Bài viết trình bày việc áp dụng bảng phân loại u tuyến giáp của WHO năm 2017 trong chẩn đoán u tuyến giáp đặc biệt là nhóm u tuyến giáp dạng nang. Thiết lập sơ đồ chẩn đoán nhóm u tuyến giáp dạng nang.
Trang 1ÁP DỤNG BẢNG PHÂN LOẠI U TUYẾN GIÁP CỦA
TỔ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI NĂM 2017 CHO NHÓM U TUYẾN GIÁP
DẠNG NANG
HUỲNH THỊ LIÊN1, NGUYỄN VĂN THÀNH2, ÂU NGUYỆT DIỆU3, NGÔ QUỐC ĐẠT4
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Nhóm u tuyến giáp dạng nang (FNs) là một thách thức trong chẩn đoán giải phẫu bệnh (GPB) Mới đây, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) vừa công bố bảng phân loại u tuyến giáp năm 2017với điểm nổi bật là nhóm tổn thương giáp biênlần đầu tiên được cập nhập trong một bảng phân loại u tuyến giáp Nhóm tổn thương giáp biên này tập trung chủ yếu vào các thuật ngữ mới dành cho nhóm u tuyến giáp dạng nang như “u tuyến giáp dạng nang với đặc điểm nhân giống carcinôm tuyến giáp dạng nhú (PTC)”(NIFTP) và u tuyến giáp tiềm năng ác tínhkhông rõ (UMP) a Bảng phân loại WHO 2017 tạora một thay đổi trong chẩn đoán cũng như điều trị và theo dõi u tuyến giáp Chúng tôi thực hiện nghiên cứu nhằm hồi cứu sự thay đổi khi áp dụng bảng WHO 2017 so với phân loại trước đây
Mục tiêu: Áp dụng bảng phân loại u tuyến giáp của WHO năm 2017 trong chẩn đoán u tuyến giáp đặc biệt
là nhóm u tuyến giáp dạng nang Thiết lập sơ đồ chẩn đoán nhóm u tuyến giáp dạng nang
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả, dựa trên 113 trường hợp nhân
giáp có kết quả GPB thuộc nhóm u tuyến giáp dạng nang của bệnh nhân được phẫu thuật tuyến giáp tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM và Bệnh viện Ung Bướu TP HCM trong năm 2016 Chúng tôi chọn 77 trường hợp u lành tuyến giáp dạng nang (FA), 32 trường hợp carcinôm tuyến giáp dạng nhú biến thể nang (FVPTC) và
4 trường hợp u tuyến giáp dạng nang khác và chúng tôi tái phân loại theo WHO 2017
Kết quả: So với phân loại cũ, chúng tôi phân loại FNs rõ ràng hơn, FVPTC được phân thành FVPTC loại
xâm nhiễm (IFVPTC) và loại trong vỏ bao (EFVPTC), trong đó EFVPTC được chia thành 2 nhóm NIFTP và EFVPTC không phải NIFTP Trong nhóm FVPTC, IFVPTC chiếm ưu thế (90% theo phân loại cũ và 83,3% theo WHO 2017) Đồng thời áp dụng các thuật ngữ trong nhóm u giáp biên NIFTP và UMP vào chẩn đoán Điều này dẫn đến thay đổi tiên lượng sau tái phân loại như sau tỷ lệ lành tính giảm 33,9%; thay vào đó tỷ lệ u ác tính tăng 8% và tỷ lệ nhóm u giáp biên mới được cập nhập tăng 24,6% Ngoài ra, qua việc áp dụng các tiêu chuẩn chẩn đoán chúng tôi thiết lập được sơ đồ chẩn đoán nhóm u tuyến giáp dạng nang
Kết luận: Nên áp dụng bảng phân loại u tuyến giáp WHO 2017 vào thực hành chẩn đoán với sơ đồ chẩn
đoán u tuyến giáp dạng nang
Từ khóa: Bảng phân loại u tuyến giáp của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2017, nhóm u tuyến giáp dạng nang
ABSTRACT
The study of applying the 2017 who classification of thyroid tumors for follicular neoplasms Background:Follicular neoplasms (FNs) is the great challenge in the practice for pathology diagnostic
Recently, World Health Organization (WHO) has been updated the classification of thyroid tumors, 4 th edition in
2017 in whichborderline tumors group was included for the first time in a classification system of thyroid tumors This borderline group focuses on new terminologies of for follicular neoplasms like Noninvasive Follicular Thyroid Neoplasm with Papillary-Like Nuclear Features (NIFTP) and Uncertain Malignant Potential tumors (UMP)b.The new classification not only makea change to thediagnosis, but also alterthe treatment and management of patients withthese tumors
Objective: To apply the 2017 WHO classification of thyroid tumors for practicing in diagnosis thyroid
1 ThS.BS Bệnh viện Đà Nẵng
2ThS.BS Trưởng Khoa Giải Phẫu bệnh - Bệnh viện Ung Bướu TP.HCM
3TS BS Phó Trưởng Khoa Giải Phẫu bệnh - Bệnh viện Ung Bướu TP.HCM
4 Đại học Y Dược TP.HCM
Trang 2TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 127
tumors especially for follicular neoplasms To study pathological features of NIFTP and FVPTC And to make a diagnostic algorithm for follicular neoplasms
Method and material: This was a cross-sectional study that based on 113 fofficular neoplasms cases
collected at Ho Chi Minh City Medicine and Pharmacy University Hospital and Ho Chi Minh City Oncology Hospital in 2016 We selected 72 cases of follicular adenoma (FA), 32 cases of follicular variant of papillary thyroid carcinoma (FVPTC), and 4 cases of other follicular neoplasms and we reclassificated them in accordance WHO 2017
Result: In comparison to the old classification system, the follicular neoplasm was classified more clearly
FVPTC was categorised to invasive/ infiltrative follicular variant of papillary thyroid carcinoma (IFVPTC) and encapsulated follicular variant of papillary thyroid carcinoma (EFVPTC) The EFVPTC group was further divided into two categories, noninvasive follicular thyroid neoplasm with papillary-like nuclear features (NIFTP) and EFVPTC without NIFTP In the FVPTC group, IFVPTC was more prevalent, constituting 90% of all cases in accordance to the old classification system and 83.3% of all cases in accordance to WHO Classification system
2017 We also use the new terminologies in borderline tumor group with NIFTP and UMP to perform pathology diagnostics This result to the change in the prognostic stratification in which the rate of benign tumour dropped
by 33 % while the rate of malignant tumour rose by 8 %, and the rate of newly classified borderline tumour increased by 24.6 % In addition, the application of the new diagnostic standards help us to establish the protocol for the pathology diagnostic of follicular thyroid neoplasm
Conclusions: the WHO thyroid tumors classification system should be adapt and protocol for pathology
diagnostic of follicular thyroid neoplasms should be adopt to the real clinical setting
neoplasms, Noninvasive Follicular Thyroid Neoplasm with Papillary-Like Nuclear Features(NIFTP)
(b) Uncertain Malignant Potential tumorsincludefollicular tumor of uncertain malignant potential (FT-UMP) and well-differentiated tumor of uncertain malignant potential (WDT- UMP)
(a): bao gồm u tuyến giáp dạng nang tiềm năng ác tính không rõ (Follicular Tumor of Uncertain Mallignant Potential – FT-UMP) và u
tuyến giáp biệt hóa rõ với tiềm năng ác tính không rõ (Well Differentiated Tumor of Uncertain Mallignant Potential – WDT-UMP)
ĐẶT VẤN ĐỀ
U tuyến giáp không đơn giản gồm lành tính, ác
tính mà đôi khi rất khó phân biệt lành ác như nhóm u
tuyến giáp dạng nang (FNs) Về phương diện thực
hành, nhóm u tuyến giáp dạng nang là một thách
thức lớn đối với các nhà giải phẫu bệnh (GPB), gồm
nhiều loại u với hình ảnh mô học tương tự nhau và
nhiều thuật ngữ được đưa ra trong vùng xám chẩn
đoán này(8,17)
Tiêu chuẩn chính để chẩn đoán phân biệt các
loại u trong nhóm u tuyến giáp dạng nang là đặc
điểm biến đổi nhân, tuy nhiên biến đổi nhân chưa
được thống nhất giữa các nhà GPB hoặc đôi khi
biến đổi nhân không rõ ràng dễ gây nhầm lẫn Do
đó, năm 2000, Hội những nhà GPB Chernobyl đề
nghị thuật ngữ “u tuyến giáp biệt hóa tốt với tiềm
năng ác tính không rõ’’ (WDT–UMP) cho những u
tuyến dạng nang trong vỏ bao có biến đổi nhân
không rõ ràng (17)
Bên cạnh đó, chiếm 85-90% ung thư tuyến giáp
là loại carcinôm tuyến giáp dạng nhú (PTC) (11)
Những thập kỷ gần đây, PTC biến thể nang (FVPTC)
gia tăng đột biến, chiếm khoảng 20-30% Tiêu chuẩn
chẩn đoán FVPTC là đặc điểm biến đổi nhân vẫn
chưa được thống nhất nên thường gây sự nhầm lẫn
với u lành tuyến giáp dạng nang (FA) nhất là đối với FVPTC trong vỏ bao (EFVPTC) (9)
FVPTC được xem là biến thể tiên lượng tốt nhất, đặc biệt là loại EFVPTC(14) Khác với FVPTC loại xâm nhiễm (IFVPTC) có diễn tiến lâm sàng gần giống PTC thông thường, EFVPTC với tiên lượng cực kỳ tốt, đặc biệt là EFVPTC không xâm nhập (NiEFVPTC)
Nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy NiEFVPTC
có tỷ lệ tái phát, di căn rất thấp với thời gian theo dõi lâu dài mặc dù bệnh nhân chỉ được cắt thùy tuyến giáp đơn thuần- giống như một u lành tuyến giáp dạng nang (FA) thông thường Vì vậy, NiEFVPTC không được xem là một ung thư nữa (13)
Năm 2016, tạp chí JAMA Oncology đưa ra thuật
ngữ mới “U tuyến giáp dạng nang với đặc điểm nhân giống PTC” (NIFTP) để thay thế cho thực thể NiEFVPTC nhằm giảm việc điều trị quá mức đối với một loại ung thư có diễn tiến lành tính (14)
Năm 2017, dựa trên những hiểu biết mới gần đây về bệnh học, diễn tiến lâm sàng và bệnh sinh phân tử, bảng phân loại u tuyến giáp của Tổ chức Y
tế Thế giới (WHO) đã chính thức cập nhập thuật ngữ NIFTP và UMP vào nhóm u giáp biên của tuyến giáp
Trang 3giúp hướng tới việc điều trị và theo dõi phù hợp hơn
(12)
Hiện tại ở Việt Nam, bệnh lý tuyến giáp được
nghiên cứu nhiều nhưng chưa có nghiên cứu nào đề
cập đến nhóm u tuyến giáp dạng nang cũng như đặc
điểm biến đổi nhân trong nhóm u này (1), (2), (3) Bên
cạnh đó, chưa có nghiên cứu nào áp dụng bảng
phân loại WHO 2017 Chúng tôi nghiên cứu đặc
điểm GPB của nhóm u tuyến giáp dạng nang cùng
với đặc điểm biến đổi nhân và áp dụng thuật ngữ
bảng phân loại WHO 2017 với mục tiêu sau: (1) áp
dụng bảng phân loại WHO 2017 cho nhóm bướu
tuyến dạng nang và (2) thiết lập sơ đồ chẩn đoán
các loại u tuyến giáp dạng nang
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
113 mẫu bệnh phẩm nhân giáp của bệnh nhân
được phẫu thuật tại Bệnh viện Đại học Y Dược
thành phố Hồ Chí Minh và Bệnh viện Ung Bướu TP
Hồ Chí Minh trong năm 2016 được lựa chọn theo
tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn chọn bệnh
Các nhân giáp được chẩn đoán GPB:
U lành tuyến giáp dạng nang
Carcinôm tuyến giáp dạng nhú biến thể nang
Một số u tuyến giáp dạng nang khác (bao gồm
những thuật ngữ khác trong nhóm u tuyến giáp dạng
nang)
Tiêu chuẩn loại trừ
Các trường hợp có chẩn đoán lâm sàng ung
thư tuyến giáp thứ phát hoặc ung thư giáp tái phát
Các trường hợp có kết quả GPB là carcinôm
tuyến giáp dạng nang
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Cắt ngang mô tả
Phương pháp đánh giá
Chúng tôi tiến hành thu thập tiêu bản nhuộm
Hematoxylin – Eosin (HE) và mẫu mô u vùi nến; đọc
tiêu bản HE cũ và đánh giá chất lượng tiêu bản; thực
hiện cắt mỏng, nhuộm HE trong trường hợp chất
lượng tiêu bản không tốt hoặc chưa đủ dữ liệu chẩn
đoán; đánh giá các biến số sau:
Tuổi và giới tính: theo phiếu chỉ định GPB
Đặc điểm đại thể: kích thước nhân giáp
Đặc điểm vi thể
Tính chất xâm nhập
Giới hạn u: Bao gồm vỏ bao; không có vỏ bao nhưng giới hạn u rõ; u xâm nhiễm rõ; không xác định được vỏ bao Với những u có vỏ bao hoặc giới hạn
rõ
Xâm nhập: Đánh giá sự xâm nhập mạch máu
và xâm nhập vỏ bao Tiêu chí đánh giá xâm nhập mạch máu và xâm nhập vỏ bao được minh họa bởi
hình 1 và hình 2
nhập mạch máu trong các loại u tuyến giáp dạng
nang (Nguồn: Diagnostic Histopathology of Tumors, 2013
(7) )
(Nguồn: Diagnostic Histopathology of Tumors,
2013 (7) )
Đặc điểm cấu trúc
Ghi nhận các cấu trúc khác ngoài cấu trúc dạng nang đối với những u không phải u dạng nang đơn thuần bao gồm cấu trúc nhú tăng sản, cấu trúc nhú PTC (nhú thật sự và nhú chưa trưởng thành), dạng đặc, dạng đảo, dạng bè Ngoài ra, ghi nhận sự hiện diện của thể cát
Đặc điểm 6 tiêu chí phụ trong chẩn đoán
FVPTCtheo JAMA Oncology năm 2016 gồm: chất keo giáp đặc; nang tuyến méo mó, không đều; xơ hóa trong u; dấu hiệu “Sprinkling”; các nang tách ra
từ mô đệm; và đại bào nhiều nhân trong nang
Trang 4TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 129
Đặc điểm biến đổi nhân: áp dụng các tiêu chí
được công bố trên JAMA Oncologynăm 2016:
3 tiêu chí biến đổi nhân với 6 kiểu biến đổi bao
gồm: (1) biến đổi kích thước, hình dạng: nhân lớn,
chen chúc, chồng lấp; nhân hình bầu dục, (2) biến
đổi màng nhân: màng nhân không đều; màng nhân
có rãnh; thể giả vùi, và (3) biến đổi nhiễm sắc chất:
nhân sáng (Hình 3)
Điểm biến đổi nhân: 0-3 điểm Với mỗi tiêu chí
biến đổi nhân, có biểu hiện/ biểu hiện đầy đủ được
tính 1 điểm; không biểu hiện/ không rõ ràng được
tính 0 điểm Cộng điểm 3 tiêu chí được điểm biến
đổi nhân
Mức độ lan rộng biến đổi nhân: lan tỏa, khu trú
nhiều ổ hay khu trú một ổ
nhân và cách tính điểm biến đổi nhân
1 Biến đổi hình dạng, kích thước nhân
2 Biến đổi màng nhân
3 Biến đổi nhiễm sắc chất
4 (Nguồn: JAMA Oncology (2016) (14) )
Tổng kết
Bảng tiêu chuẩn chẩn đoán NIFTP theo JAMA
Oncology 2016(14):
Tiêu chu ẩn bắt buột Tiêu chu ẩn loại trừ
U gi ới hạn rõ/ trong vỏ bao Thể cát
U d ạng nang C ấu trúc nhú >1%
BĐN 2-3 điểm C ấu trúc dạng bè, đặc, đảo
>30%
Không xâm nh ập
m ạch máu và vỏ bao Phồng bào/ trụ cao
Ho ại tử u
Phân bào >3/10 QTL
Chẩn đoán sau tái phân loại: Áp dụng theo
WHO 2017
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Áp dụng bảng phân loại WHO 2017
Nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận kết quả áp dụng WHO 2017 như sau:
Phân nhóm và dưới nhóm các loại u trong nhóm u tuyến giáp dạng nang; đặc biệt là FVPTC được phân thành loại IFVPTC (chiếm ưu thế nổi trội)
và EFVPTC không phải là NIFTP Đồng thời, chúng tôi áp dụng các thuật ngữ NIFTP và UMP vào chẩn đoán.Hiện tại, ở TP Hồ Chí Minh cũng như ở Việt Nam, chẩn đoán carcinôm tuyến giáp thường chỉ dừng lại ở việc chẩn đoán loại carcinôm là dạng nhú, dạng nang, dạng tủy hay dạng không biệt hóa vì có
sự khác biệt trong điều trị giữa các nhóm trên Thậm chí, theo hướng dẫn của Hiệp hội tuyến giáp Hoa Kỳ (ATA) năm 2009 và cập nhập năm 2015 vẫn gộp chung PTC và carcinôm tuyến giáp dạng nang vào một nhóm là carcinôm tuyến giáp biệt hóa (DTC) để điều trị với các phác đồ tương tự nhau và khác với các loại carcinôm còn lại(4, 15) Bảng phân loại mới này là sự kết hợp chặc chẽ những hiểu biết mới về
mô bệnh học, đặc điểm lâm sàng và đặc điểm di truyền của u tuyến giáp, qua đó giúp quản lý tốt bệnh nhân có u tuyến giáp(12) Do đó, với việc áp dụng bảng phân loại này, chúng tôi phân nhóm các loại u rõ ràng, cụ thể giúp bác sĩ lâm sàng điều trị và tiên lượng bệnh nhân thích hợp hơn
So sánh kết quả sau khi áp dụng phân loại mới (Bảng 1), cho thấy có sự thay đổi kết quả chẩn đoán Nguyên nhân của sự khác biệt trên phải kể đến sự khác nhau trong quan điểm chẩn đoán của các nhà GPB, một số yêu cầu tiêu chuẩn chặc chẽ hơn trong chẩn đoán PTC ví như biến đổi nhân thật rõ ràng và phải có sự hiện diện của cấu trúc nhú(6) Ngoài ra,
sư khác nhau trong quan điểm chẩn đoán còn khác nhau giữa các vùng trên thế giới đặc biệt là giữa khu vực Âu Mỹ và châu Á chúng ta(5, 10) Bên cạnh đó, còn nhiều yếu tố khác dẫn đến sự khác biệt trong chẩn đoán trước và sau tái phân loại, đôi khi giữa lành tính và ác tính
Bảng 1 So sánh các loại u trước và sau áp dụng
WHO 2017
Trang 5*: PTC cổ điển và các biến thể khác ngoài biến
thể nang
**: tổn thương u tuyến dạng nang thật sự
Bảng 2 Kết quả áp dụng WHO 2017 theo từng
nhóm nghiên cứu
*: EFVPTC không phải là NIFTP
**: PTC thể cổ điển và các biến thể khác ngoài
biến thể nang
FNs: Các u tuyến giáp dạng nang khác
Tỷ lệ IFVPTC trong nhóm FVPTC loại cũ và
WHO 2017 lần lượt là: 90,3% và 83,3%, không có
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p=0,4; phép kiểm
Chi bình phương) Tỷ lệ này rất cao so với khu vực
Âu Mỹ, tuy nhiên khá tương đồng với khu vực châu
Á Ngược với khu vực châu Á, ở các nước Âu Mỹ,
EFVPTC lại chiếm ưu thế so với IFVPTC (5, 14) Sự
khác biệt trên do nhiều yếu tố, đầu tiên có lẽ do sự
khác biệt địa lý và chủng tộc có thể ảnh hưởng đến
các loại u tuyến giáp và các đặc điểm đột biến ở
chủng tộc châu Á Nghiên cứu Song và cs cho thấy
sự khác biệt về kiểu hình di truyền ở chủng tộc châu
Á trong đó tỷ lệ đột biến BRAF/ PTC cao hơn và tỷ lệ
đột biến RAS thấp hơn liên quan tới tỷ lệ FVPTC
thấp hơn so với khu vực Âu Mỹ(16) Thứ hai, giữa các
chuyên gia GPB châu Á và khu vực Âu Mỹ có sự
khác biệt trong ngưỡng chẩn đoán Các nhà GPB
châu Á thường có xu hướng chặc chẽ hơn trong
chẩn đoán PTC, thường chẩn đoán FVPTC dựa vào
tính chất xâm nhiễm nhiều hơn
Thay đổi tiên lượng: tỷ lệ lành tính giảm 33,9%;
thay vào đó tỷ lệ u ác tính tăng 8% và tỷ lệ nhóm u
giáp biên mới được cập nhập tăng 24,6%
Sơ đồ chẩn đoán u tuyến giáp dạng nang
Áp dụng bảng phân loại WHO 2017 chúng tôi
rút ra các bước chẩn đoán cũng như sơ đồ chẩn
đoán u tuyến giáp dạng nang đặc biệt đối với những
u có vỏ bao như sau:
Cắt lọc bệnh phẩm
Cắt lọc bệnh phẩm nhân giáp thực hiện theo quy trình chuẩn, có thể chọn cắt 5 mẫu mô (khối nến) hoặc 1 khối nến/ 3mm đường kính lớn nhất của
nhân giáp
Trường hợp nghi ngờ tính xâm nhập u, có thể chỉ định cắt lọc thêm bệnh phẩm nhân giáp, chú ý vùng vỏ bao của nhân giáp Khi cắt lọc thêm , nên cắt lọc thêm 5 khối nến hoặc cắt đủ 1 khối nến/3mm đường kính
Sơ đồ 1 Cách cắt lọc bệnh phẩm nhân giáp
Chẩn đoán mô bênh học u tuyến giáp dạng nang trong vỏ bao
Bước 1: Tiếp cận Không nên bỏ qua 6 tiêu chí chẩn đoán FVPTC bao gồm (1) Chất keo giáp đặc; (2) Nang méo mó, không đều; (3) Xơ hóa trong u; (4) Dấu hiệu
“Sprinkling” (5) các nang tách ra từ mô đệm; (6) Đại bào đa nhân trong nang Khi nhận thấy một vài đặc điểm trong các tiêu chí trên cần lưu ý đánh giá các tiêu chí đánh giá NIFTP ở bước tiếp theo
Bước 2: Chẩn đoán NIFTP và các u liên quan khác:
*: Xét trên 10 quang trường lớn
Sơ đồ 2 Chẩn đoán NIFTP và các loại u liên quan
khác (8)
Bước 3: Áp dụng phân loại u tuyến giáp WHO
2017 với các thuật ngữ UMP: khi biến đổi nhân không rõ ràng và/hoặc nghi ngờ khả năng xâm nhập
Trang 6TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 131
Sơ đồ 3 Chẩn đoán u tuyến giáp với thuật ngữ UMP
KẾT LUẬN
Nên áp dụng bảng phân loại WHO 2017 và sơ
đồ chẩn đoán u tuyến giáp dạng nang
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Thị Chúc Biên, Ngô Quốc Đạt, Nguyễn
Sào Trung (2015), "Áp dụng hệ thống phân loại
bethesda trong chẩn đoán tế bào học tuyến
giáp", Tạp chí y học Tp Hồ Chí Minh, tập 19(5),
tr.71-77
2 Hứa Thị Ngọc Hà (2003), "Đối chiếu siêu âm- Tế
bào học- Giải phẫu bệnh các nhân giáp", Tạp chí
Y học Tp Hồ Chí Minh, tập 7(3), tr.57-63
3 Nguyễn Sào Trung, Lê Minh Huy (2009), “Đối
chiếu tế bào học-Giải phẫu bệnh nhân giáp”, Tạp
chí Y học Tp Hồ Chí Minh, tập 13(3), tr.58-63
4 Alexander EK, Bible KC, Haugen BR (2015),
"2015 American Thyroid Association
Management Guidelines for Adult Patients with
Thyroid Nodules and Differentiated Thyroid
Cancer" THYROID; 1(1), 1-133
5 Bychkov A, Hirokawa M, Jung CK et al (2017),
"Low Rate of Noninvasive Follicular Thyroid
Neoplasm with Papillary-Like Nuclear Features
in Asian Practice" Thyroid; 27(7), 983-984
6 Elsheikh TM, Asa SL, Chan JKC et al (2008),
"Interobserver and Intraobserver Variation
Among Experts in the Diagnosis of Thyroid
Follicular Lesions With Borderline Nuclear
Features of Papillary Carcinoma" American
Journal of Clinical Pathology; 130(5), 736-744
7 Fletcher CDM (2013) Diagnostic histopathology
of tumors 1: Churchill Livingstone
8 Kakudo K, Bai Y, Liu Z et al (2012),
"Classification of thyroid follicular cell tumors: with special reference to borderline lesions" Endocrine journal; 59(1), 1-12
9 Kakudo K, Bai Y, Liu Z et al (2012),
"Encapsulated papillary thyroid carcinoma, follicular variant: a misnomer" Pathology international; 62(3), 155-160
10 Kakudo K, Liu Z, Satoh S et al (2017), "Non-invasive Follicular Thyroid Neoplasm with Papillary-like Nuclear Features (NIFTP): Diagnosis and Differential Diagnoses" Journal of Basic and Clinical Medicine; 6(1)
11 La Vecchia C, Malvezzi M, Bosetti C et al (2015), "Thyroid cancer mortality and incidence:
a global overview" International journal of cancer; 136(9), 2187-2195
12 Lam AK-y (2017), "Pathology of Endocrine Tumors Update: World Health Organization New Classification 2017—Other Thyroid Tumors" AJSP: Reviews & Reports; 22(4), 209-216
13 Match H (2016) Common Thyroid Tumor Downgraded to Non-Cancerous
14 Nikiforov YE, Seethala RR, Tallini G (2016),
"Nomenclature Revision for Encapsulated Follicular Variant of Papillary Thyroid Carcinoma
- A Paradigm Shift to Reduce Overtreatment of Indolent Tumors" JAMA Oncology; 2(8),
1023-1029
15 Perros P (2010), "2009 American Thyroid Association Guidelines on Thyroid Nodules" Clinical Oncology; 22(6), 469-471
16 Song YS, Lim JA, Park YJ (2015), "Mutation Profile of Well-Differentiated Thyroid Cancer in Asians" Endocrinology and metabolism (Seoul, Korea); 30(3), 252-262
17 Williams ED (2000), "Two proposals regarding the Terminology of Thyroid Tumors" International Journal of Surgical Pathology; 8(3), 181-183