Trong nhà trường THCS, việc sử dụng phối hợp các hình thức đánh giá, kết hợp giữa trắc nghiệm khách quan và tự luận giúp giáo viên nắm được nguyên tắc, yêu cầu khi ra đề kiểm tra, ngoài
Trang 1A PHẦN MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài.
Do nhu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội đối với việc đào tạo nguồn nhân lực trong giai đoạn mới, do sự phát triển của khoa học công nghệ và yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới, góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mĩ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh, trong
đó có yêu cầu về đổi mới về phương pháp kiểm tra đánh giá học sinh, bởi vì kiểm tra đánh giá là khâu quan trọng giúp điều chỉnh hoạt động dạy và học, góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng đào tạo con người theo mục tiêu
Trong nhà trường THCS, việc sử dụng phối hợp các hình thức đánh giá, kết hợp giữa trắc nghiệm khách quan và tự luận giúp giáo viên nắm được nguyên tắc, yêu cầu khi ra đề kiểm tra, ngoài ra hướng dẫn được học sinh chuẩn bị tốt nội dung kiểm tra Phương pháp ra đề trắc nghiệm kết hợp với tự luận giúp nội dung đánh giá
ở mức rộng hơn, bao quát được chương trình học Đề thi trắc nghiệm còn giúp học sinh tự ôn tập kiến thức trên máy tính bằng hình thức học trực tuyến, rèn khả năng tự học của học sinh Đề tài nghiên cứu thành công sẽ được vận dụng để giáo viên ra
đề kiểm tra theo ma trận đề Nội dung đề kiểm tra như nhau, nếu trộn đề ta sẽ thu được nhiều đề kiểm tra, tránh được hiện tượng trao đổi bài của học sinh Không những thế, đề tài còn là đề cương giúp giáo viên và học sinh có tư liệu dùng trong các tiết luyện tập và ôn tập kiến thức, trong các tiết dạy chính khóa, bồi dưỡng nhu cầu, bồi dưỡng học sinh giỏi môn khoa học lớp 9 (IJSO)
Gần đây, việc ra đề thi tuyển sinh đại học , đề thi vào lớp 10 THPT của bộ giáo dục, sở GD và đào taọ nhiều môn sử dụng 100% câu hỏi trắc nghiệm, trong đó
có môn hóa, câu hỏi chủ yếu dạng câu hỏi nhiều lựa chọn (hiện đang thực hiện với
4 lựa chọn) Câu hỏi này gồm hai phần: Phần dẫn là câu hỏi hoặc một câu chưa hoàn thành (bỏ lửng) Phần trả lời gồm 4 phương án, phải chọn phương án đúng Để giúp học sinh không những làm quen, làm thành thạo các bài tập trắc nghiệm đồng thời giúp giáo viên dễ dàng thiết lập ma trận đề kiểm tra, tôi xây dựng và nghiên cứu đề
tài “Phân loại các bài tập trắc nghiệm hóa học theo mức độ tư duy”
II Mục đích, yêu cầu và nhiệm vụ của đề tài
1 Mục đích
Trang 2Cung cấp cho học sinh hệ thống câu hỏi trắc nghiệm được phân loại theo mức
độ tư duy Câu hỏi bám sát chương trình sách giáo khoa và sách bài tập, số lượng câu hỏi tỉ lệ với số tiết trong phân phối chương trình
2.Yêu cầu
Với số lượng câu hỏi bám sát chương trình, mỗi câu hỏi có 4 phương án trả lời
đủ để dàn trải hầu hết các nội dung trong chương trình Vì vậy, thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm đã phân loại theo mức độ tư duy, học sinh được học đầy đủ hoặc
có thể tự học, không bỏ qua bất cứ kiến thức nào trong chương trình
Ngoài ra, đề tài còn có thể giúp giáo viên dễ dàng làm ma trận đề kiểm tra, ra
đề và trộn đề cho học sinh
3 Nhiệm vụ
Đề tài xây dựng được ngân hàng câu hỏi với nội dung kiến thức bám sát sách giáo khoa, kiến thức đã được phân loại theo mức độ tư duy và theo tỉ lệ số tiết trong chương trình
