1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án (kế hoạch dạy học) môn Lịch sử 6, bộ sách Chân trời sáng tạo (trọn bộ, chất lượng)

233 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án (kế hoạch dạy học) môn Lịch sử 6, bộ sách Chân trời sáng tạo (trọn bộ, chất lượng)
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại giáo án
Định dạng
Số trang 233
Dung lượng 357,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án (kế hoạch bài học) môn Lịch sử lớp 6 sách Chân trời sáng tạo trọn bộ, có đầy đủ phân phối chương trình .. Giáo án được giáo viên cốt cán cấp Bộ soạn công phu, chi tiết theo công văn mới nhất của Bộ giáo dục và đào tạo. Giáo án soạn chi tiết chỉ cần in ra và dạy, hi vọng đây là tài liệu hữu ích cho các thày cô giảng dạy chương trình thay sách giáo khoa mới lớp 6 mới năm học 2021 2022..........

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH VÀ GIÁO ÁN MÔN LỊCH SỬ 6

BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

STT Bài học

(1)

Số tiết(2)

Thờiđiểm(3)

Thiết bị dạy học

(4)

Địađiểmdạyhọc(5)

Máy tính, tivi-Tranh chụp về các sựkiện

- Tranh ảnh về một sốhiện vật lịch sử cổ- trungđại

- phim khai quật di tíchhoàng thành thăng long

Lớphọc

Máy tính, tivi

- Bản đồ dấu tích khảo cổtrên đất nước Việt Nam

và khu vực ĐNA

- Tranh các hiện vật khảo

cổ học

- Phim về các hiện vậtkhảo cổ học tiêu biểu

Lớphọc

Máy tính, tivi

- Phim mô phỏng đờisống xã hội nguyên thuỷ

Lớphọc

học

Trang 2

Máy tính, tivi

- Bản đồ Ai cập

Lớphọc

Máy tính, tivi

- Bản đồ Lưỡng hà

Lớphọc

Máy tính, tivi-Bản đồ Ấn độ cỏ đại

Lớphọc

Ôn tập học

kỳ

họcKiểm tra

học kỳ

họcBài 9 Trung

Lớphọc

Mã cổ đại

2 23,24 21 -Máy tính, tivi

-La Mã cổ đại

LớphọcBài 12 Các

- Bản đồ Đông Nam Ákhoảng thế kỉ VII

- Bản đồ Đông Nam Áthế kỉ X

Lớphọc

- Video về ngôi đền nổitiếng Barabodur

-Video về văn hoá Ốc eo

Lớphọc

Lớphọc

Trang 3

- video về đời sống xã hội

và phong tục của ngừoivăn Lang Âu Lạc

Lớphọc

Máy tính, tivi

- Bản đồ Việt Nam dướithời Bắc thuộc

Lớphọc

họcKiểm tra

Máy tính, tiviVideo tóm tắt các cuộckhởi nghĩa

Lớphọc

Lớphọc

Trang 4

Thời điểm(3)

Thiết bị dạy học

(4)

Địa điểm dạyhọc(5)1

2

Trang 5

CHƯƠNG I: TẠI SAO CẦN HỌC LỊCH SỬ

Hiểu được lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ

Nêu được khái niệm "lịch sử'và "môn Lịch sử'

Giải thích được vì sao cẩn thiết phải học lịch sử

Nhận diện và phân biệt được các nguổn sử liệu cơ bản

Giải thích được ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu.Năng lựcvận

HS vận dụng kiến thức đã học để lí giải về một vấn để củathực tiễn hiện nay - việc làm với các di tích lịch sử qua ví dụ vểcửa Bắc, thành cổ Hà Nội

PHẨM

CHẤT

Khơi dậy sự tò mò, hứng thú cho HS đối với môn Lịch sử.Tôn trọng quá khứ Có ý thức bảo vệ các di sản của thế hệ đitrước để lại

Tôn trọng kỉ vật của gia đình

Có thái độ đúng đắn khi tham quan di tích lịch sử, bảo tàng

Trang 6

a Mục tiêu:Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học

cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh

đi vào tìm hiểu bài mới

b Nội dung:HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi

theo yêu cầu của giáo viên

c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức

d Tổ chức thực hiện:

- GV có thể chia lớp thành từng nhóm hoặc hoạt động cá nhân Tuỳ theo sự hứngthú của HS, yêu cẩu các em mô tả lớp học của mình ở thời điểm hiện tại Có em vêbiếm hoạ, có em vẽ tranh, nhiều nhất là viết một đoạn văn Sau đó, GV kể một câuchuyện mang tính giả định xảy ra khoảng 100 năm

- Sau, năm 2121 Các nhà sử học tìm thấy những miêu tả của HS trong thư việnmột trường học Họ gọi những văn bản đó là tư liệu lịch sử và nội dung miêu tảcủa những văn bản là: Lịch sử giáo dục Việt Nam đẩu thế kỉ XXL

- GV hỏi tiếp: Những miêu tả của các em có giống nhau không?

- Những miêu tả đó có những điểm chung - phản ánh quá khứ

- Nhưng những miêu tả cũng có những điểm không giống nhau - vì nó mangdấu ấn chủ quan của người làm ra nó

- GV nêu vấn đề: Vậy lịch sử có phải là những gì diễn ra trong quá khứ? Làmthế nào để viết ra một câu chuyện lịch sử gẩn đúng với sự thật nhất? Vì sao phảihọc lịch sử?

