1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lịch sử lớp 12 chuẩn cv 3280 có chủ đề tích hợp mới (trọn bộ kì 1)

135 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Lịch Sử Lớp 12 Chuẩn CV 3280 Có Chủ Đề Tích Hợp Mới (Trọn Bộ Kì 1)
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Giáo Án
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 883,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án môn Lịch sử lớp 12, học kì 1, có chủ đề tích hợp. Giáo án được giáo viên soạn chuẩn theo cv 3280 và 5512 mới nhất của Bộ giáo dục đào tạo. Giáo án gồm 4 hoạt động: Hoạt động mở đầu, HD hình thành kiến thức, HĐ luyện tập và HĐ vận dụng. Bộ giáo án rất hữu ích phục vụ các thày cô giảng dạy ạ.

Trang 1

GIÁO ÁN LỊCH SỬ LỚP 12 CHUẨN CV 3280 MỚI

Ngày soạn:

Ngày dạy: ………

CHỦ ĐỀ: (02 TIẾT) QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945 - 2000) (Tiết 1)

I VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT

- Trình bày được những nét chính về tình hình thế giới sau Chiến tranh thế

giới thứ hai với đặc trưng cơ bản là thế giới chia thành hai phe: tư bản chủnghĩa và xã hội chủ nghĩa, do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe

- Phân tích và hiểu được vì sao đặc trưng cơ bản nêu trên lại là nhân tố chủ

yếu, chi phối các mối quan hệ quốc tế và nền chính trị thế giới từ sau chiếntranh

II NỘI DUNG - CHỦ ĐỀ

- Sau CTTG thứ hai, thế giới lâm vào tình trạng chiến tranh lạnh giữa 2 siêu

cường là Mĩ và Liên Xô, thậm chí có lúc như ở bên bờ vực chiến tranh thếgiới Chiến tranh lạnh đã trở thành nhân tố chủ yếu chi phối các quan hệquốc tế trong hơn bốn thập kỉ nửa sau thế kỉ XX

III MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ

1 Kiến thức

- Tóm tắt được những nét chính về tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới

thứ hai với đặc trưng cơ bản là thế giới chia thành hai phe: tư bản chủ nghĩa

và xã hội chủ nghĩa, do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe

- Phân tích và rút ra được kết luận vì sao đặc trưng cơ bản nêu trên là nhân tốchủ yếu, chi phối các mối quan hệ quốc tế và nến chính trị thế giới từ sauchiến tranh

2 Kĩ năng

Trang 2

- Biết nhận định, đánh giá những vấn đề lớn của lịch sử thế giới.

- Rèn luyện các phương pháp tự học, tự nghiên cứu, khai thác kênh hình,…

3 Thái độ, tư tưởng

- Nhận thức được chính từ đặc trưng đó nên ngay sau chiến tranh thế giới thứ

hai tình hình thế giới đã diễn ra ngày càng căng thẳng Quan hệ giữa hai phetrở nên đối dầu quyết liệt

- Hiểu được những chuyển biến khó khăn của nước ta sau Cách mạng tháng

Tám và thấy được mối liên hệ mật thiết giữa cách mạng nước ta với tình hình

thế giới, với cuộc đấu tranh giữa hai phe trong cuộc Chiến tranh lạnh

4 Định hướng phẩm chất và năng lực:

- Hình thành và phát triển các năng lực: sưu tầm và xử lí thông tin lịch sử;trình bày lịch sử; vận dụng kiến thức lịch sử để giải quyết vấn đề; giaotiếp và hợp tác…

- Hình thành và phát triển các phẩm chất công dân: yêu nước, chăm chỉ,trách nhiệm

II CHUẨN BỊ CHỦ ĐỀ

- Bản đồ thế giới hoặc bản đồ châu Âu và châu Á Lược đồ thế giới trong

thời gian diễn ra Chiến tranh lạnh

- Máy vi tính kết nối máy chiếu

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ

A HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP

* Mục tiêu: Với việc đưa ra một số câu hỏi về sự thay đổi của trật tự thế

giới trước và sau chiến tranh thế giới thứ hai Qua đây HS có thể huy độngkiến thức cũ để trả lời câu hỏi về trật tự thế giới sau chiến tranh thế giới thứnhất ( hệ thống V-O), tổ chức Hội quốc liên nhưng không thể trả lời đầy đủ

về trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai và tổ chức Liên Hợpquốc Vì thế HS sẽ mong muốn tìm hiểu những điều chưa biết qua bài 1: Sựhình thành trật tự thế giới mới sau CTTG II

Trang 3

* Phương thức:

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Chương trình lịch sử lớp 11 phần thế giới kếtthúc với bài Chiến tranh thế giới thứ hai Đây là một cuộc chiến tranh tànkhốc nhất trong lịch sử nhân loại Đặc biệt CTTG II kết thúc đã làm thay đổilớn trật tự thế giới Bằng kiến thức đã học và những hiểu biết của mình các

em hãy trả lời câu hỏi sau:

Câu 1 Sau CTTG I, trật tự thế giới được thiết lập như thế nào ? Tổ chức quốc tế nào đã ra đời để bảo vệ trật tự ấy?

Câu 2 Trật tự thế giới nào đã được hình thành sau CTTG II và tổ chức quốc

tế nào đã ra đời để bảo vệ trật tự ấy?

Câu 3 Vậy trật tự thế giới sau CTTG II là trật tự như thế nào ? Các nước trên thế giới làm gì để duy trì nền hòa bình, an ninh thế giới ? Việt Nam chịu tác động như thế nào của trật tự thế giới mới?

* Gợi ý sản phẩm: Mỗi HS có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác

nhau, GV lựa chọn 01 sản phẩm nào đó của HS để làm tình huống kết nốivào bài mới

Vậy trật tự thế giới sau CTTGII là trật tự như thế nào? Các nước làmsao để duy trì được nền hòa bình, an ninh thế giới? VN chịu sự tác động ntncủa trật tự thế giới mới, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài mới

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Hội nghị Ianta và thỏa thuận của ba cường quốc ( cá nhân, cặp đôi, cả lớp)

* Mục tiêu: HS trình bày được hoàn cảnh, những quyết đinh của Hội nghị

Ianta và tác động của những quyết định đó đối với tình hình thế giới

Trang 4

+Những quyết định của hội nghị Ianta?

+Tác động của hội nghị Ianta đối với tình hình thế giới?

- Học sinh làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi và hoạt động cả lớp thực hiệntheo yêu cầu

- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các HS để có thể gợi ý hoặc trợgiúp HS khi các em gặp khó khăn

* Những quyết định của Hội nghị Ianta:

- Tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và quân phiệt Nhật Bản, nhanh chóng kếtthúc chiến tranh

- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới

- Thỏa thuận vị trí đóng quân, giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm

* Tác động:

Hình thành một khuôn khổ trật tự thế giới mới sau chiến tranh, được gọi là

trật tự hai cực Ianta.

Trang 5

- Gv nhận xét, bổ sung các sản phẩm của hs và chốt vấn đề.

Hoạt động 2: Sự thành lập Liên hợp quốc (Thời gian 15 phút)

* Mục tiêu: Trình bày được sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động và

vai trò của tổ chức Liên hợp quốc, mối liên hệ giữa Việt Nam và tổ chức lớnnhất hành tinh này

* Phương thức: Hoạt động nhóm Chia lớp làm 4 nhóm.

- GV giao nhiệm vụ cho học sinh:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu sự ra đời và mục đích của tổ chức LHQ

+ Nhóm 2: Tìm hiểu các nguyên tắc hoạt động của tổ chức LHQ

Yêu cầu HS nêu các nguyên tắc và giải thích các nguyên tắc hoạt động củaLiên hợp quốc

+ Nhóm 3: Tìm hiểu các cơ quan của tổ chức LHQ

Yêu cầu học sinh kể tên các cơ quan chính và một số cơ quan chuyên môn.Nêu ngắn gọn chức năng, vai trò của Đại hội đồng, Hội đồng bảo an và Banthư kí

+ Nhóm 4: Tìm hiểu vai trò của tổ chức LHQ

Yêu cầu hs nêu vai trò của Liên hợp quốc từ khi thành lập đến nay, liên hệvới thực tế và kể tên một số cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc có mặt

ở Việt Nam

- Trong hoạt động này GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân và trao đổiđàm thoại nhóm để tìm hiểu

- Học sinh suy nghĩ, trao đổi thực hiện theo yêu cầu

- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các các HS để có thể gợi ýhoặc trợ giúp HS khi các em gặp khó khăn

- Các nhóm cử đại diện trình bày sản phẩm, các học sinh khác theo dõi vàgóp ý dưới sự hướng dẫn của giáo viên

Trang 6

- GV nhận xét chốt ý.

* Gợi ý sản phẩm của nhóm 1.

+ Ra đời:

- Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc nhân dân trên thế giới có nhu cầu

thành lập một tổ chức quốc tế nhằm duy trì hòa bình và an ninh trên thế giớithay cho Hội quốc liên trước đây

- Hội nghị Ianta đã thỏa thuận sẽ thành lập tổ chức Liên hợp quốc

- 25/4 đến 26/6/1945 tại Xan Phranxixcô (Mĩ), đại diện của 50 nước đã thôngqua hiến chương và thành lập tổ chức Liên hợp quốc

- 24/10/1945 hiến chương LHQ bắt đầu có hiệu lực Ngày Liên hợp quốc

+ Mục đích

- Duy trì hoà bình và an ninh thế giới

- Thúc đẩy mối quan hệ hợp tác giữa các nước thành viên

* Gợi ý sản phẩm của nhóm 2.

+ Nguyên tắc:

- Tôn trọng quyền bình đẳng, quyền dân tộc tự quyết

- Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

- Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng hoà bình

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

- Chung sống hòa bình và sự nhất trí của 5 cường quốc (LX, Mĩ, A, P, TQ) Khi nhóm 2 giải thích các nguyên tắc thì cả lớp theo dõi và yêu cầu giảithích các nguyên tắc đó ( chú trọng vào nguyên tắc giải quyết tranh chấpquốc tế bằng hoà bình và nguyên tắc sự nhất trí của 5 cường quốc (LX, Mĩ, A,

P, TQ)

* Gợi ý sản phẩm của nhóm 3

Trang 7

+ Các cơ quan chính:

+ Cơ quan chuyên môn

Giáo viên giúp hs phân biệt cơ quan chính và cơ quan chuyên môn của LHQ,phân biệt vai trò, chức năng của các cơ quan chính

1 Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS

đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về: Sự hình thành trật tựhai cực Ian ta, sự ra đời, mục đích hoạt động và vai trò của tổ chức Liên Hợpquốc

Câu 3 So sánh trật tự thế giới giữa hai thời kỳ theo “Hệ thống Vécxai –

Oasinhtơn” và “Trật tự hai cực Ianta

Câu 4 Hoàn thành bảng sau:

Khu vực đóng quân

Trang 8

Khu vực ảnh hưởng

3 Dự kiến sản phẩm

- Học sinh dựa vào nội dung đã học hoàn thành những câu hỏi trên

Câu 1 và câu 2 như sách giáo khoa

Câu 3 So sánh trật tự thế giới giữa hai thời kỳ theo “Hệ thống Vécxai –

Oasinhtơn” và “Trật tự hai cực Ianta

D VÂN DỤNG, MỞ RỘNG

1 Mục tiêu:

- Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những

vấn đề mới trong học tập và thực tiễn về:

+ Quan hệ quôc tế hiện nay

+ Hòa bình, an ninh cho thế giới

+ Học sinh xác định được trách nhiệm của bản thân trong việc gìn giữ hòabình, an ninh thế giới và hội nhập, mở rộng quan hệ với quốc tế

+ Tác động trật tự hai cực Ian đến cách mạng Việt Nam

- Tìm hiểu thêm các tư liệu liên quan đến bài học sau như: các chính sách của

Mĩ và các nước TB đồng minh các tổ chức của Liên Hợp quốc ở Việt Nam

- HS tự sưu tầm các hình ảnh nổi tiếng liên quan tới tổ chức Liên Hợp quốc

2 Phương thức:

- GV giao nhiệm vụ cho HS (học sinh có thể làm bài tập ở nhà):

1 Trước những biến động của tình hình biển Đông, Việt Nam có thể yêu cầuLHQ sử dụng những nguyên tắc hoạt động nào để giải quyết?

2 Cho những ví dụ cụ thể để minh họa cho mối quan hệ tốt đẹp giữa ViệtNam và LHQ

3 Trong trật tự thế giới hai cực Ianta, Việt Nam chịu ảnh hưởng như thế nào?

Trang 9

* Dự kiến sản phẩm:

Câu 1: Học sinh trả lời là Việt Nam có thể yêu cầu sử dụng nguyên tắc:

- Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

Câu 2: Những ví dụ cụ thể để minh họa cho mối quan hệ tốt đẹp giữa Việt

- Pháp quay lại xâm lược Việt Nam, sự can thiệp của Mĩ ( 1945-1954)

- Mĩ xâm lược Việt Nam ( 1954-1975)

Trang 10

I VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT

- Trình bày và phân tích được những nét nổi bật của quan hệ quốc tế từ sauchiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1991 Đó là sự đối đầu giữa hai phe: tưbản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

- Trình bày được những biểu hiện của sự đối đầu Đông - Tây trong thời kìChiến tranh lạnh: Chiến tranh Đông Dương 1946 - 1954; Chiến tranh TriềuTiên 1950 - 1953; Chiến tranh Việt Nam 1954 - 1975

- Nêu và giải thích được những biểu hiện của xu hướng hoà hoãn Đông - Tây

từ đầu những năm 70 (thế kỉ XX) Phân tích tác động của xu thế đó với thếgiới

- Nêu được các xu thế của thế giới sau Chiến tranh lạnh với nội dung lấy pháttriển kinh tế làm trọng điểm

II NỘI DUNG - CHỦ ĐỀ

Trang 11

- Sau CTTG thứ hai, thế giới lâm vào tình trạng chiến tranh lạnh giữa 2 siêu

cường là Mĩ và Liên Xô, thậm chí có lúc như ở bên bờ vực chiến tranh thếgiới Chiến tranh lạnh đã trở thành nhân tố chủ yếu chi phối các quan hệquốc tế trong hơn bốn thập kỉ nửa sau thế kỉ XX

2 Kĩ năng

- Biết nhận định, đánh giá những vấn đề lớn của lịch sử thế giới.

- Rèn luyện các phương pháp tự học, tự nghiên cứu, khai thác kênh hình,…

3 Thái độ, tư tưởng

- Nhận thức được chính từ đặc trưng đó nên ngay sau chiến tranh thế giới thứ

hai tình hình thế giới đã diễn ra ngày càng căng thẳng Quan hệ giữa hai phetrở nên đối dầu quyết liệt

- Hiểu được những chuyển biến khó khăn của nước ta sau Cách mạng tháng

Tám và thấy được mối liên hệ mật thiết giữa cách mạng nước ta với tình hình

thế giới, với cuộc đấu tranh giữa hai phe trong cuộc Chiến tranh lạnh

4 Định hướng phẩm chất và năng lực:

- Hình thành và phát triển các năng lực: sưu tầm và xử lí thông tin lịch sử;trình bày lịch sử; vận dụng kiến thức lịch sử để giải quyết vấn đề; giaotiếp và hợp tác…

- Hình thành và phát triển các phẩm chất công dân: yêu nước, chăm chỉ,trách nhiệm

II CHUẨN BỊ CHỦ ĐỀ

Trang 12

- Bản đồ thế giới hoặc bản đồ châu Âu và châu Á Lược đồ thế giới trong

thời gian diễn ra Chiến tranh lạnh

- Máy vi tính kết nối máy chiếu

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ

A HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP

*Mục tiêu: Với việc đưa ra một số câu hỏi mang tính chất gợi mở, tạo hứng

thú học tập cho học sinh, học sinh sẽ tích cực khám phá kiến thức trong bàihọc, tự lĩnh hội kiến thức, hiểu được mối quan hệ quốc tế phức tạp giữa cáccường quốc trong và sau thời kì Chiến tranh lạnh, các em sẽ tự giải thíchđược khái niệm thế nào là “Chiến tranh cục bộ”, thế nào là “Chiến tranhlạnh”

* Gợi ý sản phẩm: Mỗi HS có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác

nhau, GV lựa chọn 01 sản phẩm nào đó của HS để làm tình huống kết nốivào bài mới

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1 Tìm hiểu về mâu thuẫn Đông - Tây và sự khởi đầu Chiến tranh lạnh.

