TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHKHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC LUẬN MÔN: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG Tiểu luận: KHẢO SÁT THÔNG SỐ Ô NHIỄM NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY SẢN XUẤT CHUYÊN NGÀNH: NÔNG NGHIỆP
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
LUẬN
MÔN: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Tiểu luận:
KHẢO SÁT THÔNG SỐ Ô NHIỄM NƯỚC THẢI
CỦA NHÀ MÁY SẢN XUẤT
CHUYÊN NGÀNH: NÔNG NGHIỆP - MÔI TRƯỜNG
GVHD: TS.Trần Thái Hà
NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN:
1 Nguyễn Thanh Triều 1753010274
2 Trần Hồng Ngọc Huyền 1753010090
3 Nguyễn Thị Yến Nhi 1753012016
4 Hồ Nguyễn Ý Linh 1753010120
5 Thái Thị Thúy Kiều 1753010160
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề:
Bột ngọt có tên khoa học là Monosodium Glutamate (viết tắt là MSG), làmuối natri của axít glutamic, một axít amin rất cần thiết cho quá trình tổng hợpchất đạm (protein) của cơ thể Axít glutamic tồn tại phổ biến trong các thựcphẩm tự nhiên như thịt, cá, trứng, sữa (kể cả sữa mẹ) và các loại rau củ quả như
cà chua, bí đỏ, đậu Hà Lan… Hiện nay, bột ngọt được sản xuất từ các nguyênliệu thiên nhiên như tinh bột khoai mì, mật mía đường, bắp,… bằng phươngpháp lên men vi sinh tự nhiên - tương tự như phương pháp sản xuất bia, giấm,nước mắm…
Từ khi ra đời vào năm 1909, bột ngọt đã được sử dụng rộng rãi trongcông nghiệp chế biến thực phẩm và trong bếp ăn gia đình Do đó, tính an toàncủa bột ngọt cũng đã được nghiên cứu bởi nhiều tổ chức khoa học trên thế giớitrong một thời gian dài: Trước năm 1987, Uỷ Ban Chuyên gia về Phụ gia Thựcphẩm(JECFA) của tổ chức y tế thế giới(WTO) và tổ chức Lương nông Quốctế(FAO) đã kết luận bột ngọt là an toàn với liều dùng hằng ngày là 0-12mg/kgtrọng lượng cơ thể Tuy nhiên, từ năm 1987 với hơn 200 nhà khoa học chuyên
về độ độc, hóa học, sinh học…chính thức xếp bột ngọt vào danh mục chất phụgia thực phẩm có liều dùng hằng ngày không xác định Năm 1991 Uỷ ban Khoahọc về Thực phẩm của cộng đồng Châu Âu (European Community ScientificCommittee for Food - EC/SCF) đã xếp bột ngọt vào danh sách các chất phụ giathực phẩm an toàn có liều lượng sử dụng hàng ngày không xác định và khẳngđịnh không có bất kì bằng chứng nào cho thấy bột ngọt gây độc cho người tiêudùng Tại Việt Nam, Bộ Y Tế đã chính thức xếp bột ngọt là phụ gia thực phẩmthuộc nhóm điều vị an toàn (với mã số E621) và được phép sử dụng trong côngnghiệp chế biến thực phẩm theo Quyết định số 3742/2001/QĐ-BYT ngày31/08/2001 Tuy nhiên, cần hiểu rõ bột ngọt chỉ là một phụ gia thực phẩm cótác dụng điều vị làm cho thực phẩm ngon và hấp dẫn hơn tương tự như các gia
vị khác, chứ bản thân bột ngọt và các gia vị nói chung không phải là chất dinhdưỡng[3]
Thật vậy Bột ngọt(Monosodium Glutamate) là gia vị không thể thiếu trongnhu cầu sử dụng của mọi nhà, các nhà hàng kinh doanh về dịch vụ ăn uống.Lượng bộtt ngọt tiêu thụ trên thì trường hiện nay là rất lớn Để đáp ứng đượcnhu cầu của thị trường, nhiều tập đoàn lớn như Vedan, Ajinomoto… đã tham
Trang 4gia vào ngành công nghiệp sản xuất bọt ngọt với quy mô rất lớn Tuy nhiêncũng chính vì quá trình sản xuất quy mô lớn như vậy mà lượng nước thải sảnsinh ra cũng rất nhiều, nếu không có hệ thống xử lý nước thải để khắc phục vấn
đề đó thì môi trường sống sẽ bị đe dọa nghiêm trọng Nhằm đánh giá thông số ônhiễm lượng nước thải của nhà máy Ajnomoto, chúng tôi tiến hành nghiên cứu:
“KHẢO SÁT THÔNG SỐ Ô NHIỄM NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY SẢN
XUẤT CHẾ PHẨM SINH HỌC BỘT NGỌT (Monosodium Glutamate)”[1].
2 Mục đích tiểu luận:
Đánh giá thông số ô nhiễm nước thải của nhà máy sản xuất chế phẩm sinhhọc nói chung và bột ngọt(Monosodium Glutamate)
3 Đối tượng và phạm vi tiểu luận:
Đối tượng nghiên cứu là nhà máy sản xuất bột ngọt(Monosodium Glutamate) Ajinomoto
4 Nội dung:
Khảo sát thông số ô nhiễm nước thải của nhà máy sản xuất bộtngọt(Monosodium Glutamate)
5 Phương pháp nghiên cứu:
Khảo sát thông số ô nhiễm nước thải nhà máy sản xuất bột ngọt như COD(chemiscal oxygen demand) là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các chất hóa họctrong nước bao gồm vô cơ và hữu cơ BOD(biochemiscal oxygen demand) làlượng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hóa các chất hữu cơ TSS(turbility
&suspendid solids) là tổng chất rắn lơ lửng, PH,…[2]
6 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của tiểu luận:
Ý nghĩa khoa học: Khảo sát và nắm rõ được thông số ô nhiễm nước thảicủa nhà máy sản xuất chế phẩm.Điều chỉnh lượng nước thải ra môi trường kịp thờitránh gây hậu quả nghiêm trọng cho môi trường nước nói riêng và môi trường sốngcủa chúng ta nói chung
Ý nghĩa thực tiễn: Khảo sát thông số ô nhiễm nước thải để có biện pháp
xử lí theo đúng Luật môi trường Làm môi trường xung quanh sạch, không bị ônhiễm về lâu dài
7 Kết cấu của tiểu luận
Chương 1: Tổng quan về ô nhiễm nước thải
Trang 5Chương 2: Các thông số ô nhiễm nước thải của nhà máy sản xuất bột ngọt Ajnomoto.Chương 3: Công nghệ xử lí nước thải của nhà máy.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ Ô NHIỄM NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY
1 Thực trạng về ô nhiễm môi trường nước thải ở Việt Nam.
Tại các khu công nghiệp hàng trăm đơn vị sản xuất lớn nhỏ, hàng tấn rácthải, nước thải chưa được xử lí đã xả trực tiếp ra đường ống, các chất ô nhiễm hữu
cơ, các kim loại còn nguyên đã thâm nhập vào nguồn nước
Ở các thành phố, rác thải sinh hoạt bị vứt lung tung, ngổn ngang làm tắcđường cống; nước không thoát được nên mỗi trận mưa đến người ta phải đi thôngcống để thoát nước Những con sông đen kịt và bốc mùi hôi vì rác thải
Ở nông thôn do điều kiện sinh hoạt còn khó khăn, cơ sở lạc hậu các chấtthải gia súc gia cầm chưa qua xử lí đã thấm xuống các mạch nước ngầm không xử
lí sẽ có khả năng mắc bệnh do nước gây ra
Bên cạnh đó, việc lạm dụng phân bón các chất bảo vệ thực vật trong nôngnghiệp dẫn đến các kênh mương, sông hồ bị ô nhiễm ảnh hưởng đến sức khỏe conngười
Theo thống kê, mỗi năm có 9000 người chết vì ô nhiễm nguồn nước vàphát hiện 100000 trường hợp ung thư mỗi năm và nguyên nhân là do sử dụngnguồn nước ô nhiễm[2]
Khảo sát 37 xã mang tên “làng ung thư” đã có 1136 người chết vì ung thư.Ngoài ra cũng có 380 người ở các xã lân cận cũng bị chết bởi ung thư[2]
2 Thực trạng về ô nhiễm môi trường nước thải của thế giới:
Hiện nay tình trạng ô nhiễm nước lục địa và đại dương đang gia tăng vớinhịp độ đáng lo ngại Tốc độ ô nhiễm nước phản ánh một cách chân thực tôc độphát triển kinh tế của các quốc gia Xã hội càng phát triển thì xuất hiện càng nhiềunguy cơ
Ở Trung Quốc, hàng năm lượng chất thải và nước thải công nghiệp thải ra ởcác thành phố và thị trấn tăng từ 23,9 tỷ m3 trong năm 1980 lên 73,1 tỷ m3 trong
Trang 6năm 2006 Một lượng lớn chất thải chưa qua xử lí vẫn được thải vào các sông ngòi.Hậu quả là hầu hết nước ở các sông hồ ngày càng trở lên ô nhiễm.Từ năm 1999, cókhoảng 700 triệu người ở Trung Quốc thường xuyên uống nước bị ô nhiễm bởichất thải của con người và động vật Chính điều này đã kéo theo số lượng lớn dịchbệnh và các bệnh nhiễm trùng ký sinh ở Trung Quốc.
Năm 2010, một vụ tràn dầu lớn xảy ra ở vùng biển Hoàng Hải của TrungQuốc sau sự cố nổ đường ống dẫn 1.500 tấn dầu thô đi thẳng ra biển gây ra mộtvành đai 50 km2 dầu trên mặt nước Nước biển bị ô nhiễm nghiêm trọng
Năm 2013, có tới 16.000 con lợn chết trôi sông Hoàng Phố, nguồn nước bịnhiễm virut bệnh mạch vành Dù rằng bệnh này không có hại cho con người,nhưng nguy hiểm đối với lợn vì khả năng lây lan vi rút từ lợn chết sang lợn sống
Năm 2010, khảo sát của Nhóm Công tác về Môi trường Mỹ phát hiện, chấtcrom6 - một chất gây ung thư có trong nước uống của ít nhất 35 thành phố lớn ở
Mỹ Một nghiên cứu năm 2016 của Đại học Harvard đã tìm ra các hóa chất gâyung thư khác có trong nước ở 33 tiểu bang Trước đó, sự cố ô nhiễm nước của trạiLejeune diễn ra từ năm 1953 - 1987 làm ô nhiễm nguồn nước uống sử dụng trongtrại hải quân này suốt nhiều thập kỷ Một số lượng lớn những người từng sốngtrong trại này sau đó bị ung thư do tiếp xúc với hóa chất
Trong năm 2015, mỏ Gold King ở Mỹ xảy ra vụ tràn nước thải khi nắp giữnước thải bị vỡ và các chất độc hại tràn vào gần đó Nước quanh vùng hiện vẫn còn
bị ô nhiễm bởi kim loại nặng
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, 626 triệu người Ấn Độ là thủ phạm đáng kểgây ô nhiễm nguồn nước trên thế giới Mặc dù có nhiều biện pháp cải thiện điềukiện vệ sinh ở Ấn Độ nhưng nhiều nhà máy xử lý nước thải đang hoạt động khôngđược duy trì tốt vẫn gây ô nhiễm, gây nhiều bệnh tật phổ biến rộng rãi ở Ấn Độ.Thống kê cho thấy, 97 triệu người dân Ấn Độ không được tiếp cận nước sạch rước
đó, năm 1984, thảm họa công nghiệp tồi tệ nhất thế giới đã xảy ra ở Bhopal, Ấn
Độ Sự cố khủng khiếp khi nhà máy thuốc trừ sâu Union Carbide India Limited bị
rò rỉ khí độc khiến 50.000 người bị ngộ độc, hơn 3.700 người chết và hơn 500.000người bị thương Theo một báo cáo đến năm 2009, khu vực này vẫn còn bị ônhiễm nặng
Nước bề mặt đang chiếm 70% nguồn nước uống được sử dụng trên khắpNhật Bản, nhất là từ khi ô nhiễm nước ngầm tăng vọt trong vài thập kỷ qua Tuynhiên, theo nhiều chuyên gia, clo đang “xâm chiếm” các nguồn nước uống này Sựôxy hóa cũng là một vấn đề lớn hiện nay Ôxy hóa làm tảo nở hoa gây ảnh hưởng
Trang 7nghiêm trọng đến môi trường, ô nhiễm nước và có thể độc hại cho con người.Thủy triều đỏ rất phổ biến ở Nhật Trước đó, Nhật xảy ra thảm họa ô nhiễm nổitiếng Fukushima Năm 2013 - 2 năm sau thảm họa, nước phóng xạ vẫn rò rỉ vàođại dương xung quanh Theo báo cáo năm 2013, hơn 71.000 gallon nước phóng xạ
đã tràn vào biển Năm 2016, người ta tin rằng một số nước biển nhiễm phóng xạnày đã “cập bến” bờ biển Hoa Kỳ
Nhiều con sông ở Đức bị ô nhiễm nghiêm trọng Trong một nghiên cứu thựchiện năm 2015, hầu hết các con sông này đều ô nhiễm, 257 hợp chất độc hại đãđược tìm thấy ở các con sông Đức, nhiều chất có tỉ lệ cao Đơn cử, sông Rhine đãnhận được rất nhiều trợ giúp và nỗ lực dọn dẹp trong những thập kỷ qua, nhưngE.coli vẫn còn trong nước, con sông này bị liệt vào danh sách không an toàn để bơilội và sinh hoạt Năm 1986, một kho hóa chất ở Thụy Sỹ đã xảy ra hỏa hoạn dẫntới các hóa chất độc hại được thải ra không khí và nước sông Rhine Nước nàychảy vào Đức qua sông Rhine khiến nước chuyển màu đỏ Hồi năm 2015, ở ngoại
ô Bonn, Đức, nước uống gần trạm bơm bị phát hiện chứa kiềm
Nước ở Indonesia chiếm 6% lượng nước trên toàn thế giới 80% trong tổng
số 250 triệu người sống ở Indonesia không được tiếp cận các nguồn nước sạch
Khoảng 66% dân cư sử dụng nước sông để tắm rửa, góp phần gây ô nhiễmmôi trường Năm 2004, một nhà máy hóa chất ở Indonesia đã phát nổ và bốc cháy,phát tán anhydrit maleic vào trong khí quyển Khu vực xung quanh nhà máy đãđược di tản, nhưng vụ nổ làm 70 người thương vong Sau vụ việc, nước trong khuvực quanh nhà máy bị ô nhiễm, bốc mùi hôi và gây ngứa, phát ban cho những aitiếp xúc với nước Vịnh Buyat ở Inddoonessia cũng bị ô nhiễm nước khiến ngườidân gặp phải những vấn đề sức khỏe “kỳ lạ”
Brazil mỗi ngày tạo ra hơn 161.000 tấn chất thải, 2/3 số đô thị trong nướcdựa vào các bãi chôn lấp rác để thải tiêu hủy rác Các bãi chôn lấp này khiến mức
độ nhiễm độc đất ở Braxin cao, nước ngầm vì thế cũng bị ô nhiễm Hơn 800 tấnchất thải được đổ vào vịnh Guanabara hàng ngày bao gồm chất thải bị nhiễm vikhuẩn, phân và ký sinh trùng 16 triệu người dựa vào vịnh này để sinh sống, 4 triệungười trong số họ không có hệ thống thoát nước chuyên dụng Ba sự cố ô nhiễmnguồn nước lớn nhất ở Braxin diễn ra ở cùng vị trí, đó là vịnh Guanabara Những
sự kiện này diễn ra vào năm 1975, 1997 và 2000 Sự cố tràn dầu ở vịnh Guanabaranăm 2000 là điều tồi tệ nhất Trong vụ tràn dầu này, 1,3 triệu lít dầu đã ngấm vàonước và giết chết lượng lớn cá cùng các động vật có vú sống ở đó[6]
Trang 83 Các nguồn phát sinh nước thải nhà máy sản xuất bột ngọt:
CHƯƠNG 2: CÁC THÔNG SỐ Ô NHIỄM CỦA NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT NGỌT AJNOMOTO
Bảng1 : Thành phần các chỉ tiêu về nước thải của Quy chuẩn Việt Nam năm 2011
STT THÔNG SỐ ĐƠN VỊ NƯỚC THẢIGIÁ TRỊ QCVN 40:2011/BTNMT
Nước sinh hoạt của cán bộ,
công nhân
Nước ở phân xưởng chế biến tinh
bột và đường hóa tinh bột
Nước từ phân xưởng lên men
Nước từ phân xưởng hoàn thành
sản phẩm, nước dọn vệ sinh
Nước mưa thu gom trong nhà máy
Sơ đồ 1: Nước thải từ quá trình sản xuất bột ngọt Ajnomoto
Trang 9- COD: Giá trị đầu vào của nhà máy sản xuất bột ngọt Ajinomoto nằm trong khoảng
1500 mg/l, để đạt được QCVN cột B 150mg/l cần xử lý theo phương pháp sinh học như : Công nghệ UASB, bể anoxic, bể aerotank, bể lắng sinh học, bể trung gian
- TSS: Giá trị đầu vào của nhà máy sản xuất bột ngọt Ajinomoto nằm trong khoảng 200 mg/l, để đạt được QCVN cột B 100mg/l cần xử lý theo phương pháp sinh học như : Bể tuyển nổi
- Tổng Nitơ: Giá trị đầu vào của nhà máy sản xuất bột ngọt Ajinomoto nằm trong khoảng
55 mg/l, để đạt được QCVN cột B 40 mg/l cần xử lý theo phương pháp sinh học như : bể anoxic
- Tổng photpho: Giá trị đầu vào của nhà máy sản xuất bột ngọt Ajinomoto nằm trong khoảng 15 mg/l, để đạt được QCVN cột B 6 mg/l cần xử lý theo phương pháp sinh học như : bể anoxic
- Tổng Coliform: Giá trị đầu vào của nhà máy sản xuất bột ngọt Ajinomoto nằm trong khoảng 108MPN/ 100ml, để đạt được QCVN cột B 5000 MPN/100 ml cần xử lý theo phương pháp hóa lý
-Trong văn băn quy định gịă trị cuă thong so o nhịễm được chịă thănh 2 loăị, cot thễ" hịễn tịễu chuă"n A vă cot thễ" hịễn tịễu chuă"n B Trong đo:
Loăị A thễ" hịễn chỉ so căc chăt găy o nhịễm lăm cợ sợ tỉnh toăn gịă trị toị đă cho phễp trong nược thăị cong nghịễp văo nguo*n nược ĐƯỢC DÙ1NG cho muc đỉch căp mược sịnh hoăt
Trang 10 Loăị B thễ" hịễn hịễn chỉ so căc chăt găy o nhịễm lăm cợ sợ tỉnh toăn gịă trị
toị đă cho phễp trong nược thăị cong nghịễp văo căc nguo*n nược KHÔ7NG
DÙ1NG cho muc đỉch căp nược sịnh hoăt
CHƯƠNG 3: CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY AJNOMOTO
1 Công nghệ xử lí nước thải từ sản xuất bột ngọt NGÙÔ8N TIẾ;P NHA7N
QCVN40:2011/BTNMT,CÔ7T A
Trang 11-Nược thăị săn xuăt bot ngot chưă nhịễ*u căn, răc do nguyễn lịễu đă*u văo đễ" lễn mễnbot ngot lă rỉ đượng, bot săGn,… Do đo, trược khị đị văo căc cong đoăn xư lỉ chỉnh thỉnược thăị bot ngot được đưă quă song chăGc răc trược.
Bễ" địễ*u hoă lă gịup địễ*u hoă no*ng đo vă lưu lượng nược thăị Ngoăị ră, bễ" địễ*u hoăvợị sư suc khỉ lịễn tuc vă thợị gịăn lưu nược đu lău sễJ gịup gịăị toă nhịễt, đăm băocho quă trỉnh sịnh hoc phỉă său NăÔH được thễm văo đễ" gịup địễ*u hoă lăị pH donược thăị săn xuăt bot ngot co tỉnh ăxịt nhễ ( pH= 4 -6 )
Tịễp thễo, nược thăị được cho quă bễ" tuyễ"n no"ị ăp lưc căo, gịup loăị bo căc hăt căn lợlưng trong nược thăị
Său khị quă bễ" tuyễ"n no"ị, nược được dăn săng bễ" trung gịăn đễ" khong chễ được văntoc cuă dong nược trược khị văo bễ" ÙASB
Cong nghễ xư lỉ chỉnh được lưă chon đễ" xư lỉ nược thăị săn xuăt bot ngot lă AAÔ- (kịkhỉ- thịễu khị-oxy hoă)
Său khị loăị bo TSS ợ căc cong trỉnh hoă ly phỉă trược, dong nược tịễp tuc được choquă ÙASB ÙASB lă bễ" sịnh hoc kị khỉ ngược dong Tăị đăy căc quă trỉnh sịnh hoc kỉkhỉ dịễn ră: thuy phăn, ăcịd hoă, mễthănễ hoă… bịễn đo"ị căc hợp chăt hưJu cợ phưctăp thănh căc dăng khỉ CH4, CÔ2 vă thoăt ră ngoăị
Său khị ră khoị bễ" ÙASB, nược thăị được dăn quă ănoxịc nhăPm xư lỉ Nịto vă Photpho.Đượng nược tuă*n hoăn tư Aễrotănk đễn Anoxịc măng thễo nịtrăt được tăo thănhtrong bễ" Aễrotănk, nhợ đo tăng hịễu quă xư lỉ nịto
Aễrotănk lă bễ" hịễu khỉ sịnh hoc Măy tho"ị khỉ cung căp lịễn tuc oxy cho bễ" AễrotănknhăPm đăm băo đu địễ*u kịễn oxy do*ị dăo cho căc vị sịnh hịễu khỉ hoăt đong Tăị đăy,BÔD, CÔD sễJ được xư lỉ trịễt đễ" vă gịăm muị cho nược thăị
Bun được tuă*n hoăn văo ÙASB, Anoxịc vă Aễrotănk gịup đăm băo no*ng đo vị sịnhcho hễ thong
Bễ" lăGng sịnh hoc đễ" lăGng bun sịnh hoc, đo*ng thợị tuă*n hoăn lăị bun cho bễ" Aễrotănk
vă ÙASB
Nược tịễp tuc được chuyễ"n săng bễ" trung gịăn trược khị chuyễ"n quă cong đoăn loc
ăp lưc căo nhăPm đăm băo khong phă vợJ căc bong căn ợ bễ" lăGng vă địễ*u chỉnh lưulượng khị văo bễ" loc ăp lưc
Nược trăị quă quă trỉnh loc ăp lưc căo nhăPm tăch căc chăt lợ lưng mă bễ" lăGng sịnhhoc khong lăGng được
Bễ" khư trung lă cong trỉnh xư lỉ cuoị cung, khư căc vị sịnh văt găy bễnh co trong nượcthăị
Trang 12Nược thăị đă*u ră cuă nhă măy săn xuăt bot ngot đăt cot A – QCVN 40:2011/BTNMT(Đoị vợị nguo*n tịễp nhăn lă nguo*n nược dung lăm nược căp).
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI AJNOMOTO
CÔNG SUẤT 1500 M3 / NGÀY ĐÊM
Trang 13 Lưu lượng đầu vào dùng cho thiết kế :
Lưu lượng thiết kế Qtk= 1500m3/Ngày đêm 1500
Lưu lượng trung bình giờ Qtbh= 54,167 m3/h 62,5
Lưu lượng trung bình theo giây: Qtbs=0,015 m3/s = 15 (1/S) 0,017 = 17
Theo bảng mối liên hệ : Qtbs và Kch
Chọn hệ số Kmax =2.5
Lưu lượng lớn nhất Qtbmax = : Qtbh x K = 54,167 x 2.5 = 135,42 m3/h = 0,038 m3/s
62,5 x 2.5 = 156,25 = 0,043
1 Hố thu gom
Chọn thời gian lưu nước: t = 20 phút
Thể tích hiện hữu hố thu gom: V= Qtbmax x t = 135,42 x 2060 = 45,14 m3
Chọn chiều cao hữu ích H = 4m, chiều cao bảo vệ H0 = 0,5m
Chọn thời gian lưu nước: t = 5h
Thể tích hiện hữu bể điều hòa: V= Qtbmax x t = 135,42 x 5 = 677,1 m3
Chọn chiều cao hữu ích H = 4,5 m, chiều cao bảo vệ H0 = 0,5m
Hc = 4.5 + 0,5= 5 m
BxL = 677,14.5 = 150,46 m2
Trang 14Chọn L = 14,5 m, B= 10,4 m
Vậy thể tích bể điều hòa là V= 14,5 x 10,4 x 5 = 754 m3
Tính toàn hệ thống cấp khí cho bể điều hòa: