TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG ---KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH HUẾ
Lớp: K50 Tài chính
Huế , tháng 12 năm 2019
Trang 2TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Xếp hạng tín dụng (XHTD) là một trong những công cụ quan trọng của côngtác quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM Kết quả XHTD bên cạnh là căn cứ để raquyết định cho vay còn là cơ sở để đánh giá chất lượng các khoản nợ và hỗ trợ côngtác trích lập dự phòng rủi ro Vì vậy, nâng cao hiệu quả của hệ thống XHTD nội bộcũng chính là góp phần nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo cho sự phát triển bềnvững của ngân hàng
SACOMBANK là một trong những ngân hàng tiên phong trong việc xây dựng
hệ thống XHTD nội bộ tiệm cận theo tiêu chuẩn quốc tế Sau hơn 10 năm thực hiện,
hệ thống XHTD nội bộ của SACOMBANK đã khẳng định vai trò quan trọng trongviệc quản lý chất lượng tín dụng Bên cạnh những kết quả đạt được, hệ thốngXHTD nội bộ của SACOMBANK vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định xuấtphát từ những nguyên nhân khách quan cũng như từ chính bản thân ngân hàngkhiến cho hệ thống XHTD nội bộ vẫn chưa phát huy được kết quả tốt nhất
Đề tài đã thực hiện một số nghiên cứu về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộđối với khách hàng doanh nghiệp; thu thập cơ sở dữ liệu về XHTD của 51 kháchhàng doanh nghiệp ngẫu nhiên thuộc 2 ngành Thương mại và Xây dựng tạiSACOMBANK – Chi nhánh TT Huế; sau đó chạy thống kê mô tả tìm ra các nhân tốảnh hưởng lớn đến kết quả xếp hạng khách hàng nhằm giúp cho các cấp quản trị vàphòng ban chức năng có công cụ hữu hiệu để kiểm soát, điều chỉnh kết quả xếphạng một cách độc lập và khách quan Sau cùng, đề tài đưa ra một số kiến nghị vớimong muốn góp phần hoàn thiện hệ thống XHTD nội bộ của SACOMBANK.Phần nội dung chính của khóa luận bao gồm 3 phần Chi tiết nội dung của mỗiphần sẽ được trình bày lần lượt
Trang 3Lời Cảm Ơn
Môi trường thực tế là nơi để mỗi sinh viên như chúng em được trải nghiệm,học tập và chuẩn bị hành trang cho nghề nghiệp tương lai của mình Trong thời gianthực tập tốt nghiệp vừa qua dù trực tiếp hay gián tiếp em đã đón nhận được rấtnhiều sự quan tâm của Quý thầy cô, Ban lãnh đạo ngân hàng, gia đình và cả bạn bè.Với lòng kính trọng và tri ân sâu sắc, lời cảm ơn trước tiên em xin gửi đếnquý Thầy Cô Trường Đại học Kinh Tế - Đại học Huế, quý Thầy Cô trong KhoaTài chính Ngân hàng đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích, quý báu trongthời gian vừa qua Đặc biệt, em xin cảm ơn Th.s Nguyễn Hồ Phương Thảo - người
Cô kính mến đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong quá trình nghiên cứu và hoànthành báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, các anh chị nhân viên củaNgân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Huế đã tạo mọi điều kiện, luônquan tâm giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập, bên cạnh đó còn chia sẻnhững kiến thức, những kinh nghiệm bổ ích để giúp em hoàn thành tốt đợt thực tập.Trong bài báo cáo này, tuy em đã cố gắng hết sức để thực hiện bài báo cáođược hoàn chỉnh và đạt được những yêu cầu ban đầu, song không thể tránh khỏinhững sai sót, vì vậy em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, phê bình củaquý Thầy Cô giáo để bài báo cáo được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong
Trang 4SACOMBANK Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương TínSACOMBANK
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 3
4.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 3
5 Kết cấu đề tài 4
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Tổng quan về xếp hạng tín dụng Doanh nghiệp 5
1.1.1 Khái niệm về xếp hạng tín dụng 5
1.1.2 Đối tượng của xếp hạng tín dụng 6
1.2 Vai trò của xếp hạng tín dụng Doanh nghiệp 6
1.2.1.Đối với ngân hàng thương mại 6
1.2.2 Đối với nhà đầu tư và thị trường chứng khoán 7
1.2.3 Đối với doanh nghiệp được xếp hạng 7
1.3 Các nguyên tắc và quy trình xếp hạng tín dụng 8
1.3.1 Nguyên tắc xếp hạng tín dụng 8
1.3.2 Quy trình xếp hạng tín dụng 9
1.4 Một số nhân tố ảnh hưởng đến kết quả xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 9
Trang 61.4.1 Chất lượng nguồn thông tin 9
1.4.2 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin 10
1.4.3 Năng lực và trình độ của cán bộ tín dụng 10
1.4.4 Những thay đổi trong cơ chế, quy định và chính sách của Nhà Nước 10
1.5 Các chỉ tiêu thường dùng để xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 11
1.5.1 Các chỉ tiêu tài chính 11
1.5.1.1 Các tỷ số thanh khoản để đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp 11
1.5.1.2.Các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động để đo lường mức độ hiệu quả trong việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp 12
1.5.1.3 Các tỷ số đòn bẩy tài chính để đo lường mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp 13
1.5.1.4 Các chỉ tiêu khả năng sinh lời để đo lường khả năng sinh lời của doanh nghiệp 14
1.5.2 Chỉ tiêu phi tài chính 14
1.5.2.1 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh 15
1.5.2.2.Uy tín trong quan hệ với các tổ chức tín dụng 15
1.5.2.3 Khả năng trả nợ từ lưu chuyển tiền tệ 15
1.5.2.4.Trình độ quản lý của ban lãnh đạo 15
1.6 Một số phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp được áp dụng trên thế giới 15
1.6.1 Mô hình toán học chấm điểm tín dụng Z-score 15
1.6.2 Phương pháp chuyên gia 17
1.6.2.1 Phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Fitch 17
1.6.2.2 Phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của S&P 19
1.6.2.3 Phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Moody¿s 20
1.6.3 Mạng nơ ron thần kinh 20
1.7 Một số hệ thống xếp hạng tín dụng ở Việt Nam 21
1.7.1 Hệ thống xếp hạng của trung tâm tín dụng CIC 21
Trang 71.7.2 Công ty cổ phần xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp Việt Nam (CRV) 22
1.7.3 Công ty thông tin tín nhiệm và xếp hạng doanh nghiệp (C&R) 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN 23
2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 23
2.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương Tín 23
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của SACOMBANK-TT Huế 24
2.1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Chi nhánh Thừa Thiên Huế 25
2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh 25
2.1.2.Kết quả hoạt động kinh doanh của SACOMBANK – Chi nhánh TT Huế trong giai đoạn 2016-2018 26
2.2.Thực trạng công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – SACOMBANK – Chi nhánh TT Huế 29
2.2.1 Khái quát về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp 29 2.2.2 Hệ thống XHTD nội bộ đối với khách hàng Doanh nghiệp của SACOMBANK-Chi nhánh TT Huế 31
2.2.2.1 Đối tượng KHDN được XHTD tại SACOMBANK-Chi nhánh TT Huế 31
2.2.2.2 Nguyên tắc chấm điểm xếp hạng tín dụng KHDN tại SACOMBANK Chi nhánh TT Huế 32
2.3 Nghiên cứu về hệ thống chỉ tiêu trong mô hình xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp của SACOMBANK - Chi nhánhTT Huế 39
2.3.1 Mô tả thống kê dữ liệu nghiên cứu XHTD KHDN tại SACOMBANK - Chi nhánh TT Huế 43
2.3.1.1 Thu thập số liệu 43
2.3.1.2 Thực hiện mô tả thống kê 44
2.3.2 Đánh giá hệ thống chấm điểm XHTD của SACOMBANK - Chi nhánh TT Huế 57
Trang 8CHƯƠNG 3: CÁC KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP SACOMBANK
-CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ 59
3.1 Định hướng của SACOMBANK về Tín dụng trong thời gian tới 59
3.2 Các giải pháp để hoàn thiện hệ thống Xếp hạng tín dụng khách hàng Doanh nghiệp tại SACOMBANK – Chi nhánh Thừa Thiên Huế 60
3.3 Kiến nghị 62
3.3.1 Về phía ngân hàng SACOMBANK - Hội sở chính: 62
3.3.2 Về phía ngân hàng Nhà nước: 63
PHẦN 3: KẾT LUẬN 65
1 Kết luận 65
2 Hạn chế và hướng phát triển của đề tài 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
PHỤ LỤC 68
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình kết quả kinh doanh của SACOMBANK-Chi nhánh TT Huế
giai đoạn 2016-2018 27
Bảng 2.2: Hệ thống kí hiệu XHTD doanh nghiệp 33
Bảng 2.3: Thang điểm XHTD và phân loại nhóm nợ đối với khách hàng doanh nghiệp 39
Bảng 2.4: Bảng ký hiệu quy ước các chỉ tiêu tài chính trong XHTD tại SACOMBANK - Chi nhánh TT Huế 40
Bảng 2.5: Bảng ký hiệu quy ước các chỉ tiêu phi tài chính trong XHTD tại SACOMBANK – Chi nhánh TT Huế 41
Bảng 2.5: Bảng thống kê mô tả theo Scoring 44
Bảng 2.6: Bảng thống kê mô tả theo hạng 45
Bảng 2.7: Bảng thống kê mô tả theo Ngành kinh doanh 45
Bảng 2.8: Bảng thống kê mô tả theo Các chỉ tiêu Tài chính và Phi tài chính 46
Bảng 2.9: Bảng thống kê mô tả theo Các chỉ tiêu Tài chính và Phi tài chính 47
Bảng 2.10: Bảng thống kê mô tả theo Các chỉ tiêu Tài chính và Phi tài chính 48
Bảng 2.11: Bảng thống kê mô tả theo Các chỉ tiêu Phi tài chính 49
Bảng 2.12: Bảng thống kê mô tả theo Các chỉ tiêu Tài chính và Phi tài chính 50
Bảng 2.13: Bảng thống kê mô tả theo Các chỉ tiêu Tài chính và Phi tài chính 51
Bảng 2.14: Bảng thống kê mô tả theo Các chỉ tiêu Tài chính và Phi tài chính 52
Bảng 2.16: Bảng thống kê mô tả theo Các chỉ tiêu Tài chính và Phi tài chính 54
Bảng 2.17: Bảng thống kê mô tả theo Các chỉ tiêu Tài chính 55
Bảng 2.18: Bảng thống kê mô tả theo Các chỉ tiêu Tài chính 55
Bảng 2.19: Bảng thống kê mô tả theo Các chỉ tiêu Tài chính 56
Bảng 2.20: Bảng thống kê mô tả theo Các chỉ tiêu Tài chính 56
Bảng 2.21: Bảng phân bố theo mức rủi ro 57
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.2: Quy trình XHTD nội bộ khách hàng doanh nghiệp 34
Trang 11PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Hoạt động kinh doanh ngân hàng luôn luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro Trong đó rủi
ro mà các ngân hàng quan tâm hàng đầu chính là rủi ro tín dụng Đây là điều dễhiểu vì rủi ro tín dụng luôn song hành với hoạt động tín dụng, với đặc thù chung củacác NHTM Việt Nam, hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động cơ bản, mang lai nguồnthu lớn nhất, chiếm từ 50-70% lợi nhuận của ngân hàng Bên cạnh đó, hoạt động tíndụng cũng dẫn đến nợ xấu là một vấn đề nhức nhối của hệ thống ngân hàng, gâyảnh hưởng nghiêm trọng tới “sức khỏe” của nền kinh tế Điều này bắt buộc cácNHTM muốn phát triển bền vững thì phải làm tốt hơn nữa công tác quản trị rủi ro,đặc biệt là quản trị rủi ro tín dụng
Có rất nhiều biện pháp để hạn chế rủi ro tín dụng, trong đó xếp hạng tín dụng
là một trong những công cụ khoa học, hiệu quả và phổ biến nhất đang được cácNHTM triển khai áp dụng Xếp hạng tín dụng nội bộ là cơ sở để quản trị rủi ro tíndụng nhằm hạn chế và giới hạn rủi ro ở mức mục tiêu, đồng thời hỗ trợ công tácphân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, giúp ngân hàng có những bước tiến chắcchắn, đảm bảo cho sự vận hành ổn định của toàn hệ thống Hiện nay, trên thế giới
đã có rất nhiều mô hình xếp hạng tín dụng từ đơn giản đến phức tạp, có mô hìnhthiên về định tính, có mô hình nặng về các chỉ tiêu định lượng, song mỗi mô hìnhđều có những ưu nhược điểm nhất định Tùy vào đặc điểm hoạt động, năng lực tàichính mà mỗi ngân hàng xây dựng cho mình một hệ thống xếp hạng tín dụng phùhợp Ở Việt Nam, mô hình chấm điểm tín dụng là một mô hình khá phổ biến đượccác NHTM triển khai áp dụng Mô hình này khá phù hợp với các NHTM nước ta vìnhững ưu điểm của nó như việc phân tích dựa trên công nghệ đơn giản, hệ thốngthông tin có sẵn, có được sự hỗ trợ về mặt chuyên môn của các tổ chức tín dụngquốc tế uy tín đã có mặt trên thị trường như Moody¿s, Fitch Ratings, S&P,… Song,
mô hình chấm điểm tín dụng vẫn có những mặt hạn chế nhất định, bộ chỉ tiêu chấmđiểm bao gồm các biến định tính và định lượng nên việc chấm điểm tốn khá nhiều
Trang 12thời gian, đòi hỏi cán bộ tín dụng phải có trình độ chuyên môn cao, kỹ năng phântích tốt, bên cạnh đó các yếu tố chủ quan như hệ thống lưu trữ và chất lượng thôngtin chưa cao cũng ảnh hưởng khá nhiều tới kết quả chấm điểm và xếp hạng tín dụngkhách hàng Do đó, việc nghiên cứu để nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thốngxếp hạng tín dụng là cần thiết và cần được quan tâm đầu tư hơn tại các NHTM.Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (SACOMBANK) là một trong nhữngngân hàng đầu tiên tiên phong triển khai hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ từ năm
2005 nhưng tỷ lệ nợ xấu trong hoạt động cho vay khách hàng Doanh nghiệp cònkhá cao Vì vậy SACOMBANK cần phải xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội
bộ đủ mạnh nhằm thực hiện phân loại các khoản nợ, đánh giá chất lượng tín dụng,trích lập dự phòng trong các hoạt động tín dụng và sàng lọc khách hàng Doanhnghiệp trước khi đưa ra quyết định cho vay Cho đến nay hệ thống xếp hạng tíndụng nội bộ của SACOMBANK đã được cải tiến, nâng cấp nhiều lần nhưng vớimôi trường kinh doanh ngày càng khốc liệt như hiện nay thì việc nghiên cứu, đánhgiá nhằm ngày một hoàn thiện hơn hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ vẫn luôn là
vấn đề cần thiết Đó là lý em chọn đề tài: “Nghiên cứ u hệ thố ng xế p hạ ng tín dụ ng
nộ i bộ đố i vớ i khách hàng doanh nghiệ p tạ i Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thư ơ ng Tín (SACOMBANK) Chi nhánh Thừ a Thiên Huế ”làm khóa luận tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Dựa trên cơ sở lý luận và tổng kết thực tiễn về xếp hạng tín dụng Doanhnghiệp, cũng như sử dụng một số kiến thức về hồi quy tuyến tính để kiểm định mốitương quan của các chỉ tiêu trong hệ thống đối với kết quả xếp hạng, từ đó tìm ramột số điểm trọng yếu của hệ thống xếp hạng tín dụng Doanh nghiệp, giúp nâng caochất lượng công tác xếp hạng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương TínChi nhánh Thừa Thiên Huế
Trang 13- Đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng tại Ngân hàngTMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với kháchhàng doanh nghiệp
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp nghiên cứu định tính
Nghiên cứu các giáo trình, sách báo, các tạp chí khoa học và các khóa luận cóliên quan đến xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thươngmại để làm cơ sở tham khảo về măt lý thuyết cho đề tài
4.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng
- Phương pháp thu thập số liệu: nguồn số liệu được thu thập từ báo cáo tổngkết kinh doanh thường niên, hệ thống XHTD nội bộ đối với khách hàng doanhnghiệp; thu thập cơ sở dữ liệu về XHTD của 51 quan sát (Khách hàng Doanhnghiệp) ngẫu nhiên thuộc 2 ngành Thương mại và Xây dựng tại SACOMBANK –Chi nhánh TT Huế giai đoạn 2016-2018
Trang 14- Phương pháp xử lí số liệu:
+ Phương pháp phân tích số liệu: sử dụng phần mềm SPSS để tính toán các chỉtiêu trong hệ thống đối với kết quả xếp hạng do SACOMBANK – Chi nhánh TTHuế cung cấp
+ Phương pháp so sánh: so sánh đối chiếu các chỉ tiêu thông qua từng năm đểđánh giá sự biến động của tình hình kinh doanh của ngân hàng+ Phương pháp tổnghợp: tổng hợp lại thông tin đã thu thập được sao cho phù hợp với đề tài nghiên cứu
và rút ra được kết luận cần thiết
5 Kết cấu đề tài
Đề tài gồm 3 phần:
- Phần 1: Đặt vấn đề
- Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu
+ Chương 1: Tổng quan về xếp hạng tín dụng đối với khách hàng doanhnghiệp tại ngân hàng thương mại
+ Chương 2: Thực trạng xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngânhàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - SACOMBANK - Chi nhánh Thừa Thiên Huế.+ Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộcủa Ngân hàng Sài gòn Thương Tín - Chi nhánh Thừa Thiên Huế
- Phần 3: Kết luận
Trang 15PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về xếp hạng tín dụng Doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về xếp hạng tín dụng
Thuật ngữ “credit ratings”- Xếp hạng tín dụng (XHTD) lần đầu được dùngcách đây hơn 100 năm (từ năm 1909) khi công ty Moody¿s phát hành định kỳ cácchỉ số thông tin tín nhiệm các doanh nghiệp trong ngành đường sắt Mỹ Tiếp theo
đó, các công ty XHTD lần lượt ra đời như công ty Standard and Poor¿s (1922), công
ty Fitch Investor Service (1924), công ty xếp hạng trái phiếu Canada – CanadianBond Rating service (1972) Hiện nay, dịch vụ XHTD đã mở rộng và phát triểnmạnh ở nhiều nước trên thế giới, trong đó 3 công ty Moody¿s Investors Sevice(MCO), Standard &Poor (S&P) và Fitch Ratings là những tổ chức uy tín và quenthuộc trong ngành XHTD doanh nghiệp
Theo công ty Moody¿s, XHTD là những ý kiến đánh giá về chất lượng tíndụng và khả năng thanh toán nợ của chủ thể đi vay dựa trên những phân tích tíndụng cơ bản và biểu hiện thông qua hệ thống ký hiệu Aaa-C
Theo công ty Standards & Poor, XHTD là những ý kiến đánh giá hiện tại vềrủi ro tín dụng, chất lượng tín dụng, khả năng và thiện ý của chủ thể đi vay trongviệc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ và đúng hạn
Theo Fitch thì XHTD là đánh giá mức độ khả năng thực hiện các nghĩa vụ nợnhư lãi suất, cổ tức ưu đãi, các khoản bảo hiểm hay các khoản phải trả khác của một
Trang 16Ở các NHTM Việt Nam, việc XHTD thực hiện đối với cả khách hàng doanhnghiệp và cá nhân nhưng trong phạm vi của khóa luận, tác giả xin phép chỉ đề cậpđến XHTD doanh nghiệp Hệ thống XHTD nội bộ đối với khách hàng doanhnghiệp là một chương trình được ngân hàng xây dựng, thiết lập với những chỉ tiêuchấm điểm được xác định trước, để phục vụ việc chấm điểm, xếp hạng khách hàngdoanh nghiệp.
1.1.2 Đối tượng của xếp hạng tín dụng
Đối tượng của XHTD gồm những dữ liệu, thông tin của khách hàng tham giavay vốn tại NHTM như: thông tin tài chính từ báo cáo tài chính của doanh nghiệp ,các thông tin phi tài chính (khả năng trả nợ từ lưu chuyển tiền tệ, trình độ quản lý vàmôi trường kiểm soát nội bộ, quan hệ với ngân hàng,…)
Đối với các NHTM, việc XHTD không nhằm thể hiện giá trị của người vay
mà kết quả XHTD chỉ là cơ sở để đưa ra ý kiến hiện tại dựa trên các nhân tố rủi ro,
từ đó có chính sách tín dụng và hạn mức cho vay phù hợp Một khách hàng đi vayđược XHTD cao không có nghĩa là chắc chắn ngân hàng cho vay sẽ thu hồi đầy đủcác khoản nợ gốc và lãi vay mà chỉ là cơ sở để đưa ra quyết định tín dụng phù hợp,đúng đắn đã được điều chỉnh theo dự kiến mức độ rủi ro tín dụng có liên quan đếnkhách hàng là người đi vay và tất cả các khoản vay của khách hàng đó
1.2 Vai trò của xếp hạng tín dụng Doanh nghiệp
1.2.1 Đối với ngân hàng thương mại
Rủi ro tín dụng và hậu quả của nó luôn là mối đe dọa lớn đối với sự phát triểnbền vững của mỗi NHTM và toàn hệ thống Vì vậy các ngân hàng luôn mong muốn
đo lường và kiểm soát được rủi ro tín dụng ở mức mục tiêu
Công tác XHTD có vai trò quan trọng trong việc phân tích, đánh giá kháchhàng cả trước và sau khi cấp tín dụng từ đó giúp ngân hàng quản trị rủi ro tốt hơn,
hỗ trợ công tác phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro Khi khách hàng có đề nghịvay vốn, kết quả XHTD có được dựa trên các thông tin thu thập và phân tích số liệu
sẽ giúp ngân hàng giảm chi phí và thời gian ra quyết định cho vay Đồng thời, dựavào mức xếp hạng để áp dụng các chính sách tín dụng phù hợp Sau khi cấp tín
Trang 17dụng, công tác xếp hạng giúp ngân hàng quản lý tốt hơn danh mục cho vay, việcgiám sát và đánh giá các khoản tín dụng cho biết khoản vay có chất lượng tốt hayđang có xu hướng xấu đi từ đó đưa ra những giải pháp kịp thời Ngân hàng cũngthực hiện XHTD khách hàng không trả nợ đúng hạn nhằm phân tích rủi ro tín dụng
và đưa ra các biện pháp giảm tổn thất cho ngân hàng
1.2.2 Đối với nhà đầu tư và thị trường chứng khoán
Thị trường chứng khoán của Việt Nam mới được chính thức hình thành từnhững năm 2000 và trở thành thị trường tài chính thu hút vốn quan trọng, thúc đẩy
sự phát triển của các doanh nghiệp và toàn nền kinh tế Tuy nhiên, thị trường chứngkhoán gặp một số khó khăn do thông tin kém minh bạch nên chưa tạo được sự lànhmạnh cho thị trường Vì vậy sự ra đời của XHTD có ý nghĩa lớn đối với các nhàđầu tư nói riêng và thị trường chứng khoán nói chung
- Kết quả XHTD là một nguồn cung cấp những thông tin cần thiết cho nhà đầu
tư về tình trạng của nhà phát hành để lựa chọn khi đầu tư vào một chứng khoánthích hợp từ đó thu hẹp được sự chênh lệch thông tin giữa người cho vay và người
đi vay, giúp cho thị trương chứng khoán minh bạch hơn
- XHTD tạo điều kiện huy động vốn trên thị trường chứng khoán thực hiệnđược dễ dàng, thuận lợi hơn, đồng thời giảm được chi phí huy động vốn Các tổchức cần huy động vốn, nhà phát hành chứng khoán sử dụng kết quả XHTD để tạoniềm tin với nhà đầu tư, từ đó vừa huy động được lượng vốn như mong muốn vừagiảm được chi phí huy động
1.2.3 Đối với doanh nghiệp được xếp hạng
-XHTD giúp các doanh nghiệp biết được sự đánh giá khách quan của cơ quanbên ngoài về khả năng tài chính và tình hình hoạt động của doanh nghiệp
-Với việc được đánh giá độc lập và khách quan của bên thứ ba, doanh nghiệpkhẳng định được vị thế và uy tín của mình đối với các nhà đầu tư, tạo thuận lợi chodoanh nghiệp trong việc tiếp cận các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước
-XHTD cũng giúp duy trì sự ổn định nguồn tài trợ cho doanh nghiệp, cácdoanh nghiệp được xếp hạng cao có thể duy trì được thị trường vốn hầu như trong
Trang 18mọi hoàn cảnh, ngay cả khi thị trường vốn có những biến động bất lợi XHTD càngcao thì chi phí huy động vốn càng giảm, các nhà đầu tư sẵn sàng nhận một mức lãisuất thấp hơn cho một chứng khoán an toàn hơn.
1.3 Các nguyên tắc và quy trình xếp hạng tín dụng
1.3.1 Nguyên tắc xếp hạng tín dụng
Nguyên tắc 1: Phân tích các yêu tố định tính và định lượng
(1) Các dữ liệu định lượng: Là những quan sát được đo lường bằng số, các dữliệu được lấy trên các báo cáo tài chính Ví dụ như các tỷ số khả năng thanh toán,chi phí trả lãi vay, vốn lưu động,…
(2) Các dữ liệu định tính: Đó là những quan sát không đo lường được bằng số.Trong tập dữ liệu định tính mỗi quan sát sẽ và chỉ thuộc về một kiểu loại nào đó Ví
dụ tình hình cạnh tranh, xu hướng thị trường, vị thế kinh doanh của công ty, trình
độ quản lý của ban lãnh đạo,…
Nguyên tắc 2: Phân tích từ các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến doanh nghiệpđến các yếu tố của bản thân doanh nghiệp theo trình tự:
(1) Phân tích rủi ro mang tính vĩ mô về xu hướng của quốc gia, ngành như tốc
độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia, sự ổn định về chính trị, chính sách tài chính, sự
mở cửa thị trường …;
(2) Phân tích rủi ro hoạt động kinh doanh như tình hình cạnh tranh, xuhướng thị trường, vị thế kinh doanh của công ty, sự đa dạng hoá hoạt động vàcác quy định;
(3) Phân tích rủi ro tài chính bao gồm hàng loạt chỉ tiêu phụ thuộc vào từngngành nghề, kết hợp so sánh giữa rủi ro tài chính và rủi ro kinh doanh, xem xét độlinh hoạt tài chính cũng như chính sách tài chính;
(4) Phân tích hướng phát triển của công ty như chất lượng ban quản lý vàchiến lược kinh doanh;
(5) Phân tích tình trạng pháp lý của doanh nghiệp
Nguyên tắc 3: Xây dựng thang điểm các chỉ tiêu đơn giản, dễ hiểu, dễ
so sánh
Các chỉ tiêu được cho điểm, sau đó tổng hợp lại và phản ánh qua ký hiệuxếp hạng
Trang 191.3.2 Quy trình xếp hạng tín dụng
Tùy vào chính sách tín dụng và các quy định có liên quan mà mỗi ngân hàng
sẽ có một quy trình XHTD khác nhau nhưng tựu chung một quy trình XHTD baogồm các bước cơ bản sau:
(1) Thu thập thông tin liên quan đến các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích đánhgiá, được thiết lập trong hệ thống XHTD nội bộ của ngân hàng như xác định ngành
và quy mô doanh nghiệp, các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính,… Trong quá trìnhthu thập thông tin, ngoài những thông tin do chính khách hàng cung cấp, CBTDphải sử dụng nhiều nguồn thông tin khác từ các phương tiện thông tin đạichúng, thông tin từ các tổ chức xếp hạng uy tín, thông tin từ trung tâm tín dụngngân hàng CIC,…
(2) Phân tích và chấm điểm các chỉ tiêu bằng mô hình để đưa ra kết quả xếphạng Mô hình chấm điểm sử dụng đồng thời chỉ tiêu tài chính và phi tài chínhnhằm đánh giá tổng quát nhất khả năng trả nợ của khách hàng Các chỉ tiêu tài chínhthiên về định lượng được chấm điểm dựa trên các thông tin, số liệu từ báo cáo tàichính của doanh nghiệp Các chỉ tiêu phi tài chính thiên về định tính nên đòi hỏiphải được sử dụng khách quan, linh hoạt và phù hợp với từng loại hình doanhnghiệp, từng lĩnh vực ngành nghề kinh doanh Hệ thống chấm điểm sẽ tự động đưa
ra kết quả về tổng số điểm đạt được, mức xếp hạng và tình trạng phân loại nợ tươngứng Kết quả xếp hạng tín dụng tại các TCTD chỉ mang tính nội bộ và thườngkhông được công bố rộng rãi
(3) Theo dõi tình trạng tín dụng của đối tượng được xếp hạng để điều chỉnhmức xếp hạng, các thông tin điều chỉnh được lưu giữ Tổng hợp kết quả xếp hạng sosánh với thực tế rủi ro xảy ra, và dựa trên tần suất phải điều chỉnh mức xếp hạng đãthực hiện đối với khách hàng để xem xét điều chỉnh mô hình xếp hạng
1.4 Một số nhân tố ảnh hưởng đến kết quả xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 1.4.1 Chất lượng nguồn thông tin
Chất lượng nguồn thông tin đóng vai trò quan trọng trong quá trình chấmđiểm Những thông tin này chính là yếu tố đầu vào của công tác XHTD, thông tin
Trang 20có đầy đủ và độ tin cậy cao thì kết quả XHTD mới phản ánh càng chân thực hơn đốitượng xếp hạng Trong thực tế hiện nay thì việc thu thập thông tin còn gặp nhiềukhó khăn, tính trung thực của các thông tin do doanh nghiệp cung cấp còn chưa caokhiến các NHTM khó tiếp cận nguồn thông tin về hồ sơ xác thực khi đưa dữ liệuvào phân tích.
1.4.2 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin
Để có được kết quả xếp hạng, các NHTM phải triển khai phần mềm XHTDnội bộ, được thiết kế riêng phù hợp với dữ liệu thông tin nội bộ và khả năng kết nộiphần mềm quản trị ngân hàng Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin hiện đại
sẽ đảm bảo phục vụ tốt cho toàn bộ quá trình từ thu thập, khai thác, quản lý dữ liệucho đến phân tích đánh giá các chỉ tiêu Công nghệ thông tin tài chính ngân hàngchính là hạ tầng để các NHTM đổi mới, nâng cấp và hoàn thiện hơn hệ thốngXHTD nội bộ của mình
1.4.3 Năng lực và trình độ của cán bộ tín dụng
Công nghệ dù có hiện đại, tiên tiến thì vẫn không thể thiếu yếu tố con người.Một hệ thống chỉ tiêu đánh giá dù có tốt đến đâu cũng chỉ phản ánh được những nộidung cơ bản cho phần lớn các trường hợp XHTD Trong quá trình thao tác thực tế,cán bộ thực hiện công tác xếp hạng phải hiểu được bản chất của vấn đề phân tích vànắm bắt được tình huống trong từng điều kiện cụ thể Yếu tố con người, chuyênmôn cùng với những kinh nghiệm nhạy bén đóng vai trò quan trọng, có ảnh hưởngtrực tiếp đến công tác kết quả XHTD
1.4.4 Những thay đổi trong cơ chế, quy định và chính sách của Nhà Nước
Mọi hoạt động của các TCTD nói chung và NHTM nói riêng đều không nằmngoài khuôn khổ các quy định, cơ chế cũng như chính sách của NHNN và ChínhPhủ NHNN với vai trò quản lý thường xuyên ban hành các quy định, quy chế nhằmquản trị rủi ro tín dụng, duy trì tính thanh khoản và phòng ngừa những tổnthất không đáng có cho các NHTM Tình đến thời điểm hiện nay, khung pháp lýliên quan đến hoạt động XHTD có các quy định 57/2002/QĐ-NHNN, quyết định493/2005/QĐ-NHNN xuất phát từ hiệp định Basel II thông qua năm 2004, Nghị
Trang 21định 88/2014/NĐ-CP quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm Các kênh thông tinchung quan trong mà các NHTM có thể truy cập là CIC, cơ quan thuế, ủyban giám sát tài chính quốc gia… Hoạt động của các cơ quan này cùng với nhữngquy định, chính sách phải có sự thay đổi theo từng thời kỳ, từng giai đoạn để phùhợp với tình hình thực tế, đặc biệt khi nền kinh tế Việt Nam, nền kinh tế thế giới cónhiều biến động.
1.5 Các chỉ tiêu thường dùng để xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
1.5.1 Các chỉ tiêu tài chính
Đây là các chỉ tiêu định lượng được lấy trực tiếp hoặc kết quả tính toán đựatrên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp (bảng cân đối kế toán, báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ) Các chỉ tiêu tài chính
mà các cán bộ tín dụng thường được sử dụng để đánh giá khách hàng vay vốncủa mình bao gồm:
1.5.1.1 Các tỷ số thanh khoản để đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
+ Khả năng thanh toán hiện hành: Đây là chỉ số đo lường khả năng doanhnghiệp đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn Nói chung thì chỉ số này ở mức 2-3được xem là tốt Chỉ số này càng thấp ám chỉ doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn đối vớiviệc thực hiện các nghĩa vụ của mình nhưng một chỉ số thanh toán hiện hành quácao cũng không luôn là dấu hiệu tốt, bởi vì nó cho thấy tài sản của doanh nghiệp bịcột chặt vào “tài sản lưu động” quá nhiều và như vậy thì hiệu quả sử dụng tài sảncủa doanh nghiệp là không cao
Công thức tính:
Chỉ số thanh toán hiệ n hành = Tài sả n lư u độ ng/ Nợ ngắ n hạ n
+ Khả năng thanh toán nhanh: chỉ số thanh toán nhanh đo lường mức thanhkhoản cao hơn Chỉ những tài sản có tính thanh khoản cao mới được đưa vào để tínhtoán Hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác được bỏ ra vì khi cần tiền để trả
nợ, tính thanh khoản của chúng rất thấp
Trang 22Công thức tính:
Chỉ số thanh toán nhanh = (Tiề n + Khoả n đầ u tư tài chính ngắ n hạ n) / Nợ
ngắ n hạ n
+ Khả năng thanh toán tức thời: Thể hiện khả năng bù đắp nợ ngắn hạn bằng
số tiền đang có của DN Do tiền có tầm quan trọng đặc biệt quyết định tính thanhtoán nên chỉ tiêu này được sử dụng nhằm đánh giá khắt khe khả năng thanh toánngắn hạn của DN
Chỉ số thanh toán tứ c thờ i = Tiề n và các khoả n đư ơ ng tiề n / Nợ ngắ n hạ n
+ Khả năng thanh toán lãi vay: Hệ số này đo lường mức độ lợi nhuận có được
do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi vay cho chủ nợ Nói cách khác, hệ số thanh toánlãi vay cho chúng ta biết được số vốn đi vay đã được sử dụng tốt tới mức nào vàđem lại khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vây phải trả hay không
Khả năng thanh toán lãi vay = Lợ i nhuậ n trư ớ c thuế và lãi vay (EBIT)/Lãi vay phả i trả
1.5.1.2 Các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động để đo lường mức độ hiệu quả trong việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp
+ Vòng quay vốn lưu động: Chỉ số này đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốnlưu động của doanh nghiệp dựa trên cơ sở một đồng vốn lưu động đã tạo ra đượcbao nhiêu đồng doanh thu Ví dụ chỉ số này bằng 3 thì với mỗi đồng vốn lưu độngcủa doanh nghiệp có khả năng tạo ra 3 đồng doanh thu cho doanh nghiệp này Sốvòng quay càng lớn, doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động càng hiệu quả
Vòng quay vố n lư u độ ng = Doanh thu / Vố n lư u độ ng bình quân
+ Vòng quay hàng tồn kho: Đối với một doanh nghiệp, việc lưu trữ hàng tồnkho nhiều hay ít tùy thuộc vào quy mô và lĩnh vực mà doanh nghiệp đang hoạtđộng Việc lưu trữ hàng tồn kho nhiều sẽ là lợi thế trong một số ngành, tuy nhiên lạikhông có lợi ở một số ngành khác Chính vì vậy để đánh giá tình hình tiêu thụ hànghóa của doanh nghiệp một cách chính xác hơn, ta cần tính tần suất mà hàng tồn khođược luân chuyển trong kỳ Đó cũng chính là vòng quay hàng tồn kho Chỉ số nàycàng cao chứng tỏ doanh nghiệp quản trị hàng tồn kho càng tốt
Trang 23Vòng quay hàng tồ n kho = Giá vố n hàng bán / Bình quân hàng tồ n kho
+ Vòng quay khoản phải thu: Chỉ số cho biết khả năng thu được các khoảndoanh thu của doanh nghiệp, được dùng để đánh giá mức độ rủi ro thực tế về cáckhoản phải thu cũng như chính sách tín dụng mà doanh nghiệp đang áp dụng đốivới người mua hàng Chỉ số số càng thấp, rủi ro càng cao
Vòng quay khoả n phả i thu = Doanh thu / Bình quân khoả n phả i thu
+ Vòng quay khoản phải trả: Chỉ số phản ánh khả năng doanh nghiệp chiếmdụng vốn của nhà cung cấp Chỉ số cao có thể chứng tỏ doanh nghiệp có khả năngthanh toán nhanh Chỉ số càng thấp, doanh nghiệp nắm giữ khoản vốn đó càng lâu,dẫn đến tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh toán Tuy nhiên việc chiếm dụng nguồnvốn cũng có thể mang lại lợi ích cho doanh nghiệp
Vòng quay khoả n phả i trả = Mua hàng / Bình quân khoả n phả i trả
+ Vòng quay tổng tài sản: Đây là thước đo khái quát nhất hiệu quả sử dụng tàisản của doanh nghiệp Vòng quay tổng tài sản càng cao đồng nghĩa với việc doanhnghiệp sử dụng tài sản vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả Nếuchỉ số này bằng 2 tức là với 1 đồng tài sản, doanh nghiệp đã tạo ra được 2 đồngdoanh thu
Vòng quay tổ ng tài sả n = Doanh thu / Tài sả n bình quân
1.5.1.3 Các tỷ số đòn bẩy tài chính để đo lường mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp
+ Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu: Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E) phảnánh quy mô tài chính của doanh nghiệp, cho ta biết về tỷ lệ nợ và vốn chủ sở hữu
mà doanh nghiệp sử dụng để chi trả cho hoạt động của mình Hệ số nợ trên vốn chủ
sở hữu là một trong những tỷ lệ đòn bẩy tài chính thông dụng nhất
Hệ số nợ /Vố n CSH = Tổ ng nợ / Vố n CSH
+ Hệ số nợ so với tổng tài sản: Hệ số nợ trên tổng tài sản (D/A) đo lường mức
độ sử dụng nợ vay của doanh nghiệp để tài trợ cho tổng tài sản Điều này có nghĩa
là trong tổng số tài sản hiện tại của doanh nghiệp được tài trợ khoảng bao nhiêuphần trăm là nợ vay
Trang 24Hệ số nợ /Tổ ng tài sả n = Tổ ng nợ / Tổ ng tài sả n
+ Hệ số khả năng hoàn trả lãi vay: Hệ số chi trả lãi vay cho biết mức độ lợinhuận trước thuế và lãi vay đảm bảo khả năng trả lãi của một doanh nghiệp
Hệ số chi trả lãi vay = EBIT / Chi phí lãi vay
+ Hệ số khả năng trả nợ: hệ số này cho biết để chuẩn bị cho mỗi đồng trả nợgốc và lãi, doanh nghiệp có bao nhiêu đồng có thể sử dụng được
Hệ số khả năng trả nợ = (Giá vố n hàng bán + Lợ i nhuậ n trư ớ c thuế
+ Khấ u hao)/(Nợ gố c + Chi phí lãi vay)
1.5.1.4 Các chỉ tiêu khả năng sinh lời để đo lường khả năng sinh lời của doanh nghiệp
+ Tỷ suất lợi nhuận doanh thu (ROS): Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ROS
có ý nghĩa là một đồng doanh thu thuần tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Tỷ số này càng cao thì càng tốt
ROS = Tổ ng lợ i nhuậ n sau thuế / Tổ ng doanh thu thuầ n * 100%
+Tỷ suất lợi nhuận của tài sản (ROA): Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sửdụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp
ROA = Lợ i nhuậ n ròng / Bình quân tổ ng tài sả n * 100%
+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ
sở hữu ROE cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu của công ty cổ phần này tạo rabao nhiều đồng lợi nhuận Nếu tỷ số này mang giá trị dương, là công ty làm ăn cólãi; nếu mang giá trị âm là công ty làm ăn thua lỗ
ROE = Lợ i nhuậ n ròng / Bình quân vố n phổ thông * 100%
1.5.2 Chỉ tiêu phi tài chính
Đây là các chỉ tiêu định tính, nguồn của các chỉ tiêu này được lấy không phảichỉ dựa trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, các thông tin này được thuthập từ nhiều nguồn cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Để xác định các chỉtiêu này một cách chính xác đòi hỏi người xếp hạng phải có trình độ, am hiểu vềlĩnh vực nhất định
Trang 251.5.2.1 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh phản ánh triển vọng phát triển của ngành, củasản phẩm mà doanh nghiệp đang hoạt động Những lĩnh vực đang phát triển có sựtăng trưởng cao thì mức độ tín nhiệm sẽ cao hơn so với những lĩnh vực, nhữngngành đang suy thoái
1.5.2.2 Uy tín trong quan hệ với các tổ chức tín dụng
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp trong quan hệ với các tổ chức tín dụng cótrả nợ đúng hạn, thực hiện đầy đủ các cam kết hay không Khi doanh nghiệp luôntrả nợ đầy đủ và đúng hạn cho thấy doanh nghiệp có tín nhiệm với các tổ chức tíndụng, sử dụng vốn có hiệu quả
1.5.2.3 Khả năng trả nợ từ lưu chuyển tiền tệ
Chỉ tiêu này cho biết khả năng trả nợ gốc trung dài hạn trong tương lai Tínhtoán chỉ tiêu này dựa vào nguồn thu nhập dự kiến từ phương án sản xuất kinhdoanh, dự án đầu tư Dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả caothì khả năng trả nợ từ lưu chuyển tiền tệ sẽ lớn
1.5.2.4 Trình độ quản lý của ban lãnh đạo
Trình độ quản lý thể hiện ở kinh nghiệm chuyên môn, trình độ học vấn, khảnăng lãnh đạo điều hành, tính năng động, nhậy bén trong hoạt động kinh doanh…đây là yếu tố rất quan trọng trong quản lý doanh nghiệp Một doanh nghiệp có banlãnh đạo có năng lực, có chuyên môn cao sẽ tạo được niềm tin trong quan hệ vớingân hàng
1.6 Một số phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp được áp dụng trên thế giới
1.6.1 Mô hình toán học chấm điểm tín dụng Z-score
Mô hình Altman Z-score được công bố năm 1968 bởi Giáo sư Edward I.Altman, đại học New York Mô hình Z-score là một trong những mô hình tính toánkhả năng vỡ nợ tài chính của doanh nghiệp với lợi thế dễ tính toán do sử dụng các
dữ liệu từ báo cáo tài chính Z-score sử dụng mô hình tuyến tính bậc nhất giữa các
Trang 26chỉ tiêu tài chính được lượng hóa bằng các hệ số Mô hình sử dụng phương pháp hồiquy dựa trên cơ sở dữ liệu trong quá khứ và từ đó đưa ra dự báo cho tương lai.Mặc dù được phát minh và công bố ở Mỹ nhưng hiện nay mô hình z-score đãđược nhiều nước công nhận và sử dụng rộng rãi Ban đầu giáo sư Altman sử dụng
22 chỉ tiêu tài chính khác nhau để tính toán chỉ số z-score, sau này ông phát triểnthêm và rút gọn lại chỉ còn sử dụng 5 chỉ tiêu cụ thể được kí hiệu từ X1, X2, X3,X4, X5:
X1 = Tỷ số “Vốn Lưu Động/Tổng Tài Sản” (Working Capitals/Total Assets)X2 = Tỷ số “Lợi Nhuận Giữ Lại/Tổng Tài Sản” (Retain Earnings/Total Assets)X3 = Tỷ Số “Lợi Nhuận Trước Lãi Vay và Thuế/Tổng Tài sản” (EBIT/Total Assets)X4 = Tỷ Số “Giá Trị Thị Trường của Vốn Chủ Sỡ Hữu/Giá trị sổ sách củaTổng Nợ” (Market Value of Total Equity/Book values of total Liabilities)
X5 = Tỷ số “Doanh Thu/Tổng Tài Sản” (Sales/Total Assets)
Từ mô hình điểm số Z Giáo Sư Edward I Altman đã phát triển ra Z¿ và Z¿¿ để
có thể áp dụng theo từng loại hình và ngành của doanh nghiệp, như sau:
Mô hình 1: Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hoá, ngành sản suất
Z = 1.2X1 + 1.4X2 + 3.3X3 + 0.64X4 + 1.00X5
• Z>2.99: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
• 1.8<Z<2.99: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản
• Z<1.8: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao
Mô hình 2: Đối với doanh nghiệp chưa cổ phần hoá, ngành sản suất
Z¿ = 0.717X1 + 0.847X2 + 3.107X3 + 0.42X4 + 0.998X5
• Z¿>2.9: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
• 1.23<Z<2.9: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản
• Z¿<1.23: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao
Mô hình 3: Đối với các doanh nghiệp khác
Chỉ số Z¿¿ dưới đây có thể được dùng cho hầu hết các ngành, các loại hìnhdoanh nghiệp Vì sự khác nhau khá lớn của X5 giữa các ngành, nên X5 đã đượcđưa ra Công thức tính chỉ số Z¿¿ được điều chỉnh như sau:
Trang 27Z¿¿ = 6.56X1 + 3.26X2 + 6.72X3 + 1.05X4
• Z¿¿>2.6: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
• 1.2<Z¿¿<2.6: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản
• Z¿¿<1.1: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản caoChỉ số Z (hoặc Z¿ và Z¿¿) càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp
và ngược lại Điều này là một căn cứ khách quan để qua đó xếp hạng các kháchhàng theo mức độ nguy cơ vỡ nợ Điểm số Z là thước đo khá tổng hợp về xác xuất
vỡ nợ của khách hàng
1.6.2 Phương pháp chuyên gia
Một cách tổng quát, các tổ chức xếp hạng tín dụng sẽ phân công một nhà phântích đứng đầu, kết hợp với một đội ngũ chuyên gia để đánh giá khả năng thanhtoán nợ của đối tượng cần xếp hạng Các nhà phân tích sẽ tìm kiếm thông tin trongcác báo cáo tài chính của doanh nghiệp, thông tin thị trường và cả thông tin từphỏng vấn hay thảo luận với ban quản trị doanh nghiệp Họ sử dụng những thôngtin đó để đánh giá tình trạng tài chính, hoạt động kinh doanh, chính sách và cácchiến lược quản trị rủi ro của toàn doanh nghiệp, từ đó đưa ra hạng mức tín nhiệmcho doanh nghiệp
1.6.2.1 Phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Fitch
Fitch xếp hạng doanh nghiệp dựa trên phân thích định tính và phân tích đinhlượng Phương pháp phân tích của Fitch bao gồm phân tích dữ liệu tài chính và hoạtđộng kinh doanh của DN trong khoảng thời gian ít nhất là 5 năm Mục tiêu chủ yếutrong cách tiếp cần của Fitch là phân tích so sánh mà Fitch sử dụng để đánh giá sứcmạnh của mỗi doanh nghiệp và rủi ro kinh doanh trong mối quan hệ với các doanhnghiệp khác trong cũng một nhóm các doanh nghiệp tương đồng Thêm vào đó,phân tích độ nhạy cũng được thực hiện thông qua một vài kịch bản để đánh giá khảnăng của doanh nghiệp khi đương đầu với những thay đổi trong môi trường kinhdoanh Một nhân tố xếp hạng then chốt theo Fitch là tính linh hoạt tài chính mà nódựa phần lớn vào khả năng tạo ra dòng tiền tự do từ hoạt dộng kinh doanh củadoanh nghiệp
Trang 28- Phân tích định tính:
Phần tích định tính gồm có phân tích rủi ro ngành, môi trường kinh doanh, vịthế của doanh nghiệp trong ngành, năng lực của ban quản trị, phân tích kế toán
- Rủi ro ngành: Fitch xếp hạng tín nhiệm các doanh nghiệp trong bối cảnh
chung của ngành mà nú hoạt động Những ngành tăng trưởng thấp, cạnh tranh ởmức cao, đòi hỏi vốn lớn, có tính chu kỳ hay không ổn định thì rủi ro vốn có sẽ lớnhơn các ngành ổn định với ít đối thủ cạnh tranh, rào cản gia nhập ngành cao, nhucầu có thể dự báo dễ dàng
- Môi trường kinh doanh: Fitch khảo sát tỉ mỉ những rủi ro và cơ hội có thể tác
động đến ngành từ sự thay đổi tập quán tiêu dùng, dân số, khoa học kỹ thuật Ví
dụ, kết cấu dân số ngày càng già đi cho thấy một sự sụt giảm trong triển vọng ngànhbán lẻ và một sự gia tăng triển vọng của ngành dịch vụ tài chính
- Vị thế công ty: một vài nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp như vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, sự xuất hiện các sản phẩm thaythế, khả năng mặc cả với người mua và người bán Để duy trì vị thế của mình cáccông ty phải dựa vào sự đa dạng húa sản phẩm, bán hàng trải đều khắp các khu vực,
đa dạng hóa khách hàng và người cung ứng, quản lý tốt chi phí sản xuất
- Về năng lực của ban quản trị: các đánh giá về chất lượng quản trị thường
mang tính chủ quan do đây là một yếu tố định tính Nên người ta thường thông quacác chỉ tiêu tài chính để làm thước đo năng lực ban quản trị, điều này sẽ khách quan
và dễ so sánh hơn Fitch cũng đánh giá thành tích của ban quản trị thông qua khảnăng tạo ra sự hài hòa về mọi mặt trong doanh nghiệp, duy trì hiệu quả hoạt độngkinh doanh và củng cố vị thế công ty trên thị trường
- Về kế toán: mục tiêu của phân tích kế toán là nghiên cứu chính sách kế toán
như nguyên lý kế toán, phương pháp định giá hàng tồn kho, phương pháp khấu hao,nhận diện thu nhập, cách xử lý tài sản vô hình và kế toán ngoài bảng Sau đó điềuchỉnh và trình bày lại báo cáo tài chính của doanh nghiệp để có thể so sánh với cáccông ty khác, tránh xảy ra tình trạng khác biệt về chính sách kế toán
Trang 29Nhìn chung phân tích định tính hay các vấn đề phân tích trong rủi ro kinhdoanh của Fitch, S&P và Moody¿s phần lớn là giống nhau nên sẽ không đề cập lạitrong phần phương pháp XHTD của S&P và Moody¿s.
- Phân tích định lượng:
Trong phân tích định lượng, Fitch sử dụng một cách đa dạng các thước đođịnh lượng về dòng tiền, thu nhập, đòn bẩy và các khoản đảm bảo nợ để đánh giárủi ro tín dụng Fitch quan tâm tới phân tích xu hướng của một nhóm các tỷ số hơnviệc phân tích bất kỳ một tỷ số riêng lẻ nào Fitch cũng nhấn mạnh vai trò củaEBITDA (lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao) – một thước đo quan trọng vềkhả năng tạo ra thu nhập chưa tính đến đòn bẩy tài chính và được sự dụng phổ biếntrong quá trình đánh giá Những thước đo dòng tiền Fitch dùng để phân tích rủi rotín dụng:
- Dòng tiền trước thay đổi vốn lưu động FFO
- Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh CFO
- Dòng tiền tự do FCF
- EBITDA và EBITDAR (EBITDA + chi phí thuê ngoài)
1.6.2.2 Phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của S&P
Cũng như Fitch, phương pháp xếp hạng của S&P bao gồm cả phân tích địnhtính và định lượng S&P cũng tập trung nhiều vào phân tích dòng tiền và khả năngthanh toán trong quá khứ Về phân tích khả năng sinh lợi, theo tiêu chuẩn xếp hạngdoanh nghiệp 2006, là một phần trong bước phân tích rủi ro tài chính của doanhnghiệp nhưng theo tiêu chuẩn XHTD doanh nghiệp 2008, S&P nhấn mạnh khả năngsinh lợi như một phần của bước đánh giá rủi ro kinh doanh và năng lực cạnh tranh.Trong quy trình xếp hạng, S&P không phân loại theo tính chất của dữ liệu màphân loại theo rủi ro là rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính
Rủi ro kinh doanh bao gồm rủi ro ngành, khả năng cạnh tranh, vị thế doanhnghiệp trong ngành, lợi thế kinh tế, khả năng sinh lợi trong sự so sánh với cácdoanh nghiệp khác trong nhóm tương đồng S&P nhấn mạnh nhân tố chính trong rủi
ro kinh doanh là khả năng cạnh tranh của doanh nhiệp
Trang 30Rủi ro tài chính gồm phân tích chính sách tài chính, chính sách và thông tin kếtoán, khả năng đáp ứng của dòng tiền, cấu trúc vốn, khả năng thanh toán ngắn hạn.
1.6.2.3 Phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Moody¨s
Phương pháp XHTD của Moody¿s tập trung vào bốn lĩnh vực chính là đánhgiá môi trường ngành, đánh giá tình hình tài chính, đánh giá hoạt động sản xuấtkinh doanh, đánh giá khả năng quản trị doanh nghiệp chú trọng vào quản trị rủi ro
và kiểm soát nội bộ Moody¿s thiết lập 11 tỷ số chung nhất để sử dụng trong phântích so sánh, các tỷ số này được Moody¿s ứng dụng rộng rãi ở những quốc gia khácnhau, những ngành khác nhau và cả ở các báo cáo XHTD doanh nghiệp Tuy nhiên,trong quy trình cụ thể, Moody¿s có thể xem xét bớt hoặc thêm vào các chỉ tiêu chophù hợp với từng ngành riêng biệt Theo nghiên cứu của Moody¿s với 50% cáccông ty phi tài chính ở Mỹ, trong số 11 tỷ số có 5 tỷ số có mối quan hệ mạnh mẽvới các hạng tín nhiệm ngành từ Aaa đến C, đó là:
- (FFO + lãi vay)/ Lãi vay
- FFO/ Tổng nợ
- EBITA/ Lãi vay
- Tổng nợ/ EBITDA
- Tổng nợ/ Tổng vốn hóa
1.6.3 Mạng nơ ron thần kinh
Là một kỹ thuật phân tích khác để xây dựng mô hình dự báo Mạng nơ ronthần kinh có thể bắt chước và nhận thức được các trạng thái thực đối với dữ liệu đầuvào không đầy đủ hoặc dữ liệu với một số lượng biến rất lớn Kỹ thuật này đặc biệtphù hợp với mô hình dự báo mà không có công thức toán học nào được biết đểmiêu tả mối quan hệ giữa các biến đầu vào và đầu ra
Hơn nữa nó hữu dụng khi mục tiêu dự báo là quan trọng hơn giải thích Kỹthuật này đòi hỏi dữ liệu đầu vào lớn, các phương pháp này cũng rất phức tạp vàchưa phổ biến ở nước ta
Trang 311.7 Một số hệ thống xếp hạng tín dụng ở Việt Nam
1.7.1 Hệ thống xếp hạng của trung tâm tín dụng CIC
Trung tâm thông tin tín dụng của NHNN (CIC) là tổ chức XHTD đầu tiên củaViệt Nam được thành lập năm 1993 với mục đích thực hiện xếp hạng tín nhiệmdoanh nghiệp theo hướng dẫn của NHNN Việt Nam nhằm tiến tới tiêu chuẩn hóađánh giá các chỉ tiêu tài chính có thể áp dụng cho các NHTM trong nước CIC cóchức năng thu nhận, lưu trữ, phân tích, xử lý, dự báo thông tin tín dụng phục vụ choyêu cầu quản lý của NHNN; thực hiện các dịch vụ thông tin ngân hàng theo quyđịnh của NHNN và Chính Phủ
Kho dữ liệu của CIC hiện nay đã thu thập thông tin từ 100% các TCTD hoạtđộng theo Luật các TCTD, một số tổ chức khác có hoạt động ngân hàng như quỹđầu tư và phát triển đô thị TP HCM, Đà Nẵng, quỹ bảo vệ môi trường,… với tổng
dư nợ được cập nhật trên 95% tổng dư nợ nền kinh tế
Phương pháp của CIC thiên về lịch sử vay vốn, quan hệ với các TCTD củadoanh nghiệp hơn là phân tích chuyên sâu về khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp, cũng như đảm bảo khả năng trả nợ của doanh nghiệp
Thông tin mà CIC cung cấp cho đối tượng có nhu cầu tập trung về tình hìnhhoạt động của doanh nghiệp, về Ban lãnh đạo, các chi nhánh, văn phòng đại diện,thông tin về quan hệ tín dụng (danh sách TCTD quan hệ, diễn biến dư nợ trong kỳ,tình hình vay nợ và nợ không đủ tiêu chuẩn của doanh nghiệp), tình hình tài chínhqua các năm, bảng so sánh chỉ tiêu tài chính qua các năm, bảng tính điểm tình hìnhhoạt động doanh nghiệp qua các năm, các chỉ tiêu phi tài chính, nhận xét chung vềtình hình hoạt động và vay nợ của doanh nghiệp Các chỉ tiêu được đưa vào phântích, xếp hạng bao gồm chỉ tiêu tài chính như bảng tổng kết tài sản và bảng tổng kếthoạt động kinh doanh tính đến thời điểm 31/12 hằng năm của doanh nghiệp; chỉ tiêu
về quan hệ tín dụng ngân hàng và chi phí trả vay, gồm tổng dư nợ tại các ngânhàng, danh sách TCTD quan hệ, diễn biến dư nợ trong kỳ, khả năng trả lãi, dư nợtrên nguồn vốn sở hữu, sự cố trong thanh toán tiền vay ngân hàng (lịch sử vay nợngân hàng của doanh nghiệp trong thời hạn 3 năm liên tục trở về trước tính từ nămđược xếp hạng); các chỉ tiêu phi tài chính như thời gian hoạt động của doanhnghiệp, loại hàng kinh doanh xuất, nhập khẩu, thị trường tiêu thụ,…
Trang 32Phương pháp phân tích của CIC dựa vào phương pháp chỉ số, phương pháp sosánh và phương pháp chuyên gia.
1.7.2 Công ty cổ phần xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp Việt Nam (CRV)
Công ty CRV thành lập ngày 05/12/2016, là một tổ chức độc lập cung cấpthông tin tín nhiệm của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán ViệtNam và thông tin tín nhiệm của các ngành kinh tế nói chung Ngoài ra công ty còn
mở rộng cung cấp thông tin tín dụng cho hầu hết các doanh nghiệp lớn ở Việt Nam,các doanh nghiệp đang giao dịch trên thị trường OTC và các doanh nghiệp ViệtNam nói chung
Phương pháp xếp hạng của CRV dựa trên một quy trình đánh giá bao gồm hơn
100 chỉ tiêu tài chính và phi tài chính, đã có tham khảo công nghệ của các tổ chứcđánh giá tín nhiệm nổi tiếng trên thế giới Mô hình CRV sử dụng là mô hình phântích DA (Discriminent Analise) Mục tiêu chung của DA trong XHTD là phân biệtdoanh nghiệp có nguy cơ phá sản và doanh nghiệp không có nguy cơ phá sản mộtcách khách quan và chính xác nhất, bằng việc sử dụng hàm phân biệt, trong đó biến
số là các chỉ tiêu tài chính Mục tiêu chính là tìm một hệ các tổ hợp tuyến tính củacác biến nhằm phân biệt tốt nhất các nhóm, các cá thể trong mỗi nhóm gần nhaunhất và các nhóm được phân biệt tốt nhất (xa nhau nhất)
Từ năm 2012, CRV mỗi năm đưa ra một báo cáo thường niên chỉ số tín nhiệmViệt Nam, cung cấp thông tin tín nhiệm của các doanh nghiệp đồng thời đánh giárủi ro của các ngành kinh tế
1.7.3 Công ty thông tin tín nhiệm và xếp hạng doanh nghiệp (C&R)
Công ty C&R thành lập năm 1996, là một trong những công ty hoạt độngchuyên về thông tin tín nhiệm đầu tiên tại Việt Nam VietnamCredit (C&R) là thànhviên chính thức duy nhất tại Việt Nam của Cổng thông tin tín nhiệm châu Á-Asiagate (Asia Credit Information Gateway) Công ty sử dụng các chuyên gia đểviết báo cáo tín nhiệm về công ty, về ngành kinh tế và báo cáo rủi ro khác Songthông tin mà công ty C&R đưa ra khá giống với thông tin mà CIC đưa ra trước đó,
đó là đưa ra các thông tin về hồ sơ công ty (tên, địa chỉ ngành nghề kinh doanh, lịch
sử hoạt động,…) và xếp hạng của riêng họ
Trang 33CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ 2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
2.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương Tín
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (SACOMBANK) là mộtngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam, thành lập vào năm 1991
Năm 2012, Sacombank có vốn điều lệ là 14.176 tỷ đồng, được coi là ngânhàng thương mại cổ phần có vốn điều lệ và hệ thống chi nhánh lớn nhất Việt Nam.Trong những năm đầu mới thành lập, Sacombank là một tổ chức tín dụng nhỏ vớivốn điều lệ khoảng 3 tỷ đồng Trong những năm 1995-1998, với sáng kiến pháthành cổ phiếu đại chúng (Sacombank là một trong những công ty đầu tiên phát hành
cổ phiếu đại chúng ở Việt Nam), Sacombank đã có thể nâng vốn từ 23 tỷ lên 71 tỷđồng Phát hành cổ phiếu đại chúng cũng trở thành kênh huy động vốn dài hạnchính cho Sacombank trong những giai đoạn sau này Đặc biệt trong giai đoạn2000-2006, khi thị trường chứng khoán Việt Nam có những bước phát triển mạnh
mẽ, đây cũng là giai đoạn Sacombank bùng nổ phát triển về vốn và các chi nhánh.Hiện tại Sacombank kinh doanh trong các lĩnh vực chính sau đây: huy độngvốn, tiếp nhận vốn vay trong nước; cho vay, hùn vốn và liên doanh, làm dịch vụthanh toán giữa các khách hàng; Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn củacác tổ chức, dân cư dưới các hình thức gửi tiền có kỳ hạn, không kỳ hạn, chứngchỉ tiền gửi, tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước, vayvốn của các tổ chức tín dụng khác, cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đối vớicác tổ chức và cá nhân, chiết khấu các thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá,hùn vốn và liên doanh theo pháp luật; Làm dịch vụ thanh toán giữa các kháchhàng; Kinh doanh vàng bạc, ngoại tệ, thanh toán quốc tế; Huy động vốn từ nướcngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong mối quan hệ với nước ngoài khi đượcNgân hàng Nhà nước cho phép
Trang 34Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thừa Thiên Huế (SACOMBANK-TT Huế)
Quá trình hình thành và phát triển của SACOMBANK-TT Huế
Với việc nền kinh tế ngày càng phát triển, các ngân hàng cạnh tranh gay gắtvới nhau để tìm kiếm thị phần và khách hàng thì việc mở rộng thêm các phòng giaodịch và chi nhánh là một điều tất yếu Do đó khi đất nước đang trên đà phát triển,nhận thấy Thừa Thiên Huế là một vùng đất có tiềm năng phát triển lớn, ngân hàngSACOMBANK đã quyết định thành lập ngân hàng cổ phần sài gòn thương tínSACOMBANK-Chi nhánh TT Huế vào ngày 10/10/2003 Ban đầu trụ sở chínhđược đặt tại số 49 Trần Hưng Đạo, phường Phú Hòa, thành phố Huế,đến ngày17/11/2006, SACOMBANK-Chi nhánh TT Huế chính thức chuyển trụ sở về 126Nguyễn Huệ, phường Phú Nhuận, thành phố Huế Trụ sở mới được xây dựng từtháng 05/2006 với tổng kinh phí lên đến 19,4 tỷ đồng, diện tích sử dụng khoảng1.500m2 gồm một tầng trệt và 3 tầng lầu.Cùng với sự phát triển của xã hội cùng vớinhững chiến lược đúng đắng của toàn ngân hàng SACOMBANK thìSACOMBANK Huế đã không ngừng phát triển và luôn cố gắng hoàn thành tốt mụctiêu đặt ra qua các năm.Qua 1 thời gian hoạt động, ngân hàng SACOMBANK Huếkhông ngừng mở rộng mạng lưới hoạt động của mình bao gồm 1 chi nhánh và 7phòng giao dịch trực thuộc: PGD An cựu, Phú Bài, Tây Lộc, Phú Xuân, Hương Trà,Phú Hội, Mai Thúc Loan.Cụ thể :
Năm 2004: thành lập Phòng giao dịch an cựu tại 144 Hùng vương, phườngPhú Nhuận, thành phố Huế
Năm 2005: thành lập phòng giao dịch tại Phú Bài tại 372 Nguyễn Tất Thành,thị trấn Phú Bài, Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế
Năm 2006: thành lập phòng giao dịch Phú Xuân tại 49 Trần Hưng Đạo, thànhphố Huế
Năm 2008: Khai trương thêm phòng giao dịch Sacombank Hương Trà tạiđường Độc Lập thị trấn Tứ Hạ, Hương Trà
Năm 2009: Thành lập phòng giao dịch Phú Hội tại số 02 Bến Nghé, phườngPhú Hội, thành phố Huế
Trang 35Năm 2010: Thành lập thêm phòng giao dịch Mai Thúc Loan tại 43 Mai ThúcLoan, phường Thuận Thành, Thành Phố Huế.
Chức năng nhiệm vụ của Chi nhánh Thừa Thiên Huế
Chi nhánh Thừa Thiên Huế thực hiện toàn bộ các chức năng kinh doanh tiền
tệ, dịch vụ Ngân hàng theo Luật các tổ chức tín dụng, gồm: Nhận tiền gửi tiền đồng
và ngoại tệ; Cho vay ngắn hạn, trung dài hạn các doanh nghiệp và cá nhân; Thựchiện các nghiệp vụ bảo lãnh các loại; Thanh toán chuyển tiền trong nước, thanh toánquốc tế; Mua bán ngoại tệ, dịch vụ ngân quỹ; Dịch vụ thẻ, chi trả kiều hối …
Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh
PHÒNG DOANH NGHIỆP
PHÒNG HỖ TRỢ KINH DOANH
PHÒNG KẾ QUỸ
TOÁN-BỘ PHẬN KẾ TOÁN
BỘ PHẬN THẨM ĐỊNH DOANH NGHIỆP
BỘ PHẬN TIẾP THỊ DOANH NGHIỆP
Trang 36Kết quả hoạt động kinh doanh của SACOMBANK – Chi nhánh TT Huế trong giai đoạn 2016-2018.
Trong giai đoạn 2016-2018, nền kinh tế Việt Nam đang phát triển một cách tươngđối ổn định song vẫn gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh Nhờ vào sự nỗlực của toàn thể các cán bộ nhân viên kết quả kinh doanh của SACOMBANK- Chinhánh TT Huế có sự tăng trưởng qua các năm, giúp SACOMBANK giữ vững vị thế làmột trong những ngân hàng lớn trên địa bàn Tỉnh
Trang 37Bảng 2.1: Tình hình kết quả kinh doanh của SACOMBANK-Chi nhánh TT Huế giai đoạn 2016-2018
Thu hoàn nhập dự phòng rủi ro tín dụng 9,471 3,183 2,339 -6,288 -66,4 -844 -26,49
Thu nhập nội bộ trong hệ thống 171,834 210,856 220,352 39,022 22,71 9,496 4,5
Chi trả lãi tiền gửi, tiền vay 127,244 145,641 135,174 18,397 14,46 -10,467 -7,19
Chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi 3,704 10,858 10,228 7,164 193,11 -630 -5,8
Chi phí nội bộ trong hệ thống 146,531 171,862 237,016 25,331 17,29 65,154 37,91
Trang 38Thu nhập của SACOMBANK - Chi nhánh TT Huế đến từ nhiều hoạt độngkhác nhau nhưng chiếm tỉ trọng cao nhất trong tổng thu nhập của ngân hàng là thunhập từ lãi và thu nhập nội bộ trong hệ thống Trong giai đoạn 2016-2018, thu nhập
từ lãi và thu nhập nội bộ trong hệ thống luôn tăng qua các năm nhưng tốc độ tăngkhông giống nhau Trong 2 năm 2016 và 2018, thu nhập nội bộ trong hệ thống luônchiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu nhập của ngân hàng với giá trị lần lượt là171,834 tỷ đồng và 210,856 tỷ đồng Tuy nhiên, do thu từ lãi có tốc độ tăng lớn hơnnên đến năm 2018 nó đã trở thành nguồn thu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thunhập của ngân hàng với 274,696 tỷ đồng Cụ thể, trong giai đoạn 2016-2018, thunhập nội bộ trong hệ thống tăng thêm lần lượt là 37,164 tỷ đồng (năm 2017 so vớinăm 2016), 9,044 tỷ đồng (năm 2018 so với năm 2017) tương ứng với 22,71% và4,5% Trong khi đó, thu nhập từ lãi tăng nhanh với mức tăng thêm lần lượt là48,708 tỷ đồng (năm 2017 so với năm 2016) và 64,893 tỷ đồng (năm 2018 so vớinăm 2017), tương ứng với 30,24% và 30,93%
Xét về chi phí
Nhìn vào bảng 2.1, có thể thấy tổng chi phí có sự biến động cùng chiều vớitổng thu nhập của ngân hàng nhưng với tốc độ tăng chậm hơn Năm 2017 tổng chiphí của ngân hàng tăng thêm 64,531 tỷ đồng, tương đương tăng 20,44% so với năm
2016 Năm 2018, mức tăng thêm của tổng chi phí là 54,304 tỷ đồng tương ứng tăng14,28% so với năm 2017
Trang 39Trong tổng chi phí của ngân hàng thì chi trả lãi tiền gửi, tiền vay và chi phí nội
bộ trong hệ thống là hai nguồn chi chiếm tỷ trọng lớn nhất Cụ thể, trong giai đoạn2016-2018, chi phí nội bộ trong hệ thống có xu hướng tăng nhanh qua mỗi năm vớimức tăng thêm lần lượt là 25,331 tỷ đồng (năm 2017 so với năm 2016) và 65,154 tỷđồng (năm 2018 so với năm 2017), tương đương tăng 17,29% và 37,91% Trong khi
đó, chi trả lãi tiền gửi, tiền vay lại có sự biến động tăng giảm trong giai đoạn
2016-2018 Năm 2017, chi trả lãi tiền gửi, tiền vay tăng thêm 18,397 tỷ đồng tươngđương tăng 14,46% so với năm 2016 Tuy nhiên, đến năm 2018 chi trả lãi tiền vay,tiền vay giảm đi 10,467 tỷ đồng, tương đương với 7,19% so với năm 2017 Nguyênnhân có thể bắt nguồn từ việc NHNN liên tục điều chỉnh giảm lãi suất huy độngtrong giai đoạn 2017-2018 với mức lãi suất huy động khiến cho người dân khôngcòn quá “mặn mà” với kênh gửi tiền so với các kênh đầu tư khác
Xét về lợi nhuận trước thuế
Nhìn chung qua ba năm, lợi nhuận trước thuế của SACOMBANK Chi nhánh
TT Huế tăng trưởng với tốc độ khá nhanh Cụ thể, năm 2016, lợi nhuận trước thuếcủa ngân hàng đạt 39,35 tỷ đồng và đã có sự tăng mạnh vào năm 2017, với mứctăng thêm 23,843 tỉ đồng (tương đương tăng 60,59%) đã đưa tổng lợi nhuận trướcthuế của ngân hàng lên mức 63,932 tỉ đồng Trong năm 2018, tổng lợi nhuận trướcthuế của ngân hàng đạt 87,024 tỷ đồng, tăng thêm 23,931 tỷ đồng (tương đươngtăng 37,71%) so với năm 2017 Như vậy, trong giai đoạn 2016-2018, mặc dù kinhdoanh còn gặp nhiều khó khăn nhưng tổng lợi nhuận trước thuế của SACOMBANK– Chi nhánh TT Huế luôn tăng qua mỗi năm, điều này thể hiện sự hoạt động có hiệuquả của ngân hàng
2.1 Thực trạng công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – SACOMBANK – Chi nhánh TT Huế
2.1.1 Khái quát về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp
Bắt đầu từ 2005, công tác XHTD được chính thức áp dụng thực hiện trên toàn
hệ thống Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - SACOMBANK, tuy nhiên mới
Trang 40chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp vay vốn (chưa áp dụng với TCTD và cá nhân).Công tác XHTD nội bộ được thực hiện dựa trên phương pháp chấm điểm các chỉtiêu chia thành 2 nhóm bao gồm: 10 chỉ tiêu tài chính và 10 chỉ tiêu phi tài chính.Khách hàng được chia thành 4 nhóm ngành kinh tế lớn phù hợp với quyết định57/2001/QĐ-NHNN ngày 24/01/2002 của NHNN gồm: Ngành công nghiệp, ngànhxây dựng, ngành thương mại dịch vụ và ngành nông, lâm, ngư, nghiệp Sau khi thựchiện chấm điểm, khách hàng được xếp thành 07 loại: A*, A, B, C, D, E, F Tươngứng với mỗi loại khách hàng, SACOMBANK có chính sách khách hàng riêng nhằmkiểm soát và nâng cao chất lượng tín dụng của toàn hệ thống Định kì hàng năm,SACOMBANK tiến hành rà soát lại kết quả chấm điểm và các chỉ tiêu chấm điểm
để chỉnh sửa hệ thống chấm điểm cho phù hợp Tuy nhiên qua 2 năm triển khai(2005-2006), công tác XHTD khách hàng đã bộc lộ nhiều bất cập như: đối tượngđược XHTD mới chỉ là doanh nghiệp vay vốn, bỏ qua các khách hàng là cá nhân;
hệ thống chỉ tiêu chấm điểm còn đơn giản và thiên nhiều về chỉ tiêu định lượng nênchưa đánh giá được xu hướng thay đổi mức độ rủi ro của từng khách hàng
Năm 2006 là năm đánh dấu bước thay đổi lớn trong công tác XHTD tạiSACOMBANK Theo quy định tại Điều 4 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, trong vòng tối đa 03 năm kể từngày quyết định có hiệu lực thì các TCTD, trong đó có SACOMBANK phải xâydựng hệ thống XHTD nội bộ để hỗ trợ cho việc phân loại nợ, quản lý chất lượng tíndụng phù hợp với phạm vi hoạt động, tình hình thực tế của TCTD, các hoạt độngcủa ngân hàng phải tuân theo các chuẩn mực và thông lệ quốc tế Nắm rõ yêu cầunày, SACOMBANK đã quyết tâm thực hiện và trở thành ngân hàng thương mại tiênphong triển khai xây dựng hệ thống XHTD nội bộ tiệm cận với các chuẩn mực quốc
tế Với sự phối hợp của Công ty kiểm toán hàng đầu thế giới E&Y, SACOMBANK
đã xây dựng hệ thống XHTD nội bộ trên cơ sở loại bỏ những nhược điểm của Điều
6 – Quyết định 493 và tuân theo thông lệ, chuẩn mực quốc tế Hệ thống XHTD nội
bộ của SACOMBANK được xây dựng theo 35 ngành kinh tế và phân thành 3 môhình cho ba loại khách hàng chính là tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế, khách kháchhàng cá nhân Hệ thống sử dụng phương pháp chấm điểm các nhóm chỉ tiêu tài