1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án (kế hoạch bài học) môn Địa lý lớp 6, bộ sách Chân trời sáng tạo (trọn bộ, chất lượng)

210 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 210
Dung lượng 7,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án (kế hoạch bài học) môn Địa lý lớp 6 sách Chân trời sáng tạo trọn bộ, có đầy đủ phân phối chương trình .. Giáo án được giáo viên cốt cán cấp Bộ soạn công phu, chi tiết theo công văn mới nhất của Bộ giáo dục và đào tạo. Giáo án soạn chi tiết chỉ cần in ra và dạy, hi vọng đây là tài liệu hữu ích cho các thày cô giảng dạy chương trình thay sách giáo khoa mới lớp 6 mới năm học 2021 2022..........

Trang 1

GIÁO ÁN VÀ PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH

Thiết bị dạy học Địa

điểm dạy học

1 Bài mở đầu – Tại

- Bản đồ địa hình và sựphân bố một số mỏ sắt, mỏthan trên thế giới

- Bản đồ tỉnh mình sinhsống

Lớp

6

4 Bài 3.Tìm đường 2 Tuần - La bàn, bản đồ hành Lớp

Trang 2

đi trên bản đổ chính của tỉnh mình.

- Tranh các hướng chính vàhướng trung gian

2 Tuần - Sơ đồ chuyển động của

Trái đất quanh Mặt Trời vàcác mùa ở BCB;

- Tranh Trái Đất trong ngày22-6 và 22-12;

- Tranh 7.4 Nửa sáng tốicủa Trái Đất ngày 22-6

- Tranh H7.5 Độ dài ban

Lớp

6

Trang 3

ngày ở các vĩ độ khác nhauvào ngày 22-6

- Hình ảnh về hậu quả củađộng đất

2 Tuần - Tranh Một số kết quả của

quá trình nội sinh và ngoạisinh

- Mô hình hiện tượng tạonúi

- Hình ảnh Cách tính độcao địa hình

- Hình ảnh về 1 số loạikhoáng sản

Trang 5

1 Tuần - Tranh về Tỉ lệ diện tích

lục địa và đại dương ở cácbán cầu Bắc và Nam

Lớp

6

19 Bài 18: Biển và

đại dương

2 Tuần - Tranh về Vị trí của Mật

Trời, Mặt Trăng và TráiĐất vào các ngày triềucường và triều kém

- Tranh về dòng biển nóng,lạnh trên Trái Đất

- Hình ảnh các trang trạilớn trên xa mạc

- Tranh ảnh về các tầng đất

- Bản đồ Một số nhóm đấtđiển hình trên thế giới

Lớp

6

Trang 6

- Lược đồ Các đới thiênnhiên trên thế giới.

- Tranh về cấu trúc tầng ởrừng mưa nhiệt đới

qua tài liệu và

tham quan địa

phương

2 Tuần Tranh ảnh, video về cảnh

quan tự nhiên của địaphương

Trang 7

các loại tài nguyên.

- Video về 1 số giải phápkhia tahcs và phát triển bềnvững với thiên nhiên,

25 Bài 24 Thực hành

tác động của con

người đến thiên

nhiên

2 Tuần - Sơ đồ thể hiện một số tác

động của con người đếnthiên nhiên

- Tranh ảnh, video về tácđộng cảu con người tớithiên nhiên

Thời điểm(3)

Thiết bị dạy học

(4)

Địa điểm dạyhọc(5)1

2

ĐỊA LÍ 6 – SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

Trang 8

Tổ:

Họ và tên giáo viên:

………

TÊN BÀI DẠY: BÀI MỞ ĐẦU - TẠI SAO CẦN HỌC ĐỊA LÍ?

Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 6

Thời gian thực hiện: (1 tiết)

I MỤC TIÊU :

Yêu cầu cần đạt:

1 Kiến thức:

Học sinh hiểu được nội dung cơ bản, nhiệm vụ của bộ môn Địa Lý lớp 6

- Hiểu được tầm qua trọng của việc nắm vững các khái niệm cơ bản, các kĩ năngđịa lí trong học tập và sinh hoạt

- Hiểu được ý nghĩa và sự lí thú mà môn địa lí mang lại

- Nêu được vai trò của địa lí trong cuộc sống, có cái nhìn khách qua về thế giớiquan và giải quyết các vấn đề trong cuộc sống

2 Năng lực

* Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được

giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm

* Năng lực Địa Lí

- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ và sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh để xác định nội dung theo yêu cầu của giáo viên

Trang 9

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiệntượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có

- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tựnhiên

3 Phẩm chất

- Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài

học mang lại

- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học

- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn

đề liên quan đến nội dung bài học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Thiết bị dạy học:

+ quả địa cầu, bản đồ thế giới, tranh ảnh địa lý

- Học liệu: sgk, sách thiết kế địa lí 6 tập 1

2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

Hoạt động 1: Mở đầu

a Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở

đó để hình thành kiến thức vào bài học mới

b Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để

trả lời câu hỏi

c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh

d Cách thực hiện

Hoạt động của GV và HS Nội dung

chính

Trang 10

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: Tại sao có mưa, có nắng? Tại sao có ngày, có

đêm? Tại sao Việt Nam không thường xuyên có tuyết

trong khi ở Nam Cực băng tuyết lại phù đầy quanh

năm? Các em sẽ có câu trá lời qua các bài học địa lí

HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

HS: Trình bày kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học

tập

GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới

HS: Lắng nghe, vào bài mới

Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1 Tìm hiểu về SỰ LÍ THÚ CỦA VIỆC HỌC MÔN ĐỊA

a Mục đích: HS biết được khái niệm về những điều lí thú, kì diệu của tự

nhiên mà các em sẽ được học trong môn địa lí

b Nội dung: Tìm hiểu SỰ LÍ THÚ CỦA VIỆC HỌC MÔN ĐỊA LÍ

c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh

d Cách thực hiện.

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Trang 11

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: HS thảo luận theo nhóm

? Hãy cho biết những nội dung nào được đề

cập đến trong SGK Địa Lý 6

? Kể thêm 1 số điều lí thú về tự nhiên và

con người mà em biết

HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

I/ SỰ LÍ THÚ CỦA VIỆC HỌC MÔN ĐỊA LÍ

-Trên Trái Đất có những nơi mưa nhiều quanh năm,thảm thực vật xanh tốt, có những nơi khô nóng, vài năm không có mưa, không

có loài thực vật nào có thể sinh sống

- Học môn Địa lí sẽ giúp các em lần lượt khám phá những điều lí thú trên

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm

vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS: Trình bày kết quả

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập

GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng

HS: Lắng nghe, ghi bài

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về VAI TRÒ CỦA ĐỊA LÍ TRONG CUỘC SỐNG

a Mục đích: HS biết được vai trò của kiến thức Địa lí đối với cuộc sống

b Nội dung: Tìm hiểu VAI TRÒ CỦA ĐỊA LÍ TRONG CUỘC SỐNG

c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh

d Cách thực hiện.

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Trang 12

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV tổ chức thảo luận cặp đôi và theo lớp,

yêu cầu HS thảo luận

1/ Dựa vào câu chuyện trên, em hãy cho

biết, Tiu-li đã tránh được sóng thần nhờ có

kiến thức và kĩ năng địa lí nào?

2/ nêu ví dụ cụ thể để thấy được vai trò của

kiến thức Địa lí đối với cuộc sống

HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

II/ VAI TRÒ CỦA ĐỊA

LÍ TRONG CUỘC SỐNG

+ Kiến thức Địa lí giúp lí giải các hiện tượng trong cuộc sống: hiện tượng nhậtthực, nguyệt thực, mùa, mưa đá, mưa phùn, chênh lệch giờ giữa các nơi, năm nhuận, biến đổi khí hậu,

+ Kiến thức Địa lí hướng dẫn cách giải quyết các vấn để trong cuộc sống: làm gì khi xảy ra động đất,núi lửa, lũ lụt, biến đổi khí hậu, sóng thần, ô nhiễm môi trường,

+ Định hướng thái độ, ý thức sống: trách nhiệm vớimôi trường sống, yêu thiênnhiên, bảo vệ môi trường

tự nhiên,

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm

vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS: Trình bày kết quả

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập

GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng

HS: Lắng nghe, ghi bài

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC NẮM

CÁC KHÁI NIỆM VÀ KĨ NÀNG ĐỊA LÍ

a Mục đích: HS Trình bày được các khái niệm cơ bản của địa lí như Trái

Đất, các thành phần tự nhiên của TĐ và các kĩ năng cơ bản của bộ môn như

Trang 13

quan sát lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, bảng số liệu …

b Nội dung: Tìm hiểu về TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC NẮM CÁC

KHÁI NIỆM VÀ KĨ NÀNG ĐỊA LÍ

c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh

d Cách thực hiện

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: HS đọc thông tin SGK và quan sát các

hình ảnh minh hoạ về mô hình, bản đồ, biểu

VÀ KĨ NÀNG ĐỊA LÍ

-Khái niệm cơ bản của địa

lí như Trái Đất, các thànhphần tự nhiên của TĐ vàcác kĩ năng cơ bản của bộmôn như quan sát lược đồ,biểu đồ, tranh ảnh, bảng sốliệu …

-> Giúp các em học tốtmôn học, thông qua đó cókhả năng giải thích và ứng

xử phù hợp khi bắt gặp cáchiện tượng thiên nhiêndiễn ra trong cuộc sốnghàng ngày

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm

vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS: Trình bày kết quả

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập

GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng

HS: Lắng nghe, ghi bài

Hoạt động 3: Luyện tập.

Trang 14

a Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học

b Nội dung: Hoàn thành các bài tập

c Sản phẩm: câu trả lời của học sinh

d Cách thực hiện.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: HS suy nghĩ, thảo luận hoàn thành các câu hỏi sau

HS: lắng nghe

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS suy nghĩ, thảo luận để tìm ra câu trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS lần lượt trả lời các câu hỏi

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học

Hoạt động 4 Vận dụng

a Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến

bài học hôm nay

b Nội dung: Vận dụng kiến thức

c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh

d Cách thực hiện.

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: HS sưu tầm những câu ca dao và tục ngữ về

hiện tượng tự nhiên nước ta

Trang 15

HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS: trình bày kết quả

- Chuồn chuồn bay thấp thì mưa

Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm

- Gió heo may, chuồn chuốn bay thì bão

- Cơn đẳng đông vừa trông vừa chạy

Cơn đằng nam vừa làm vừa chơi

Cơn đằng bác đổ thóc ra phơi

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 6

Thời gian thực hiện: (2 tiết)

I MỤC TIÊU :

Trang 16

kinh tuyến, giữa vĩ độ và vĩ tuyến.

- Nhận biết được một số lưới kinh vĩ tuyến của bản đồ thế giới

2 Năng lực

* Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được

giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm

* Năng lực Địa Lí

- Năng lực tìm hiểu địa lí: Biết sử dụng quả Địa Cầu để nhận biết các kinh

tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, bán cầu Đông, bán cầu Tây, bán

cầu Bắc, bán cầu Nam Biết đọc và ghi toạ độ địa lí của một địa điểm trên quả Địa Cầu

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có

- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tựnhiên

Trang 17

- Nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, ý thức và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ thôngqua xác định các điểm cực của đất nước trên đất liền

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Quả Địa Cầu

- Các hình ảnh về Trái Đất

- Hình ảnh, video các điểm cực trên phần đất liền lãnh thổ Việt Nam

2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

Hoạt động 1: Mở đầu

a Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở

đó để hình thành kiến thức vào bài học mới

b Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để

trả lời câu hỏi

c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh

d Cách thực hiện

Hoạt động của GV và HS Nội dung

chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: ngày nay các con tàu ra khơi đề có gắn các thiết bị

định vị để thông báo vị trí cảu tàu Vậy dựa vào đâu để

người ta xác định được vị trí của con tàu đang lênh

đênh trên biển

HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

Trang 18

HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

HS: Trình bày kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học

tập

GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới

HS: Lắng nghe, vào bài mới

Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1: HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYÊN

a Mục đích: HS Trình bày được khái niệm về hệ thống kinh tuyến và vĩ

tuyến; xác định được toạ độ trên quả địa cầu

b Nội dung: Tìm hiểu về HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYÊN

c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh

d Cách thực hiện

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: HS quan sát quả Địa Cầu,

I HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYÊN

-Kinh tuyến là những nửađường tròn nối hai cực trên

bề mặt quả Địa cầu

- Vĩ tuyến là những vòngtròn bao quanh quả Địa

Trang 19

? Em hãy xác định trên hình 1.1 các đối

tượng sau: kinh tuyến gốc, các kinh tuyến

Đông, các kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ

tuyến Nam, Xích đạo, bán cầu Bắc, bán cầu

So sánh độ dài giữa các kinh tuyến với

nhau, giữa các vĩ tuyến với nhau

HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe

cầu và vuông góc với cáckinh tuyến

- Kinh tuyến gốc là đường

đi qua đài thiên văn Grin –Uýt ở ngoại ô Luân Đôn -thủ đô nước Anh (đánh số

độ là 0o)

+ Dựa vào kinh tuyến gốc (kinh tuyến 0°) và kinh tuyến 180° đối diện để nhận biết kinh tuyến đông,kinh tuyến tây Dựa vào vĩ tuyến gốc (Xích đạo) để biết vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến nam

+ Các kinh tuyến có độ dàibằng nhau Các vĩ tuyến có

độ dài khác nhau

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm

vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Trang 20

HS: Trình bày kết quả

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập

GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng

HS: Lắng nghe, ghi bài

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ

a Mục đích: HS biết được khái niệm Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí và

cách xác định trên bản đồ, lược đồ

b Nội dung: Tìm hiểu TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ

c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh

d Cách thực hiện.

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học

tập

GV: Quan sát hình 4 và thông tin SGK

thảo luận cặp đô các nội dung sau

II TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ

- Kinh độ của 1 điểm là số độchỉ khoảng cách từ kinh tuyến

đi qua điểm đó tới kinh tuyếngốc

- Vĩ độ của 1 điểm là số độ chỉkhoảng cách từ vĩ tuyến đi quađịa điểm đó đến vĩ tuyến gốc

- Tọa độ địa lý của một điểm

là nơi giao nhau giữa kinh độ

và vĩ độ của điểm đó

Cách viết: {¿100B200T

Trang 21

1/ Khái niệm kinh độ, vĩ độ và toạ độ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện

GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng

HS: Lắng nghe, ghi bài

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về LƯỚI KINH, VĨ TUYẾN CỦA BẢN ĐỒ

Trang 22

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học

tập

GV: Quan sát hình 4 và thông tin SGK

thảo luận cặp đô các nội dung sau

Dựa vào nội dung mô tả lưới kinh, vĩ

tuyến của bản đồ thế giới (hình 1.3.a),

hãy mô tả đặc diêm lưới kinh, vĩ tuyên

của các hình còn lại

HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

III/ LƯỚI KINH, VĨ TUYẾN CỦA BẢN ĐỒ THẾ GIỚI

Một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới

- Bản đồ thế giới theo lưới chiếu hình nón): Kinh tuyến lànhững đoạn thẳng

đồng quy ở cực, vĩ tuyến lànhững cung tròn đồng tâm ởcực bản đồ thế giới theo lướichiếu hình trụ đứng đồng góc -Mercator):

- Hệ thống kinh, vĩ tuyến đều

là những đường thẳng songsong và vuông góc với nhau

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện

GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng

HS: Lắng nghe, ghi bài

Hoạt động 3: Luyện tập.

a Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học

b Nội dung: Hoàn thành các bài tập

c Sản phẩm: câu trả lời của học sinh

d Cách thực hiện.

Trang 23

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Chí tuyến Bắc, Chỉ tuyến Nam

3 Xác định toạ độ địa lí của các điếm A, B, c, D

HS: lắng nghe

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS suy nghĩ, thảo luận để tìm ra câu trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS lần lượt trả lời các câu hỏi

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học

Hoạt động 4 Vận dụng

a Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến

bài học hôm nay

b Nội dung: Vận dụng kiến thức

c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh

d Cách thực hiện.

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Trang 24

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: Dựa vào bản đồ hành chỉnh Việt Nam, em hãy

xác định và ghi ra toạ độ địa lí trên đất liền bốn

điểm cực: cực Bắc, cực Nam, cực Đông và cực Tây

của lãnh thổ nước ta.:

HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS: trình bày kết quả

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 6

Thời gian thực hiện: (2 tiết)

I MỤC TIÊU :

Yêu cầu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Hiểu được khái niệm bản đồ, các yếu tố cơ bản của bản đổ

- Nhận biết được một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới

Trang 25

- Nêu được sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống

2 Năng lực

* Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được

giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm

* Năng lực Địa Lí

- Năng lực tìm hiểu địa lí: - Xác định phương hướng trên bản đồ So sánh sự

khác nhau giữa các lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiệntượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có

- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tựnhiên

3 Phẩm chất

- Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài

học mang lại

- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học

- Nhân ái: Tôn trọng sự thật về hình dạng, phạm vi lãnh thổ của các quốc gia vàvùng lãnh thổ

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Quả Địa Cầu

- Một số bản đồ giáo khoa treo tường thế giới được xây dựng theo một số phép chiếu

khác nhau

- Phóng to hình 1 trong SGK

- Các bức ảnh vệ tỉnh, ảnh máy bay của một vùng đất nào đó để so sánh với bản

đồ

Trang 26

2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

Hoạt động 1: Mở đầu

a Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở

đó để hình thành kiến thức vào bài học mới

b Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để

trả lời câu hỏi

c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh

d Cách thực hiện

Hoạt động của GV và HS Nội dung

chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: Bản đồ địa lí được sử dụng để thế hiện nhiều loại

thông tin khác nhau Làm sao chúng ta có the đọc và

hiếu đirợc những nội dung cơ bản được the hiện trên

bản đồ? Ví dụ, làm sao đế biết được đâu là thành pho,

công viên, rừng cây hay dòng sông? Những câu hỏi

trên phần nào sẽ được giải đáp trong bài học này

HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

HS: Trình bày kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học

Trang 27

GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới

HS: Lắng nghe, vào bài mới

Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1: KÍ HIỆU BẢN ĐỔ VÀ CHÚ GIẢI

a Mục đích: HS Trình bày được khái niệm bản đồ, các dạng bản đồ, các

cấp tỉ lệ

b Nội dung: Tìm hiểu về KÍ HIỆU BẢN ĐỔ VÀ CHÚ GIẢI

c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh

d Cách thực hiện

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: HS Dựa vào hình 2.1, em hãy cho biết

các kỉ hiệu a, b, c, d tương ứng với nội dung

các hình nào (1, 2, 3, 4)?

Quan sát hình 2.2 và hình 2.3, em hãy:

- Xác định các yểu tổ sau: bảng chú

giải, kỉ hiệu

- Cho biết kỉ hiệu nào thế hiện các mỏ

sắt, mỏ than? Ki hiệu nào được dùng để thể

hiện ranh giới của thành phố Hà Nội và các

tỉnh lân cận?

HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe

I KÍ HIỆU BẢN ĐỔ VÀ CHÚ GIẢI

- Kí hiệu bản đổ là phươngtiện dùng để thể hiện toàn

bộ hay một phần của các

sự vật và hiện tượng địa lí

-Kí hiệu bản đồ giúp ngườiđọc phân biệt được sự khác nhau của các thông tin thể hiện trên bản đồ Ý nghĩa của các kí hiệu đượcgiải thích rõ ràng trong chúgiải của bản đồ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm

vụ

Trang 28

HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS: Trình bày kết quả

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập

GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng

HS: Lắng nghe, ghi bài

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về CÁC LOẠI KÍ HIỆU BẢN ĐỒ

a Mục đích: HS biết các dạng biểu đồ tương ứng với nó là các đường

kinh và vĩ tuyến

b Nội dung: Tìm hiểu CÁC LOẠI KÍ HIỆU BẢN ĐỒ

c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh

d Cách thực hiện.

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Trang 29

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

học tập

GV

Cho HS quan sát 1 số bản đồ Thảo

luận theo nhóm nội dung sau

Hãy kể thêm tên một số đối tượng

địa lí được thể hiện bẳng các loại kí

hiệu: điểm, đường, diện tích

: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

II/ CÁC LOẠI KÍ HIỆU BẢN ĐỒ

Định nghĩa:

Ký hiệu BĐ là những dấu hiệuquy ước ( mầu sắc, hình vẽ) thểhiện đặc trưng các đối tượng địalý

Các loại ký hiệu:

Kíhiệu

•4* Sản bayCàng biểnKí

hiệuđườn

Biên giới quóc gia

Trang 30

HS: Lắng nghe, ghi bài

Hoạt động 3: Luyện tập.

a Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học

b Nội dung: Hoàn thành các bài tập

c Sản phẩm: câu trả lời của học sinh

d Cách thực hiện.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: HS suy nghĩ, thảo luận hoàn thành các câu hỏi sau

Dựa vào hình 2.2 và hình 2.3 em hãy:

- Xác định vị trí và độ cao của đình núi Ê-vơ-rẻt (Everest), vị trí và

độ sâu của vực biên Ma-ri-a-na (Maríana)

- Tìm dãy núi Rốc-ki (Rocky)

- Hãy xác định vị trí của sân bay Nội Bài

HS: lắng nghe

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS suy nghĩ, thảo luận để tìm ra câu trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS lần lượt trả lời các câu hỏi

Trang 31

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học

Hoạt động 4 Vận dụng

a Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến

bài học hôm nay

b Nội dung: Vận dụng kiến thức

c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh

d Cách thực hiện.

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: Hãy sưu tầm bản đồ hành chỉnh Việt Nam qua

các thời kì và so sánh sự thay đổi sổ lượng các đơn

vị hành chính cấp tình

HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS: trình bày kết quả

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập

GV: Chuẩn kiến thức

HS: Lắng nghe và ghi nhớ

Trang 32

……

TÊN BÀI DẠY: Bài 3 TÌM ĐƯỜNG ĐI TRÊN BẢN ĐỒ

Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 6

Thời gian thực hiện: (2 tiết)

I MỤC TIÊU :Yêu cầu cần đạt:

Trang 33

1 Kiến thức:

- Biết xác định hướng trên bản đồ và tính khoảng cách thựctế giữa hai địa điểm trên bản đồ theo tỉ lệ bản đồ

- Biết đọc bản đồ, xác định được vị trí của đối tượng địa lí trên bản đồ

- Biết tìm đường đi trên bản đồ

2 Năng lực

* Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được

giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm

- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học

- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn

đề liên quan đến nội dung bài học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Bản đồ giáo khoa treo tường có cả tỉ lệ số và tỉ lệ thước

- Bản đồ hình 1 trong SGK

Trang 34

2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

Hoạt động 1: Mở đầu

a Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở

đó để hình thành kiến thức vào bài học mới

b Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để

trả lời câu hỏi

c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh

d Cách thực hiện

Hoạt động của GV và HS Nội dung

chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: Kỹ thuật và công nghệ giúp chúng ta tìm kiếm

đường đi một cách dễ dàng Chỉ cần một thiết bị di

động kết noi Internet, với vài thao tác đơn giản, người

tham gia giao thông được hướng dần chỉnh xác nơi họ

muốn đến Tuy nhiên, ngay cá với công nghệ này,

chúng ta vần cần đen bản đồ đường đi Bởi vì nó rất

hữu ích đe lựa chọn tuyến đường sẽ đi trong chuyên

hành trình, tìm vị trí cùa các địa điếm, ước tỉnh thời

gian di chuyển và bô sung thông tin cần thiết

HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Trang 35

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

HS: Trình bày kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học

tập

GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới

HS: Lắng nghe, vào bài mới

Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1: Phương hướng trên bản đồ

a Mục đích: HS Trình bày được các phương hướng trên bản đồ và trên

thực địa

b Nội dung: Tìm hiểu về Phương hướng trên bản đồ

c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh

d Cách thực hiện

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: Dựa vào thông tin trong bài và quan

sát hình 3.4, em hãy:

Xác định vị trí của tòa nhà thư viện Siêu

thị ở phía nào của lược đồ? Công viên ở

phía nào của lược đồ?HS: Tiếp cận nhiệm

I/ Phương hướng trên bản đồ

- Đầu trên của các kinh tuyến chỉ hướng bắc, đẩu dưới chỉ hướng nam

- Đẩu bên trái của các vĩtuyến chỉ hướng tây, đầubên phải chỉ hướng đông

Trang 36

vụ và lắng nghe

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm

GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng

HS: Lắng nghe, ghi bài

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Tỉ lệ bản đồ

a Mục đích: HS Trình bày được các phương hướng trên bản đồ và trên

thực địa

b Nội dung: Tìm hiểu về Tỉ lệ bản đồ

c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh

d Cách thực hiện.

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học

tập

GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu

1/ Khái niệm tỉ lệ ban rđồ

2/ nguyên tắc tính tỉ lệ bản đồ

II/ Tỉ lệ bản đồ

- Khái niệm: Tỉ lệ bản đồ chobiết mức độ thu nhỏ củakhoảng cách trên bản đồ so vớikhoảng cách trên thực địa Để

Trang 37

HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ thể hiện tỉ lệ bản đồ người ta

dùng tỉ lệ số và tỉ lệthước

- Nguyên tắc: Để tính khoảng cách trên thực địa (theo đườngchim bay) dựa vào tỉ lệ bản đồ,chúng ta cần thao tác như sau: Đo khoảng cách giữa hai điểm trên tờ bản đồ bằng thước kẻ

Đọc độ dài đoạn vừa đo trên thước kẻ

Dựa vào tỉ lệ bản đồ để tính khoảng cách trên thực địa

- Nếu trên bản đồ có tỉ lệ thước, ta đem khoảng cách ABtrên bản đồ áp vào thước tỉ lệ

sẽ biết được khoảng cách AB trên thực tế

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện

GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng

HS: Lắng nghe, ghi bài

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản

đồ

a Mục đích: HS biết được cách đo tỉ lệ trên bản đồ và ngoài thực địa

b Nội dung: Tìm hiểu Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ

c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh

d Cách thực hiện.

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học

tập

GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu

III/ TÌM ĐƯỜNG ĐI TRÊN BẢN ĐỒ

Đề tìm đường đi trên bản

Trang 38

Dựa vào hình 3.5, em hãy:

1 Xác định hướng đi từ Hội trường

nơi đến, hướng đi trên bản đồ

có thể đi và lựa chọn cungđường thích hợp với mục đích(ngắn nhất, thuận lợi nhất hoặcyêu cầu phải đi qua một số địađiềm cần thiết), đảm bảo tuânthủ theo quy định của luật antoàn giao thông

để xác định khoảng cách thực

tế sẽ đi

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện

GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng

HS: Lắng nghe, ghi bài

Hoạt động 3: Luyện tập.

a Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học

b Nội dung: Hoàn thành các bài tập

c Sản phẩm: câu trả lời của học sinh

d Cách thực hiện.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Trang 39

GV: HS suy nghĩ, thảo luận hoàn thành các câu hỏi sau.

Quan sát hình 3.5, em hãy thực hiện những nhiệm vụ sau để đo tínhkhoảng cách và tìm đường đi trên bản đồ:

1 Cho biết với tì lệ 1:10 000 thì lem trên bản đồ tương ứng với baonhiêu m trên thực địa?

2 Sử dụng ti lệ sổ hoặc ti lệ thước để đo và tính khoảng cách trênthực địa theo đường chim bay giữa các địa điểm sau (đơn vị: m):

+ Khoảng cách từ Bảo tàng Chứng tích chiến tranh đến Uỷ ban Nhândân Thành phố HỒ Chỉ Minh

+ Chiều dài đường Nam Kì Khởi Nghĩa đoạn từ ngã tư với đườngNguyễn Đình Chiểu đến ngã tư với đường Lý Tự Trọng

HS: lắng nghe

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS suy nghĩ, thảo luận để tìm ra câu trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS lần lượt trả lời các câu hỏi

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học

Hoạt động 4 Vận dụng

a Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến

bài học hôm nay

b Nội dung: Vận dụng kiến thức

c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh

d Cách thực hiện.

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Trang 40

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: HS quan sát bản đồ và thực hiện yêu cầu sau

Sử dụng bản đồ du lịch Việt Nam để lên kế hoạch

cho một chuyến đi chơi trong ba ngày Hãy chọn

các điểm dừng chân và lên kế hoạch cụ thể cho

chuyến đi Hãy chọn phương tiện di chuyển, nơi em

dự định tham quan, nghi đêm, món ăn sẽ thưởng

thức, Hãy nêu rõ những lí do lựa chọn của em

HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS: trình bày kết quả

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập

GV: Chuẩn kiến thức

HS: Lắng nghe và ghi nhớ

………

…… TÊN BÀI DẠY: Bài 4 LƯỢC ĐỒ TRÍ NHỚ

Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 6

Thời gian thực hiện: (1 tiết)

Ngày đăng: 30/07/2021, 17:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w