1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUAN ĐIỂM CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC VÀ VẬN DỤNG VÀO THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐẠI ĐOÀN KẾT TÔN GIÁO Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

29 252 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 598,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUAN ĐIỂM CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC VÀ VẬN DỤNG VÀO THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐẠI ĐOÀN KẾT TÔN GIÁO Ở NƯỚC TA HIỆN NAY 1. Lý do chọn đề tài Trải qua lịch sử hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước, đại đoàn kết toàn dân tộc đã trở thành di sản vô giá, truyền thống quý báu, một động lực to lớn để dân tộc ta vượt qua khó khăn để tồn tại và phát triển. Đại đoàn kết dân tộc là một trong những bài học thắng lợi của cách mạng Việt Nam, một tư tưởng lớn của chủ tịch Hồ Chí Minh, đã được các Đại hội của Đảng ta liên tiếp khẳng định và nêu cao. Sự nghiệp đổi mới ngày càng phát triển quá trình hội nhập của nước ta vào nền kinh tế thế giới ngày càng đẩy mạnh thì ý nghĩa của bài học nói trên càng có tính thời sự sâu sắc. Vì vậy, yêu cầu thấm nhuần và vận dụng sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc là một điều kiện không thể thiếu để giúp chúng ta tìm ra những đối sách phù hợp, đưa sự nghiệp đổi mới tiếp tục tiến lên giành những thắng lợi mới. Tuy nhiên, thực tế một lần nữa chứng minh rằng, vấn đề đại đoàn kết dân tộc phải được xem xét và giải quyết tận gốc rễ trên quan điểm thực sự khoa học và cách mạng. Đòi hỏi phải xuất phát từ sự nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh để nắm vững lý luận về vấn đề đại đoàn kết dân tộc, từ đó chúng ta mới có thể nắm được thực chất của chủ trương thực hiện vấn đề đại đoàn kết dân tộc, chính sách đại đoàn kết dân tộc của Đảng và Nhà nước ta trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Từ những vấn đề đó, đề tài đi sâu nghiên cứu và làm rõ quan điểm của Hồ Chí Minh về vấn đề đại đoàn kết dân tộc, từ đó vận dụng vào thực hiện chính sách đại đoàn kết tôn giáo ở nước ta hiện nay. 2. Mục tiêu nghiên cứu Làm rõ tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc và sự vận dụng vào thực tiễn cách mạng Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Từ đó đề xuất vận dụng vào thực hiện chính sách đại đoàn kết tôn giáo ở nước ta hiện nay, đồng thời đưa ra một số kiến nghị nhằm thực hiện tốt hơn chính sách đại đoàn kết dân tộc của Đảng và Nhà nước ta. 3. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu tiểu luận là phương pháp tổng hợp các phương pháp chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, phương pháp lôgic và lịch sử đặc biệt là các phân tích tổng hợp gắn với lý luận thực tiễn để thực hiện đề tài.   Chương 1: Quan điểm Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc 1.1 Cơ sở hình thành quan điểm Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc 1.1.1 Nền tảng văn hóa truyền thống Việt Nam, tinh thần yêu nước gắn liền với ý thức cộng đồng, ý thức cố kết dân tộc trải qua hàng nghìn năm lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước trở thành truyền thống bền vững, thấm sâu vào tư tưởng, tình cảm, tâm hồn người Việt Nam Dân tộc ta hình thành, tồn tại và phát triển suốt bốn ngàn năm lịch sử, gắn liền với yếu tố cố kết cộng đồng dựng nước và giữ nước. Để tồn tại và phát triển, dân ta phải chống thiên tai, thường xuyên và liên tục, trị thủy các con sông lớn, cải tạo xây dựng đồng ruộng, trồng lúa nước. Văn minh nông nghiệp trồng lúa nước chính là văn hóa tạo ra sự cấu kết cộng đồng của những người cùng sống trên một dải đất, có chung một kiểu sinh hoạt kinh tế, cùng một tâm lý. Nghĩa là cố kết thành dân tộc. Mặt khác, dân ta phải thường xuyên đương đầu với các thế lực ngoại bang hung bạo. Để chiến thắng dân ta phải xiết chặt muôn người như một, chống xâm lược tạo nên truyền thống đoàn kết quý báo của dân tộc. Yêu nước, nhân nghĩa, trọng đạo lý làm người, đề cao trách nhiệm cá nhân đối với xã hội, lấy dân làm gốc, coi trọng lòng khoan dung độ lượng, hòa hiếu, không gây thù oán, cố kết cộng đồng đã trở thành tình cảm tự nhiên của mỗi con người Việt Nam. Chủ nghĩa yêu nước cố kết cộng đồng và triết lý nhân sinh, được khái quát thành tư duy chính trị, phép ứng xử của con người trong tình làng nghĩa nước: “Nước mất thì nhà tan, giặc đến nhà thì đàn bà cũng đánh.” Bác tổng kết: “Dân tộc ta có một lòng nồng nàn yêu nước, đó là truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi tổ quốc bị xâm lăng thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, lướt qua mọi khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và cướp nước…” 1.1.2 HCM kế thừa tư tưởng đoàn kết trong kho tàng văn hóa nhân loại Bác gạn đục khơi trong, tiếp thu tư tưởng đại đồng, nhân ái, thương người như thương mình, nhân, nghĩa, trong học thuyết Nho giáo. Tiếp thu tư tưởng lục hòa, cư xử hòa hợp giữa người với người, cá nhân với cộng đồng, con người với môi trường tự nhiên của phật giáo (năm điều cấm: nói dối, sát sinh, tà dâm, uống rượu, trộm cướp). Tiếp thu tư tưởng đoàn kết của Tôn Trung Sơn, nhất là Chủ nghĩa Tam dân, chủ trương đoàn kết 400 dòng học người Trung Quốc, không phân biệt giàu nghèo, chống thực dân Anh, chủ trương liên Nga, dung Cộng, ủng hộ công nông. 1.1.3 Sự tổng kết những kinh nghiệm thực tế của phong trào cách mạng Việt Nam và phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa Người thấy các phong trào chống Pháp của dân ta tuy rầm rộ nhưng đều thất bại, do không quy tụ được sức mạnh của cả dân tộc. . . Người thấy được những hạn chế trong việc tập hợp lực lượng của các nhà yêu nước tiền bối. (Phan Bôi Châu, Phan Chu Trinh, Nguyễn Thái Học. . . đều yêu nước thương dân, nhưng về tập hợp lực lượng thì các bậc tiền bối này đều có vấn đề, cho nên tập hợp không được rộng rãi, không đầy đủ, cho nên không thể chiến thắng kẽ thù). Ví dụ như cụ Phan Bội Châu chủ trương tập hợp 10 hạng người chống pháp: Phú Hào, Quý Tộc, Nhi nữ, Anh sĩ, Du đồ, Hôi đảng, Thông ngôn, Kí lục, Bồi bếp, Tín đồ thiên chúa giáo nhưng thiếu Công nhân, Nông dân. Đi khắp các thuộc địa và chủ nghĩa đế quốc, nhưng chưa thấy dân tộc nào làm cách mạng giải phóng thành công, do thiếu sự lãnh đạo đúng đắn, chưa biết tổ chức đoàn kết lực lượng. Nghiên cứu cách mạng tháng 10, người thấy nổi bật bài học về đoàn kết tập hợp lực lượng công nông để làm cách mạng giành chính quyền và bảo vệ chính quyền cách mạng non trẻ, đánh tan sự tấn công của 14 nước đế quốc và bọn Bạch Vệ, xây dựng đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa 1.1.4 Tiếp thu quan điểm chủ nghĩa MácLê Nin về đoàn kết lực lượng trong cách mạng xã hội chủ nghĩa Chủ nghĩa Mác Lênin phát hiện ra quy luật xã hội là sản xuất vật chất, nhờ đó phát hiện ra vai trò quyết định sự phát triển xã hội của quần chúng nhân dân. Sự vận động của xã hội luôn gắn với một giai cấp nhất định mà giai cấp đó đứng ở một trung tâm của thời đại. Thời đại ngày nay giai cấp công nhân là giai cấp đứng ở trung tâm thời đại mới, có lợi ích phù hợp với lợi ích của nông dân và các giai tầng lao động khác, vì thế giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo cách mạng, tổ chức đoàn kết mọi giai tầng xã hội, đoàn kết cả dân tộc, cả quốc tế, các dân tộc bị áp bức để thủ tiêu chủ nghĩa tư bản, xây dựng chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản. Để đoàn kết rộng rãi mọi lực lượng, trước hết phải thiết lập liên minh công nông, lấy đó làm nòng cốt, sau đó sẽ đoàn kết rộng rãi mọi lực lượng bên trong và bên ngoài. Bác viết: Lênin là hiện thân của tình anh em bốn bể, là tấm gương sáng ngời về tinh thần đoàn kết, tập hợp các lực lượng cách mạng trên thế giới vào cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc. 1.1.5 Yếu tố chủ quan của Hồ Chí Minh Là người có lòng yêu nước thương dân vô bờ bến, trọng dân, tin dân, kính dân, hiểu dân, trên cơ sở nắm vững dân tình, dân tâm, dân ý. Người luôn chủ trương thực hiện dân quyền, dân sinh, dân trí, dân chủ. Vì vậy người được dân yêu, dân tin, dân kính phục. Đó chính là cơ sở của mọi tư tưởng sáng tạo của Hồ Chí Minh, trong đó có tư tưởng đại đoàn kết của Người. 1.2 Những nội dung cơ bản tư tưởng đại đoàn kết toàn dân của Hồ Chí Minh Một là, Đảng Cộng sản có vai trò to lớn trong khối đại đoàn kết dân tộc. Là tổ chức chính trị to lớn nhất, cách mạng nhất, Đảng lãnh đạo xây dựng Mặt trận Dân tộc thống nhất đồng thời cũng là một thành viên của Mặt trận. Đảng lãnh đạo Mặt trận trước hết bằng việc xác định chính sách Mặt trận đúng đắn. Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: Đảng ta có chính sách Mặt trận dân tộc đúng đắn, cho nên đã phát huy được truyền thống đoàn kết và yêu nước rất vẻ vang của dân tộc ta. Từ khi Đảng ra đời, đoàn kết theo tư tưởng Hồ Chí Minh thực sự là bộ phận hữu cơ trong đường lối cách mạng của đảng, chỉ có đoàn kết mới có sức mạnh đưa cách mạng tới thành công. Cách mạng là cuộc chiến đấu khổng lồ, không tập hợp được rộng rãi lực lượng quần chúng thì sẽ không thể thắng lợi. Chủ nghĩa thực dân thực hiện âm mưu chia để trị, vậy ta phải đoàn kết muôn người như một, phải thực hiện chữ “đồng” thì mới thành công. Hai là, phát huy vai trò của Nhà nước với đoàn kết toàn dân tộc. Ba là, xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất. Mặt trận là nơi quy tụ mọi tổ chức và cá nhân yêu nước, tập hợp mọi người dân nước Việt trong nước và ngoài nước phấn đấu vì mục tiêu chung là độc lập dân tộc, thống nhất Tổ quốc và tự do, hạnh phúc của nhân dân. 1.2.1 Đại đoàn kết là vấn đề chiến lược, quyết định thành công của cách mạng Tư tưởng đại đoàn kết dân tộc của Người có ý nghĩa chiến lược. Đó là một tư tưởng cơ bản, nhất quán và xuyên suốt tiến trình cách mạng Việt Nam. Đại đoàn kết dân tộc là chiến lược tập hợp lực lượng dân tộc. Tập hợp mọi lực lượng có thể tập hợp được nhằm hình thành sức mạnh to lớn của dân tộc trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù. Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề sống còn của cách mạng. Tuy nhiên trong từng thời kỳ, từng giai đoạn phải điều chỉnh chính sách và phương pháp tập hợp với những đối tượng khác nhau Chủ tịch Hồ Chí Minh thường xuyên căn dặn mọi người phải khắc phục đoàn kết xuôi chiều, hình thức, đoàn kết thiếu đấu tranh với những mặt chưa tốt. Người viết: Đoàn kết thật sự nghĩa là mục đích phải nhất trí và lập trường cũng phải nhất trí. Đoàn kết thật sự nghĩa là vừa đoàn kết, vừa đấu tranh, học những cái tốt của nhau, phê bình những cái sai của nhau và phê bình trên lập trường thân ái, vì nước, vì dân. Người cổ vũ mọi người vào Mặt trận Việt Minh: Dân ta phải nhớ chữ đồng: đồng tình, đồng sức, đồng lòng, đồng minh.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

Môn học: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH TIỂU LUẬN CUỐI KỲ QUAN ĐIỂM CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC VÀ VẬN DỤNG VÀO THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐẠI

ĐOÀN KẾT TÔN GIÁO Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

Giảng viên hướng dẫn: ThS Trương Thị Mỹ Châu

Lớp: Thứ 7, tiết 13 - 14 Nhóm sinh viên thực hiện:

1 Tô Trường Thịnh 19145469

2 Nguyễn Minh Khôi 19145411

3 Đinh Ngọc Ảnh 19145341

4 Trương Quang Huy 19145396

5 Nguyễn Thiện Hiếu 19145115

Tp.Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1 Chương 1: Quan điểm Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc 3

1.1 Cơ sở hình thành quan điểm Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc 3 1.2 Những nội dung cơ bản tư tưởng đại đoàn kết toàn dân của Hồ Chí Minh 5 1.3 Những nội dung cơ bản tư tưởng đoàn kết quốc tế của chủ tịch

Hồ Chí Minh 11 1.4 Ý nghĩa của tư tưởng đại đoàn kết dân tộc 13

Chương 2: Vận dụng quan điểm của Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc vào thực hiện chính sách đại đoàn kết tôn giáo ở nước ta hiện nay 14

2.1 Tổng quan về tình hình tôn giáo ở nước ta hiện nay 14 2.2 Chính sách của Đảng và Nhà nước về thực hiện chính sách đại đoàn kết tôn giáo ở nước ta hiện nay 17 2.3 Các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách đại đoàn kết tôn giáo ở nước ta hiện nay 19

KẾT LUẬN 23 TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trải qua lịch sử hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước, đại đoàn kết toàn dântộc đã trở thành di sản vô giá, truyền thống quý báu, một động lực to lớn để dântộc ta vượt qua khó khăn để tồn tại và phát triển Đại đoàn kết dân tộc là mộttrong những bài học thắng lợi của cách mạng Việt Nam, một tư tưởng lớn củachủ tịch Hồ Chí Minh, đã được các Đại hội của Đảng ta liên tiếp khẳng định vànêu cao Sự nghiệp đổi mới ngày càng phát triển quá trình hội nhập của nước tavào nền kinh tế thế giới ngày càng đẩy mạnh thì ý nghĩa của bài học nói trêncàng có tính thời sự sâu sắc Vì vậy, yêu cầu thấm nhuần và vận dụng sáng tạo

tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc là một điều kiện không thể thiếu

để giúp chúng ta tìm ra những đối sách phù hợp, đưa sự nghiệp đổi mới tiếp tụctiến lên giành những thắng lợi mới Tuy nhiên, thực tế một lần nữa chứng minhrằng, vấn đề đại đoàn kết dân tộc phải được xem xét và giải quyết tận gốc rễ trênquan điểm thực sự khoa học và cách mạng Đòi hỏi phải xuất phát từ sự nghiêncứu tư tưởng Hồ Chí Minh để nắm vững lý luận về vấn đề đại đoàn kết dân tộc,

từ đó chúng ta mới có thể nắm được thực chất của chủ trương thực hiện vấn đềđại đoàn kết dân tộc, chính sách đại đoàn kết dân tộc của Đảng và Nhà nước tatrong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Từ những vấn đề đó, đềtài đi sâu nghiên cứu và làm rõ quan điểm của Hồ Chí Minh về vấn đề đại đoànkết dân tộc, từ đó vận dụng vào thực hiện chính sách đại đoàn kết tôn giáo ởnước ta hiện nay

2 Mục tiêu nghiên cứu

Làm rõ tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc và sự vận dụng vào

thực tiễn cách mạng Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Từ đó đề xuất vận dụng

Trang 4

vào thực hiện chính sách đại đoàn kết tôn giáo ở nước ta hiện nay, đồng thời đưa

ra một số kiến nghị nhằm thực hiện tốt hơn chính sách đại đoàn kết dân tộc củaĐảng và Nhà nước ta

3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu tiểu luận là phương pháp tổng hợp các phương pháp

chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, phương pháp lôgic

và lịch sử đặc biệt là các phân tích tổng hợp gắn với lý luận thực tiễn để thựchiện đề tài

Trang 5

Chương 1: Quan điểm Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc

1.1 Cơ sở hình thành quan điểm Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc

1.1.1 Nền tảng văn hóa truyền thống Việt Nam, tinh thần yêu nước gắn liền

với ý thức cộng đồng, ý thức cố kết dân tộc trải qua hàng nghìn năm lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước trở thành truyền thống bền vững, thấm sâu vào tư tưởng, tình cảm, tâm hồn người Việt Nam

Dân tộc ta hình thành, tồn tại và phát triển suốt bốn ngàn năm lịch sử, gắn liềnvới yếu tố cố kết cộng đồng dựng nước và giữ nước Để tồn tại và phát triển, dân

ta phải chống thiên tai, thường xuyên và liên tục, trị thủy các con sông lớn, cảitạo xây dựng đồng ruộng, trồng lúa nước Văn minh nông nghiệp trồng lúa nướcchính là văn hóa tạo ra sự cấu kết cộng đồng của những người cùng sống trênmột dải đất, có chung một kiểu sinh hoạt kinh tế, cùng một tâm lý Nghĩa là cốkết thành dân tộc

Mặt khác, dân ta phải thường xuyên đương đầu với các thế lực ngoại banghung bạo Để chiến thắng dân ta phải xiết chặt muôn người như một, chống xâmlược tạo nên truyền thống đoàn kết quý báo của dân tộc Yêu nước, nhân nghĩa,trọng đạo lý làm người, đề cao trách nhiệm cá nhân đối với xã hội, lấy dân làmgốc, coi trọng lòng khoan dung độ lượng, hòa hiếu, không gây thù oán, cố kếtcộng đồng đã trở thành tình cảm tự nhiên của mỗi con người Việt Nam Chủnghĩa yêu nước cố kết cộng đồng và triết lý nhân sinh, được khái quát thành tưduy chính trị, phép ứng xử của con người trong tình làng nghĩa nước: “Nướcmất thì nhà tan, giặc đến nhà thì đàn bà cũng đánh.”

Bác tổng kết: “Dân tộc ta có một lòng nồng nàn yêu nước, đó là truyền thốngquý báu của ta Từ xưa đến nay, mỗi khi tổ quốc bị xâm lăng thì tinh thần ấy lạisôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, lướt qua mọi khókhăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và cướp nước…”

Trang 6

1.1.2 HCM kế thừa tư tưởng đoàn kết trong kho tàng văn hóa nhân loại

Bác gạn đục khơi trong, tiếp thu tư tưởng đại đồng, nhân ái, thương ngườinhư thương mình, nhân, nghĩa, trong học thuyết Nho giáo

Tiếp thu tư tưởng lục hòa, cư xử hòa hợp giữa người với người, cá nhân vớicộng đồng, con người với môi trường tự nhiên của phật giáo (năm điều cấm: nóidối, sát sinh, tà dâm, uống rượu, trộm cướp)

Tiếp thu tư tưởng đoàn kết của Tôn Trung Sơn, nhất là Chủ nghĩa Tam dân,chủ trương đoàn kết 400 dòng học người Trung Quốc, không phân biệt giàunghèo, chống thực dân Anh, chủ trương liên Nga, dung Cộng, ủng hộ côngnông

1.1.3 Sự tổng kết những kinh nghiệm thực tế của phong trào cách mạng Việt Nam và phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa

Người thấy các phong trào chống Pháp của dân ta tuy rầm rộ nhưng đều thấtbại, do không quy tụ được sức mạnh của cả dân tộc Người thấy được nhữnghạn chế trong việc tập hợp lực lượng của các nhà yêu nước tiền bối (Phan BôiChâu, Phan Chu Trinh, Nguyễn Thái Học đều yêu nước thương dân, nhưng

về tập hợp lực lượng thì các bậc tiền bối này đều có vấn đề, cho nên tập hợpkhông được rộng rãi, không đầy đủ, cho nên không thể chiến thắng kẽ thù) Ví

dụ như cụ Phan Bội Châu chủ trương tập hợp 10 hạng người chống pháp: PhúHào, Quý Tộc, Nhi nữ, Anh sĩ, Du đồ, Hôi đảng, Thông ngôn, Kí lục, Bồi bếp,Tín đồ thiên chúa giáo nhưng thiếu Công nhân, Nông dân

Đi khắp các thuộc địa và chủ nghĩa đế quốc, nhưng chưa thấy dân tộc nào làmcách mạng giải phóng thành công, do thiếu sự lãnh đạo đúng đắn, chưa biết tổchức đoàn kết lực lượng

Nghiên cứu cách mạng tháng 10, người thấy nổi bật bài học về đoàn kết tậphợp lực lượng công nông để làm cách mạng giành chính quyền và bảo vệ chính

Trang 7

quyền cách mạng non trẻ, đánh tan sự tấn công của 14 nước đế quốc và bọnBạch Vệ, xây dựng đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa

1.1.4 Tiếp thu quan điểm chủ nghĩa Mác-Lê Nin về đoàn kết lực lượng

trong cách mạng xã hội chủ nghĩa

Chủ nghĩa Mác - Lênin phát hiện ra quy luật xã hội là sản xuất vật chất, nhờ

đó phát hiện ra vai trò quyết định sự phát triển xã hội của quần chúng nhân dân

Sự vận động của xã hội luôn gắn với một giai cấp nhất định mà giai cấp đóđứng ở một trung tâm của thời đại Thời đại ngày nay giai cấp công nhân là giaicấp đứng ở trung tâm thời đại mới, có lợi ích phù hợp với lợi ích của nông dân

và các giai tầng lao động khác, vì thế giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạocách mạng, tổ chức đoàn kết mọi giai tầng xã hội, đoàn kết cả dân tộc, cả quốc

tế, các dân tộc bị áp bức để thủ tiêu chủ nghĩa tư bản, xây dựng chủ nghĩa xãhội, chủ nghĩa cộng sản

Để đoàn kết rộng rãi mọi lực lượng, trước hết phải thiết lập liên minh côngnông, lấy đó làm nòng cốt, sau đó sẽ đoàn kết rộng rãi mọi lực lượng bên trong

và bên ngoài

Bác viết: Lênin là hiện thân của tình anh em bốn bể, là tấm gương sáng ngời

về tinh thần đoàn kết, tập hợp các lực lượng cách mạng trên thế giới vào cuộcđấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc

1.1.5 Yếu tố chủ quan của Hồ Chí Minh

Là người có lòng yêu nước thương dân vô bờ bến, trọng dân, tin dân, kínhdân, hiểu dân, trên cơ sở nắm vững dân tình, dân tâm, dân ý Người luôn chủtrương thực hiện dân quyền, dân sinh, dân trí, dân chủ Vì vậy người được dânyêu, dân tin, dân kính phục Đó chính là cơ sở của mọi tư tưởng sáng tạo của HồChí Minh, trong đó có tư tưởng đại đoàn kết của Người

Trang 8

1.2 Những nội dung cơ bản tư tưởng đại đoàn kết toàn dân của Hồ Chí Minh

Một là, Đảng Cộng sản có vai trò to lớn trong khối đại đoàn kết dân tộc

Là tổ chức chính trị to lớn nhất, cách mạng nhất, Đảng lãnh đạo xây dựng Mặttrận Dân tộc thống nhất đồng thời cũng là một thành viên của Mặt trận Đảnglãnh đạo Mặt trận trước hết bằng việc xác định chính sách Mặt trận đúng đắn.Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: "Đảng ta có chính sách Mặt trận dân tộcđúng đắn, cho nên đã phát huy được truyền thống đoàn kết và yêu nước rất vẻvang của dân tộc ta"

Từ khi Đảng ra đời, đoàn kết theo tư tưởng Hồ Chí Minh thực sự là bộ phận hữu

cơ trong đường lối cách mạng của đảng, chỉ có đoàn kết mới có sức mạnh đưacách mạng tới thành công

Cách mạng là cuộc chiến đấu khổng lồ, không tập hợp được rộng rãi lực lượngquần chúng thì sẽ không thể thắng lợi Chủ nghĩa thực dân thực hiện âm mưuchia để trị, vậy ta phải đoàn kết muôn người như một, phải thực hiện chữ “đồng”thì mới thành công

Hai là, phát huy vai trò của Nhà nước với đoàn kết toàn dân tộc

Ba là, xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất

Mặt trận là nơi quy tụ mọi tổ chức và cá nhân yêu nước, tập hợp mọi người dânnước Việt trong nước và ngoài nước phấn đấu vì mục tiêu chung là độc lập dântộc, thống nhất Tổ quốc và tự do, hạnh phúc của nhân dân

1.2.1 Đại đoàn kết là vấn đề chiến lược, quyết định thành công của cách mạng

Tư tưởng đại đoàn kết dân tộc của Người có ý nghĩa chiến lược Đó là một tư

tưởng cơ bản, nhất quán và xuyên suốt tiến trình cách mạng Việt Nam

Trang 9

Đại đoàn kết dân tộc là chiến lược tập hợp lực lượng dân tộc Tập hợp mọilực lượng có thể tập hợp được nhằm hình thành sức mạnh to lớn của dân tộctrong cuộc đấu tranh chống kẻ thù

Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề sống còn của cách mạng Tuy nhiên trong từngthời kỳ, từng giai đoạn phải điều chỉnh chính sách và phương pháp tập hợp vớinhững đối tượng khác nhau

Chủ tịch Hồ Chí Minh thường xuyên căn dặn mọi người phải khắc phục đoànkết xuôi chiều, hình thức, đoàn kết thiếu đấu tranh với những mặt chưa tốt.Người viết: "Đoàn kết thật sự nghĩa là mục đích phải nhất trí và lập trường cũngphải nhất trí Đoàn kết thật sự nghĩa là vừa đoàn kết, vừa đấu tranh, học nhữngcái tốt của nhau, phê bình những cái sai của nhau và phê bình trên lập trườngthân ái, vì nước, vì dân" Người cổ vũ mọi người vào Mặt trận Việt Minh: Dân

vô địch trong cuộc đấu tranh vì độc lập cho dân tộc, tự do cho nhân dân, hạnhphúc cho con người

Như vậy, đại đoàn kết không đơn thuần là phương pháp tập hợp lực lượngcách mạng, mà đó là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Vì vấn đề cơbản của cách mạng suy cho cùng là phải có bộ tham mưu đưa ra đường lối tậphợp sức mạnh toàn dân đánh giặc Vấn đề đại đoàn kết dân tộc phải xuất phát từđòi hỏi khách quan của cách mạng do quần chúng tiến hành Đại đoàn kết dântộc là một chính sách chứ không thể là một thủ đoạn chính trị Đảng phải có sứmệnh thức tỉnh, tập hợp, hướng dẫn, chuyển những đòi hỏi khách quan, tự phát

Trang 10

của quần chúng thành hiện thực có tổ chức, thành sức mạnh vô địch của cuộcđấu tranh vì độc lập cho dân tộc, hạnh phúc cho nhân dân Hồ Chí Minh chorằng yêu nước phải thể hiện ở thương dân, không thương dân thì không có tinhthần yêu nước

1.2.3 Đại đoàn kết là đại đoàn kết toàn dân

Khái niệm "dân" của Hồ Chí Minh: "Dân" theo Hồ Chí Minh là đồng bào, làanh em một nhà Dân là không phân biệt già trẻ, trai gái, giàu, nghèo Dân làtoàn dân, toàn thể dân tộc Việt Nam, bao gồm dân tộc đa số, thiểu số, có đạo,không có đạo, tất cả những người sống trên dải đất này Như vậy dân theo HồChí Minh có biên độ rất rộng, vừa được hiểu là mỗi cá nhân, vừa được hiểu làtoàn thể đồng bào, nhưng dân không phải là khối đồng nhất, mà là một cộngđồng gồm nhiều giai tầng, dân tộc có lợi ích chung và riêng, có vai trò và thái độkhác nhau đối với sự pháp triển xã hội Nắm vững quan điểm giai cấp của Mác-Lênin, Hồ Chí Minh chỉ ra giai cấp công nhân, nông dân là những giai cấp cơbản, vừa là lực lượng đông đảo nhất, vừa là những người bị áp bức bóc lột nặng

nề nhất, có tinh thần cách mạng triệt để nhất, là gốc của cách mạng Vai trò củadân: Hồ Chí Minh chỉ rõ dân là gốc của cách mạng, là nền tảng của đất nước, làchủ thể của đại đoàn kết, là lực lượng quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Phương châm: đại đoàn kết theo Hồ Chí Minh là ai có tài, có đức, có lòngphụng sự tổ quốc và nhân dân, thật thà tán thành hòa bình, thống nhất, độc lập,dân chủ thì ta thật thà đoàn kết với họ

Ba nguyên tắc đoàn kết:

+ Muốn đoàn kết thì phải hiểu dân, tin dân, dựa vào dân, tránh phân biệt giaicấp đơn thuần, cứng nhắc, không nên phân biệt tôn giáo, dân tộc, cần xóa bỏthành kiến, cần thật thà đoàn kết rộng rải Người thường nói: Năm ngón tay cóngón vắn ngón dài, nhưng vắn dài đều hợp lại nơi bàn tay Trong mấy mươi

Trang 11

triệu người cũng có người thế này người thế khác, dù thế này, thế khác cũng đều

là dòng dõi của tổ tiên ta

+ Muốn đại đoàn kết phải khai thác yếu tố tương đồng, hạn chế những điểmkhác biệt giữa các giai tầng dân tộc, thế giới Theo Hồ Chí Minh, đã là ngườiViệt nam (trừ Việt gian bán nước) điều có những điểm chung: Tổ tiên chung,nòi giống chung, kẻ thù chung là chủ nghĩa thực dân, nguyện vọng chung là độclập, tự do, hòa bình thống nhất… giai cấp và dân tộc là một thể thống nhất, giaicấp nằm trong dân tộc và phải gắn bó với dân tộc, giải phóng giai cấp công nhân

là giải phóng cho cả dân tộc

+ Phải xác định rõ vai trò, vị trí của mỗi giai tầng xã hội, nhưng phải đoàn kếtvới đại đa số người dân lao động (Công nhân, Nông dân, Tri thức, các tầng lớplao động khác ), Người chỉ rõ: “Lực lượng chủ yếu trong khối đoàn kết dântộc là công nông, cho nên liên minh công nông là nền tảng của Mặt trận dân tộcthống nhất” Về sau Người có nêu thêm: lấy liên minh công nông – lao động trí

óc làm nền tảng cho khối đại đoàn kết toàn dân Nền tảng càng được củng cốvững chắc thì khối đại đoàn kết dân tộc càng có thể mở rộng, không e ngại bất

cứ thế lực nào có thể làm suy yếu khối đại đoàn kết dân tộc

1.2.4 Đại đoàn kết phải có tổ chức, có lãnh đạo

Đoàn kết là vấn đề chiến lược, sống còn, không phải là tập hợp ngẫu nhiên,cảm tính, tự phát, mà được xây dựng trên một cơ sở lý luận khoa học Do đóphải có tổ chức, lãnh đạo để hoàn thành mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa

xã hội Cả dân tộc, toàn dân chỉ trở thành lực lượng to lớn, sức mạnh vô địch khiđược giác ngộ về mục tiêu chiến đấu chung, và được tổ chức thành một khốivững chắc và hoạt động theo một đường lối chính trịđúng đắn Nếu không thếthì quần chúng dù đông nhưng cũng chỉ là số đông không có sức mạnh Thất bạicủa các phong trào yêu nước trước kia đã chứng minh rất rõ vấn đề này

Trang 12

Sau khi tìm ra con đường cứu nước, Hồ Chí Minh luôn quan tâm tới việc hìnhthành các tổ chức để tập hợp mọi lực lượng, giai tầng cho phù hợp với yêu cầucủa cách mạng, trong đó Mặt trận Dân tộc Thống nhất là tổ chức rộng rãi nhất.Theo Hồ Chí Minh, Mặt trận dân tộc thống nhất phải được xây dựng trên nềntảng liên minh công nông (sau đó là liên minh công- nông- lao động trí óc), dưới

sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Mặt khác Người nêu rõ: “Đoàn kết phải gắn vớiđấu tranh, đấu tranh để tăng cường đoàn kết”.Tự nâng cao tinh thần phê bình và

tự phê bình để biểu dương mặt tốt, khắc phục mặt chưa tốt để củng cố đoàn kếtnội bộ

Đại đoàn kết phải biến thành sức mạnh vật chất, thành lực lượng vật chất có

tổ chức thể hiện khối đại đoàn kết dân tộc là Mặt trận dân tộc thống nhất dưới sựlãnh đạo của Đảng Khối đại đoàn kết dân tộc phải được giác ngộ về mục tiêu, tổchức thành khối vững chắc và hoạt động theo một đường lối chính trị đúng đắn

Và đưa quần chúng vào tổ chức phù hợp với từng giai tầng, từng lứa tuổi, giớitính, ngành nghề, tôn giáo, phù hợp với từng bước phát triển của phong tràocách mạng Ví dụ có hội hữu ái, hội công, hội nông, hội phụ nữ,… Mặt trận dântộc thống nhất là nơi qui tụ mọi tổ chức và cá nhân yêu nước Trong từng thời

kỳ mặt trận có tên gọi khác nhau nhưng đó phải là mặt trận chính trị rộng rãi tậphợp đông đảo các lực lượng phấn đấu vì hoà bình, vì mục tiêu của dân tộc Đây

là điểm khác nhau về cơ bản so với mọi phong trào chống pháp trước đây

Đảng là thành viên của mặt trận, nhưng là lưc lượng lãnh đạo Mặt trận, là linhhồn khối đại đoàn kết, Đảng là đảng giai cấp công nhân Việt Nam, vừa là đảngcủa nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam

Đảng vừa là đạo đức, vừa là văn minh, Đảng phải tiêu biểu cho trí tuệ, lươngtâm, danh dự của dân tộc

Đảng phải là bộ phận trung thành nhất, có năng lực lãnh đạo, có đường lốiđúng mới xứng đáng địa vị lãnh đạo mặt trận Đảng cần tuyên truyền giáo dục,

Trang 13

nêu gương, lấy lòng chân thành để cảm hóa, khêu gợi tinh thần tự giác, có thái

độ tôn trọng các tổ chức đoàn thể mặt trận, biết lắng nghe người ngoài Đảng.Trong Đảng phải xiết chặt đoàn kết, Đảng viên phải biết giữ gìn sự đoàn kếtnhất trí trong Đảng như giữ gìn con ngươi của mắt mình

1.2.5 Đoàn kết dân tộc phải gắn liền với đoàn kết quốc tế

Đại đoàn kết dân tộc phải đi đến đại đoàn kết quốc tế và là cơ sở cho việcthực hiện đoàn kết quốc tế Ngược lại, đại đoàn kết quốc tế là một nhân tố hếtsức quan trọng giúp cho cách mạng Việt Nam hoàn thành sự nghiệp giải phóngdân tộc, thống nhất đất nước, đưa cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội.Tư tưởngđại đoàn kết không phải là thủ đoạn chính trị nhất thời, không phải là sách lược

mà là vấn đề mang tính chiến lược Người xác định “đoàn kết là lẽ sinh tồn dântộc ta, lúc nào dân ta đoàn kết muôn người như một thì nước ta độc lập tự do,trái lại thì nước ta bị xâm lấn Đoàn kết trên lập trường giai cấp công nhân nghĩa

là bao hàm cả đoàn kết quốc tế, tạo sự thống nhất giữa lợi ích dân tộc với lợi íchquốc tế, chủ nghĩa yêu nước chân chính gắn với chủ nghĩa quốc tế trong sáng Cách mạng giải phóng dân tộc và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta muốnthành công đòi hỏi phải đoàn kết quốc tế để tạo sức mạnh đồng bộ và tổng hợp.Thực hiện đoàn kết quốc tế, Hồ Chí Minh quan tâm đoàn kết cách mạng nước tavới các phong trào Cộng sản và công nhân quốc tế, với các phong trào giảiphóng dân tộc ở các nước trên thế giới, các phong trào đấu tranh cho hòa bình,dân chủ tiến bộ Người đặc biệt chú trọng xây dựng khối đoàn kết 3 nước đôngdương, mặt trận Việt Nam – Lào – Campuchia, mặt trận nhân dân thế giới đoànkết với Việt Nam

1.3 Những nội dung cơ bản tư tưởng đoàn kết quốc tế của chủ tịch Hồ Chí Minh

Trang 14

Tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết quốc tế chứa đựng nhiều nội dung phongphú, rộng lớn; được thể hiện một cách rõ ràng, nhất quán, kiên định qua nhậnthức, quan điểm và hành động của Người Đáng chú ý một số điểm như sau:Thứ nhất, đoàn kết quốc tế là một đòi hỏi khách quan, một vấn đề có tínhnguyên tắc, là chiến lược xuyên suốt, nhất quán và có vai trò, vị trí, ý nghĩa quantrọng đối với cách mạng Việt Nam

Tiếp bước con đường đi ra thế giới của các chí sĩ yêu nước như Phan Bội Châu,Phan Chu Trinh; rút kinh nghiệm từ thất bại của những phong trào yêu nướcchống thực dân Pháp xâm lược đầu thế kỷ XX; nhờ những trải nghiệm trongthời gian sinh sống, lao động ở nước ngoài; qua hoạt động với tư cách đảng viênĐảng Xã hội Pháp, đảng viên Đảng Cộng sản Pháp, và nhất là nhận được nguồn

cổ vũ lớn từ thắng lợi vĩ đại của Cách mạng tháng Mười Nga, Hồ Chí Minh làngười đầu tiên và duy nhất xác định rõ ràng nền tảng, nhân tố quan trọng chocách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam là đoàn kết, hội nhập với thế giới

Trong quan điểm của Người, thân phận bất hạnh của đa số “người bị bóc lột”,người lao động nghèo ở các nước là cơ sở chính hình thành nên “tình hữu ái”, sựđoàn kết giữa các dân tộc trên thế giới; đoàn kết quốc tế là yếu tố quan trọnglàm nên sức mạnh của cách mạng giải phóng dân tộc nói chung và cách mạng ởViệt Nam nói riêng

Thứ hai, Chủ tịch Hồ Chí Minh có quan điểm rõ ràng về mục tiêu của đoànkết quốc tế Đó là, tranh thủ nguồn lực bên ngoài để tăng cường sức mạnh chocuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc và xây dựng đất nước và kết hợp sức mạnhdân tộc và sức mạnh thời đại thành sức mạnh tổng hợp, vì quốc gia, dân tộc và

vì nền hòa bình của khu vực và trên thế giới Với Hồ Chí Minh, “sức mạnh, sự

vĩ đại và sự bền bỉ của nhân dân Việt Nam cơ bản là ở sự đoàn kết của nhân dânViệt Nam và sự ủng hộ của nhân dân thế giới… Sự đoàn kết quốc tế có một ýnghĩa to lớn với chúng tôi”

Ngày đăng: 29/07/2021, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w