1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyết minh Biện pháp thi công nhà văn phòng dân dụng

90 215 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Nhà Văn Phòng Dân Dụng
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu mang giá trị cao và đầy đủ cho mọi người làm lĩnh vực tư vấn xây dựng ... SKKN: Tài liệu cho anh em tham khảo định dạng bằng file word, cad,… đem lại cho anh em kỹ thuật 1 nguồn tài liệu bổ ích.

Trang 1

MỤC LỤC THUYẾT MINH BIỆN PHÁP THI CÔNG

Chương 1 Gới thiệu chung

I Những căn cứ để lập biên pháp tổ chức thi công

II Khái quát chung về công trình

1 Giới thiệu chung

2 Nội dung công việc của gói thầu

III Quy trình áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình

1 Các văn bản pháp quy

2 Các tiêu chuẩn xây dựng áp dụng

Chương 2 Tổ chức bộ máy thi công của nhà thầu

I Tổ chức nhân sự

1 Sơ đồ hệ thống tổ chức của Đơn vị thi công tại công trường

2 Thuyết minh sơ đồ tổ chức thi công

II Tổ chức máy móc, thiết bị thi công

1 Tổ chức máy móc thiết bị thi công

2 Giải pháp đảm bảo thiết bị vận hành tốt và an toàn

Chương 3 Giải pháp kỹ thuật thi công

I Mức độ đáp ứng về vật tư, huy động máy móc thiết bị thi công

1 Giải pháp về cung ứng vật liệu, vật tư

2 Giải pháp về huy động máy móc, thiết bị thi công chủ yếu

II Giải pháp kỹ thuật thi công tổng thể

1 Công tác quản lý

2 Các công tác chuẩn bị khởi công

3 Giải pháp kỹ thuật và công nghệ thi công cho các công tác chủ yếu

3.1 Giải pháp kỹ thuật cải tạo Nhà 31B

3.2 Giải pháp kỹ thuật cải tạo Nhà K2

3.3 Giải pháp kỹ thuật chống mối

3.4 Giải pháp kỹ thuật thi công hạng mục chung

III Tổ chức mặt bằng công trường

1 Khảo sát hiện trạng công trình

2 Đặc điểm công trình

3 Các giải pháp kỹ thuật, tổ chức mặt bằng thi công

IV Giải pháp vận chuyển vật liệu lên cao và thu gom phế thải

1 Giải pháp vận chuyển vật liệu lên cao

2 Giải pháp thu gom và vận chuyển phế thải

Chương 4 Biện pháp tổ chức thi công chi tiết

I Công tác trắc địa thi công công trình

1 Thiết lập lưới khống chế mặt bằng

2 Thiết lập lưới khống chế cao độ

3 Phương pháp định vị mặt bằng, chuyển cao độ và chuyển trục

4 Phương pháp trắc đạc theo giai đoạn

5 Công tác nghiệm thu

II Biện pháp thi công phá dỡ công trình hiện trạng

1 Công tác chuẩn bị

2 Giải pháp thi công phá dỡ

3 Công tác chống ồn, chống bụi và an toàn

III Biện pháp thi công cải tạo hai khối nhà 31B và K2

III.1 Công tác thi công phần móng

III.2 Công tác thi công phần thân

1 Công tác chuẩn bị

Trang 2

STT NỘI DUNG

2 Công tác ván khuôn, dàn giáo

3 Công tác cốt thép

4 Công tác bê tông

5 Công tác cấy thép vào bê tông

6 Công tác chế tạo và lắp dựng kết cấu thép

7 Công tác xây

8 Công tác trát

III.3 Công tác thi công hệ thống cấp thoát nước

1 Lắp đặt hệ thống đường ống cấp, thoát nước

2 Công tác lắp đặt thiết bị vệ sinh

III.4 Công tác thi công hệ thống điện và chiếu sáng

1 Biện pháp thi công lắp đặt thang, máng cáp

2 Biện pháp lắp đặt hệ thống ống bảo vệ dây dẫn

3 Biện pháp thi công lắp đặt tủ điện

4 Biện pháp thi công phần dây và dây cáp điện

5 Biện pháp lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng

6 Biện pháp lắp đặt hệ thống ổ cắm, công tắc ngầm tường

7 Biện pháp thi công hệ thống chống sét

III.5 Công tác thi công hoàn thiện

1 Công tác thi công chống thấm

2 Công tác thi công sản xuất, lắp dựng cửa nhựa lõi thép, vách kính

3 Công tác thi công ốp, lát nền, láng nền

4 Công tác thi công Sơn

5 Công tác thi công trần thạch cao

6 Công tác thi công vách ngăn

IV Công tác thi công hạng mục chung

IV.1 Công tác thi công xây mới nhà cầu, nhà để máy phát điện

1 Công tác định vị

2 Công tác thi công cọc cừ (Nhà cầu)

3 Công tác đào đất móng, lấp đất móng

4 Công tác thi công bê tông lót

5 Công tác ván khuôn, đà giáo

6 Công tác sản xuất, lắp dựng cốt thép bể

7 Công tác bêtông

8 Công tác hoàn thiện mái

9 Công tác hoàn thiện, lắp đặt hệ thống điện nước

IV.2 Công tác thi công sân vườn

1 Công tác thi công hệ thống rãnh thoát nước ngoài nhà

2 Công tác thi công sân đường, bồn hoa

3 Công tác hoàn trả mặt bằng

V Biện pháp thi công chống mối công trình

1 Yêu cầu chung

2 Công tác tính toán lượng thuốc, pha chế dung dịch, nhân công và máy thi công

3 Công tác phòng chống mối mặt sàn tầng hầm, sàn tầng 1, 2, 3, 4, 5 (nhà 31B, K2)

4 Công tác phòng chống mối tường tầng hầm, tường tầng 1, 2, 3, 4, 5 (nhà 31B, K2)

5 Các vấn đề cần chú ý trong quá trình xử lý phòng chống mối cho công trình

Chương 5 Biện pháp đảm bảo chất lượng công trình

I Sơ đồ quản lý chất lượng

1 Hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu

2 Sơ đồ quản lý chất lượng của nhà thầu

II Quản lý chất lượng vật tư

Trang 3

STT NỘI DUNG

1 Danh mục vật tư, thiết bị chính

2 Quy trình và các biện pháp quản lý chất lượng vật tư, thiết bị

3 Giải pháp xử lý vật tư, vật liệu và thiết bị phát hiện không phù hợp với yêu cầu

4 Thí nghiệm kiểm tra vật liệu

III Quản lý chất lượng cho từng loại công tác thi công

1 Quản lý chất lượng trong công tác cốp pha đà giáo

2 Quản lý chất lượng công tác cốt thép

3 Quản lý chất lượng công tác bê tông

4 Quy trình kiểm tra, biện pháp thi công (bao gồm phần nề và tất cả các công tác)

5 Quy trình nghiệm thu áp dụng cho công trình

IV Biện pháp bảo quản vật liệu, thiết bị, công trình khi mưa bão

V Sửa chữa hư hỏng và bảo hành công trình

VI Quản lý tài liệu, hồ sơ

Chương 6 Vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy, an toàn lao động

I Công tác vệ sinh môi trường

1 Biện pháp chống bụi, chống ồn, rung lắc khi thi công

2 Biện pháp xử lý chất thải, nước thải, rò rỉ dầu mỡ hóa chất

II Công tác phòng cháy chữa cháy

1 Công tác chung

2 Phương án phòng cháy, chữa cháy

III Công tác An toàn lao động

1 Tổ chức đào tạo, thực hiện và kiểm tra an toàn lao động

2 Biện pháp đảm bảo ATLĐ cho từng công đoạn thi công

3 Bảo vệ an ninh công trường, quản lý nhân lực, thiết bị

4 Quản lý an toàn cho công trình và cư dân xung quanh

Chương 7 Tiến độ thi công

I Căn cứ lập tiến độ

II Các bước và phương pháp tính toán lập tiến độ

1 Phân tích công nghệ thi công

2 Xác định danh mục các công việc xây lắp

3 Biểu đồ huy động nhân lực và thiết bị

4 Các yêu cầu về tiến độ thi công

5 Tổng tiến độ thi công của gói thầu

6 Biện pháp đảm bảo tiến độ thi công

Chương 8 Bảo hành công trình

Kết luận

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG

I NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ LẬP BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội;

- Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội;

- Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

- Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng.

- Căn cứ vào Hồ sơ mời thầu gói thầu “Thi công xây dựng cải tao công trình”, dự án

“Cải tạo, nâng cấp thư viện quốc gia Việt Nam giai đoạn 1”.

- Các Quy trình, Quy phạm kỹ thuật thi công và nghiệm thu hiện hành.

- Thực tế mặt bằng và các điều kiện tự nhiên, xã hội khu vực công trình.

Trang 4

- Năng lực bản thân nhà thầu.

II KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH

1 Giới thiệu chung về dự án

- Tên gói thầu: Thi công xây dựng cải tạo công trình

- Dự án: Cải tạo, nâng cấp thư viện quốc gia Việt Nam giai đoạn 1

- Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước

- Địa điểm xây dựng: Số 31, Tràng Thi, Hoàn Kiếm, Hà Nội

- Bên mời thầu: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng miền Bắc

2 Nội dung công việc của gói thầu

- Các hạng mục thi công chính của gói thầu bao gồm:

* Cải tạo khối nhà 31B

+ Phá dỡ các hạng mục thuộc nhà 31B

+ Cải tạo kiến trúc, kết cấu, điện, nước, làm mới đường tam cấp

* Cải tạo khối nhà K2

+ Phá dỡ các hạng mục thuộc nhà K2

+ Cải tạo kiến trúc, kết cấu, điện, nước, làm mới đường tam cấp

* Hạng mục chung

+ Phá dỡ nhà J, K và các kios giáp phố Tràng Thi

+ Cải tạo tổng thể sân vườn

+ Làm mới nhà cầu, nhà để máy phát điện

1 Các văn bản pháp quy

- Căn cứ Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014

- Căn cứ Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013

- Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 về quản lý dự án đầu tư XD công trình

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ về việc qui định chi tiếtthi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn Nhà thầu

- Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chấtlượng và bảo trì công trình xây dựng

- Thông tư 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 về việc quy định chi tiết 1 số nội dung vềquản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

- Các văn bản hiện hành khác của Chính phủ

2 Các tiêu chu n, quy ph m xây d ng áp d ng.ẩn, quy phạm xây dựng áp dụng ạm xây dựng áp dụng ựng áp dụng ụng

Trang 5

STT Tiêu chuẩn áp dụng Loại công tác

1 TCVN 5593:2012 Công tác thi công tòa nhà Sai số hình học cho phép

2 TCVN 9398:2012 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung

1 TCVN 5574:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế

3 TCVN 5724:1993 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Điều kiện tối

thiểu để thi công và nghiệm thu

4 TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quiphạm thi công và nghiện thu

5 TCVN 3105:1993 Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng Lấy mẫu, chế tạovà bảo dưỡng mẫu thử

7 TCVN 1651-1: 2008 Thép cốt bê tông Phần 1: Thép thanh tròn trơn

8 TCVN 1651-2: 2008 Thép cốt bê tông Phần 2: Thép thanh vằn

9 TCVN 4399:2008 Thép và sản phẩm thép Yêu cầu kĩ thuật chung khi cung cấp

Trang 6

STT Tiêu chuẩn áp dụng Loại công tác

giá chất lượng và nghiệm thu

11 TCVN 9384:2012 Băng chắn nước dùng trong mối nối công trình xây dựng– yêu cầu sử dụng

12 TCVN 5641: 2012 Bể chứa bằng bê tông cốt thép - Thi công và nghiệm thu

14 TCVN 9393:2012 Cọc Phương pháp thí nghiệm tại hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục;

15 TCVN 9386:2012 Thiết kế công trình chịu động đất – Phần 1: Quy định chung, tác động động đất và quy định đối với kết cấu

nhà;

16 TCVN 9396:2012 Cọc - Xác định tính đồng nhất của bê tông -

Phương pháp xung siêu âm

2 TCVN 9276:2012 Sơn phủ bảo vệ kết cấu thép – Hướng dẫn kiểm tra, giám sát chất lượng quá trình thi công

3 TCVN 8789:2011 Sơn bảo vệ kết cấu thép - Yêu cầu kỹ thuật và Phương pháp thử

4 TCVN 8790:2011 Sơn bảo vệ kết cấu thép - Quy trình thi công và nghiệm thu

5 TCXD 170: 2007 Kết cấu thép, Gia công lắp ráp và nghiệm thu - Yêucầu kỹ thuật

1 TCXD 4516: 1988 Hoàn thiện mặt bằng xây dựng - Quy phạm thi công và nghiệm thu

2 TCVN 9377-1 : 2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu - Phần 1: Công tác lát và láng trong xây

dựng

3 TCVN 9377-2:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu - Phần 2: Công tác trát trong xây dựng

4 TCVN 9377-3:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và

nghiệm thu - Phần 3: Công tác ốp trong xây dựng

7 TCVN 5674: 1992 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và

Trang 7

STT Tiêu chuẩn áp dụng Loại công tác

thử

độ bền nhiệt ẩm của màng sơn

18 TCVN 9406:2012 Sơn – Phương pháp không phá hủy xác định chiều dày màng sơn khô

20 TCVN 8785-1:2011 Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại - Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên - Phần 1: Hướng dẫn đánh

giá hệ sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại

21 TCVN 8785-2:2011 Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại - Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên - Phần 2: Đánh giá tổng thể

bằng phương pháp trực quan

22 TCVN 8785-3:2011 Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại - Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên - Phần 2: Đánh giá tổng thể

bằng phương pháp trực quan

23 TCVN 9366 -1 :2012 Cửa đi, cửa sổ Phần 1: Cửa gỗ

24 TCVN 9366 -2 :2012 Cửa đi, cửa sổ Phần 2: Cửa kim loại

25 TCVN 7505:2005 Quy phạm sử dụng kính trong xây dựng – Lựa chọnvà lắp đặt

26 TCXDVN 330: 2004 Nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra chất

lượng sản phẩm

chung

5 TCVN 3153:1979 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động- Các khái niệm cơ bản- Thuật ngữ và định nghĩa

Trang 8

STT Tiờu chuẩn ỏp dụng Loại cụng tỏc

12 TCVN 5587:2008 Ống cỏch điện cú chứa bọt và sào cỏch điện dạng đặc dựng để làm việc khi cú điện

13 TCVN 8084:2009 Làm việc cú điện Găng tay bằng vật liệu cỏch điện

2 TCVN 4252-1988 Quy trỡnh lập thiết kế tổ chức xõy dựng và thiết kế

thi cụng Quy phạm thi cụng – nghiệm thu

3 TCVN 5637-1991 Quản lý chất lượng xõy lắp cụng trỡnh dõn dụng

Nguyờn tắc cơ bản

chủ đầu t

t vấn giám sát kcs công ty

chỉ huy tr ởng công trình

phụ trách kỹ thuật thi công hiện tr ờng

các tổ đội sản xuất thi công: tổ bê tông, tổ cốp pha

tổ cốt thép, tổ nề, tổ điện n ớc

Trang 9

- Để thi công gói thầu này, Nhà thầu sẽ trực tiếp tổ chức triển khai thi công Gói thầu đảmbảo kỹ, mỹ thuật, chất lượng, tiến độ, an toàn vệ sinh lao động như đã cam kết với Chủđầu tư Công ty thành lập 01 ban chỉ huy công trường trực tiếp tổ chức, triển khai thicông Gói thầu.

- Ban chỉ huy công trường bao gồm:

+ Chỉ huy trưởng công trường;

+ Bộ phận phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp;

+ Bộ phận giám sát thi công, nghiệm thu và quản lý chất lượng và tiến độ nội bộ; + Bộ phận tài chính,

+ Bộ phận quản lý an toàn lao động trên công trường;

+ Bộ phận lập hồ sơ chất lượng, thanh quyết toán khối lượng;

+ Bộ phận thủ kho, bảo vệ tại hiện trường

- Số lượng cán bộ sẽ được Nhà thầu bố trí theo từng giai đoạn thi công

- Để thi công gói thầu này Nhà thầu dự kiến bố trí các tổ đội công nhân trên công trườngnhư sau: tổ Mộc - Cốp pha; tổ Điện - Nước; tổ Cốt thép - Bê tông; tổ Nề - Hoàn thiện; tổlao động phổ thông

2 Thuyết minh sơ đồ tổ chức thi công

2.1 Bộ máy quản lý, điều hành của công ty

- Nhà thầu tuân thủ thực hiện hình thức quản lý theo các cấp được phân công trách nhiệm

cụ thể Giám đốc trực tiếp chỉ đạo thi công công trình thông qua phòng KSC của công ty

và ban chỉ huy công trường thi công gói thầu

2.2 Bộ máy Tổ chức thi công tại hiện trường

2.2.1 Chỉ huy trưởng công trường

- Là người đứng đầu ban chỉ huy công trường, có trình độ và kinh nghiệm trong thi công cáccông trình dân dụng và quy mô tương tự như công trình này Chỉ huy trưởng công trường làngười thay mặt Nhà thầu trực tiếp liên hệ, giao dịch với Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn giámsát trong quá trình thi công gói thầu, trực tiếp lên kế hoạch tổ chức, quản lý, điều hành vàchỉ đạo các bộ phận chức năng gồm có: bộ phận phụ trách chất lượng công trình, bộ phậnphụ trách an tàn lao động và vệ sinh môi trường, bộ phận kế toán công trường Ban chỉhuy công trường thi công công trình đảm bảo: Kỹ thuật, chất lượng, khối lượng, tiến độ,

an toàn lao động và vệ sinh môi trường

2.2.2 Phụ trách kỹ thuật thi công

- Phụ trách kỹ thuật thi công hiện trường gồm các kỹ sư có nhiều kinh nghiệm trong côngtác xây dựng dân dụng, có kinh nghiệm quản lý cùng bộ phận kỹ thuật thi công trực tiếplập biện pháp thi công chi tiết, lên kế hoạch vật tư, vật liệu thi công đảm bảo chất lượng,tiến độ và an toàn lao động trên công trường

2.2.3 Các tổ đội thi công

- Các tổ đội thi công chịu sự chỉ đạo, điều hành của Bộ phận kỹ thuật thi công trực tiếp