III Đối tượng nghiên cứu
Học sinh lớp 9 trường THCS nơi tôi công tác
IV Phạm vi nghiên cứu, thời gian thực hiện
Để vấn đề nghiên cứu đạt kết quả tốt, tôi chỉ đi sâu xây dựng hệ thống câu hỏi
trắc nghiệm hóa học lớp 9 trong chương II môn Hóa lớp 9 “ kim loại ” Các câu hỏi
đều được phân loại theo mức độ tư duy
Đề tài này tôi đã nghiên cứu trong năm học 2017-2018 và đang áp dụng trong những năm học tiếp theo
V Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá theo yêu cầu của bộ giáo dục
Trang 3B NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
I Cơ sở lý thuyết
1 Thực trạng
Kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học các môn học ở trường THCS, thí
dụ như đánh giá trong tiết học, kiểm tra 1 tiết, kiểm tra miệng, củng cố kiến thức sau mỗi tiết dạy, kiểm tra học kì…Đánh giá này giúp giáo viên biết được mức độ nắm kiến thức, kĩ năng một bài, một nội dung đồng thời biết được sự nắm kiến thức kĩ năng của học sinh còn yếu ở chỗ nào để giáo viên có thể bổ sung, điều chỉnh nội dung và phương pháp giảng dạy cho phù hợp Hệ thống câu hỏi và bài tập đảm bảo đánh giá những kiến thức, kĩ năng cơ bản mà học sinh cần đạt được trong quá trình học tập theo chuẩn kiến thức , kĩ năng của chương trình
Nội dung môn hóa học không chỉ gồm những kiến thức về chất và những biến đổi của chúng, ứng dụng và điều chế các chất mà còn bao gồm cả những kiến thức
về phương pháp để chiếm lĩnh kiến thức đó, tức là phương pháp giải toán tự luận và trắc nghiệm Thực tế nhiều học sinh chưa có kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm, có em tập trung quá nhiều thời gian cho một câu hỏi, không biết lọc câu hỏi theo mức độ tư duy để làm câu dễ trước, câu khó sau, có khi chưa làm xong bài, chính vì thế em đó không đạt điểm cao Kết quả khi chưa áp dụng đề tài trong đề kiểm tra 15 phút, kiểm tra học kì năm học 2017-2018 như sau:
Số học sinh Điểm dưới 5 Điểm 5 – 6 - 7 Điểm 8 – 9 - 10
Qua kết quả kiểm tra tôi thấy chất lượng bộ môn còn thấp, ngoài ra khi chưa
áp dụng đề tài kết quả thi học sinh giỏi cấp huyện, cấp thành phố của tôi cũng chưa cao, các em tham dự kì thi học sinh giỏi cấp huyện đều đạt giải nhưng hầu hết các
em chỉ đạt giải ba, giải khuyến khích cấp huyện
2 Cơ sở khoa học
Khi sử dụng đề tài tôi thấy rất thuận lợi khi ra đề kiểm tra theo ma trận đề, trộn đề Hệ thống câu hỏi đã được phân loại theo mức độ tư duy giúp người học tự nghiên cứu, kiến thức bao quát toàn bộ chương trình Số lượng câu hỏi tỉ lệ với số tiết theo quy định Đề tài còn giúp học sinh có kỹ năng phân loại đề theo mức độ tư duy, giúp các em có kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm
Trang 43 Biện pháp thực hiện
Để thực hiện đề tài tôi đã nghiên cứu nội dung các buổi tập huấn ra đề kiểm tra của sở giáo dục, đọc và tìm hiểu các câu hỏi trắc nghiệm, xây dựng câu hỏi theo
hệ thống phân loại theo mức độ tư duy: Biết, hiểu và vận dụng
Câu biết : Học sinh nhớ được định nghĩa, khái niệm, tính chất, hiện tượng,
công thức…đã học, trả lời câu hỏi: Thế nào? Là gì?
Câu hiểu: Học sinh hiểu được ý nghĩa các khái niệm, hiện tượng, sự vật…
đây là mức độ cao hơn nhận biết Học sinh trả lời được câu hỏi: Tại sao? Vì sao? Như thế nào?
