ông của em

- kể về một lần mắc lỗi khiến bố

mẹ buồn

- Kể chuyện tưởng tượng, sáng tạo:

+ Kể chuyện đã biết theo một kết cục mới

VD: kể lại câu chuyện “Bài học đường đời đầu tiên” theo một kết cục mới + Kể lại một chuyện cũ theo ngôi kể mới, hoặc chuyển thể văn bản thơ thành câu chuyện

VD: Kể chuyện “Chuyện người con gái Nam Xương” trong vai nhân vật Trương Sinh

+ kể câu chuyện theo trí tưởng tượngtheo yêu cầu

VD: Hãy tưởng tượng và kể lại

cuộc trò chuyện, tâm sự giữa các đồ dùng học tập

B Bài tập vận dụng.

1 BT 1:

Đọc lại văn bản “Lão Hạc ”- Nam Cao (Ngữ văn 8 – tập 1) nêu các sự việc chính và cho biết các sự việc ấy được bố trí theo trình

Trang 11

- Lão mang tiền dành dụm được gửi ông giáo

và nhờ ông giáo trông coi mảnh vườn

- Cuộc sống mỗi ngày một khó khan, lãokiếm được gì ăn nấy và bị ốm một trận khủngkhiếp

- Một hôm lão xin Binh Tư ít bả chó

- Ông giáo rất buồn khi nghe Binh Tư kểchuyện ấy

- Lão Hạc bỗng nhiên chết – một cái chết thật

dữ dội

- Không ai hiểu vì sao lão chết, trừ Binh Tư

và ông giáo

b Nhận xét trình tự các sự việc:

- các sự việc được sắp xếp, kể theo trình

tự xuôi: trình tự thời gian (sự việc xẩy ratrước kể trước, sự việc xẩy ra sau kể sau)

2 BT 2: Kể về một kỉ niệm tuổi thơ đáng

nhớ của em

Gợi ý:

Trang 12

- Kỉ niệm diễn ra khi nào?

- Diễn biến chính của câu chuyện, các sự việcnổi bật

Tuổi thơ của tôi gắn với con sông uốnkhúc quanh xóm làng, nằm bên bờ đê cạnhnhững bãi chuối, nương ngô Hàng chiều,bọn trẻ con trong xóm lại tụ tập ở bờ sôngbày ra biết bao trò chơi thú vị Cũng chính tạicon sông này, tôi đã có một kỉ niệm mãi mãikhông bao giờ quên Hồi đó, tôi mới lên 10,vừa bắt đầu biết đi xe đạp Lần đầu tiên đạpđược tròn vòng, tôi làm một chuyến đua xe ra

bờ sông Con sông đang mùa nước cạn, nướcsông nông và trong vắt Nhìn những anh lớn

Trang 13

tuổi đang nô đùa thỏa thích dưới sông, tôitrông mà thèm thuồng quá, cũng muốn đượcxuống dưới đó để hòa mình trong dòng nướctrong mát của con song quê Mặc dù mẹ luôndặn rằng không được xuống sông tắm, nhưng

vì ham vui và nghĩ rằng nước cạn thế nàychắc sẽ không làm sao đâu và mẹ cũng chẳngthể biết được Tôi bỏ xe lại trên bờ, nhảyxuống sông tắm cùng các anh Nước sôngmới trong và mát làm sao, nó như cuốn baytất cả cái nắng, cái gió của mùa hè oi nồng.Tôi thỏa thích vùng vẫy trong làn nước.Nhưng tắm mãi cũng chán, một anh bày ra ýkiến:

- Hay là mình chơi trò gì đi

Tất cả hò reo hưởng ứng nồng nhiệt.Mọi người thống nhất sẽ thi bơi, ai bơi xanhất người đó sẽ thắng Những người dự thivào vị trí, sau tiếng hô “Bơi”, những con kìnhngư vươn sải tay dài rẽ nước tiến về phíatrước Trận đấu diễn ra rất căng thẳng và hồihộp, không ai chịu kém cạnh ai Ban đầu tuy

có hơi sợ nhưng bị cuộc thi cuốn hút, tôicũng muốn thử một lần xem sao Vừa xuấtphát, tôi bơi rất hăng, thể hiện hết sức lực củamình Bơi được nửa đường, tôi bỗng thấychân mình khựng lại, không thể bơi đượcnữa, chết rồi, là chuột rút Dòng nước xoáygiữa sông nhanh chóng kéo tôi chìm xuốngdưới, tôi cố gắng kêu cứu, vùng vẫy nhưng ởmiệng chỉ là vài tiếng ú ớ phát ra Lúc này,tôi mới hoảng thật sự, nhỡ đâu mọi ngườikhông đến cứu tôi kịp thời thì sao Và sự thật

Trang 14

mũi tôi cay sè Một lát sau, cảm giác mình bịmột cánh tay lôi đi, tôi đoán rằng các anhkhông thấy tôi đâu nên đã quay lại kiểm tra.Lên được đến bờ, tôi đã uống một bụng nonước Tôi hối hận vô cùng vì đã không nghelời mẹ và ham vui nên suýt nữa đã mất mạngnằm lại dưới đáy sông Về nhà tôi dấu biệt

mẹ không dám hé răng Nhưng vài hôm sau

mẹ tôi cũng biết chuyện Một thời gian dàisau đó tôi không còn được bén mảng ra sôngnữa Kỉ niệm ấy đã cho tôi học được bài họcsâu sắc Mãi sau này khi đã lớn tôi mới lạiđược tắm sông nhưng tôi đã cẩn thận hơn,không vì nước nông mà dám bơi xa bờ nữa Giờ đây mỗi khi về thăm quê, tôi vẫnthường ra sông, đi dọc bờ đê mà ngắm nhìn

vẻ đẹp của con sông quê hương, nhớ về kỉniệm mà tôi đã để lại nơi khúc sông này Bùingùi nhớ về tuổi thơ

C Củng cố:

- GV khắc sâu kiến thức bài học những đặc điểm văn bản tự sự

D Hướng dẫn học tập ở nhà:

- Học thuộc toàn bộ phần lí thuyết

- Đọc các văn bản tự sự trong chương trình Ngữ văn lớp 9 để củng cố các kiến thức lý thuyết đã học

Trang 15

* HĐ 4: CỦNG CỐ.

- GV khái quát bài, nêu yêu cầu

kiểu bài tự sự trong chương trình

Ngữ văn lớp 9

Trang 16

* HĐ 5: HDVN

-Ngày soạn : 20/9/2020

Ngày dạy : 24/9/2020

BUỔI 2: HƯỚNG DẪN LÀM KIỂU BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM

TRUYỆN HOẶC ĐOẠN TRÍCH (Trọng tâm nghị luận về đặc điểm nhân vật)

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức trọng tâm

* Kiến thức đại trà

- Hiểu rõ khái niện về nhân vật trong tác phẩm truyện, đoạn trích

-Nắm vững khái niệm và yêu cầu đối với bài nghị luận về tác phẩm truyện, đoạn trích

- Biết cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện, đoạn trích Đặc biệt là về đặcđiểm của nhân vật

* Kiến thức nâng cao

- Thấy được ý nghĩa của nhân vật trong tác phẩm tự sự.Từ đó nhận ra thôngđiệp của nhà văn khi xây dựng nhân vật

Trang 17

- Biết phân loại các nhân vật trong tác phẩm tự sự.Từ đó có phương pháp làmbài phù hợp, đạt hiệu quả cao.

- Cảm nhận ,phân tích vẻ của nhân vật trong văn bản tự sự đã học

- Năng lực tích hợp Văn- Tiếng Việt- Tập Làm Văn

B Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Giáo án, máy chiếu, sách tham khảo,SGK

2 Học sinh : soạn bài, SGK,SBT

C Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

Nêu các bước làm bài nghị luận về tác phẩm truyện, đoạn trích?

Lấy ví dụ minh họa?

2 Bài mới

a Vào bài:

Để giúp các em củng cố, khắc sâu kiến thức về phương pháp nghị luận về tácphẩm truyện , đoạn trích Đặc biệt là nghị luận về các đặc điểm của nhân vật trongtác phẩm văn học chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay

b Nội dung cụ thể:

HĐ1: Ôn luyện, củng cố kiến

thức cơ bản và nâng cao

.A Lý thuyết ( Kiến thức cần nhớ) I Tìm hiểu bài nghị luận về nhân vật

Trang 18

- GV cung cấp văn bản cho học

sinh

trong tác phẩm truyện.