Tổ trưởng tổ công nhân kỹ thuật là người trực tiếp chỉ đạo công nhân trong tổ thi côngtriển khai thi công các công tác xây lắp theo yêu cầu của ban chỉ huy công trình, đảm bảođúng chất lượng đúng kỹ thuật, đúng thiết kế, tiến độ Trực tiếp quản lý, chăm lo đờisống cán bộ công nhân trong tổ, đội

- Nhà thầu bố trí các tổ đội thi công chính gồm các tổ sau (số lượng công nhân các tổ độiphụ thuộc vào từng giai đoạn thi công cụ thể):

+ Tổ Cốt thép - Bê tông: Gia công, lắp đặt cốt thép và thi công bê tông

+ Tổ Mộc - Cốp pha: Gia công, lắp dựng và tháo cốp pha;

+ Tổ Nề - Hoàn thiện: Thi công xây trát, ốp lát, sơn bả hoàn thiện

+ Tổ Điện - Nước: Thi công hệ thống điện, nước công trình

+ Tổ lao động phổ thông: Làm công tác vệ sinh và các công việc lao động phổ thông

Trang 10

II

TỔ CHỨC MÁY MÓC, THIẾT BỊ THI CÔNG

1 Tổ chức máy móc, thiết bị thi công

- Căn cứ vào tiến độ thi công công trình Nhà thầu sẽ có kế hoạch huy động máy móc,thiết bị thi công cho từng giai đoạn nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất, công trìnhđược thi công liên tục đáp ứng đúng tiến độ thi công đã lập ra

- Máy móc, thiết bị đều được kiểm tra, kiểm định, duy tu, bảo dưỡng và chạy thử đảmbảo các yêu cầu kỹ thuật và an toàn trước khi đưa vào phục vụ thi công Trong quá trìnhthi công Nhà thầu có đội ngũ cán bộ kỹ thuật, thợ máy thường xuyên kiểm tra, sửa chữa,bảo dưỡng tất cả máy và thiết bị thi công

- Máy móc thiết bị thi công có ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ và chất lượng thi công cáchạng mục công trình Việc đảm bảo chất lượng đối với máy móc, thiết bị thi công Nhàthầu tập trung vào các vấn đề sau đây:

+ Chọn máy móc thiết bị thi công phải phù hợp với biện pháp kĩ thuật thi công, yêucầu kỹ thuật của từng công tác xây lắp Tính năng của máy móc, thiết bị phải có độ tincậy cao, sử dụng an toàn, thao tác thuận tiện, bảo dưỡng dễ dàng Mỗi thiết bị, máy mócphải có đủ lý lịch, bảng hướng dẫn sử dụng, quy trình bảo dưỡng và nội quy an toàn khi

sử dụng của nhà sản xuất

+ Nhà thầu luôn có kế hoạch dự trù vật tư, phụ tùng cho thiết bị, máy móc sẵn sàngthay thế sửa chữa để đảm bảo cho các máy móc luôn trong tình trạng hoạt động tốt Côngtác sửa chữa được tiến hành tại xưởng sửa chữa của Nhà thầu

2 Giải pháp đảm bảo thiết bị vận hành tốt và an toàn

Công tác tổ chức quản lý thi công cơ giới đúng quy trình, quy phạm sẽ có tác dụng quyếtđịnh đến chất lượng, năng suất và an toàn, do đó Nhà thầu sẽ tiến hành:

- Tổ chức một tổ quản lý chuyên ngành gồm các kỹ sư cơ khí, kỹ sư máy xây dựng cókinh nghiệm quản lý vận hành tốt và an toàn thiết bị qua nhiều công trường lớn, có tinhthần tránh nhiệm cao trong quản lý thi công cơ giới

- Bố trí thợ chuyên ngành bậc cao về sửa chữa cơ khí và điện thiết bị nhằm đảm bảo chotất cả máy móc như máy đào, ôtô tải, vận thăng, máy gia công sắt thép máy luôn sẵnsàng hoạt động trong điều kiện tốt và an toàn nhất

- Bố trí thợ vận hành đúng nghề, bậc cao có bằng cấp chính quy có kinh nghiệm vận hànhnhiều năm các loại máy móc thiết bị thi công xây lắp với năng suất, chất lượng, an toàncao nhất

- Tổ chức tốt chế độ vận hành: Xây dựng ban hành và áp dụng nghiêm ngặt chế độ vậnhành của thiết bị Mỗi máy có một bản nội quy quản lý và vận hành an toàn gắn trên máy.Mỗi máy đều có bản ghi rõ họ tên và trách nhiệm của máy trưởng và phụ máy

- Mỗi máy đều có chế độ kỹ thuật cụ thể: thời gian hoạt động, thời gian kiểm tra, thờigian nghỉ bắt buộc, chế độ và loại nguyên liệu, dầu mỡ, chế độ trực ca, giao nhận ca Đăng kiểm xe, máy, thiết bị, theo đúng chế độ qui định hiện hành của Nhà nước, có cácloại giấy phép lưu hành chuyên ngành

- Mở sổ theo dõi đúng mẫu qui định của Nhà nước về máy móc thiết bị thi công: lí lịch,quá trình vận hành, kiểm tra sửa chữa nhỏ, sửa chữa lớn định kỳ và đột xuất, năng suấthoạt động, lượng tiêu hao nhiên liệu, dầu mỡ báo cáo định kỳ về công ty và các cơ quanhữu quan của Nhà nước

- Trang bị bổ sung các bộ phận an toàn cần thiết cho các thiết bị như: che chắn cầu dao điện,che chắn giảm tiếng ồn máy nổ thực hiện kiểm tra thường xuyên các điều kiện an toànhoạt động cho các máy móc cầm tay chạy điện, chạy xăng trước khi đưa vào hoạt động

- Tổ chức địa điểm tập kết các máy sau khi hoạt động: Có mái che mưa nắng, đường đilối lại khô ráo, sắp xếp ngăn lắp Tổ chức điểm cung cấp nhiên liệu, dầu mỡ, điểm kiểm

Trang 11

tra sửa chữa nhỏ tại chỗ thuận tiện nhanh chóng đúng yêu cầu kỹ thuật Dự trữ và cungcấp kịp thời, đúng, đủ các phụ tùng phụ kiện thay thế hàng ngày

*

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG

I MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG VỀ VẬT TƯ, HUY ĐỘNG MÁY MÓC THIẾT BỊ THI CÔNG

1 Giải pháp về cung ứng vật liệu, vật tư

- Căn cứ vào tiến độ thi công công trình, khả năng vận chuyển, thời gian cho phép vậnchuyển trong khu vực và mặt bằng kho bãi tại công trường, Nhà thầu lập kế hoạch cung cấpcác loại vật tư, vật liệu đảm bảo đáp ứng yêu cầu của tiến độ thi công công trình

- Tất cả vật liệu sử dụng thi công cho công trình đều có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng Cóđầy đủ chứng chỉ chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất hoặc các thông tin do nhà sảnxuất cung cấp, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ thiết kế và các quy phạm,tiêu chuẩn hiện hành Nhà thầu sẽ trình bảng nguồn gốc vật tư, vật liệu đưa vào thi công

để Chủ đầu xem xét chấp thuận trước khi đưa vào sử dụng

- Nhà thầu có các nhà cung cấp truyền thống là các đại lý, nhà sản xuất có thương hiệu và

uy tín trên thị trường (Có bảng kê nguồn gốc vật tư, vật liệu để trình Chủ đầu tư, đơn vịTVGS duyệt trước khi đưa vào sử dụng) đảm bảo vật tư, vật liệu đưa vào công trình đúngchủng loại, chất lượng

- Nhà cung cấp căn cứ vào đơn đặt hàng có nhiệm vụ vận chuyển hàng hoá đến côngtrường để giao cho Nhà thầu Vật tư, vật liệu vận chuyển đến công trường được lưu khobảo quản và xuất kho đảm bảo đúng quy định và yêu cầu kỹ thuật Lưu kho bảo quảntừng loại vật tư, vật liệu vào các kho, bãi bố trí trên công trường theo đúng các yêu cầu

kỹ thuật về lưu kho, lưu bãi

- Tất cả các lô hàng sau khi nhập về đều được tiến hành kiểm tra tại hiện trường, lấy mẫuthí nghiệm kiểm tra chất lượng vật tư, vật liệu và lập biên bản nghiệm thu theo đúng cáctiêu chuẩn hiện hành trước khi đưa vào sử dụng Việc lưu kho, bảo quản và xuất kho phảibảo đảm hàng nhập trước sẽ được xuất kho để sử dụng trước

- Các vật tư chính được đưa vào sử dụng, Nhà thầu chúng tôi dự kiến các nguồn cung cấpcho Công trình như sau:

Stt Loại vật tư, vật liệu Quy cách và yêu cầu kỹ thuật Nguồn gốc, xuất xứ

1 Thép các loại

Quy cách tuân thủ theo hồ sơ thiết

kế Đặc tính kỹ thuật theo chứng chỉchất lượng của nhà sản xuất, đạtTCVN 1651-2008 và TCVN 7571-16-2017

Thép Hòa Phát,Tisco hoặc tươngtương

2 Lan can kính Quy cách tuân thủ theo hồ sơ thiết

kế Đặc tính kỹ thuật theo chứng chỉchất lượng của nhà sản xuất, đạtTCVN 7368-2013 và TCVN 7364-

Shide Đại Liên(Shide Dalian)hoặc tương tương

Trang 12

Stt Loại vật tư, vật liệu Quy cách và yêu cầu kỹ thuật Nguồn gốc, xuất xứ

2004

3 Vật liệu chống thấm sàn

Tuân thủ theo hồ sơ thiết kế Đặctính kỹ thuật theo chứng chỉ chấtlượng của nhà sản xuất, đạt TCVN9065-2012 và TCVN 9066-2012

Sika hoặc tươngtương

4 Sơn các loại

Tuân thủ theo hồ sơ thiết kế Đặc tính kỹthuật theo chứng chỉ chất lượng của nhà sảnxuất, đạt TCVN 8652-2012 và TCVN7239-2014

Jotun, Kamaxhoặc tương tương

5 Vách ngăn

Quy cách tuân thủ theo hồ sơ thiết

kế Đặc tính kỹ thuật theo chứng chỉchất lượng của nhà sản xuất, đạtTCVN 8258-2009

Cemboard TháiLan,Vĩnh Tườnghoặc tương tương

6 Cửa nhựa lõi thép các loại

Quy cách tuân thủ theo hồ sơ thiết

kế Đặc tính kỹ thuật theo chứng chỉchất lượng của nhà sản xuất, đạtTCVN 7451-2004

Xingfa, Shide ĐạiLiên (ShideDalian) hoặc tươngtương

7 Phụ kiện cửa nhựa lõi thép

Quy cách tuân thủ theo hồ sơthiết kế Đặc tính kỹ thuật theochứng chỉ chất lượng của nhà sảnxuất, đạt TCVN 7451-2004

Xingfa, Shide ĐạiLiên hoặc tươngtương

8 Gạch ốp, lát các loại

Tuân thủ theo hồ sơ thiết kế Đặctính kỹ thuật theo chứng chỉ chấtlượng của nhà sản xuất, đạt TCVN1450-1998, TCVN 1451-1998,TCVN 4732-2007, TCVN 6414-

1998, TCVN 6883-2001

Tasa, Catalan,Viglacera hoặctương tương

9 Kim thu sét

Quy cách tuân thủ theo hồ sơ thiết

kế Đặc tính kỹ thuật theo chứng chỉchất lượng của nhà sản xuất, đạtTCVN 9385-2012

Liva hoặc tươngtương

10 Dây điện các loại

Tuân thủ theo hồ sơ thiết kế Đặctính kỹ thuật theo chứng chỉ chấtlượng của nhà sản xuất, đạt TCVN2013-1994, TCVN 6612-2007

Goldcup, Romanhoặc tươngđương

11 Thiết bị đèn các loại

Quy cách tuân thủ theo hồ sơ thiết kế

Đặc tính kỹ thuật theo chứng chỉ chấtlượng của nhà sản xuất, đạt TCVN7721-2009, 7722-2013, TCVN 10885-

2015

Rạng Đông, ĐiệnQuang, TCLhoặc tươngđương

12 Thiết bị Chậu rửa, tiểu

nam, xí bệt

Quy cách tuân thủ theo hồ sơ thiết

kế Đặc tính kỹ thuật theo chứng chỉchất lượng của nhà sản xuất, đạtTCVN 6073-2005

Viglacera, Inaxhoặc tươngđương

2 Giải pháp về huy động máy móc, thiết bị thi công chủ yếu

- Nhà thầu chúng tôi sẽ huy động máy móc đến hiện trường thi công theo nhu cầu củatiến độ thi công Chúng tôi luôn có phương án dự phòng trong trường hợp các máy thicông có trục trặc để đảm bảo thi công theo đúng tiến độ đề ra

Trang 13

- Nhà thầu sẽ huy động những máy móc tốt nhất, hiệu suất làm việc cao nhất để đảm bảothi công nhanh, đạt hiệu quả cao Hạn chế tối thiểu việc dừng thi công do thiết bị hư hỏng.

- Các thiết bị này chúng tôi sẽ chủ động trang bị hoặc điều động thêm đến công trìnhtrong các thời điểm cần thiết để đảm bảo thi công công trình

- Các thiết bị, máy móc thi công chủ yếu mà Nhà thầu chúng tôi sẽ huy động như sau:

II GIẢI PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG TỔNG THỂ

- Công trình được thi công thủ công kết hợp cơ giới, đảm bảo thi công công trình theođúng tiến độ đề ra, đạt chất lượng, tuân thủ Hồ sơ mời thầu, các tiêu chuẩn, quy phạm,quy trình kỹ thuật xây dựng hiện hành

- Chú trọng đến các công tác chủ yếu như: Công tác thi công phá dỡ, công tác thi côngmóng, công tác thi công phần thân, công tác thi công hoàn thiện, công tác thi công điệnnước, công tác thi công chống mối

- Trong quá trình thi công dựa vào giải pháp kỹ thuật kết cấu công trình, mặt bằng thicông và khối lượng công việc, chúng tôi chia mặt bằng thi công thành các phân đợt phânđoạn để tổ chức thi công dây chuyền nhằm tránh chồng chéo các công việc đồng thời rútngắn thời gian xây dựng

- Trong giải pháp kỹ thuật thi công tổng thể, chúng tôi đặc biệt chú trọng đến các công tácchủ yếu có tính chất then chốt sau:

1 Các công tác quản lý

- Quản lý chi phí: Nhà thầu sử dụng hàng ngũ cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn cao,

có kinh nghiệm trong thi công cải tạo các công trình dân dụng, áp dụng các phương phápquản lý chi phí tiên tiến, sử dụng các phần mềm máy tính chuyên dụng để quản lý chi phítheo tiến độ thi công , tiến độ cung ứng vật tư, nhân công

- Quản lý tiến độ: Thi công đạt tiến độ để không ảnh hưởng đến tổng thời gian thi côngcủa công trình Tiến độ thi công được cập nhật, điều chỉnh, kịp thời sử lý, đặc biệt là cácmốc thời gian quan trọng Sẵn sàng các phương án dự phòng khi cần thiết Bộ máy quản

lý được vận hành theo cơ chế quản lý dự án, hoạt động nhịp nhàng, các thông tin về chiphí, tiến độ luôn được kết hợp, cập nhật đồng bộ và sử lý kịp thời

- Quản lý kỹ thuật thi công:

+ Bố trí tổng mặt bằng thi công hợp lý

Trang 14

+ Trình tự thi công công trình hợp lý, không chồng chéo, thuận tiện cho thi công cáccông tác tiếp theo

+ Có kế hoạch chi tiết về kiểm soát, nâng cao chất lượng vật liệu sử dụng, các bộ phậncấu kiện công trình,

+ Luôn có phương án thi công dự phòng trong các điều kiện thi công có độ tin cậy thấp,điều kiện thời tiết xấu, máy thi công, nguồn điện, nước phục vụ thi công bị gián đoạn

2 Các công tác chuẩn bị khởi công

- Ngay sau khi nhận được thông báo trúng thầu từ Chủ đầu tư và ký hợp đồng, Nhà thầu sẽnhanh chóng triển khai thi công công trình với các bước chuẩn bị khởi công công trình như sau:

+ Bước 1: Khảo sát mặt bằng thi công: hệ thống đường điện, nước, rãnh thoát nước…)

để dự trù biện pháp di rời, bảo vệ, phòng sự cố trong quá trình thi công công trình

+ Bước 2: Tiếp nhận mặt bằng công trình Tiến hành kiểm tra độ chính xác của cácmốc giới, cao độ được giao, khôi phục và bảo quản các mốc giới theo quy định; Thànhlập ban chỉ huy công trường trình Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát để tổ chức triển khai thicông công trình; Điều động máy móc, thiết bị thi công công trình chuẩn bị thi công theođúng tiến độ; Chuẩn bị đường điện, nước phục vụ quá trình thi công

+ Bước 3: Lập biện pháp tổ chức thi công, biện pháp kỹ thuật thi công, tiến độ thi

công tổng thể và chi tiết các hạng mục của công trình; Lập hệ thống quản lý chấtlượng, tiến độ, khối lượng, Biện pháp bảo đảm an toàn lao vệ sinh lao động, phòngchống cháy nổ; Chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ, tài liệu có liên quan khác trình Chủ đầu tư

và đơn vị Tư vấn giám sát xem xét phê duyệt trước khi triển khai thi công

+ Bước 4: Liên hệ với chính quyền, công an địa phương làm các thủ tục về việc xây dựng

công trình trên địa bàn của địa phương, thủ tục đăng ký tạm trú và đảm bảo công tác giữgìn an ninh, trật tự cũng như giải quyết những vướng mắc trong quá trình thi công

+ Bước 5: Bố trí văn phòng điều hành công trường, khu nghỉ công nhân, bãi tập kết

vật tư, vật liệu, thiết bị thi công…

+ Bước 6: Ký kết hợp đồng với các Nhà thầu phụ, các nhà cung cấp vật liệu

3 Giải pháp kỹ thuật và công nghệ thi công cho các công tác chủ yếu

- Căn cứ vào đặc điểm của công trình, Nhà thầu lập đề ra giải pháp kỹ thuật và công nghệthi công cho các công tác chủ yếu như sau:

