Bài 1: Mô phỏng, khảo sát đáp ứng tốc độ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập theo các thông số cho sẵn.. Nhận xét :- Đối với khi không tải và có tải thì lúc khởi động tốc độ động
Trang 1KHOA KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
ĐẠI HỌC HUẾ
-*-*-*-*-*-THIẾT KẾ PID ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ MỘT
CHIỀU KÍCH TỪ
Họ và tên : Nguyễn Cửu Sửu
Mã SV : 20E1050032
Lớp : Kỹ thuật Điều Khiển & Tự động hóa
Bộ môn : Lý thuyết điều khiển tự động hệ tuyến tính Giảng viên : Huỳnh Thị Thùy Linh
Trang 2Bài 1: Mô phỏng, khảo sát đáp ứng tốc độ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập theo các thông số cho sẵn
Bảng 1.1 Mô hình tĩnh của động cơ điện một chiều kích từ độc lập.
Bảng 1.2 Mô hình động của động cơ điện một chiều kích từ độc lập.
Tốc độ động cơ
Trang 3E(s)
(s)
k kt
k kt
Hình 1.1 Sơ đồ khối mô hình động của động cơ một chiều kích từ độc lập với từ thông kích từ độc lập
Câu 1 : Dựa trên mô hình động của động cơ điện một chiều kích từ độc lập ( Bảng.1.2 ) xây
dựng mô hình mô phỏng trên Mathlab/Sumlinks với thông số như sau
- Công suất định mức : Pđm = 1492 (W)
- Điện áp định mức phần ứng : Uđm = 220 (V)
- Dòng điện định mức : Iđm = 8,5 (A)
- Điện cảm phần ứng : Lư = 12 (H)
- Điện trở phần ứng : Rư = 3 (Ω)
- Momen quán tính : J = 1,14 (Kg.m2)
Trang 4Câu 2 : Khảo sát tốc độ động cơ ở chế độ không tải và có tải Rút ra nhận xét.
Các thông số cần tính toán khác :
- Sức điện động : E = Uđm – Rư Iđm (V)
- Tần số góc : = (rad/s)
- Từ thông kích từ hệ số k : k kt =
- Momen tải : MT =
2.1.Nhập như số liều bài cho mà công thức tính các thông số khác vào cửa số Command
Window
2.2 Tại cửa sổ làm việc Matlab/simulinks , Nhấn Run để khảo sát tốc độ động cơ khi
không tải và có tải
Trang 52.3 Nhận xét :
- Đối với khi không tải và có tải thì lúc khởi động tốc độ động đều không ổn định trong khoảng 10s đầu tiền
- Nhưng sau 10s có sự khác biệt :
+Đối với không tải thì tốc độ động cơ không có thay đổi nhiều, tiến đến ổn định sau 30s
và giữ quyên tốc độ vượt định mức( hoạt động thời gian dài sẽ ảnh hưởng đến độ bền của động cơ)
+ Đối với khi có tải, tốc độ động cơ có thay đổi tương đối, tiến đến ổn định sau 30s và giữ nguyên tốc độ định mức
Câu 3: Khảo sát dòng điện động cơ ở chế độ không tải và có tải Rút ra nhận xét.
Trang 63.1 Nhận xét
- Cũng như khảo sát với tốc độ động cơ, Dòng điện có tải và không tải đều không ổn định trong 10s đầu tiên
- Sau 10 giây có sự khác biệt
+ Đối với không tải thì dòng điện không có thay đổi nhiều và dao động với biến độ nhỏ + Đối với có tải thì có thay đổi tương đối, dần ổn định sau 30s và dao động với biên độ nhỏ quanh giá trị Iđm
Câu 4 : Tổng hợp các thông số đáp ứng tốc độ, dòng diện, momen của động cơ trên cùng
một đồ thị ở chế độ không tải Rút ra nhận xét
4.1 Thiết lập mô hình Matlab/Simulinks khảo sát các thông số đáp ứng khi không có tải
Trang 74.2 Nhấn Run trong cửa sổ làm việc của Matlab/Simulinks để cho ra các thông số đáp
ứng như sau
4.3 Nhận xét
- Tất cả giá trị đáp ứng đều dao dộng không ổn định khi động cơ khởi động, sau 30s các giá trị đó ổn định như đã khảo sát với tốc độ và dòng điện
Trang 8Câu 5 : Tổng hợp các thông số đáp ứng tốc độ, dòng điện, momen của động cơ trên cùng
một đồ thị ở chế độ có tải Rút ra nhận xét
5.1 Thiết lập mô hình Matlab/Simulinks khảo sát các thông số đáp ứng khi có tải
5.2 Nhấn Run trong cửa sổ làm việc của Matlab/Simulinks để cho ra các thông số đáp
ứng như sau
5.3 Nhận xét
Trang 9- Từ lúc khởi động các thông số biến thiên với biên độ lớn, tại giây thứ 20 có tác động của Momen tải , thì chúng dần ổn định với biên độ nhỏ quanh các đại lượng định mức trong suốt thời gian hoạt động còn lại của động cơ
Câu 6 : Khảo sát tốc độ động cơ ở các mức điện áp phần ứng khác nhau Rút ra nhận xét 6.1 Thay đổi mức điện áp phần ứng : 110V , 200V, 220V, 300V đã thu được biểu đồ
tương ứng với từng mức điện áp như sau
6.2 Nhận xét :
- Với các mức điện áp phần ứng khác nhau thì sẽ động cơ sẽ đạt những tốc độ khác nhau (kể cả lúc khởi động và ổn định)
- Tại mức điện áp thấp hơn nhiều so với điện áp định mức (220V) sẽ không đạt được đến tốc độ tối đa hay tận dụng hết công suất của động cơ
Trang 10- Ngược lại, tại mức điện áp cao hơn nhiều so với điện áp định mức (300V) thì động cơ chạy với tốc độ vượt mức dễ , gây hỏng hóc cháy nổ
Câu 7: Khảo sát tốc độ động cơ ở các mức Điện trở phần ứng khác nhau Rút ra nhận xét 7.1 Thay đổi đại lượng điện trở phần ứng : 0.5 Ω, 3 Ω, 5 Ω, 10 Ω đã thu được biểu đồ
tương ứng với từng điện trở như sau
7.2 Nhận xét
- Với các giá trị điện trở phần ứng khác nhau thì sẽ động cơ sẽ đạt những tốc độ khác nhau (kể cả lúc khởi động và ổn định)
- Với giá trị điện trở rất nhỏ, động hoạt động không ổn định, tốc độ thay đổi liên tục với
biên độ lớn và luôn hoạt động ở chế độ vượt hạn
- Ngược lại, với giá trị điện trở tăng dần thì tốc độ quay của động cơ giảm dần đến giác trị nđm và tiếp túc giảm nếu giá trị điện trở vẫn tăng
Trang 11Câu 8 : Tính toán các chỉ tiêu chất lượng của hệ thống, bao gồm : độ vọt lố, thời gian xác
lập, sai số xác lập
+ Độ vọt lố : POT% = x 100 = x 100 = 26,8%
+ Thời gian xác lập : txl = 10s
+ Sai số xác lập :
Bài 2: Thiết kế và mô phỏng bộ PID điều khiển tốc độ động cơ điện một chiều kích
từ độc lập thỏa mãn yêu cầu chất lượng như sau:
- Chỉ tiêu 1: Độ vọt lốt không quá 18%
- Chỉ tiêu 2: Thời gian xác lập không quá 16s
- Chỉ tiêu 3: Sai số xác lập không quá 0,7
- Chỉ tiêu 4: Không có lỗi ở trạng thái xác lập.
Thiết kế bộ điều khiển PID theo phương pháp Zeigler – Nichols thứ hai áp dụng cho đối tượng có khâu tích phân lý tưởng như mực chất lỏng trong bồn chứa, vị trí hệ truyền động dùng động cơ, tốc độ động cơ… Đối với các đối tượng thuộc loại này ta chọn thông r(t)
Trang 12số bộ điều khiển PID dựa vào đáp ứng quá độ của hệ kín như hình 2.1 Tăng dần hệ số khuếch đại K của hệ kín ở hình 2.1 đến giá trị giới hạn Kgh, khi đó đáp ứng ra của hệ kín
ở trạng thái xác lập dao động ổn định với chu kỳ Tgh
Bảng 2.1 Các tham số PID theo phương pháp Zeigler – Nichols thứ hai
Câu hỏi 1: Thiết kế bộ điều khiển PID bằng phương pháp Zeigler – Nichols thứ 2.
1.1 Các bước thực hiện như sau :
- Thay bộ điều khiển PID trong hệ kín bằng khâu khuếch đại
- Tăng hệ số khuếch đại K tới giá trị tới hạn Kgh để hệ kín ở chế độ biên giới ổn định, tức là c(t) có dạng dao động điều hòa
- Xác định chu kỳ Tgh của dao động
1.2 Thiết lập mô hình trên cửa sổ làm việc của Matlab/simulinks
c(t)
BĐK
Thông số
Trang 131.3 Thay đổi các giá trị K, ta thu được Đáp ứng nấc của hệ kín khi K thay đổi
Theo dữ liệu thu được , ta có Kgh = 30 ; Tgh = 2s
Chọn thông số bộ điều khiển PID theo phương pháp Zeigler – Nichols :
Kp = 0,6 Kgh = 0,6 x 30 = 18
TI = 0,5 Tgh = 0,5 x 2 = 1s
Trang 14TD = 0,125 Tgh = 0,125 x 2 = 0,25
Do đó GPID(s) = Kp(1 + +TDs) = 18 (1 + + 0,25s)
Câu 2: Tính toán các chỉ tiêu chất lượng của hệ thống sau khi đặt bộ PID, bao gồm: độ
vọt lố, thời gian xác lập, sai số xác lập
2.1 Thay thế khâu khuếch đại trong hệ kín bằng bộ điều khiển PID dựa vào các thông số
trên
2.2 Nhấn Run trong cửa sổ làm việc Matlab/Simulinks a thu đươc Đáp ứng nấc của hệ
thông khi có bộ điều khiển PID
Trang 15+ Độ vọt lố : POT% = x 100 = x 100 = 40%
+ Thời gian xác lập : txl = 20s
+ Sai số xác lập : e
Câu 3: Hiệu chỉnh bộ PID điều khiển tốc độ động cơ điện một chiều kích từ độc lập thỏa
mãn yêu cầu chất lượng như sau:
- Chỉ tiêu 1: Độ vọt lốt không quá 18%
- Chỉ tiêu 2: Thời gian xác lập không quá 16s
- Chỉ tiêu 3: Sai số xác lập không quá 0,7
- Chỉ tiêu 4: Không có lỗi ở trạng thái xác lập
+ Sau khi điều chỉnh bộ điều khiển PID
Trang 16Câu hỏi 4: Vẽ đáp ứng tốc độ động cơ trước và sau khi đặt bộ PID có hiệu chỉnh trên
cùng một đồ thị Rút ra nhận xét