1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trình bày phương pháp kiểm tra hệ thống cung cấp điện trên xe tăng t-54

29 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điện trở cách điện cuộn dây máy phát với thân không được nhỏ hơn 0,5 mê ga ôm kiểm tra bằng ôm kế, khi kiểm rô to tra phải nâng các chổi than lên, kiểm tra stato phải tháo tách đầu âm cá

Trang 1

NHÓM 2

1 Trình bày phương pháp kiểm tra hệ thống cung cấp điện trên xe tăng T-54

a Kiểm tra ắc quy: (Giống như câu 10, câu 11)

b Kiểm tra máy phát điện:

- Máy phát điện 1 chiều: (Giống câu 2)

- Máy phát điện xoay chiều: sử dụng đồng hồ vạn năng

Bước 1: Để động cơ hoạt động nhưng tắt tất cả các thiết bị sử

dụng điện

Bước 2: Kết nối thiết bị kiểm tra điện với đầu dò, đặt phạm vi đo

phù hợp trên thang điện áp

Bước 3: Một máy phát điện tốt sẽ tạo ra 13,1 V và 14,6 V ở tốc

độ chạy không Nếu đồng hồ báo ngoài phạm vi này tức là xe sạc quá tải hoặc sạc không đủ, cả hai trạng thái đều không tốt cho xe

c Kiểm tra tiết chế: sử dụng nguồn kiểm tra

- Kiểm tra điện áp đóng mở tiếp điểm rơ le điều chỉnh điện

áp ̣ ̣(28V)

- Kiểm tra điện áp đóng tiếp điểm rơ le ngăn dòng điện ngược (dòng điện nạp cho ắc quy (24V-26V))

=> Nếu không đảm bảo thì điều chỉnh lò xo

2 Trình bày các phương pháp kiểm tra máy phát điện một chiều xe tăng thiết giáp trong và ngoài xe

Kiểm tra, thử máy phát một chiều xe tăng

a Kiểm tra sơ bộ máy phát

1 Các cổ góp của rô to phải sạch sẽ, trơn nhẵn; không có vết đen, cháy, lõm, xây xát

2 Các rãnh thông gió phải sạch sẽ

Trang 2

3 Rô to quay nhẹ nhàng bằng tay, không cảm giác gợn kẹt

4 Các chổi than phải ôm khít cổ góp, bề mặt từng chổi than phải sáng bóng không dưới 2/3 diện tích bề mặt tiếp xúc cổ góp

5 Điện trở cách điện cuộn dây máy phát với thân không được nhỏ hơn 0,5 mê ga ôm (kiểm tra bằng ôm kế, khi kiểm rô to tra phải nâng các chổi than lên, kiểm tra stato phải tháo tách đầu âm các cuộn kích từ khỏi mass)

6 Các cuộn dây không dính dầu mỡ

- Nối cáp điện âm qua cầu dao vào vỏ máy

- Nối các đầu với cực dương nguồn

- Cố định chặt máy phát Đóng (bật) cầu dao điện 4, quan sát chiều quay của máy phát, nghe tiếng kêu khi máy phát quay Khi máy phát quay tăng dần, tốc độ đạt êm, đóng cầu dao 6 để nối tắt điện trở khởi động

Trang 3

Khi máy phát làm việc ở chế độ động cơ, dòng điện tiêu thụ không vượt quá giá trị 20A (với máy G5 trở lên) và không vượt quá 18A (với máy phát G731; G73; G74), chiều quay cử rô to phải cùng chiều kim đồng hồ nếu nhìn từ phía dẫn động Không có tiếng gõ ở ổ

bi và các tiếng kêu không bình thường khác

* Chú ý: Nếu thử máy phát mà không có điện trở khởi động có thể làm đảo cực máy phát điện

c Thử ở chế độ máy phát

* Khi không có thiết bị dẫn động máy phát: (ngoài xe)

- Sử dụng đồng hồ vôn độ nhạy cao (thang đo nhỏ 0,1V đến 0,5V)

- Que đo màu đỏ đặt vào cực , que đo màu đen nối vỏ máy phát

- Dùng tay nắm đầu dẫn động để quay máy phát (càng nhanh càng tốt) và xem giá trị chỉ trên đồng hồ

- Nếu máy phát còn từ dư và phát điện, đồng hồ sẽ chỉ giá trị điện

áp nhất định

* Khi có thiết bị dẫn động máy phát: (trong xe)

Lắp máy phát vào thiết bị dẫn động, khởi động thiết bị dẫn động

và dùng đồng hồ vôn thang đo 10VDC đo điện áp phát ra giữa đầu và

vỏ máy phát Nếu máy phát tốt và còn từ dư, sẽ có giá trị điện áp chỉ thị trên đồng hồ vôn

3 Phân tích ưu nhược điểm của máy phát điện xoay chiều so với máy phát điện một chiều trên xe tăng thiết giáp

- Ưu điểm:

+ Có tuổi thọ cao và làm việc đảm bảo hơn

+ Vì phần ứng cố định, điều kiện làm mát tốt (thông gió tốt do kêt cấu đặc biệt của roto), độ mòn chổi điện ít ( 3-5 lần so với MPĐ

1 chiều), kết cấu roto vững chắc

Trang 4

+ Chế tạo đơn giản

+ Ít tốn công chăm sóc và bảo dưỡng kỹ thuật

+ Có kích thước và trọng lượng nhỏ hơn

+ Đặc tính nạp tốt hơn: MPĐ xoay chiều có khả năng cung cấp năng lượng sớm hơn MPĐ 1 chiều

Ngay cả ở số vòng quay không tải của động cơ MPĐ xoay chiều

đã có khả năng cung cấp 30% công suất để nạp điện cho ắc quy và các phụ tải khác

+ Hầu như không gây nhiễu vô tuyến

- Nhược điểm:

+ Giá thành bộ chỉnh lưu cao

+ Việc tự động đóng ngắt MPĐ xoay chiều có chỉnh lưu khỏi ắc quy khó thực hiện (MPĐ 1 chiều được thực nhờ rơ le dòng điện ngược) Do đó nếu không có biện pháp, khi xe đỗ dòng điện ác quy

bị rò qua bộ chỉnh lưu và các cuộn dây MPĐ, làm ắc quy hao điện, vì vậy biện pháp thường dùng là phải ngắt công tắc tiếp mát của bộ ắc quy (công tắc chung)

+ Việc tự động đóng ngắt và giữ khóa máy khởi động nhờ dòng điện của máy phát rất khó khan

Câu 4 Phân tích các chức năng của tiết chế điện (trang 53)

1 Ổn định điện áp máy phát

Uf =ke.ϕ n – Iư.∑Rư Dải thay đổi tốc độ của động cơ:

D = max

min

n

n Với D = 4÷ 5 với động cơ diesel

(nmax là tốc độ tối đa, nmin là tốc độ tối thiểu)

Trang 5

Trong quá trình hoạt động tốc độ của xe thay đổi → tốc độ roto thay đổi → điện áp máy phát → các thiết bị, hệ thống điện hoạt động không

ổn định → cần điều chỉnh điện áp

*Các biện pháp điều chỉnh điện áp:

a Rơle điều chỉnh điện áp kiểu rung

- Tăng độ tin cậy tiếp điểm

+ Vật liệu làm tiếp điểm (Ag –

+ Sử dụng cuộn dây tăng tốc + Sử dụng điện trở tăng tốc

Trang 6

b Bộ điều chỉnh điện áp không tiếp điểm

2 Bảo vệ quá tải

- Các trường hợp xảy ra khi máy phát làm việc:

+Pmf + Paq > Ptải, chế độ làm việc chính, máy phát cấp cho tải và ắc qui

+Pmf + Paq = Ptải, máy phát và ắc qui cùng cấp điện cho tải

+P mf + P aq < P tải , tải vượt quá khả năng cung cấp của

máy phát

Nguyên nhân: chạm chập, ắc qui thiếu điện, quá tải … Hậu quả: trong thời gian dài gây nóng, cháy các cuộn dây của máy phát

→ bộ hạn chế cường độ dòng điện

*Các biện pháp bảo vệ quá tải:

+ Rơle hạn chế cường độ dòng điện kiểu rung

+ Kết hợp rơle điện áp và rơle dong điện

3 Ngăn dòng điện ngược

- Các trường hợp xảy ra khi máy phát làm việc:

Umf = Uaq

Umf > Uaq, máy phát làm việc bình thường

U mf < U aq , ắc qui sẽ phóng điện ngược về máy phát

Vì điện trở trong ắc qui (vài phần nghìn), dây dẫn và máy phát (vài phần trăm) thường rất nhỏ nên cường độ dòng điện đạt tới giá trị rất lớn làm hỏng máy phát

Trang 7

→Biện pháp ngăn dòng điện ngược

+Rơle dòng điện ngược (Pmf < 450W)

+Rơle dòng ngược có công tắc tơ (Pmf > 450W)

+Rơle vi phân cực tiểu

+Diode nắn dòng điện ngược

Câu 5 Diễn giải đặc tính phóng nạp của ắc qui ax và rút

ra qui tắc sử dụng (Tr.19)

 Đặc tính phóng là đồ thị sự phụ thuộc của E, U, γ

vào thời gian phóng t với I=const

- Khi mạch hở Eao=2,12V (khi nạp đầy)

- Khi đóng mạch sụt áp IRa=Ea-Up do điện trở trong của ắc qui Ra

- ∆E=Eao - Ea do nồng độ dd quanh bản cực thấp hơn bên ngoài (tốc độ khuếch tán dd chậm)

- Up, Ea có khoảng giảm tuyến tính do sự tiêu hao axit cân bằng với tốc độ khuếch tán và khi này ∆E=const

- Khi phóng điện → sinh ra PbSO4 → giảm khoảng cách giữa các bản cực → giảm tốc độ khuếch tán → giảm Ea, Up (giảm mạnh khi qua điểm dừng phóng 1,75V với chế độ phóng 20h)

- γ giảm tuyến tính 1,27 → 1,11 g/cm3 do I=const → lượng tiêu hao axit không đổi

Trang 8

- γ ở điểm dừng phóng tỉ lệ thuận với lượng dd axit trong bình, đối với xe tăng là 1,08g/cm3 (ắc qui mới) và 1,14g/cm3(cũ)

- Khi dừng phóng Up tăng đột ngột lên Ea (không có I

→IRa =0) tăng dần lên Eao(cân bằng nồng độ dd quanh bản cực và trong bình)

 Đặc tính nạp là đồ thị sự phụ thuộc của E, U, γ vào

thời gian nạp t với I=const

- γ tăng tuyến tính → 1,27g/cm3

- ∆E=Ea-Eao khi nạp quanh bản cực sinh ra axit nên nồng

độ cao hơn bên trong bình

- Un =IRa + Ea

- Khi Un= 2,4V xảy ra sự sôi (sủi bọt khí do điện phân nước), nếu tiếp tục nạp Un tăng nhanh lên 2,7V do lớp bọt khí sinh ra có suất điện động cùng chiều Ea

Trang 9

- Chỉ sử dụng bình đã nạp đầy, khi bình hết điện phải thay thế ngay

6 Khái quát các yếu tố ảnh hưởng đến dung lượng

ắc quy, phân tích ảnh hưởng của yếu tố dòng điện phóng

- Dung lượng ắc quy (Q): Lượng điện mà ắc quy có thể cấp cho phụ tải trong giới hạn điện cho phép được gọi chung

là dung lượng ắc quy

a) Các yếu tố ảnh hưởng đến dung lượng ắc quy:

- Chủ yếu phụ thuộc vào khối lượng và diện tích chất tác dụng trên bản cực, ngoài ra: Dung lượng ắc quy phụ thuộc vào (1) cường độ dòng phóng IP, (2) nhiệt độ, (3) nồng độ dd của địa phương, (4) thời gian sử dụng, (5) hiện tượng tự phóng điện trong ắc quy axit – chì

b) Ảnh hưởng của dòng điện phóng đến dung lượng

ắc quy:

- Nếu IP càng : Qp càng  nhanh

- Nếu IP càng lớn:

+ Up ban đầu càng nhỏ (Do độ giảm điện thế bên trong ac quy: U pE aI R p a)

+ Up ngừng phóng càng nhỏ

Trang 10

Tóm lại: Khi Ip tăng thì

Qp và Up giảm: là do sự giảm của tốc độ thẩm thấu từ dd điện phân đến chất tác dụng nằm sâu trong lòng bản cực

- Khi phóng với I p lớn trong t ngắn : dung lượng ắc quy giảm mạnh

Quá trình phóng: chì sunphat được tạo ra trên bề mặt bản cực => làm giảm kích thước giữa các bản cực

=> cản trở sự xâm nhập của axit => giảm tốc độ thẩm thấu và chất tác dụng nằm sâu trong bản cực không thể tham gia phản ứng => làm dung lượng lượng ăc quy giảm mạnh

7 Các phương pháp nạp điện cho ắc qui Phân tích phương pháp nạp áp không đổi

a) Có 2 phương pháp nạp điện cho ắc quy

- Nạp điện cho ắc quy bằng dòng điện không đổi

- Nạp điện cho ắc quy bằng điện áp không đổi

Trang 11

b) Phương pháp nạp áp không đổi

Trang 12

phương pháp nạp dòng không đổi

a) Có 2 phương pháp nạp điện cho ắc quy:

- Nạp điện cho ắc quy bằng dòng điện không đổi

- Nạp điện cho ắc quy bằng điện áp không đổi

b) Phương pháp nạp dòng không đổi

- Yêu cầu:

+ Tất cả các ắc quy được mắc nối tiếp với nhau, có dung lượng như nhau và tổng số ắc quy đơn trong mạch nạp không được vướt quá giá trị Un/2,7

+ Dòng điện nạp không đổi trong suốt thời gian nạp,

thường được lấy: ( )

+ Ăc quy hết điện, muốn nạp nhanh có thể nạp 2 nấc Ở nấc một ta lấy In= 0,15Q và nạp cho tới khi suất điện động của mỗi ắc quy đơn đạt tới 2,4V (bắt đầu sủi bọt trong ắc quy) chuyển qua nấc 2 (bằng cách giảm dòng điện xuống bằng một nữa nấc một) và tiếp tục nạp cho tới khi ắc quy đầy

Trang 13

+ Khi các ắc quy có dung lượng khác nhau, phải chọn cường độ dòng điện nạp theo ắc quy có dung lượng nhỏ nhất (đồng nghĩa với việc ắc quy có dung lượng lớn sẽ nạp rất lâu)

9 So sánh ưu nhược điểm của hai phương pháp nạp điện cho ắc qui

Phương pháp nạp dòng không đổi

- Nạp đầy

- Tùy ý chọn cường

độ dòng điện nạp cho thích hợp với từng loại ắc quy

- Thời gian nạp ngắn ( nếu nạp ắc quy hết điện sau 3h nhận được 90% điện lượng)

Nhược

điểm

- Thời gian nạp kéo dài (nếu giữa các ắc quy

có dung lượng khác nhau)

- Thường xuyên theo dõi điều chỉnh CĐDĐ

- Không thể nạp đầy

ắc quy

- Không thể nạp cùng lúc cả ắc quy cũ mới

và nạp sữa chữa các ắc quy bị sunphat hóa

- CĐDĐ ban đầu lớn, tuy không làm hỏng ắc quy nhưng có hại cho tuổi thọ

và điện dung của ắc quy, gây ra quá tải cho thiết bị nạp

10 Trình bày phương pháp kiểm tra ắc qui bên trong

xe

Trang 14

1 Kiểm tra: + Sự bắt chặt ắc quy trên các giá đỡ

+ Mối nối giữa các ắc quy

+ Mối nối giữa ắc quy với động cơ khởi động

=> Nếu ắc quy, động cơ khởi động và dây nối giữa chúng tốt thì động cơ sẽ dễ dàng khởi động

2 Khi bấm nút khởi động động cơ (đã sưởi ấm) không tra nhiên liệu thì điện áp của ắc quy đo bằng đồng hồ vôn-ampe trên bảng điện lái xe không giảm < 17V Nếu điện áp

< 17V => ắc quy hỏng hoặc thiếu điện cần tháo đem nạp hoặc sửa chữa

3 Sau 10-15 phút làm việc của động cơ với vòng quay trung bình, cường độ dòng điện nạp ắc quy (In) phải từ 5-15

A (đo khi tắt hết các phụ tải trên xe)

+ Nếu In quá lớn (> 35A) => ắc quy thiếu điện cần đem nạp

+ Nếu In = 0 => có sự cố ở mạch nạp cần kiểm tra, sửa chữa

4 Khi tắt công tắc chung, nếu đồng hồ vôn vẫn chỉ chứng tỏ:

Có sự rò điện ắc quy, cần bảo dưỡng lau chùi

Dây nối với cọc âm ắc quy bị chạm ra mass, tìm nguyên nhân khắc phục

5 Nếu đóng công tắc chung, đồng hồ vôn chỉ < 24-26V

=> ắc quy bị chạm chập cần tháo đem sửa chữa

11 Trình bày phương pháp kiểm tra ắc qui bên ngoài

xe

Trang 15

* 2 tuần 1 lần phải tháo ắc quy ra khỏi xe và thực hiện

những công việc sau:

- Lau chùi bụi bẩn ở ắc quy Nếu có dd điện phân đổ lên nắp thì phải lau sạch bằng giẻ có tẩm dd 10% NH4Cl hoặc dd 10% sôđa Các đầu cáp điện và đầu cực ắc quy bị ôxi hóa phải đánh sạch và bắt chặt lại

- Kiểm tra xem có các vết nứt bên ngoài ắc quy hay không

- Kiểm tra và nếu cần thì thông lại các lỗ thông hơi ở nút

Trong thực tế, nồng độ dd  0,01g/cm3 ≈ dung lượng

 6% Nồng độ dd giữa các ngăn không được chênh lệch quá 0,01g/cm3

- Dùng đồng hồ đo suất điện động Ea của ắc quy rồi so sánh với suất điện động lý thuyết (E = 0,84 + γ ) => xác định mức độ chạm chập trong ắc quy

+ Nếu Ea < E => ắc quy bị chạm chập nhẹ

Trang 16

+ Nếu Ea = 0 => có sự nối tắt các bản cực khác dấu + Suất điện động đo ở các ngăn khác nhau không được chênh lệch quá 0,1V

- Dùng kìm phụ tải đo hiệu điện thế ắc quy => xác định mức độ phóng điện của ắc quy hoặc những hỏng hóc bên trong như: sunphát hóa, rơi rụng ở các bản cực

+ Kìm phụ tải cho phép đo hiệu điện thế ắc quy với dòng tải như sau:

Dung lượng (Ah) Dòng tải

(A)

+ Đo kìm phụ tải mỗi lần không được quá 5 giây

- Kiểm tra mức độ rò điện trên bề mặt ắc quy bằng đồng

hồ vôn chuyên dùng (một đầu nối với cực bình, đầu kia ra trên mặt nhựa ắc quy) Nếu kim đồng hồ có chỉ giá trị => có

sự rò điện trên bề mặt ắc quy, cần phải làm sạch và trung hòa axít bằng dd sôđa 10%

* 3 tháng 1 lần không kể đến mức độ phóng nạp của ắc

quy, phải đưa ắc quy đi nạp ở trạm nạp Đối với ắc quy ôtô:

1 tháng 1 lần

* 1 năm 1 lần, phải tiến hành chu kỳ nạp luyện kiểm tra

cho ắc quy để xác định dung lượng thực của ắc quy và đề phòng sunphát hóa Đối với ắc quy ôtô: 6 tháng 1 lần

12 Trình bày nguyên nhân và biểu hiện của hiện tượng sun phát hóa trong ắc quy

Trang 17

+ Rót thêm vào ác quy axit chứ không phải nước cất theo quy định

+ Rót vào ắc quy dd bẩn do sử dụng không phải nước cất, axit bẩn, thùng chậu pha dd bẩn

+ Nhiệt độ dd quá cao

- Biểu hiện:

+ Khi nạp nhiệt độ dd và hiệu điện thế ắc quy tăng nhanh

và cao hơn bình thường

+ Hiện tượng sủi bọt xuất hiện rất sớm, nồng độ dd tăng rất ít và chậm khi nạp

+ Hiệu điện thế đo bằng kìm phụ tải không ổn định trong giây và giảm nhanh

+ Hiệu điện thế khi khởi động giảm mạnh và không khởi động được động cơ

+ Khi phóng điện kiểm tra dung lượng nhỏ hơn nhiều so với định mức

Trang 18

- Các chất tác dụng rơi rụng nhiều đọng ở đáy bình và làm chập các bản cực khác dấu từ bên dưới

- Các mẩu chì nhỏ còn sót khi hàn tấm cực hay các vật kim loại từ ngoài rơi vào làm chập bản cực

* Biểu hiện:

- Suất điện động thấp hoặc bằng 0

- Khi nạp điện, hiệu thế của ắc quy rất thấp, hiện tượng sôi xuất hiện chậm hơn ắc quy thường, ắc quy nạp điện rất chậm

- Sau khi nạp xong, hiệu điện thế ắc quy giảm rất nhanh Các ắc quy bị chạm chập nếu sau khi rửa mà vẫn không khỏi thì phải đem tháo, sửa chữa

Câu 14: Trình bày quy trình đưa, lắp, đấu bình điện lên xe T-54

Trang 19

Hình a- Khung đặt bình: 1- Khóa; 2- Cử; 3- Khung; 4-

Các ắc quy của cùng một nhóm (nhóm trên và nhóm dưới) đấu song song với nhau; còn giữa các nhóm thì đấu nối tiếp

+ Cực âm của ắc quy trên phía sau được nối với dây dẫn điện của công tắc chung và nối dây dẫn đến đèn thường trực

+ Cực dương của ắc quy dưới phía sau được nối với bảng cầu chì chính

* Thứ tự lắp ắc quy:

- Đưa ắc quy vào trong xe qua cửa an toàn

- Nối các dây dẫn điện song song vào hai cực của ắc quy phía trước nhóm trên => quấn giẻ hoặc lồng ống cao su cách điện vào các đầu dây => đặt ắc quy vào lỗ trên của khung và đẩy vào hết cỡ

Ngày đăng: 30/07/2021, 07:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w