.1 Bài văn Văn học hiện thực phê phán 1930- 1945

là nơi hội tụ của nhiều cây bút văn xuôi xuấtsắc Mỗi người một đề tài, một phong cáchsáng tác riêng song đều tập trung phản ánhtính cách, số phận của nhiều tầng lớp nhândân thời kì đó Khi nhân dân ta rơi vào cảnhnước mất nhà tan, bản thân là kiếp nô lệ thìcuộc sống không thể khác là sự đày đọa, khổđau Điều đó được thể hiện sâu sắc qua nhânvật Lão Hạc trong truyện ngắn cùng tên củaNam Cao

Trước hết, ông là người nông dân gặpnhiều nỗi khổ tâm và bất hạnh vì nghèo đóinhưng rất chất phác, đôn hậu và giàu lòngyêu thương con.Trong cảnh làng mất nghề,thì những người già như Lão Hạc là khổ hơn

cả Lão sức yếu mà không có người đỡ đần,chăm sóc khi tuổi già Đau khổ hơn cho LãoHạc là người con trai đi bặt vô âm tín mấynăm liền Bản thân lão ốm yếu luôn màkhông có tiền chữa bệnh, lão sống cô đơntrong những ngày tháng cuối đời.Mòn mỏi vềbệnh tật và chờ đợi đứa con ngày cũng nhưđêm, đó là nỗi bất hạnh và khổ tâm lớn nhấtcủa lão Cô đơn về tinh thần, về vật chất lãocũng chẳng sung sướng gì Đói khổ, ban đầulão còn ăn củ khoai, củ sắn, sau thì thức ăn tựtạo lấy “ hôm thì ăn củ chuối, hôm thì ănsung luộc, hôm thì ăn rau má, với thỉnhthoảng một vài củ ráy, củ khoai hay bữa trai,bữa ốc” Lão đã ngã quỵ vì bệnh tật, vì nhớ

Trang 19

mong con khắc khoải Tuổi lão đã cao lạithêm lo toan cho cuộc sống, thời gian cứ thếđánh gục dần lão Chính cái xã hội thực dânphong kiến ấy đã bần cùng hóa lão, dồn lãođến trước bước đường của Binh Tư: conđường bất lương, trộm cắp, đánh bả chó.Mặc

dù bị dồn đến con đường cùng ấy nhưng lãovẫn không chịu cúi đầu chui qua cái lỗ nhỏ

mà số phận đã chỉ cho, lão không chịu bán đihai chữ “lương thiện” mà chấp nhận kết thúccuộc đời, kết thúc số phận theo cách củamình Cái chết của lão thật khốc liệt, thảmthương “ lão vật vã trên giường, đầu tóc rũrượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòngsọc” Như vậy,cuộc đời của người nông dântrước Cách mạng khổ từ khi mới sinh ra chođến lúc chết, mà hình ảnh điển hình là nhânvật Lão Hạc

Mặc dù,đời sống bị bần cùng hóa đến cùngcực như vậy nhưng lão Hạc vẫn không mất điphẩm chất vốn có của người nông dân ViệtNam Từ lời nói, đến việc làm, suy nghĩ củalão đều toát lên vẻ thật thà, chất phác Lãonói với ông Giáo “ Tôi cắn rơm, cắn cỏ lạyông giáo! Ông giáo có nghĩ đến cái tình tôigià nua tuổi tác mà thương thì cho tôi gửi”.Nghe lão nói thật hiền từ, chất phác quá! Đó

là việc “ chọn mặt gửi vàng” ,tin tưởng vàonhững người có học của lão Hạc Cao hơn cảchất phác, lão còn là người có tấm lòng đônhậu Ông lão rất thương con, nhất định khôngdùng đến tiền bán vườn của con Yêu con

Trang 20

khổ Sống cô đơn, nghèo khổ, nhưng ngàycũng như đêm, lão đều nghĩ, đều thương đếncon Vì thương con và bất lực trước cuộcsống, lão mới kết thúc cuộc đời để khỏi xâmphạm đến mảnh vườn của con Tình yêuthương con của lão cũng thể hiện ở sự yêuthương, trân trọng kỉ vật của con để lại: mộtcon chó “ lão gọi nó là cậu Vàng như một bàhiếm hoi gọi đứa con cầu tự ”

Những lúc rỗi rãi, lão tắm cho nó, bất rậncho nó đầy yêu thương Lão cho nó ăn trongmột cái bát, lúc nào cũng tâm sự với nó Khiphải bán nó, lão không thể nén được dòngnước mắt như cái lần lão tạm biệt con trai.Cóthể hiểu rằng bán con chó vàng là lão vĩnhviễn không thấy được hình ảnh người contrai

Qua truyện ngắn của Nam Cao, chúng ta biếtthêm được về số phận, cảnh đời của nhữngngười nông dân trong xã hội xưa nói chung

và lão Hạc nói riêng Lão Hạc chính là hiệnthân cho một nhân cách cao đẹp trong cáibóng đêm bao trùm lên những người khốnkhổ xưa

( Bùi Bình Giang-lớp 9C2- Trường THCS Ngô Sĩ Liên, Hà Nội)

2 Nhận xét

- Vấn đề nghị luận: Vẻ đẹp của nhân vật

Lão Hạc

Trang 21

-Theo em, vấn đề nghị luận của

văn bản trên là gì ?

-Học sinh trình bày

-Học sinh khác nhận xét

-Gv nhận xét, kết luận

Em hãy tìm những câu văn nêu

luận điểm trong văn bản trên?

- Những câu văn nêu luận điểm (4 đoạn- 4

câu)+ Đoạn 1: Câu cuối (Luận điểm xuất phát)+ Đoạn 2: Câu đầu (…Trước hết, người nôngdân…yêu thương con)

+ Đoạn 3:Câu đầu (…Mặc dù cuộc sống bịbần cùng hóa…nông dân Việt Nam)

+ Đoạn 4: Câu cuối ( Luận điểm kết thúc)

- Các luận điểm được trình bày rõ ràng,

ngắn gọn, trọng tâm, đúng đắn gây được sựchú ý

+ Hai luận điểm trong phần thân bài đượclàm rõ bằng các phép phân tích, chứng minhrất thuyết phục dựa vào các chi tiết trong tácphẩm

+ Bài văn dẫn dắt tự nhiên, bố cục chặt chẽ:

Từ nêu vấn đề đến phân tích, chứng minhlàm rõ rồi tổng hợp ,nâng cao ở cuối bài

3 Kết luận

->Phân tích nhân vật là nêu lên các đặc điểm của nhân vật dùng dẫn chứng lấy trong tác phẩm và các lí lẽ để phân tích làm rõ cho các đặc điểm đó, đánh giá nhân vật hoặc phát biểu cảm tưởng, suy nghĩ của bản thân

về nhân vật.

Trang 22

Hãy nhận xét các luận điểm trong

bai văn trên?

-Thế nào là nghị luận về nhân vật

trong tác phẩm tự sự? Khi phân

tích nhân vật cần lưu ý những

điểm nào?

Nêu các đề bài thường gặp khi

phân tích nhân vật?

- Khi phân tích nhân vật, các luận điểm phải

trình bày ngắn gọn, rõ ràng, trọng tâm, thuyếtphục Bài văn phải có bố cục mạch lạc, cáchdẫn dắt tự nhiên, hợp lí

.II/ Cách làm bài nghị luận về nhân vật trong tác phẩm tự sự

1/ Đề bài nghị luận về nhân vật trong tác phẩm tự sự

- Có nhiều dạng đề:

+ Phân tích số phận nhân vật+ Phân tích tâm trạng nhân vật+ Phân tích đặc điểm tính cách nhân vật…

2/ Yêu cầu của bài nghị luận về nhân vật trong tác phẩm tự sự.

- Những nhận xét đánh giá về nhân vật phảixuất phát từ các phương diện:

+ Vai trò của nhân vật trong tác phẩm+Nhân vật thuộc kiểu loại nào

+Ngoại hình, nội tâm, hành động, cử chỉ điệu

bộ, biến cố, ngôn ngữ (tất cả đều là nhữngthông tin về tính cách, số phận của nhân vật)+ Mối quan hệ giữa nhân vật và nhân vật vớihoàn cảnh

>Các nhận xét, đánh giá về nhân vật trongbài văn phải rõ ràng, đúng đắn , có luận cứ vàlập luận thuyết phục

Trang 23

Nêu những yêu cầu cụ thể của bài

nghị luận về nhân vật?

Theo em, bố cục của bài văn nghị

luận về nhân vật tự sự có mấy

phần?

-Học sinh trả lời

-GV chốt

Nêu nhiệm vụ của phần Mở bài?

.3.Bố cục của bài nghị luận về nhân vật trong tác phẩm tự sự

1 Đặc điểm 1

- Nêu đặc điểm

- Phân tích các khía cạnh+ Khía cạnh 1(Lí lẽ và dẫn chứng) + Khía cạnh 2(Lí lẽ và dẫn chứng) + Khía cạnh 3(Lí lẽ và dẫn chứng) …

-(tiểu kết)(Chuyển đoạn)

2 Đặc điểm 2 (cách làm như đặc điểm 1)

3 Đặc điểm 3 (cách làm như đặc điểm 1)

* Kết bài

- Sức hấp dẫn của hình tượng nhân vật

- Thành công của nhà văn khi xây dựng nhân

Trang 24

GV: Dẫn dắt vấn đề

Nghị luận về nhân vật theo từng

luận điểm Mỗi luận điểm có thể

là một đặc điểm, một khía cạnh

nào đó về hình tượng nhân vật

( cách chia luận điểm phụ thuộc

vào từng yêu cầu của đề) Mỗi

luận điểm cần đưa ra những luận

cứ, luận chứng cụ thể, xác đáng,

làm bật lên nghệ thuật xây dựng

nhân vật của tác giả, nội dung tư

tưởng của tác phẩm và thái độ của

tác giả với nhân vật

- Theo em, phần kết bài của bài

nghị luận về nhân vật thường tập

trung đánh giá, khái quát về điều

*Các nhân vật chính (hoặc trung tâm) trong chương trình Ngữ Văn 9

.- Vũ Thị Thiết ( Chuyện người con gái

NX)-Nguyễn Dữ

- Quang Trung- Nguyễn Huệ ( Hoàng Lê nhất thống chí)- Ngô Gia Văn Phái

- Ông Hai (Làng)- Kim Lân

- Anh thanh niên ( Lặng lẽ Sa Pa)- Nguyễn Thành Long

-Bé Thu và ông Sáu ( Chiếc lược ngà)- Nguyễn Quang Sáng

- Phương Định( Những ngôi sao xa xôi)- Lê Minh Khuê

* Vận dụng, thông hiểu

.2.Bài tập 2:Suy nghĩ về vẻ đẹp của người

phụ nữ trong xã hội phong kiến qua nhân vật

Vũ Nương trong “ Chuyện người con gái Nam Xương “ của Nguyễn Dữ Nhận xét về

Trang 25

TB: Lần lượt phân tích các đặc điểm của nhân vật Vũ Thị Thiết và nghệ thuật đặc sắc của nhà văn

-Phẩm chất tốt đẹp của Vũ Thị Thiết

+ Là người vợ thủy chung+Là người mẹ hiền thục+Là người con dâu hiếu thảo-Số phận bất hạnh

+ Bị nghi oan, đánh đập,đuổi đi+Thanh minh không được, phải ra bến HoàngGiang tự tử

-Ý nghĩa các yếu tố truyền kì+Hoàn thiện tính cách của Vũ Nương+Thể hiện triết lí dân gian “ Ở hiền gặp lành”+Thể hiện chủ nghĩa nhân đạo của Nguyễn Dữ

*KB

- Khái quát về sức hấp dẫn của nhân vật Vũ Nương.Thành công khi xây dựng nhân vật của Nguyễn Dữ

Trang 26

Phần thân bài cần nêu những ý

* Đi từ khái quát đến cụ thể ( từ nhà văn đến

tác phẩm và nhân vật)

Trang 27

nhà văn xuất sắc của nền văn học

trung đại Việt Nam.Ông sống ở

thế kỉ XVI khi xã hội phong kiến

Việt Nam bắt đầu khủng hoảng,

các tập đoàn phong kiến Lê,

Trịnh, Mạc tranh giành quyền

lực , gây ra các cuộc nội chiến

kéo dài…khiến đời sống của nhân

dân khổ cực…Với trái tim giàu

yêu thương, nhà văn cảm thông

sâu sắc với nỗi bất hạnh của con

người, đặc biệt là người phụ nữ

Vũ Nương- nhân vật chính của “

Chuyện …Nam Xương” mang

nhiều phẩm chất tốt đẹp nhưng số

phận bất hạnh, tiêu biểu cho

người phụ nữ Việt Nam trong xã

hội phong kiến

( Bài làm của học sinh có sửa

chữa)

GV yêu cầu học sinh viết mở bài

theo cách nêu trực tiếp cảm xúc

của người viết

-HS trình bày

-GV nhận xét, kết luận

GV yêu cầu học sinh viết từng

phần của thân bàGV yêu cầu học

sinh viết phần kết bài tương ứng

với cách mở bài ở phần trên

( Máy chiếu)

Vũ Nương trong “ Chuyện Nam

b.Viết phần thân bài Lần lượt trình bày các luận điểm phần thân bài Khi viết phần thân bài cần chú ý:

+ Nêu rõ các ý kiến, nhận xét của mình về phẩm chất tốt đẹp, số phận bất hạnh của Vũ Nương

+ Ở từng luận điểm, cần có sự phân tích, chứng minh cụ thể, chính xác bằng những dẫn chứng trong tác phẩm

+ Giữa các luận điểm, đoạn văn cần có sự liên kết, chuyển tiếp

c Viết phần kết bài

Trang 28

Xương” là nhân vật tạo ấn tượng

sâu sắc với người đọc Qua truyện

truyền kì này, bằng những yếu tố

truyền kì,cách miêu tả nhân vật,

luôn có ý nghĩa giáo dục thấm

thía đối với các thế hệ bạn đọc

GV yêu cầu học sinh đọc lại bài

viết, sửa chữa

* HĐ 4: HDVN

- HS nắm vững khái niệm nhân

vật và vai trò của nhân vật trong

nghị luận về nhân vật( cách viết

phần Mở bài- Thân bài- Kết bài)

D Củng cố-HDVN

Ngày soạn : 27/9/2020

Ngày dạy :1/10/2020

Trang 29

Buổi 03:

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TRUYỆN TRUNG ĐẠI; ÔN TẬP VĂN

BẢN “CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG”

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Giúp học sinh :

- Nắm được những nét cơ bản, đặc trưng của truyện trung đại

- Nắm được những nét chính của các tác phẩm tự sự thời trung đại

Nắm được nội dung biểu hiện của tư tưởng nhân đạo và hiện thực của tác phẩn văn học nói chung và “Chuyện người con gái Nam Xương”

2 Học sinh: xem lại văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương”, chỉ ra các

đặc điểm của các nhân vật, tóm tắt được tác phẩm

C Tiến trình tổ chức các hoạt động

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

GV giới thiệu các khái niệm:

Trung đại, truyện

A Khái quát về truyện Trung đại.

.I Khái niệm, đặc điểm của truyện trung đại

Trang 30

GV giới thiệu đặc điểm của truyện

trung đại

1.Trung đại : Thuật ngữ có tính chất quy

ước gần đây được nhiều người sử dụng để chỉmột thời kỳ lịch sử và cũng là một thời kỳvăn học được tính từ thế kỷ X đến cuối thế

kỷ XIX

2.Truyện : Thuộc loại văn tự sự có hai

thành phần chủ yếu : cốt truyện và nhân vật.Thủ pháp nghệ thuật chính là kể : Truyệnthừa nhận vai trò rộng rãi của hư cấu vàtưởng tượng (phân biệt với kí)

+ Theo dung lượng : ngắn, vừa, tiểu thuyết+ Theo nội dung : truyện cười, truyện ngụ ngôn

b Đặc điểm :

.- Truyện tồn tại và phát triển trong môi trường Văn - Sử - Triết bất phân -> Truyện thường có sự đan xen giữa yếu tố Văn - Sử - Triết Đan xen giữa tư duy hình tượng và tư duy luân lí (Tư duy khái niệm + Tư duy logic)

- Truyện thường pha tính chất kí (Ghi chép

sự việc, sự kiện dựa trên cơ sở người thật, việc thật)

Trang 31

GV cho hs thống kê các tác giả, tác

phẩm-đoạn trích thuộc truyện trung

đại sẽ được học ở lớp 9

- Cốt truyện giữ vị trí quan trọng, thời kỳ nàyviệc xây dựng cốt truyện còn đặc điểm của cách kết cấu thường là đơn tuyến theo trình

tự thời gian

- Tính cách nhân vật bộc lộ chủ yếu qua lời

kể của người kể chuyện, qua hành động, ngôn ngữ đối thoại của nhân vật Yếu tố nội tâm nhân vật, ngôn ngữ độc thoại của nhân vật còn hiếm (trừ Truyện Kiều)

- Chi tiết nghệ thuật : Ngoài chi tiết chân thực lấy từ cuộc sống, truyện thường xây dựng chi tiết li kỳ, hoang đường

- Bút pháp nghệ thuật mang tính ước lệ tượngtrưng

II Các tác phẩm truyện Trung đại được học trong chương trình Ngữ văn 9.

1 Chuyện người con gái Nam Xương (Trích

4 Truyện kiều với 3 đoạn trích – Nguyễn Du

5 Đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga” (trích “Truyện Lục Vân Tiên”) – Nguyễn Đình Chiểu

III- Đánh giá chung 1.Nội dung

Trang 32

GV khái quát những nội dung chủ

yếu mà các tác phẩm, đoạn trích

truyện Trung đại phản ánh

a Đề cập đến bi kịch và vẻ đẹp của ngườiphụ nữ trong xã hội phong kiến

*Bi kịch

- Đau khổ, bất hạnh, oan khuất, bạc mệnh Hạnh phúc gia đình tan vỡ -> Tìm đến cái chết (Vũ Nương)

- Tình yêu tan vỡ Càng ý thức giữ gìn nhân phẩm càng bị chà đạp (Thúy Kiều)

* Vẻ đẹp

- Tài - sắc

- Thủy chung son sắt

- Hiếu thảo, nhân hậu, vị tha-> Những vẻ đẹp chuẩn mực của người phụ

nữ theo quan niệm phong kiến

b.Tái hiện hiện thực xã hội phong kiến với bộmặt xấu xa của giai cấp thống trị

- Ăn chơi xa hoa, nhũng nhiễu người dân

- Hèn nhát, bán nước theo giặc

- Giả dối, bất nhân, vì tiền mà táng tận lương tâm

c.Khắc họa chân dung người anh hùng

- Từ Hải

- Vua Quang Trung

- Lục Vân Tiên

 Các tác phẩm, đoạn trích là tấm gương phản chiếu thời đai, đồng thời giầu giá trị

Trang 33

GV khái quát nét chính về nghệ

thuật

GV giới thiệu nội dung hiện thực và

nhân đạo được phản ánh trong tác

phẩm văn học

hiện thực và nhân đạo

2 Nghệ thuật

-Thể loại phong phú-Ngôn ngữ hình ảnh mang tính ước lệ-Nghệ thuật xây dựng tình huống độc đáo

3 Vai trò của truyện trung đại:

Góp phần làm phong phú và hoàn thiện diện mạo văn học dân tộc

IV.Khái quát về giá trị nội dung của một tác phẩm văn học

.1 Nội dung hiện thực

- Là bức tranh cuộc sống con người, xã hội phản ánh trong tác phẩm :

+ Xã hội đã xảy ra + Hiện tại

+ Tương lai(Tuy nhiên cần phân biệt hiện thực trong tác phẩm với hiện thực xã hội lịch sự)

.2 Giá trị nhân đạo : là tư tưởng, thái độ của

nhà văn về cuộc sống, con người được phảnánh trong tác phẩm

Biểu hiện :+ Thái độ trân trọng con người + Thái độ phê phán

+ Thái độ cảm thông xót thương+ Ước mơ về một xã hội công bằng tốt đẹp cho con người

Trang 34

Cho hs khái quát những nét chính về

tác giả Nguyễn Dữ và “Chuyện

người con gái Nam Xương”

* Vai trò :

- Nội dung hiện thực : Giúp người đọc, ngườinghe hiểu cuộc sống, xã hội được phản ánh trong tác phẩm

- Nội dung nhân đạo : + Thể hiện thái độ của người viết + Hướng con người yêu cái tốt, ghét cái xấu

B Tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương”.

I Những vấn đề chung về tác phẩm.

.1.Những nét chính về tác giả

- Sống ở thế kỉ XVI, học rộng ,tài cao, khôngmàng danh lợi

.2.Về thể loại truyện truyền kì : Là 1 thể loại

văn học thuộc loại hình tự sự ghi chép nhữngchuyện kì lạ được lưu truyền trong dân gian

Trang 35

? Cho biết xuất xứ?

- Nhân vật thường là những người phụ nữ hoặc những trí thức bất đắc chí với thời cuộc

.4.“Chuyện người con gái Nam Xương” a.Xuất xứ : Thuộc thiên 16/20 của “Truyền

+ Khi Trương Sinh trở về

- Dưới thủy cung : + Khi gặp Phan Lang + Khi Trương Sinh lập đàn giải oan

.c.Giá trị của tác phẩm c1 Giá trị nội dung

* Nội dung hiện thực :

- XH được phản ánh trong tác phẩm là một

xã hội phong kiến nam quyền bất công mà Trương Sinh là sản phẩm của tư tưởng ấyBiểu hiện : Nghe lời con nhỏ nói -> Đinh ninh là vợ hư -> La lên cho hả giận -> Mắng nhiều -> đánh đuổi Vũ Nương đi

Thái độ và hành động của Trương Sinh không phải sự bột phát của cơn nóng giận mà

Trang 36

Yêu cầu hs tóm tắt nội dung truyện

Yêu cầu hs chỉ ra nội dung hiện thực

và nhân đạo thể hiện trong tác phẩm

là hệ quả của : + Tính đa nghi hay ghen + Độc đoán gia trưởng

- Một xã hội loạn lạc : + Ngoại xâm

+ Nội chiến : “Giặc cuồng còn lẩn lút…” (Liên hệ bài “Hữu cảm” của Nguyễn Bỉnh Khiêm)

Xã hội ấy tác động lên đời sống của tất cả cácnhân vật

+ Bà mẹ vì nhớ thương con -> ốm chết + Vợ chồng Trương Sinh phải chia lìa + Bé Đản khi có mẹ thì vắng cha, khi cha về thì mất mẹ

+ Hạnh phúc của một gia đình tan vỡ

- Hiện thực còn là cuộc đời đầy oan khổ, bi kịch của người phụ nữ

Một Vũ Nương đẹp người đẹp nết vậy mà : + Danh dự, nhân vật bị chà đạp

+ Mong ước rất bình dị “thú vui nghi gia nghi thất” mãi mãi chỉ là mong ước

Nhan đề là “Chuyện người con gái Nam Xương” nhưng nội dung lại kể về cuộc đời,

số phận của một thiếu phụ có sức khái quát cao Đó không chỉ là cuộc đời, số phận của riêng Vũ Nương mà của chung người phụ nữ trong xã hội phong kiến mà Nguyễn Du đã tổng kết trong “Truyện Kiều” :

“Đau đớn thay phận đàn bà

Trang 37

Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung”

* Giá trị nhân đạo

- Thái độ trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp của con người

+ Một người mẹ hết mực thương con

+ Một người trọng ân nghĩa (trong quan hệ với Linh Phi)

-> với những giá trị nội dung và nghệ thuật

đó “Chuyện người con gái Nam Xương” được xem là “thiên cổ kì bút” là mẫu mực của thể loại truyền kì, là “sách gối đầu

Trang 38

Khái quát những nét chính về nghệ

thuật của chuyện

giường lứa đôi”

II Bài tập

Bài 1 Kể lại “Chuyện người con gái Nam

Xương” (đoạn từ đầu đến “việc đã qua rồi”) bằng lời kể của Trương Sinh (có yếu tố miêu

tả, biểu cảm, nghị luận)

.1.Tìm hiểu đề

- Kiểu bài : Văn tự sự

- Nội dung chính : Kể lại “Chuyện người con gái Nam Xương”

- Trương Sinh đi lính

- Cuộc sống của Trương Sinh nơi biên ải + Khó khăn gian khổ

+ Những suy nghĩ, nhớ mong của Trương Sinh

+ Tin tức về gia đình qua những lá thư

- Trương Sinh trở về : + Nghi vợ thất tiết + Sau khi Vũ Nương mất

Trang 39

Cho hs xác định: Kiểu bài, nội dung

sự việc, nhân vật, ngôi kể và các yêu

cầu khác

b Dự kiến đưa yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghịluận

- Yếu tố miêu tả : + Vẻ đẹp của Vũ Nương + Cuộc sống nơi biên ải

- Yếu tố biểu cảm : + Tâm trạng cảm xúc khi lấy Vũ Nương + Khi đi lính

+ Ở nơi biên ải + Khi nghe con nói + Sau khi Vũ Nương mất : day dứt, ân hận

- Yếu tố nghị luận : Bài học để giữ gìn hạnh phúc

c Ngôi kể : Ngôi thứ nhất số ít Ngôi xưng :tôi

- Cách 1 (kể xuôi) : Trương Sinh tự giới thiệu

về bản thân và nội dung câu chuyện Trương Sinh kể

- Cách 2 (kể ngược) : Giới thiệu hoàn cảnh, lí

do của câu chuyện (thời gian, địa điểm)

b Thân bài

Kể lại các sự việc chính ở phần tìm ý (phần

Trang 40

- Giới thiệu sơ lược về tác giả và tác phẩm

- Dẫn dắt giới thiệu nhân vật Vũ Nương, nhân vật chính của tác phẩm

2 Thân bài

a Vũ Nương là một người phụ nữ đẹp ngườiđẹp nết lại là người phụ nữ bất hạnh, chịu sốphận oan trái

- Trước khi lấy chồng : được tiếng là người

có “tư dung tốt đẹp”

- Từ khi lấy chồng : Trong cuộc sống vợ chồng trước bản tính hay ghen của chồng, VũNương đã “giữ gìn khuôn phép, không từng

để lúc nào vợ chồng phải thất hòa” Khi tiễn chồng ra trận, khi xa chồng, Vũ Nương là người vợ chung thủy, yêu chồng tha thiết, một người mẹ hiền, dâu thảo

- Khi bị chồng nghi oan : Phân trần để chồng hiểu rõ nỗi oan của mình Những lời nói thể hiện sự đau đớn thất vọng khi không hiểu vì sao bị đối xứng bất công Vũ Nương không

có quyền tự bảo vệ Hạnh phúc gia đình tan

vỡ Thất vọng tột cùng, Vũ Nương tự vẫn

Ngày đăng: 31/07/2021, 12:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w