* Giai đoạn chuẩn bị: Tập kết vật tư, thiết bị máy móc, dựng lán trại, rào chắn, bố trí hệthống cấp điện, cấp thoát nước phục vụ thi công

* Giai đoạn thi công phá dỡ: Tiến hành phá dỡ theo trình tự từ trên xuống dưới, bộ phậnnào lắp sau thì dỡ trước Vận chuyển phế thải, dọn dẹp mặt bằng công trình

* Giai đoạn thi công cải tạo kết cấu các khối nhà

* Giai đoạn thi công cải tạo kiến trúc các khối nhà

* Giai đoạn hoàn thiện các khối nhà: Lát gạch, quét sơn, lắp đặt điện nước

* Giai đoạn thi công bể nước, bể cứu hỏa, cải tạo cổng tường rào, sân đường nội bộ,bồn hoa và hạ tầng kỹ thuật ngoài nhà;

* Giai đoạn vệ sinh, bàn giao

3.1 Giải pháp kỹ thuật cải tạo Nhà 31B

* Về phần móng: Giữ nguyên hệ móng hiện trạng vì trong giai đoạn I của dự án, các công

việc thi công chính không có thay đổi lớn về mặt tải trọng, không làm ảnh hưởng đến khảnăng chịu lực của kết cấu móng

* Về phần thân: Do có thay đổi về mặt công năng nên giải pháp cải tạo theo hướng phục

hồi hình thức kiến trúc bên ngoài kết hợp cải tạo không gian nội thất bên trong với một sốcông tác thi công chính như sau:

+ Phá dỡ một số hạng mục để phù hợp với giải pháp công năng mới: Tháo dỡ hoa sắt;tháo dỡ lan can thép cửa sổ mặt tiền; Tháo dỡ các cửa sổ, cửa đi, vách kính; Tháo dỡ thiết

Trang 15

bị thanh máy; Tháo dỡ thang bộ tại vị trí trục B7, B8 và bậc lên tầng 1; Phá dỡ các tườngngăn chia bên trong các tầng từ hầm đến mái; Bóc bỏ vữa trát tường, cột tầng hầm và đục

bỏ sàn; Tháo dỡ hệ thống điện, nước, PCCC; Quét dọn vệ mái, sê nô mái loại bỏ ngóibong vỡ, cát bụi, rêu ; Cạo sơn trong, ngoài nhà, vệ sinh sạch sẽ

+ Cải tạo không gian mới: Xây mới 01 cụm thang máy, xây lại thang bộ, bổ sung đườngdốc đảm bảo cho người tàn tật sử dụng (tầng 1); Xây mới 02 khu vệ sinh; Đổ bê tông trám

vá sàn, chống thấm sê nô mái, thay các viên ngói đã hư hỏng; Lắp mới hệ thống điện nước;Trát vá tường tại các vị trí hư hỏng và các vị trí phá dỡ; trát lại tường, cột trong tầng hầm

* Về phần hoàn thiện: Lắp mới trần thạch cao và trần nan gỗ; Lát sàn gạch granite, trám

vá hè rãnh trước nhà, lát lại bằng gạch terrazzo; Thay mới toàn bộ cửa sổ, cửa đi; Bổ sungmới lan can thép tại các vị trí cần thiết; Sơn lại toàn bộ trong, ngoài nhà

3.2 Giải pháp kỹ thuật cải tạo Nhà K2

* Về phần móng: Giữ nguyên hệ móng hiện trạng vì trong giai đoạn I của dự án, các công

việc thi công chính không có thay đổi lớn về mặt tải trọng, không làm ảnh hưởng đến khảnăng chịu lực của kết cấu móng

* Về phần thân: Do có thay đổi về mặt công năng nên giải pháp cải tạo theo hướng phục

hồi hình thức kiến trúc bên ngoài kết hợp cải tạo không gian nội thất bên trong với một sốcông tác thi công chính như sau:

+ Phá dỡ một số hạng mục để phù hợp với giải pháp công năng mới: Tháo dỡ các cửa

sổ, cửa đi, vách kính; Tháo dỡ thiết bị thanh máy; Tháo dỡ thang bộ tại vị trí trục 2,3 vàbậc lên tầng 1; Phá dỡ các tường ngăn chia bên trong các tầng từ hầm đến mái; Bóc bỏvữa trát tường, cột tầng hầm và đục bỏ sàn; Tháo dỡ hệ thống điện, nước, PCCC; Quétdọn vệ mái, sê nô mái loại bỏ ngói bong vỡ, cát bụi, rêu ; Cạo sơn trong, ngoài nhà, vệsinh sạch sẽ

+ Cải tạo không gian mới: Xây mới 01 cụm thang máy, xây lại thang bộ, bổ sung đườngdốc đảm bảo cho người tàn tật sử dụng (tầng 1); Xây mới 02 khu vệ sinh; Đổ bê tông trám

vá sàn, chống thấm sê nô mái, thay các viên ngói đã hư hỏng; Lắp mới hệ thống điện nước;Trát vá tường tại các vị trí hư hỏng và các vị trí phá dỡ; trát lại tường, cột trong tầng hầm

* Về phần hoàn thiện: Lắp mới trần thạch cao và trần nan gỗ; Lát sàn gạch granite, trám

vá hè rãnh trước nhà, lát lại bằng gạch terrazzo; Thay mới toàn bộ cửa sổ, cửa đi; Bổ sungmới lan can thép tại các vị trí cần thiết; Sơn lại toàn bộ trong, ngoài nhà

3.3 Giải pháp kỹ thuật chống mối

* Xử lý chống mối nhà 31B:

- Xử lý phòng mối sàn tầng hầm và các tầng 1,2,3,4 công trình: Xử lý phòng mối mặt sàncông trình nhằm mục đích nhằm ngăn ngừa mối di thực từ dưới lên trên và từ phía bênngoài vào công trình Trước khi hoàn thiện sàn tầng hầm và các tầng 1,2,3,4 công trình.Tiến hành xử lý phun tưới dung dịch thuốc chống mối Agenda 25EC nồng độ 2,5% lênđều toàn bộ mặt sàn bê tông Định mức: 3,0 lít dd/ m2 sàn sau đó mới tiến hành lát sànhoàn thiện

- Xử lý phòng mối mặt tường phía trong tầng hầm và các tầng 1,2,3,4 công trình: Xử lýphòng mối mặt tường phía trong tầng hầm và tường các tầng 1,2,3,4 của công trình nhằmmục đích ngăn mối di chuyển lên phía trên kiếm ăn bằng cách bám vào tường công trình.Trước khi sơn hoàn thiện tường phía trong các tầng thì tiến hành phun tưới dung dịchthuốc phòng mối Agenda 25EC nồng độ 2,5% đều lên toàn bộ mặt tường phía trong côngtrình Định mức là: 2,0 lit dd/m2 tường

* Xử lý chống mối nhà K2:

- Xử lý phòng mối sàn tầng hầm và các tầng 1,2,3,4,5 công trình: Xử lý phòng mối mặtsàn công trình nhằm mục đích nhằm ngăn ngừa mối di thực từ dưới lên trên và từ phía bênngoài vào công trình Trước khi hoàn thiện sàn tầng hầm và các tầng 1,2,3,4,5 công trình

Trang 16

Tiến hành xử lý phun tưới dung dịch thuốc chống mối Agenda 25EC nồng độ 2,5% lênđều toàn bộ mặt sàn bê tông Định mức: 3,0 lít dd/ m2 sàn sau đó mới tiến hành lát sànhoàn thiện.

- Xử lý phòng mối mặt tường phía trong tầng hầm và các tầng 1,2,3,4,5 công trình: Xử lýphòng mối mặt tường phía trong tầng hầm và tường các tầng 1,2,3,4,5 của công trìnhnhằm mục đích ngăn mối di chuyển lên phía trên kiếm ăn bằng cách bám vào tường côngtrình Trước khi sơn hoàn thiện tường phía trong các tầng thì tiến hành phun tưới dungdịch thuốc phòng mối Agenda 25EC nồng độ 2,5% đều lên toàn bộ mặt tường phía trongcông trình Định mức là: 2,0 lit dd/m2 tường

3.4 Giải pháp kỹ thuật thi công hạng mục chung

- Ngoài việc cải tạo hai khối nhà 31B và K2, gói thầu còn có một số công tác thi công cáccông trình phụ trợ như sau:

+ Phá dỡ khối nhà J, F và các ki-ốt phía đường tràng thi; Phá dỡ các công trình cơi nớigiáp tường rào, phía sau nhà 31B & K2;

+ Xây mới nhà cầu nối liền hai nhà 31B và K2 Móng nhà cầu kết hợp làm bể phòngcháy chưa cháy Kết cấu phần thân sử dụng hệ cột, dầm, sàn bê tông cốt thép toàn khối

Cụ thể cột có kích thước 220x500mm; cột 300x300mm; dầm có kích thước 220x950mm;220x500, 220x350 ; sàn dày 12cm (vật liệu bê tông mác #250)

+ Xây mới nhà để máy phát điện: móng BTCT, kết cấu khung BTCT, xây tường gạch.+ Cải tạo sân vườn, cảnh quan: Phá dỡ các phần sân vườn, bồn cây theo bản vẽ; Xâymới rãnh thu nước, xây trám vá bồn cây; Trát, sơn lại mặt trong tường rào phía sau nhà31B & nhà K2; Vá đường (tại các công trình tháo dỡ), lát hè đường tại các vị trí theo bảnvẽ; Trồng cây xanh, trồng cỏ; Bố trí ghế đá theo bản vẽ;

1 Khảo sát hiện trạng công trình:

- Trong quá trình làm hồ sơ thầu, đơn vị đã tổ chức khảo sát mặt bằng thi công của côngtrình để đảm bảo biện pháp tổ chức thi công thuận tiện nhất Công trình có địa điểm tại số

31, phố Tràng Thi, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội với ranh giới như sau:

+ Phía Đông Bắc : giáp với phố Tràng Thi (lối vào chính)

+ Phía Đông Nam : giáp với phố Quang Trung

+ Phía Tây Bắc : giáp bộ Công Thương và Sở quy hoạch kiến trúc Hà Nội

- Ngoài việc cải tạo hai khối nhà 31B và K2, các khối nhà còn lại (nhà D, H, K1, E, G )trong khuôn viên thư viện quốc gia Việt Nam vẫn hoạt động bình thường

2 Đặc điểm công trình:

* Điểm thuận lợi:

- Vị trí xây dựng công trình nằm cạnh các con phố lớn (Tràng Thi, Quang Trung, Hai BàTrưng) thuận lợi trong việc cung cấp vật tư vật liệu cho công tác thi công xây dựng công trình

- Công trình được dùng chung hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu, thuận lợi cho việc lắpđặt và đấu nối

- Mặt bằng thi công công trình rỗng rãi, Nhà thầu dễ dàng bố trí các thiết bị máy móc thicông và bố trí lán trại trong công trường;

* Điểm bất lợi:

- Công trình nằm gần khu cơ quan hành chính, bên cạnh đó một số khối nhà trong khuônviên thư viện vẫn hoạt động bình thường, trong quá trình thi công sẽ không tránh khỏiviệc làm ảnh hưởng do tiếng ồn, bụi gây ra Nhà thầu sẽ có các biện pháp cụ thể để làmgiảm tối đa các yếu tố ảnh hưởng trên Bên cạnh đó chúng tôi sẽ liên hệ với chính quyền

Trang 17

địa phương và các đơn vị liên quan để xin phép hoạt động trên địa bàn cho các phươngtiện công cộng cũng như phối hợp công tác giữ gìn an ninh trật tự trong khu vực thi công.

3 Các giải pháp kỹ thuật, tổ chức mặt bằng thi công:

- Trên tổng mặt bằng, tùy theo từng giai đoạn thi công ngoài vị trí thi công cải tạo côngtrình, Nhà thầu sẽ bố trí: Máy móc, thiết bị thi công; bãi tập kết tạm thời vật tư, vật liệu;văn phòng ban chỉ huy công trường và khu nghỉ của công nhân; Hệ thống cấp, thoát nướcphục vụ thi công và sinh hoạt; Hệ thống điện phục vụ thi công và sinh hoạt; Hệ thống antoàn, bảo vệ và vệ sinh môi trường, Hệ thống bạt chống bụi, lưới chắn vật rơi…

3.1 Hàng rào, bốt bảo vệ và bảng hiệu công trình

- Bố trí 01 cổng chính ra vào công trường phía phố Tràng Thi để vận chuyển vật tư vậtliệu và máy móc, cán bộ công công nhân ra vào, đảm bảo anh ninh, kiểm soát việc ra vàocông trình

- Lắp đặt bảng hiệu phối cảnh gói thầu tại cổng chính của công trường Nội dung củabảng hiệu theo đúng quy định của Luật Xây dựng

3.2 Văn phòng điều hành công trường, nhà tạm công nhân ở

- Do mặt bằng công trình rộng rãi thuận lợi cho việc bố trí các lán trại nên Nhà thầu sẽ bốtrí 01 khu nhà ở cho công nhân và 01 khu nhà Ban chỉ huy công trường ngay gần các hạngmục của công trình để thuận lợi trong việc thi công công trình và quản lý con người, dù bốtrí gần khu vực thi công nhưng các lán trại vẫn đảm bảo khoảng các an toàn

3.3 Kho bãi tập kết vật tư, vật liệu, thiết bị thi công

- Kho, bãi vật tư, vật liệu sẽ được bố trí nối tiếp trên mặt bằng thuận tiện cho việc quản lývận chuyển, bốc, xếp lưu kho và xuất kho Trên công trường bố trí các kho, bãi sau:+ Kho kín: Bao gồm kho xi măng, gạch lát, thiết bị điện, nước, kho chứa vật dụng,phụ tùng thiết bị thi công… Sàn được kê cao ráo tuỳ theo từng loại vật tư, vật liệu,đảm bảo chống được tác động của thiên nhiên như: mưa, nắng, gió, ẩm ướt

+ Kho vật tư : Bao gồm kho thép thành phẩm, kho ván khuôn đà giáo, xà gồ … sẽđược đơn vị tập kết gần khu vực thi công các hạng mục và có hệ thống che chắn tránhcác tác động mưa, nắng của thời tiết…

+ Bãi lộ thiên (bãi ngoài trời): Bao gồm bãi đá, cát, gạch, cấu kiện đúc sẵn … Bãi cát,

đá được bố trí xung quanh máy trộn bê tông, máy trộn vữa; bãi gạch bố trí máy tời.Nền của bãi lộ thiên đảm bảo độ dốc thoát được nước mưa

+ Diện tích của các kho, bãi được xác định căn cứ vào mặt bằng thi công và nhu cầucung cấp vật tư cho các công tác xây lắp theo tiến độ thi công chi tiết lập ra

3.4 Hệ thống cấp điện cho công trường xây dựng

- Điện dùng trên công trường xây dựng được chia làm 2 loại như sau:

+ Điện phục vụ trực tiếp cho sản xuất: máy hàn, máy cắt, máy mài, đầm bàn các loại …+ Điện dùng cho sinh hoạt và chiếu sáng trên công trường

- Điện cấp cho công trình sử dụng nguồn điện sẵn có của công trình đấu nối vào tủ điện tổngcông trình sau đó phân chia ra để cấp cho các hạng mục sử dụng điện khác Điện được cungcấp qua đồng hồ điện, qua tủ điện tổng chia thành 2 tuyến như sau:

+ Tuyến 1: được bố trí cung cấp điện phục vụ sản xuất và điện động lực cho các máy

thi công (máy hàn, máy trộn bê tông, máy trộn vữa…), mỗi phụ tải được cấp một bảngđiện có cầu dao và aptomat bảo vệ riêng

+ Tuyến 2: cung cấp điện phục vụ cho sinh hoạt và chiếu sáng, bảo vệ trên công

trường (phòng điều hành công trường, điện chiếu sáng công trường…), tại mỗi điểmtiêu thu điện cũng bố trí các bảng điện có cầu dao và aptomat bảo vệ riêng

- Toàn bộ hệ thống dây dẫn điện phân nhánh đến từng điểm tiêu thụ và hệ thống đènchiếu sáng bảo vệ công trường

Trang 18

3.5 Hệ thống cấp nước trên công trường

- Trên công trường Nhà thầu bố trí hệ thống cấp nước phục vụ cho các nhu cầu sau:

+ Nước phục vụ cho sản xuất;

+ Nước phục vụ cho sinh hoạt trên công trường;

- Công trình sử dụng hệ thống cấp nước sẵn có của công trình cũ dẫn vào bể chứa nướcchung của công trình Sử dụng hệ thống máy bơm, đường ống dẫn nước để cung cấp chocác hạng mục sử dụng nước khác bằng hệ thống ống dẫn: bãi cát, đá, máy trộn bê tông,trộn vữa, các phi đựng nước trên mặt bằng để thi công xây, trát, ốp, lát

- Nhà thầu sẽ lựa chọn các máy bơm nước thi công công suất và áp lực đảm bảo Hệthống đường ống nước là ống nhựa PVC dẫn nước lên các vị trí thi công tại các hạngmục Đường ống nước tạm được đi nổi trên mặt đất, tại các vị trí cắt ngang qua đườnggiao thông sẽ được chôn sâu xuống đất khoảng 50cm

3.6 Hệ thống thoát nước trên công trường

- Hệ thống thoát nước trên công trường bao gồm thoát nước mưa trên bề mặt, thoát nướcsản xuất và sinh hoạt trong quá trình thi công

- Nhà thầu

+ Hệ thống rãnh thoát nước nhà thầu sẽ bố trí thoát nước dốc dọc theo rãnh có sẵnxung quanh công trình cũ tuyến hàng rào trên công trường để thu toàn bộ nước mưa,nước mặt, nước bảo dưỡng bê tông …về hố ga thu và thoát ra hệ thống thoát nướcchung của khu phố

+ Tại các vị trí mặt bằng trũng cục bộ thì tạo các hố ga thu, sử dụng máy bơm đểbơm nước ra hố ga thu trên công trường

3.7 Thông tin liên lạc

- Cán bộ chủ chốt trên công trường được trang bị máy điện thoại di động và máy bộ đàmcầm tay đảm bảo thông tin liên tục trong quá trình thi công gói thầu

3.8 Hệ thống biển báo an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và an ninh trật tự…

- Nhà thầu sẽ đặt các bảng hiệu quy định về an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòngchống cháy nổ và an ninh trật tự tại một số vị trí dễ quan sát trên công trường, yêu cầutoàn thể cán bộ công nhân viên trên công trường thực hiện

- Đặt các bảng hướng dẫn sử dụng thiết bị, máy thi công tại những vị trí đặt các thiết bị này

- Nhà thầu bố trí các bình cứu hoả các loại tại một số vị trí trọng điểm và thành lập tổphòng chống cháy nổ được tập huấn, có đầy đủ dụng cụ để xử lý kịp thời mọi sự cố vềcháy nổ (nếu có) xảy ra trên công trường Cán bộ công nhân được học quy tắc, tập huấnđịnh kỳ công tác phòng chống cháy nổ khi bắt đầu thi công công trường

- Tại công trường thành lập tổ bảo vệ trực thường xuyên, kết hợp với công an để quản lýCBCNV, công nhân tham gia thi công tại công trường được học nội quy làm việc tạicông trường

IV GIẢI PHÁP VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU LÊN CAO VÀ THU GOM PHẾ THẢI

1 Giải pháp vận chuyển vật liệu lên cao

- Chiều cao khối nhà là 16m, vì vậy phương án vận chuyển theo phương đứng chúng tôilựa chọn dùng vận thăng có tải trọng 0.5T chở vật liệu, giáo thi công, cốp pha, cốt thép,gạch, vữa, phục vụ cho công tác hoàn thiện cho phù hợp với công trình

- Chúng tôi có đội ngũ công nhân lắp dựng, vận hành máy móc thiết bị đảm bảo đúng yêucầu về kỹ thuật, an toàn lao động và hiệu quả

2 Giải pháp thu gom và vận chuyển phế thải

- Toàn bộ phế thải được thu dọn ngay nếu điều kiện cho phép, trong trường hợp chỉ chophép đổ vào giờ quy định thì phải thu gọn không để bừa bãi, không đổ vật liệu phế thải,dầu mỡ hóa chất, nước bẩn xuống nền đất làm ô nhiễm môi trường

Trang 19

- Khi vận chuyển vật liệu, di chuyển xe máy, thiết bị, cấu kiện trên công trường, trên đườngphải theo đúng tuyến đường quy định, theo đúng chỉ dẫn của cán bộ chỉ huy, điều hành.

