Đây là giáo án (kế hoạch bài học) môn Lịch sử lớp 6 sách Chân trời sáng tạo trọn bộ, có đầy đủ phân phối chương trình .. Giáo án được giáo viên cốt cán cấp Bộ soạn công phu, chi tiết theo công văn mới nhất của Bộ giáo dục và đào tạo. Giáo án soạn chi tiết chỉ cần in ra và dạy, hi vọng đây là tài liệu hữu ích cho các thày cô giảng dạy chương trình thay sách giáo khoa mới lớp 6 mới năm học 2021 2022..........
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH VÀ GIÁO ÁN MÔN LỊCH SỬ 6
BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
STT Bài học
(1)
Số tiết(2)
Thờiđiểm(3)
Thiết bị dạy học
(4)
Địađiểmdạyhọc(5)
Máy tính, tivi-Tranh chụp về các sựkiện
- Tranh ảnh về một sốhiện vật lịch sử cổ- trungđại
- phim khai quật di tíchhoàng thành thăng long
Lớphọc
Máy tính, tivi
- Bản đồ dấu tích khảo cổtrên đất nước Việt Nam
và khu vực ĐNA
- Tranh các hiện vật khảo
cổ học
- Phim về các hiện vậtkhảo cổ học tiêu biểu
Lớphọc
Máy tính, tivi
- Phim mô phỏng đờisống xã hội nguyên thuỷ
Lớphọc
học
Trang 2Máy tính, tivi
- Bản đồ Ai cập
Lớphọc
Máy tính, tivi
- Bản đồ Lưỡng hà
Lớphọc
Máy tính, tivi-Bản đồ Ấn độ cỏ đại
Lớphọc
Ôn tập học
kỳ
họcKiểm tra
học kỳ
họcBài 9 Trung
Lớphọc
Mã cổ đại
2 23,24 21 -Máy tính, tivi
-La Mã cổ đại
LớphọcBài 12 Các
- Bản đồ Đông Nam Ákhoảng thế kỉ VII
- Bản đồ Đông Nam Áthế kỉ X
Lớphọc
- Video về ngôi đền nổitiếng Barabodur
-Video về văn hoá Ốc eo
Lớphọc
Lớphọc
Trang 3- video về đời sống xã hội
và phong tục của ngừoivăn Lang Âu Lạc
Lớphọc
Máy tính, tivi
- Bản đồ Việt Nam dướithời Bắc thuộc
Lớphọc
họcKiểm tra
Máy tính, tiviVideo tóm tắt các cuộckhởi nghĩa
Lớphọc
Lớphọc
Trang 4Thời điểm(3)
Thiết bị dạy học
(4)
Địa điểm dạyhọc(5)1
2
Trang 5
CHƯƠNG I: TẠI SAO CẦN HỌC LỊCH SỬ
Hiểu được lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ
Nêu được khái niệm "lịch sử'và "môn Lịch sử'
Giải thích được vì sao cẩn thiết phải học lịch sử
Nhận diện và phân biệt được các nguổn sử liệu cơ bản
Giải thích được ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu.Năng lựcvận
HS vận dụng kiến thức đã học để lí giải về một vấn để củathực tiễn hiện nay - việc làm với các di tích lịch sử qua ví dụ vểcửa Bắc, thành cổ Hà Nội
PHẨM
CHẤT
Khơi dậy sự tò mò, hứng thú cho HS đối với môn Lịch sử.Tôn trọng quá khứ Có ý thức bảo vệ các di sản của thế hệ đitrước để lại
Tôn trọng kỉ vật của gia đình
Có thái độ đúng đắn khi tham quan di tích lịch sử, bảo tàng
Trang 6a Mục tiêu:Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học
cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh
đi vào tìm hiểu bài mới
b Nội dung:HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi
theo yêu cầu của giáo viên
c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d Tổ chức thực hiện:
- GV có thể chia lớp thành từng nhóm hoặc hoạt động cá nhân Tuỳ theo sự hứngthú của HS, yêu cẩu các em mô tả lớp học của mình ở thời điểm hiện tại Có em vêbiếm hoạ, có em vẽ tranh, nhiều nhất là viết một đoạn văn Sau đó, GV kể một câuchuyện mang tính giả định xảy ra khoảng 100 năm
- Sau, năm 2121 Các nhà sử học tìm thấy những miêu tả của HS trong thư việnmột trường học Họ gọi những văn bản đó là tư liệu lịch sử và nội dung miêu tảcủa những văn bản là: Lịch sử giáo dục Việt Nam đẩu thế kỉ XXL
- GV hỏi tiếp: Những miêu tả của các em có giống nhau không?
- Những miêu tả đó có những điểm chung - phản ánh quá khứ
- Nhưng những miêu tả cũng có những điểm không giống nhau - vì nó mangdấu ấn chủ quan của người làm ra nó
- GV nêu vấn đề: Vậy lịch sử có phải là những gì diễn ra trong quá khứ? Làmthế nào để viết ra một câu chuyện lịch sử gẩn đúng với sự thật nhất? Vì sao phảihọc lịch sử?
Trang 7- Phương pháp K - w - L cũng có thể là sự lựa chọn (xem trước hoạt động họctập trước khi trình bày nội dung mới).
- Tiết 1: chủ để: Lịch sử là gì?
- Tiết 2: chủ để: Làm thế nào để biết và dựng lại lịch sử
I LỊCH SỬ VÀ MÔN LỊCH SỬ
a Mục tiêu:HS rút ra được khái niệm
b Nội dung:GV sử dụng phương pháp vấn đáp hướng dẫn các nhóm HS thực
Trang 8Hoạt động 1:
B1: Giao nhiệm vụ
Khái niệm lịch sử được hiểu
như thế nào? Em hãy nêu một
với chức năng phục dựng lại
cuộc sống của con người trong
quá khứ (lịch sử được con
người nhận thức)
Từ việc hiểu lịch sử là những
gì diễn ra trong quá khứ,
GVyêu cầu HS vấn để 2: nêu
Lịch sử là những gì đã qua, đã xảy ra trong quá
khứ, bao gồm mọi hoạt động và kinh nghiệm củacon người từ khi con người xuất hiện đến nay(lịch sử hiện thực)
Trang 9Hoạt động 2:
B1:
GV lưu ý để hướng dẫn hoạt
động này, HS phải đọc - hiểu
mục "Em có biết" quan sát
thể cung cấp thông tin Lưu ý
chỉ cẩn tập cho HS đặt câu hỏi,
không cẩn các em trả lời
những câu hỏi đó Câu hỏi bắt
đẩu bằng những từ: Khi nào?
Ở đâu? Ai liên quan đến? (HS
Trang 10II VÌ SAO PHẢI HỌC LỊCH SỬ
a Mục tiêu:HS biết được vì sao phải học lịch sử.
b Nội dung:GV sử dụng phương pháp vấn đáp.
c Sản phẩm học tập:trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d Tổ chức thực hiện:
Trang 11Hoạt động 1:
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Có ý kiến cho rằng: Lịch sử là những gì
đã qua, không thể thay đổi được nên
không cần thiết phải học môn Lịch sử
Em có đồng ỷ với ỷ kiến đó không? Tại
sao?
Em hiểu thế nào về từ “gốc tích ” trong
câu thơ bên dưới của Chủ tịch Hồ Chỉ
Minh? Nêu ý nghĩa câu thơ đó
Tại sao ngày Gio Tổ Hùng Vương được
xem là một ngày lễ lớn của dân tộc Việt
Nam?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao
- GV chỉ chú ý câu trả lời của HS hợp lí
theo hai hướng: Lịch sử đã qua, không
thể thay đổi được nên không có giá trị gì;
Lịch sử đã qua, không thể thay đổi được
nên cẩn biết để rút ra những bài học kinh
nghiệm cho hiện tại và tương lai
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV
có thể gọi HS trình bày sản phẩm của
mình
- HS khác lắng nghe, thảo luận thêm, bổ
sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và
sản phẩm của cá nhân
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập
của HS, đánh giá kết quả hoạt động của
HS Chính xác hóa các kiến thức đã hình
thành cho học sinh
Học lịch sử để hiểu biết về cộinguồn của bản thân, gia đình,dòng họ, dân tộc, và rộng hơn
là của cả loài người; biết trongquá khứ con người đã sống, đãlao động để cải tạo tự nhiên, xãhội ra sao,
Học lịch sử giúp đúc kết nhữngbài học kinh nghiêm vế sựthành công và thất bại của quákhứ để phục vụ hiện tại và xâydựng cuộc sống trong tươnglai
Trang 12Hoạt động 2:
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV rút ra kết luận: Tại sao cần học lịch
sử?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao
- Dự kiến:
Sử ta: lịch sử của đất nước Việt Nam ta;
Gốc tích: lịch sử hình thành buổi đẩu của
đất nước Việt Nam, là một phẩn của lịch
sử đất nước ta -"sử ta"
Ý nghĩa: người Việt Nam phải biết lịch
sử của đất nước Việt Nam như vậy mới
biết được nguổn gốc, cội nguổn của dân
tộc
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV
có thể gọi HS trình bày sản phẩm của
mình
- HS khác lắng nghe, thảo luận thêm, bổ
sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và
sản phẩm của cá nhân
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập
của HS, đánh giá kết quả hoạt động của
HS Chính xác hóa các kiến thức đã hình
thành cho học sinh
Học lịch sử để biết được cộinguồn của tổ tiên, quê hương,đất nước; hiểu được ông cha ta
đã phải lao động, sáng tạo, đấutranh như thế nào để có đượcđất nước ngày nay
Học lịch sử còn để đúc kếtnhững bài học kinh nghiệm củaquá khứ nhằm phục vụ chohiện tại và tương lai
Trang 13-
III KHÁM PHÁ QUÁ KHỨ TỪ CÁC NGUỒN SỬ LIỆU
a Mục tiêu:Nhằm giúp HS phân biệt được tư liệu truyền miệng, chữ viết, hiện
vật
b Nội dung:GV sử dụng phương pháp vấn đáp.
c Sản phẩm học tập:trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d Tổ chức thực hiện:
Trang 14Hoạt động 1:
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Tư liệu truyền miệng, tư liệu hiện vật, tư
liệu chừ viết có ỷ nghĩa và giá trị gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV mở rộng câu trả lời cho HS: Ý nghĩa
chung của tư liệu: Quá khứ đã qua và
không thể quay lại, chỉ còn nguổn sử liệu
chứa đựng những dấu vết của người xưa
là ở lại với chúng ta Bởi thế ngay từ thế
kỉ XIX, nhà sử học Pháp Langlois Sh
Seniobos đã khẳng định: "Không có cái
gì có thể thay thế tư liệu - không có
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV
có thể gọi HS trình bày sản phẩm của
mình
- HS khác lắng nghe, thảo luận thêm, bổ
sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và
sản phẩm của cá nhân
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập
của HS, đánh giá kết quả hoạt động của
HS Chính xác hóa các kiến thức đã hình
thành cho học sinh
Quá khứ đã qua và khôngthể quay lại, chỉ còn dấu tíchcủa người xưa là ở lại vớichúng ta và được lưu giữ dướinhiều dạng khác nhau Đó đượcgọi là nguồn sử liệu hay tư liệulịch sử
Có nhiều nguồn tư liệu khácnhau như tư liệu truyền miệng,
tư liệu hiện vật, tư liệu chữviết, Trong các nguồn tư liệu
đó, có những tư liệu được gọi
là tư liệu gốc
Hoạt động 2:
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Tại sao tư liệu gốc lại có giá trị lịch sử
Tư liệu gốc là tư liệu liênquan trực tiếp đến sự kiện lịch
sử, ra đời vào thời điểm diễn ra
Trang 15xác thực nhất? Hãy lấy một vi dụ chứng
minh cho ý kiến của em từ một nguồn sử
liệu cụ thể có trong bài
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gợi ý: Tại sao bản thảo Lời kêu gọi
Toàn quốc kháng chiến là tư liệu gốc?
Tư liệu 1.3 con tem và tranh cổ động
không phải là tư liệu gốc? Các tư liệu
hiện vật được giữ nguyên hiện trạng như
Bia Tiến sĩ, Rìu đồng gót vuông có phải
là tư liệu gốc không?
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV
có thể gọi HS trình bày sản phẩm của
mình
- HS khác lắng nghe, thảo luận thêm, bổ
sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và
sản phẩm của cá nhân
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập
của HS, đánh giá kết quả hoạt động của
Trang 16C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a.Mục tiêu:Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về
b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, côgiáo
c Sản phẩm:hoàn thành bài tập;
d Tổ chức thực hiện:
Câu 1: Tại sao cần thiết phải học môn Lịch sử?
- HS dựa vào câu thơ của Chủ tịch Hổ Chí Minh và hình 1.2 Giỗ Tổ Hùng Vươngtrả lời cho ý 1: Học lịch sử để biết nguổn gốc của tổ tiên và dân tộc
- GV gợi ý cho HS câu danh ngôn trong phẩn dẫn nhập "Lịch sử là thầy dạy củacuộc sống" để các em rút ra ý 2: Lịch sử dạy cho chúng ta những bài học từ quákhứ, đúc kết kinh nghiệm của quá khứ cho cuộc sống hiện tại
Câu 2: Căn cứ vào đâu để biết và dựng lại Lịch sử?
Để trả lời, HS phải nắm vững các câu hỏi trong phẩn III vể tư liệu lịch sử: Căn cứvào những dấu tích của người xưa còn để lại Đó là những chứng cứ lịch sử, hay tưliệu lịch sử
Câu 3: Em biết những di tích lịch sử nào ở địa phương em đang Sống? Hãy kể cho
cả lớp nghe về sự kiện lịch sử liên quan đến một trong những di tích đó
Đây là hoạt động kết hợp giữa quan sát tư liệu - di tích lịch sử (Năng lựcnhận thứclịch sử) với việc vận dụng kiến thức đã học để kể lại một sự kiện lịch sử gắn với ditích đó (Di tích đó ở đâu? Có từ khi nào? Nó liên quan đến ai? Di tích đó có ýnghĩa nhưthế nào đối với hiện tại?)
Câu 4: Hãy viết một đoạn văn ngắn về lịch sử ngôi trường em đang học (trườngđược thành lập khi nào? Nó thay đổi như thế nào theo thời gian? )
Tập làm công việc của một nhà sử học - viết một đoạn văn ngắn vể lịch sử Viết vềngôi trường ở thì quá khứ và hiện tại
Trang 17Nhằm làm rõ nội dung kiến thức: Lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ;
giáo dục HS ý thức tôn trọng quá khứ, yêu quý ngôi trường là thể hiện trách nhiệm
gìn giữ, tôn trọng quá khứ
Câu 5: Cửa Bắc, một kiến trúc cổ, nằm trên phố Phan Đình Phùng, Hà Nội ngày
nay Trên tường vẫn còn nguyên dấu vết đạn pháo của thực dân Pháp khi đảnh
chiếm thành Hà Nội năm 1882 Có ý kiến cho rằng nên trùng tu lại mặt thành, xoá
đi những vết đạn pháo đó Em có đồng ỷ với ỷ kiến đó không? Tại sao?
Để HS đưa ra được ý kiến của mình về một vấn đề xã hội quan tâm - làm đẹp lại
cửa Bắc, GV phải hướng dẫn các em tìm hiểu thông tin qua Internet hay hỏi người
lớn: tại sao trên cổng thành lại có những vết đạn pháo?
Rút ra kết luận những vết đạn đó là một phần của lịch sử, là nguổn sử liệu nên phải
được giữ gìn và tôn trọng
- Biết đọc, ghi, và tính thời gian theo quy ước chung của thế giới
- Sắp xếp các sự kiện lịch sử theo trình tự thời gian
PHẨM
CHẤT
- Tính chính xác, khoa học trong học tập và trong cuộc sống
Biết quý trọng thời gian, biết sắp xếp thời gian một cách hợp lí, khoa học cho cuộc sống, sinh hoạt của bản thân
Trang 18a Mục tiêu:Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học
cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh
đi vào tìm hiểu bài mới
b Nội dung:HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi
theo yêu cầu của giáo viên
c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
Bà Trưng khởi nghĩa tới thời điểm hiện tại là bao nhiêu năm
Lưu ý: HS có thể tính sai tuổi của xác ướp vua Tutankhamun do chưa hiểu trước
Công nguyên và Công nguyên Một số em phân vân vì năm 40 chưa biết TCN hay
CN GV lưu ý các em giữ lại kết quả và tính lại sau giờ học Sau đó yêu cẩu các
em chỉ ra phép toán các em thực hiện sai ở chỗ nào? Chương trình toán lớp 6 hoàntoàn phù hợp với trình độ của các em
Từ đó GV dẫn vào bài học theo phẩn dẫn nhập trong SGK
I ÂM LỊCH, DƯƠNG LỊCH
a Mục tiêu:
- Biết được cách tính thời gian của người xưa
- HS bước đầu giải thích mối quan hệ giữa Mặt Trăng và cách tính thời gian âmlịch của người xưa
Trang 19b Nội dung:GV sử dụng phương pháp bàn tay nặn bột, hướng dẫn các nhóm HS
thực hiện các thí nghiệm 1,2,4 và quan sát hình ảnh thí nghiệm 3
c Sản phẩm học tập:trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d Tổ chức thực hiện:
Trang 20B1:
Người xưa sáng tạo ra lịch dựa trên cơ sở
nào?
Câu đồng dao trong tư liệu 2.1 thế hiện
cách tỉnh thời gian của người xưa theo
âm lịch hay dương lịch?
B2:
- HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao
Biết được cách tính thời gian của người
xưa bắt đẩu từ sự phân biệt sáng - tối
(ngày - đêm) trên cơ sở quan sát Mặt
Trăng, Mặt Trời từ Trái Đất, từ đó rút ra
kết luận: Người xưa sáng tạo ra lịch dựa
trên cơ sở quan sát và tính toán quỵ luật
di chuyển của Mặt Trăng, Mặt Trời nhìn
từTrái Đất
B3:
GV cần chủ động mở rộng và nâng cao
yêu cẩu của hoạt động này theo hướng
tích hợp với kiến thức Địa lí, Vật lí và
Văn học ở hai nội dung sau:
- Hai câu đổng dao mô tả Mặt Trăng vào
những ngày nào trong tháng?
Mười sáu trăng treo có nghĩa là trăng
tròn Để giúp HS trả lời câu hỏi, GV nên
giới thiệu toàn văn bài đổng dao "Trăng
đâu" mà các em đã được học từ các bậc
học trước đây Bài đồng dao đúc kết kinh
nghiệm của người xưa vể tính thời gian
dựa vào hình dáng của trăng, theo chu kì
một tháng Gợi ý cho các em vể nghĩa
của hai câu đổng dao: từ ngày 10 trở đi,
tính theo lịch âm, trăng bắt đẩu tỏ (trăng
náu, nhìn rõ) và ngày 16 là trăng tròn
Dựa vào quan sát và tính toán,người xưa đã phát hiện quy luật dichuyển của Mặt Trăng, Trái Đất,Mặt Trời để tính thời gian và làm ralịch
Âm lịch là cách tính thời giantheo chu kì Mặt Trăng quay xungquanh Trái Đất Thời gian Mặt Trăngchuyển động hết một vòng quanhTrái Đất là một tháng
Dưong lịch là cách tính thời giantheo chu kì Trái Đất quay xungquanh Mặt Trời Thời gian Trái Đấtchuyển động hết một vòng quanhMặtTrời là một năm
Trang 21nhất (trăng treo) Từ đó các em có thểsuy ra hai câu đồng dao đó miêu tả MặtTrăng từ ngày 10 đến ngày 16 mỗi tháng
âm lịch Từ đó GV kết luận: âm lịch làcách tính thời gian theo chu kì Mặt Trăngquay xung quanh Trái Đất
Hình 2.2 cho em biết cách tính thời giancủa người xưa dựa vào yếu tố nào?
- Giáo viên giới thiệu chức năng củađồng hồ mặt trời để HS nhận biết đượcvai trò của Mặt Trời trong việc tính thờigian của người xưa
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV đánh giá tinh thần thái độ học tậpcủa HS, đánh giá kết quả hoạt động của
HS Chính xác hóa các kiến thức đã hìnhthành cho học sinh
Trang 22II CÁCH TÍNH THỜI GIAN
a Mục tiêu:HS giải thích cách tính thời gian
b Nội dung:GV hướng dẫn các nhóm HS thực hiện qua việc giải thích một số
Trang 23B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Dựa vào sơ đồ 2.4, em hãy giải thích các
khái niệm trước Công nguyên, Công
nguyên, thập kì, thế kỉ, thiên niên kỉ
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV lưu ý HS mốc năm I và kết hợp với
phẩn thông tin có trong bài học để giải
thích các khái niệm:
- Trước Công nguyên (thuật ngữ 47,
trang 110) Ví dụ các năm sau trong sơ
đổ: 179,111
- Công nguyên (thuật ngữ 7, trang 109)
Ví dụ các năm sau trong sơ đổ: 544, 938
- Thế kỉ (thuật ngữ 39, trang 110) Ví dụ:
Năm 544 là thế kỉ VI Công nguyên
- Thiên niên kỉ (thuật ngữ40 trang 110)
Ví dụ từ năm 1 đến năm 938 là gần
mộtthiên niên kỉ, tức gần 1000 năm
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV
có thể gọi HS trình bày sản phẩm của
mình
- HS khác lắng nghe, thảo luận thêm, bổ
sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và
sản phẩm của cá nhân
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của
HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS
Chính xác hóa các kiến thức đã hình
thành cho học sinh
Lịch chính thức của thế giớihiện nay dựa theo cách tínhthời gian của dương lịch, gọi làCông lịch Công lịch lấy năm 1
là năm tương truyền Chúa
Giê-xu (Jesus, người sáng lậpđạoThiên chúa) ra đời làm nămđầu tiên của Côngnguyên.Trước năm đó là trướcCông nguyên (TCN).Từnăm 1trở đi, thời gian được tính làCông nguyên (CN
Trang 24C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a.Mục tiêu:Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về
b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, côgiáo
c Sản phẩm:hoàn thành bài tập;
d Tổ chức thực hiện:
Gv hướng dẫn HS thực hiện trả lời các câu hỏi SGK
Câu 1: Sử dụng tư liệu và vận dụng phép tính đơn giản của toán học để luyện tập
cách tính thời gian của một sự kiện lịch sử so với hiện tại.Từđórút ra kết luận: Xácđịnh thời gian là một nguyên tắc cơ bản quan trọng của Khoa học Lịch sử để hiểuđúng các sự kiện lịch sử (xảy ra khi nào) và tiến trình của lịch sử (sự kiện nàotrước, sự kiện nào sau)
Gv hướng dẫn HS thực hiện trả lời các câu hỏi SGK
Câu 2: Giúp HS luyện tập cách tính thời gian theo âm lịch và dương lịch ở Việt
Nam, từ đó rút ra kết luận: Việc dùng âm lịch khá phổ biến ở Việt Nam vì liênquan đến văn hoá cổ truyền của dân tộc
Câu 3: Vận dụng kiến thức học được trong bài để phân tích và đánh giá một vấn
đề thực tiễn: Việc sửdụng cả Công lịch và âm lịch hiện nay (trên cùng một tờ lịchluôn luôn ghi hai ngày khác nhau, có sự kiện thì tính theo âm lịch, có sự kiện lạitính theo dương lịch, ) Kết hợp với câu 2 để trả lời cho ý 1 (Tại sao trong tờ lịch
có ghi cả âm lịch và dương lịch) Ý 2 (Có nên chỉ ghi một loại lịch) là câu hỏi mở,nhằm phát triển tư duy phản biện cho HS Các em được quyển suy diễn có hoặckhông miễn là hợp lí (ví dụ, nếu không cẩn ghi là để đơn giản cách nhìn lịch đốivới hoạt động thường ngày của HS đi học, người đi làm và đảm bảo được quy địnhlịch chung (Công lịch) phổ biến trên thế giới Nhiều nước trên thế giới chỉ ghiCông lịch trên tờ lịch của họ)
Trang 25Câu 4: GV hướng dẫn các em vẽ trục thời gian theo các gợi ý sau
1 Bắt đẩu lập một danh sách những sự kiện quan trọng nhất trong cuộc đời củamỗi HS
2 Đặt thời gian (năm) bên cạnh mỗi sự kiện, ví dụ năm sinh, năm vào mẫu giáo,
3 Đặt những sự kiện đó theo trình tự thời gian
4 Vẽ một đường thẳng để chia và đánh dấu các năm Ví dụ: 1 cm có thể thể hiệncho thời gian
1 năm Ghi chú những sự kiện lên dòng thời gian đã vẽ
5 Đánh dấu những giai đoạn trong quãng thời gian từ lúc sinh đến năm em họclớp 6 Ví dụ, năm nào đi nhà trẻ, năm nào vào mẫu giáo
(Không giống như dòng thời gian trong sơ đô 4, dòng thời gian của mỗi em có thểbắt đẩu với số 0 - ngày mà em ra đời)
- Giới thiệu được sơ lược quá trình tiến hoá từ Vượn người
thành người trên Trái Đất
- Xác định được những dấu tích của Người tối cổ ỞĐông Nam
Á
- Kể tên được những địa điểm tìm thấy dấu tích của Người tối
cổ trên đất nước Việt Nam
Năng lựcvận
dụng
Bài tập số 3, trang 20
- Bắt đẩu phát triển hình thành Năng lựcquan trọng này trong
mối liên hệ với thức tế cuộc sống xung quanh, vận dụng kiếnthức có trong bài để lí giải một vấn để thực tiễn mà HS có thểquan sát được (các màu da khác nhau trên thế giới)
PHẨM
CHẤT
Giáo dục bảo vệ môi trường sống, tình cảm đối với tự nhiên vànhân loại
Trang 26a Mục tiêu:Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học
cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh
đi vào tìm hiểu bài mới
b Nội dung:HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi
theo yêu cầu của giáo viên
c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
I QUÁ TRÌNH TIẾN HOÁ TỪ VƯỢN THÀNH NGƯỜI
a Mục tiêu:HS năm được quá trình tiến hóa từ vượn thành người
b Nội dung:GV cho học sinh dựa vào 3 tư liệu 3.1, 3.2 và 3.3 kết hợp với thông
tin trong bài học để nếu quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người
c Sản phẩm học tập:trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d Tổ chức thực hiện:
Trang 27B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho học sinh dựa vào 3 tư liệu 3.1, 3.2 và
3.3 kết hợp với thông tin trong bài học thực
hiện nhiệm vụ để hiểu quá trình tiến hoá từ
Vượn người thành người
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV cho HS quan sát bức hình 3.1 và dẫn dắt
HS để tìm câu trả lời như sau:
- Làm sao người ta có thể vẽ ra Vượn người?
Dựa vào hoá thạch tìm thấy ở châu Phi cách
ngày nay 6 triệu năm
- Em nghĩ gì về hình ảnh mặt đất và cành cây
trong bức hình? Vượn người đã bắt đẩu đi trên
mặt đất nhưng vẫn chưa từ bỏ hẳn đời sống leo
trèo
- Quan sát hình 3.3 em rút ra đặc điểm nào cho
thấy sự tiến hoá của Người tối cổ so với Vượn
người? (Đã đi thẳng bằng hai chân, từ bỏ đời
sống leo trèo, đã biết làm công cụ lao động
bằng tay, não lớn hơn)
GV chú ý hướng HS vào những đặc điểm quan
trọng cho thấy rõ sự tiến hoá như: Bộ não lớn
hơn, cơ thể hoàn thiện vểcơ bản giống chúng ta
ngày nay Từ đó cho HS rút ra kết luận: Quá
trình chuyển biến từ Vượn người thành người
đã hoàn thành
- Dựa trên bức hình 3.2, GV có thể mở rộng
câu hỏi để phát triển Năng lựctư duy lịch sử
mức độ hiểu và vận dụng: Người tối cổ ở nhiều
nơi trên thế giới và thời gian tổn tại khác nhau
Ngoài Người đứng thẳng, GV cẩn cung cấp cho
các em thêm tên và thời gian tổn tại của người
Neanderthal (400 000 TCN - 40 TCN) và
* Người tối cổCách đây khoảng từ 5 triệuđến 6 triệu năm, trải qua quátrình tiến hoá, khoảng 4 triệunăm, có khả năng đứng thẳngtrên mặt đất, đi bằng hai chân,thể tích não lớn hơn, biết ghèđẽo đá làm công cụ lao động Người tối cổ sinh sốngthành nhiều nhóm, tổn tạitrong những môi trường sốngkhác nhau, có mặt ở hầu hếtcác châu lục
* Người tinh khônKhoảng 150 000 năm trước Người tinh khôn có cấu tạo cơthể cơ bản giống người ngàynay, có bộ não lớn hơn Ngườitối cổ, biết chế tạo công cụ laođộng tinh xảo
Trang 28người lùn Floresiensia (200 000 TCN - 50 0000TCN) trong bức hình
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV có thểgọi HS trình bày sản phẩm của mình
HS tự rút ra kết luận: Khi Người tinh khôn xuấthiện và tổn tại cùng với nhiểu "anh em" của họ
và trong quá trình tiến hoá, Người tinh khôn làloài duy nhất tổn tại và phát triển
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS,đánh giá kết quả hoạt động của HS Chính xáchóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh
Trang 29II DẤU TÍCH CỦA NGƯỜI TỐI CỔ Ở ĐÔNG NAM Á
a Mục tiêu:HS Phát hiện dấu tích của người tối cổ ở Đông Nam Á
b Nội dung:GV hướng dẫn HS các đọc lược đổ (chú ý kí hiệu trên lược đồ) GV
hướng dẫn HS các đọc lược đổ (chú ý kí hiệu trên lược đồ)
c Sản phẩm học tập:trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d Tổ chức thực hiện:
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS các đọc lược đổ (chú
ý kí hiệu trên lược đồ) yêu cẩu học sinh
rút ra kết luận:
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ rút ra kết luận:
dấu tích Người tối cổ xuất hiện cả miền
núi và đổng bằng trên lãnh thổ của Việt
Nam ngày nay
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của
HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS
Chính xác hóa các kiến thức đã hình
thành cho học sinh
Người tối cổ xuất hiện khá sớm
ở Đông Nam Á Hoá thạch đầutiên được tìm thấy trên đảoGia-va (Java, In-đô-nê-xi-a)
Nhiều công cụ đá ghè đẽothô sơ dùng để đập, chặt củaNgười tối cổ cũng được tìmthấy ở nhiều nơi trên đất nướcViệt Nam như Núi Đọ, QuanYên (Thanh Hoá), Xuân Lộc(Đổng Nai), An Khê (GiaLai), Đặc biệt ở các hangThẩm Khuyên, Thẩm Hai(Lạng Sơn), các nhà khoa họccòn phát hiện được những chiếcrăng Người tối cổ cách ngàynay khoảng 400 000 năm
Trang 30C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a.Mục tiêu:Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về
b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, côgiáo
c Sản phẩm:hoàn thành bài tập;
d Tổ chức thực hiện:
Câu 1: Dựa vào bằng chứng khoa học được tìm thấy ở Đông Nam Á: hoá thạch ở
Java, công cụ lao động của Người tối cổ, răng Người tối cổ
Thái Lan Tham Lod
Việt Nam Núi Đọ, An Khê, Xuân Lộc, Thẩm
Khuyên, Thẩm HaiIndonesia Trinin, Liang Bua
Philippines Ta Bon
Trang 31Câu 3: Câu hỏi vận dụng và là câu hỏi mở nên GV lưu ý tính logic của cách suy
luận dựa trên thông tin bài học: Châu Phi là nơi xuất hiện sớm nhất - di cư qua cácchâu lục - môi trường sống khác nhau - cơ thể biến đổi thích nghi với môi trường
GV giúp HS rút ra kết luận: Môi trường ảnh hưởng quan trọng, là yếu tố quyếtđịnh quá trình tiến hoá Ngày nay con người vẫn tiếp tục tiến hoá để thích nghi vớimôi trường
Phân biệt được rìu tay với hòn đá tự nhiên
Giả định trải nghiệm cách sử dụng công cụ lao động
Sửdụng kiến thức vể vai trò của lao động đối với sự tiến triểncủa xã hội loài người thời nguyên thuỷ để liên hệ với vai trò củalao động đối với bản thân, gia đình và xã hội
Vận dụng kiến thức trong bài học để tìm hiểu một nội dunglịch sử thể hiện trong nghệ thuật minh hoạ
Trang 32CHẤT Ý thức bảo vệ rừng.
Biết ơn con người thời xa xưa đã phát minh ra lửa, lươngthực,
Trang 33a Mục tiêu:Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học
cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh
đi vào tìm hiểu bài mới
b Nội dung:HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi
theo yêu cầu của giáo viên
c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d Tổ chức thực hiện:
Gợi ý 1: GV dùng phẩn dẫn nhập trong sách để dẫn dắt HS, yêu cầu HS đọc, trả
lời các câu hỏi liên quan đến phần dẫn nhập
Gợi ý 2: GV có thể khởi đẩu bài học bằng cách đặt vấn đề: Nếu cuộc sống hiện đại
biến mất: không có tivi, không có điện, em sẽ sinh sống như thế nào? Đời sốngcủa em lúc này có giống với con người nguyên thuỷ hay không?
Gợi ý 3: GV có thể sửdụng đoạn văn của E.H Gombrich - Chuyện nhỏ trong thê
giới lớn để hướng HS chú ý vào nội dung chính thể hiện trong phẩn dẫn nhập của
bài học: "Một lúc nào đó, khi ta trò chuyện, khi ta ăn bánh mì hay dùng công cụ lao động, hay sưởi ấm bên bếp lửa, ta hãy nghĩ đến và biết ơn những con người từ thời xa xưa đó em nhé Họ thực sự là những nhà phớt minh tuyệt vời nhất của mọi thời đại".
I CÁC GIAI ĐOẠN TIÊN TRIỂN CỦA XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
a Mục tiêu:HS rút ra được các gia đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy.
b Nội dung:GV khai thác và sử dụng được thông tin trong sơ đổ 4.1
c Sản phẩm học tập:trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d Tổ chức thực hiện:
Trang 34B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS khai thác và sử dụng được thông
tin trong sơ đổ 4.1 cho biết:
Xã hội nguyên thuỷ đã trải qua những giai đoạn
nào?
Tìm ra những thông tin trong sơ đổ thể hiện
mối quan hệ của con người trong thời kì
nguyên thuỷ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu
Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm
vụ học tập của HS
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV có thể
gọi HS trình bày sản phẩm của mình
- HS khác lắng nghe, thảo luận thêm, bổ sung,
chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của
cá nhân
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS,
đánh giá kết quả hoạt động của HS Chính xác
hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh
- Xã hội nguyên thuỷ kéodài hàng triệu năm từ khi conngười bắt đầu xuất hiện trênTrái Đất đến khi xã hội có giaicấp và nhà nước được hìnhthành Trong hàng triệu nămtiến triển đó, loài người lệthuộc nhiều vào tự nhiên Conngười ăn chung, ở chung vàgiúp đỡ lẫn nhau
Trang 35II ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ
1 Lao động và công cụ lao động
a Mục tiêu:HS biết được lao động và công cụ lao động của người nguyên thủy
b Nội dung:HS tái hiện kiến thức trên cơ sở hiểu thông tin bài học và quan sát,
khai thác tốt các tư liệu từ 4.2 đến 4.7
c Sản phẩm học tập:trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d Tổ chức thực hiện:
Trang 36B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS tái hiện kiến thức trên cơ sở hiểu
thông tin bài học và quan sát, khai thác
tốt các tư liệu từ 4.2 đến 4.7
B2: Thực hiện nhiệm vụ
Thời kì nguyên thuỷ bắt đẩu cùng với sự
phát triển của những công cụ lao động
bằng đá nên còn được gọi là thời kì đổ
đá Công cụ lao động là bằng chứng lịch
sử, cơ sở để chúng ta tái hiện và hiểu
được vai trò của lao động trong xã hội
nguyên thuỷ Dựa vào các hình 4.2,4.4 và
4.6, theo em làm thế nào chúng ta có thể
nhận biết được hòn đá trong tự nhiên và
hòn đá được chế tác?
HS quan sát tư liệu và kể tên công cụ
HS quan sát tư liệu 4.7 và mô tả những
con vật trong bức vẽ HS suy luận tại sao
những con vật đó lại minh chứng cho
việc người nguyên thuỷ đã có cung tên:
những con vật chạy nhanh như hươu, nai,
ngựa, đã xuất hiện trong bức vẽ của
người nguyên thuỷ
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV
có thể gọi HS trình bày sản phẩm của
mình:
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của
HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS
Chính xác hóa các kiến thức đã hình
thành cho học sinh:
Người nguyên thuỷ chỉ biết
sử dụng những mẩu đá vừa vặncầm tay làm công cụ, dần dần
họ đã biết ghè một mặt hay haimặt của hòn đá, tạo nên nhữngcông cụ lao động thô sơ
Người tối cổ cũng đã biếttạo ra lửa để sưởi ấm và nướngthức ăn
Tiến bộ hơn, Người tinhkhôn còn biết sử dụng lao, cungtên Nguồn thức ăn có được từsăn bắt động vật cũng phongphú hơn, bao gồm cả các loạithú rừng lớn, chạy nhanh
Nhờ chế tác công cụ laođộng, đôi bàn tay dẩn trở nênkhéo léo hơn, cơ thể cũng dầnbiến đổi để thích ứng với các tưthế lao động Con người đãtừng bước tự cải biến và hoànthiện mình
Hình vẽ trên hang động La-xcô, Pháp.
Những con vật chạy nhanh như hươu, nai, ngựa, đã xuất hiện
Trang 37Việc cải tiến công cụ lao động và lao
động đã ảnh hưởng đến sự phát triển củacon người và xã hội nguyên thuỷ: Nhờcải tiến công cụ lao động, đôi bàn taydần trở nên khéo léo hơn, cơ thể cũngdẩn biến đổi để thích ứng với các tư thếlao động
Trang 382 Từ hái lượm, săn bắt đến trồng trọt, chăn nuôi
a Mục tiêu:HS rút ra được được phương thức lao động của người nguyên thuỷ
b Nội dung:HS quan sát tư liệu, miêu tả nội dung bức tranh, trong đó nêu được
phương thức lao động của người nguyên thuỷ
c Sản phẩm học tập:trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d Tổ chức thực hiện:
Trang 39B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu HS quan sát tư liệu 4.8, 4.9
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát tư liệu 4.8, miêu tả nội dung
bức tranh, trong đó nêu được phương
thức lao động của người nguyên thuỷ ở
Việt Nam chủ yếu phụ thuộc vào tự
nhiên cũng như nêu vai trò của lửa đối
với cuộc sống của họ
HS nêu chi tiết trong bức hình 4.9 cho
biết :
- Các em hiểu thế nào là thuần dưỡng?
GV có thể giới thiệu cho HS đọc thêm
tác phẩm Hoàng tử bé của nhà văn
Antoina De Saint - Exuperỵ Trong đó có
đế cập đến một cách hiểu vể thuần
dưỡng Tư liệu 4.9 diễn tả con người
cưỡi trên lưng một con thú lớn là đã
thuần dưỡng được động vật để giúp mình
trong cuộc sống
- Trong bức vẽ trên vách hang (hình 4.9),
miêu tả đời sống định cư của người
nguyên thuỷ với hình ảnh rõ nhất là cảnh
những con người đang cưỡi trên lưng thú
và nhiều gia súc như bò, dê, Điều đó
chứng tỏ Sahara là vùng đất chứng kiến
con người định cư, sinh sống, thuần
dưỡng và chăn nuôi từ 10 000 năm trước
Vậy vào thời điểm đó, Sahara có phải là
vùng đất sa mạc không?
- GV hướng dẫn các em vận dụng kiến
thức Địa lí để định hướng cho câu trả lời:
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
Người nguyên thuỷ sống lệthuộc vào tự nhiên Họ dichuyển từ khu rừng này đếnkhu rừng khác để tìm kiếm thứcăn
Qua hái lượm, ngườinguyên thuỷ phát hiện nhữnghạt ngũ cốc, những loại rau quả
Trang 40- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV
có thể gọi HS trình bày sản phẩm củamình
- HS khác lắng nghe, thảo luận thêm, bổsung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn vàsản phẩm của cá nhân
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của
HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS Chính xác hóa các kiến thức đã hìnhthành cho học sinh