Nghiên cứu này đã xây dựng bộ câu hỏi gồm 53 tiểu mục (thang đo likert gồm 4 mức cho 51 tiểu mục và bảng câu hỏi tự đánh giá gồm 7 mức cho 2 tiểu mục còn lại) để đo lường CLCS bệnh nhân ung thư vú trên cơ sở tham khảo 2 bộ câu hỏi của quốc tế là QLQ-C30 với phần mở rộng là QLQ-BR23 và đặc điểm đặc thù của bệnh nhân ung thư vú tại Việt Nam.
Trang 1TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM
258
GIÁ TRỊ CỦA BỘ CÂU HỎI EORTC QLQ-BR53 ĐỂ ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CHO BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LƯU QUỐC QUANG1, NGUYỄN ĐỖ NGUYÊN1, KIM XUÂN LOAN1, PHẠM NHẬT TUẤN1, VÕ ĐỨC HIẾU2, NGUYỄN THỊ VĨNH LINH3
TÓM TẮT
Mục tiêu: Chất lượng cuộc sống (CLCS) là một khái niệm được sử dụng rộng rãi trong khoa học xã hội và
y tế công cộng, đặc biệt đối với người mắc bệnh ung thư vú như hiện nay Tuy nhiên cho đến này chưa có nghiên cứu tiến hành đánh giá tính giá trị và độ tin cậy của một bộ công cụ đo lường CLCS cho bệnh nhân ung thư vú một cách toàn diện tại Việt Nam Nghiên cứu này đã xây dựng bộ câu hỏi gồm 53 tiểu mục (thang đo likert gồm 4 mức cho 51 tiểu mục và bảng câu hỏi tự đánh giá gồm 7 mức cho 2 tiểu mục còn lại) để đo lường CLCS bệnh nhân ung thư vú trên cơ sở tham khảo 2 bộ câu hỏi của quốc tế là QLQ-C30 với phần mở rộng là QLQ-BR23 và đặc điểm đặc thù của bệnh nhân ung thư vú tại Việt Nam
Phương pháp: Để đánh giá tính giá trị và độ tin cậy của thang đo, nghiên cứu đã áp dụng các
phương pháp phân tích (phân tích nhân tố, chỉ số Cronbach’s alpha) với bộ số liệu phỏng vấn 300 người bệnh ung thư vú (đã điều trị hoặc đang điều trị) tại 3 khoa Nội 4, Xạ 4 và Ngoại 4 của bệnh viện Ung Bướu Thành phố Hồ Chí Minh
Kết quả: Phân tích cho phép chọn 38 tiểu mục (chia thành 11nhân tố) cho bộ công cụ Bộ công cụ này
(38 tiểu mục) bước đầu đảm bảo chất lượng và khả thi để sử dụng đo lường CLCS bệnh nhân ung thư vú tại ViệtNam
Từ khóa: Công cụ đo lường, Chất lượng cuộc sống, ung thư vú, QLQ-C30, QLQ-BR23
SUMMARY
Objective: Quality of Life (CLCS) is a widely used concept in the social sciences and public health,
especially for people with breast cancer today However, there is no study to evaluate the validity and reliability
of a complete set of CLCS measurement tools for breast cancer patients in Viet Nam This study produced a 53-item questionnaire (four-level likert scale for 51 sub-categories and a self-assessment questionnaire of 7 levels for the remaining two sub categories) to measure CLCS in patients with breast cancer Based on the two international questionnaires, QLQ-C30 with the extension QLQ-BR23 and specific characteristics of patients with breast cancer in Viet Nam
Methods: In order to assess the validity and reliability of the scale, the study used analytical methods
(factor analysis, Cronbach's alpha index) with interview data of 300 patients with breast cancer (treated or undergoing treatment) at 3 internal departments of Ho Chi Minh City Oncology Hospital
Results: The analysis allowed to select 38 subdivisions (divided into 11 elements) for the toolkit This
toolkit (38 subsections) initially provides quality and feasibility to use quality of life measurement of breast cancer patients in Viet Nam
Keyword: Measurement Tools, Quality of life, breast cancer, QLQ-C30, QLQ-BR23
1Đại học Y Dược TP.HCM
2BSCKII Trưởng Phòng Chỉ đạo tuyến-KHCN&ĐT, Bác sĩ điều trị Khoa Nội 4 - Bệnh viện Ung Bướu TP.HCM
3 BS Phòng Kế hoạch Tổng hợp - Bệnh viện Ung Bướu TP.HCM
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư vú là bệnh ung thư hay gặp nhất ở phụ
nữ Theo GLOBOCAN năm 2012, trên toàn thế giới
có 1.677.000 trường hợp ung thư vú mới mắc
(chiếm 25% trong tổng số tất cả các loại ung thư ở
nữ) và 522.000 trường hợp tử vong do ung thư vú
[12] Tại Việt Nam, theo nghiên cứu gánh nặng bệnh
ung thư và chiến lược phòng chống ung thư quốc
gia đến năm 2020 cho thấy ung thư vú là bệnh có tỷ
lệ mới mắc cao nhất trong các ung thư ở nữ giới
Tỷ lệ mới mắc chuẩn hóa theo tuổi năm 2010 ước
tính là 28,1/100.000 phụ nữ[3] Điều đáng chú ý là
ung thư vú không chỉ làm tăng gánh nặng bệnh tật
mà còn làm tăng một gánh nặng kinh tế đáng kể cho
xã hội[13,14,16]
Trong nghiên cứu thuộc lĩnh vực dịch vụ chăm
sóc sức khỏe, những thập kỷ gần đây, do những tiến
bộ trong điều trị bệnh, số lượng những người sống
sót do bệnh tật đã tăng đáng kể Theo Lester[34], việc
phát triển các kỹ thuật để phát hiện và điều trị bệnh
sớm đã góp phần làm cho số người chết do bệnh tật
giảm dần Do đó, việc nghiên cứu lĩnh vực chất
lượng cuộc sống trên thế giới đã bắt đầu được quan
tâm Trong nước, có rất ít các nghiên cứu đánh giá
chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư nói
chung, ung thư vú nói riêng[1,2]
Trên thế giới đã có nhiều công cụ đo lường chất
lường cuộc sống cho bệnh nhân ung thư vú, bao
gồm bảng câu hỏi hóa trị về ung thư vú (BCQ)[29]
hoặc bộ câu hỏi đánh giá chức năng của người bệnh
ung thư sau liệu pháp ung thư (FACT-B)[7,9], song
những bộ câu hỏi trên đều không đáp ứng được
mục tiêu tập trung đánh giá tổng thể chất lượng cuộc
sống cho người mắc bệnh ung thư vú tất cả giai
đoạn lâm sàng Duy chỉ có bộ câu hỏi QLQ-C30 với
phần mở rộng là QLQ-BR23 (trong nghiên cứu này
chúng tôi gọi là QLQ-BR53) là đánh giá toàn diện
chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân ung thư vú tại
tất cả các giai đoạn lâm sàng Tại Việt Nam, bộ công
cụ QLQ-C30 đã có phiên bản tiếng việt nhưng chỉ
dùng để đánh giá chất lượng cuộc sống cho bệnh
nhân ung thư nói chung Bên cạnh đó, bộ câu hỏi
QLQ-BR23 chuyên dùng để đánh giá chất lượng
cuộc sống của riêng bệnh nhân ung thư vú nhưng
chưa có phiên bản tiếng việt Tuy nhiên, chưa ghi
nhận nghiên cứu nào tại Việt Nam được thực hiện
để đánh giá độ tin cậy và tính giá trị của QLQ-BR53
Do đó, nghiên cứu này được thực hiện để đánh giá
tính giá trị và độ tin cậy đồng thời xây dựng bộ câu
hỏi mới từ bộ 2 bộ câu hỏi cũ với số câu ít hơn và
phù hợp hơn với người Việt Nam dùng để đánh giá
chất lượng cuộc sống của người ung thư vú
Nghiên cứu này được thực hiện tại Bệnh viện
Ung Bướu với mong muốn kiểm tra tính hợp lệ của
công cụ QLQ-BR53 liên quan đến chất lượng cuộc sống của người ung thư vú để có những cơ sở để cải thiện về chất lượng cuộc sống của những người mắc bệnh ung thư vú
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiêncứu
Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện nhằm đánh giá tính giá trị và độ tin cậy của bộ công cụ kết hợp từ QLQ-C30 và QLQ-BR23 nhằm đo lường chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư vú tại Việt Nam
Đối tượng tham gia nghiên cứu
Tất cả bệnh nhân ung thư vú được chẩn đoán ở bất kỳ giai đoạn lâm sàng, đã điều trị hoặc đang điều trị tại thời điểm nghiên cứu.Không chọn những đối tượng quá yếu, không có khả năng tự chăm sóc hoặc khó khăn trong giao tiếp
Địa điểm nghiêncứu
Chọn 03 khoa của bệnh viện Ung Bướu chuyên điều trị ung thư vú, bao gồm: Khoa Nội 4, Xạ 4 và Ngoại 4 đại diện cho khu vực phía Nam nơi bệnh nhân ung thư vú đến khám và điều trị
Cỡ mẫu và chọnmẫu
Cỡ mẫu
Phương pháp phân tích dữ liệu được sử dụng cho nghiên cứu này là phân tích nhân tố khám phá (EFA) Trong EFA, kích thước mẫu thường được xác định dựa vào:
Kích thước tối thiểu
Số lượng biến đo lường đưa vào phân tích Hair và cộng sự (2006)[10] cho rằng để sử dụng EFA, kích thước mẫu tối thiểu phải là 50, và tốt nhất
là 100 và tỉ lệ quan sát/biến đo lường là 5:1 ,nghĩa là
1 biến đo lường cần tối thiểu 5 biến quan sát (với 53 biến quan sát ban đầu của thang đo EORTC BR53, như vậy để tiến hành phân tích EFA, cỡ mẫu ít nhất của đề tài là 53x5 = 265) Dự trù mất mẫu 10% nên nghiên cứu này sử dụng cỡ mẫu là 300 bệnh nhân ung thư vú
Chọn mẫu: Nghiên cứu tiến hành chọn mẫu
ngẫu nhiên hệ thống Tại mỗi khoa, chọn ngẫu nhiên
100 bệnh nhân ung thư vú từ danh sách bệnh nhân làm khung mẫu
Công cụ nghiêncứu
Bộ câu hỏi nghiên cứu định lượng được xây dựng dựa trên tham khảo 2 bộ câu hỏi của quốc tế, chủ yếu là bộ QLQ-C30 và QLQ-BR23 của Tổ chức nghiên cứu và điều trị ung thư Châu Âu Bộ câu hỏi
Trang 3TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM
260
dùng để khảo sát gồm 53 câu hỏi dùng để đo 3 khía
cạnh chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư
vú là: thể chất, tinh thần và xã hội; 11 câu đặc điểm
lâm sàng và 8 câu về đặc điểm nềncủa bệnh nhân
ung thư vú Các câu hỏi phần đánh giá chất lượng
cuộc sống được thiết kế dạng thang đo Likert với 4
mức trả lời từ “không có”, “ít”, “nhiều” đến “rất nhiều”
(ngoại trừ phần thang đo toàn diện được thiết kế với
7 mức trả lời được cho điểm theo cảm nhận của
bệnh nhân từ 1 đến 7)
Thu thập và phân tích số liệu
Bộ câu hỏi được tiến hành thử nghiệm trên 20
bệnh nhân ung thư vú trước khi sử dụng để thu thập
số liệu Thu thập số liệu với toàn bộ 300 bệnh nhân
ung thư vú được chẩn đoán tại bất kì giai đoạn lâm
sàng, đã điều trị hoặc đang điều trị tại 3 Khoa Nội 4,
Xạ 4 và Ngoại 4 dưới sự chấp nhận y đức của bệnh
viện và sự đồng ý của khoa
Các phiếu điều tra được làm sạch, nhập bằng
phầm mềm Epi Data,được sử dụng để phân tích
bằng SPSS 22.0 và vẽ biểu đồ bằng phần mềm
ngôn ngữ R
Để đánh giá độ tin cậy của thang đo các hệ số
sau đây được sử dụng:
Nếu một biến đo lường có hệ số tương quan
biến tổng ≥0.3 thì biến đó đạt yêu cầu[15]
Cần chú ý đến giá trị của cột hệ số Cronbach’s
của từng thang điểm hiện tại Thông thường chúng
ta sẽ đánh giá cùng với hệ số tương quan biến tổng,
nếu hệ số Cronbach’s của từng thang điểm hiện
tại lớn hơn hệ số Cronbach Alpha chung và hệ số
tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 thì sẽ loại
biến quan sát đang xem xét để tăng độ tin cậy của
thang đo
Mức giá trị hệ số Cronbach’s Alpha[5]:
Từ 0.8 đến 0.95: thang đo lường rất tốt
Từ 0.7 đến 0.8: thang đo lường sử dụng tốt
Từ 0.6 trở lên: thang đo lường đủ điều kiện nếu
là thang đo mới
Để xác định cấu trúc của thang đo, cần thực
hiện qua những bước sau:
Bước 1: Cronbach alpha phải được thực hiện
trước để loại các biến rác (garbage items) trước khi
thực hiện phân tích EFA Quá trình này có thể giúp
chúng ta tránh được các biến rác vì các biến rác này
có thể tạo nên các nhân tố giả (artifical factors) khi
phân tích EFA (Churchill 1979)[4]
Bước 2: Xét đến điều kiện để phân tích nhân tố
khám phá là phải thỏa mãn các yêu cầu sau:[4]
Hệ số tải nhân tố (Factor loading) >0.5 0.5≤ KMO ≤1: Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin)
là chỉ số được dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố Trị số KMO lớn có ý nghĩa phân tích nhân tố là thích hợp
Kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig.<0.05): Đây là một đại lượng thống kê dùng để xem xét giả thuyết các biến không có tương quan trong tổng thể Nếu kiểm định này có ý nghĩa thống
kê (Sig.<0.05) thì các biến quan sát có mối tương quan với nhau trong tổng thể
Phần trăm phương sai toàn bộ (Percentage of variance) >50%: Thể hiện phần trăm biến thiên của các biến quan sát Nghĩa là xem biến thiên là 100% thì giá trị này cho biết phân tích nhân tố giải thích được bao nhiêu %
Bước 3: Thực hiện phân tích nhân tố khám phá
Phép phân tích nhân tố được thực hiện sử dụng phương pháp Phân tích thành tố chính (Principle Common Analysis-PCA) với cách chọn số lượng nhân tố cuối cùng dựa vào biểu đồ Scree và
số phương sai tích lũy được giải thích Phương pháp xoay nhân tố được chọn là phương pháp trực giao (Vartimax)
Hệ số tải nhân tố hay trọng số nhân tố là chỉ
tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA[8] Trong đề tài này chọn hệ số tải nhân tố là 0.35 (do
đề tài mới và cỡ mẫu là 300 bệnh nhân) Sau đó loại những nhân tố có hệ số alpha cronbach nhỏ hơn 0.6
Mô hình cuối cùng được chọn sau khi loại bỏ những tiểu mục có giá trị tương quan dưới 0.3 và đánh giá tính phù hợp về lý thuyết và thực tiễn của việc phân bố các tiểu mục vào từng thành tố[6]
Phương pháp cho điểm
Dựa trên cách cho điểm của tập đoàn EORTC[11]
Thang điểm thô: Rawscore=RS=( + +…+ )/n
Áp dụng việc chuyển đổi tuyến tính thành 0-100
để có được điểm số S
-Thang điểm chức năng:
-Thang điểm triệu chứng:
-Thang điểm sức khỏe toàn diện
Trang 4S= *100
-Phạm vi số liệu (range): Hầu hết các thang
điểm đưa ra phạm vi số liệu = 3 Trường hợp ngoại
lệ là 2 biến quan sát trong thang điểm sức khỏe toàn
diện có là 7 mức trả lời với phạm vi số liệu = 6
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Mô tả đối tượng nghiêncứu
Các đặc điểm nhân khẩu học và đặc điểm lâm
sàng của 300 bệnh nhân tham gia nghiên cứu được
trình bày lần lượt trong bảng 1 và bảng 2
Đặc tính cá nhân Tần số (n=) Phần trăm
Dân tộc
Tuổi
Nơi ở
Tình trạng hôn nhân
Đang sống với chồng/bạn tình 197 66
Trình độ học vấn
Biết đọc nhưng không biết
Tốt nghiệp cấp I 93 31
Tốt nghiệp cấp II 109 36
Tốt nghiệp cấp III 47 16
Nghề nghiệp
Thu nhập cá nhân
Hộ cận nghèo và có thu nhập
Hộ có thu nhập khá, giàu 126 42
Nhóm cân nặng
Thay đổi cân nặng (n=230) Trung vị Khoảng tứ phân vị
Phần trăm tăng cân 6,38 4,26- 8,33 Phần trăm giảm cân 5,78 4,12-8
Đặc tính Tần số (n=) Tỉ lệ (%) Hình thức điều trị
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm y tế toàn bộ 62 21
Phương pháp đang điều trị
Phương pháp đã điều trị
Giai đoạn bệnh
Giai đoạn IIIA 34 11 Giai đoạn IIIB 35 12
Vị trí tái phát
Lần điều trị đầu tiên 262 87
Trang 5TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM
262
(n=300)
Di căn xương (n=38) 26 68
Di căn tạng (n=38) 18 47
Tại chỗ, tại vùng (n=38) 12 32
Thụ thể nội tiết
Chưa làm/ chưa có 82 27
Luminal B her2 (-) 40 13
Luminal B her2 (+) 67 22
Để đánh giá thang đo lường chất lượng cuộc
sống cho bệnh nhân ung thư vú EORTC QLQ-BR53
Phân tích độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s Alpha
được thực hiện đầu tiên Với tiêu chí alpha ≥0,6 kết
hợp 2 tiêu chí loại bỏ biến số rác nhằm mục đích
tăng hệ số tin cậy alpha (hệ số tương quan biến tổng
≥0.3 và hệ số Cronbach’s của từng thang điểm
hiện tại nhỏ hơn hệ số Cronbach Alpha chung) Sau
đó, tiến hành phân tích lại lần nữa độ tin cậy bằng
hệ số Cronbach’s alpha thì các nhân tố đó đạt yêu
cầu và chứng minh thang đo thu được có tính tin cậy
có thể dùng để phân tích nhân tố tiếp theo
Kết quả chạy cronbach’
Trong nhóm thang đo chức năng
Từ 23 tiểu mục đưa vào phân tích cronbach’ ,
sau 2 lần phân tích còn lại 19 tiểu mục có hệ số
cronbach’ >0.6 và tương quan biến tổng >0.3
Trong nhóm thang đo triệu chứng
Từ 28 tiểu mục đưa vào phân tích cronbach’ ,
sau 4 lần phân tích còn lại 18 tiểu mục có hệ số
cronbach’ >0.6 và tương quan biến tổng >0.3
Trong thang đo sức khỏe toàn diện
Hệ số cronbach’s 0.726 > 0.6; 2 câu tiểu mục
trong thang đo này sẽ là biến độc lập để chạy mô
hình hồi quy và tương quan về sau
Bi ến
s ố H ệ số tương quan bi ến tổng Cronbach’s alpha
Thang
đo chức
năng
Giá tr ị Cronbach’ 0,860 Thang
đo toàn
di ện
Giá tr ị Cronbach’ 0,726
Biến số quan biến tổng Hệ số tương Cronbach’s alpha
Thang đo triệu chứng
c18 0,505 0,851
c111 0,421 0,854 c112 0,670 0,843 c113 0,602 0,846 c114 0,506 0,851 c115 0,510 0,851 c116 0,294 0,858 c117 0,278 0,859 c118 0,615 0,846
c128 0,284 0,862 c231 0,469 0,852 c232 0,569 0,847 c233 0,315 0,858
Trang 6Biến số quan biến tổng Hệ số tương Cronbach’s alpha
Than g đo
tri ệu chứng
c234 0,379 0,857 c235 0,466 0,852 c236 0,628 0,845 c237 0,376 0,856 c238 0,518 0,850 c247 0,305 0,859
Giá tr ị Cronbach’ 0,859
Tiếp đến, khảo sát giá trị cấu trúc mới dựa vào
EFA trên toàn bộ dữ liệu thu được từ việc loại bỏ
biến rác trên Các nhân tố sẽ được chọn với giá trị
phương sai >1 Kế tiếp, sử dụng phương pháp trích
PCA (Principal Component Analysis) và phương
pháp xoay varimax để chọn ra những nhân tố phù
hợp Những biến có hệ số tải nhân tố <0,35 sẽ bị
loại bỏ khỏi thang đo Cuối cùng tiến hành chạy lại
phân tích nhân tố EFA cho đến khi không còn biến
quan sát nào có hệ số tải nhân tố nhỏ hơn 0,35
Có 36 tiểu mục được đưa vào phân tích lần 1
và 2 tiểu mục phân tích lần 2
Kết quả lần 1
Nhân tố Số tiểu mục Giải thích Cronbach’
Kết quả lần 2
Nhân tố Số tiểu mục Giải thích Cronbach’
Bảng 1 trình bày giá trị tương quan của các tiểu mục với 6 thành tố và giá trị Cronbach Alpha của từng thành tố và của cả thang đo Mười một thành tố sau khi thực hiện phân tích nhân tố được chúng tôi đặt tên lần lượt là: Hoạt đồng thể chất, triệu chứng
cơ năng, ảnh hưởng tâm lý, hình ảnh cơ thể, triệu chứng rụng tóc, tổng thể người bệnh, triệu chứng tiêu hóa, gia đình/ tài chính/ tương lai, triệu chứng
đỏ mặt/ cánh tay, triệu chứng mất nước
Trang 7TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM
264
Bảng 1 Giá trị tương quan của các tiểu mục và giá trị Cronbach’s Alpha của từng thành tố
Hoạt động thể chất
c12 Chị có thấy khó khăn khi đi bộ một khoảng
c13 Chị có thấy khó khăn khi đi bộ một khoảng
ngắn bên ngoài bên ngoài bệnh viện không? 0.726
c14 Chị có cần phải nằm nghỉ trên giường hay
trên ghế suốt ngày? 0.785
c15 Chị có cần người giúp đỡ khi ăn, mặc, tắm
hay đi vệ sinh? 0.792
c16 Chị có bị hạn chế trong việc làm của chị
hoặc trong các công việc hàng ngày khác? 0.671
c17 Chị có bị hạn chế trong việc theo đuổi các
sở thích hay trong hoạt động giải trí khác? 0.429 0.409
Giá trị cronbach’ (6 tiểu mục) 0.842
Triệu chứng cơ năng
c111 Chị có bị mất ngủ? 0.701
c112 Chị có cảm thấy yếu sức? 0.375 0.570
c113 Chị có bị chán ăn không? 0.783
c118 Chị có bị mệt không? 0.407 0.570
c232 Cảm nhận về vị của thức ăn và thức uống
của chị có khác so với bình thường không? 0.766
Giá trị cronbach’ (5 tiểu mục) 0.826
Ảnh hưởng của tâm lý
c121 Chị có cảm thấy căng thẳng? 0.852
c122 Chị có cảm thấy lo lắng? 0.846
c124 Chị có cảm thấy buồn chán? 0.822
Giá trị cronbach’ (3 tiểu mục) 0.902
Hình ảnh cơ thể Tên biến
Nhân tố
X1 X2 X3 X4 X5 X6 X7 X8 X9 X10
Hình ảnh cơ thể
c239
Chị có cảm thấy ngoại hình mình
kém hấp dẫn đi do hậu quả của
bệnh hoặc do điều trị bệnh không? 0.871
c240
Chị có cảm thấy mình kém nữ tính
hơn do hậu quả của bệnh hay điều
c241
Chị có cảm thấy không dám nhìn
vào cơ thể của mình khi khỏa thân
không?
0.362 0.567
c242 Chị có cảm thấy thất vọng với cơ
thể của mình không? 0.779
Giá trị cronbach’ (4 tiểu mục) 0.798
Trang 8Triệu chứng rụng tóc
c234 Chị có bị rụng tóc không? 0.859
c235
Chỉ trả lời câu hỏi này nếu chị rụng
tóc, c hị thấy buồn khi bị rụng tóc
không?
0.838
Giá trị cronbach’ (2 tiểu mục) 0.829
Tổng thể người bệnh
c120
Chị có cảm thấy khó khăn khi phải
tập trung vào công việc như xem
c125 Chị cảm thấy khó khăn khi nhớ lại
c233 Mắt của chị có đau, ngứa hay chảy
c236 Chị có cảm thấy bệnh hay không
Giá trị cronbach’ (5 tiểu mục) 0.667
Triệu chứng về tiêu hóa
Gia đình/ tài chính/ tương lai
c126 Tình trạng thể lực hoặc việc điều trị
c128 Tình trạng thể lực hoặc việc điều trị
c243
Chị có thấy lo lắng về sức khỏe
của mình trong tương lai hay
không ?
0.35
Triệu chứng đó mặt/ cánh tay
C127 Tình trạng thể lực hoặc việc điều trị
c247 Chị có cảm thấy đau ở cánh tay
Triệu chứng mất nước
Trang 9TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM
266
Sức khỏe toàn diện (giai thích ở trên)
c129 Chị tự đánh giá điểm sức khỏe tổng quát 0.887
c130 Chị tự đánh giá về điểm chất lượng cuộc sống: 0.887
Giá trị cronbach’ (2 tiểu mục) 0.726
Độ tin cậy của thang đo
Kết quả về sự nhất quán bên trong của thang đo (internalconsistency)
Giá trị Cronbach alpha của từng thành tố và của cả thang đo trình bày ở bảng 1 cho thấy hầu hết các giá trị từ khoảng gần 0,60 đến trên 0,90 Đây là giá trị được y văn đánh giá là chấp nhận được, tốt và rất tốt[10]
Nhân t ố Câu s ố Thang đo Công th ức hiệu chỉnh điểm số
X1 c12, c13, c14, c15, c16, c17 Chức năng Rawscore= (c12+c13+c14+c15+c16+c17)/6
X1 score= ((Rawscore-1)/3)*100
X2 c111, c112, c113,
c118 Triệu chứng Rawscore= (c111+c112+c113+118)/4
X2 score= (1-(Rawscore-1)/3)*100
X3 c121, c122, c124 Ch ức năng Rawscore= (c121+c122+c124)/3
X3 score= ((Rawscore-1)/3)*100
X4 c239, c240, c241,
c242 Chức năng Rawscore= (c239+c240+c241+c242)/4
X4 score= ((Rawscore-1)/3)*100
X5 c234, c235 Tri ệu chứng Rawscore= (c234+c235)/2
X5 score= (1-(Rawscore-1)/3)*100
X6 c120, c123, c125 Ch ức năng Rawscore= (c120+c123+c125)/3
X61 score= ((Rawscore-1)/3)*100
Trang 10c233, c236 Tri ệu chứng Rawscore= (c233+c236)/2
X62 score= (1-(Rawscore-1)/3)*100 Thang điểm trung bình X6 score= (X61+X62)/2
X7 c114, c115, c117 Tri ệu chứng Rawscore= (c114+c115+c117)/3
X7 score= (1-(Rawscore-1)/3)*100
X8
c126, c243 Ch ức năng Rawscore= (c126+c243)/2
X81 score= ((Rawscore-1)/3)*100
c128 Triệu chứng Rawscore= c128
X82 score= (1-(Rawscore-1)/3)*100 Thang điểm trung bình X8 score= (X81+X82)/2
X9 c18, c116, c231,
c238 Triệu chứng Rawscore= (c18+c116+c231+c238)/4
X9 score= (1-(Rawscore-1)/3)*100
X10 c129, c130 Toàn diện Rawscore= (c129+c130)/2
X10 score= ((Rawscore-1)/6)*100
KẾT LUẬN
Nghiên cứu này thực hiện xây dựng lại bộ
thang đo chất lượng chất lượng cuộc sống của
người bệnh ung thư vú tại Việt Nam từ 2 bộ thang
đo QLQ-C30 và QLQ-BR23 của tổ chức nghiên cứu
và điều trị ung thư Châu Âu Kết quả cho thấy, thang
đo mới tạo thành từ 2 bộ câu hỏi C30 và
QLQ-BR23 có độ tin cậy nội bộ và tính giá trị cấu trúc cao
Với alpha từ 0,620-0,842 và hệ số tải nhân tố trong
khoảng 0,362-0,903.Nghiên cứu là một trong những
bước đầu tiên để xây dựng bộ thang đo vừa đáng tin
cậy, giá trị cao vừa phù hợp với người bệnh ung thư
vú tại Việt Nam, lại vừa có thể đánh giá toàn diện
chất lượng cuộc sống của người ung thư vú tại tất
cả các giai đoạn lâm sàng, đã hoặc đang điều trị
Hơn thế nữa có thể tiết kiệm thời gian, chi phí và
công sức cho những nhà nghiên cứu và người bệnh
ung thư vú
Quy trình phân tích số liệu sử dụng các phương
pháp phân tích nhân tố, chỉ số Cronbach’s anpha
Bộ công cụ cuối cùng gồm 38 tiểu mục/câu hỏi phân
thành 11 thành tố Người mắc bệnh ung thư vú có
thể trả lời bộ câu hỏi một cách dễ dàng trong thời
gian khoảng 15 phút Vì vậy việc sử dụng bộ câu hỏi
trong thực tế là thuận tiện và khả thi
Tuy nhiên, nghiên cứu này vẫn có một số hạn
chế như: chưa tìm được nhiều y văn trong nước để
so sánh, chưa đánh giá được các xu hướng thay đổi
về chất lượng cuộc sống của người bệnh ung thư
vú Nghiên cứu này gợi ý cho các nghiên cứu tiếp
theo thực hiệnđánh giá độ tin cậy test-retest và hệ
số tin cậy nội bộ của thang đo, cũng như thực hiện
phân tích CFA và mô hình SEM, việc thực hiện lấy
mẫu có thể gặp sai lệch thông tin và nhân lực, vật lực hạn chế chưa thực hiện trên dân số lớn hơn Nghiên cứu này gợi ý cho các nghiên cứu tiếp theo thực hiện
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Thái Bảo, Nguyễn Đình Tùng, Nguyễn
Vũ Quốc Huy (2011) "Nghiên cứu chất lượng
sống bệnh nhân ung thư vú bằng các bộ công cụ FACT-G, SF-36 và QLQ-C30" Tạp chí Y Dược
học, 4, tr 98-105
2 Nguyễn Văn Cầu (2014) "Chất lượng sống bệnh nhân ung thư vú di căn nhận hóa trị paclitaxel và doxorubicin" Tạp chí Y Dược học, 22+23, tr 248-252
3 Bùi Diệu, Nguyễn Bá Đức, Trần Văn Thuấn và
cộng sự (2012) "Gánh nặng bệnh ung thư và chiến lược phòng chống ung thư quốc gia đến năm 2020" Tạp Chí Ung Thư Học, 1, 13-19
4 Nguyễn Đình Thọ (2016) Phương pháp nghiên
cứu trong kinh doanh, tr 304
5 Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS NXB
Hồng Đức, tr 24
6 Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung Ương Vắc xin và tiêm chủng là biện pháp phòng bệnh quan trọng
và hiệu quả nhất để làm giảm tỷ lệ mắc bệnh và
tỷ lệ tử vong cho nhân loại Trần Như Dương http://nihe.org.vn/vn/tin-tuc-su-kien/tin-tuc- chung/tin-trong-nuoc/vai-tro-cua-vac-xin-va-tiem-chung-c12303i15086.htm, accessed on 21 June
2017