- Các xe chở vật liệu rời (đất, đá, cát, ) trên đường phải có bạt che phủ phía trên thùng xe

- Vật liệu đổ thải phải đổ đúng nơi quy định Các vị trí để vật liệu, tập kết xe máy, phảithực hiện đúng biện pháp, nơi quy định

- Có lực lượng hàng ngày vệ sinh, rửa khu vực thi công, không để rơi vãi, dây bẩn vậtliệu, bùn đất, dụng cụ, làm mất vệ sinh môi trường, cản trở giao thông

- Bố trí họng nước phục vụ cho rửa xe, vệ sinh trang thiết bị, dụng cụ hàng ngày ngaygần cổng ra vào công trình, đảm bảo khi xe máy, thiết bị, con người ra khỏi công trìnhkhông làm bẩn, gây ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường

- Quán triệt nghiêm túc nội quy quy định về VSMT trong khu vực đối với tất cả mọingười, thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở việc chấp hành, đồng thời nghiêm khắc xử lý cáctrường hợp nếu cố tình vi phạm

*

CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIẾT

Sau khi xem xét kỹ các giải pháp xây dựng, cải tạo công trình, các yêu cầu của bên mờithầu, kết hợp với điều kiện năng lực của Nhà thầu, chúng tôi có phương hướng thi côngnhư sau:

+ Trong quá trình thi công dựa vào giải pháp kỹ thuật kết cấu công trình, mặt bằng thicông và khối lượng công việc, chia mặt bằng thi công thành các phân đoạn, phân đợt để

tổ chức thi công dây chuyền nhằm tránh chồng chéo các công việc đồng thời rút ngắnthời gian xây dựng

+ Cơ giới hoá tối đa nhất là các công tác có khối lượng lớn để rút ngắn thời gian xâydựng và đảm bảo chất lượng công trình và chi phí nhỏ nhất

+ Chú trọng đến các công tác thi công chủ yếu như: Công tác thi công phá dỡ; Côngtác thi công cải tạo phần thân; công tác thi công hoàn thiện; Công tác thi công điện nước;Công tác thi công chống mối và các công tác khác sẽ bố trí làm xen kẽ để giảm thờigian thi công, đảm bảo quá trình thi công được liên tục

I BIỆN PHÁP THI CÔNG TRẮC ĐẠC CÔNG TRÌNH

- Sau khi cùng Chủ đầu tư và các bên liên quan ký biên bản bàn giao tiếp nhận mặt bằng vàcác mốc trắc đạc, Nhà thầu tiến hành công tác định vị công trình theo các nội dung sau:

1 Thiết lập lưới khống chế mặt bằng

Trang 20

- Trên cơ sở bản vẽ thiết kế, mặt bằng công trình, kết hợp với chủ đầu tư và tư vấn thiết

kế, Nhà thầu sẽ triển khai công tác trắc đạc bằng máy kinh vĩ và máy thuỷ bình để định vịcông trình, xác định vị trí, cao độ các bộ phận của công trình và gửi chúng trên cọc mốc.Các cọc mốc được chôn bằng cọc bê tông đổ tại chỗ, đảm bảo sự cố định cho các điểmmốc trong suốt quá trình thi công

- Sau khi đã lập lưới trắc địa, xác định kích thước chính của khu đất xây dựng, bố trí hệthống lưới khống chế mặt bằng và trục chính của nhà Từ trục chính triển khai hệ thốnglưới khống chế cho công trình (vị trí điểm lưới được chọn phù hợp với hiện trường nhằmđạt mục đích thuận tiện nhất cho công tác đo đạc định vị)

- Tâm của mỗi trục sẽ được xác định chính xác bằng máy kinh vỹ và là điểm giao nhaucủa các đường trục Sau đó, từ tâm này sẽ triển khai ra bốn điểm cách tâm trục 2m theohai phương Bốn điểm này dùng để kiểm tra và điều chỉnh độ chính xác của tâm trụctrong suốt quá trình thi công sau này

2 Thiết lập lưới khống chế cao độ

- Trên cơ sở các mốc chuẩn, Nhà thầu tiến hành xây dựng mốc cao độ bằng máy thuỷbình và thước đo Các mốc này được gửi lên các công trình lân cận và được bảo vệ trongsuốt quá trình thi công và sau khi bàn giao công trình đưa vào sử dụng (phục vụ công tácquan trắc lún của công trình)

3 Phương pháp định vị mặt bằng, chuyển cao độ và chuyển trục.

- Để truyền lưới tim trục lên cao Nhà thầu sử dụng máy chiếu đứng kết hợp với máy thuỷbình để lập hệ thống lưới trục trên từng cao độ sàn thi công Cụ thể được thực hiện như sau:+ Từ các mốc định vị công trình dùng máy kinh vỹ dẫn hai mốc định vị đặt cố địnhtrên mặt bằng tầng trệt Dùng đinh bê tông đóng cố định lên nền bê tông Các mốc nàyđược bảo vệ và thường xuyên được kiểm tra lại với các mốc gốc ngoài công trình bằngmáy kinh vỹ

+ Khi thi công các tầng tiếp theo, dùng máy chiếu đứng để truyền hai mốc định vị tạitầng trệt lên sàn tại cao độ thi công Từ đó dùng máy kinh vỹ kết hợp với thước thép tiếnhành bật mực toàn bộ hệ thống lưới trắc đạc trên mặt bằng, tại giao điểm các lưới trắc đạcđược dánh dấu thập chéo bằng sơn theo đúng qui phạm

+ Tại từng tầng, dùng máy thuỷ bình dẫn cao độ sàn tới từng cấu kiện thi công vàđược đánh dấu lại bằng sơn Hệ lưới cao độ được đánh dấu thống nhất cho tất cả các tầng

và quy ước cao hơn cao độ sàn phần thô tại từng tầng là 1.00m Sau khi thi công xongphần thô, Nhà thầu sẽ lấy lại cao độ hoàn thiện cho từng tầng

+ Trong quá trình thi công cột vách, căn cứ vào hệ lưới trắc đạc đã bật lên sàn, dùngthước thép và dây rọi để thi công và kiểm tra từng cấu kiện

+ Khi thi công dầm, sàn, toàn bộ tim và cốt được truyền lên đỉnh cấu kiện cột, váchbằng máy kinh vỹ kết hợp với thước thép làm cơ sơ để thi công

4 Phương pháp trắc đạc theo giai đoạn

- Tất cả các giai đoạn, trước khi thi công đều phải có mốc trắc đạc (tim, cốt) Trước khithi công phần sau phải có hoàn công lưới trục và cốt cao trình từng vị trí của phần việctrước nhằm kịp thời đưa ra các giải pháp kỹ thuật khắc phục các sai số có thể và đề phòngcác sai số tiếp theo Trên cơ sở đó lập hoàn công cho công tác nghiệm thu bàn giao

- Tất cả các dung sai độ chính xác cần tuân thủ theo tiêu chuẩn TCXDVN 309-2004

5 Công tác nghiệm thu

- Kiểm tra định kỳ hệ thống mốc chuẩn

- Nghiệm thu hệ tim mốc thứ cấp;

- Nghiệm thu tim trục, cao độ các hạng mục;

- Nghiệm thu vị trí, kích thước các cấu kiện

Trang 21

II BIỆN PHÁP THI CÔNG PHÁ DỠ CÔNG TRÌNH HIỆN TRẠNG

- Công tác phá dỡ công trình hiện trạng trong gói thầu này bao gồm phá dỡ các hạng mụctrong khối nhà 31B và K2; phá dỡ nhà J, K và các kios giáp phố Tràng Thi Biện pháp thicông phá dỡ để đảm bảo an toàn cho người và các công trình xung quanh được thực hiệntheo các bước sau:

1 Công tác chuẩn bị.

- Chuẩn bị toàn bộ thủ tục, giấy phép phá dỡ

- Chuẩn bị lắp dựng giàn giáo xung quanh tòa nhà, và dùng lưới chắn bụi không bay rakhu vực dân cư xung quanh Nhà thầu sẽ triển khai lắp đặt hệ thống lưới B40 hoặc hệgiàn thép, lan can an toàn để chống vật rơi trước khi tiến hành thi công

- Ngắt toàn bộ hệ thống điện nước khu vực thi công phá dỡ

- Tập kết máy móc thiết bị thi công phá dỡ

- Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân thi công: găng tay, kính, giầy, khẩu trang, áophản quang, dây bảo hộ, nít tai

2 Giải pháp thi công phá dỡ.

2.1 Tháo dỡ thu hồi thiết bị điện, nước

- Để đảm bảo tận dụng tối đa vật tư thu hồi, cùng với việc đảm bảo an toàn về điện trongcông tác phá dỡ các hạng mục khác, Nhà thầu sẽ tiến hành khảo sát lại hiện trạng hệ thốngđiện và xin ý kiến chỉ đạo của chủ đầu tư về phần thiết bị không thuộc kết cấu công trình.Khi được bàn giao mặt bằng thi công và thống nhất của chủ đầu tư về các thiết bị điện Nhàthầu sẽ tiến hành tháo dỡ và thu hồi thiết bị điện theo nguyên tắc sau:

+ Tất cả hệ thống đường dây cùng thiết bị điện phải được ngắt mạch hoàn toàn trướckhi tiến hành tháo dỡ Trước khi tháo dỡ luôn luôn phải thử điện bằng thiết bị đo dòngđiện chuyên dùng

+ Tháo dỡ thiết bị điện bằng thủ công với lực lượng công nhân là những thợ chuyênngành về điện Đảm bảo tối đa tránh hư hỏng các thiết bị điện và đường dây trong quátrình tháo dỡ

+ Với những thiết bị như đèn chiếu sáng ở trên cao (đèn trần, đèn trang trí) Nhà thầu

sử dụng hệ thống giàn giáo hay thiết bị thang chuyên dùng ngành điện để tiến hànhtháo dỡ

+ Bóc dỡ hệ thống cáp điện, dây diện theo trình tự từ hệ thống mạch nhánh rồi đến hệthống đường trục rồi đến hệ thống bảng điện atomát

- Nhà thầu sẽ triển khai các thủ tục với chủ đầu tư về các tài sản không trong kết cấu côngtrình mới tiến hành thực hiện các biện pháp tháo dỡ với các nguyên tắc tháo dỡ như sau:+ Khảo sát, vẽ lại hệ thống cấp nước, thoát nước để đưa ra phương án tháo dỡ nhằmđảm bảo tuyệt đối sự rò rỉ nước cấp, nước thải ra công trường gây mất vệ sinh môitrường Khoá các van tổng của hệ thống nước cấp trước khi tiến hành tháo dỡ

+ Dò tìm điểm đấu nối vào hệ thống bể phốt để có biện pháp bịt kín hoặc mời công tyMôi trường đô thị hút bỏ toàn bộ nước thải, cặn bã đổ đi Tránh hiện tượng bể phốt bị

vỡ trong quá trình phá dỡ các hạng mục khác gây mất vệ sinh môi trường

2.2 Tháo dỡ thu hồi cửa, khuôn cửa

- Trên quan điểm tận dụng tối đa vật tư có thể thu hồi được để giảm chi phí phá dỡ côngtrình Nhà thầu tiến hành tháo dỡ hệ thống này với đội ngũ thợ chuyên ngành (thợ mộc)

có tay nghề cao, kinh nghiệm lâu năm Sử dụng cây chống để gia cố các kết cấu mà cáccấu kiện gỗ tham gia chịu lực

- Hệ thống cửa gỗ được tháo lắp thành từng phần riêng biệt và được sắp xếp riêng theotừng cấu kiện như cánh cửa, khuôn của, bản lề Các cầu kiện của từng loại cửa được đánhdấu ký hiệu riêng biệt

2.3 Tháo dỡ thu hồi vật liệu thép trong kết cấu BTCT

Trang 22

- Khối lượng vật liệu thép trong bê tông chủ yếu là hai loại: thép xây dựng trong các kếtcấu BTCT của các nhà khung cột chịu lực và các cấu kiện BTCT khác.

- Với hệ thống thép trong bê tông: Sau khi phá dỡ hoàn toàn phần BT trong kết cấu BTCTmới tiến hành cắt thép để thu hồi vật tư thép trong BT Các thanh thép chịu lực luôn luônđược cắt sau cùng Thu hồi thép sàn trước rồi đến thép dầm sau cùng là thép cột Công tácthu hồi thép trong BT phải kết hợp chặt chẽ với công tác phá dỡ kết cầu BT trong BTCT.Nhà thầu luôn có sẵn các hệ thống chống đỡ các kết cấu khác khi tiến hành thu hồi cắt đứtcác lưới thép đảm bảo không bị ảnh hưởng đến các kết cấu chưa phá dỡ

- Vật tư thép trong BT thu hồi được vận chuyển tập kết vào kho bãi của Nhà thầu trêncông trường bằng thủ công Thành lập các kế hoạch thu hồi vật tư và tiến hành thanh lýngay sau khi đã thu hồi được khối lượng vật tư đảm bảo mặt bằng thi công tổng côngtrình luôn luôn rộng rãi

- Đội ngũ công nhân thực hiện công tác thu hồi là những công nhân chuyên nghiệp Thiết

bị cắt dùng các loại máy cắt tay, kìm cộng lực,kéo công lực Hoặc máy cắt sử dụng điện.Tuyệt đối đảm bảo quy định về an toàn trong công tác hàn cắt các cấu kiện thép và thép

2.4 Công tác phá dỡ kết cấu sàn bê tông, tường, phần ngầm của công trình:

- Nhà thầu triển khai thi công phá dỡ kết cấu theo nguyên tắc từ trên xuống dưới, từ mépngoài công trình vào trong Trước khi thi công phá dỡ đại trà, phải phá dỡ tại các vị trítiếp giáp nhằm tách rời khu vực phá dỡ với các công trình lân cận, hạn chế ít nhất chấnđộng gây ảnh hưởng xấu tới các công trình kiến trúc xung quanh

- Phá dỡ sàn mái bê tông:

* Chuẩn bị hệ thống dàn giáo, sàn công tác, lan can an toàn đảm bảo cho người thi công

an toàn khi thi công trên cao

* Dùng kìm thủy lực, búa căn, lao động thủ công để phá các kết cấu sàn bê tông cốt thép

* Dùng máy hàn cắt các lưới cốt thép đảm bảo đủ điều kiện để vận chuyển xuống mặt đất

* Vận chuyển phế thải xuống mặt đất đảm bảo vệ sinh môi trường

- Phá dỡ tường gạch:

* Chuẩn bị hệ thống dàn giáo, sàn công tác, lan can an toàn đảm bảo cho người thi công

an toàn khi thi công trên cao

* Sử dụng các máy móc thiết bị phù hợp kết hợp với phương pháp thủ công để phá kếtcấu tường gạch có chiều dày lớn

* Để đảm bảo an toàn chung, kết cấu tường gạch sẽ được phá dỡ bằng thủ công kết hợpvới búa căn Công nhân đứng trên giáo đập búa từ ngoài vào trong để toàn bộ vật liệu rơivào trong lòng nhà, tránh hiện tượng khối vật liệu lớn rơi tự do xuống dưới Khi đứngtrên giàn giáo đập phá người công nhân phải thực hiện công việc từ từ, không đục đập kếtcấu thành các mảng lớn mà phải gõ, đập từng lớp gạch xây, đảm bảo cao độ phá dần bằngnhau, từ trên cao trở xuống Trong lúc thi công đập phá song song tiến hành việc vậnchuyển phế thải xuống dưới mặt đất nhằm chất tải ít nhất lên mặt sàn nhà

* Các bức tường mép ngoài công trình phá dỡ nhẹ nhàng, cẩn thận, tuyệt đối không đểvật liệu rơi hoặc văng ra phía ngoài

* Trong lúc thi công phá dỡ Nhà thầu dùng máy bơm nước công suất lớn phun tạo mùchống bụi làm ô nhiễm môi trường

- Phá dỡ các kết cấu phần ngầm:

* Dùng lao động thủ công kết hợp với máy xúc đào hở kết cấu cần phá dỡ

* Dùng búa căn kết hợp với máy phá bê tông thủy lực phá dỡ các chi tiết phần ngầmthành các cấu kiện nặng từ 1 đến 10 tấn

* Cắt rời liên kết và cẩu các cấu kiện về vị trí tập kết

Trang 23

* Lấp hoàn trả hố móng.

2.5 Đối với công tác phá dỡ pane, dầm, cột BTCT:

* Chuẩn bị hệ thống dàn giáo, sàn công tác, lan can an toàn đảm bảo cho người thi công

an toàn khi thi công trên cao

* Dùng cẩu treo giữa các chi tiết panen, dầm, cột

* Dùng kìm máy thủy lực, búa căn kết hợp với lao động thủ công để phá các liên kếtpanen, dầm, cột cần phá dỡ với phần chưa phá hoặc các kết cấu khác

* Dùng máy hàn cắt các liên kết Cẩu hạ panen, dầm, cột xuống mặt đất

* Vận chuyển phế thải rời xuống mặt đất bằng hệ thống máng tôn

2.6 Tháo dỡ nền lát gạch, gỗ, thảm

- Dùng lao động thủ công kết hợp với búa căn để phá dỡ

- Tiến hành tháo dỡ tấm thảm trải sàn và tấm gỗ lát nền chuyển ra khỏi phạm vi thi côngrồi mới tiến hành công tác phá dỡ nền lát gạch

- Trong lúc thi công phá dỡ nền lát gạch nhà thầu dùng máy bơm nước công suất lớnphun tạo mù chống bụi làm ô nhiễm môi trường

- Phá dỡ xong thì tiến hành thu gom và vận chuyển phế thải ra khỏi công trường và tậpkết đúng nơi quy định

3 Công tác chống ồn, chống bụi và an toàn

- Do đặc điểm công trình nằm giáp khu vực dân cư đông đúc cho nên các công tác antoàn cho người và các công trình lân cận, chống ồn, chống bụi được Nhà thầu đánh giá làcần thiết và quan trọng trong quá trình thi công, được thực hiện như sau:

3.1 Hàng rào bảo vệ, chống bụi và biện pháp đảm bảo an toàn khi thi công:

- Nhà thầu chia tổng mặt bằng thi công thành các khu vực thi công riêng, tại các khu vực nàyNhà thầu đều thiết lập hàng rào để ngăn cách khu vực đang thi công và các khu vực khác

- Dựng hào rào, chống ồn, chống bụi: Dựng hàng rào chống đỡ bao vòng quanh các khu vựccông trình cần phá dỡ, ngăn cách khu vực công trường và khu vực đang hoạt động hoặc khudân cư lân cận Lắp dựng hàng rào chắn bụi bằng hệ thống bạt dứa và lưới ni lông

- Hệ thống chắn bụi trực tiếp: Công tác vận chuyển phế thải từ trên cao xuống dưới phải

đổ vào trong ống kín, đựơc thiết kế bằng tôn Hàng ngày có công nhân làm vệ sinh liêntục trên công trình, thu gom phế thải và phun nước thường xuyên, tránh hiện tượng trờihanh khô, gặp gió lớn bụi bay ra ngoài đường hoặc bay sang các khu vực lân cận gây ảnhhưởng xấu tới môi trường xung quanh khu vực thi công

3.2 Biện pháp đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận.

- Tại các vị trí sát với các công trình kiến trúc liền kề: Bố trí lưới chắn vật rơi, chắn bụi,lan can an toàn tại từng cốt thi công Chỉ thi công phá dỡ bằng máy phá bê tông thủy lựctại các vị trí an toàn, khoảng cách xa với các công trình kiến trúc lân cận liền kề

III BIỆN PHÁP THI CÔNG CẢI TẠO HAI KHỐI NHÀ 31B VÀ K2

III.1 Biện pháp thi công phần móng

- Giữ nguyên hệ móng hiện trạng vì trong giai đoạn I của dự án, các công việc thi côngchính không có thay đổi lớn về mặt tải trọng, không làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lựccủa kết cấu móng

III.2 Biện pháp thi công phần thân

1 Công tác chuẩn bị

- Lập biện pháp tổ chức thi công, biện pháp kỹ thuật thi công và tiến độ thi công chi tiết

(Xem bản vẽ BPTC kèm theo) phần thô công trình, bố trí mặt bằng thi công trên hiện

trường Tiến hành công tác trắc đạc định vị và triển khai công trình ngoài thực địa

- Tập kết vật tư vật liệu theo tiến độ thi công và kiểm tra chất lượng vật tư, vật liệu sửdụng thi công các hạng mục công việc của phần thô bê tông cốt thép

Trang 24

- Tập kết thiết bị thi công, tiến hành kiểm tra, bảo dưỡng máy móc, thiết bị thi công đảmbảo luôn trong tình trạng hoạt động tốt

- Biện pháp thi công các công tác xây lắp (cột, vách, dầm, sàn, cầu thang) các tầng làtương tự nhau Chỉ thay đổi công tác đảm bảo an toàn, hệ thống giáo an toàn, lưới chắnvật rơi cần bố trí chắc chắn và kiểm soát thật nghiêm ngặt hơn

- Cốt thép được gia công tại hiện trường, vận chuyển đến các vị trí cần lắp dựng bằng thủcông; Cốp pha sàn sử dụng cốp pha thép và ván khuôn thép định hình; giáo chống tổ hợp,cây chống đơn…

- Bê tông sử dụng bê tông đổ tại chỗ Đổ bê tông bằng thủ công;

- Hướng thi công từ tầng một đến mái.Công tác cốt thép, cốp pha, bê tông do các tổ độichuyên môn hóa đảm nhận

- Theo chiều cao thi công phần thô, thi công đến đâu, tiến hành lắp dựng hệ thống giáohoàn thiện, bạt chống bụi và lưới chắn vật rơi xung quanh công trình ngay đến đó

2 Công tác cốp pha, dàn giáo

a Yêu cầu chung

- Cốp pha và đà giáo có thể chế tạo tại nhà máy, công xưởng hoặc gia công tại hiệntrường Các loại cốp pha đà giáo tiêu chuẩn được sử dụng theo chỉ dẫn của các đơn vị chếtạo Cốp pha và đà giáo được thiết kế và thi công đảm bảo độ cứng, ổn định, dễ tháo lắp,không gây khó khăn cho việc đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông

- Cốp pha và đà giáo được gia công và lắp dựng sao cho được đảm bảo đúng hình dáng,kích thước của kết cấu theo thiết kế

- Cốp pha phải được ghép kín khít, không được làm mất nước xi măng khi đổ và đầm bêtông, đồng thời bảo vệ được bê tông mới đổ dưới tác dụng của thời tiết

b Vật liệu làm cốp pha đà giáo

- Cốp pha và đà giáo có thể làm bằng gỗ, ván ép phủ phin, kim loại Đà giáo có thể sửdụng tre, luồng, Chọn vật liệu nào làm cốp pha, đà giáo phải dựa trên điều kiện cụ thể

và hiệu quả kinh tế Ở đây Nhà thầu sử dụng đà giáo bằng thép và cốp pha ván ép phủphin kết hợp với cốp pha bằng thép

- Cốp pha đà giáo bằng kim loại nên sử dụng sao cho phù hợp với khả năng luân chuyểnnhiều lần đối với các loại kết cấu khác nhau

c Lắp dựng cốp pha và đà giáo

- Trước khi tiến hành thi công lắp đặt, tháo dỡ cốp pha và đà giáo, Nhà thầu sẽ tiến hànhthống nhất kế hoạch lắp đặt, tháo dỡ và thời gian lắp đặt với Chủ đầu tư để không ảnhhưởng tới hoạt động của cơ quan

- Lắp dựng cốp pha và đà giáo thi công theo bản vẽ thiết kế cốp pha đà giáo được duyệttrong hồ sơ dự thầu và đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Bề mặt cốp pha tiếp xúc với bê tông cần được chống dính:

* Chất chống dính phải bám chắc vào bề mặt ván khuôn, ngay cả khi ván khuônlắp thẳng đứng cũng không gây ra hiện tượng chảy, nhưng ngược lại, không có lực dínhvới bê tông Việc phủ chất chống dính lên trên bề mặt ván khuôn phải thực hiện thủ cônghoặc cơ giới

* Chất chống dính cần phát huy tác dụng ngay sau khi phủ lên trên bề mặt vánkhuôn để việc đổ bê tông có thể tiến hành ngay được Chất chống dính phải làm cho saukhi tháo ván khuôn có được bề mặt bê tông sạch, không có màng xốp trên bề mặt cấukiện, tháo ván khuôn dễ dàng và không gây sứt mẻ rạn nứt cấu kiện

* Chất chống dính không được làm giảm cường độ bề mặt bê tông, không gây ănmòn thép, phá hoại gỗ; ngược lại có tác dụng bảo đảm chống rỉ đối với thép, chống mụcđối với gỗ

Trang 25

* Chất chống dính không được chứa những chất dễ cháy, bay hơi độc hại làm ônhiễm khu vực sản xuất.

+ Cốp pha thành bên của các kết cấu tường, sàn dầm và cột nên lắp dựng sao cho phùhợp với việc tháo dỡ sớm mà không ảnh hưởng tới phần cốp pha, đà giáo còn lưu lại đểchống đỡ (như cốp pha đáy dầm và cột chống)

+ Lắp dựng cốp pha đà giáo của các tấm sàn và các bộ phận khác của nhà nhiều tầngphải đảm bảo điều kiện có thể tháo dỡ từng bộ phận và di chuyển dần theo quá trình đổ

và đóng rắn của bê tông

+ Trụ chống của đà giáo phải đặt vững chắc trên nền cứng, không bị trượt và không bịbiến dạng khi chịu tải trọng và tác động trong quá trình thi công

- Khi lắp dựng cốp pha cần có các mốc trắc đạc hoặc các biện pháp thích hợp thuận lợicho việc kiểm tra tim, trục, và cao độ của các kết cấu Khi ổn định cốp pha bằng dâychằng và móc neo thì phải tính toán xác định số lượng và vị trí để giữ ổn định hệ thốngcốp pha khi chịu tải trọng và tác động trong quá trình thi công

d Tháo dỡ cốp pha đà giáo

- Trước khi tiến hành tháo dỡ cốp pha và đà giáo, Nhà thầu sẽ tiến hành thống nhất kếhoạch tháo dỡ với Chủ đầu tư để không ảnh hưởng tới hoạt động của cơ quan

- Cốp pha và đà giáo chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ thiết kế để kết cấu chịuđược trọng lượng bản thân và tải trọng tác động khác trong giai đoạn thi công sau Khitháo dỡ cốp pha, đà giáo phải áp dụng các biện pháp và sử dụng các phương tiện cần thiếtnhằm thao tác dễ dùng và không gây ứng xuất đột ngột hoặc và chạm mạnh làm hư hạiđến kết cấu bê tông

- Các bộ phận cốp pha, đà giáo không còn chịu lực khi bê tông đà giáo đóng rắn (cốp phathành cột, dầm, tường, móng) có thể được tháo dỡ khi bê tông đã đổ được từ 1 tới 2 ngày(hoặc khi cường độ đạt trên 50 daN/cm2 xác định bằng phương pháp bắn súng bê tôngkhi thấy cần thiết)

- Các kết cấu ô văng, công sơn, sê nô chỉ được tháo cột chống và cốp pha khi cường độ

bê tông đủ mác thiết kế và có đối trọng cóng lật

- Cốp pha đà giáo đã tháo dỡ xong không được để ngổn ngang hoặc chất đống phải nhanhchóng cạo sạch vữa, bảo dưỡng, sửa chữa, phân loại và bảo quản tốt để sử dụng chonhững đợt sau

- Đối với cốp pha, đà giáo chịu lực của các kết cấu (đáy dầm, sàn, cột chống) nếu không

có chỉ dẫn đặc biệt của thiết kế thì được tháo dỡ khi bê tông đạt các giá trị cường độ theobảng dưới đây:

Thời gian để tháo cốp pha với loại bê tông dùng các loại phụ gia

71023

Theo chỉ dẫn của cácnhà sản xuất bê tông

e Kiểm tra công tác lắp dựng cốp pha và đà giáo

- Việc kiểm tra cốp pha: Kiểm tra vật tư: Được tiến hành kiểm tra toàn bộ 100% về sốlượng, chủng loại, qui cách theo đơn đặt hàng bằng các phương pháp và dụng cụ thíchhợp Kiểm tra quá trình: rong quá trình thi công cốp pha, đà giáo các kỹ sư giám sát thi

Trang 26

công phải thường xuyên kiểm tra, giám sát, và hướng dẫn công nhân thi công theo bản vẽthiết kế thi công

- Sau khi kiểm tra nếu thấy kết quả đạt các yêu cầu đã đề ra, người kiểm tra và coi đó làđiều kiện để thực hiện các công việc tiếp theo Việc kiểm tra sản phẩm đã hoàn thành củacông tác lắp dựng cốp pha, đà giáo: Được tiến hành tại hiện trường kết hợp với quá trìnhnghiệm thu cùng với đại diện của khách hàng Kết quả nghiệm thu các tầng (bộ phận)được ghi vào sổ nhật ký công trình hoặc lập thành biên bản theo qui định của Nhà nướctuỳ thuộc khách hàng quy định cho từng công trình

f Công tác nghiệm thu

- Việc nghiệm thu cuối cùng của công tác lắp dựng cốp pha được tiến hành tại hiệntrường trên cơ sỏ kết quả kiểm tra các tầng (bộ phận) như đã nói ở trên Kết quả nghiệmthu cuối cùng được lập thành biên bản theo qui định của nhà nước

3 Công tác cốt thép.

a Yêu cầu chung

- Cốt thép dùng trong thiết kế bê tông cốt thép phải đảm bảo các yêu cầu của thiết kế,đồng thời phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574 : 2012 “Kết cấu bê tông cốt thép”

và TCVN 1651 : 2008 “Thép cốt bê tông”

- Đối với thép nhập khẩu cần có các chứng chỉ kỹ thuật kèm theo và cần lấy mẫu thínghiệm kiểm tra theo TCVN 197: 2002 “Kim loại - Phương pháp thử kéo” và TCVN

312 : 2007 “Kim loại - Phương pháp thử uốn”

- Cốt thép có thể gia công tại hiện trường hoặc tại nhà máy nhưng nên đảm bảo mức độ

cơ giới phù hợp với khối lượng thép tương ứng cần gia công

- Không nên sử dụng trong cùng một công trình nhiều loại thép có hình dáng và kíchthước hình học như nhau, nhưng tính chất cơ lý khác nhau

- Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông cần đảm bảo:

+ Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ;

+ Các thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do các nguyên nhân kháckhông vượt quá giới hạn cho phép là 2% đường kính Nếu vượt quá giới hạn này thì loạithép đó được sử dụng theo diện tích tiết diện thực tế còn lại;

+ Cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng

b Cắt và uốn cốt thép.

- Việc gia công cốt thép áp dụng theo TCVN 4453:1995

- Cắt và uốn cốt thép chỉ được thực hiện bằng các phương pháp cơ học

- Cốt thép phải được cắt uốn phù hợp với hình dáng, kích thước của thiết kế Sản phẩmcốt thép đã cắt và uốn được tiến hành kiểm tra theo từng lô Trị số sai lệch không vượtquá các trị số ở bảng sau:

Kích th ước sai lệch của cốt thép đã gia công c sai l ch c a c t thép ã gia công ệch của cốt thép đã gia công ủa cốt thép đã gia công ốt thép đã gia công đã gia công

1 Sai lệch về kích thước theo chiều dài của cốt thép chịu lực

3 Sai lệch về chiều dài cốt thép trong kết cấu bê tông khối lớn:

c Hàn cốt thép

Trang 27

- Liên kết hàn có thể thực hiện theo nhiều phương pháp khác nhau, nhưng phải đảm bảochất lượng mối hàn theo yêu cầu thiết kế Khi chọn phương pháp và công nghệ hàn phảituân theo tiêu chuẩn TCVN 4453-1995 “Chỉ dẫn hàn cốt thép và chi tiết đặt sẵn trong kếtcấu bê tông cốt thép” Việc liên kết các loại thép có tính hàn thấp hoặc không được hàncần thực hiện theo chỉ dẫn của cơ sở chế tạo.

- Khi hàn đối đầu các thanh cốt thép cán nóng bằng máy hàn tự động hoặc bán tự độngphải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 4453-1995 Hàn điểm tiếp xúc thường được dùng để chếtạo khung và lưới cốt thép có đường kính nhỏ hơn 10mm đối với thép kéo nguội vàđường kính nhỏ hơn 12mm đối với thép cán nóng

- Khi chế tạo khung cốt thép và lưới cốt thép bằng hàn điểm, nếu thiết kế không có chỉdẫn đặc biệt thì thực hiện theo quy định sau:

+ Đối với thép tròn trơn hàn tất cả các điểm giao nhau;

+ Đối với thép có gờ hàn tất cả các điểm giao nhau ở hai hàng chu vi phía ngoài cácđiểm còn lại ở giữa cách một hàn một theo thứ tự xen kẽ;

+ Đối với khung cốt thép dầm, hàn tất cả các điểm giao nhau

- Hàn hồ quang được dùng trong các trường hợp sau:

+ Hàn nối dài các thanh cốt thép cán nóng có đường kính lớn hơn 8mm;

+ Hàn tất cả các chi tiết đặt sẵn, các bộ phận cấu tạo và liên kết các mối nối trong lắp ghép

- Các mối hàn phải đáp ứng các yêu cầu sau:

+ Bề mặt nhẵn, không cháy, không đứt quãng, không thu hẹp cục bộ và không có bọt;+ Đảm bảo chiều dài và chiều cao đường hàn theo yêu cầu thiết kế

- Việc nối buộc cốt thép phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

+ Chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực trong các khung và lưới thép cốt thépkhông được nhỏ hơn 250mm đối với thép chịu kéo và không nhỏ hơn 200mm đối vớithép chịu nén Các kết cấu khác chiều dài nối buộc không nhỏ hơn các trị số ở bảng 6;+ Khi nối buộc, cốt thép ở vùng chịu kéo phải uốn móc đối với thép tròn trơn, cốtthép có gờ không uốn móc;

+ Dây buộc dùng loại dây thép mềm có đường kính 1mm;

+ Trong các mối nối cần buộc ít nhất là 3 vị trí (ở giữa và hai đầu)

e Vận chuyển và lắp dựng cốt thép.

- Việc vận chuyển cốt thép đã gia công đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Không làm hư hỏng và biến dạng sản phẩm cốt thép;

+ Cốt thép từng thanh nên buộc thành từng lô theo chủn loại và số lượng để tránhnhầm lẫn khi sử dụng;

+ Các khung, lưới cốt thép lớn nên có biện pháp phân chia thành từng bộ phận nhỏphù hợp với phương tiện vận chuyển

- Công tác lắp dựng cốt thép cần thỏa mãn các yêu cầu sau:

+ Các bộ phần lắp dựng trước, không gây trở ngại cho các bộ phận lắp dựng sau;+ Có biện pháp ổn định vị trí cốt thép không để biến dạng trong quá trình đổ bê tông;+ Khi đặt cốt thép và cốt pha tựa vào nhau tạo thành một tổ hợp cứng thì cốp pha chỉđược đặt trên các giao điểm của cốt thép chịu lực và theo đúng vị trí quy định của thiết kế

Trang 28

- Các con kê cần đặt tại các vị trí thích hợp tuỳ theo mật độ cốt thép nhưng không lớn hơn1m một điểm kê Con kê có chiều dày bằng lớp bê tông bảo vệ cốt thép và được làm bằngcác loại vật liệu không ăn mòn cốt thép, không phá huỷ bê tông.

- Sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ so với thiết kế không vượt quá 3mm đối với lớp

bê tông bảo vệ có chiều dày a nhỏ hơn 15mm và 5mm đối với lớp bê tông bảo vệ a lớnhơn 15mm

- Việc liên kết các thanh cốt thép khi lắp dựng cần được thực hiện theo các yêu cầu sau:+ Số lượng mối nối buộc hay hàn dính không nhỏ hơn 50% số điểm giao nhau, theothứ tự xen kẽ;

+ Trong mọi trường hợp, các góc của đại thép với thép chịu lực phải buộc hoặc hàndính 100%

- Việc nối các thanh cốt thép đơn vào khung và lưới cốt thép phải được thực hiện theođúng quy định của thiết kế Khi nối buộc khung và lưới cốt thép theo phương làm việccủa kết cấu thì chiều dài nối chồng thực hiện theo quy định nhưng không nhỏ hơn 25mm

- Chuyển vị của từng thanh thép khi chế tạo hoặc khi lắp dựng khung lưới cốt thép khôngđược lớn hơn 1/5 đường kính của thanh lớn nhất là 1/4 đường kính của bản thân thanh đó

f Kiểm tra và nghiệm thu công tác cốt thép.

- Kiểm tra công tác cốt thép bao gồm các phần việc sau:

+ Sự phù hợp của các loại cốt thép đưa vào sử dụng so với thiết kế

+ Công tác gia công cốt thép; phương pháp cắt, uốn và làm sạch bề mặt cốt thép trướckhi gia công Trị số sai lệch cho phép đối với cốt thép đã gia công ghi ở bảng 4

+ Công tác hàn: bậc thợ, thiết bị, que hàn, công nghệ hàn và chất lượng mối hàn Trị

số sai lệch cho phép đối với sản phẩm cốt thép đã gia công hàn và chất lượng mối hàn.+ Sự phù hợp về việc thay đổi cốt thép so với thiết kế

+ Vận chuyển và lắp dựng cốt thép

+ Sự phù hợp của phương tiện vận chuyển đối với sản phẩm đã gia công

+ Chủng loại, vị trí, kích thước và số lượng cốt thép đã lắp dựng so với thiết kế

+ Trị số sai lệch cho phép đối với công tác láp dựng cốt thép;

+ Sự phù hợp của các loại thép chờ và chi tiết đặt sẵn so với thiết kế;

+ Sự phù hợp của các loại vật liệu làm con kê, mật độ các điểm kê và sai lệch chiều dàylớp bê tông bảo vệ so với thiết kế Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép theo quy định

- Trình tự, yêu cầu và phương pháp kiểm tra công tác cốt thép thực hiện theo quy định

- Việc nghiệm thu công tác cốt thép phải tiến hành tại hiện trường để đánh giá chất lượngcông tác cốt thép so với thiết kế trước khi đổ bê tông

- Khi nghiệm thu phải có hồ sơ bao gồm:

+ Các bản vẽ thiết kế có ghi đầy đủ sự thay đổi về cốt thép trong quá trình thi công vàkèm biên bản về quyết định thay đổi;

+ Các kết quả kiểm tra mẫu thử về chất lượng thép, mối hàn và chất lượng gia côngcốt thép; Các biên bản thay đổi cốt thép trên công trường so với thiết kế;

+ Các biên bản nghiệm thu kỹ thuật trong quá trình gia công và lắp dựng cốt thép;+ Nhật ký thi công

4 Công tác bê tông.

4.1 Vật liệu để sản xuất bê tông.

a Yêu cầu chung

- Các vật liệu để sản xuất bê tông phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo các tiêu chuẩn hiệnhành, đồng thời đáp ứng các yêu cầu bổ sung của thiết kế

- Trong quá trình lưu kho, vận chuyển và chế tạo bê tông, vật liệu phải được được bảoquản, tránh nhiễm bẩn hoặc bị lẫn lộn cỡ hạt và chủng loại Khi gặp các trường hợp trên,cần có ngay biện pháp khắc phục để đảm bảo sự ổn định về chất lượng

Trang 29

- Các loại vật liệu không hoàn toàn phù hợp tiêu chuẩn hoặc không đề cập trong tiêuchuẩn này, chỉ sử dụng để sản xuất bê tông, nếu có đủ luận cứ khoa học và công nghệ(thông qua sự xác nhận của một cơ sở kiểm tra có đủ tư cách pháp nhân) và được sự đồng

ý của chủ đầu tư

b Xi măng

- Xi măng sử dụng phải thỏa mãn các quy định của các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành

- Xi măng khi xuất xưởng phải có phiếu kiểm tra chất lượng với các thông số sau:

+ Tên cơ sở sản xuất

+ Tên gọi, mác của xi măng

+ Các chỉ tiêu chất lượng của xi măng

+ Khối lượng xi măng xuất xưởng và số hiệu lô

+ Ngày, tháng, năm sản xuất

+ Bao gói xi măng là loại giấy Kraft có ít nhất 4 lớp hoặc bao PP (polypropylen) hoặcbao PP - kraft đảm bảo không làm giảm chất lượng xi măng và không bị rách vỡ khi vậnchuyển và bảo quản

+ Khối lượng tịnh quy định cho mỗi bao xi măng là 50 kg  1kg

- Vận chuyển xi măng: Không được vận chuyển xi măng chung với các loại hoá chất cóảnh hưởng tới chất lượng của xi măng Xi măng được vận chuyển bằng các phương tiệnvận tải có che chắn chống mưa và ẩm ướt Xi măng rời được vận chuyển bằng cácphương tiện chuyên dùng hoặc các phương tiện vận tải khác có che chắn cẩn thận

- Bảo quản xi măng: Kho chứa xi măng bao phải đảm bảo khô, sạch, nền cao, có tườngbao và mái che chắc chắn, có lối cho xe ra vào xuất nhập dễ dàng Các bao xi măng xếpcách tường ít nhất 20 cm và riêng theo từng lô Kho xi măng rời (silô) đảm bảo chứa ximăng riêng theo từng loại Xi măng poóclăng được bảo hành trong thời gian 60 ngày kể

từ ngày sản xuất

- Chủng loại và mác xi măng sử dụng phải phù hợp với thiết kế và điều kiện, tính chất,đặc điểm môi trường làm việc của kết cấu công trình Việc kiểm tra xi măng tại hiệntrường nhất thiết phải tiến hành trong các trường hợp:

+ Khi thiết kế thành phần bê tông

+ Có sự nghi ngờ về chất lượng của xi măng

+ Lô xi măng đã được bảo quản trên 3 tháng kể từ ngày sản xuất

c Cốt liệu bê tông:

- Bao gồm cốt liệu khô như đá, sỏi, cát Cốt liệu cát, đá sỏi phải rõ ràng về nguồn gốc,xuất xứ, phải được kiểm tra trước khi sử dụng

* Cát: Theo giá trị môđun độ lớn, cát dùng cho bê tông và vữa được phân ra hai nhóm

chính: Cát thô khi môđun độ lớn trong khoảng từ lớn hơn 2,0 đến 3,3; Cát mịn khi môđun

độ lớn trong khoảng từ 0,7 đến 2,0 Thành phần hạt phải đảm bảo theo yêu cầu của cáctiêu chuẩn Việt Nam hiện hành Tạp chất hữu cơ trong cát khi xác định theo phương pháp

so màu, không được thẫm hơn màu chuẩn Hàm lượng clorua trong cát, tính theo ion tan trong axit phải theo quy định Cát được sử dụng khi khả năng phản ứng kiềm  siliccủa cát kiểm tra theo phương pháp hoá học (TCVN 7572-14 : 2006) phải nằm trong vùngcốt liệu vô hại Khi khả năng phản ứng kiềm - silic của cốt liệu kiểm tra nằm trong vùng

Cl-có khả năng gây hại thì cần thí nghiệm kiểm tra bổ xung theo phương pháp thanh vữa(TCVN 7572-14 : 2006) để đảm bảo chắc chắn vô hại

* Đá: Cốt liệu lớn có thể được cung cấp dưới dạng hỗn hợp nhiều cỡ hạt hoặc các cỡ hạt

riêng biệt Thành phần hạt của cốt liệu lớn, biểu thị bằng lượng sót tích luỹ trên các sàng,được quy định trong bảng dưới đây

Th nh ph n h t c a c t li u l n ành phần hạt của cốt liệu lớn ần hạt của cốt liệu lớn ạm xây dựng áp dụng ủa cốt thép đã gia công ốt thép đã gia công ệch của cốt thép đã gia công ớc sai lệch của cốt thép đã gia công

Trang 30

H m l ành phần hạt của cốt liệu lớn ượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu lớn ng bùn, b i, sét trong c t li u l n ụng ốt thép đã gia công ệch của cốt thép đã gia công ớc sai lệch của cốt thép đã gia công

- Độ hao mòn khi va đập của cốt liệu lớn thí nghiệm trong máy Los Angeles, không lớnhơn 50 % khối lượng

- Hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn không vượt quá 15 % đối với bê tông cấp caohơn B30 và không vượt quá 35 % đối với cấp B30 và thấp hơn

- Tạp chất hữu cơ trong sỏi xác định theo phương pháp so màu, không thẫm hơn màuchuẩn Sỏi chứa lượng tạp chất hữu cơ không phù hợp với quy định trên vẫn có thể sửdụng nếu kết quả thí nghiệm kiểm chứng trong bê tông cho thấy lượng tạp chất hữu cơnày không làm giảm các tính chất cơ lý yêu cầu đối với bê tông cụ thể

- Hàm lượng ion Cl- (tan trong axit) trong cốt liệu lớn, không vượt quá 0,01 %

chú thích Có thể được sử dụng cốt liệu lớn có hàm lượng ion Cl- lớn hơn 0,01 % nếutổng hàm lượng ion Cl- trong 1m3 bê tông không vượt quá 0,6 kg

d Vận chuyển và bảo quản cốt liệu

- Mỗi lô cốt liệu phải có giấy chứng nhận chất lượng kèm theo, trong đó ghi rõ:

+ Tên cơ sở cung cấp cốt liệu, địa chỉ, điện thoại, fax;

+ Loại cốt liệu

+ Nguồn gốc cốt liệu

+ Số lô và khối lượng

+ Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu, tính chất của cốt liệu

- Cốt liệu được vận chuyển bằng sà lan, tàu hoả, ô tô hoặc bằng các phương tiện khác màkhông làm biến đổi các tính chất cơ, lý và hóa học của cốt liệu

- Cốt liệu có thể được bảo quản ở kho có mái che hoặc sân bãi nơi khô ráo

- Khi vận chuyển và bảo quản cốt liệu phải để riêng từng loại và từng cỡ hạt (nếu có),tránh để lẫn tạp chất

e Nước

- Nguồn nước được lấy từ giếng khoan hoặc hệ thống cấp nước của thành phố

- Độ pH từ 6,5  12,5 Hàm lượng Cl- nhỏ hơn hoặc bằng 500mg/l cho bê tông cốt thépthường và nhỏ hơn hoặc bằng 350mg/l cho bê tông cốt thép ứng suất trước

Trang 31

- Các chỉ tiêu khác theo TCVN 4506:2012.

- Các nguồn nước uống đều có thể dùng để trộn và bảo dưỡng bê tông Không dùng nướcthải của các nhà máy, nước bẩn từ hệ thống thoát nước sinh hoạt, nước ao hồ chứa nhiềubùn, nước lẫn dầu mỡ để trộn và bảo dưỡng bê tông

f Phụ gia (nếu có)

- Trong quá trình thi công, đơn vị thi công có thể dùng phụ gia để tiết kiệm xi măng hoặc cảithiện các đặc tính kỹ thuật của bê tông và hỗn hợp bê tông Việc sử dụng phải đảm bảo: Tạo rahỗn hợp bê tông có tính năng phù hợp với công nghệ thi công; Không gây ảnh hưởng đến tiến

độ thi công và không tác hại tới yêu cầu sử dụng của công trình này; Không ăn mòn cốt thép Khi dùng phụ gia, đơn vị thi công nhất thiết phải được sự chấp nhận của kỹ sư tư vấn

Các chủng loại phụ gia phải có chứng chỉ kỹ thuật của các cơ quan nhà nước công nhận,

có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đầy đủ nhãn mác, thông số kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng.Việc sử dụng phụ gia cần tuân theo chỉ dẫn của nơi sản xuất

4.2 Thi công bê tông

a Chọn thành phần bê tông (bắt buộc áp dụng).

- Để đảm bảo chất lượng của bê tông, tuỳ theo tầm quan trọng của từng loại công trìnhhoặc từng bộ phận công trình, trên cơ sở quy định mác bê tông của thiết kế thành phần bêtông được chọn như sau:

+ Đối với bê tông mác 100 có thể sử dụng bảng tính sẵn;

+ Đối với bê tông mác 150 trở lên thì thành phần vật liệu trong bê tông phải đượcthiết kế thông qua phòng thí nghiệm (tính toán và đúc mẫu thí nghiệm)

- Thiết kế thành phần bê tông: Công tác thiết kế thành phần bê tông do các cơ sở thínghiệm có tư cách pháp nhân thực hiện Khi thiết kế thành phần bê tông phải đảm bảocác nguyên tắc:

+ Sử dụng đúng các vật liệu sẽ dùng để thi công;

+ Độ sụt hoặc độ cứng của hỗn hợp bê tông xác định tuỳ thuộc tính chất của côngtrình, hàm lượng cốt thép, phương pháp vận chuyển, điều kiện thời tiết Khi chọn độ sụtcủa hỗn hợp bê tông để thiết kế cần tính tới sự tổn thất độ sụt trong thời gian lưu giữ vàvận chuyển

- Hiệu chỉnh thành phần bê tông tại hiện trường Việc hiệu chỉnh thành phần bê tông tạihiện trường được tiến hành theo nguyên tác không làm thay đổi tỷ lệ N/X của thành phần

bê tông đã thiết kế Khi cốt liệu ẩm cần giảm bớt lượng nước trộn, giữ nguyên độ sụt yêucầu Khi cần tăng độ sụt hỗn hợp bê tông cho phù hợp với điều kiện thi công thì có thểđồng thời thêm nước và xi măng để giữ nguyên tỷ lệ N/X

b Chế tạo hỗn hợp bê tông

- Xi măng, cát, đá dăm hoặc sỏi và các chất phụ gia lỏng để chế tạo hỗn hợp bê tông đượccân theo khối lượng Nước và chất phụ gia cân đong theo thể tích Cát rửa xong, để khôráo mới tiến hành cân đong nhằm giảm lượng nước ngậm trong cát

- Độ chính xác của thiết bị cân đong phải kiểm tra trước mỗi đợt đổ bê tông Trong quátrình cân đong thường xuyên theo dõi để phát hiện và khắc phụ kịp thời

- Hỗn hợp bê tông cần được trộn bằng máy Chỉ khi nào khối lượng ít mới trộn bằng tay

Xi măng và phụ gia dạng bột

Cát, đá dăm, hoặc sỏi

Nước và phụ gia lỏng

131

Chú thích: Lượng nước cho vào bê tông phải kể cả lượng nước trong phụ gia và lượng

nước trong cốt liệu ẩm.

- Trình tự đổ vật liệu vào máy trộn cần theo quy định sau:

Trang 32

+ Trước hết đổ 15% - 20% lượng nước, sau đó đổ xi măng và cốt liệu cùng một lúcđồng thời đổ dần và liên tục phần nước còn lại;

+ Khi dùng phụ gia thì việc trộn phụ gia phải thực hiện theo chỉ dẫn của người sảnxuất phụ gia

- Thời gian trộn hỗn hợp bê tông được xác định theo đặc trưng kỹ thuật của thiết bị dùng

để trộn Trong trường hợp không có các thông số kỹ thuật chuẩn xác thì thời gian ít nhất

để trộn đều một mẻ bê tông ở máy trộn có thể lấy theo các trị số ghi ở bảng sau:

Th i gian tr n h n h p bê tông (phút) ời gian trộn hỗn hợp bê tông (phút) ộn hỗn hợp bê tông (phút) ỗn hợp bê tông (phút) ợng bùn, bụi, sét trong cốt liệu lớn

2,52,01,5

3,02,52,0

- Trong quá trình trộn để tránh hỗn hợp bám dính vào thùng trộn, cứ sau 2 giờ làm việccần đổ vào thùng trộn toàn bộ cốt liệu lớn và nước của một mẻ trộn và quay máy trộnkhoảng 5 phút, sau đó cho cát và xi măng vào trộn tiếp theo thời gian đã quy định

- Nếu trộn bê tông bằng thủ công thì sàn trộn phải đủ cứng, sạch và không hút nước.Trước khi trộn cần tưới ẩm sàn trộn để chống hút nước từ hỗn hợp bê tông Thứ tự trộnhỗn hợp bằng thủ công như sau: Trộn đều cát và xi măng, sau đó cho và trộn đều thànhhỗn hợp khô, cuối cùng cho nước và trộn đều cho đến khi được hỗn hợp đồng màu và có

độ sụt như quy định

c Vận chuyển hỗn hợp bê tông.

- Việc vận chuyển hỗn hợp bê tông từ nơi trộn đến nơi đổ cần đảm bảo các yêu cầu:+ Sử dụng phương tiện vận chuyển hợp lý, tránh để hỗn hợp bê tông bị phân tầng, bịchảy nước xi măng và bị mất nước do gió nắng

+ Sử dụng thiết bị, nhân lực hỗn hợp và phương tiện vận chuyển cần bố trí phù hợpvới khối lượng, tốc độ trộn, đổ và đầm bê tông;

+ Thời gian cho phép lưu hỗn hợp bê tông trong quá trình vận chuyển cần được xácđịnh bằng thí nghiệm trên cơ sở điều kiện thời tiết, loại xi măng và loại phụ gia sử dụng.Nếu không có các số liệu thí nghiệm có thể tham khoả các trị số ghi ở bảng sau:

Th i gian l u h n h p bê tông không có ph gia ời gian trộn hỗn hợp bê tông (phút) ư ỗn hợp bê tông (phút) ợng bùn, bụi, sét trong cốt liệu lớn ụng.

- Vận chuyển hỗn hợp bê tông bằng thủ công chỉ áp dụng với cự ly không xa quá 200m.Nếu hỗn hợp bê tông bị phân tầng cần trộn lại trước khi đổ vào cốp pha

- Khi dùng thùng treo để vận chuyển hỗn hợp bê tông thì hỗn hợp bê tông đổ vào thùngtreo không vượt quá 90 - 95% dung tích của thùng

- Vận chuyển hỗn hợp bê tông bằng ô tô hoặc thiết bị chuyên dùng cần đảm bảo các cácyêu cầu sau:

+ Chiều dày lớp bê tông trong thùng xe cần lớn hơn 40cm nếu dùng ô tô ben tự đổ;+ Nếu vận chuyển bằng thiết bị chuyên dùng vừa đi vừa trộn thì công nghệ vậnchuyển được xác định theo các thông số kỹ thuật của thiết bị sử dụng

- Khi dùng máy bơm bê tông để vận chuyển phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Thành phần và độ sụt của hỗn hợp bê tông cần được thử nghiệm và bơm thử nhằmđảm bảo chất lượng bê tông và điều kiện thi công, đồng thời phù hợp với tính năng kỹthuật của thiết bị bơm

Trang 33

+ Khi thi công trong thời tiết nóng, mặt ngoài ống cần che phủ hoặc sơn trắng để hạnchế bức xạ mặt trời làm nóng bê tông.

- Khi vận chuyển hỗn hợp bê tông bằng băng chuyền phải đảm bảo các yêu cầu dưới đây:+ Cấu tạo mặt làm việc của băng chuyền theo dạng hình máng và dùng loại băngchuyền cao su Băng chuyền dạng phẳng chỉ sử dụng khi chiều dài đường vận chuyểndưới 200m;

+ Góc nghiêng của băng chuyền không vượt quá các trị số cho phép Mặt băngchuyền phải nghiêng đều, không gấp gẫy đột ngột;

+ Tốc độ vận chuyển của băng chuyền không vượt quá 1m/s Tốc độ vận chuyển củacác băng chuyền trong hệ thống không chênh lệch nhau quá 0,1m/s;

+ Đổ bê tông vào băng chuyền được thực hiện qua phễu hoặc máng để hỗn hợp bêtông được rải đều và liên tục trên băng chuyền Chiều dày của lớp bê tông trên băngchuyền phụ thuộc vào sức chịu tải cho phép của từng loại băng chuyền;

+ Bê tông chuyển từ băng chuyền này sang băng chuyền khác hoặc từ băng chuyền đổvào cốp pha cần thực hiện qua ống phễu để hướng hỗn hợp bê tông rơi thẳng đứng

d Đổ và đầm bê tông

- Việc đổ bê tông phải đảm bảo các yêu cầu:

+ Không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí cốt pha và chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép.+ Không dùng đầm dùi để dịch chuyển ngang bê tông trong cốp pha;

+ Bê tông phải được đổ liên tục cho tới khi hoàn thành một kết cấu nào đó theo quyđịnh của thiết kế

- Để tránh sự phân tầng, chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bê tông khi đổ không vượt quá 1,5m

- Khi đổ bê tông có chiều cao rơi tự do lớn hơn 1,5m phải dùng máng nghiêng hoặc ống vòivoi Khi dùng ống vòi voi thì ống lệch nghiêng so với phương thẳng đứng không quá 0,25mtrên 1m chiều cao, trong mọi trường hợp phải đảm bảo đoạn ống dưới cùng thảng đứng

- Khi dùng máng nghiêng thì máng phải kín và nhẵn Chiều rộng của máng không đượcnhỏ hơn 3 - 3,5 lần đường kính hạt cốt liệu lớn nhất Độ dốc của máng cần đảm bảo đểhỗn hợp bê tông không bị tắc, không trượt nhanh sinh ra hiện tượng phân tầng Cuốimáng cần đặt phễu thẳng đứng để hướng hỗn hợp bê tông rơi thẳng đứng vào vị trí đổ vàthường xuyên vệ sinh sạch vữa xi măng trong lòng máng nghiêng

- Khi đổ bê tông phải đảm bảo các yêu cầu:

+ Giám sát chặt chẽ hiện trạng cốp pha đà giáo và cốt thép trong quá trình thi công để

xử lý kịp thời nếu có sự cố xảy ra;

+ Mức độ đổ đầy hỗn hợp bê tông vào cốp pha phải phù hợp với số liệu tính toán độcứng chịu áp lực ngang của cốp pha do hỗn hợp bê tông mới đổ gây ra;

+ ở những vị trí mà cấu tạo cốt thép và cốp pha không cho phép đầm máy mới đầmthủ công;

+ Khi trời mưa phải che chắn, không để nước mưa rơi vào bê tông Trong trường hợpngừng đổ bê tông quá thời gian quy định ở (bảng 18) phải đợi đến khi bê tông đạt 25daN/cm2 mới được đổ bê tông, trước khi đổ lại bê tông phải xử lý làm nhám mặt Đổ bêtông vào ban đêm và khi có sương mù phải đảm bảo đủ ánh sáng ở nơi trộn và đổ bê tông

- Chiều dày mỗi lớp đổ bê tông phải căn cứ vào năng lực trộn, cư li vận chuyển, khả năngđầm, tính chất của kết cấu và điều kiện thời tiết để quyết định

- Đổ bê tông tường, cột, vách: Tường, cột, vách có chiều cao hơn 3m thì đổ liên tục

Tường, cột, vách có chiều dày nhỏ hơn 15cm và các cột có tiết diện bất kỳ nhưng có đai cốtthép chồng chéo thì nên đổ bê tông liên tục trong từng giai đoạn có chiều cao 1,5m Tường,cột, vách cao hơn 3m nên chia làm nhiều đợt đổ bê tông, nhưng phải bảo đảm vị trí và cấutạo mạch ngừng thi công hợp lý

Trang 34

- Đổ bê tông dầm, bản sàn: Khi cần đổ liên tục bê tông dầm, bản sàn toàn khối với cột haytường, trước hết đổ xong cột hay tường, sau đó dừng lại 1 giờ - 2 giờ để bê tông có đủ thờigian co ngót ban đầu, mới tiếp tục đổ bê tông dầm và bản Trường hợp không cần đổ bê tôngliên tục thì mạch ngừng thi công ở cột và tường đặt cách mặt dưới của dầm và bản từ 2cm -3cm Đổ bê tông dầm và bản sàn phải được tiến hành đồng thời Khi dầm, sàn và các kết cấutương tự có kích thước lớn (chiều cao lớn hơn 80cm) có thể đổ riêng từng phần nhưng phải

bố trí mạch ngừng thi công thích hợp

- Đầm bê tông: Việc đầm bê tông phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Có thể dùng các loại đầm khác nhau, nhưng phải đảm bảo sao cho sau khi đầm bê tôngđược đầm chặt và không bị rỗ

+ Thời gian đàm tại mỗi vị trí phải đảm bảo cho bê tông được đầm kỹ Dấu hiện để nhậnbiết bê tông đã được đầm kỹ là vữa xi măng nổi lên bê mặt và bộ khí không còn nữa

+ Khi sử dụng đàm dùi, bước di chuyển của đầm không vượt quá 1,5 bán kính tác dụngcủa đầm và phải cắm sâu vào lớp bê tông đã đổ trước 10cm

+ Khi cần đầm lại bê tông thì thời điểm đầm thích hợp là 1,5 giờ - 2 giờ sau khi đầm lầnthứ nhất Đầm lại bê tông chỉ thích hợp với các kết cấu có diện tích bề mặt lớn như sàn mái,sân bãi, mặt đường ôtô… không đầm lại cho bê tông khối lớn

e Bảo dưỡng bê tông

- Sau khi đổ bê tông phải được bảo dưỡng trong điều kiện có độ ẩm và nhiệt độ cần thiết đểđóng rắn và ngăn ngừa các ảnh hưởng có hại trong quá trình đóng rắn của bê tông

- Bảo dưỡng ẩm: là quá trình giữ cho bê tông có đủ độ ẩm cần thiết để ninh kết và đóng rắnsau khi tạo hình Phương pháp và quy trình bảo dưỡng ẩm thực hiện theo: TCVN 391 : 2007

- Thời gian bảo dưỡng ẩm cần thiết không được nhỏ hơn các trị số ghi trong bảng dưới đây.Trong thời kỳ bảo dưỡng, bê tông phải được bảo vệ chống các tác động cơ học như rungđộng, lực xung kích, tải trọng và các tác động có khả năng gây hại khác

g Thi công bê tông trong thời tiết nóng và trong mùa mưa

- Việc thi công bê tông trong thời tiết nóng được thực hiện khi nhiệt độ môi trường cao hơn30oC Cần áp dụng các biện pháp phòng ngừa và xử lý thích hợp đối với vật liệu, quá trìnhtrộn, đổ, đầm và bảo dưỡng bê tông để không làm tổn hại đến chất lượng bê tông do nhiệt độcao của môi trường gây ra

- Nhiệt độ của hỗn hợp bê tông từ máy trộn nên khống chế không lớn hơn 30oC và khi đổkhông lớn hơn 35oC Việc khống chế nhiệt độ hỗn hợp bê tông có thể căn cứ vào điều kiệnthực tế để áp dụng như sau:

+ Dùng nước mát để hạ thấp nhiệt độ cốt liệu lớn trước khi trộn, dùng nước mát để trộn

và bảo dưỡng bê tông

+ Thiết bị, phương tiện thi công, bãi cát đá, nơi trộn và nơi đổ bê tông cần được che nắng.+ Dùng xi măng ít tỏa nhiệt

+ Dùng phụ gia hóa dẻo có đặc tính phù hợp với môi trường nhiệt độ cao

+ Đổ bê tông vào ban đêm hoặc sáng sớm và không nên thi công bê tông vào những ngày

có nhiệt độ trên 35oC

- Thi công bê tông trong mùa mưa cần đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Phải có các biện pháp tiêu thoát nước cho bãi cát, đá, đường vận chuyển, nơi trộn vànơi đổ bê tông;

+ Tăng cường công tác thí nghiệm xác định độ ẩm của cốt liệu để kịp thời điều chỉnhlượng nước trộn, đảm bảo giữ nguyên tỷ lệ nước/xi măng theo đúng thành phần đã chọn;+ Cần có mái che chắn trên khối đổ khi tiến hành thi công bê tông dưới trời mưa

h Hoàn thiện bề mặt bê tông.

Trang 35

- Trong mọi trường hợp, bề mặt bê tông phải được hoàn thiện thỏa mãn yêu cầu về chấtlượng, độ phẳng và đồng đều về màu sắc theo quy định của thiết kế Việc hoàn thiện bề mặt

bê tông được chia làm 2 cấp:

+ Hoàn thiện thông thường: Sau khi tháo cốp pha, bề mặt bê tông phải được sửa chữa cáckhuyết tật và hoàn thiện để đảm bảo độ phẳng nhẵn và đồng đều về màu sắc Mức độ gồ ghềcủa bề mặt bê tông khi đo áp sát bằng thước 2m không vượt quá 7mm

+ Hoàn thiện cấp cao: đòi hỏi độ phẳng nhẵn khi kiểm tra bằng thước 2m, độ gồ ghềkhông vượt quá 5mm và phải đảm bảo đồng đều và màu sắc

4.3 Kiểm tra và nghiệm thu.

a Kiểm tra

- Việc kiểm tra chất lượng thi công bê tông bao gồm các khâu: lắp dựng cốp pha đà giáo, cốtthép, chế tạo hỗn hợp bê tông và dung sai của các kết cấu trong công trình

- Kiểm tra cốp pha đà giáo được thực hiện theo các yêu cầu ghi ở bảng 1

- Kiểm tra công tác cốt thép được thực hiện theo các yêu cầu ghi ở bảng 10

- Kiểm tra chất lượng bê tông bao gồm việc kiểm tra vật liệu, thiết bị, quy trình sản xuất, cáctính chất của hỗn hợp bê tông đã đông cứng

- Độ sụt của hỗn hợp bê tông được kiểm tra tại hiện trường theo các quy định sau:

+ Đối với bê tông trộn tại hiện trường cần kiểm tra ngay sau khi trộn mẻ bê tông đầu tiên.+ Đối với bê tông trộn sẵn tại các trạm trộn bê tông (bê tông thương phẩm) cần kiểm tramỗi lần giao hàng tại nơi đổ bê tông

+ Khi trộn bê tông trong điều kiện thời tiết và độ ẩm vật liệu ổn định thì kiểm tra một lầntrong một ca

+ Khi có sự thay đổi chủng loại và độ ẩm vật liệu cũng như khi thay đổi thành phần cấpphối bê tông thì phải kiểm tra ngay mẻ trộn đầu tiên, sau đó kiểm tra thêm ít nhất một lầntrong một ca

- Các mẫu kiểm tra cường độ bê tông được lấy tại nơi đổ bê tông và được bảo dưỡng ẩm theoTCVN 8828:2011

- Các mẫu thí nghiệm xác định cường độ bê tông được lấy theo từng tổ, mỗi tổ gồm ba viênmẫu được lấy cùng một lúc và ở cùng một chỗ theo quy định của TCVN 8828:2011 Kíchthước viên mẫu chuẩn 150mm x 150mm Số lượng tổ mẫu được quy định theo khối lượngnhư sau:

+ Trong một khối đổ lớn hơn 1000m3 và cứ 250m3 lấy một tổ mẫu khi khối lượng bêtông trong một khối đổ dưới 1000m3;

+ Đối với các móng lớn, cứ 100m3 bê tông lấy một tổ mẫu nhưng không ít hơn một tổmẫu cho một khối móng;

+ Đối với bê tông móng bệ máy có khối đổ lớn hơn 50m3 lấy một tổ mẫu nhưng vẫn lấymột tổ mẫu khi khối lượng ít hơn 50m3;

+ Đối với khung và các kết cấu móng (cột, dầm, bản, vòm ) cứ 20m3 bê tông lấy một tổmẫu;

+ Trường hợp đổ bê tông các kết cấu đơn chiếc có khối lượng ít hơn thì khi cần vẫn lấymột tổ mẫu;

+ Đối với bê tông nền, mặt đường (đường ô tô, đường băng ) cứ 200m3 bê tông lấy một

tổ mẫu nhưng nếu khối lượng bê tông ít hơn 200m3 vẫn phải lấy một tổ mẫu;

+ Để kiểm tra tính chống thấm nước của bê tông, cứ 500m3 lấy một tổ mẫu nhưng nếukhối lượng bê tông ít hơn vẫn phải lấy một tổ mẫu

- Cường độ bê tông trong công trình sau khi kiểm tra ở tuổi 28 ngày bằng ép mẫu đúc tạihiện trường được coi là đạt yêu cầu thiết kế khi giá trị trung bình của từng tổ mẫu khôngđược nhỏ hơn mác thiết kế và không có mẫu nào trong các tổ mẫu có cường độ dưới 85%mác thiết kế

Trang 36

* Các yêu cầu chấp thuận: Cường độ bê tông sau khi kiểm tra ở tuổi 28 ngày bằng ép

mẫu đúc tại hiện trường được coi là đạt yêu cầu thiết kế khi giá trị trung bình của từng tổmẫu không được nhỏ hơn mác thiết kế và không có mẫu nào trong các tổ mẫu có cường

độ dưới 85% mác thiết kế

* Kết quả kiểm tra cường độ: Kết quả thí nghiệm xác định cường độ nén của bê tông lấy

bằng trị số trung bình cộng từ 3 giá trị cường độ của mẫu thử, trong đó giá trị lớn nhất vànhỏ nhất không được chênh lệch quá 15% so với giá trị của mẫu trung bình( 0.85RTB <

Rmax(min) <1.15 RTB) Nếu giá trị lớn nhất và nhỏ nhất không thuộc khoảng 0.85RTB <

Rmax(min) <1.15 RTB thì phải đúc lại mẫu khác

* Kiểm tra chất lượng bê tông trên kết cấu: Kiểm tra chất lượng bê tông được áp dụng

theo tiêu chuẩn TCXDVN 239:2006 Bê tông nặng - chỉ dẫn xác định và đánh giá cường

độ bê tông trên kết cấu công trình

* Kiểm tra kết cấu: Các trường hợp cần phải thí nghiệm kiểm tra trên kết cấu bê tông cốt

thép đã được thi công xong:

+ Có biểu hiện hư hỏng, xuống cấp

+ Bị nghi ngờ chất lượng kém do thiết kế, cung ứng vật liệu hoặc thi công gây ra.+ Không có thiết kế rõ ràng và khả năng mang tải chưa biết

+ Có sự thay đổi cấu tạo kết cấu làm cho các đặc trưng chịu lực thay đổi khác đi sovới thiết kế;

+ Cần được chứng minh khả năng chịu tải sau khi đã được sửa chữa, gia cường

b Nghiệm thu:

- Công tác nghiệm thu được tiến hành tại hiện trường, phải có đầy đủ các hồ sơ sau:+ Chất lượng công tác cốt thép (theo biên bản nghiệm thu trước lúc đổ bê tông)

+ Chất lượng bê tông (thông qua kết quả thử mẫu và quan sát tại hiện trường)

+ Kích thước, hình dáng, vị trí của kết cấu, các chi tiết đặt sẵn, khe co giãn so vớithiết kế

+ Bản vẽ hoàn công của từng loại kết cấu

+ Các bản vẽ cho phép thay đổi các chi tiết và các bộ phận trong thiết kế

+ Các kết quả kiểm tra cường độ bê tông trên các mẫu thử và các kết quả kiểm trachất lượng các loại vật liệu khác nếu có

+ Các biên bản nghiệm thu cốt thép, cốp pha trước khi đổ bê tông

+ Các biên bản nghiệm thu nền móng

+ Các biên bản nghiệm thu trung gian của các bộ phận kết cấu

+ Sổ nhật ký thi công

- Dung sai cho phép: Các sai lệch cho phép về kích thước và vị trí của các kết cấu bê tông

và bê tông cốt thép toàn khối so với thiết kế Các sai lệch này được xác định theo cácphương pháp đo đạc bằng các thiết bị và dụng cụ chuyên dùng

5 Công tác cấy cốt thép vào bê tông

- Theo hồ sơ thiết kế để cấy thép vào bê tông, công trình sử dụng keo Ramset Epcon G5.Tính năng kỹ thuật của hóa chất Ramset Epcon G5:

+ Hóa chất Ramset Epcon G5 là loại Epoxy không mùi, màu xám gần giống như màucủa Bê tông Được đóng gói trong bình nhựa cứng gồm hai thành phần rất thuận tiệntrong qúa trình vận chuyển và sử dụng Chỉ cần dùng tua vít cạy nắp đậy bảo vệ và lắpvũi xoắn là sử dụng được;

+ Quá trình hòa trộn được thực hiện trong mũi xoắn đảm bảo tỷ lệ hòa trộn chính xáctheo quy định của nhà sản xuất Người sử dụng không thể điều chỉnh tỷ lệ hòa trộn, vìvậy luôn đảm bảo chất lượng cao và ổn định cho tất cả mối liên kết từ đầu đến cuối;+ Hóa chất Ramset Epcon G5 được thi công bằng dụng cụ chuyên nghiệp Hóa chấtđược đưa vào sâu trong lỗ theo phương đứng hoặc phương ngang vẫn đảm bảo độ điền

Trang 37

đầy giữa thanh thép và lỗ khoan.

+ Thời gian thi công khi sử dụng Hóa chất Ramset G5 đạt cường độ là ưu điểm nổibật không có loại hóa chất cấy thép nào khác cạnh tranh được Cụ thể sau 30 phút là cóthể tiến hành các công việc khác (tránh va chạm mạnh vào liên kết), sau 02 giờ thi côngcấy thép là có thể tiến hành đổ Bê tông hoặc lắp dựng kết cấu; Thời gian đông kết nhanh

sẽ giảm thiểu rủi ro phá hoại liên kết khi va chạm vào liên kết

+ Với thời gian đông kết nhanh sẽ rất hữu ích khi công trình đòi hỏi tiến độ nhanh vàchất lượng cao Việc sử dụng hóa chất cấy thép Ramset Epcon G5 sẽ giúp nhà thầu tiếtkiệm được rất nhiều thời gian và chủ động bố trí công việc hiệu quả hơn

+ Hóa chất cấy thép Ramset cung cấp cho các nhà thầu thi công cũng như các nhà tưvấn thiết kế đầy đủ thông số về khả năng chịu tải trọng, phương pháp tính toán rõ ràngnên dễ dàng lựa chọn;

-Quy trình cấy cốt thép tiến hành theo các bước sau:

* Bước 1: Khoan t o l trên bê tông v i ạm xây dựng áp dụng ỗn hợp bê tông (phút) ớc sai lệch của cốt thép đã gia công đã gia côngười gian trộn hỗn hợp bê tông (phút) ng kính v chi u sâu theo yêu ành phần hạt của cốt liệu lớn ều sâu theo yêu

c u k thu t sau: ần hạt của cốt liệu lớn ỹ thuật sau: ật sau:

cốt thép (mm)

Đường kính lỗ khoan (mm)

Chiều sâu mũi khoan (mm)

* Bước 2: Làm vệ sinh sạch sẽ lỗ khoan bằng chổi và dụng cụ bơm chuyên dụng của

HILTI (MD 2000, MD 2500) Công việc làm vệ sinh lỗ khoan rất quan trọng, nếu lỗkhoan không sạch sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến liên kết cũng như giảm khả năng chịu tải

* Bước 3: Đưa hoá chất vào trong bộ dụng cụ lắp đặt Hilti MD 2000, MD 2500 Bơm

thải ra ngoài khoảng 16 ml ( 2 lần bóp cò) để đảm bảo độ trộn đều giữa hai thành phần.Bơm dần từ trong ra ngoài đến khi thể tích dung dịch chiếm khoảng 2/3 thể tích lỗ thìdừng lại

* Bước 4: Cấy cốt thép đã được làm sạch đưa dần từ ngoài vào trong đồng thời xoay

tròn để đảm bảo cho hoá chất bám hoàn toàn vào cốt thép Giữ cốt thép cố định để đảmbảo cho quá trình đông kết đúng kỹ thuật

* Bước 5: Ổn định và bảo vệ khu vực thi công để bảo đảm an toàn trong quá trình

đông kết nhằm đạt được lực tải cao nhất

- Sau khi hệ thép gia cường đã được ổn định tiến hành đổ bê tông như bình thường

6 Công tác chế tạo và lắp dựng kết cấu thép

a Các yêu cầu chung

- Toàn bộ các kết cấu bằng thép đều phải dùng vật tư mới để chế tạo Không được nốithanh thép bằng phương pháp hàn đối đầu hoặc hàn ốp

- Các thanh thép của một kết cấu cần phải nối để đảm bảo chiều dài cần thiết phải đượcnối theo đúng quy định cụ thể của cơ quan tư vấn thiết kế chỉ định về vị trí mối nối vàphương pháp nối bằng liên kết bu-lông được thể hiện trên bản vẽ thiết kế

- Các thanh thép trong thiết kế có chiều dài từ 6m trở lên mới được phép nối Cấm khôngđược nối thanh có chiều dài thiết kế nhỏ hơn 6m

- Khi liên kết mối nối bằng bu-lông nhất thiết số lượng và chủng loại bu-lông trên cáccánh thép của mỗi thanh thép trong cùng mối nối phải như nhau

Trang 38

- Trong một đoạn cột chỉ được phép nối tối đa là 02 thanh chính và các mối nối nàykhông được cùng nằm trên một mặt cắt ngang của cột Trong bất kỳ trường hợp nào cũngkhông được phép nối các thanh chính của đoạn chân cột.

- Việc bố trí điểm nối ốp thanh phải nghiên cứu kỹ để không ảnh hưởng tới phần chịu lựccủa thanh, không gây cản trở tới việc lắp ráp các thanh khác hoặc các kết cấu có liên quan

và phải được cơ quan tư vấn thiết kế chỉ định điểm nối Số lượng mối nối tối đa các thanhcủa một cột thép hoặc kết cấu thép khác được phép là :

+ Thanh chính (thanh cái cột) : được nối 25%

- Các thanh được nối với nhau và thanh ốp phải là thép cùng mã hiệu, cùng quy cách.Trường hợp nối kép thì thanh thép ốp nên dùng thép có quy cách nhỏ hơn nhưng tổngdiện tích của cả thanh ốp và bản mã phải lớn hơn thanh cần nối là 10 - 15%

- Có thể nối thanh cùng mã hiệu thép nhưng quy cách khác nhau thì thanh nhỏ phải đảmbảo đủ chịu lực Thanh lớn chỉ được phép lớn hơn 01 cấp thép nhưng chiều dày phảibằng chiều dày thanh nhỏ Để thuận lợi cho việc lắp ráp kết cấu, tại mối nối phải để haiđầu thanh cần nối cách nhau từ 5mm đến 10mm

- Thanh ốp nối phải bắt chặt khít vào thanh cần nối; vì vậy thanh nào nằm trong lòng thanhkia phải vát sống thanh theo kích thước vát là tam giác vuông mà cạnh góc vuông ít nhấtbằng bán kính cong của lòng thanh ốp Chiều dài đoạn vát bằng chiều dài thanh ốp nối

- Để thuận lợi cho việc lắp ráp kết cấu tại hiện trường Các thanh được nối ốp bằng lông thì sau khi mạ kẽm phải bắt chặt đầy đủ các bu-lông của mối nối đó để có một thanhliền như thiết kế rồi mới được chuyển giao cho đơn vị xây lắp

bu Không được nối ốp thanh theo dạng thanh nọ nối chồng lên thanh kia Trường hợp nàydẫn đến lệch tâm và lệch trục các thanh thép, tạo nên mặt phẳng cánh của các thanhkhông bằng nhau, dẫn đến liên kết không chặt khít

- Được phép nối ốp theo dạng lồng thanh nọ vào thanh kia với trường hợp đã được thiết

kế ngay từ đầu giữa các đoạn cột bắt với nhau Số lượng bu-lông của liên kết này khôngđược ít hơn 6 cái cho 2 cánh của thanh thép

- Cắt thanh bằng phương pháp cơ khí không được cắt bằng các phương pháp nhiệt khác.Gia công lỗ dùng phương pháp khoan

- Thép tấm dày từ 14mm trở lên dùng làm tấm mã, bản đế và các bản mã có góc lượnkhông thể cắt bằng máy có thể cắt bằng hàn hơi sau đó gia công lại bằng phương phápcắt gọt Các thanh và tấm có chiều dầy nhỏ hơn 14mm phải cắt trên máy cắt Các mối hàndùng phương pháp hàn hồ quang

- Phần bu-lông, đai ốc chế tạo bằng phương pháp rèn, dập Ren bu-lông chế tạo bằngphương pháp cán hoặc tiện Ren đai ốc gia công bằng phương pháp ta rô dùng ta rô tiêuchuẩn

- Tất cả các chi tiết của kết cấu thép được mạ kẽm bằng phương pháp mạ nhúng nóng.Chiều dầy lớp mạ theo 18TCN 04 :1992

- Xưởng chế tạo kết cấu thép phải có một mặt bằng lắp ráp cấu kiện theo tư thế nằm

- Trước khi tiến hành nghiệm thu tại xưởng đơn vị chế tạo phải xuất trình văn bản số liệukiểm tra nghiệm thu chi tiết các cấu kiện, chứng chỉ kiểm tra mối hàn, lớp mạ kẽm

- Các cấu kiện chế tạo ở dạng đơn chiếc nghiệm thu lắp ráp từng cái một Đối với cấukiện chế tạo hàng loạt nghiệm thu lắp ráp cái đầu tiên Sau mỗi loạt 10 cái lại nghiệm thulắp ráp một cái

- Cấu kiện nghiệm thu lắp ráp tại xưởng chế tạo, các bu-lông, đai ốc và vòng đệm đượcxiết chặt giống như sau này ráp trên hiện trường

- Các bu-lông phải chế tạo từ thép CT5 và dùng cờ-lê moment để vặn hoặc để kiểm tra vàphải đạt các chỉ số tối thiểu cho trong bảng sau

Trang 39

BẢNG TRỊ SỐ LỰC SIẾT BU LÔNG KẾT CẤU THÉP

Th

(mm)

- Hướng lắp bu lông: đối với cột thép và xà thép bu lông liên kết được lắp với hướng đai

ốc quay ra ngoài (theo phương mặt phẳng đứng) và quay xuống dưới (theo phương mặtphẳng nằm ngang), trừ những trường hợp đặc biệt Các bu lông đều có vòng đệm vênh vàlắp theo trình tự: Vòng đệm phẳng – vòng đệm vênh – đai ốc

- Các dụng cụ, thiết bị nâng sử dụng cho công tác lắp dựng trên cao phải có Giấy kiểmđịnh của cơ quan chức năng và còn trong thời gian có hiệu lực

Nhà thầu chịu hoàn toàn trách nhiệm về an toàn trong các công tác lắp dựng trên cao và

kể cả bảo đảm an toàn cho các công tác thi công lắp đặt trên mặt đất

- Kiểm tra lại vị trí tim trục và cốt cao độ của móng gia cường Tập kết vật liệu, vật tư thicông và kiểm tra các thiết bị thi công: Xe nâng, palăng xích, giàn giáo

b Chuẩn bị thi công

b.1 Yêu cầu đối với thép kết cấu

- Toàn bộ các kết cấu bằng thép đều phải dùng vật tư mới để chế tạo Các loại thép kết cấusản xuất trong nước hay thép nhập khẩu sẽ được chấp nhận sau khi Nhà thầu trình cácchứng chỉ kỹ thuật kèm theo và các kết quả thử nghiệm theo TCVN 197-2014&TCVN198-2008 các đặc tính của loại thép kết cấu đó và được GSTCCĐT chấp thuận

- Toàn bộ các thanh thép và tấm thép dùng để chế tạo cột phải có bề mặt phẳng, không

rỗ, không rỉ, không cong vênh, không bị phồng rộp hay các khuyết tật khác

b.2 Yêu cầu đối với bu lông

- Trừ khi có chỉ định riêng, các bu lông phải được chế tạo từ thép có độ bền lớp 6.6

- Gia công bu lông và đai ốc theo các tiêu chuẩn sau:

+ Gia công bu lông theo tiêu chuẩn : TCVN 1876-76

+ Gia công đai ốc theo tiêu chuẩn : TCVN 1896-76

+ Gia công vòng đệm phẳng theo tiêu chuẩn : TCVN 2061-77

+ Gia công vòng đệm vênh theo tiêu chuẩn : TCVN 130-77

+ Nghiệm thu, bao gói và ghi nhãn theo tiêu chuẩn : TCVN 128-63

- Vòng đệm vênh phải đặt mua nước ngoài nếu như trong nước chưa chế tạo được theocác yêu cầu kỹ thuật nêu trên

Trang 40

- Chiều dài của thân bu lông sẽ được chọn để đảm bảo phần ren bu lông còn thừa sau khilắp ráp xong theo quy định của tư vấn thiết kế

- Tất cả các chi tiết của bu lông, bu lông neo và đai ốc phải được mạ kẽm bằng phươngpháp mạ nhúng nóng hoặc điện phân Trong trường hợp bản vẽ thiết kế không chỉ định cụthể, chiều dầy lớp mạ đối với bu-lông đai ốc vòng đệm là 55 m

b.3 Sơn cấu kiện

- Toàn bộ kết cấu bằng thép phải được đánh rỉ phun cát trước khi sơn Kết cấu thép đượcsơn 1 lớp chống gỉ và 2 lớp sơn màu ghi sáng

b.4 Bảo quản

- Tất cả các vật liệu dùng cho kết cấu thép phải được bảo vệ tránh bị hư hại Tất cả bulông, đai ốc, miếng đệm và những chi tiết nhỏ khác phải được chứa trong những hộpriêng rẽ, có ghi rõ loại, kích cỡ

- Khi vận chuyển thép, phải có bộ gá để thép không bị biến dạng Khi bốc dỡ các bộ phậnkết cấu thép từ nơi chế tạo về công trường, Nhà thầu có trách nhiệm kiểm tra những chitiết bị cong, vênh trong quá trình vận chuyển Nhà thầu sẽ tiến hành những sửa chữa cầnthiết để điều chỉnh các chi tiết đó với sự đồng ý của GSTCCĐT Khi có bất cứ cấu kiệnnào, theo ý của GSTCCĐT, bị hư hỏng nặng, không thể sửa chữa, Nhà thầu có tráchnhiệm thay thế bằng cấu kiện mới

- Thép phải được xếp đống chắc chắn trong nhà có mái che Trong trường hợp để ngoàitrời thì phải xếp nghiêng cho ráo nước

- Nhà thầu phải có trách nhiệm chú ý bảo quản các cấu kiện kết cấu thép được lưu kho tạicông trường, tránh những va chạm làm cong vênh cấu kiện hoặc hư hỏng lớp sơn (mạ)của cấu kiện

- Trước khi đem sử dụng, thép kết cấu cần phải được làm sạch gỉ, sạch vết dầu mỡ và cáctạp chất khác

c Lắp dựng kết cấu thép

c.1 Tiêu chuẩn áp dụng:

+ TCVN 170-2007: Kết cấu thép-gia công, lắp ráp và nghiệm thu

+ TCVN 9406:2012: Sơn – Phương pháp không phá huỷ xác định chiều dày màng sơnkhô và các tiêu chuẩn, quy phạm có liên quan

c.2 Vận chuyển và lắp ráp

* Vận chuyển

- Khi vận chuyển, phần kết cấu nhô ra phải được kẹp chặt Khi treo buộc, vận chuyểntrong nhà máy và bốc dỡ các thanh kết cấu thành phẩm phải thực hiện sao cho các chi tiếtkhông bị biến dạng dư và xây xước Không được treo buộc bằng xích trực tiếp lên bề mặtcác chi tiết Các chi tiết nhỏ cùng loại phải được xếp buộc thành bó khi bốc dỡ

- Khi vận chuyển, lưu kho phải bảo đảm kê lót chắc chắn, không được đặt kết cấu sát mặtđất hay để đọng nước trên kết cấu Khoảng cách các tấm kê lót phải bảo đảm không gâybiến dạng dư cho kết cấu Trong các đống xếp nhiều tầng, giữa các phần tử kết cấu phảidùng các tấm để ngăn

- Nếu kết cấu có chỗ hư hỏng cần được gia cường hoặc thay thế bằng chi tiết mới Việcgia cường chi tiết hay sửa chữa lớp mạ cần được sự đồng ý của đơn vị thiết kế

* Các cấu kiện hư hại

Ngày đăng: 31/07/2021, 11:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w