* Mục tiêu: Học sinh tóm tắt được nguồn gốc của mâu thuẫn Đông - Tây và

những sự kiện dẫn tới Chiến tranh lạnh

* Phương thức(hoạt động cá nhân, cặp đôi)

Trang 13

- Gv giao nhiệm vụ cho học sinh: Hãy đọc thông tin trang 58, 59 SGK, kết

hợp quan sát lược đồ trình chiếu cho biết:

+ Vì sao mâu thuẫn Đông - Tây lại hình thành sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc?

+ Lập bảng thống kê những sự kiện dẫn tới tình trạng Chiến tranh lạnh giữa hai phe TBCN và XHCN.

- Trong hoạt động này GV có thể tổ chức cho HS hoạt động cá nhân sau đótrao đổi đàm thoại ở các cặp đôi hoặc nhóm để tìm hiểu

- Học sinh suy nghĩ, trao đổi thực hiện theo yêu cầu

- HS: Tìm hiểu SGK để lập bảng so sánh những sự kiện dẫn tới Chiến tranhlạnh giữa hai phe - TBCN và XHCN trong thời gian 3 phút

- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các các HS để có thể gợi ýhoặc trợ giúp HS khi các em gặp khó khăn

- Gv nhận xét, chốt ý

* Gợi ý sản phẩm

a Nguồn gốc của mâu thuẫn Đông - Tây

- Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Liên Xô - Mĩ sauchiến tranh: Liên Xô muốn duy trì hòa bình, an ninh thế giới, giúp đỡ cácphong trào giải phóng dân tộc, nhưng Mĩ lại chống phá và ngăn cản

- Sự thành công và lớn mạnh của cách mạng Trung Quốc, Việt Nam,… đãhình thành hệ thống XHCN nối liền từ Đông Âu sang châu Á  khiến Mĩ longại sự bành trướng của CNXH

- Sau chiến tranh, Mĩ trở thành cường quốc về kinh tế, lại nắm độc quyền vềbom nguyên tử  Mĩ muốn thực hiện tham vọng làm bá chủ thế giới, nhưnglại bị Liên Xô cản đường

b Những sự kiện dẫn tới Chiến tranh lạnh

Hành động của Mĩ Đối sách của Liên Xô

Trang 14

và các nước TBCN và các nước XHCN

- Ngày 12/3/1947, Mĩ đưa ra Học

thuyết Tơruman, mở đầu cho chính

sách chống Liên Xô và các nước

XHCN

- Liên Xô đẩy mạnh việc giúp đỡ cácnước Đông Âu, Trung Quốc,…khôiphục kinh tế và xây dựng chế độ mới -XHCN

- Tháng 6/1947, Mĩ đưa ra Kế hoạch

Mácsan, viện trợ các nước Tây Âu 17

tỉ USD để khôi phục kinh tế sau

chiến tranh, nhằm lôi kéo họ về phía

mình

- Tháng 1/1949, Liên Xô và các nướcXHCN thành lập Hội đồng tương trợkinh tế (SEV) để thúc đẩy sự hợp tác

và giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước

- Năm 1949, Mĩ lôi kéo 11 nước

thành lập khối quân sự NATO nhằm

chống lại Liên Xô và các nước

Sự ra đời của hai khối quân sự NATO và Vác sava đã xác lập rõ rệt cục diện hai phe, từ đó Chiến tranh lạnh bao trùm khắp thế giới.

Hoạt động 2 Tìm hiểu về Xu thế hòa hoãn Đông - Tây và Chiến tranh lạnh kết thúc

* Mục tiêu: Học sinh trình bày được những biểu hiện của xu thế hòa hoãn

giữa hai phe - TBCN và XHCN

* Phương thức(hoạt động cá nhân, cặp đôi)

- Gv giao nhiệm vụ cho học sinh: Hãy đọc thông tin trang 62, 63 SGK, kết

hợp quan sát những hình ảnh trình chiếu, cho biết:

+ Hình ảnh trên gợi cho em nhớ tới sự kiện nào? những sự kiện nào chứng

tỏ xu thế hòa hoãn giữa hai phe - TBCN và XHCN?

+ Vì sao hai siêu cường Liên Xô - Mĩ lại chấm dứt Chiến tranh lạnh?

- Trong hoạt động này GV có thể tổ chức cho HS hoạt động cá nhân sau đótrao đổi đàm thoại ở các cặp đôi hoặc nhóm để tìm hiểu

Trang 15

- HS: Tìm hiểu nội dung trong SGK cùng với kiến thức thực tế để trả lời cáccâu hỏi GV vừa nêu.

- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các các HS để có thể gợi ýhoặc trợ giúp HS khi các em gặp khó khăn

- GV: Nhận xét, bổ sung, phân tích rồi chốt lại: GV cần nhấn mạnh xu thếhòa hoãn giữa hai bên được thể hiện rõ nhất từ khi Tổng thống Liên Xô M.Góocbachốp lên cầm quyền (1985) Ông đã kí kết với Mĩ nhiều văn kiện hợptác về kinh tế, khoa học kĩ thuật, trọng tâm là thỏa thuận thủ tiêu các tên lửatầm trung ở châu Âu, cắt giảm vũ khí chiến lược cũng như cuộc chạy đua vũtrang giữa hai nước Trên cơ sở đó, tháng 12/1989, trong cuộc gặp khôngchính thức trên đảo Manta (Địa Trung Hải), hai nhà lãnh đạo Liên Xô làTổng thống M Góocbachốp và G Bush (cha) đã chính thức cùng tuyên bốchấm dứt Chiến tranh lạnh sau 43 năm kéo dài căng thẳng (1947 – 1989)

* Gợi ý sản phẩm:

- Biểu hiện của xu thế hòa hoãn giữa hai phe – TBCN và XHCN:

+ Tháng 11/1972, hai nước Đức kí Hiệp định lập mối quan hệ giữa ĐôngĐức và Tây Đức  làm giảm sự căng thẳng ở châu Âu

+ Năm 1972, Liên Xô và Mĩ kí Hiệp ước hạn chế hệ thống phòng chống tênlửa và Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược

+ Tháng 8/1975, Mĩ, Canađa và 33 nước châu Âu kí Định ước Henxinkinhằm đẩy mạnh quan hệ hợp tác và giải quyết những vấn đề có liên quangiữa các nước bằng phương pháp hòa bình

+ Từ những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô và Mĩ diễn ra nhiều cuộc gặpcấp cao

+ Tháng 12/1989, Tổng thống G Góocbachốp và G.Bush (cha) kí kết chấmdứt Chiến tranh lạnh

- Nguyên nhân khiến Xô - Mỹ kết thúc “chiến tranh lạnh”:

+ Cả hai nước đều quá tốn kém và suy giảm “thế mạnh” nhiều mặt

Trang 16

+ Đức, Nhật Bản, Tây Âu vươn lên mạnh, trở thành đối thủ cạnh tranh gaygắt với Mỹ.

+ Liên Xô lâm vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng

+ Xô - Mỹ thoát khỏi thế đối đầu để ổn định và củng cố vị thế của mình

- Ý nghĩa: chiến tranh lạnh chấm dứt mở ra chiều hướng giải quyết hòa bình

các vụ tranh chấp, xung đột ở nhiều khu vực: Afganistan, Campuchia,Namibia…

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

* Mục tiêu: nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS

đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về mâu thuẫn Đông - Tây

và những khởi đầu của Chiến tranh lạnh, sự kết thúc Chiến tranh lạnh và xuthế phát tiển của thế giới sau Chiến tranh lạnh

* Phương thức:

- GV giao nhiệm vụ cho HS:

+ Nhiệm vụ 1: HS làm bài tập trắc nghiệm tại lớp

+ Nhiệm vụ 2: trả lời các câu hỏi:

1 Nêu những sự kiện dẫn tới Chiến tranh lạnh giữa hai phe TBCN và XHCN?

2 Biểu hiện của xu thế hòa hoãn giữa hai pheTBCN và XHCN?

* Gợi ý sản phẩm:

+ Nhiệm vụ 1: HS làm bài tập trắc nghiệm tại lớp

Câu 1 Mĩ phát động cuộc Chiến tranh lạnh chống Liên Xô và các nước

XHCN vào thời gian nào ?

Câu 2 Cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng sự kiện nào ?

Trang 17

A Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) năm 1972.

B Định ước Henxinki năm 1975

C Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goocbachốp tại đảo Manta(12/1989)

D Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10/1991)

Câu 3 Sự kiện nào sau đây chứng tỏ Chiến tranh lạnh đã bao trùm khắp thế

giới?

A Mĩ thông qua kế hoạch Macsan

B Kế hoạch Macsan và sự ra đời của của NATO

D Sự ra đời và hoạt động của khối Vacxava

C Sự ra đời của NATO và Tổ chức Hiệp ước Vacxava

+ Nhiệm vụ 2: trả lời các câu hỏi như phần kiến thức đã trình bày ở trên.

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - MỞ RỘNG

* Mục tiêu: nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải

quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn về những mâu thuẫn dẫntới xung đột ở các khu vực trên thế giới, kể cả khu vực biển Đông Các biệnpháp đấu tranh ôn hòa nhằm bảo vệ hòa bình

Trang 18

1 Viết bài luận về những mưu đồ của Trung Quốc ở Biển Đông Việt Namcần làm gì để bảo vệ chủ quyền biển, đảo.

2 Video từ Internet có liên quan đến nội dung bài học ( video phải có nguồntin cậy)

Trang 19

Ngày soạn: ………

Ngày dạy: ………

Tiết số: 3

Chương II - LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 - 1991)

LIÊN BANG NGA (1991 - 2000) Bài 2 - LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 - 1991)

LIÊN BANG NGA (1991 - 2000) - Tiết 1

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Trình bày được những thành tựu to lớn của nhân dân Liên Xô trong côngcuộc hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục nền kinh tế và sau đó là côngcuộc xây dựng cơ sở vật chất- kĩ thuật từ năm 1950 đến nửa đầu những năm

70 của thế kỷ XX

Trang 20

- Học sinh có thể giải thích được một số khái niệm lịch sử: “Đông Âu”; “nhànước dân chủ nhân dân”, “hệ thống xã hội chủ nghĩa”

2 Thái độ

- Học tập tinh thần vượt khó, lao động cần cù, sáng tạo của nhân dân Liên Xô

và các nước Đông Âu trong công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng cơ sởvật chất của CNXH

- HS cần trân trọng mối quan hệ truyền thống quý báu giữa Việt Nam vớiLiên Xô (nay là nước Nga) và các nước Đông Âu Giáo dục HS về niềm tincông cuộc xây dựng CNXH ở Việt Nam ngày nay

3 Kỹ năng: Rèn luyện các thao tác tư duy như: Trình bày, kĩ năng giải thích,

phân tích, đánh giá, khai thác tranh ảnh lịch sử

4 Định hướng phẩm chất và năng lực: Tự học và tự chủ; Giao tiếp và hợp

tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tái hiện và nhận thức lịch sử; Yêu nước

và trách nhiệm

II CHUẨN BỊ BÀI HỌC

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Dự kiến các biện pháp tổ chức hoạt động dạy học:

+ Thực hiện dạy học theo dự án

+ Phương pháp: thuyết trình, phát vấn, hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, cảlớp, lập bảng biểu, kĩ thuật khăn trải bàn…

+ Có thể tích hợp: Âm nhạc, môn Văn học…

- Phương tiện:

+ Máy chiếu, máy vi tính

+ SGK, sách giáo viên, giáo án, tài liệu tham khảo, bảng kiến thức…

+ Lược đồ Liên Xô và lược đồ các nước dân chủ nhân dân Đông Âu sauCTTGII

Trang 21

+ Tranh ảnh, phim tư liệu về công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô và cácnước Đông Âu từ 1945 đến nửa đầu những năm 70.

2 Chuẩn bị của học sinh

- Đọc bài trước ở nhà và tìm hiểu trước câu hỏi SGK

- Tìm hiểu tranh ảnh, phim tư liệu, nguồn kiến thức trên Internet; tài liệutham khảo khác liên quan đến bài học

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

A HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP

* Mục tiêu: Với việc HS quan sát một số hình ảnh về Liên Xô, các em có thể

nhớ lại đất nước mà bài học mới đề cập tới Tuy nhiên, các em chưa biết đầy

đủ và chi tiết tại sao đất nước và vùng đất đó ảnh hưởng tới thế giới ra saosau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc Từ đó kích thích sự tò mò, lòngkhát khao tìm hiểu những điều chưa biết sẽ được giải đáp trong bài học

* Gợi ý sản phẩm: Mỗi HS có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác

nhau GV lựa chọn 01 sản phẩm nào đó của HS để làm tình huống kết nốivào bài mới

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I Liên Xô

Trang 22

Hoạt động 1: Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (1945-1950).

* Mục tiêu: HS trình bày hậu quả chiến tranh; diễn biến, kết quả và ý nghĩa

công cuộc khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh ở Liên Xô

Ba LanNhật BảnNam TưPhápItaliaAnhMĩ

27.000.00013.500.0005.600.0005.000.0002.200.0001.500.000630.000480.000382.000300.000

Trang 23

1) Những tổn thất Liên Xô phải gánh chịu sau chiến tranh thế giới thứ hai?

Từ tình hình đó, nhiệm vụ đặt ra cho Liên Xô sau chiến tranh là gì?

2) Biện pháp được Đảng, nhà nước và nhân dân Liên Xô đề ra để thực hiệnnhiệm vụ trên?

3) Kết quả công cuộc khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh Chobiết ý nghĩa của những thành tựu đó?

- Trong hoạt động này GV có thể tổ chức cho HS hoạt động cá nhân sau đótrao đổi đàm thoại ở các cặp đôi để tìm hiểu

- Học sinh suy nghĩ, trao đổi thực hiện theo yêu cầu của GV

- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các các HS để có thể gợi ýhoặc trợ giúp HS khi các em gặp khó khăn

- GV chốt kiến thức

* Gợi ý sản phẩm:

1) Tổn thất Liên Xô phải gánh chịu sau chiến tranh thế giới thứ hai:

- Khoảng 27 triệu người chết; 1.710 thành phố, hơn 70.000 làng mạc, gần32.000 nhà máy, xí nghiệp… bị tàn phá

- Đó là những tổn thất nặng nề hơn bất kì nước nào trong cuộc chiến

- Sau chiến tranh, Liên Xô bị Mĩ và các nước Tây Âu bao vây, cô lập

- Nhiệm vụ đặt ra sau chiến tranh: Tiến hành khôi phục kinh tế, hàn gắn vếtthương chiến tranh

Trang 24

+ Công nghiệp: Tới năm 1950, tăng 73% (kế hoạch dự định tăng 48%).

+ Nông nghiệp: Một số ngành vượt mức trước chiến tranh

+ Khoa học – kĩ thuật: Năm 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡthế độc quyền hạt nhân của Mĩ; chứng tỏ sự phát triển vượt bậc về khoa học– kĩ thuật

- Ý nghĩa: Khắc phục những tổn thất cuộc CTTG II gây ra, tạo niềm tin, nềntảng vững chắc để Liên Xô tiếp tục công cuộc xây dựng CXNXH bị giánđoạn bởi cuộc CTTGII

Hoạt động 2: Liên Xô tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX).

* Mục tiêu: HS trình bày được kết quả, ý nghĩa những những thành tựu công

cuộc xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX)

- HS có thể trình bày về tiểu sử I.Gagarin và tường thuật lại chuyến bay đầutiên của con người vào vũ trụ

* Phương thức:

- GV giao nhiệm vụ cho HS tự tìm hiểu ở nhà thời gian diễn ra các kế hoạch

5 năm lần thứ 5, 6, 7 và phương hướng chính của các kế hoạch đó

- Trong hoạt động này GV có thể tổ chức cho HS hoạt động cá nhân sau đó

tổ chức hoạt động nhóm với các yêu cầu cụ thể như sau:

1) Nhóm 1: Tìm hiểu nội dung trong SGK và tài liệu tham khảo để hoàn

thành bảng kiến thức những thành tựu công cuộc xây dựng cơ sở vật chất –

kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội , chính sách đối ngoại của Liên Xô (từ năm

1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX)

2) Nhóm 2: Thực hiện nhiệm vụ GV giao từ trước, trình bày tiểu sử của

I.Gagarin, đóng vai và tường thuật lại chuyến bay đầu tiên vào vũ trụ của conngười

3) Nhóm 3: Nguyên nhân thành công trong công cuộc xây dựng CSVC-KT

CNXH ở Liên Xô từ 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XIX?

Trang 25

4) Nhóm 4: Ý nghĩa công cuộc xây dựng CSVC-KT CNXH ở Liên Xô từ

1950 đến đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XIX?

- Trong quá trình HS làm việc GV cần chú ý đến các HS để có thể gợi ý, trợgiúp HS khi các em gặp khó khăn

- Học sinh trình bày xong, GV gọi các em nhóm khác nhận xét, bổ sung GVcung cấp thêm hình ảnh và chốt kiến thức

Khoa học

-kĩ thuật

- Năm 1957, là quốc gia đầu tiên phóng thành công vệtinh nhân tạo lên khoảng không vũ trụ, mở đầu kỉ nguyênchinh phục vũ trụ của loài người

- Năm 1961, phóng con tàu “Phương Đông” đưa nhà duhành vũ trụ I.Gagarin lần đầu tiên bay vòng quanh tráiđất

Đối ngoại

- Chủ trương duy trì hòa bình thế giới, thực hiện chínhsách chung sống hòa bình, quan hệ hữ nghị với tất cả cácnước

- Tích cực ủng hộ cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thựcdân, giành độc lập tự do của các dân tộc bị áp bức

- Liên Xô trở thành chỗ dựa vững chắc của hòa bình vàcách mạng thế giới

- HS xem một số hình ảnh liên quan

Trang 26

2) Nhật ký chuyến bay đầu tiên vào vũ trụ của con người (nguồn Internet http://baotintuc.vn/ho-so/nhat-ky-chuyen-bay-dau-tien-vao-vu-tru-cua-con- nguoi).

- HS 1 (người dẫn): Sau đây, tôi xin mời thầy cô cùng các bạn xem đoạn

video “Gagarin thực hiện chuyến bay lên vũ trụ đầu tiên của loài người”

(nguồn: youtube.com).

Yuri Gagarin sinh ngày 9/3/1934, tại một ngôi làng nhỏ ở ngoại ô thànhphố Gzhatsk (nay được đổi thành Gagarin), cách Mátxcơva khoảng 180 km,trong một gia đình có bố là thợ mộc Yuri Gagarin có những đức tính khiếnngười ta phải kinh ngạc, đó là sự cao thượng, lòng say mê, nhiệt huyết, sựcan đảm, tính tự chủ, sự giản dị, thường xuyên tự tu dưỡng bản thân, đặc biệt

là rèn luyện thể lực Yuri Gagarin được phong Anh hùng Liên Xô năm 1961

và cũng được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động Việt Nam, TiệpKhắc, Bungari Ông là đại biểu Xô viết tối cao Liên Xô khóa VI, VII; Viện sĩViện hàn lâm quốc tế về bay trong vũ trụ và nghiên cứu khoảng không vũtrụ Yuri Gagarin hy sinh ngày 27/3/1968 trong một chuyến bay thử nghiệm.Nhưng trong trái tim của hàng triệu người dân Nga, Gagarin mãi mãi làngười thanh niên trẻ trung, đầy sức sống, đã mang lại niềm tự hào cho đấtnước

Ngày 12/4/1961, nhà du hành vũ trụ người Nga Yuri AlekseyevichGagarin bay vào vũ trụ trên con tàu Vostok I (Phương Đông I), đánh dấu sự

mở đầu của kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người Đây là lần đầu tiêngiấc mơ chinh phục không gian của loài người trở thành hiện thực

- HS 2 (chỉ huy bay): Năm 1959, Yuri Gararin chính thức được chấp nhận

tham gia khóa đào tạo để trở thành nhà du hành vũ trụ Sau nhiều tháng tậpluyện tại trung tâm huấn luyện Zvezdny Gorodok, Gagarin tuyên bố đã sẵnsàng cho chuyến bay lịch sử

Sáng 12/4/1961, Thiếu tá Yuri Alekseyevich Gagarin kiểm tra kỹ lại bộ

đồ du hành, gồm hai mảnh áo phao, các dây chằng và mũ bảo hiểm.Gagarin lên khoang tên lửa Vostok I, xem xét lại toàn bộ các nút điều khiển.Sau đó, anh ngồi vào khoang lái và thư giãn chờ lệnh

Con tàu vũ trụ Vostok I có trọng lượng 4,73 tấn trong tổng trọng lượngvới tên lửa đẩy là 6,17 tấn; bay với vận tốc 28.000 km/h, trên một quỹ đạo

Trang 27

hình bầu dục với điểm gần nhất Trái đất là 181 km và điểm xa nhất là 327

km

Đúng 9 giờ 07 (giờ Mátxcơva), một tiếng nổ kinh khủng, năm tên lửađồng thời phát hỏa, “Vostok I” lao vút lên khoảng không, mang theo YuriGagarin Lần đầu tiên một con người được thử sức với với một gia tốc lớnkhủng khiếp: Tên lửa tăng tốc đều đặn tới 8 km/s, khi tới độ cao trên 300 km.Sau 108 phút bay (trong đó có 90 phút bay trên quỹ đạo Trái đất), đúng 10giờ 55, tàu vũ trụ Vostok I đã hạ cánh an toàn xuống một cánh đồng bên bờsông Volga ở vùng Xaratốp, cách Mátxcơva gần 600 km về phía đông nam Sau này, Gagarin đã kể lại về chuyến bay lịch sử trong cuốn hồi kí “Đườngvào vũ trụ” như sau:

- HS 3 ( I.Gagarin): “Đồng chí chỉ huy chuyến bay ra lệnh khởi hành Tôi

nhìn đồng hồ: 9 giờ 07, giờ Mátxcơva Tên lửa rú ầm vang, mang theo tầu vũtrụ, rung lên, rồi từ từ rời bệ phóng Sự mất trọng lượng tăng nhanh Một sứcmạnh vô hình ngày càng tàn nhẫn ép chặt tôi xuống ghế tựa Tay chân nặngnhư chì, không thể nào cử động được Nhưng tôi đã biết tình trạng này khôngkéo dài, chỉ 10 phút, khi con tàu đi vào quỹ đạo là hết

- HS 2 (chỉ huy bay): “Mặt đất” thông báo: “Đã xuất phát được 70 giây”

- HS 3 (I.Gagarin): “Rõ, cảm giác tốt Tiếp tục bay Sự mất trọng lượng tăng

nhanh Mọi việc đều tốt” Trả lời vậy nhưng tôi nghĩ: “Chẳng lẽ mới có 70giây ư? Giây có cảm tưởng như phút!” “Mặt đất” lại hỏi: “Cảm giác thếnào?” Tôi trả lời: “Tốt”

Lúc này tàu đã bay qua con sông Siberia rộng lớn “Ôi, đẹp làm sao!”Tôi thốt lên Nhưng tôi lại nghĩ ngay tới nhiệm vụ phải thông báo mọi diễnbiến của cuộc hành trình về Trái đất Sự mất trọng lượng ngày một tăng Tôikhông còn ngồi trên ghế được nữa mà treo lơ lửng giữa trần và nền củacabin Tất cả bỗng nhiên nhẹ hẳn lên Tay, chân và mọi bộ phận cơ thể khôngcòn của tôi nữa Tất cả đồ đạc cũng bay, cả bút chì, tạp chí… Suốt thời gian

đó, tôi vẫn làm việc, theo dõi các trang thiết bị của con tàu, ghi chép mọinhận xét vào cuốn sổ Có lúc tôi quên mình đang ở đâu, đặt bút chì xuốngcạnh người và lập tức nó bay khỏi tôi

- HS 2 (chỉ huy bay): “Mặt đất” muốn biết Gagarin nhìn thấy gì phía dưới

Trang 28

- HS 3 (I.Gagarin): Tôi nhìn thấy núi, các sông lớn, rừng, bờ biển “Vostok

I” đang bay trên lãnh thổ tổ quốc và tôi cảm thấy một tình yêu cháy bỏng vớiđất nước Tôi nhìn thấy những đám mây và những dải mây nhẹ nhàng trôitrên Trái đất thân yêu xa xôi Trên bầu trời đen có những ngôi sao sáng rực.Mặt trời cũng đỏ rực khác thường, so với nhìn từ Trái đất thì rực rỡ hơnnhiều lần Khi tôi nhìn xuống chân trời, tôi thấy sự chuyển tiếp từ bề mặtTrái đất đang sáng chuyển sang hoàn toàn tối đen Bước chuyển giao thậtđẹp

Trong cabin đang vang lên bản nhạc thân yêu Ở trên vũ trụ, tôi khôngđơn độc Đài phát thanh đã nối liền Mặt đất với tôi Suốt thời gian theo dõi

sự vận hành của máy móc, tôi thấy “Vostok I” đi theo một quỹ đạo đã xácđịnh, sắp bay qua phần mặt đất chưa được mặt trời chiếu sáng Bóng tối đếnrất nhanh Tất cả theo kế hoạch “Vostok I” bay với vận tốc 28.000 km/h.Giai đoạn cuối của chuyến bay trở về Trái đất sắp bắt đầu, có thể sẽ là giaiđoạn khó khăn hơn so với khi bay lên và vòng quanh quỹ đạo Tôi đã sẵnsàng Sự mất trọng lượng mới có thể còn vất vả hơn và có sự đốt cháy bề mặtcon tàu khi đi vào tầng lớp khí quyển

10 giờ 25, hệ thống giảm tốc tự động bắt đầu làm việc Tất cả máy móclàm việc bình thường “Vostok I” giảm tốc độ Bắt đầu giai đoạn cuối củachuyến bay Con tàu đi vào tầng khí quyển Bề mặt con tàu bị đốt cháy, tôinhìn thấy những đám lửa đỏ rực xung quanh con tàu Nhưng trong cabin vẫn

là 20 độ dương Sự không trọng lượng biến mất, tình trạng quá tải tăngnhanh Sau đó mọi việc trở lại bình thường Độ cao giảm dần: Tôi chuẩn bị

hạ cánh 10.000 mét, 9.000 mét… Tôi đã nhìn thấy sông Volga và đôi bờ của

nó Tất cả đã trở nên quen thuộc

- HS 1 (người dẫn): 10 giờ 55, “Vostok I” đã hạ cánh an toàn” Khi hạ cánh ở

một nông trang, Gagarin gặp một bà già, anh nói:

- HS 3 (I.Gagarin): "Bác đừng hoảng sợ Con là một người Xô Viết!"

- HS 1 (người dẫn): Câu nói của Gagarin thể hiện niềm tự hào về đất nước

Xô viết, song anh đã trở thành anh hùng - không chỉ ở Liên Xô mà trên toànthế giới

3) Nguyên nhân thành công:

Trang 29

- Sự lãnh đạo tài tình, đường lối chính sách đúng đắn của ĐCS Liên Xô.

- Tinh thần đoàn kết, tự lực tự cường, sáng tạo của nhân dân Liên Xô

- Liên xô có nhiều tiềm năng để phát triển: Nguồn lao động dồi dào, đất đairộng lớn, tài nguyên khoáng sản phong phú

- Đầu tư và ứng dụng hiệu quả các thành tựu của KHKT

4) Ý nghĩa:

- Thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội xây dựng; nâng cao đời sống củacủa nhân dân

- Làm đảo lộn “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ và các nước đồng minh của Mĩ

- Chính những thành tựu đó là điều kiện để Liên Xô trở thành nước đứng đầu

hệ thống chủ nghĩa xã hội và là thành trì vững chắc của cách mạng thế giới,củng cố hoà bình, tăng thêm sức mạnh của lực lượng cách mạng thế giới.Những thành tựu mà Liên Xô đạt được là vô cùng to lớn và không thể phủđịnh được

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:- Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS

đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về: thành tựu của Liên Xôtrong công cuộc khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh, nguyênnhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu Tình hình Liên bangNga sau khi Liên Xô tan rã (1991 – 2000) Nắm rõ quan hệ đối ngoại củaLiên bang Nga, đặc biệt đối với Việt Nam

* Phương thức:

+ Nhiệm vụ 1: HS làm bài tập trắc nghiệm tại lớp.

+ Nhiệm vụ 2: GV giao nhiệm vụ cho HS theo phương thức làm việc cánhân, trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo

Câu 1 Thành tựu của Liên Xô trong công cuộc khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh?

Câu 2: Lập niên biểu thống kê những sự kiện quan trọng ở Liên bang Nga từ

1991 đến 2000?

Trang 30

* Dự kiến sản phẩm

+ Nhiệm vụ 1: HS làm bài tập trắc nghiệm tại lớp.

Câu 1 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, thuận lợi chủ yếu để Liên Xô xây

dựng lại đất nước là:

A Những thành tựu từ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trước chiếntranh

B Sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới

C Tính ưu việt của xhcn và tinh thần vượt khó của nhân dân sau ngày chiếnthắng

D Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú

Câu 2 Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm 1949 đã

A Đánh dấu bước phát triển nhanh chóng của KH-KT, phá vỡ thế độc quyền

vũ khí nguyên tử của Mĩ

B Chứng tỏ Liên Xô đạt được thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự

so với Mĩ và các nước đồng minh

C Chứng tỏ khoa học- kĩ thuật quân sự và chinh phục vũ trụ của Liên Xô đã

D Đánh dấu sự phát triển vượt bật của Liên Xô trong lĩnh vực công nghiệpđiện hạt nhân nguyên tử

Câu 3 Số liệu có ý nghĩa nhất đối với Liên Xô trong quá trình xây dựng

CNXH (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX) là

A Đến năm 1970, sản xuất được 115,9 triệu tấn thép

B Năm 1950, tổng sản lượng công nghiệp tăng 73% so với trước chiếntranh

C Từ năm 1951 đến năm 1975, mức tăng trưởng hàng năm đạt 9,6%

D Đến nửa đầu những năm 70, sản lượng công nghiệp chiếm khoảng 20% củatoàn thế giới

+ Nhiệm vụ 2: GV giao nhiệm vụ cho HS theo phương thức làm việc cánhân, trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo

1 Liên Xô từ 1945 – 1950

- Liên Xô chịu nhiều thiệt hại nặng nề sau Chiến tranh thế giới thứ hai: 26triệu người chết, hàng chục nghìn nhà cửa, làng mạc, cơ sở sản xuất bị tànphá,

- Biện pháp phục hồi: Đề ra kế hoạch 5 năm nhằm khôi phục kinh tế, hàn gắnvết thương chiến tranh (1946 – 1950) và đã hoàn thành thắng lợi trước thờihạn:

+ Công nghiệp tăng 73% so với mức trước chiến trang

Trang 31

+ Nông nghiệp đạt mức bằng trước chiến tranh

+ Khoa học kĩ thuật: năm 1949 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử,phá vỡ thế độc quyền về bom nguyên tử của Mĩ

- Đến 1950, kinh tế Liên Xô được phục hồi và phát triển

2 Liên Xô từ 1950 đến nửa đầu thập niên 70

- Về kinh tế : Sản lượng công nghiệp đứng thứ 2 trên thế giới (dẫn đầu vềcông nghiệp vũ trụ và điện hạt nhân), nông nghiệp tăng trưởng trung bình16%

- Khoa học – kĩ thuật: Phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1957), phóng tàu

vũ trụ có người lái vào quĩ đạo (1961)  mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụcủa con người

- Về chính trị - xã hội: Tương đối ổn định, công nhân chiếm tỉ lệ cao trong xãhội, trình độ học vấn của người dân cao

- Về đối ngoại: Thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phongtrào giải phóng dân tộc và giúp đỡ các nước XHCN

D VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG

* Mục tiêu

- Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những

vấn đề mới trong học tập và thực tiễn

- Học sinh xác định được trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn hòabình, an ninh thế giới

- Liên hệ đến sự giúp đỡ của Liên Xô đối với công cuộc đấu tranh bảo vệ tổquốc của Việt Nam

* Phương thức:

- GV giao nhiệm vụ:

1 Vẽ sơ đồ tư duy với từ khóa: thành tựu của Liên Xô trong công cuộc khôiphục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và xây dựng CNXH

2 Sưu tầm video từ Internet có liên quan đến nội dung bài học ( video phải

có nguồn tin cậy)

- HS về nhà làm việc (có thể trao đổi cùng bạn bè, thầy cô); nộp bài cho giáoviên; GV nhận xét, đánh giá (Có thể lấy điểm để khuyến khích học sinh)

Trang 33

Ngày soạn: ………

Ngày dạy: ………

Tiết số: 4

Chương II - LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 - 1991)

LIÊN BANG NGA (1991 - 2000) Bài 2 - LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 - 1991)

LIÊN BANG NGA (1991 - 2000) - Tiết 2

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Trình bày được quá trình khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết

- Phân tích và làm rõ được vì sao Liên bang Nga lại là quốc gia kế tục Liên

Xô tại Hội đồng bảo an Liên hợp quốc và các cơ quan ngoại giao ở nướcngoài

Trang 34

- Học tập tinh thần lao động cần cù, sáng tạo của nhân dân Liên Xô và nhândân các nước Đông Âu trong công cuộc xây dựng CNXH.

4 Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất công dân

- Năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề vàsáng tạo

- Năng lực chuyên biệt (môn Lịch sử): tìm hiểu lịch sử, nhận thức và tư duylịch sử, vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học gắn với cuộc sống

- Phẩm chất công dân: yêu nước, chăm chỉ và trách nhiệm

II CHUẨN BỊ BÀI HỌC

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Dự kiến các biện pháp tổ chức hoạt động dạy học:

+ Thực hiện dạy học theo dự án

+ Phương pháp: thuyết trình, phát vấn, hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, cảlớp, lập bảng biểu, kĩ thuật khăn trải bàn…

+ Có thể tích hợp: Âm nhạc, môn Văn học…

- Phương tiện:

+ Máy chiếu, máy vi tính

+ SGK, sách giáo viên, giáo án, tài liệu tham khảo, bảng kiến thức…

+ Lược đồ Liên Xô và lược đồ các nước dân chủ nhân dân Đông Âu sauCTTGII

+ Tranh ảnh, phim tư liệu về công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô và cácnước Đông Âu từ 1945 đến nửa đầu những năm 70

2 Chuẩn bị của học sinh

- Đọc bài trước ở nhà và tìm hiểu trước câu hỏi SGK

Trang 35

- Tìm hiểu tranh ảnh, phim tư liệu, nguồn kiến thức trên Internet; tài liệutham khảo khác liên quan đến bài học.

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

A HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (Thời gian 5 phút)

* Mục tiêu

HS quan sát một số hình ảnh về Liên Xô trong những năm sau Chiếntranh thế giới thứ hai, các em có thể nhớ lại về tình hình Liên Xô sau Chiếntranh thế giới thứ hai thông qua nội dung đã học trong chương trình lịch sửlớp 9 Tuy nhiên, các em chưa hiểu được tại sao Liên Xô lại có thể nhanhchóng vực lại nền kinh tế sau chiến tranh, hoàn thành kế hoạch 5 năm trướcthời hạn nhưng lại nhanh chóng sụp đổ rồi tan rã Từ đó kích thích sự tò

mò, lòng khát khao mong muốn tìm hiểu những điều chưa biết ở hoạt độnghình thành kiến thức mới của bài học

* Phương thức: GV giao nhiệm vụ cho HS: Hãy quan sát các hình ảnh và

thảo luận một số vấn đề dưới đây:

- Tình hình nào trên thế giới ảnh hưởng đến Liên Xô giai đoạn nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX?

- Trước tình hình đó, Liên Xô đã đưa ra giải pháp gì?

- Giải pháp đó đã tác động như thế nào đến tình hình Liên Xô và thế giới?

* Gợi ý sản phẩm:

- Liên Xô là một quốc gia đạt được nhiều thành tựu kinh tế, khoa học kĩ thuậtđồng thời đóng vai trò quan trọng trong các quan hệ quốc tế sau chiến tranhthế giới thứ 2, đứng đầu “một phe” Vậy sau Chiến tranh thế giới thứ hai,tình hình kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại của Liên Xô và như thếnào? Vì sao Liên Xô lại rơi vào tình trạng khủng hoảng và tan rã? Bài họchôm nay sẽ giải đáp những vấn đề này

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Thời gian 35 phút)

Hoạt động 3: Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu.

Trang 36

* Mục tiêu: HS trình bày được những nguyên nhân đưa tới sự sụp đổ CNXH

ở Liên Xô và Đông Âu Tác động của sự sụp đổ đó đối với tình hình thế giới.Bài học kinh nghiệm cho các nước ngày nay kiên định con đường CNXH rút

2 Tác động của sự sụp đổ này đối với tình hình thế giới?

3 Bài học kinh nghiệm được rút ra từ sự sụp đổ này?

- Trong hoạt động này GV có thể tổ chức cho HS hoạt động cá nhân sau đótrao đổi đàm thoại ở các cặp đôi để tìm hiểu

- Học sinh suy nghĩ, trao đổi thực hiện theo yêu cầu của GV

- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các các HS để có thể gợi ýhoặc trợ giúp HS khi các em gặp khó khăn

GV phân tích: Sau khi V.I.Lênin qua đời, ở Liên Xô, Chính sách kinh

tế mới không được tiếp tục thực hiện mà chuyển sang kế hoạch hóa tập trungcao độ Thời gian đầu, kế hoạch hóa tập trung đã phát huy tác dụng mạnh

mẽ, song đã biến dạng thành kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp SauChiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô vẫn tiếp tục duy trì mô hình này Trong

mô hình này đã tuyệt đối hóa cơ chế kế hoạch hóa tập trung cao, từ bỏ hay

Trang 37

gần như từ bỏ một cách chủ quan duy ý chí nền kinh tế hàng hóa, cơ chế thịtrường, thực hiện chế độ bao cấp tràn lan, triệt tiêu tính chủ động, sáng tạocủa người lao động.

Do chậm đổi mới cơ chế kinh tế, hệ thống quản lý, nói chung là chậmđổi mới mô hình của chủ nghĩa xã hội, nên hậu quả là Liên Xô đang rút ngắndần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế so với các nước tư bản pháttriển "thì từ giữa những năm 70 của thế kỷ XX tình hình diễn ra theo chiềuhướng ngược lại Sự thua kém rõ rệt của Liên Xô thể hiện trong lĩnh vựccông nghệ và năng suất lao động Mà đây lại là yếu tố, như Lênin nói, xétđến cùng, quyết định thắng lợi hoàn toàn của chế độ mới

Những sai lầm chủ quan nghiêm trọng kéo dài đã nói ở trên cản trở sựđổi mới đúng đắn là nguyên nhân sâu xa làm chế độ xã hội chủ nghĩa suyyếu, rơi vào khủng hoảng Đó không phải là những sai lầm khuyết tật do bảnchất của chế độ xã hội chủ nghĩa, mà do quan niệm giáo điều về chủ nghĩa xãhội Cương lĩnh năm 1991 của Đảng ta chỉ rõ: "do duy trì quá lâu nhữngkhuyết tật của mô hình cũ của chủ nghĩa xã hội, chậm trễ trong cách mạngkhoa học và công nghệ" nên gây ra tình trạng trì trệ kéo dài về kinh tế - xãhội rồi đi tới khủng hoảng

- Nguyên nhân trực tiếp:

+ Không bắt kịp bước phát triển của CMKH- KT tiên tiến.

+ Khi tiến hành cải tổ thì sai lầm.

GV phân tích: Trong cải tổ, Đảng Cộng sản Liên Xô đã mắc những sailầm nghiêm trọng về đường lối chính trị, tư tưởng và tổ chức Đó là đuờnglối hữu khuynh, cơ hội và xét lại, xa rời những nguyên tắc của chủ nghĩaMác - Lênin, mà nguy hiểm hơn lại ở một bộ phận lớn những người lãnh đạocao nhất trong bộ máy lãnh đạo Đảng và Nhà nước

Cuộc cải tổ ở Liên Xô bắt đầu từ năm 1986 đã kết thúc trong sự đổ vỡhoàn toàn vào năm 1991 Đường lối cải tổ ở Liên Xô thực chất là đường lốitrượt dài từ cơ hội hữu khuynh đến xét lại, đến từ bỏ hoàn toàn chủ nghĩaMác - Lênin Những tuyên bố ban đầu: "cải tổ để có nhiều dân chủ hơn,nhiều chủ nghĩa xã hội hơn", "chúng ta sẽ đi tới chủ nghĩa xã hội tốt đẹp hơnchứ không đi ra ngoài nó", "chúng ta tìm trong khuôn khổ của chủ nghĩa xã

Trang 38

hội chứ không phải ở ngoài giới hạn của nó những câu trả lời cho các vấn đề

do cuộc sống đặt ra", v.v rốt cuộc chỉ là những tuyên bố suông nhằm ngụytrang cho ý đồ phản bội

Những người lãnh đạo cải tổ lùi dần từng bước, từng bước, thậm chíngày càng công khai tuyên bố từ bỏ những mục tiêu xã hội chủ nghĩa mà họtừng hứa hẹn, từ bỏ chủ nghĩa Mác - Lênin, từ bỏ vai trò lãnh đạo của ĐảngCộng sản

Chủ trương đưa ra lúc đầu là "tăng tốc" về kinh tế để chấm dứt sự trìtrệ Đẩy mạnh nhịp độ phát triển không có gì sai mà là tất yếu, bức bách, vấn

đề là tăng tốc bằng cách nào thì không có câu trả lời đúng đắn Đổi mới côngnghệ bằng cách nào cũng bế tắc Người ta liền quy cho cơ chế quản lý kinh tếnhưng rồi cũng trầy trật; người ta đã chuyển nhanh sang cải tổ chính trị coiđây là "cái chìa khóa" cho mọi vấn đề Hội nghị Đảng toàn quốc lần thứ 19(năm 1988) chủ trương chuyển trọng tâm sang cải tổ hệ thống chính trị trên

cơ sở cái gọi là "tư duy chính trị mới" Thực chất, đó là sự thỏa hiệp vônguyên tắc, là sự đầu hàng, là từ bỏ lập trường giai cấp, là sự phản bội chủnghĩa Mác – Lênin, phản bội sự nghiệp xã hội chủ nghĩa Cuộc cải tổ chínhtrị đánh thẳng vào hệ thống chính trị của chủ nghĩa xã hội, trước hết là vào tổchức Đảng Nhóm lãnh đạo cải tổ tìm cách loại bỏ khỏi Ủy ban Trung ươngĐảng hàng loạt những người không tán thành đường lối sai lầm của cải tổ,kiên Mác - Lênin chiếm các vị trí chủ chốt trong bộ máy Đảng và Nhà nước

- Nguyên nhân gián tiếp: Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

GV phân tích: Cuộc tấn công hòa bình mà họ thường gọi là “cáchmạng màu”, “cách mạng đường phố” với “công nghệ biểu tình” có tác độngkhông nhỏ làm cho tình hình càng thêm rối loạn

2 Tác động: Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nướcĐông Âu trong những năm 1989 - 1991 đã gây nên những hậu quả hết sứcnặng nề Đó là một tổn thất lớn trong phong trào cộng sản - công nhân quốc

tế Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn tồn tại Trật tự thế giới haicực đã kết thúc Nhưng đây chỉ là sự sụp đổ tạm thời của một mô hình chủnghĩa xã hội chưa khoa học, chưa nhân văn và một bước lùi tạm thời của chủnghĩa xã hội - như V.I Lênin đã nói: Nếu người ta nhận xét thực chất của vấn

Trang 39

đề, thì có bao giờ người ta thấy rằng trong lịch sử có một phương thức sảnxuất mới nào lại đứng vững ngay được, mà lại không liên tiếp trải qua nhiềuthất bại, nhiều sai lầm và tái phạm không?

3 Bài học kinh nghiệm:

Một là, cần tăng cường công tác chính trị-tư tưởng, nâng cao nhận

thức, trách nhiệm và bản lĩnh chính trị của cán bộ, đảng viên và nhân dân đốivới phòng, chống "diễn biến hòa bình” và "cách mạng màu”, coi đó là nhiệm

vụ quan trọng hàng đầu và mang tính cấp thiết trong bảo vệ Tổ quốc

Hai là, thường xuyên chăm lo xây dựng đảng cầm quyền và bộ máy

chính quyền trong sạch vững mạnh, đoàn kết thống nhất cao, xây dựng vàthực hiện tốt chiến lược công tác cán bộ, nhất là lựa chọn và bố trí những cán

bộ chủ chốt, bảo đảm thực sự vững vàng và tin cậy về chính trị

Ba là, đảng cầm quyền và bộ máy chính quyền phải gắn bó mật thiết

với nhân dân, có đường lối, chủ trương, chính sách và các hoạt động thựctiễn hợp lòng dân, có đội ngũ cán bộ đảng viên được nhân dân tin yêu và tínnhiệm, nắm chắc quần chúng và động viên được sức mạnh của nhân dân

Bốn là, xây dựng nền kinh tế ổn định và phát triển vững chắc, giữ được

độc lập tự chủ và hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả, giữ vững sự lãnh đạocủa đảng cầm quyền và sự quản lý điều hành của Nhà nước đối với nền kinh

tế

Hoạt động 4: Liên Bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000.

* Mục tiêu: HS trình bày tình hình Liên Bang Nga sau khi Liên Xô tan rã và

tình hình nước Nga dưới thời Tổng thống V.Putin

Trang 40

- Trong hoạt động này GV có thể tổ chức cho HS hoạt động cá nhân sau đótrao đổi đàm thoại ở các cặp đôi để tìm hiểu.

- Học sinh suy nghĩ, trao đổi thực hiện theo yêu cầu của GV

- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các các HS để có thể gợi ýhoặc trợ giúp HS khi các em gặp khó khăn

- GV chốt kiến thức

* Gợi ý sản phẩm:

1) - Liên bang Nga là “quốc gia kế tục Liên Xô”

- Dưới thời Tổng thống Enxin, tình hình Liên Bang Nga chìm đắm trong khókhăn: kinh tế tăng trưởng âm; tranh chấp giữa các đảng phái và xung đột sắctộc…

- Về đối ngoại, chính sách thân phương Tây không đạt được kết quả nhưmong muốn; về sau, nước Nga khôi phục và phát triển mối quan hệ với cácnước châu Á

- Từ năm 2000, V.Putin lên làm Tổng thống, nước Nga có nhiều chuyển biếnkhả quan…

2) HS có thể tìm hiểu V.Putin trên mạng Internet

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

* Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS

đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức HS rút ra được ý nghĩanhững thành tựu xây dựng CNXH ở Liên Xô từ 1945 đến nửa đầu nhữngnăm 70 Từ đó, GV đánh giá mục tiêu, điều chỉnh kế hoạch dạy học

* Phương thức:

- GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn HS thực hiện:

1) Khái quát các thời kì xây dựng CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu(1945 – 1991) bằng sơ đồ

Ngày đăng: 29/07/2021, 19:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w