Trang 7

- Phương pháp K - w - L cũng có thể là sự lựa chọn (xem trước hoạt động họctập trước khi trình bày nội dung mới).

- Tiết 1: chủ để: Lịch sử là gì?

- Tiết 2: chủ để: Làm thế nào để biết và dựng lại lịch sử

I LỊCH SỬ VÀ MÔN LỊCH SỬ

a Mục tiêu:HS rút ra được khái niệm

b Nội dung:GV sử dụng phương pháp vấn đáp hướng dẫn các nhóm HS thực

Trang 8

Hoạt động 1:

B1: Giao nhiệm vụ

Khái niệm lịch sử được hiểu

như thế nào? Em hãy nêu một

với chức năng phục dựng lại

cuộc sống của con người trong

quá khứ (lịch sử được con

người nhận thức)

Từ việc hiểu lịch sử là những

gì diễn ra trong quá khứ,

GVyêu cầu HS vấn để 2: nêu

Lịch sử là những gì đã qua, đã xảy ra trong quá

khứ, bao gồm mọi hoạt động và kinh nghiệm củacon người từ khi con người xuất hiện đến nay(lịch sử hiện thực)

Trang 9

Hoạt động 2:

B1:

GV lưu ý để hướng dẫn hoạt

động này, HS phải đọc - hiểu

mục "Em có biết" quan sát

thể cung cấp thông tin Lưu ý

chỉ cẩn tập cho HS đặt câu hỏi,

không cẩn các em trả lời

những câu hỏi đó Câu hỏi bắt

đẩu bằng những từ: Khi nào?

Ở đâu? Ai liên quan đến? (HS

Trang 10

II VÌ SAO PHẢI HỌC LỊCH SỬ

a Mục tiêu:HS biết được vì sao phải học lịch sử.

b Nội dung:GV sử dụng phương pháp vấn đáp.

c Sản phẩm học tập:trả lời được các câu hỏi của giáo viên

d Tổ chức thực hiện:

Trang 11

Hoạt động 1:

B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Có ý kiến cho rằng: Lịch sử là những gì

đã qua, không thể thay đổi được nên

không cần thiết phải học môn Lịch sử

Em có đồng ỷ với ỷ kiến đó không? Tại

sao?

Em hiểu thế nào về từ “gốc tích ” trong

câu thơ bên dưới của Chủ tịch Hồ Chỉ

Minh? Nêu ý nghĩa câu thơ đó

Tại sao ngày Gio Tổ Hùng Vương được

xem là một ngày lễ lớn của dân tộc Việt

Nam?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao

- GV chỉ chú ý câu trả lời của HS hợp lí

theo hai hướng: Lịch sử đã qua, không

thể thay đổi được nên không có giá trị gì;

Lịch sử đã qua, không thể thay đổi được

nên cẩn biết để rút ra những bài học kinh

nghiệm cho hiện tại và tương lai

B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV

có thể gọi HS trình bày sản phẩm của

mình

- HS khác lắng nghe, thảo luận thêm, bổ

sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và

sản phẩm của cá nhân

B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập

của HS, đánh giá kết quả hoạt động của

HS Chính xác hóa các kiến thức đã hình

thành cho học sinh

Học lịch sử để hiểu biết về cộinguồn của bản thân, gia đình,dòng họ, dân tộc, và rộng hơn

là của cả loài người; biết trongquá khứ con người đã sống, đãlao động để cải tạo tự nhiên, xãhội ra sao,

Học lịch sử giúp đúc kết nhữngbài học kinh nghiêm vế sựthành công và thất bại của quákhứ để phục vụ hiện tại và xâydựng cuộc sống trong tươnglai

Trang 12

Hoạt động 2:

B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV rút ra kết luận: Tại sao cần học lịch

sử?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao

- Dự kiến:

Sử ta: lịch sử của đất nước Việt Nam ta;

Gốc tích: lịch sử hình thành buổi đẩu của

đất nước Việt Nam, là một phẩn của lịch

sử đất nước ta -"sử ta"

Ý nghĩa: người Việt Nam phải biết lịch

sử của đất nước Việt Nam như vậy mới

biết được nguổn gốc, cội nguổn của dân

tộc

B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV

có thể gọi HS trình bày sản phẩm của

mình

- HS khác lắng nghe, thảo luận thêm, bổ

sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và

sản phẩm của cá nhân

B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập

của HS, đánh giá kết quả hoạt động của

HS Chính xác hóa các kiến thức đã hình

thành cho học sinh

Học lịch sử để biết được cộinguồn của tổ tiên, quê hương,đất nước; hiểu được ông cha ta

đã phải lao động, sáng tạo, đấutranh như thế nào để có đượcđất nước ngày nay

Học lịch sử còn để đúc kếtnhững bài học kinh nghiệm củaquá khứ nhằm phục vụ chohiện tại và tương lai

Trang 13

-

III KHÁM PHÁ QUÁ KHỨ TỪ CÁC NGUỒN SỬ LIỆU

a Mục tiêu:Nhằm giúp HS phân biệt được tư liệu truyền miệng, chữ viết, hiện

vật

b Nội dung:GV sử dụng phương pháp vấn đáp.

c Sản phẩm học tập:trả lời được các câu hỏi của giáo viên

d Tổ chức thực hiện:

Trang 14

Hoạt động 1:

B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Tư liệu truyền miệng, tư liệu hiện vật, tư

liệu chừ viết có ỷ nghĩa và giá trị gì?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

GV mở rộng câu trả lời cho HS: Ý nghĩa

chung của tư liệu: Quá khứ đã qua và

không thể quay lại, chỉ còn nguổn sử liệu

chứa đựng những dấu vết của người xưa

là ở lại với chúng ta Bởi thế ngay từ thế

kỉ XIX, nhà sử học Pháp Langlois Sh

Seniobos đã khẳng định: "Không có cái

gì có thể thay thế tư liệu - không có

- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV

có thể gọi HS trình bày sản phẩm của

mình

- HS khác lắng nghe, thảo luận thêm, bổ

sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và

sản phẩm của cá nhân

B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập

của HS, đánh giá kết quả hoạt động của

HS Chính xác hóa các kiến thức đã hình

thành cho học sinh

Quá khứ đã qua và khôngthể quay lại, chỉ còn dấu tíchcủa người xưa là ở lại vớichúng ta và được lưu giữ dướinhiều dạng khác nhau Đó đượcgọi là nguồn sử liệu hay tư liệulịch sử

Có nhiều nguồn tư liệu khácnhau như tư liệu truyền miệng,

tư liệu hiện vật, tư liệu chữviết, Trong các nguồn tư liệu

đó, có những tư liệu được gọi

là tư liệu gốc

Hoạt động 2:

B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Tại sao tư liệu gốc lại có giá trị lịch sử

Tư liệu gốc là tư liệu liênquan trực tiếp đến sự kiện lịch

sử, ra đời vào thời điểm diễn ra

Trang 15

xác thực nhất? Hãy lấy một vi dụ chứng

minh cho ý kiến của em từ một nguồn sử

liệu cụ thể có trong bài

B2: Thực hiện nhiệm vụ

GV gợi ý: Tại sao bản thảo Lời kêu gọi

Toàn quốc kháng chiến là tư liệu gốc?

Tư liệu 1.3 con tem và tranh cổ động

không phải là tư liệu gốc? Các tư liệu

hiện vật được giữ nguyên hiện trạng như

Bia Tiến sĩ, Rìu đồng gót vuông có phải

là tư liệu gốc không?

B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV

có thể gọi HS trình bày sản phẩm của

mình

- HS khác lắng nghe, thảo luận thêm, bổ

sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và

sản phẩm của cá nhân

B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập

của HS, đánh giá kết quả hoạt động của

Trang 16

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a.Mục tiêu:Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã

được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về

b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn

thành bài tập Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, côgiáo

c Sản phẩm:hoàn thành bài tập;

d Tổ chức thực hiện:

Câu 1: Tại sao cần thiết phải học môn Lịch sử?

- HS dựa vào câu thơ của Chủ tịch Hổ Chí Minh và hình 1.2 Giỗ Tổ Hùng Vươngtrả lời cho ý 1: Học lịch sử để biết nguổn gốc của tổ tiên và dân tộc

- GV gợi ý cho HS câu danh ngôn trong phẩn dẫn nhập "Lịch sử là thầy dạy củacuộc sống" để các em rút ra ý 2: Lịch sử dạy cho chúng ta những bài học từ quákhứ, đúc kết kinh nghiệm của quá khứ cho cuộc sống hiện tại

Câu 2: Căn cứ vào đâu để biết và dựng lại Lịch sử?

Để trả lời, HS phải nắm vững các câu hỏi trong phẩn III vể tư liệu lịch sử: Căn cứvào những dấu tích của người xưa còn để lại Đó là những chứng cứ lịch sử, hay tưliệu lịch sử

Câu 3: Em biết những di tích lịch sử nào ở địa phương em đang Sống? Hãy kể cho

cả lớp nghe về sự kiện lịch sử liên quan đến một trong những di tích đó

Đây là hoạt động kết hợp giữa quan sát tư liệu - di tích lịch sử (Năng lựcnhận thứclịch sử) với việc vận dụng kiến thức đã học để kể lại một sự kiện lịch sử gắn với ditích đó (Di tích đó ở đâu? Có từ khi nào? Nó liên quan đến ai? Di tích đó có ýnghĩa nhưthế nào đối với hiện tại?)

Câu 4: Hãy viết một đoạn văn ngắn về lịch sử ngôi trường em đang học (trườngđược thành lập khi nào? Nó thay đổi như thế nào theo thời gian? )

Tập làm công việc của một nhà sử học - viết một đoạn văn ngắn vể lịch sử Viết vềngôi trường ở thì quá khứ và hiện tại

Trang 17

Nhằm làm rõ nội dung kiến thức: Lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ;

giáo dục HS ý thức tôn trọng quá khứ, yêu quý ngôi trường là thể hiện trách nhiệm

gìn giữ, tôn trọng quá khứ

Câu 5: Cửa Bắc, một kiến trúc cổ, nằm trên phố Phan Đình Phùng, Hà Nội ngày

nay Trên tường vẫn còn nguyên dấu vết đạn pháo của thực dân Pháp khi đảnh

chiếm thành Hà Nội năm 1882 Có ý kiến cho rằng nên trùng tu lại mặt thành, xoá

đi những vết đạn pháo đó Em có đồng ỷ với ỷ kiến đó không? Tại sao?

Để HS đưa ra được ý kiến của mình về một vấn đề xã hội quan tâm - làm đẹp lại

cửa Bắc, GV phải hướng dẫn các em tìm hiểu thông tin qua Internet hay hỏi người

lớn: tại sao trên cổng thành lại có những vết đạn pháo?

Rút ra kết luận những vết đạn đó là một phần của lịch sử, là nguổn sử liệu nên phải

được giữ gìn và tôn trọng

- Biết đọc, ghi, và tính thời gian theo quy ước chung của thế giới

- Sắp xếp các sự kiện lịch sử theo trình tự thời gian

PHẨM

CHẤT

- Tính chính xác, khoa học trong học tập và trong cuộc sống

Biết quý trọng thời gian, biết sắp xếp thời gian một cách hợp lí, khoa học cho cuộc sống, sinh hoạt của bản thân

Trang 18

a Mục tiêu:Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học

cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh

đi vào tìm hiểu bài mới

b Nội dung:HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi

theo yêu cầu của giáo viên

c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức

Bà Trưng khởi nghĩa tới thời điểm hiện tại là bao nhiêu năm

Lưu ý: HS có thể tính sai tuổi của xác ướp vua Tutankhamun do chưa hiểu trước

Công nguyên và Công nguyên Một số em phân vân vì năm 40 chưa biết TCN hay

CN GV lưu ý các em giữ lại kết quả và tính lại sau giờ học Sau đó yêu cẩu các

em chỉ ra phép toán các em thực hiện sai ở chỗ nào? Chương trình toán lớp 6 hoàntoàn phù hợp với trình độ của các em

Từ đó GV dẫn vào bài học theo phẩn dẫn nhập trong SGK

I ÂM LỊCH, DƯƠNG LỊCH

a Mục tiêu:

- Biết được cách tính thời gian của người xưa

- HS bước đầu giải thích mối quan hệ giữa Mặt Trăng và cách tính thời gian âmlịch của người xưa

Trang 19

b Nội dung:GV sử dụng phương pháp bàn tay nặn bột, hướng dẫn các nhóm HS

thực hiện các thí nghiệm 1,2,4 và quan sát hình ảnh thí nghiệm 3

c Sản phẩm học tập:trả lời được các câu hỏi của giáo viên

d Tổ chức thực hiện:

Trang 20

B1:

Người xưa sáng tạo ra lịch dựa trên cơ sở

nào?

Câu đồng dao trong tư liệu 2.1 thế hiện

cách tỉnh thời gian của người xưa theo

âm lịch hay dương lịch?

B2:

- HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao

Biết được cách tính thời gian của người

xưa bắt đẩu từ sự phân biệt sáng - tối

(ngày - đêm) trên cơ sở quan sát Mặt

Trăng, Mặt Trời từ Trái Đất, từ đó rút ra

kết luận: Người xưa sáng tạo ra lịch dựa

trên cơ sở quan sát và tính toán quỵ luật

di chuyển của Mặt Trăng, Mặt Trời nhìn

từTrái Đất

B3:

GV cần chủ động mở rộng và nâng cao

yêu cẩu của hoạt động này theo hướng

tích hợp với kiến thức Địa lí, Vật lí và

Văn học ở hai nội dung sau:

- Hai câu đổng dao mô tả Mặt Trăng vào

những ngày nào trong tháng?

Mười sáu trăng treo có nghĩa là trăng

tròn Để giúp HS trả lời câu hỏi, GV nên

giới thiệu toàn văn bài đổng dao "Trăng

đâu" mà các em đã được học từ các bậc

học trước đây Bài đồng dao đúc kết kinh

nghiệm của người xưa vể tính thời gian

dựa vào hình dáng của trăng, theo chu kì

một tháng Gợi ý cho các em vể nghĩa

của hai câu đổng dao: từ ngày 10 trở đi,

tính theo lịch âm, trăng bắt đẩu tỏ (trăng

náu, nhìn rõ) và ngày 16 là trăng tròn

Dựa vào quan sát và tính toán,người xưa đã phát hiện quy luật dichuyển của Mặt Trăng, Trái Đất,Mặt Trời để tính thời gian và làm ralịch

Âm lịch là cách tính thời giantheo chu kì Mặt Trăng quay xungquanh Trái Đất Thời gian Mặt Trăngchuyển động hết một vòng quanhTrái Đất là một tháng

Dưong lịch là cách tính thời giantheo chu kì Trái Đất quay xungquanh Mặt Trời Thời gian Trái Đấtchuyển động hết một vòng quanhMặtTrời là một năm

Trang 21

nhất (trăng treo) Từ đó các em có thểsuy ra hai câu đồng dao đó miêu tả MặtTrăng từ ngày 10 đến ngày 16 mỗi tháng

âm lịch Từ đó GV kết luận: âm lịch làcách tính thời gian theo chu kì Mặt Trăngquay xung quanh Trái Đất

Hình 2.2 cho em biết cách tính thời giancủa người xưa dựa vào yếu tố nào?

- Giáo viên giới thiệu chức năng củađồng hồ mặt trời để HS nhận biết đượcvai trò của Mặt Trời trong việc tính thờigian của người xưa

B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV đánh giá tinh thần thái độ học tậpcủa HS, đánh giá kết quả hoạt động của

HS Chính xác hóa các kiến thức đã hìnhthành cho học sinh

Trang 22

II CÁCH TÍNH THỜI GIAN

a Mục tiêu:HS giải thích cách tính thời gian

b Nội dung:GV hướng dẫn các nhóm HS thực hiện qua việc giải thích một số

Trang 23

B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Dựa vào sơ đồ 2.4, em hãy giải thích các

khái niệm trước Công nguyên, Công

nguyên, thập kì, thế kỉ, thiên niên kỉ

B2: Thực hiện nhiệm vụ

GV lưu ý HS mốc năm I và kết hợp với

phẩn thông tin có trong bài học để giải

thích các khái niệm:

- Trước Công nguyên (thuật ngữ 47,

trang 110) Ví dụ các năm sau trong sơ

đổ: 179,111

- Công nguyên (thuật ngữ 7, trang 109)

Ví dụ các năm sau trong sơ đổ: 544, 938

- Thế kỉ (thuật ngữ 39, trang 110) Ví dụ:

Năm 544 là thế kỉ VI Công nguyên

- Thiên niên kỉ (thuật ngữ40 trang 110)

Ví dụ từ năm 1 đến năm 938 là gần

mộtthiên niên kỉ, tức gần 1000 năm

B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV

có thể gọi HS trình bày sản phẩm của

mình

- HS khác lắng nghe, thảo luận thêm, bổ

sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và

sản phẩm của cá nhân

B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của

HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS

Chính xác hóa các kiến thức đã hình

thành cho học sinh

Lịch chính thức của thế giớihiện nay dựa theo cách tínhthời gian của dương lịch, gọi làCông lịch Công lịch lấy năm 1

là năm tương truyền Chúa

Giê-xu (Jesus, người sáng lậpđạoThiên chúa) ra đời làm nămđầu tiên của Côngnguyên.Trước năm đó là trướcCông nguyên (TCN).Từnăm 1trở đi, thời gian được tính làCông nguyên (CN

Trang 24

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a.Mục tiêu:Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã

được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về

b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn

thành bài tập Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, côgiáo

c Sản phẩm:hoàn thành bài tập;

d Tổ chức thực hiện:

Gv hướng dẫn HS thực hiện trả lời các câu hỏi SGK

Câu 1: Sử dụng tư liệu và vận dụng phép tính đơn giản của toán học để luyện tập

cách tính thời gian của một sự kiện lịch sử so với hiện tại.Từđórút ra kết luận: Xácđịnh thời gian là một nguyên tắc cơ bản quan trọng của Khoa học Lịch sử để hiểuđúng các sự kiện lịch sử (xảy ra khi nào) và tiến trình của lịch sử (sự kiện nàotrước, sự kiện nào sau)

Gv hướng dẫn HS thực hiện trả lời các câu hỏi SGK

Câu 2: Giúp HS luyện tập cách tính thời gian theo âm lịch và dương lịch ở Việt

Nam, từ đó rút ra kết luận: Việc dùng âm lịch khá phổ biến ở Việt Nam vì liênquan đến văn hoá cổ truyền của dân tộc

Câu 3: Vận dụng kiến thức học được trong bài để phân tích và đánh giá một vấn

đề thực tiễn: Việc sửdụng cả Công lịch và âm lịch hiện nay (trên cùng một tờ lịchluôn luôn ghi hai ngày khác nhau, có sự kiện thì tính theo âm lịch, có sự kiện lạitính theo dương lịch, ) Kết hợp với câu 2 để trả lời cho ý 1 (Tại sao trong tờ lịch

có ghi cả âm lịch và dương lịch) Ý 2 (Có nên chỉ ghi một loại lịch) là câu hỏi mở,nhằm phát triển tư duy phản biện cho HS Các em được quyển suy diễn có hoặckhông miễn là hợp lí (ví dụ, nếu không cẩn ghi là để đơn giản cách nhìn lịch đốivới hoạt động thường ngày của HS đi học, người đi làm và đảm bảo được quy địnhlịch chung (Công lịch) phổ biến trên thế giới Nhiều nước trên thế giới chỉ ghiCông lịch trên tờ lịch của họ)

Trang 25

Câu 4: GV hướng dẫn các em vẽ trục thời gian theo các gợi ý sau

1 Bắt đẩu lập một danh sách những sự kiện quan trọng nhất trong cuộc đời củamỗi HS

2 Đặt thời gian (năm) bên cạnh mỗi sự kiện, ví dụ năm sinh, năm vào mẫu giáo,

3 Đặt những sự kiện đó theo trình tự thời gian

4 Vẽ một đường thẳng để chia và đánh dấu các năm Ví dụ: 1 cm có thể thể hiệncho thời gian

1 năm Ghi chú những sự kiện lên dòng thời gian đã vẽ

5 Đánh dấu những giai đoạn trong quãng thời gian từ lúc sinh đến năm em họclớp 6 Ví dụ, năm nào đi nhà trẻ, năm nào vào mẫu giáo

(Không giống như dòng thời gian trong sơ đô 4, dòng thời gian của mỗi em có thểbắt đẩu với số 0 - ngày mà em ra đời)

- Giới thiệu được sơ lược quá trình tiến hoá từ Vượn người

thành người trên Trái Đất

- Xác định được những dấu tích của Người tối cổ ỞĐông Nam

Á

- Kể tên được những địa điểm tìm thấy dấu tích của Người tối

cổ trên đất nước Việt Nam

Năng lựcvận

dụng

Bài tập số 3, trang 20

- Bắt đẩu phát triển hình thành Năng lựcquan trọng này trong

mối liên hệ với thức tế cuộc sống xung quanh, vận dụng kiếnthức có trong bài để lí giải một vấn để thực tiễn mà HS có thểquan sát được (các màu da khác nhau trên thế giới)

PHẨM

CHẤT

Giáo dục bảo vệ môi trường sống, tình cảm đối với tự nhiên vànhân loại

Trang 26

a Mục tiêu:Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học

cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh

đi vào tìm hiểu bài mới

b Nội dung:HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi

theo yêu cầu của giáo viên

c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức

I QUÁ TRÌNH TIẾN HOÁ TỪ VƯỢN THÀNH NGƯỜI

a Mục tiêu:HS năm được quá trình tiến hóa từ vượn thành người

b Nội dung:GV cho học sinh dựa vào 3 tư liệu 3.1, 3.2 và 3.3 kết hợp với thông

tin trong bài học để nếu quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người

c Sản phẩm học tập:trả lời được các câu hỏi của giáo viên

d Tổ chức thực hiện:

Trang 27

B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV cho học sinh dựa vào 3 tư liệu 3.1, 3.2 và

3.3 kết hợp với thông tin trong bài học thực

hiện nhiệm vụ để hiểu quá trình tiến hoá từ

Vượn người thành người

B2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS quan sát bức hình 3.1 và dẫn dắt

HS để tìm câu trả lời như sau:

- Làm sao người ta có thể vẽ ra Vượn người?

Dựa vào hoá thạch tìm thấy ở châu Phi cách

ngày nay 6 triệu năm

- Em nghĩ gì về hình ảnh mặt đất và cành cây

trong bức hình? Vượn người đã bắt đẩu đi trên

mặt đất nhưng vẫn chưa từ bỏ hẳn đời sống leo

trèo

- Quan sát hình 3.3 em rút ra đặc điểm nào cho

thấy sự tiến hoá của Người tối cổ so với Vượn

người? (Đã đi thẳng bằng hai chân, từ bỏ đời

sống leo trèo, đã biết làm công cụ lao động

bằng tay, não lớn hơn)

GV chú ý hướng HS vào những đặc điểm quan

trọng cho thấy rõ sự tiến hoá như: Bộ não lớn

hơn, cơ thể hoàn thiện vểcơ bản giống chúng ta

ngày nay Từ đó cho HS rút ra kết luận: Quá

trình chuyển biến từ Vượn người thành người

đã hoàn thành

- Dựa trên bức hình 3.2, GV có thể mở rộng

câu hỏi để phát triển Năng lựctư duy lịch sử

mức độ hiểu và vận dụng: Người tối cổ ở nhiều

nơi trên thế giới và thời gian tổn tại khác nhau

Ngoài Người đứng thẳng, GV cẩn cung cấp cho

các em thêm tên và thời gian tổn tại của người

Neanderthal (400 000 TCN - 40 TCN) và

* Người tối cổCách đây khoảng từ 5 triệuđến 6 triệu năm, trải qua quátrình tiến hoá, khoảng 4 triệunăm, có khả năng đứng thẳngtrên mặt đất, đi bằng hai chân,thể tích não lớn hơn, biết ghèđẽo đá làm công cụ lao động Người tối cổ sinh sốngthành nhiều nhóm, tổn tạitrong những môi trường sốngkhác nhau, có mặt ở hầu hếtcác châu lục

* Người tinh khônKhoảng 150 000 năm trước Người tinh khôn có cấu tạo cơthể cơ bản giống người ngàynay, có bộ não lớn hơn Ngườitối cổ, biết chế tạo công cụ laođộng tinh xảo

Trang 28

người lùn Floresiensia (200 000 TCN - 50 0000TCN) trong bức hình

B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV có thểgọi HS trình bày sản phẩm của mình

HS tự rút ra kết luận: Khi Người tinh khôn xuấthiện và tổn tại cùng với nhiểu "anh em" của họ

và trong quá trình tiến hoá, Người tinh khôn làloài duy nhất tổn tại và phát triển

B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS,đánh giá kết quả hoạt động của HS Chính xáchóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh

Trang 29

II DẤU TÍCH CỦA NGƯỜI TỐI CỔ Ở ĐÔNG NAM Á

a Mục tiêu:HS Phát hiện dấu tích của người tối cổ ở Đông Nam Á

b Nội dung:GV hướng dẫn HS các đọc lược đổ (chú ý kí hiệu trên lược đồ) GV

hướng dẫn HS các đọc lược đổ (chú ý kí hiệu trên lược đồ)

c Sản phẩm học tập:trả lời được các câu hỏi của giáo viên

d Tổ chức thực hiện:

B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn HS các đọc lược đổ (chú

ý kí hiệu trên lược đồ) yêu cẩu học sinh

rút ra kết luận:

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ rút ra kết luận:

dấu tích Người tối cổ xuất hiện cả miền

núi và đổng bằng trên lãnh thổ của Việt

Nam ngày nay

B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của

HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS

Chính xác hóa các kiến thức đã hình

thành cho học sinh

Người tối cổ xuất hiện khá sớm

ở Đông Nam Á Hoá thạch đầutiên được tìm thấy trên đảoGia-va (Java, In-đô-nê-xi-a)

