Giáo án môn Lịch sử lớp 12, học kì 2, có chủ đề tích hợp. Giáo án được giáo viên soạn chuẩn theo cv 3280 và 5512 mới nhất của Bộ giáo dục đào tạo. Giáo án gồm 4 hoạt động: Hoạt động mở đầu, HD hình thành kiến thức, HĐ luyện tập và HĐ vận dụng. Bộ giáo án rất hữu ích phục vụ các thày cô giảng dạy ạ.
Trang 1ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ VÀ CHÍNH QUYỀN
SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965) – Tiết 1
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Kiến thức
- Tóm tắt được tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơne vơ 1954 về Đông
Dương;
- Xác định được hai nhiệm vụ chiến lược và mối quan hệ của cách mạng hai
miền Nam – Bắc Việt Nam sau Hiệp định Giơne vơ 1954 về Đông Dương;
3/ Kỹ năng: Phân tích, đánh giá, nắm được các khái niệm “Cách mạng dân chủ
nhân dân”, cách mạng xã hội chủ nghĩa”
4/ Định hướng phẩm chất và năng lực: Tự học và tự chủ; Giao tiếp và hợp
tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tái hiện và nhận thức lịch sử; Yêu nước vàtrách nhiệm
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 21 Chuẩn bị của giáo viên: Tài liệu liên quan: phim đôi bờ giới tuyến 17; tiểu
sử Ngô Đình Diệm, Ken-nơ-đi
2 Chuẩn bị của học sinh: Vở soạn, vở ghi, sưu tầm tranh ảnh liên quan.
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP
1 Mục tiêu: Qua việc HS quan sát hình ảnh về Hội nghị Giơnevơ, HS nhớ lại ý
nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp Cuộc kháng chiến chốngPháp kết thúc, miền Bắc hoàn toàn giải phóng, nhưng miền Nam lại phải đốidiện với một tình thế mới Từ đó kích thích sự tò mò, lòng khát khao mongmuốn tìm hiểu những điều chưa biết ở hoạt động hình thành kiến thức mới của
bài học
2 Phương thức: (hoạt động cá nhân, cả lớp)
- GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ và trả lời câu hỏi củaGV
Trang 3+ Đây là sự kiện gì? Nội dung của sự kiện đó?
+ Hoàn cảnh mới ở nước ta sau năm 1954 là gì?
- HS quan sát cá nhân, trả lời
* Gợi ý sản phẩm:
1 Đây là Hội nghị Giơ ne vơ bàn về việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình
ở Việt Nam năm 1954, kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta
2 Hoàn cảnh mới của nước ta sau năm 1954 là đất nước bị chia cắt thành haimiền với hai chế độ chính trị khác nhau
Mỗi HS có câu trả lời ở mức độ khác nhau, GV sẽ dựa vào kết quả câu trả lời vàdẫn dắt vào bài: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trường kì và gian khổ
đã kết thúc thắng lợi bằng chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ và Hiệp định ne-vơ: một nước nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh Nhưngsau đó Việt Nam bị chia cắt thành hai miền, thực hiện đồng thời song song hainhiệm vụ chiến lược cách mạng khác nhau nhưng đều hướng tới một mục tiêucao nhất là thống nhất đất nước Vậy tình hình và nhiệm vụ nước ta sau Hiệpđịnh Giơ-ne-vơ như thế nào? Miền Bắc bước đầu hàn gắn vết thương chiếntranh, cải tạo quan hệ sản xuất như thế nào? Chúng ta cùng đi tìm hiểu tiết 1-bài21
* Mục tiêu: HS trình bày được tình hình và nhiệm vụ cách mạng nước ta sau
Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương
Trang 4- GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát một số hình ảnh và theo dõi SGK, trả lời
các câu hỏi:
Hình 1: Nhân dân Hà Nội mừng đón bộ đội về tiếp quản Thủ đô
Hình 2: Cách thức Mỹ dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm
Trang 5Hình 3: Lược đồ hai miền Nam - Bắc Việt Nam từ năm1954
Trang 6- Hãy cho biết thái độ của ta và Pháp trong việc thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ?
- Âm mưu của Mĩ ở miền Nam là gì?
- Em hãy rút ra đặc điểm tình hình nước ta sau HĐ Giơnevơ, nhiệm vụ cách mạng của từng miền? Vì sao nhiệm vụ cách mạng ở mỗi miền khác nhau nhưng lại có mối quan hệ hữu cơ với nhau?
* Gợi ý sản phẩm
* Quá trình các bên thi hành Hiệp định :
- Về phía ta: Nghiêm chỉnh thi hành những điều khoản của Hiệp định :
+ Ngày 10/10/1954, quân ta về tiếp quản Thủ đô
+ Ngày 1/1/1955, Trung ương đảng, Chính phủ, Hồ Chí Minh ra mắt nhân dân
về Thủ đô
- Về phía Pháp:
+ Ngày 16/5/1955, toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi Cát Bà (Hải Phòng)
+ Giữa tháng 5/1956 Pháp rút toàn bộ quân khỏi miền Nam khi chưa Tổngtuyển cử thống nhất hai miền Nam-Bắc
- Mĩ: Âm mưu thay chân Pháp ở miền Nam, dựng lên chính quyền tay sai Ngô
Đình Diệm, hòng chia cắt Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới
* Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ:
- Đất nước ta bị chia cắt làm 2 miền với 2 chế độ chính trị xã hội khác nhau :
+ Miền Bắc hoàn toàn giải phóng
+ Miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ
- Nhiệm vụ của cách mạng trong thời kì mới:
+ Hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế, đưa miền Bắc tiến lênCNXH
+ Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện thốngnhất đất nước
Trang 7III Miền Nam chống chế độ Mỹ-Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng, tiến tới “Đồng khởi” (1954-1960).
1 Đấu tranh chống chế độ Mỹ-Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng(1954-1959)
2 Phong trào “Đồng khởi” (1959 -1960)
Hoạt động 1: Tìm hiểu về phong trào “Đồng khởi” (1959 -1960)
* Mục tiêu: HS tóm tắt được nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của
phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam
* Phương thức: (hoạt động cá nhân, nhóm)
- GV giao nhiệm vụ cho HS: yêu cầu HS quan sát những hình ảnh sau và đọcSGK tr.163-164 để tìm hiểu về nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa củaphong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam
- Trong hoạt động này GV có thể tổ chức cho HS hoạt động cá nhân sau đó trao đổi đàm thoại ở các nhóm để tìm hiểu (3 nhóm)
- Học sinh hình thành nhóm, phân nhóm trưởng, thư kí trao đổi thực hiện theo yêu cầu Cử đại diện trình bày
- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các các HS để có thể gợi ý hoặctrợ giúp HS khi các em gặp khó khăn
* Gợi ý sản phẩm:
►Nhóm 1:* Nguyên nhân:
- Năm 1957-1959, cách mạng miền Nam gặp muôn vàn khó khăn, tổn thất
Yêu cầu phải có biện pháp đấu tranh quyết liệt để vượt qua thử thách
- Tháng 1/1959, Hội nghị Trung Ương lần 15 đã quyết định :
+ Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng, đánh đổ chính quyền Mĩ Diệm
-+ Phương hướng là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng conđường đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang
Trang 8►Nhóm 2: * Diễn biến:
- Bắt đầu bằng những cuộc nổi dậy lẻ tẻ ở Bắc Ái (tháng 2/1959), Trà Bồng(tháng 8/1959), sau đó lan rộng toàn miền Nam trở thành phong trào ĐồngKhởi
- Tiêu biểu nhất là ở Bến Tre Ngày 17/1/1960, nhân dân 3 xã thuộc huyện Mỏ Cày,Bến Tre đã nổi dậy, sau đó cuộc nổi dậy mau chóng lan ra toàn tỉnh Bến Tre
- Từ Bến Tre, cuộc nổi dậy phá chính quyền địch, lập chính quyền cách mạnglan nhanh khắp miền Nam
►Nhóm 3 : * Kết quả: cuối 1960 ta làm chủ : 600/ 1298 xã Nam Bộ, 904/ 3829
thôn trung bộ, 3200/ 721 thôn Tây Nguyên
* Phương thức: (hoạt động cá nhân, nhóm)
- GV vẽ sơ đồ tư duy với từ chìa khóa “Phong trào Đồng khởi”, “Đại hội đạibiểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960)”, “kế hoạch 5 năm (1961-1965)”
- GV giao nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: vẽ sơ đồ tư duy với từ chìa khóa “Phong trào Đồng khởi”
+ Nhóm 2: vẽ sơ đồ tư duy với từ chìa khóa “Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960)”
+ Nhóm 3: vẽ sơ đồ tư duy với từ chìa khóa “kế hoạch 5 năm (1961-1965)”
Trang 9* Dự kiến sản phẩm:
Sản phẩm của ba nhóm HS
D VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức trong bài học để giải quyết những vấn đề
mới trong học tập và thực tiễn: về phong trào Đồng Khởi tại Bến Tre
* Phương thức: (hoạt động cá nhân)
- GV yêu cầu HS tìm hiểu những đoạn tư liệu về video, những hình ảnh về phong trào Đồng khởi tại Bến tre
- HS về nhà tự sưu tầm tư liệu
* Gợi ý sản phẩm
- Video, ảnh về phong trào Đồng khởi tại Bến Tre (nguồn tin cậy)
Trang 10ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ VÀ CHÍNH QUYỀN
SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965) – Tiết 2
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Trang 111/ Kiến thức: Học sinh nắm được các nội dung cơ bản.
- Tóm tắt được nét chính về quá trình đấu tranh của nhân dân miền Nam chốngchế độ Mĩ – Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng
- Trình bày được hoàn cảnh, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của phong trào Đòngkhởi
- Làm sáng tỏ được nội dung ý nghĩa của đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IIIcủa Đảng (9/1960)
2/ Về tư tưởng: Bồi dưỡng tình cảm ruột thịt Bắc – Nam Niềm tin tưởng vào
sự lãnh đạo của Đảng và tiền đồ của cách mạng
3/ Kỹ năng: Phân tích, đánh giá, nắm được các khái niệm “Cách mạng dân chủ
nhân dân”, cách mạng xã hội chủ nghĩa”
4 Định hướng năng lực, phẩm chất cần hình thành
- Hình thành và phát triển các năng lực: sưu tầm và xử lí thông tin lịch sử;
trình bày lịch sử; vận dụng kiến thức lịch sử để giải quyết vấn đề; giao tiếp
- Bản đồ “Phong trào đồng khởi”
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP
1 Mục tiêu: Qua việc GV đặt câu hỏi phát vấn để kiểm tra nhận thức của HS về
nhiệm vụ của cách mạng hai miền sau năm 1954 Tuy nhiên HS chưa có cái nhìn
hệ thống về kết quả đạt được của cách mạng hai miền từ 1954 đến 1960 Từ đókích thích sự tò mò, lòng khát khao mong muốn tìm hiểu những điều chưa biết ở
hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học
2 Phương thức: (hoạt động cá nhân, cả lớp)
Trang 12- GV giao nhiệm vụ cho HS, đặt câu hỏi phát vấn:
+ Nhiệm vụ cách mạng của mỗi miền sau năm 1954 là gì?
+ Một phong trào đánh dấu bước chuyển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công là phong trào nào?
- HS bằng kiến thức của minh suy nghĩ trả lời
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
IV Miền Bắc xây dựng bước đầu cơ sở vật chất-kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội (1961 - 1965)
1 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/ 1960)
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng
(9/1960)
* Mục tiêu: HS trình bày được hoàn cảnh và nội dung của Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960)
* Phương thức: (hoạt động cá nhân, cả lớp)
- GV giao nhiệm vụ cho HS: yêu cầu HS quan sát những hình ảnh sau và đọc SGK tr.165-166 để giải quyết những vấn đề sau:
Trang 13Hình 5: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc diễn văn khai mạc Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960)
+ Hoàn cảnh lịch sử của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960)
+ Nội dung của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960)
- HS quan sát hình ảnh, đọc SGK trả lời cá nhân
Trang 14- Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ cách mạngtừng miền, mối quan hệ giữa cách mạng hai miền
- Thông qua báo cáo chính trị, Báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng và thông qua kếhoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961 – 1965)
- Bầu Ban Chấp hành Trung ương mới của Đảng, bầu Bộ chính trị Hồ ChíMinh được bầu lại làm Chủ tịch Đảng, Lê Duẩn làm Bí thư thứ nhất
V Miền Nam chiến dấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ (1961-1965)
1 Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam
Hoạt động 1: Tìm hiểu về Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam
* Mục tiêu: HS nắm được hoàn cảnh, khái niệm, âm mưu và biện pháp thực
hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mĩ
* Phương thức: (hoạt động cá nhân, nhóm)
- GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát một số hình ảnh và theo dõi SGK
tr.168-169, trả lời các câu hỏi:
Trang 15Hình 1: Tổng thống Kennơđi thông Hình 2: Nhân vật tướng Taylor
+ Vì sao Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt?
+ Nêu khái niệm của chiến lược chiến tranh đặc biệt.
+ Âm mưu và biện pháp khi Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt là gì?
- GV chia lớp thành ba nhóm HS hình thành nhóm, phân nhóm trưởng, thư kí,tiến hành thảo luận và đưa ra ý kiến chung và cử đại diện trình bày
- GV theo dõi, gợi mở khi HS gặp khó khăn
* Gợi ý sản phẩm
► Nhóm 1:* Hoàn cảnh ra đời :
- Từ cuối 1960, hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm
bị thất bại Mĩ buộc phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”(1961-1965)
►Nhóm 2:* Khái niệm: là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ,
được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn dưới sự chỉ huy của cố vấn Mĩ,dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ
►Nhóm 3: *Âm mưu và thủ đoạn:
- Âm mưu:dùng người Việt đánh người Việt.
- Thủ đoạn: Thực hiện bằng kế hoạch Xtalây-Taylo.
+ Viện trợ quân sự cho Diệm, đưa vào miền Nam cố vấn quân sự, trang bịphương tiện chiến tranh hiện đại
+ Tăng lực lượng quân đội Sài Gòn
+ Dồn dân lập ấp chiến lược, kìm kẹp nhân dân, bình định miền Nam
+ Mở các cuộc hành quân càn quét, tiêu diệt lực lượng cách mạng bằng chiếnthuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận”
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Trang 16* Mục tiêu: giúp HS ôn tập, củng cố lại các kiến thức vừa đạt được trong phần
hình thành kiến thức
* Phương thức: (hoạt động cá nhân, nhóm)
- GV giao nhiệm vụ cho HS vẽ sơ đồ tư duy với từ chìa khóa là : “Chiến lược chiến tranh đặc biệt”, “ Quân và dân miền Nam chiến đấu chống chiến tranh đặcbiệt”
- GV chia lớp thành hai nhóm, HS hình thành nhóm phân nhóm trưởng, thư kí thực hiện nhiệm vụ
+ Trái tim bất diệt hòa thượng Thích Quảng Đức
+ Tấm gương sáng ngời về ý chí cách mạng Nguyễn Văn Trỗi
* Phương thức: (hoạt động cá nhân)
- GV giao bài tập về nhà cho HS:
+ Tại sao nói ấp chiến lược là xương sống của chiến tranh đặc biệt?
+ Sưu tầm video tư liệu, phim về sự kiện hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu,anh hùng Nguyễn Văn Trỗi
* Gợi ý sản phẩm
1 Ấp chiến lược là xương sống của chiến tranh đặc biệt: Mĩ ngụy lập ấp, dồn nông dân miền Nam vào trong các ấp để quản lí, nắm dân, tách dân ra khỏi cáchmạng Từ đó bình định và chiếm miền Nam Việt Nam
Trang 172 Video tư liệu, phim về sự kiện hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu, anh hùng Nguyễn Văn Trỗi (nguồn tin cậy)
ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ VÀ CHÍNH QUYỀN
SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965) – Tiết 3
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Kiến thức
- Trình bày và nhận xét được chủ trương của Đảng ta, những thắng lợi của quân
và dân miền Nam đạt được trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh đặc biệt củaMĩ
2/ Về tư tưởng
- Giúp HS thấy được dã tâm của Mĩ, căm ghét chiến tranh đế quốc
- Tự hào trước những thắng lợi của quân và dân miền Nam trong cuộc chiến đấuchống chiến tranh đặc biệt của Mĩ Từ đó bồi dưỡng niềm tin vững chắc vào sựlãnh đạo của Đảng, tiền đồ của cách mạng
3/ Kỹ năng
Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích, đánh giá, nhận định các vấn đề lịch sử
Trang 184/ Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, hợp tác, hội nhập, sử dụngngôn ngữ, giao tiếp
- Năng lực riêng: khai thác tranh ảnh lịch sử để tìm kiếm nội dung lịch sử, sosánh, phân tích, phản biện, khái quát hóa; khả năng nhận xét đánh giá
- Hình thành và phát triển các phẩm chất công dân: yêu nước, chăm chỉ, tráchnhiệm
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Lịch sử Việt Nam 1954 - 1975
- Bản đồ “Phong trào đồng khởi”
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP
1 Mục tiêu: Qua việc HS trả lời câu hỏi phát vấn của GV về ý nghĩa của phong
trào Đồng khởi (1959-1960), GV định hướng cho HS việc làm của Mĩ để tiếptục theo đuổi chiến tranh, thực hiện chiến lược chiến tranh mới Từ đó kíchthích sự tò mò, lòng khát khao mong muốn tìm hiểu những điều chưa biết ở hoạt
động hình thành kiến thức mới của bài học
2 Phương thức: (hoạt động cá nhân, cả lớp)
- GV đặt câu hỏi phát vấn cho HS: Nêu ý nghĩa của phong trào Đồng khởi(1959-1960) của quân và dân miền Nam
- HS suy nghĩ trả lời cá nhân
3 Gợi ý sản phẩm: Ý nghĩa của phong trào Đồng khởi (1959-1960) của quân
và dân miền Nam: Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân kiểu mớicủa Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền Diệm; Đánh dấu bước phát triển củacách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
Từ câu trả lời của HS, GV kết nối vào bài mới: Sau phong trào Đồng khởi,chínhquyền taysai của Mĩ đã bị lung lay đến tận gốc rễ; cách mạng miền Nam chuyển từthế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công Trong hoàn cảnh mới để tiếp tục thực hiện
âm mưu của mình,Mĩ đã thực hieenjmootj chiến lược chiến tranh mới là chiến tranh
Trang 19đặc biệt Để hiểu về chiến lược chiến này của Mĩ, cũng như thấy được những thắnglợi của quân và dân miền Nam trong công cuộc chiến đấu chống chiến tranh đặc biệtchúng ta cùng tìm hiểu bài 21-tiết 3.
* Mục đích: HS tóm tắt và phân tích được những thắng lợi của quân và dân
Miền Nam trong công cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”:phong trào phá ấp chiến lược, mặt trận quân sự, mặt trận chính trị
* Phương thức: (Hoạt động cá nhân, nhóm)
- GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát một số hình ảnh và theo dõi SGK
tr.170,171,172 trả lời các câu hỏi:
Hình 7: Máy bay Mĩ bị bắn rơi tại trận Ấp Bắc (2/1/1963)
Hình 8: Máy bay Mĩ bị bắn rơi tại Bình Giã + Trước chiến lược chiến tranh mới của Mĩ, chủ trương của ta là gì?
+ Trình bày những thắng lợi đạt được trong phong trào phá ấp chiến lược.
Trang 20+ Trình bày những thắng lợi đạt được trên mặt trận quân sự.
+ Trình bày những thắng lợi đạt được trên mặt trận ngoại giao.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm theo hoạt động 1
* Gợi ý sản phẩm
a Chủ trương của ta: Đẩy mạnh đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn,
kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, tấn công địch trên cả 3 vùngchiến lược, phối hợp 3 mũi giáp công
- Ngày 2-1-1963 quân dân ta giành thắng lợi vang dội ở trận Ấp Bắc (Mỹ Tho)
- Đông xuân 1964-1965 ta mở các chiến dịch tấn công địch ở miền Đông Nam
bộ với chiến thắng: Bình Giã (Bà Rịa ngày 2/1/1963) Tiếp đó giành tháng lợi ở
An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài => Làm phá sản hoàn toàn chiến lược chiến tranhđặc biệt của Mĩ
►Nhóm 3: * Trên mặt trận chính trị : Phong trào đấu tranh của nhân diễn ra sôi
nổi ở các đô thị lớn như : Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng, Nổi bật là phong trào củađội quân “Tóc dài”, các tín đồ Phật giáo làm chính quyền Diệm bị lung laytận gốc
+ Ngày 1/11/1963, Mĩ tiến hành đảo chính lật đổ Diệm-Nhu
Trang 21- GV giao nhiệm vụ cho HS vẽ sơ đồ tư duy với từ chìa khóa là : “Chiến lược chiến tranh đặc biệt”, “ Quân và dân miền Nam chiến đấu chống chiến tranh đặcbiệt”.
- GV chia lớp thành hai nhóm, HS hình thành nhóm phân nhóm trưởng, thư kí thực hiện nhiệm vụ
+ Trái tim bất diệt hòa thượng Thích Quảng Đức
+ Tấm gương sáng ngời về ý chí cách mạng Nguyễn Văn Trỗi
* Phương thức: (hoạt động cá nhân)
- GV giao bài tập về nhà cho HS:
+ Tại sao nói ấp chiến lược là xương sống của chiến tranh đặc biệt?
+ Sưu tầm video tư liệu, phim về sự kiện hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu,anh hùng Nguyễn Văn Trỗi
* Gợi ý sản phẩm
1 Ấp chiến lược là xương sống của chiến tranh đặc biệt: Mĩ ngụy lập ấp, dồn nông dân miền Nam vào trong các ấp để quản lí, nắm dân, tách dân ra khỏi cáchmạng Từ đó bình định và chiếm miền Nam Việt Nam
2 Video tư liệu, phim về sự kiện hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu, anh hùng Nguyễn Văn Trỗi (nguồn tin cậy)
D RÚT KINH NGHIỆM
Trang 23Ngày soạn: ………
Ngày dạy: ………
Tiết số: 39
Bài 22 NHÂN DÂN HAI MIỀN TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC NHÂN DÂN MIỀN BẮC VỪA CHIẾN ĐẤU VỪA SẢN XUẤT (1965-1973) – Tiết 1
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Kiến thức:
-Tóm tắt được hoàn cảnh ra đời, âm mưu và thủ đoạn trong “Chiến tranh cụcbộ” của Mỹ những năm 1965-1968 Quân và dân Miền nam chiến đấu chốngCTCB, nhân dân miền Bắc vừa chiến đấu đánh bại chiến tranh phá hoại của Mỹ
- Trình bày và phân tích được hoàn cảnh hội nghị Pari, tiến trình hội nghị từ 5-1968 đến tháng 1-1973 Nội dung cơ bản và ý nghĩa của hiệp định
13-2/ Tư tưởng: Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, tình cảm gắn bó Bắc
– Nam Niềm tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và Hồ Chủ Tịch
3/ Kỹ năng: Phân tích, so sánh, xử dụng bản đồ, lược đồ, tranh ảnh tư liệu
4/ Định hướng phẩm chất và năng lực: Tự học và tự chủ; Giao tiếp và hợp
tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tái hiện và nhận thức lịch sử; Yêu nước vàtrách nhiệm
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Lịch sử Việt Nam 1954 - 1975
Trang 24- Lược đồ chiến sự tổng tiến công nổi dậy Mậu thân 1968, và các tư liệu có liênquan
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP
1 Mục tiêu:
Với việc HS đọc bài thơ các em có thể nhớ được sự kiện lịch sử là TổngTiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 Đây là thắng lợi buộc Mĩ phảituyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược (tức thừa nhận sự thất bại củaChiến tranh cục bộ), chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc,chấp nhận đến bàn đàm phán ở Pari Tuy nhiên, các em chưa biết được Chiếntranh cục bộ ra đời trong hoàn cảnh nào, được Mĩ thực hiện ra sao Điều này sẽkích thích sự tò mò, lòng khát khao mong muốn tìm hiểu những điều chưa biết ởhoạt động hình thành kiến thức mới của bài học
2 Phương thức:
- GV giáo nhiệm vụ cho HS (theo sách HDH) Cụ thể như sau:
Hãy đọc bài thơ sau và thảo luận một số vấn đề dưới đây :
Xuân này hơn hẳn mấy xuân quaThắng trận tin vui khắp nước nhàNam Bắc thi đua đánh giặc MĩTiến lên toàn thắng ắt về ta?
(Thơ chúc Tết Mậu Thân 1968 của Bác Hồ)
Bài thơ này gợi cho em nhớ tới sự kiện lịch sử nào?
Em biết gì về sự kiện lịch sử đó?
(Hs trả lời theo ý hiểu…)
- Tùy theo tình hình của lớp học, GV có thể tổ chức hoạt động cho HS hoạtđộng cá nhân hoặc cặp đôi
3 Gợi ý sản phẩm:
Trang 25Mỗi HS có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau, GV lựachọn 01 sản phẩm nào đó của HS để làm tình huống kết nối vào bài mới.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1 Tìm hiểu về chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền
Nam (1965 – 1968).
1 Mục tiêu: Trình bày được hoàn cảnh, âm mưu, mục tiêu và hành động của
Mĩ thực hiện Chiến tranh cục bộ
2 Phương thức:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Đọc SGK và trả lời câu hỏi sau:
- Hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của “Chiến tranh cục bộ”
- Âm mưu, mục tiêu và hành động của Mĩ thực hiện Chiến tranh cục bộ
- Trong hoạt động này GV có thể tổ chức cho HS hoạt động cá nhân sau đó traođổi đàm thoại ở các cặp đôi hoặc nhóm để tìm hiểu về hãy cho biết hoàn cảnh
ra đời của “Chiến tranh cục bộ”; âm mưu, mục tiêu và hành động của Mĩ thựchiện Chiến tranh cục bộ
- Sau khi trình bày xong , GV tổ chức cho HS trao đổi đàm thoại để thấyđược tham vọng của Mĩ và sự khốc liệt của chiến tranh cục bộ
- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các các HS để có thể gợi ý hoặctrợ giúp HS khi các em gặp khó khăn
3 Gợi ý sản phẩm:
Với các câu hỏi trên, gợi ý sản phẩm là:
- Hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của “Chiến tranh cục bộ”
+ Sau thất bại của chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt”, Mĩ phải chuyển sangchiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam và mở rộng chiến tranh phá hoạimiền Bắc
- Âm mưu, mục tiêu và hành động của Mĩ thực hiện Chiến tranh cục bộ
Trang 26+ Chiến lược “ Chiến tranh cục bộ”, là loại hình chiến tranh xâm lược thực dânmới được tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của
Mĩ và quân Sài Gòn, lúc cao nhất lên gần 1,5 triệu tên
+ Mục tiêu: cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trangcủa ta trờ về phòng ngự, buộc ta phải phân tán đánh nhỏ hoặc rút về biên giới.+ Hành động: dựa vào ưu thế quân sự với quân số đông, vũ khí hiện đại, quân
Mĩ vừa mới vào miền Nam đã mở ngay cuộc hành quân “ tìm diệt” vào căn cứQuân giải phóng ở Vạn Tường ( Quảng Ngãi ) và hai cuộc công chiến lược mùakhô ( 1965-1966 và 1966-1967) bằng hàng loạt cuộc hành quân “ tìm diệt” và “bình định” vào “ Đất thánh Việt Cộng”
- Sự khốc liệt: “tìm diệt” và “bình định”
Quy mô, lực lượng, phương tiện chiến tranh
Hoạt động 2 Tìm hiểu về cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục
bộ của Mĩ.
1 Miền Nam chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ.
1 Mục tiêu: Trình bày được những thăng lợi trên mặt trận quân sự, chính trị
của quân và dân hai miền Nam – Bắc giành được trong chiến đấu chống chiếnlược Chiến tranh cục bộ của Mĩ
2 Phương thức: Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho trưởng
nhóm và thư kí cho các nhóm, sau đó giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm:
- Nhóm 1: Sử dụng hình 69: Lược đồ trận đánh Vạn Tường – Quảng Ngãi
(8/1965), kết hợp kiến thức SGK làm rõ: Quân dân miền Nam đã đập tan cuộc hành quân của Mĩ – Ngụy vào vùng “đất thánh Việt cộng” như thế nào?Ý nghĩa của trận Vạn Tường.
- Nhóm 2: Tìm hiểu kiến thức SGK làm rõ: Quân dân miền Nam đã đánh bại cuộc phản công mùa khô lần thứ nhất (1965 – 1966) của Mĩ – Ngụy như thế nào?
- Nhóm 3: Quân dân miền Nam đã đánh bại cuộc phản công mùa khô lần thứ nhất (1966 – 1967) của Mĩ – Ngụy như thế nào?
Trang 27- Nhóm 4: Nhân dân miền Nam đã giành được những thắng lợi gì trên mặt trận đấu tranh chính trị và chống, phá bình định? Ý nghĩa?
- Các nhóm thảo luận và báo cáo sản phẩm
* Gợi ý sản phẩm
- Nhóm 1: Tháng 8/1965, quân ta giành thắng lợi lớn ở Núi Thành (Quảng
Nam) và Vạn Tường (Quảng Ngãi) làm dấy lên cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam.
- Nhóm 2 và 3: Trong hai mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967, quân ta đánh
bại các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” của Mĩ – Ngụy đánh vào
miền Đông Nam Bộ, Liên khu V và Bắc Tây Ninh, làm thất bại âm mưu tiêudiệt quân chủ lực và cơ quan đầu não của ta
- Nhóm 4: Thắng lợi về đấu tranh chính trị, chống phá bình định:
+ Phong trào chống bình định, phá “ấp chiến lược” diễn ra trên toàn miền Nam
nhiều ấp chiến lược của Mĩ – Ngụy bị phá vỡ
+ Các vùng giải phóng được mở rộng, Mặt trận Dân tộc giải phóng miền NamViệt Nam ngày càng có uy tín
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu: nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về:âm mưu và hành động mới của Mĩ về Chiến trạnh cục bộ, những thắng lợi lớn mà nhân dân 2 miền Nam Bắc giành được trong chiến đấu chống Chiến tranh cục bộ, ý nghĩa của những thắng lợi đó
2 Phương thức:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm
việc cá nhân, trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, côgiáo:
1 Lập bảng so sánh những điểm giống nhau và khác nhau giữa chiến lược Chiến tranh đặc biệt và Chiến tranh cục bộ.
Nội dung Chiến lược Chiến tranh đặc
biệt
Chiến lược Chiến tranh cục bộ
Trang 28- HS phải nêu được những tác động của chiến thắng Vạn Tường, cuộc tổng tiến
công và nổi dậy Mậu Thân 1968 đối với cục diện chiến tranh ở miền Nam ViệtNam
- Đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới
- Đều nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta
- Đều có sự tham gia của quân đội Sài Gòn, được sự chỉ huy của cốvấn Mỹ và trang thiết bị, vũ khí của Mỹ
- Đều ra đời trong thế bị động
Khác nhau - Lực lượng nòng cốt là quân đội
Sài Gòn
- Lực lượng nòng cốt là quânMỹ
Trang 29- Quy mô: chỉ diễn ra ở miền Nam
- Âm mưu là dùng người Việtđánh người Việt
1 Mục tiêu: nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải
quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn về tác động của cuộc chiến
tranh Việt Nam đến tình hình chính trị nước Mĩ lúc bấy giờ
- Dẫn đến cuộc khủng hoảng chính trị ở Mĩ ngày càng trầm trọng
- Làm suy giảm vị thế của Mĩ trên trường quốc tế
- Buộc Mĩ phải thay đổi chiến lược trong cuộc chiến tranh Việt Nam
Ngày soạn: ………
Trang 30Ngày dạy: ………
Tiết số: 40
Bài 22 NHÂN DÂN HAI MIỀN TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC NHÂN DÂN MIỀN BẮC VỪA CHIẾN ĐẤU VỪA SẢN XUẤT (1965-1973) – Tiết 2
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Phân tích được âm mưu, thủ đoạn cũng như hành động của đế quốc Mĩ ởViệt Nam và trên toàn cõi Đông Dương thông qua “Việt Nam hóa chiếntranh” và mở rộng thành “Đông Dương hóa chiến tranh”
- Trình bày và phân tích được những thắng lợi quyết định của quân dân tatrên cả hai miền đất nước chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiếntranh”, buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán tại Pari để bàn về chấm dứtchiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam
2 Kĩ năng
- Rèn luyện các kĩ năng phân tích, đánh giá, so sánh,… các vấn đề, sự kiệnlịch sử (ví như so sánh được những điểm giống, khác nhau giữa hai chiếnlược “Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) và “Chiến tranh đặc biệt” (1961 –1965) của Mĩ)
- Rèn luyện các kĩ năng sử dụng SGK, quan sát kênh hình…, trong học tập
3 Thái độ, tư tưởng
- Lên án những tội ác của đế quốc Mĩ và chính quyền tay sai trong cuộcchiến tranh xâm lược của Mĩ ở hai miền đất nước Việt Nam; bồi dưỡng tinhthần yêu nước, đoàn kết dân tộc, cảm thông với nhân dân miền Nam
- Nêu cao tinh thần đoàn kết, liên minh chiến đấu của ba dân tộc trên bánđảo Đông Dương trong cuộc chiến tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược,…
Trang 314/ Định hướng phẩm chất và năng lực: Tự học và tự chủ; Giao tiếp và hợp
tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tái hiện và nhận thức lịch sử; Yêu nước vàtrách nhiệm
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY VÀ HỌC
- Lược đồ:
+ Trận Vạn Tường - Quảng Ngãi
+ Cuộc tiến công chiến lược 1972
- Các tranh ảnh có liên quan
- Các tài liệu tham khảo có liên quan
- Máy tính kết nối máy chiếu
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP
1 Mục tiêu
Với việc HS quan sát một số hình ảnh về cuộc chiến đấu của quân và dân tatrước đế quốc Mĩ học sinh sẽ có thể đoán định được rằng sau khi đánh bạichiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ giai đoạn 1965-1968, Mĩ vẫn chưadừng lại và vẫn tiếp tục cuộc chiến tranh Tuy nhiên, các em chưa thể biếtđầy đủ và chi tiết Mĩ sẽ tiếp tục cuộc chiến tranh dưới hình thức nào, cuộcchiến đấu của quân dân ta chống lại âm mưu và thủ đoạn mới của Mĩ ra sao
Từ đó kích thích sự tò mò và khát khao mong muốn tìm hiểu những điềuchưa biết ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học
2 Phương thức:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Hãy quan sát những bức ảnh và thảo luận một
số vấn đề dưới đây:
Trang 32Hình 1: LƯỢC ĐỒ TRẬN VẠN TƯỜNG – QUẢNG NGÃI (8/1965)
1 bức ảnh trên phản ánh cuộc chiến đấu của quân dân hai miền chống lại đếquốc Mĩ trong giai đoạn 1965-1973 Vậy trong giai đoạn này Mĩ thực hiệnnhững chiến lược chiến tranh mới nào ở Việt Nam?
2 Những chiến lược chiến tranh mới của Mĩ trong giai đoạn 1965-1973 có
âm mưu, thủ đoạn ra sao?
3 Cuộc chiến đấu của quân dân ta chống lại đế quốc Mĩ trong giai đoạn nàydiễn ra như thế nào?
3 Gợi ý sản phẩm: Mỗi HS có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khácnhau, GV lựa chọn 01 sản phẩm nào đó của HS để làm tình huống kết nốivào bài mới
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Trang 33III CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN LƯỢC “VIỆT NAM HÓA CHIẾN TRANH” VÀ “ĐÔNG DƯƠNG HÓA CHIẾN TRANH” CỦA MĨ (1969- 1973)
1 Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ
* Mục tiêu: HS tóm tắt được hoàn cảnh, Âm mưu và thủ đoạn chiến lược
“Việt Nam hóa chiến tranh” và "Đông Dương hóa" chiến tranh của Mĩ
* Phương thức: GV giao HS quan sát SGK và trả lời câu hỏi
+ Mĩ thực hiện lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và "Đông Dương hóa chiếntranh” trong hoàn cảnh nào?
+ Tiến hành “Việt Nam hóa chiến tranh” và "Đông Dương hóa chiến tranh”,
Mĩ thực hiện các âm mưu và thủ đoạn nào?
* Gợi ý sản phẩm:
- Hoàn cảnh: Sau thất bại của chiến lược "Chiến tranh cục bộ", Mĩ phảichuyển sang chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" và mở rộng chiến tranh
ra toàn Đông Dương, thực hiện "Đông Dương hóa chiến tranh"
- Âm mưu: “Việt Nam hóa chiến tranh” được tiến hành bằng lực lượng quânđội Sài Gòn là chủ yếu, Mĩ viện trợ quân sự và cố vấn -> thực chất là tiếptục âm mưu: dùng người Việt đánh người Việt, tiến tới âm mưu: dùng ngườiĐông Dương đánh người Đông Dương
- Thủ đoạn:
+ Sử dụng quân đội Sài Gòn dùng xâm lược Lào, Campuchia
+ Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô để cô lập cuộc khángchiến của ta
2 Chiến đấu chống chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh và Đông Dương hóa chiến tranh của Mĩ
* Mục tiêu: HS trình bày được những thắng lợi chủ yếu của quân dân ta
trong việc chống lại chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và "ĐôngDương hóa chiến tranh” của Mĩ
Trang 34* Phương thức: GV sử dụng phiếu học tập cho HS trình bày
và 21 nước đặt quan hệ ngoại giao
- T4-1970, Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương họp -> biểu thị quyết tâmđoàn kết chống Mĩ
* Mặt trận quân sự
- Từ T4 đến T6-1970, phối hợp với quân dân Campuchia, đập tan cuộc hànhquân xâm lược Campuchia của 10 vạn quân ngụy Sài Gòn
- Từ T2 đến T3-1971, phối hợp với quân dân Lào đập tan cuộc hành quân
“Lam Sơn -719” của 4,5 vạn quân Mĩ – Ngụy Sài Gòn đánh chiếm đường Nam Lào
9-* Mặt trận chống bình định và phá ấp chiến lược: ở các vùng nông thôn,rừng núi, đô thị diễn ra mạn mẽ, chính quyền đã làm chủ thêm hàng nghìn
ấp chiến lược
- Ở nội dung này GV có thể chia nhóm cho HS hoạt động
3 Cuộc tiến công chiến lược 1972
* Mục tiêu: HS hiểu được thắng lợi có ý nghĩa quyết định buộc Mĩ phải
thừa nhận sự thất bại của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh
* Phương thức: GV sử dụng lược đồ Cuộc tiến công chiến lược 1972 cho
HS quan sát và trả lời câu hỏi:
- Cuộc tiến công chiến lược 1972 diễn ra như thế nào?
Trang 35- Ý nghĩa của tiến công chiến lược 1972
* Gợi ý sản phẩm:
- Cuộc tiến công chiến lược năm 1972:
+ 30-3-1972: ta tấn công địch ở Quảng Trị, rồi lan khắp MN
+ Quân ta đã chọc thủng 3 phòng tuyến quan trọng nhất của địch là QuảngTrị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ
+ Ý nghĩa: giáng đòn mạnh vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”,buộc Mĩ phải "Mĩ hóa" trở lại cuộc chiến tranh (đồng nghĩa thừa nhận sựthất bại của “Việt Nam hóa chiến tranh”)
- Ở nội dung này GV có thể liên hệ cuộc chiến đấu trong 81 ngày đêm đỏlửa ở thành cổ Quảng Trị cho HS hiểu sâu sắc hơn
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS
đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về: chiến lược “Việt Namhóa chiến tranh” của Mĩ và cuộc chiến đấu chống chiến lược chiến tranh nàycủa quân dân 2 miền đất nước
Phương thức: GV sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan để HS
sử dụng kiến thức vừa lĩnh hội trong bài trả lời
Câu 1: Để mở đầu cho cuộc tổng tiến công chiến lược1972, quân ta tấncông vào
A Tây Nguyên B Đông Nam Bộ
C Nam Trung Bộ D Quảng Trị
Câu 2 Chiến thắng nào của quân và dân ta đã trực tiếp buộc Mĩ phải kí hiệpđịnh Pari ?
A Cuộc tiến công chiến lược năm 1972
B Trận “Điện Biên Phủ trên không”
C Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968
Trang 36* Phương thức: GV có thể yêu cầu HS về nhà làm câu hỏi: So sánh những
điểm giống và khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và chiếnlược “Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Trang 37- Rèn luyện các kĩ năng sử dụng SGK, quan sát kênh hình…, trong học tập
3 Thái độ, tư tưởng
- Lên án những tội ác của đế quốc Mĩ và chính quyền tay sai trong cuộcchiến tranh xâm lược của Mĩ ở hai miền đất nước Việt Nam; bồi dưỡng tinhthần yêu nước, đoàn kết dân tộc, cảm thông với nhân dân miền Nam
4/ Định hướng phẩm chất và năng lực: Tự học và tự chủ; Giao tiếp và hợp
tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tái hiện và nhận thức lịch sử; Yêu nước vàtrách nhiệm
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY VÀ HỌC
1 Giáo viên
- Lược đồ:
- Các tranh ảnh có liên quan
- Các tài liệu tham khảo có liên quan
- Máy tính kết nối máy chiếu
2 Học sinh
- Làm các nhiệm vụ như giáo viên yêu cầu
Trang 38III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP
1 Mục tiêu
Với việc HS quan sát một số hình ảnh về kí kết Hiệp định Pari Tuy nhiên,các em chưa thể biết đầy đủ và chi tiết về nội dung của Hiệp định này Từ đókích thích sự tò mò và khát khao mong muốn tìm hiểu những điều chưa biết
ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
IV MIỀN BẮC KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN TRANH PHÁ HOẠI LẦN THỨ HAI CỦA MĨ VÀ LÀM NGHĨA VỤ HẬU (1969-1973)
1 Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế xã hội (Không dạy)
2 Miến Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương
* Mục tiêu: HS trình bày được hành động, âm mưu của Mĩ trong cuộc chiến
tranh phá hoại lần 2 và cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của quândân miền Bắc
* Phương thức: GV gợi nhớ lại cuộc chiến tranh phá hoại lần 1, cho HS sử
dụng SGK và trả lời câu hỏi:
+ Mĩ có những hành động gì để tiến hành chiến tranh phá hoại lần 2?
+ So với cuộc chiến tranh phá hoại lần 1, Mĩ thực hiện mưu đồ gì mới?
Trang 39+ Quân dân miền Bắc đã đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lần 2 ra sao? Ýnghĩa của thắng lợi tiêu biểu?
* Dự kiến sản phẩm
- Ngày 6-4-1972, Mĩ cho máy bay ném bom một số nơi thuộc khu IV Ngày16-4-1972, Tổng thống Ních-xơn chính thức chiến tranh phá hoại Miền Bắclần 2
- Từ 18-12 đến 29-12-1972 quân, Mĩ mở cuộc tập kích chiến lược bằng máybay B.52 vào Hà Nội, Hải Phòng
- So với âm mưu của lần 1, lần phá hoại này Mĩ còn nhằm giành 1 thắng lợiquyết định, buộc ta kí hiệp định có lợi cho chúng
- Quân dân miền Bắc làm nên thắng lợi trận "Điện Biên Phủ trên không".Bắn hạ 81 máy bay trong đó có 34 máy bay B52 Tính chung cả đợt chiếntranh phá hoại lần 2, miền Bắc bắn rơi 735 máy bay và 125 tàu chiến
- Ý nghĩa trận "Điện Biên Phủ trên không": buộc Mĩ phải ngừng hẳn cáchoạt động chống phá miền Bắc và kí vào Hiệp định Pari
Ở nội dung này GV có thể cho HS quan sát những hình ảnh về tội ác của Mĩtrong cuộc chiến tranh phá hoại lần hai chúng gây ra cho miền Bắc, qua đóthấy được sự kiên cường của quân dân miền Bắc
Làm nghĩa vụ hậu phương
* Mục tiêu: HS hiểu được mặc dù phải chiến đấu chống chiến tranh phá
hoại lần 2 của đế quốc Mĩ nhưng nhân dân miền Nam vẫn hoàn thành xuấtsắc nhiệm vụ chi viện cho chiến trường miền Nam
* Phương thức: Sử dụng hình ảnh chi viện cho miền Nam, yêu cầu HS trả
lời câu hỏi:
+ Vai trò của hậu phương miền Bắc trong giai đoạn này được thể hiện nhưthế nào?
+ Ý nghĩa của việc chi viện?
* Gợi ý sản phẩm
Trang 40- Trong 3 năm (1969-1971), khối lượng vật chất đưa vào các chiến trườngtăng gấp 1,6 lần so với 3 năm trước đó.
- Năm 1972, miền Bắc động viên hơn 22 vạn thanh niên bổ sung cho lựclượng vũ trang và đưa vào chiến trường
- Ý nghĩa: Góp phần đánh bại chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và
“Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ
V HIỆP ĐỊNH PARI NĂM 1973 VỀ CHẤM DỨT CHIẾN TRANH, LẬP LẠI HÒA BÌNH Ở VIỆT NAM
* Mục tiêu: HS trình bày được những nội dung quan trọng và ý nghĩa to lớn
của Hiệp định Pari 1973 đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ
* Phương thức: GV cho HS quan sát hình 76: Lễ kí chính thức Hiệp định
Pari về Việt Nam (21-7-1973) và nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi:
- Hiệp định Pari về Việt Nam (21-7-1973) gồm những điều khoản nào?
- Ý nghĩa của Hiệp định Pari?
* Dự kiến sản phẩm
Nội dung hiệp định Pari:
- Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất vàtoàn vẹn lãnh thổ của VN
- Hai bên ngừng bắn ở MN Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân