1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết lập quy trình định lượng DNA EBV trong máu ngoại vi với độ nhạy cao góp phần sàng lọc phát hiện sớm

5 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 10,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm nghiên cứu đã thiết lập thành công quy trình định lượng DNA EBV trong máu ngoại vi của những bệnh nhân ung thư vòm mũi họng với độ nhạy 96,9%. Đối chiếu với kết quả xét nghiệm trên nhóm chứng là những người khỏe mạnh cho thấy độ đặc hiệu là 98%.

Trang 1

THIẾT LẬP QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG DNA EBV TRONG MÁU NGOẠI VI VỚI ĐỘ NHẠY CAO GÓP PHẦN SÀNG LỌC

PHÁT HIỆN SỚM

HỒ HỮU THỌ1, TRIỆU THỊ NGUYỆT1, ĐỖ TRÂM ANH2, NGUYỄN ĐÌNH ỨNG, ĐINH THỊ THU HẰNG3, BÙI TIẾN SỸ4, HOÀNG ĐÀO CHINH5, LÊ MINH KỲ6, VŨ TRƯỜNG PHONG, NGÔ THANH TÙNG7, NGUYỄN KIM LƯU8, NGUYỄN VĂN BA, HỒ ANH SƠN3, HOÀNG VĂN LƯƠNG3, NGHIÊM ĐỨC THUẬN2

TÓM TẮT

Nhóm nghiên cứu đã thiết lập thành công quy trình định lượng DNA EBV trong máu ngoại vi của những bệnh nhân ung thư vòm mũi họng với độ nhạy 96,9% Đối chiếu với kết quả xét nghiệm trên nhóm chứng là những người khỏe mạnh cho thấy độ đặc hiệu là 98% Quy trình kỹ thuật định lượng cf-DNA EBV đã được kiểm định với bộ mẫu chuẩn quốc tế được cung cấp bởi Đại học Hồng Kông Quy trình được thiết lập trong nghiê n cứu góp phần sàng lọc phát hiện sớm bệnh ung thư vòm mũi họng

SUMMARY

Development of ultrasensitive q-pcr assay based on circulating EBV DNA for early detection of

nasopharyngeal carcinoma

In our study, we have establihed successfully an ultrasensitive qPCR assay for detection cf-EBV DNA Evaluation on clinical samples has proven a remarkably high sensitivity of 96.9% and high specificity of 98% Moreover, we have also validated the performance of the optimal qPCR assay using the international standard panel that was provided by Chinese University of Hong Kong

1 Labo Nghiên cứu Gen, Trung tâm Nghiên cứu Y Dược học Quân sự - Học viện Quân Y

2 Khoa Tai-Mũi-Họng - Bệnh viện Quân Y 103 - Học viện Quân Y

3 Trung tâm Nghiên cứu Y Dược học Quân sự - Học viện Quân Y

4Khoa Sinh học Phân tử - Bệnh viện Trung Ương Quân Đội 108

5 Khoa Xạ phẫu và Xạ trị - Bệnh viện Trung Ương Quân Đội 108

6Trung tâm Ung Bướu và phẫu thuật Đầu cổ - Viện Tai-Mũi-Họng Trung Ương

7Khoa Ung thư Đầu cổ và xạ trị - Bệnh viện K

Trung tâm Ung Bướu và Y học Hạt nhân - Bệnh viện Quân Y 103 - Học viện Quân Y

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư vòm mũi họng (UTVMH) là loại ung thư

rất phổ biến ở một số nước Châu Á, trong đó có Việt

đoán ở giai đoạn muộn, đồng thời các triệu chứng

của bệnh thường không đặc hiệu và khó phân biệt

với các bệnh lý khác ở vùng lân cận Bên cạnh đó,

UTVMH thường có di căn hạch sớm[3] Hậu quả là

nhiều bệnh nhân UTVMH được chẩn đoán ở giai

đoạn tiến triển kèm theo di căn, điều trị khó khăn mà

hiệu quả không cao

UTVMH liên quan mật thiết với nhiễm virus

Epstein Barr (EBV), hệ gen của virus này đã được

xác định trong hầu hết các tế bào của khối UTVMH Triển vọng to lớn của DNA-EBV lưu hành trong máu ngoại vi đối với sàng lọc phát hiện sớm, tiên lượng

và đánh giá mức độ đáp ứng điều trị UTVMH đã được khẳng định qua hàng loạt các nghiên cứu trên thế giới trong hơn 15 năm qua Tuy nhiên, hiện vẫn chưa có xét nghiệm DNA-EBV chuẩn hóa nào được

sử dụng trên lâm sàng Tại Việt Nam, quy trình định lượng DNA-EBV hiện nay có độ nhạy còn thấp với ngưỡng phát hiện là 300 copy/ml huyết tương, nên chỉ phát hiện được DNA-EBV trong máu ngoại vi ở 64%-68% số bệnh nhân UTVMH[4-6] Thực tế này đặt

ra yêu cầu cần thiết lập quy trình phát hiện định lượng DNA-EBV trong máu ngoại vi với độ nhạy cao

Trang 2

TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 75

ở nước ta, góp phần sàng lọc phát hiện các trường

hợp mắc ung thư vòm mũi họng ở giai đoạn sớm

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Vật liệu nghiên cứu

Mẫu bệnh phẩm lâm sàng: Mẫu máu ngoại vi

được chống đông bằng EDTA của 32 bệnh nhân

được chẩn đoán xác định UTVMH dựa vào kết quả

giải phẫu bệnh của sinh thiết vòm mũi họng (nhóm

bệnh) Mẫu máu ngoại vi được chống đông bằng

EDTA của 105 người khỏe mạnh (nhóm chứng)

Các hóa chất dùng trong tách chiết DNA từ

huyết tương bao gồm bộ Kit tách chiết Anapure

DNA/RNA Viral Mini Kit, Isopropanol, Ethanol 100%

Hóa chất dùng trong phản ứng Realtime PCR như:

Quantitect Probe master mix, Quantitect SYBR

master mix, Primer, Probe, DMSO

Panel mẫu chuẩn định lượng DNA của EBV với

giải nồng độ xác định và mẫu huyết tương chuẩn

dương tính với DNA-EBV của Đại học Hồng Kông,

được GS Allen Chan chuyển cho nhóm nghiên cứu

Máy Roto-Gene Q, Tủ hút thao tác di truyền,

máy li tâm, khối ổn nhiệt có lắc, máy vortex,

NanoDrop

Phương pháp nghiên cứu

Thu thập và bảo quản mẫu

Mẫu máu tĩnh mạch ngoại vi với thể tích 5ml/lần

được lấy vào ống chứa chất chống đông K2 EDTA

Trong vòng 6h sau khi lấy, mẫu máu được vận

chuyển đến labo, tách huyết tương

Tách chiết DNA từ huyết tương

DNA huyết tương được tách chiết bằng bộ kit

Anapure DNA/RNA Viral Mini Kit với quy trình được

cải tiến góp phần làm tăng độ nhạy phát hiện

DNA-EBV trong máu ngoại vi

Thiết kế trình tự primer/probe cho phản ứng

realtime PCR

Trình tự mồi và probe được thiết kế và đánh giá

bằng phần mềm Oligo Primer Analysis Software

Thiết kế 3 bộ primer/probe cho phản ứng Realtime

PCR định lượng DNA-EBV nhắm vào các vùng DNA

khác nhau trên bộ gen của EBV: EBNA1, LMP1 và

BamH1-W Các bộ primer/probe được đánh giá sơ

bộ sử dụng chứng dương DNA được tách chiết từ

mẫu huyết tương chuẩn của Đại học Hồng Kông Bộ

primer/probe có tín hiệu khuếch đại sớm và độ đặc

hiệu cao nhất được lựa chọn để tiếp tục tối ưu thành

phần phản ứng và chu trình nhiệt

Realtime PCR định lượng

Phản ứng PCR được tiến hành trên hệ thống máy Rotor-Gene Q với thể tích phản ứng là 20µl và 8,6µl dịch chiết DNA được sử dụng làm khuôn Dữ liệu realtime PCR được thu thập bởi hệ thống Rotor-Gene Q và lưu trong máy tính sau đó sẽ được phân tích bằng phần mềm Rotor-Gene Q Mỗi mẫu được chạy 02 lần lặp lại, mỗi lần chạy luôn kèm theo các chứng âm không chứa khuôn DNA Đường chuẩn được thiết lập sử dụng mẫu chuẩn DNA quốc tế của Đại học Hồng Kông với dãy nồng độ xác định Giá trị trung bình kết quả định lượng của 02 lần lặp lại được sử dụng để tính toán nồng độ

Phương pháp xử lý số liệu

Nồng độ của DNA-EBV huyết tương được tính theo đơn vị số copy/ml huyết tương

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Kết quả tối ưu quy trình realtime PCR phát hiện DNA-EBV

Tiến hành thiết kế các bộ primer/probe như mô

tả trong phần phương pháp nghiên cứu, bộ primer/probe (III) được tiếp tục sử dụng để tối ưu thành phần phản ứng và chu trình nhiệt

Tối ưu nồng độ mồi

Hình 1 Tối ưu nồng độ mồi cho phản ứng qPCR Các phản ứng realtime PCR (0.1Q), (0.2Q), (0.3Q), (0.4Q), (0.5Q) có cùng lượng Khuôn DNA và nồng

độ primer lần lượt là 0,1µM, 0,2µM, 0,3µM, 0,4µM và 0,5µM Phản ứng (am Q) là chứng âm không có Khuôn DNA và nồng độ primer 0,2µM

Tối ưu nồng độ Probe

Trang 3

Hình 2 Tối ưu nồng độ probe cho phản ứng

Realtime PCR Các phản ứng realtime PCR (35 0.2-1+), (35 0.1-1),

(35 0.05- 1) có cùng lượng Khuôn DNA và nồng độ

probe lần lượt là 0,2µM, 0,1µM, 0,05µM Phản ứng

(35 0.2-1- ) là chứng âm không có Khuôn DNA và

nồng độ probe là 0,2µM

Tối ưu nồng độ DMSO

Hình 3 Tối ưu nồng độ DMSO cho phản ứng

Realtime PCR Các phản ứng realtime PCR (10%-Q), (7.5%-Q), (5%-Q), (2.5%- Q) có cùng lượng Khuôn DNA và nồng độ DMSO lần lượt là 10%, 7,5%, 5% và 2,5% Phản ứng (SS-Q) là chứng dương không bổ sung

DMSO

Chu trình nhiệt của phản ứng Realtime PCR

Số chu kỳ:

45

Nồng độ các thành phần phản ứng Realtime PCR đã tối ưu:

Kết quả đánh giá quy trình trên bộ panel mẫu

chuẩn quốc tế

Trang 4

TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 77

Hình 4 Độ nhạy của quy trình trên bộ panel mẫu

chuẩn quốc tế Toàn bộ số mẫu (9/9) trong bộ panel mẫu chuẩn

quốc tế với đều cho tín hiệu khuếch đại, mẫu chuẩn

có nồng độ thấp nhất là 25copy/ml Chứng âm

không có khuôn DNA không cho tín hiệu khuếch đại

Kết quả thí nghiệm trên cho thấy, quy trình

realtime PCR tối ưu có độ đặc hiệu cao (chứng âm

không cho tín hiệu khuếch đại) và có khả năng phát

hiện được mẫu DNA của EBV có nồng độ thấp nhất

trong bộ panel mẫu chuẩn quốc tế Kết quả thí

nghiệm với 10 lần lặp lại cho thấy ngưỡng phát hiện

của quy trình realtime PCR tối ưu là 25 copy/ml

huyết tương, tốt hơn rất nhiều so với các nghiên cứu

khác trong nước đã công bố cho đến nay với

ngưỡng phát hiện là 300 copy/ml[4-6]

Đồng thời, khả năng định lượng của quy trình realtime PCR tối ưu cũng được đánh giá trên panel

bộ mẫu chuẩn quốc tế và thu được đường chuẩn với

hệ số tương quan tuyến tính là R2=0.99613 (Hình 5)

Như vậy, quy trình realtime PCR tối ưu có tương quan tuyến tính rất tốt và có khả năng định lượng DNA-EBV với độ tin cậy cao

Hình 5 Đường chuẩn của quy trình tối ưu trên bộ

panel mẫu chuẩn quốc tế Tương quan tuyến tính giữa giá trị Ct với log của nồng độ DNA-EBV có trong các mẫu khác nhau của

bộ panel mẫu chuẩn quốc tế từ 25 - 150.000copy/ml

Đánh giá hiệu quả của quy trình tối ưu trên các mẫu lâm sàng, góp phần sàng lọc phát hiện sớm UTVMH

Hình 5 Độ nhạy, độ đặc hiệu của xét nghiệm định lượng DNA-EBV trong máu ngoại vi

của bệnh nhân ung thư vòm mũi họng

Kết quả xác định được DNA-EBV trong máu

ngoại vi của 96,9% số bệnh nhân UTVMH (31/32),

do đó độ nhạy của xét nghiệm là 96,9% Nồng độ

DNA-EBV trong các mẫu dương tính ở nhóm bệnh nhân UTVMH dao động trong khoảng từ 53copy/ml-3,8x105copy/ml

Trang 5

Trên nhóm chứng khỏe mạnh, kết quả

DNA-EBV dương tính ở 2/105 trường hợp, tương ứng với

độ đặc hiệu là 98% (103/105) Với 2 trường hợp

nhóm chứng khoẻ mạnh dương tính với DNA-EBV,

nồng độ DNA-EBV xác định đều dưới 40copies/ml

và xét nghiệm lại sau 2 tuần đều cho kết quả âm

tính, giúp phân biệt với những trường hợp dương

tính thật

Như vậy, quy trình định lượng nồng độ

DNA-EBV trong máu ngoại vi đã được thiết lập và đánh

giá trên panel mẫu chuẩn quốc tế của Đại học Hồng

Kông với ngưỡng phát hiện là 25copy/ml Đồng thời,

đánh giá trên mẫu bệnh phẩm lâm sàng thu được độ

nhạy 97% và độ đặc hiệu 98% Kết quả đạt được

tương đương với các công bố trên thế giới[7,8,9]

KẾT LUẬN

Quy trình realtime PCR định lượng DNA EBV

với độ nhạy cao (25copy/ml) đã được thiết lập thành

công trong nghiên cứu này và quy trình đã được

đánh giá chất lượng trên bộ mẫu chuẩn quốc tế

đảm bảo độ tin cậy cao

Hiệu quả sàng lọc chẩn đoán sớm UTVMH trên

nhóm đối tượng nghiên cứu của quy trình tối ưu định

lượng DNA EBV tự do lưu hành trong máu ngoại vi

đạt được độ nhạy là 96,9% và và độ đặc hiệu 98%

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Yu, W.M and S.S Hussain, Incidence of

nasopharyngeal carcinoma in Chinese

immigrants, compared with Chinese in China

and South East Asia: review J Laryngol Otol,

2009 123 (10): p 1067-74

2 Vokes, E.E., D.N Liebowitz, and R.R

Weichselbaum, Nasopharyngeal carcinoma

Lancet, 1997 350(9084): p 1087-91

3 Stacey EM, F.R., "The nose, paranasal sinuses, and nasopharynx”, in: Sternberg SS, editor, Diagnostic Surgical Pathology, vol1, 3nd edition Lippincott William & Wilkins, Philadelphia, 1999 1: p 885-917

4 Phạm Huy Tần, T.H.T., Trần Thị Thuý Hằng, Nguyễn Đình Phúc, Trần Vân Khánh, Nồng độ EBV-DNA huyết tương của bệnh nhân ung thư vòm mũi họng và mối tương quan với chẩn đoán giai đoạn TNM (Tumor Nodes Metastasis) Tạp chí nghiên cứu Y học, 2015 95(3): p 24-31

5 Tú, Đ.V., Đánh giá nồng độ EBV-DNA trong huyết tương bệnh nhân ung thư vòm mũi họng giai đoạn II-III trước và sau điều trị Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú, Trường Đại học Y Hà Nội,

2012

6 Nguyễn Tuyết Mai, Đ.V.T., Mối tương quan giữa

nồng độ EBV-DNA huyết tương với kết quả điều

trị trong ung thư vòm họng giai đoạn II, III tại

bệnh viện K Y học Việt Nam, 2012 1: p 43-46

7 Lo, Y.M., et al., Quantitative analysis of cell-free Epstein-Barr virus DNA in plasma of patients with nasopharyngeal carcinoma Cancer Res,

1999 59(6): p 1188-91

8 Shao, J.Y., et al., Comparison of plasma Epstein-Barr virus (EBV) DNA levels and serum EBV immunoglobulin A/virus capsid antigen antibody titers in patients with nasopharyngeal carcinoma Cancer, 2004 100(6): p 1162-70

9 Kondo, S., et al., Diagnostic value of serum EBV-DNA quantification and antibody to viral capsid antigen in nasopharyngeal carcinoma patients Cancer Sci, 2004 95(6): p 508-13

Ngày đăng: 30/07/2021, 09:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w