Câu vận dụng: Học sinh áp dụng được các quy tắc, phương pháp, khái niệm,
công thức để giải bài tập, giải thích hiện tượng thực tế,áp dụng một cách sáng tạo trong những điều kiện đã thay đổi
Áp dụng để ra đề kiểm tra theo ma trận, đặc biệt các bài có sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan, các bài có trộn đề
Áp dụng để dạy các bài luyện tập, ôn tập
Đầu tiên, tôi in ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm phát cho từng học sinh, sau đó hướng dẫn học sinh phương pháp giải một số bài toán trắc nghiệm Tiếp theo là học sinh tự làm bài tập trong ngân hàng câu hỏi đã biên soạn và cuối cùng là tôi cho các
em khảo sát chất lượng qua một số đề kiểm tra
Các câu hỏi được mã hóa:
- Kí hiệu về chương trình: Chương trình THCS kí hiệu là CS
- Kí hiệu về mức độ tư duy:
+ Môn hóa học được kí hiệu: HH
+ Lớp 9 được kí hiệu : 09
+ Đơn vị kiến thức được chương II kí hiệu từ 01 đến 03, ứng với tên đơn vị
kiến thức cụ thể
+ Câu biết được kí hiệu : B
+ Câu hiểu được kí hiệu : H
+ Vận dụng: Kí hiệu là V
Ví dụ: HH0901CSB là môn hóa học, lớp 9, đơn vị kiến thức 01(Tính chất hóa học
của kim loại), chương trình THCS, mức độ tư duy là biết
Trang 5II Ngân hàng câu hỏi trắc nhiệm theo mức độ tư duy– Phương pháp giải và vận dụng câu hỏi ra đề kiểm tra.
1 Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ tư duy.
CHƯƠNG II: KIM LOẠI Tổng số câu hỏi : 60 Mã
đơn
vị
kiến
thức
Nội dung
Tổng số câu hỏi
Mức độ tư duy Tên chương
(Phần hoặc
chủ đề)
Tên cụ thể đơn vị kiến thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
II KIM
Câu 1: HH0901CSB
Kim loại có tính chất vật lý nào sau đây?
A Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, có ánh kim
B Tính dẻo, tính đàn hồi, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt
C.Tính dẻo, tính đàn hồi, tính dẫn nhiệt, có ánh kim
D Tất cả các câu trên đều sai
Câu 2: HH0901CSB
Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?
A Cu B Fe C Au D Ag
Câu 3 HH0901CSB
Dãy gồm các kim loại đều tác dụng với H2SO4 loãng là:
A Na ; Cu ; Mg ; Fe B Zn ; Mg ; Al ; Fe
C Na ; Fe ; Cu ; Al D K ; Na ; Ag ; Zn
Câu 4: HH0901CSB
Kim loại nào vừa phản ứng được với dung dịch axit, vừa phản ứng được với dung dịch bazơ?
A Fe B Cu C Ag D Al
Trang 6Câu 5: HH0901CSB
Thả một cây đinh sắt vào dung dịch CuSO4 loãng, có hiện tượng xảy ra:
A Sủi bọt khí, màu xanh của dung dịch nhạt dần
B Có kim loại màu đỏ bám ngoài đinh sắt, màu xanh của dung dịch đậm dần
C Có kim loại màu đỏ bám ngoài đinh sắt, dung dịch không đổi màu
D Đinh sắt tan dần, màu xanh của dung dịch nhạt dần Có kim loại màu đỏ phủ sinh
ra bám ngoài đinh sắt
Câu 6: HH0901CSB
Cho một thanh Cu vào dung dịch HCl, hiện tượng xảy ra là:
A Cu tan tạo dung dịch màu xanh và có khí không màu thoát ra
B Cu tan tạo dung dịch màu xanh
C Cu tan tạo dung dịch màu xanh và có khí không màu thoát ra hóa nâu trong không khí
D Không có hiện tượng gì xảy ra
Câu 7: HH0901CSH
Có hỗn hợp kim loại gồm Fe, Cu, Ag có thể thu được Ag tinh khiết bằng cách nào sau:
A Hòa tan hỗn hợp kim loại vào dung dịch HCl dư
B Hòa tan hỗn hợp kim loại vào HNO3 đặc nguội
C Hòa tan hỗn hợp kim loại vào dung dịch AgNO3 dư
D Hòa tan hỗn hợp kim loại vào dung dịch H2SO4 dư
Câu 8: HH0901CSH
Để làm sạch dung dịch FeCl2 có lẫn tạp chất CuCl2 có thể dùng kim loại nào sau đây?
A Mg B Fe C Zn D Cu
Câu 9: HH0901CSB
Kim loại nào cứng nhất:
A Crom (Cr) B Sắt (Fe) C Magie (Mg) D Vàng (Au)
Câu 10: HH0901CSV
Chia m (gam) hỗn hợp A gồm 2 kim loại Al, Fe thành 2 phần bằng nhau
Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 5,6 lít khí H2
Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 3,36 lít khí
Giá trị của m là:
A 16,6 gam B 38,4 gam C 6,4 gam D 10,08 gam
Câu 11: HH0901CSV
Cho 5 gam hợp kim của kim loại Na tác dụng với nước dư, để trung hòa lượng kiềm cần phải dùng 50ml dung dịch H2SO4 1M Thành phần phần trăm của Na trong hợp kim là:
Trang 7A 20% B 38% C 46% D 50%
Câu 12: HH0901CSV
Thả một miếng đồng vào 200ml dung dịch AgNO3 phản ứng kết thúc người ta thấy khối lượng miếng đồng tăng thêm 1,52 gam so với ban đầu Nồng độ mol của dung dịch AgNO3 đã dùng là:
A 0,1M B 0,2M C 0,3M D 0,4M
Câu 13: HH0901CSV
Hòa tan hết 7,2 gam một kim loại trong dung dịch HCl, dung dịch thu được cho phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa, lọc kết tủa, đem nung đến khối lượng không đổi thu được 12 gam chất rắn Kim loại đó là:
A Cu B Al C Fe D Mg
Câu 14: HH0901CSB
Đồng có thể phản ứng được với:
A Dung dịch NaOH C Dung dịch HCl
B Dung dịch H2SO4 loãng D Dung dịch HNO3
Câu 15: HH0901CSH
Nhôm được dùng làm vật liệu chế tạo máy bay do:
A Nhôm có giá thành rẻ hơn các kim loại khác B Nhôm rất nhẹ và bền
C Nhôm có ánh kim đẹp D Nhôm cứng và dẫn điện tốt
Câu 16: HH0901CSH
Lấy một ít bột Fe cho vào dung dịch HCl vừa đủ rồi nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến
dư vào dung dịch Hiện tượng xảy ra là:
A Có khí bay ra và dung dịch có màu xanh lam
B Không thấy hiện tượng gì
C Ban đầu có khí thoát ra, sau đó xuất hiện kết tủa trắng xanh rồi chuyển thành kết tủa nâu đỏ
D Có khí thoát ra và tạo kết tủa trắng xanh đến khi kết thúc
Câu 17: HH0901CSH
Nhóm kim loại nào sau đây tan trong nước ở điều kiện thường
A Na, Ca, Ba, Zn C Na, Ba, Ca, K
B Mg, Fe, Ba, Sn D Mg, Fe, Cu, Ag
Câu 18: HH0901CSB
Kim loại nào ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường?
A Ag B Li C Au D Hg
Trang 8Câu 19: HH0901CSB
Đơn chất nào tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng giải phóng khí H2?
A Cu B S C Zn D Hg
Câu 20: HH0901CSB
Các kim loại tác dụng được với dung dịch Cu(NO3)2 tạo thành kim loại Cu là:
A Al, Zn, Fe C Mg, Fe, Ag
B Zn, Pb, Au D Na, Mg, Al
Câu 21: HH0902CSB
Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần là:
A Na, Mg, Zn, Ca, Ba, Fe\ B Na, Mg, Al, Fe, Cu, Ag
C Mg, Al, Zn, Cu, Ag, Ca D Ag, Cu, Fe, Al, Mg, Na
Câu 22: HH0902CSB
Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học tăng dần:
A Na, Mg, Zn, Ca, Ba, Fe B Na, Mg, Al, Fe, Cu, Ag
C Mg, Al, Zn, Cu, Ag, Ca D Ag, Cu, Fe, Al, Mg, Na
Câu 23 HH0902CSB
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với dung dịch CuSO4 là:
A Na ; Al ; Cu ; Ag B Al ; Fe ; Mg ; Cu
C Na ; Al ; Fe ; K D K ; Mg ; Ag ; Fe
Câu 24: HH0902CSH
Nhận biết 3 kim loại: Cu, Ag, Fe bằng các thuốc thử:
A Dung dịch HCl và dung dịch AgNO3 B Dung dịch CuSO4 và dung dịch BaCl2
C Dung dịch NaOH và dung dịch BaCl2 D Dung dịch HCl và dung dịch NaCl
Câu 25: HH0902CSB
Dung dịch ZnSO4 có tạp chất là CuSO4 Dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch ZnSO4
A Fe B Zn C Cu D Mg
Câu 26: HH0902CSH
Có 3 lọ đựng 3 chất riêng biệt: Mg, Al, Al2O3 Chỉ dùng một thuốc thử để nhận biết được 3 chất rắn trên Thuốc thử cần dùng là:
A HCl B H2O C HNO3 D NaOH
Câu 27: HH0902CSV
Cho 10 gam hỗn hợp 2 kim loại Cu và Al vào dung dịch H2SO4 dư thấy thoát ra 8,96 lít khí H2(đktc) Phần trăm của Cu trong hỗn hợp là:
A 72% B 28% C 40% D 60%
Trang 9Câu 28: HH0902CSV
Ngâm lá sắt có khối lượng 70 gam vào dung dịch Cu(NO3)2, sau một thời gian, lấy lá sắt ra rửa nhẹ, cân nặng được 71,6 gam Khối lượng Fe phản ứng là:
A 5,6 gam B 6,72 gam C 7,84 gam D 11,2 gam
Câu 29: HH0902CSH
Phát biểu nào sau đây là đúng khi cho một thanh Cu tác dụng với dung dịch AgNO3?
A Khối lượng thanh đồng giảm B Khối lượng thanh đồng tăng
C Khối lượng thanh đồng không đổi D Tất cả đều sai
Câu 30: HH0902CSB
Thả mẩu Natri vào dung dịch CuSO4 Hiện tượng quan sát được là:
A Có chất rắn màu đỏ tạo thành
B Có chất khí bay ra
C Có chất rắn màu xanh lơ tạo thành
D Có chất khí bay ra và chất rắn màu xanh lơ tạo thành
Câu 31: HH0902CSH
Cho các kim loại: Zn, Cu, Au, Al, Fe Trong các kết luận sau đây, kết luận nào sai?
A Kim loại tác dụng với dung dịch NaOH là: Zn, Al
B Kim loại tác dụng với dung dịch HCl , H2SO4 loãng là: Au, Cu
C Kim loại không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội là: Al, Fe
D Kim loại không tan trong nước ở nhiệt độ thường: Tất cả các kim loại trên
Câu 32: HH0903CSH
Nhôm bền trong không khí là do:
A Nhôm nhẹ, có nhiệt độ nóng chảy cao B Nhôm không tác dụng được với nước
C Nhôm không tác dụng được với oxi D Có lớp nhôm oxit rất mỏng bảo vệ
Câu 33: HH0903CSB
Nhôm được sản xuất trong công nghiệp bằng cách
A Dùng kim loại Mg đẩy Al khỏi dung dịch muối
B Điện phân nóng chảy Al2O3 (Có nhiều trong quặng boxit)
C Khử Al2O3 bằng CO
D Khử Al2O3 bằng H2
Câu 34: HH0903CSB
Cho Al vào dung dịch NaOH dư sẽ xảy ra hiện tượng:
A Nhôm tan, có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa và kết tủa tan
B Nhôm tan, có khí thoát ra
C Nhôm tan, có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa
Trang 10D Nhôm không tan
Câu 35: HH0903CSH
Bình làm bằng nhôm có thể dùng để đựng axit nào sau đây?
A H3PO4 đặc nguội C HCl
B HNO3 đặc nguội D HNO3 đặc nóng
Câu 36: HH0903CSB
Al tan được trong:
A Dung dịch NaOH C Dung dịch HCl
B Dung dịch HNO3 đặc nóng D Tất cả đều đúng
Câu 37: HH0903CSB
Tính chất nào sau đây không phải của Al?
A Kim loại nặng màu đen
B Kim loại dẻo, dễ dát mỏng, dễ kéo thành sợi
C Kim loại nhẹ, màu trắng bạc
D Kim loại có khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt
Câu 38: HH0903CSH
Không được dùng chậu nhôm để chứa nước vôi trong do:
A Nhôm tác dụng được với dung dịch axit
B Nhôm tác dụng được với dung dịch bazơ
C Nhôm đẩy được kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của chúng
D Nhôm là kim loại hoạt động hóa học mạnh
Câu 39: HH0903CSB
Nguyên liệu dùng để sản xuất nhôm là quặng:
A Hematit B Manhetit C Pirit D Boxit
Câu 40: HH0903CSB
Dung dịch muối AlCl3 có lẫn tạp chất FeCl2, dùng chất nào sau đây để làm sạch muối nhôm?
A Ag B Al C Fe D Mg
Câu 41: HH0903CSV
Cho 5,4 gam một kim loại M phản ứng với oxi tạo thành 10,2 gam một oxit Kim loại M là:
A Na B Fe C Zn D Al
Câu 42: HH0903CSV
Nhúng một thanh nhôm nặng 50 gam vào 400ml dung dịch CuSO4 0,5M Sau một thời gian lấy thanh nhôm ra cân nặng 51,38 gam Khối lượng nhôm đã phản ứng là: