Cây a sáng, ra hoa kết quả nhiều tái sinh mạnh mẽ, có thể trở thành nhiều quần thụ gần u thế trong rừng khộp chịu hạn, chịu đợc đất cằn, khô, nghèo dinh dỡng, nhiều đá lộ.. Tiếp theo Rừn
Trang 1của Lâm Trờng Ninh Sơn, Ninh Thuận
TT Tên họ Tên latin loài N gỗ Mã số Tên việt
Nam.
1
Alangia Alangium
ridleyi King VI 2711 Nang, Thôi ba lá
lớn
2
Anacardi
a Allospondias lakoensis VIII 1858 Dâu da xoan, Cóc
da đá
3 Anacardi a Buchanania reticulata VII* 2609 Mà ca
4 Anacardi a Holigarnia kurzii VIII* 104.13 (TNCG) Ly gạt
5
Anacardi
a Lannea coromandelic
a
VIII 0922 Cóc chuột
6 Anacardi a Mangifera flava V 104.16 (TNCG) Xoài rừng
7 Anacardi a Pentaspadon annamensis VIII 104.21 (TNCG) Cóc dìn bìa
8
Anacardi
a Pentaspadon poilanei VIII 104.22 (TNCG) Chang chang,Ch
an chan
9 Anacardi a Semecarpus reticulata VII* 3614 Sng mạng
10 Anacardi a Spondias pinnata VII* 0935 Cóc rừng, Cóc chua
11 Annona Polyalthia cerasoides VI* 2885 Nhọc
12 Apocyna Alstonia scholaris VII 3607 Sữa,Càngcua
13
Apocyna Wrightia
annamensis VII 2272 Mức lông,Thùn
g mực
14 Aquifolia Ilex godajam VII* 110.5 (TNCG) Vỏ rụt, Bùirụt
15 Aralia Trevesia palmata Th 1539 Đu đủ rừng
Trang 216
Aralia Schefflera
elliptica Th 0592 Ngũ gia bì
dây,Châ
n chim
17 Bignonia Markhamia stipulata II 1457 Thiết đinh
18
Bignonia Markhamia
stipulata var
Kerrii
V 1457 Kè đuôi
giông
19 Bignonia Oroxylum indicum VIII 2930 Núc nác
20 Bignonia Stereospermu m annamense V 3028 Quao xanh, So
21
Bignonia Crescentia
alata Củi 1416 Đào tiêncánh
22 Bombac a Ceiba pentandra VIII 1687 Gòn
23 Bombac a Bombax ceiba VIII 1607 Gạo rừng, Gòn rừng
24
Bursera Canarium
subulatum VII 0407 Trám lá đỏ, Ca
na
25 Bursera Protium serratum VI 0920 Cọ phèn
26
Bursera Canarium
tramdenum VII 4078 Trámđen, Ca
na
27
Caesalpi
nia Bauhinia racemosa VII* 2570 Câymóng bò
chùm
28 Caesalpi nia Cassia siamea I 2671 Muồng đen
29 Caesalpi nia Cassia splendida VII* 98.42 (TNCG) Muồng n-ớc
30
Caesalpi
nia Peltophorum dasyrrhachis V 1841 Lim xẹt, Hoàng
linh
Trang 331
Caesalpi
nia Sindora cochinchinens
is
I 1711 Gõ Mât,
Gụ mật
32 Caesalpi nia Afzelia xylocarpa I 1684 Cà Te,Gõđỏ
33
Clusiace
ae Garcinia cochinchinens
is
VI 3517 Tai chua
nam
34
Clusiace
ae Garcinia xanthochymu
s
VI 0371 Bứa mủ
vàng
35 Combret a Anogeisus acuminata VI 0686 Chò nhai, Sến me
36
Combret
a Terminalia alata VI 0669 Chiêu liêu khế,Cà
gằng
37 Combret a Terminalia chebula VI 0668 Chiêu liêu kha tử,
38 Combret a Terminalia corticosa VI 0673 Chiêu liêu ổi
39 Combret a Terminalia triptera VI 0671 Chiêu liêu nghệ
40
Combret
a Combretum quadrangular
e
VIII* 4117 Trâm
bầu
41
Cupress
a Calocedrus macrolepis I* 0068 Bách xanh,
Trắc bách diệp
42 Cycada Cycas siamensis Cảnh 4315 Thiên Tuếxiêm
43 Datisca Tetrameles nudiflora VII 3971 Thung
44 Dillenia Dillenia hookeri VII* 3475 Sổ khộp
45 Dillenia Dillenia indica VII 3474 Sổ bà
46 Dillenia Dillenia pentagyna VII 3635 Sổ năm nhị
Trang 447 Dipteroc arpa Dipterocarpus alatus V 1182 Dầu nớc
48 Dipteroc arpa Dipterocarpus costatus III* 1181 Dầu mít
49 Dipteroc arpa Dipterocarpus obtusifolius V 1184 Dầu Đồng
50 Dipteroc arpa Dipterocarpus obtusifolius V 1184 Dầu Đồnglông
51
Dipteroc
arpa Dipterocarpus obtusifolius
var
grandiflorus
V 1184 Dầu Đồng
la to
52 Dipteroc arpa Dipterocarpus obtusifolius IV 1184 Dầu Trà ben
53 Dipteroc arpa Hopea odorata III 3337 Sao đen
54 Dipteroc arpa Shorea siamensis II 0504 Cẩm liên
55 Dipteroc arpa Shorea obtusa II 0392 Cà chắc
56 Ebena Diospyros ehretioides VI 3802 Thị rừng lá to
57 Ebena Diosptros chevalieri VI 48.6 (TNCG) Thị đárừng khộp
58 Ebena Diosptros decandra VI 3778 Thị thơm
59 Ebena Diospyros bangoioisis VI 3779 Thị nhông
60 Ebena Diospyros mun I 2662 Mun
61 Ebena Diospyros variegata V 3807 Nhọ nồi
62 Elaeocar pa Elaeocarpus grandiflorus VII 1001 Côm nớc, Chè trám
63 Elaeocar pa Elaeocarpus sylvestris VII 1009 Côm trâu
64 Elaeocar pa Sloanea sinensis VII* 1596 Nhím nớc
Trang 565
Euphorb
ia Antidesma maclurei VII* 72.7 (TNCG) Chßi mßi nói, Chßi
mßi lín
66 Euphorb ia Aporosa tetrapleura VI 3774 ThÈu tÊu l¸ dµy
67 Euphorb ia Bischofia javanica VI 2891 Nhéi
68 Euphorb ia Croton oblongifolius VIII* 0041 Cä P¸o
69
Euphorb
ia Erythrina indica VIII 4469 V«ng nem,
V«ng gai
70 Euphorb ia Mallotus paniculatus VIII 0020 Ba soi
71 Euphorb ia Mallotus philippinensis VIII 0468 C¸nh kiÕn
72
Euphorb
ia Phyllanthus emblica VII 2514 Me rõngqu¶ trßn
73 Euphorb ia Sapium baccatum VIII 0973 Sßi tÝa
74 Euphorb ia Sugerada multiflora VIII 2470 MÝt ma
75 Euphorb ia Tamarindus indica VII 2510 Me ®Ëu
76 Fabacea e Dalbergia mammosa I 0503 CÈm lai vó
77 Fabacea e Dalbergia nigrescens I 4104 Tr¾c ®en
78
Fabacea
e Pterocarpus indicus I 1651 D¸ng h-¬ng b·
mÝa
79 Fabacea e Pterocarpus macrocarpus I 1650 D¸ng h-¬ng sõng
80
Fagacea
e Castanopsis ferox V* 0420 Cµ æi väng phu,
DÎ gai lng b¹c
Trang 681 Fagacea e Lithocarpus litsaefolius VI 30.35 (TNCG) Såi Bêi lêi
82 Fagacea e Quercus kerrii V* 3492 DÎ ke
83 Flacourti a Hydnocarpus hainanensi VII* 2240 Chïm bao h¶i nam
84
Hyperica Cratoxylon
formosum var
prunifoium
VII 1473 Thµnh
ng¹nh
85 Irvingia Irvingia malayana VI 2105 K¬ nia, CÇy
86 Juglanda Engelhardtia roxburghiana VI 0657 ChÑo tÝa
87
Laurace
ae Cinnamomum parthenoxylo
n
IV 3213 Re h¬ng,
C©y dÇu re
88 Laurace ae Litsea cambodiana IV 0330 Bêi lêi miªn
89 Laurace ae Litsea glutinosa IV* 0325 Bêi lêinhít
90 Laurace ae Litsea monopetala IV* 0317 Bêi lêi l¸ trßn
91 Lecythid a Barringtonia racemosa VI 2306 Léc võng
92 Lecythid a Careya sphaerica VII 4483 Vng, Mng
93 Logania Strychnos nuxvomica VI* 2391 M· tiÒn
94
Lythrace
ae Lagerstroemi a angustifolia I B»ng l¨ngcêm,
B»ng l¨ng l¸ hÑp
95 Lythrace ae Lagerstroemi a calyculata III 0162 B»ng l¨ngæi
96 Lythrace ae Lagerstroemi a speciosa III 0174 B»ng l¨ngtÝm
97 Lythrace Lagerstroemi III 0169 B»ng
Trang 7lẻ
98 Malvace ae Kydia glabrescens VIII 0236 Bà ké
99 Meliacea e Aglaia elaeagnoidea V 1703 Gội trắng
100 Meliacea e Azadiracta indica VII* 3393 Xoan chịu hạn
101
Meliacea
e Chukrasia tabulais var
dongnaiensis
I 2187 Lát hoa
-Lát rừng-
102
Meliacea
e Dysoxylum hoaensis I 1962 Huỳnh đ-ờng, Chua
khét
103 Meliacea e Melia azedarach VI 4512 Xoan ta
104
Meliacea
e Toona suereni VI 2188 Trơng vân,Xoan
mộc
105 Mimosa Albizzia lebbek VII 0280 Bồ kết tây
106 Mimosa Albizzia lucida V 0135 Bản xe
107 Mimosa Xylia xylocarpa II 0496 Căm xe
108 Mimosac e Albizia lebbekoides VII* 0139 Lim đá
109 Mimosac e Albizia procera VII* 2682 Muồng xanh
110 Mimosac e Enterolobium saman VIII 0971 Me tây
111
Mimosac
eae Albizia chinensis VIII 0915 Muồngván xe,
Sống rắn
112
Mimosac
eae Albizia sp VII* 98.16 (TNCG) Hợp hoan,Bọng rợu
113 Moracea Antiaris VII 3572 Cây Sui
Trang 8114 Moracea e Ficus benjamina VIII 3335 Xanh
115 Moracea e Ficus chrysocarpa VIII 1387 Đa nhộng vàng
116 Moracea e Ficus fistulosa VIII 3590 Sung rừng
117 Moracea e Ficus nervosa VIII 1381 Đa gân lá to
118 Moracea e Ficus pilosa VIII 1386 Đa lông
119 Moracea e Ficus racemosa VIII 3589 Sung ta
120 Moracea e Ficus stricta VIII 3438 Si
121 Moracea e Ficus superba var japonica VIII 3592 Đa Sộp
122
Moracea
e Ficus variegata var.
variegata
VIII 3600 Vả rừng
(Vả mật)
123
Moracea
e Pterospermu m
truncatolobat
um
mang cụt
124 Myrtace ae Syzygium cuminii V 4141 Trâm vối
125 Myrtace ae Syzygium ripicola VI* 82.23 (TNCG) Trâm suối
126 Myrtace ae Syzygium zeylanicum V 4139 Trâm tía vỏ đỏ
127
Oleacea
e Olea didoica VII 2238 Vỏ sạn, Ô liu, Lọ
nghệ
128
Pinacea
e Keteleeria evelyniana I 1322 Du Sam,Thông
dầu
129 Pinacea e Pinus kesiya IV 3904 Thông ba lá
Trang 9130 Pinacea e Pinus merkusii V 3922 Thông nhựa
131 Podocar pa Podocarpus imbricatus IV 3931 Thông nàng
132 Podocar pa Podocarpus neriifolius I 3930 Thông tre
133 Rhyzoph ora Carallia brachiata VI 4494 Trúc tiết
134 Rhyzoph ora Carallia lucida VII 4495 Răng cá
135 Rubiace ae Haldina cordifolia VII 1603 Gáo tròn
136 Rubiace ae Mitragyne diversifolia VIII 1643 Gáo bi
137 Rubiace ae Morinda tomentosa VIII* 2864 Nhàu
138 Rubiace ae Nauclea orientalis VIII 4377 Gáo vàng
139 Rubiace ae Neolamarckia cadamba VIII 1602 Gáo trắng
140 Rutacea e Acronychia pedunculata VI 0381 Bởi Bung
141 Sapinda Dimocarpus sp V 2859 Nhãn rừng
142 Sapinda Sapindus saponariai VIII 0277 Bồ hòn
143 Sapinda Turpinia pomifera VII* 0989 Côi rào, Khớp
144 Sapotac e Planchonella annamensis VI 0713 Sến đất xanh
145 Simarou ba Ailanthus malabarica VIII 3752 Thanh Thất
146 Sonnera tia Duabanga grandiflora VI 2972 Phay sừng
147 Sterculi a Firmannia colorata VIII* 0233 Bo rừng
148 Sterculi
a Pterospermu m VI 2263 Lòng m-ơng
Trang 10lanceaefolium
149 Sterculi a Scaphium macropodum VIII* 4350 ¦¬i
150 Sterculi a Scaphium macropodum VII 4350 oi, H¬ng §µo
151 Sterculi a Sterculia foetida VII* 4237 Tr«m, Tr«m h«i,
152 Sterculi a Sterculia parviflora VII 4233 S¶ng cïi
153
Taxodia Podocarpus
imbricatus IV* 3921 Th«ng nµng,B¹c
h tïng
154 Theacea e Gordonia tonkinensis VI 4200 ChÌ l¸ dµy
155 Theacea e Schima wallichii V 0690 Vèi thuèc
156 Thymela Aquilaria crassna VIII 4143 TrÇm
157
Tiliaceae Berrya mollis VII* 4073 T¸ch,
Sung chôm
158 Tiliaceae Grewia celtidifolia Cñi 63.11 (TNCG) Cß ke sÕu
159 Tiliaceae Grewia paniculata VIII 0778 Me Cß ke
160 Tiliaceae Grewia tomentosa VIII* 63.14 (TNCG) MÐ cß ke nh¸p
161 Ulmacea e Celtis sinensis VII* 3435 SÕu
162 Ulmacea e Trema orientalis VIII 1940 Hu®ay
163 Verbena Vitex pinnata VII 0221 B×nh Linh l«ng
164 Verbena Vitex pinnata var ptilota VII* 0221 B×nh Linh C¸nh
165 Verbena Vitex quinata VII 2417 §În n¨m l¸
166 Verbena Vitex trifolia VII* 3018 §În ba l¸
Trang 11168
Verbena
ceae Vitex sumatrana
var urceolat
VII* 0222 Bình
Linh trắng
Ghi chú: VII Nhóm gỗ đã xếp hạng
VII* Nhóm gỗ xếp tơng đơng
1954 Mã số cây theo cuốn “Tên cây gỗ rừng Việt nam”
63.11 (TNCG) Mã số bổ xung theo cuốn “Tài nguyên cây gỗ Việt Nam)
Cà chắc, cà chít
Shorea obtusa Wall ex Blume Họ Dầu (Dipterocarpaceae)
Cây gỗ lớn rụng lá mùa khô, cao tới 35 cm, đờng kính ngang ngực đạt tới 90 cm, Vỏ cây thô, dày 1,2-2cm, màu xám đen, nứt dọc sâu, nứt ngang tạo ra các mảnh vỏ tứ giác không đều
Lá đơn, mọc cách, lá hình trái xoan dài, hình ngọn giáo hay trái xoan rộng, 7-12 x 5-8 cm, đầu lá tù, đuôi lá tròn hay tù, mép lá nguyên, lá nhẵn, gân bên 14-22 đôi; cuống lá dài 1-2 cm
Hoa tự chùm viên chuỳ mọc ở nách lá; hoa lỡng tính mẫu 5, phiến đài 5 màu hồng ngoài có lông, cánh tràng hoa 5 gốc có lông, nhị đực 25-30 xếp 3 hàng, bao phấn đính lng; bầu trên hình trái xoan, có lông , đầu vòi nhuỵ ngắn và nhẵn
Quả kiên dài 1,5-2cm hình trái xoan hay trứng, ngoài có lông, quả có 5 cánh, 3 cánh to dài 5cm với 9 gân, 2 cánh nhỡ dài 2-3cm với 9 gân
Hoa tháng 1-2 ra trớc lá, quả 6
Cây a sáng, ra hoa kết quả nhiều tái sinh mạnh mẽ, có thể trở thành nhiều quần thụ gần u thế trong rừng khộp chịu hạn, chịu đợc đất cằn, khô, nghèo dinh dỡng, nhiều đá lộ
Cây có phân bố rộng ở Việt Nam, lào, Campuchia Tại Việt nam cây phân bố nhiều ở Miền Trung và Tây nguyên Loài có mọc trong rừng tha, rừng khộp ở Ninh Sơn
Gỗ tốt tỷ trọng 1,02 cứng nặng độ bền cao, nhóm II, dùng trong xây dựng, làm công cụ, đóng tầu thuyền Cây có thể trích nhựa
(Anh Huy hãy tra mã cây trong danh sách rồi điền vào bảng mô tả các loài cây trớc khi coppi để nộp Tôi bổ xung phần mô tả cây
Trang 12tả cây cà chắc trên rồi bổ xung vào nhóm cây đã xong.)
(Bài viết Gủi anh Tuấn)
Phần 1 tôi đang để ở máy tính trên Hà nội, hôn này họp tôi sẽ đa
Đây là phần 2, anh đọc trớc
(Tiếp theo)
Rừng Khộp
Rừng khộp ở Ninh sơn phân bố rải rác ở nhiều xã nhng
nh-ng tập trunh-ng nhất chỉ có tại xã Ma Nới
Khí hậu khô nóng đặc biệt là mùa ma ngắn, mùa khô hạn kéo dài trong năm cùng với đất đai cằn cỗi là ngyên nhân cơ bản
đã tạo nên trạng thái rừng khộp nguyên phát có lịch sử tồn tại lâu
đời
Nạn khai thác quả mức và lửa rừng do chăn nuôi và nơng rãy trong rừng tha khô, giáp ranh với rừng khộp đã biến những diện tích rừng tha này trở thành rừng khộp thứ phát có lịch sử mới hình thànTáu mật, những diện tích rừng này nằm kề bên hay len lỏi tron g rừng nhiệt đới thờng xanh
Rừng khộp nguyên và thứ phát có thành phần thực vật cũng khác nhau Rừng khộp thứ phát có nhiều loài cây trong rừng thờng xanh có mặt nh Dáng hơng, Cẩm lai, Gõ đỏ, Gõ mật, Sao
đen, Thung, Nhội, Tách, Dầu rái, Dầu Trai, Trà beng, Bằng Lăng, Sáng ổi, Trơng vân
Kiểu rừng khộp có độ khép tán đạt TB 0,3 - 0,6 Chiều cao phổ biến 8-10m Đờng kính TB 10-25cm, nhiều cây cá biêt có chiều cao 15m, đờng kính 50-60cm Tầng rừng đơn giản chỉ có
1 đến 2 tầng Loài cây khác nhau có sự phân ly rõ rệt về đờng kính, chiều cao cây Mật độ tầng cây gỗ (D> 6cm) rất cao 1500-2000cây/Ha, tốc độ tăng trởng D và H rất chậm
Rừng Khộp Ninh Sơn có các trạng thái rừng chính: IIIA1, IIB, IIA, IC trên mặt đất rừng Khộp, tầng thảm mục bán phân giải gần nh không có, tầng thảm tơi cây bụi tha thớt nghèo nàn, dây leo phân bố kiểu lùm bụi
Do lợng hạt giống cây rừng của rừng Khộp nhiều, gặp những năm có điều kiện khí hậu thuận lợi đã tạo điều kiện cho cây hạt tái sinh hàng loạt, gốc cây mẹ sinh thêm chồi, chính nhờ
sự u việt của kiểu tái sinh này đã giúp cho rừng khộp tồn tại đợc sau các đợt cháy rừng
Các u hợp thực vật chính của kiểu rừng khộp gồm:
Trang 13Cóc dìn bìa, Thành ngạnh
u hợp Cẩm liên, Cà chít, Chiêu liêu khế, Cà gằng(Chiêu liêu Kha tử), Chang chang, Cóc đá, Thẩu tấu
u hợp Cẩm liên, Cà chít, Lim đá, Mu ca, Nhàu rừng, Trâm sừng, hoắc quang, Me, Cọ Páo
Ba u hợp này phổ biến trong rừng khộp sát với rừng thua nhiệt đối thờng xanh
u hợp Cà chít, Cẩm liên, Căm xe, Lim đá, Cóc hành, Chiêu liêu nghệ, Cóc đá, Thành ngạnh
u hợp Cẩm liên, Cà chít, Dầu đồng, Cà gằng(Chiêu liêu Kha tử), Chang chang, Cóc đá, Thẩu tấu
u hợp Cẩm liên, Cà chít, Dầu đồng, Dầu mít, Bình linh lông, Bình linh nghệ, Muồng xanh, Cóc đá, Thẩu tấu
u hợp Cẩm liên, Cà chít, Chiêu liêu, Trâm bầu, Cứt mọt, Cóc hành
u hợp Thành ngạnh, Thẩu tấu, Cà chít, Lim đá, Mu ca, Nhàu rừng, Trâm sừng, hoắc quang, Me, Cọ Páo Sáu u hợp này phân bố trong rừng khộp lâu đời xa các khu rừng thờng xanh
Rừng kín thờng xanh ma ẩm á nhiệt đới núi thấp
(ở độ cao 900m đến 1400m) Kiểu rừng này có 3 kiểu phụ
1 Kiểu Rừng kín th ờng xanh cây lá rộng á nhiệt đới núi thấp
Trong kiểu rừng này có nhiều trạng thái rừng nhng phổ biến nhất là trạng thái rừng IIIa3, IIIB và một số diện tích nhỏ rừng IIA1, IIIA2, IB, IC, IIA, IIB xen kẽ
Kiểu rừng này tạo ra vành đai nằm phía trên rừng kín th-ờng xanh ma ẩm nhiệt đới núi thấp Nằm suốt dọc với ranh giới phía tây của Lâm trờng Kiểu rừng này chỉ bị ngời dân tác
động nhẹ thông qua chặt chọn cây quý, khai thác lâm sản ngoài gỗ có giá trị cao Kiểu rừng này có độ khép tán đạt TB 0,5-0,8 Chiều cao phổ biến 15-20m Đờng kính TB 20-35cm, nhiều cây cá biêt 50-100cm Đờng kính, chiều cao cây có sự phân ly, phân bố tự nhiên Trong Rừng IIIA3, IIIB trên mặt đất đã xuất hiện tầng thảm mục bán phân giải , ở nơi bằng có chỗ dày đến 30-40cm