Nhiều công cụ đá ghè đẽothô sơ dùng để đập, chặt củaNgười tối cổ cũng được tìmthấy ở nhiều nơi trên đất nướcViệt Nam như Núi Đọ, QuanYên (Thanh Hoá), Xuân Lộc(Đổng Nai), An Khê (GiaLai), Đặc biệt ở các hangThẩm Khuyên, Thẩm Hai(Lạng Sơn), các nhà khoa họccòn phát hiện được những chiếcrăng Người tối cổ cách ngàynay khoảng 400 000 năm

Trang 30

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a.Mục tiêu:Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã

được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về

b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn

thành bài tập Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, côgiáo

c Sản phẩm:hoàn thành bài tập;

d Tổ chức thực hiện:

Câu 1: Dựa vào bằng chứng khoa học được tìm thấy ở Đông Nam Á: hoá thạch ở

Java, công cụ lao động của Người tối cổ, răng Người tối cổ

Thái Lan Tham Lod

Việt Nam Núi Đọ, An Khê, Xuân Lộc, Thẩm

Khuyên, Thẩm HaiIndonesia Trinin, Liang Bua

Philippines Ta Bon

Trang 31

Câu 3: Câu hỏi vận dụng và là câu hỏi mở nên GV lưu ý tính logic của cách suy

luận dựa trên thông tin bài học: Châu Phi là nơi xuất hiện sớm nhất - di cư qua cácchâu lục - môi trường sống khác nhau - cơ thể biến đổi thích nghi với môi trường

GV giúp HS rút ra kết luận: Môi trường ảnh hưởng quan trọng, là yếu tố quyếtđịnh quá trình tiến hoá Ngày nay con người vẫn tiếp tục tiến hoá để thích nghi vớimôi trường

Phân biệt được rìu tay với hòn đá tự nhiên

Giả định trải nghiệm cách sử dụng công cụ lao động

Sửdụng kiến thức vể vai trò của lao động đối với sự tiến triểncủa xã hội loài người thời nguyên thuỷ để liên hệ với vai trò củalao động đối với bản thân, gia đình và xã hội

Vận dụng kiến thức trong bài học để tìm hiểu một nội dunglịch sử thể hiện trong nghệ thuật minh hoạ

Trang 32

CHẤT Ý thức bảo vệ rừng.

Biết ơn con người thời xa xưa đã phát minh ra lửa, lươngthực,

Trang 33

a Mục tiêu:Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học

cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh

đi vào tìm hiểu bài mới

b Nội dung:HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi

theo yêu cầu của giáo viên

c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức

d Tổ chức thực hiện:

Gợi ý 1: GV dùng phẩn dẫn nhập trong sách để dẫn dắt HS, yêu cầu HS đọc, trả

lời các câu hỏi liên quan đến phần dẫn nhập

Gợi ý 2: GV có thể khởi đẩu bài học bằng cách đặt vấn đề: Nếu cuộc sống hiện đại

biến mất: không có tivi, không có điện, em sẽ sinh sống như thế nào? Đời sốngcủa em lúc này có giống với con người nguyên thuỷ hay không?

Gợi ý 3: GV có thể sửdụng đoạn văn của E.H Gombrich - Chuyện nhỏ trong thê

giới lớn để hướng HS chú ý vào nội dung chính thể hiện trong phẩn dẫn nhập của

bài học: "Một lúc nào đó, khi ta trò chuyện, khi ta ăn bánh mì hay dùng công cụ lao động, hay sưởi ấm bên bếp lửa, ta hãy nghĩ đến và biết ơn những con người từ thời xa xưa đó em nhé Họ thực sự là những nhà phớt minh tuyệt vời nhất của mọi thời đại".

I CÁC GIAI ĐOẠN TIÊN TRIỂN CỦA XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ

a Mục tiêu:HS rút ra được các gia đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy.

b Nội dung:GV khai thác và sử dụng được thông tin trong sơ đổ 4.1

c Sản phẩm học tập:trả lời được các câu hỏi của giáo viên

d Tổ chức thực hiện:

Trang 34

B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV cho HS khai thác và sử dụng được thông

tin trong sơ đổ 4.1 cho biết:

Xã hội nguyên thuỷ đã trải qua những giai đoạn

nào?

Tìm ra những thông tin trong sơ đổ thể hiện

mối quan hệ của con người trong thời kì

nguyên thuỷ?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao

- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu

Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm

vụ học tập của HS

B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV có thể

gọi HS trình bày sản phẩm của mình

- HS khác lắng nghe, thảo luận thêm, bổ sung,

chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của

cá nhân

B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS,

đánh giá kết quả hoạt động của HS Chính xác

hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh

- Xã hội nguyên thuỷ kéodài hàng triệu năm từ khi conngười bắt đầu xuất hiện trênTrái Đất đến khi xã hội có giaicấp và nhà nước được hìnhthành Trong hàng triệu nămtiến triển đó, loài người lệthuộc nhiều vào tự nhiên Conngười ăn chung, ở chung vàgiúp đỡ lẫn nhau

Trang 35

II ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ

1 Lao động và công cụ lao động

a Mục tiêu:HS biết được lao động và công cụ lao động của người nguyên thủy

b Nội dung:HS tái hiện kiến thức trên cơ sở hiểu thông tin bài học và quan sát,

khai thác tốt các tư liệu từ 4.2 đến 4.7

c Sản phẩm học tập:trả lời được các câu hỏi của giáo viên

d Tổ chức thực hiện:

Trang 36

B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

HS tái hiện kiến thức trên cơ sở hiểu

thông tin bài học và quan sát, khai thác

tốt các tư liệu từ 4.2 đến 4.7

B2: Thực hiện nhiệm vụ

Thời kì nguyên thuỷ bắt đẩu cùng với sự

phát triển của những công cụ lao động

bằng đá nên còn được gọi là thời kì đổ

đá Công cụ lao động là bằng chứng lịch

sử, cơ sở để chúng ta tái hiện và hiểu

được vai trò của lao động trong xã hội

nguyên thuỷ Dựa vào các hình 4.2,4.4 và

4.6, theo em làm thế nào chúng ta có thể

nhận biết được hòn đá trong tự nhiên và

hòn đá được chế tác?

HS quan sát tư liệu và kể tên công cụ

HS quan sát tư liệu 4.7 và mô tả những

con vật trong bức vẽ HS suy luận tại sao

những con vật đó lại minh chứng cho

việc người nguyên thuỷ đã có cung tên:

những con vật chạy nhanh như hươu, nai,

ngựa, đã xuất hiện trong bức vẽ của

người nguyên thuỷ

B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV

có thể gọi HS trình bày sản phẩm của

mình:

B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của

HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS

Chính xác hóa các kiến thức đã hình

thành cho học sinh:

Người nguyên thuỷ chỉ biết

sử dụng những mẩu đá vừa vặncầm tay làm công cụ, dần dần

họ đã biết ghè một mặt hay haimặt của hòn đá, tạo nên nhữngcông cụ lao động thô sơ

Người tối cổ cũng đã biếttạo ra lửa để sưởi ấm và nướngthức ăn

Tiến bộ hơn, Người tinhkhôn còn biết sử dụng lao, cungtên Nguồn thức ăn có được từsăn bắt động vật cũng phongphú hơn, bao gồm cả các loạithú rừng lớn, chạy nhanh

Nhờ chế tác công cụ laođộng, đôi bàn tay dẩn trở nênkhéo léo hơn, cơ thể cũng dầnbiến đổi để thích ứng với các tưthế lao động Con người đãtừng bước tự cải biến và hoànthiện mình

Hình vẽ trên hang động La-xcô, Pháp.

Những con vật chạy nhanh như hươu, nai, ngựa, đã xuất hiện

Trang 37

Việc cải tiến công cụ lao động và lao

động đã ảnh hưởng đến sự phát triển củacon người và xã hội nguyên thuỷ: Nhờcải tiến công cụ lao động, đôi bàn taydần trở nên khéo léo hơn, cơ thể cũngdẩn biến đổi để thích ứng với các tư thếlao động

Trang 38

2 Từ hái lượm, săn bắt đến trồng trọt, chăn nuôi

a Mục tiêu:HS rút ra được được phương thức lao động của người nguyên thuỷ

b Nội dung:HS quan sát tư liệu, miêu tả nội dung bức tranh, trong đó nêu được

phương thức lao động của người nguyên thuỷ

c Sản phẩm học tập:trả lời được các câu hỏi của giáo viên

d Tổ chức thực hiện:

Trang 39

B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Yêu cầu HS quan sát tư liệu 4.8, 4.9

B2: Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát tư liệu 4.8, miêu tả nội dung

bức tranh, trong đó nêu được phương

thức lao động của người nguyên thuỷ ở

Việt Nam chủ yếu phụ thuộc vào tự

nhiên cũng như nêu vai trò của lửa đối

với cuộc sống của họ

HS nêu chi tiết trong bức hình 4.9 cho

biết :

- Các em hiểu thế nào là thuần dưỡng?

GV có thể giới thiệu cho HS đọc thêm

tác phẩm Hoàng tử bé của nhà văn

Antoina De Saint - Exuperỵ Trong đó có

đế cập đến một cách hiểu vể thuần

dưỡng Tư liệu 4.9 diễn tả con người

cưỡi trên lưng một con thú lớn là đã

thuần dưỡng được động vật để giúp mình

trong cuộc sống

- Trong bức vẽ trên vách hang (hình 4.9),

miêu tả đời sống định cư của người

nguyên thuỷ với hình ảnh rõ nhất là cảnh

những con người đang cưỡi trên lưng thú

và nhiều gia súc như bò, dê, Điều đó

chứng tỏ Sahara là vùng đất chứng kiến

con người định cư, sinh sống, thuần

dưỡng và chăn nuôi từ 10 000 năm trước

Vậy vào thời điểm đó, Sahara có phải là

vùng đất sa mạc không?

- GV hướng dẫn các em vận dụng kiến

thức Địa lí để định hướng cho câu trả lời:

B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

Người nguyên thuỷ sống lệthuộc vào tự nhiên Họ dichuyển từ khu rừng này đếnkhu rừng khác để tìm kiếm thứcăn

Qua hái lượm, ngườinguyên thuỷ phát hiện nhữnghạt ngũ cốc, những loại rau quả

Trang 40

- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV

có thể gọi HS trình bày sản phẩm củamình

- HS khác lắng nghe, thảo luận thêm, bổsung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn vàsản phẩm của cá nhân

B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của

HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS Chính xác hóa các kiến thức đã hìnhthành cho học sinh

Ngày đăng: 30/07/2021, 17:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w