1.XUẤT XỨ DỰ ÁN 1.1.Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án Đà Nẵng là đô thị loại I trực thuộc Trung ương, với vị trí phía Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên Huế, phía Nam và Tây giáp tỉnh Quảng Nam, phía Đông giáp Biển Đông; Đà Nẵng là trung tâm của vùng miền Trung và Tây Nguyên, là thành phố cảng, đầu mối giao thông, viễn thông quan trọng trong vùng, quốc gia và quốc tế. Cùng với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội những năm gần đây của thành phố, dân số Đà Nẵng cũng ngày một tăng cao. Theo Cục thống kê thành phố Đà Nẵng, năm 2015 dân số Đà Nẵng là 1,02 triệu người, dự báo đến năm 2030 dân số thành phố Đà Nẵng sẽ khoảng 2,5 triệu người, gấp gần 2,5 lần hiện nay, trong đó dân số đô thị sẽ khoảng 2,3 triệu người. Đà Nẵng có những lợi thế mạnh cho sự phát triển của các dự án bất động sản như nhu cầu thực cao, vị trí đẹp, kết nối giao thông thuận lợi, cơ sở hạ tầng đồng bộ, giá cạnh tranh…Theo báo cáo mới đây của CBRE Việt Nam (CB Richard Ellis Group, Inc. - Đơn vị tư vấn bất động sản hàng đầu Việt Nam năm 2016) sau một năm 2016 sôi động, năm 2017, thị trường bất động sản Đà Nẵng sẽ tiếp tục đà tăng trưởng mạnh và bền vững. Mặt khác, thành phố đã có những kế hoạch dài hơi để đáp ứng nhu cầu về nhà ở trong bối cảnh bùng nổ dân số, đồng thời tạo môi trường đầu tư thông thoáng với các chính sách hấp dẫn, nhất quán. Do đó, Đà Nẵng đang là địa chỉ tin cậy của doanh nghiệp, nhà đầu tư lớn. Với những điều kiện và yếu tố như vậy và được sự phê duyệt của UBND thành phố Đà Nẵng, Công ty cổ phần Đầu tư Đô thị Vịnh Thuận Phước đã tiến hành đầu tư xây dựng dự án “Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu đô thị mới Thuận Phước – Đà Nẵng quy mô 97,6533 ha” góp phần đáp ứng nhu cầu về nhà ở của thị trường thành phố Đà Nẵng, góp phần xây dựng và phát triển ngành du lịch nói riêng cũng như kinh tế thành phố Đà Nẵng nói chung. Tuân thủ quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường và Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường, Công ty cổ phần Đầu tư Đô thị Vịnh Thuận Phước tiến hành lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho dự án “Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu đô thị mới Thuận Phước – Đà Nẵng quy mô 97,6533 ha” tại phường Nại Hiên Đông và phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng với sự tư vấn của Công ty TNHH Xây dựng và Môi trường Khôi Trường Minh. Dự án “Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu đô thị mới Thuận Phước – Đà Nẵng quy mô 97,6533 ha” là loại dự án mới, phương án quy hoạch của dự án được UBND thành phố Đà Nẵng chấp thuận theo Thông báo số: 63/TB-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2017 của UBND thành phố Đà Nẵng “Về việc Kết luận của Lãnh đạo thành phố tại cuộc họp nghe các sở, ngành chức năng báo cáo xin chủ trương đầu tư và phương án kiến trúc, quy hoạch một số dự án, công trình trên địa bàn thành phố, (mục 14)”; Tổng mặt bằng quy hoạch của dự án đã được UBND thành phố Đà Nẵng phê duyệt theo Quyết định số 3133/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2017 của UBND thành phố Đà Nẵng “Về việc phê duyệt Tổng mặt bằng điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết TL 1:500 Khu Đô thị mới Thuận Phước – Đà Nẵng”. Dự án có diện tích lấn biển là 48,0297 ha, căn cứ theo quy định tại danh mục 4 Phụ lục III Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015, Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 1.2.Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư Đơn vị phê duyệt Dự án đầu tư: Công ty cổ phần Đầu tư Đô thị Vịnh Thuận Phước. 1.3.Mối quan hệ của dự án với quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt Dự án đã được phê duyệt tổng mặt bằng điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết 1/500 tại Quyết định phê duyệt số 3133/QĐ-UBND của UBND thành phố Đà Nẵng ngày 09/6/2017 về việc phê duyệt Tổng mặt bằng điều chỉnh quy hoạch 1/500 dự án Khu đô thị mới Thuận Phước – Đà nẵng. Việc xây dựng Dự án phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng nói chung, quận Sơn Trà nói riêng theo các căn cứ sau: -Quyết định 2357/QĐ- TTg ngày 4/12/2013 của thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; -Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND ngày 10/03/2006 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; -Công văn số 680/TTg-CN của Thủ tướng Chính phủ : V/v chủ trương điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. -Quyết định số 7221/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2009 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình đê, kè Mân Quang đoạn nối tiếp đê, kè Bạch Đằng Đông quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. 2.CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM 2.1.Các văn bản pháp luật và kỹ thuật -Luật Bảo vệ môi trường số 44/2014/QH13, ngày 23/6/2014 của Quốc hội nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; -Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; -Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; -Luật Tài nguyên, Môi trường Biển và Hải đảo số 82/2015/QH13, ngày 25/06/2015 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; -Luật Nhà ở số 64/2014/QH13, ngày 25/11/2015 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; -Luật Phòng cháy và Chữa cháy số 40/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 22/11/2013; có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014;
Trang 1BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU
ĐÔ THỊ MỚI THUẬN PHƯỚC – ĐÀ NẴNG QUY MÔ
97,6533 HA ĐỊA ĐIỂM: P.NẠI HIÊN ĐÔNG VÀ P.THỌ QUANG, Q.SƠN TRÀ
(Báo cáo đã chỉnh sửa, bổ sung theo ý kiến Hội đồng thẩm định
họp ngày 18 tháng 10 năm 2017)
Đà Nẵng, tháng 12 năm 2017
Trang 2BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU ĐÔ THỊ MỚI THUẬN PHƯỚC – ĐÀ NẴNG
QUY MÔ 97,6533 HA ĐỊA ĐIỂM: P.NẠI HIÊN ĐÔNG VÀ P.THỌ QUANG, Q.SƠN TRÀ
(Báo cáo đã chỉnh sửa, bổ sung theo ý kiến Hội đồng thẩm định
họp ngày 18 tháng 10 năm 2017)
Đà Nẵng, tháng 12 năm 2017
Trang 3Phước – Đà Nẵng quy mô 97,6533 ha” thực hiện tại phường Nại Hiên Đông
và phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng của Công ty Cổphần Đầu tư Đô thị Vịnh Thuận Phước được phê duyệt theo Quyết định số:
………./QĐ-BTNMT, ngày………tháng……… năm 2017 của Bộtrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
Hà Nội, ngày…… tháng……….năm 2017
TUQ BỘ TRƯỞNGTỔNG CỤC TRƯỞNGTỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG
Nguyễn Văn Tài
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 XUẤT XỨ DỰ ÁN 1
1.1 Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án 1
1.2 Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư 2
1.3 Mối quan hệ của dự án với quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt 2
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM 3
2.1 Các văn bản pháp luật và kỹ thuật 3
2.2 Các tiêu chuẩn quy chuẩn áp dụng 5
2.3 Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án cung cấp, tạo lập 6
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 6
3.1 Tổ chức thực hiện 6
3.2 Quá trình thực hiện lập báo cáo ĐTM 8
4 CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 9
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 13
1.1 TÊN DỰ ÁN 13
1.2 CHỦ DỰ ÁN 13
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 13
1.3.1 Vị trí địa lý 13
1.3.2 Các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội tại khu vực thực hiện dự án 17
1.3.3 Hiện trạng sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật khu vực dự án 18
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 22
1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án 22
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án 22
1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công , công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án 49
1.4.4 Công nghệ thực hiện, vận hành dự án 57
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến 58
1.4.6 Nguyên nhiên vật liệu (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra) của dự án 59
1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án 60
1.4.8 Vốn đầu tư 61
1.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 61
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 68
Trang 52.1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN 68
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 68
2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 73
2.1.3 Điều kiện thủy văn, hải văn 80
2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường tự nhiên 85
2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh vật 94
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI 97
2.2.1 Điều kiện kinh tế 97
2.2.2 Điều kiện văn hóa - xã hội 104
2.2.3 Hiện trạng quốc phòng, an ninh, trật tự trên địa bàn 108
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 113
3.1 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG 113
3.1.1 Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn chuẩn bị dự án 113
1 125
3.1.2 Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 128
3.1.3 Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn vận hành 152
3.1.4 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án 164
3.2 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ 167
CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGÙA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 172
4.1 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA DỰ ÁN 172
4.1.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn chuẩn bị 172
4.1.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 175
4.1.3 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực trong giai đoạn vận hành 183 4.2 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 201
4.2.1 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 201
4.2.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn hoạt động của Dự án 205
4.2.3 Vai trò của ban quản lý Dự án và chủ căn hộ trong công tác BVMT 209
4.3 PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 210
CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 212
5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 212
5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 220
Trang 65.2.1 Mục tiêu giám sát môi trường 220
5.2.2 Chương trình giám sát môi trường 220
CHƯƠNG 6 THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 225
KẾT LUẬN 230
CAM KẾT 233
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BOD5 Nhu cầu ôxy sinh hoá (Biochemical oxygen demand)
TN&MT Tài nguyên và môi trường
WHO Tổ chức y tế thế giới (World health organization)
Trang 8DANH MỤC
Bảng 1 1 Vị trí tọa độ khoanh vùng dự án 13
Bảng 1 2 Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất 18
Bảng 1 3 Bảng tổng hợp hiện trạng công trình xây dựng khu vực dự án 19
Bảng 1 4 Bảng tọa độ xác định ranh giới đất bố trí xây dựng Trạm Kiểm soát biên phòng sông Hàn và cầu tàu 20
Bảng 1 5 Quy hoạch sử dụng đất 23
Bảng 1 6 Bảng tổng hợp thông tin khối lượng san nền 25
Bảng 1 7 Bảng tổng hợp thông tin các nhánh đường mặt cắt dọc 26
Bảng 1 8 Bảng tổng hợp thông tin hệ số phủ mặt C các khu vực 31
Bảng 1 9 Bảng nhu cầu dùng nước 33
Bảng 1 10 Bảng tổng hợp tính toán khối lượng nước thải 38
Bảng 1 11 Thành phần chính trong nước thải đầu vào 41
Bảng 1 12 Yêu cầu nước thải đầu ra của hệ thống 42
Bảng 1 13 Bảng nhu cầu điện của dự án 42
Bảng 1 14 Bảng tổng hợp trạm biến áp của dự án 43
Bảng 1 15 Bảng tổng hợp cây xanh của dự án 47
Bảng 1 16 Bảng tổng hợp khối lượng đào đắp san nền của dự án 54
Bảng 1 17 Danh mục máy móc thiết bị xây dựng dự án 58
Bảng 1 18 Bảng khối lượng đất cát cho giai đoạn san nền dự án 59
Bảng 1 19 Bảng danh mục các nguyên vật liệu khi thi công xây dựng 60
Bảng 1 20 Sơ đồ tổ chức công trường 62
Bảng 1 21 Bảng bố trí nhân sự quản lý dự kiến 64
Bảng 1 22 Bảng bố trí công nhân thi công dự kiến 65
Bảng 1 23 Tóm tắt các hoạt động chính của dự án 67
YBảng 2 1 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm từ năm 2011 đến năm 2015 74
Bảng 2 2 Số giờ nắng trung bình các tháng từ năm 2011 đến năm 2015 74
Bảng 2 3 Lượng mưa trung bình các tháng từ năm 2011 đến năm 2015 75
Bảng 2 4 Tốc độ gió khu vực theo các hướng gió 76
Bảng 2 5 Độ ẩm trung bình các tháng từ năm 2011 đến năm 2015 77
Bảng 2 6 Mực nước ứng với các tần suất tại trạm Tiên Sa (cmHĐ) 83
Bảng 2 7 Vị trí lấy mẫu không khí 85
Bảng 2 8 Bảng phương pháp và kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí86 Bảng 2 9 Vị trí lấy mẫu nước mặt 87
Bảng 2 10 Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại khu vực dự án 88
Bảng 2 11 Bảng vị trí lấy mẫu nước ven bờ 91
Bảng 2 12 Kết quả và phương pháp phân tích chất lượng nước biển ven bờ 91
Bảng 2 13 Vị trí lấy mẫu đất 93
Trang 9Bảng 2 14 Kết quả và phương pháp phân tích chất lượng môi trường đất tại khu vực
dự án 93
Bảng 2 15 Phân bố dân cư quận năm 2013 98
YBảng 3 1 Các kịch bản nước biển dâng do BĐKH tại Đà Nẵng 116
Bảng 3 2 Mực nước biển dâng của quận Sơn Trà theo các kịch bản phát thải 116
Bảng 3 3 Bảng cân bằng sử dụng đất Dự án 118
Bảng 3 4 Thống kê khối lượng đào đắp san nền toàn khu 121
Bảng 3 5 Hệ số phát thải và nồng độ bụi ước tính trong đào đắp và san nền 124
Bảng 3 6 Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải 125
Bảng 3 7 Ma trận môi trường trong giai đoạn chuẩn bị dự án 127
Bảng 3 8 Các tác động môi trường trong giai đoạn thi công, xây dựng 128
Bảng 3 9 Ước tính tổng tải lượng ô nhiễm do bụi phát sinh trong vận chuyển và bốc dỡ nguyên vật liệu, thiết bị xây dựng dự án 130
Bảng 3 10 Hệ số ô nhiễm bụi và khí thải từ phương tiện vận chuyển 131
Bảng 3 11 Dự báo tải lượng bụi và khí thải phát sinh 132
Bảng 3 12 Nhu cầu các thiết bị thi công sử dụng nhiên liệu dầu DO 133
Bảng 3 13 Tải lượng các chất ô nhiễm khí thải từ các thiết bị thi công cơ giới 134
Bảng 3 14 Tải lượng khí thải độc hại phát thải trong quá trình hàn điện các vật liệu kim loại 135
Bảng 3 15 Tóm tắt một số tác hại của khí NO2 137
Bảng 3 16 Tổng hợp tải lượng ô nhiễm bụi, khí thải đối với khu vực thi công 139
Bảng 3 17 Kết quả dự báo gia tăng nồng độ ô nhiễm bụi trung bình do các hoạt động thi công dự án đối với môi trường không khí khu vực 140
Bảng 3 18 Định mức thải từ mỗi đầu người đến hệ thống thoát nước 141
Bảng 3 19 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của công nhân 142
Bảng 3 20 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công xây dựng dự án 143
Bảng 3 21 Xác định hệ số dòng chảy C 144
Bảng 3 22 Mức ồn tối đa do hoạt động của các thiết bị thi công xây dựng 147
Bảng 3 23 Gia tốc rung và mức gia tốc rung của một số thiết bị thi công 149
Bảng 3 24 Tổng mức rung của các thiết bị thi công điển hình 150
Bảng 3 25 Tóm tắt các tác nhân ảnh hưởng khi dự án đi vào hoạt động 152
Bảng 3 26 Các đối tượng và quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án 153
Bảng 3 27 Vị trí các nguồn phát sinh khí thải tại khu vực Dự án 154
Bảng 3 28 Hệ số và tải lượng ô nhiễm từ phương tiện giao thông đường bộ (đối với xe máy) 155
Bảng 3 29 Khối lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 156
Bảng 3 30 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 156
Bảng 3 31 Thành phần đặc trưng của rác thải sinh hoạt 158
Bảng 3 32 Các hoạt động chính trong giai đoạn xây dựng khu đô thị 163
Trang 10YBảng 4 1 Số lượng và kích thước bể tự hoại 184Bảng 4 2 Các thông số chính nguồn nước thải đầu vào 185Bảng 4 3 Các thông số chính nước thải đầu ra của HTXLNT 186Bảng 4 4 Vai trò của ban quản lý Dự án và chủ căn hộ trong công tác BVMT 209
YBảng 5 1 Kinh phí, tiến độ thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môitrường213
Bảng 5 3 Kế hoạch giám sát môi trường 216Bảng 5 4 Kế hoạch quan trắc môi trường 221Bảng 5.5 Bảng chi tiết kinh phí phân tích chất lượng môi trường 224
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌN
Hình 1 1 Sơ đồ vị trí các điểm định vị khu đất của dự án 15
Hình 1 2 Vị trí địa lý khu đất của dự án 15
Hình 1 3 Sơ đồ mối liên hệ trong khu vực 16
Hình 1 4 Các đối tượng tự nhiên, kinh tế xã hội xung quanh khu vực dự Hình 2 1 Bản đồ vùng ngập TP Đà Nẵng do nước biển dâng 100cm theo kịch bản 80 Hình 2 2 Mạng lưới thủy văn khu vực dự án 82
Hình 2.3 Bản đồ địa hình đáy biển khu vực Đà Nẵng và dự án 84
Hình 2 4 Bản đồ vị trí lấy mẫu hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự án 94
Hình 2 4 Giá trị sản xuất thủy sản nông lâm giai đoạn 2011-2015
100 Hình 2 5 Sản lượng khai thác thủy sản giai đoạn 2011-2015 101
YHình 3 1 Bản đồ vùng ngập TP Đà Nẵng do nước biển dâng 100cm theo kịch bản 117
Hình 3 2 Sơ đồ tính toán độ rung cộng hưởng từ các thiết bị khác nhau 149
YHình 4 1 Sơ đồ công nghệ HTXLNT tập trung 187
Hình 4 2 Sơ đồ quá trình xử lý khử Nitơ của HTXLNT 188
Hình 4 3 Sơ đồ thoát nước mưa 194
Hình 4 4 Sơ đồ nguyên lý xử lý mùi hôi khí nhà bếp 197
YHình 5 1 Sơ đồ vị trí lấy mẫu giám sát môi trường 223
Trang 12MỞ ĐẦU
1.1 Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án
Đà Nẵng là đô thị loại I trực thuộc Trung ương, với vị trí phía Bắc giáp tỉnhThừa Thiên Huế, phía Nam và Tây giáp tỉnh Quảng Nam, phía Đông giáp Biển Đông;
Đà Nẵng là trung tâm của vùng miền Trung và Tây Nguyên, là thành phố cảng, đầumối giao thông, viễn thông quan trọng trong vùng, quốc gia và quốc tế
Cùng với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội những năm gần đây của thành phố,dân số Đà Nẵng cũng ngày một tăng cao Theo Cục thống kê thành phố Đà Nẵng, năm
2015 dân số Đà Nẵng là 1,02 triệu người, dự báo đến năm 2030 dân số thành phố ĐàNẵng sẽ khoảng 2,5 triệu người, gấp gần 2,5 lần hiện nay, trong đó dân số đô thị sẽkhoảng 2,3 triệu người
Đà Nẵng có những lợi thế mạnh cho sự phát triển của các dự án bất động sảnnhư nhu cầu thực cao, vị trí đẹp, kết nối giao thông thuận lợi, cơ sở hạ tầng đồng bộ,giá cạnh tranh…Theo báo cáo mới đây của CBRE Việt Nam (CB Richard Ellis Group,Inc - Đơn vị tư vấn bất động sản hàng đầu Việt Nam năm 2016) sau một năm 2016 sôiđộng, năm 2017, thị trường bất động sản Đà Nẵng sẽ tiếp tục đà tăng trưởng mạnh vàbền vững Mặt khác, thành phố đã có những kế hoạch dài hơi để đáp ứng nhu cầu vềnhà ở trong bối cảnh bùng nổ dân số, đồng thời tạo môi trường đầu tư thông thoángvới các chính sách hấp dẫn, nhất quán Do đó, Đà Nẵng đang là địa chỉ tin cậy củadoanh nghiệp, nhà đầu tư lớn
Với những điều kiện và yếu tố như vậy và được sự phê duyệt của UBND thànhphố Đà Nẵng, Công ty cổ phần Đầu tư Đô thị Vịnh Thuận Phước đã tiến hành đầu tưxây dựng dự án “Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu đô thị mới Thuận Phước – ĐàNẵng quy mô 97,6533 ha” góp phần đáp ứng nhu cầu về nhà ở của thị trường thànhphố Đà Nẵng, góp phần xây dựng và phát triển ngành du lịch nói riêng cũng như kinh
tế thành phố Đà Nẵng nói chung
Tuân thủ quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, Nghị định số18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môitrường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo
Trang 13vệ môi trường và Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của BộTài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường và kế hoạch bảo vệ môi trường, Công ty cổ phần Đầu tư Đô thị Vịnh ThuậnPhước tiến hành lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho dự án “Đầu tưxây dựng cơ sở hạ tầng Khu đô thị mới Thuận Phước – Đà Nẵng quy mô 97,6533 ha”tại phường Nại Hiên Đông và phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵngvới sự tư vấn của Công ty TNHH Xây dựng và Môi trường Khôi Trường Minh.
Dự án “Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu đô thị mới Thuận Phước – Đà Nẵngquy mô 97,6533 ha” là loại dự án mới, phương án quy hoạch của dự án được UBNDthành phố Đà Nẵng chấp thuận theo Thông báo số: 63/TB-UBND ngày 16 tháng 5năm 2017 của UBND thành phố Đà Nẵng “Về việc Kết luận của Lãnh đạo thành phốtại cuộc họp nghe các sở, ngành chức năng báo cáo xin chủ trương đầu tư và phương
án kiến trúc, quy hoạch một số dự án, công trình trên địa bàn thành phố, (mục 14)”;Tổng mặt bằng quy hoạch của dự án đã được UBND thành phố Đà Nẵng phê duyệttheo Quyết định số 3133/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2017 của UBND thành phố
Đà Nẵng “Về việc phê duyệt Tổng mặt bằng điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết
TL 1:500 Khu Đô thị mới Thuận Phước – Đà Nẵng” Dự án có diện tích lấn biển là48,0297 ha, căn cứ theo quy định tại danh mục 4 Phụ lục III Nghị định số18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015, Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự ánthuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Tài nguyên và Môi trường
1.2 Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư
Đơn vị phê duyệt Dự án đầu tư: Công ty cổ phần Đầu tư Đô thị Vịnh ThuậnPhước
1.3 Mối quan hệ của dự án với quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt
Dự án đã được phê duyệt tổng mặt bằng điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết1/500 tại Quyết định phê duyệt số 3133/QĐ-UBND của UBND thành phố Đà Nẵngngày 09/6/2017 về việc phê duyệt Tổng mặt bằng điều chỉnh quy hoạch 1/500 dự ánKhu đô thị mới Thuận Phước – Đà nẵng Việc xây dựng Dự án phù hợp với quy hoạchphát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng nói chung, quận Sơn Trà nói riêngtheo các căn cứ sau:
Trang 14- Quyết định 2357/QĐ- TTg ngày 4/12/2013 của thủ tướng chính phủ về việcphê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030 và tầm nhìnđến năm 2050;
- Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND ngày 10/03/2006 của UBND thành phố ĐàNẵng về việc ban hành Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn thànhphố Đà Nẵng;
- Công văn số 680/TTg-CN của Thủ tướng Chính phủ : V/v chủ trương điềuchỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
- Quyết định số 7221/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2009 của UBND thànhphố Đà Nẵng về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình đê, kè Mân Quangđoạn nối tiếp đê, kè Bạch Đằng Đông quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
2.1 Các văn bản pháp luật và kỹ thuật
- Luật Bảo vệ môi trường số 44/2014/QH13, ngày 23/6/2014 của Quốc hộinướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định vềquy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài Nguyên và Môitrường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạchbảo vệ môi trường;
- Luật Tài nguyên, Môi trường Biển và Hải đảo số 82/2015/QH13, ngày25/06/2015 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật Nhà ở số 64/2014/QH13, ngày 25/11/2015 của Quốc hội nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật Phòng cháy và Chữa cháy số 40/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 được Quốc hội nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 22/11/2013; cóhiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014;
Trang 15- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam ban hành ngày 18/6/2014 và có hiệu lực từ ngày 1/1/2015;
- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 được Quốc hội Quốc hội nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 13/01/2008;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29/11/2013 có hiệu lực thihành ngày 01/7/2014;
- Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật Tài nguyên, Môi trường Biển và Hải đảo
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP, ngày 06/08/2014 của Chính phủ về thoát nước
13 tháng 08 năm 2012 của UBND thành phố Đà Nẵng;
- Quyết định số 1866/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm 2010 về việc Phê duyệtquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020;
- Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 10/08/2010 của UBND thành phố ĐàNẵng về việc ban hành Quy định về BVMT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
- Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2014 của UBNDthành phố Đà Nẵng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về bảo vệ môi
Trang 16trường ban hành kèm theo quyết định số 23/2010 ngày 10/8/2010 của UBND thànhphố;
- Quyết định số 06/2004/QĐ-UB ngày 15/01/2004 của UBND thành phố ĐàNẵng về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường trong quá trình xâydựng;
- Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng đô thị trên địa bàn thành phố ĐàNẵng ban hành theo Quyết định số 65/2003/QĐ-UB ngày 02/04/2003 và Quyết định
số 171/2003/QĐ-UB ngày 22/12/2003 của UBND thành phố Đà Nẵng;
- Quyết định số 3133/QĐ-UBND về việc phê duyệt Tổng mặt bằng điều chỉnhquy định xây dựng chi tiết TL 1/500 khu đô thị mới Thuận Phước- Đà Nẵng
2.2 Các tiêu chuẩn quy chuẩn áp dụng
- QCVN 10-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước biển;
- QCVN 43:2012/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầmtích;
- QCVN 03-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn chophép kim loại nặng trong đất;
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước mặt;
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước ngầm;
- QCVN 14:2008/BTMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng khôngkhí xung quanh;
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
- QCVN 12/2014/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về hệ thống điện củaNhà ở và công trình công cộng;
Trang 17- QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thảinguy hại;
- QCVN 50/2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về ngưỡng nguy hạiđối với bùn thải từ quá trình xử lý nước;
- QCXDVN 01:2008/BXD - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, quy hoạch xâydựng
2.3 Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án cung cấp, tạo lập
- Báo cáo dự án đầu tư của Dự án “Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu đô thịmới Thuận Phước – Đà Nẵng quy mô 97,6533 ha”
- Hồ sơ thiết kế cơ sở của Dự án “Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu đô thịmới Thuận Phước – Đà Nẵng quy mô 97,6533 ha”
- Số liệu đo đạc, khảo sát hiện trạng môi trường tự nhiên tại khu vực Dự án,năm 2017
Điện thoại: 0236 2474988 Fax: 0236 3945947
Đơn vị chủ trì tư vấn ĐTM: Công ty TNHH Xây dựng và Môi trường KhôiTrường Minh
Đại diện:Ông Bùi Mạnh Tùng Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ:Số 11, hẻm 82/56/11, phố Kim Mã, phường Kim Mã, quận Ba Đình,thành phố Hà Nội
Điện thoại: 024 3853 6363
*Danh sách cán bộ, chuyên gia tham gia thực hiện ĐTM
Bảng 0 1 Danh sách thành viên tham gia thực hiện ĐTM
Trang 18TT Họ tên Chức danh môn/Trìn Chuyên
h độ
Năm kinh nghiệ m
Nội dung thực hiện
Chủ trì Quản lý
-Kỹ thuật
Minh
Trưởng Phòng Kế hoạch Vật tư
Phối hợp
3 Phan Bá Hùng Phó phòng
Quản lý Dự án
3 Bùi Thị Thủy Trưởng phòng
tư vấn
Thạc sỹMôi trường
5
Công nghệ môi trường
3.2 Quá trình thực hiện lập báo cáo ĐTM
Quá trình tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo được tóm tắt qua các bướcsau:
Bước 1: Lập và thông qua đề cương chi tiết của báo cáo ĐTM
Bước 2: Nghiên cứu tổng hợp các tài liệu đã có
Hồ sơ thuyết minh dự án đầu tư dự án (bao gồm thuyết minh và thiết kế cơsở
Các tài liệu, thông tin liên quan thu thập được
Trang 19Bước 3: Thu thập số liệu, điều tra khảo sát thực tế khu vực thực hiện dự án,
đo đạc, lấy mẫu và phân tích
Thu thập các số liệu về đặc điểm điều kiện địa lý tự nhiên, đặc điểm khí hậuthủy văn và kinh tế - xã hội khu vực thực hiện dự án
Thành lập nhóm chuyên gia về môi trường cùng với các thiết bị chuyêndụng tiến hành đo đạc, lấy mẫu và phân tích chất lượng môi trường không khí, nước,sinh thái…theo các vị trí đã xác định để đánh giá hiện trạng môi trường khu vực thựchiện dự án
Điều tra xã hội học: Đoàn cán bộ khảo sát tiến hành tham khảo ý kiến củacác tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án
Bước 4: Phân tích xử lý số liệu, viết báo cáo
Phân tích và xử lý số liệu về hiện trạng môi trường khu vực dự án
Trên cơ sở số liệu nhận được, tiến hành nhận dạng và dự báo mức độ gây ônhiễm, đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường
Tổng hợp số liệu, soạn thảo báo cáo
Xây dựng báo cáo cung cấp thông tin hạng mục đầu tư chính, các vấn đềmôi trường và các giải pháp bảo vệ môi trường của dự án gửi đến UBND phường nơithực hiện dự án và đề nghị tham gia ý kiến
Trình báo cáo ĐTM xin thẩm định tại cơ quan có thẩm quyền
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
ĐTM dự án “Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu đô thị mới Thuận Phước – ĐàNẵng quy mô 97,6533 ha” xây dựng theo các phương pháp được trình bày trong bảng0.2
Bảng 0 2 Các phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện ĐTM
Trang 20TT Phương pháp Mục đích áp dụng
của dự án cũng như liệt kê các tác động môi trường,các đối tượng bị tác động Sử dụng để đưa ra thành
hệ thống các hoạt động của dự án và các tác độngđến các thành phần môi trường để đánh giá tổng hợpcác ảnh hưởng của các tác động do các hoạt động
của dự án đến môi trường (trong các mục 3.1.2,
3.1.3, 3.1.4 tại chương 3 của báo cáo).
2
2
Phương pháp thống kê Sử dụng để thu thập, phân tích và xử lý một cách
hệ thống các nguồn số liệu về điều kiện tự nhiên,môi trường và kinh tế - xã hội tại khu vực dự án và
lân cận (trong các mục 1.4.2, 1.4.4, 2.1, 2.2 của báo
cáo).
3 Phương pháp đánh giá
nhanh(Rapid
Assessment)
Sử dụng đánh giá ô nhiễm theo các hệ số ô nhiễm
do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Cục bảo vệ môitrường Mỹ (US-EPA) thiết lập để ước tính nhanh tảilượng, lưu lượng và đánh giá nồng độ của các chấtgây ô nhiễm từ các hoạt động khác nhau của dự án,phục vụ cho việc đánh giá tác động môi trường
(trong các mục 3.1.2, 3.1.3, 3.1.4 tại chương 3 của báo cáo).
4 Phương pháp ma trận
môi trường
Sử dụng để thiết lập và phân tích mối quan hệđịnh tính giữa các hoạt động và quy mô, mức độ tác
động môi trường của dự án trình bày (trong các mục
3.1.2, 3.1.3 tại chương 3), đồng thời để chọn lọc và
đánh giá các tác động môi trường quan trọng chủyếu của dự án
Trang 21TT Phương pháp Mục đích áp dụng
xuất các biện pháp quản lý và kỹ thuật nhằm khốngchế, kiểm soát và giảm thiểu khả thi, hiệu quả cáctác động môi trường quan trọng của dự án
I
II Các phương pháp khác
1 Phương pháp điều tra
thực địa và lấy ý kiến
người dân, chuyên gia
Sử dụng để thu thập hiện trạng về khu vực thựchiện dự án, trực tiếp lấy ý kiến người dân vùng dự án
và chuyên gia trong việc xây dựng dự án.Các ý kiếnthu nhận được này sẽ được phân tích, sàng lọc vàđưa vào trong báo cáo
1 Phương pháp so sánh So sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường để
đánh giá mức độ tác động môi trường của dự án trên
cơ sở so sánh với các mức giới hạn quy định trongcác tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam banhành áp dụng (so sánh với ngưỡng chịu tải về cáctính chất vật lý, hóa học và sinh học của môitrường)
2 Phương pháp sử dụng
các phần mềm tin học
Sử dụng các chương trình, các phần mềm tin học:phần mềm thống kê, tính toán xử lý số liệu(Microsoft Excel), phần mềm tạo và xử lý văn bản(Microsoft Word), phần mềm vẽ kỹ thuật (AutoCad), để phục vụ cho quá trình viết báo cáo đánh giátác động môi trường
3 Phương pháp thu thập
số liệu
Phương pháp được ứng dụng để thu thập và xử
lý các số liệu về khí tượng, thủy văn, kinh tế - xã hộikhu vực dự án Các số liệu thu thập được sử dụngtrong chương 2 và chương 6 của báo cáo ĐTM
4 Phương pháp khảo sát,
lấy mẫu ngoài hiện
Phương pháp được ứng dụng để xác định cácthành phần môi trường nước, không khí Kết quả
Trang 225 Phương pháp tính toán
thực nghiệm
Sử dụng các phương trình thực nghiệm của cáctác giả trong nước, cũng như nước ngoài để tính toántải lượng các chất ô nhiễm phát sinh, dự báo biến đổichất lượng nước, áp dụng chương 3 của báo cáo
6 Phương pháp tổng hợp Tổng hợp các số liệu thu thập, số liệu khảo sát,
tính toán, đánh giá, so sánh với tiêu chuẩn môitrường Việt Nam và các tiêu chuẩn khác Xây dựng
ma trận tương tác giữa các hoạt động xây dựng, vậnhành tác động tới các yếu tố môi trường để xem xétđồng thời nhiều tác động, rút ra những kết luận ảnhhưởng đối với môi trường, đề xuất giải pháp
Trang 23CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
Dự án “Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu đô thị mới Thuận Phước – Đà
Nẵng quy mô 97,6533 ha”
Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Đầu tư Đô thị Vịnh Thuận Phước
Đại diện: Trần Trọng Dũng Chức vụ: Phó tổng giám dốc
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà Danang Plaza, 16 Trần Phú, phường Thạch Thang,quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
Điện thoại: 0236 2474988 Fax: 0236 3945947
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
1.3.1 Vị trí địa lý
Dự án “Khu đô thị mới Thuận Phước-Đà Nẵng (Giai đoạn 1: Đầu tư xây dựng
hạ tầng quy mô 97,6533 ha)” có vị trí xây dựng tại phường Nại Hiên Đông và phườngThọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng; cách trung tâm thành phố khoảng 10
km về hướng Đông Bắc với tổng diện tích quy hoạch 976.533 m2
Dự án có vị trí tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp: Vịnh Mân Quang;
- Phía Đông giáp: Vịnh Mân Quang;
- Phía Nam giáp: Vệt khai thác quỹ đất dọc đường gom cầu Thuận Phước;
- Phía Tây giáp: Sông Hàn
Vị trí tọa độ khoanh vùng dự án theo hệ tọa độ VN 2000 kinh tuyến trục 108,5
độ, múi chiếu 3 độ được thể hiện trong bảng 1.1
Bảng 1 1 Vị trí tọa độ khoanh vùng dự án
Trang 24(Nguồn: Chủ đầu tư)
Sơ đồ thể hiện vị trí các điểm định vị (Trích: Biên bản bàn giao mốc ranh giới
sử dụng đất công trình Khu đô thị mới Thuận Phước – Đà Nẵng) như sau:
Trang 25Hình 1 1 Sơ đồ vị trí các điểm định vị khu đất của dự án
Hình 1 2 Vị trí địa lý khu đất của dự án
Trang 26Theo vị trí địa lý (hình 1.1), Dự án tọa lạc tại khu vực phường Nại Hiên Đông
và phường Thọ Quang; cách trung tâm Thành phố Đà Nẵng 8km về phía Tây Nam,trong bán kính 10 km xung quanh khu vực dự án có 02 khu đô thị khác là Khu đô thị
Đa Phước cách khoảng 2,22km về phía Tây, Khu đô thị Phước Lý cách khoảng 9 km
về phía Tây Nam Vị trí dự án có nhiều điều kiện thuận lợi về mặt du lịch (gần các khu
du lịch nổi tiếng), giao thông (đường không, đường bộ, đường sắt và đường biển) và
có khả năng liên kết hiệu quả với các khu vực trọng điểm khác trong thành phố ĐàNẵng cũng như miền Trung như sau:
- Cách sân bay quốc tế Đà Nẵng (DAD) khoảng 9km,
- Cách cảng Tiên Sa cách 2km theo đường biển về phía Bắc
- Hệ thống đường quốc lộ, xuyên Á: QL 14B cách 1,34km về phía Đông, AH17cách khoảng 2,5km về phía Đông Nam
- Đường sắt Bắc Nam cách 3,76km về phía Tây Nam
- Đường sông Hàn
Hình 1 3 Sơ đồ mối liên hệ trong khu vực
1.3.2 Các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội tại khu vực thực hiện dự án
Các đối tượng tự nhiên xung quanh khu vực thực hiện dự án như sau:
Trang 27- Chùa Linh Ứng - Bãi Bụt, bảo tàng Đồng Đình: cách 5,7km về phía ĐôngNam
- Khu rừng già Sơn Trà, Tịnh Viên: cách 3,45km về phía Đông
- Đỉnh Bàn Cờ trên núi Sơn Trà: cách 5,11km về phía Đông
- Hòn Sơn Trà: cách 12,21km theo đường biển về phía Bắc
- Hồ Xanh Đà Nẵng cách 4,5km phía Tây Nam
- Sông Cu Đê cách 11,3km về phía Tây
Các đối tượng kinh tế xã hội xung quanh khu vực thực hiện dự án
- Trung tâm thành phố Đà Nẵng: cách 8km về phía Tây Nam
- QL 14B cách 1,34km về phía Đông, AH17cách khoảng 2,5km về phía ĐôngNam
- Nhà máy đóng tàu sông Thu: cách 1 km về phía Đông
- UBND phường Nại Hiên Đông cách 2km về phía Nam
- Radar Sơn Trà cách 4km Đông Bắc
- Cách trung tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn 4,5km
- Ga Đà Nẵng cách 3,76km về phía Tây Nam
- Hồ công viên 29/3 cách khoảng 4,7 km phía Tây Nam
- Bãi tắm Phạm Văn Đồng cách 4km về phía Nam
- Bãi tắm Mỹ Khê cách 5km về phía Nam
- Bãi tắm Cát Tiên Sa: cách 2km theo đường biển về phía Bắc
Trang 28Hình 1 4 Các đối tượng tự nhiên, kinh tế xã hội xung quanh khu vực dự án
1.3.3 Hiện trạng sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật khu vực dự án
1.3.3.1 Hiện trạng sử dụng đất
Hiện trạng khu đất bao gồm đất trống, đường giao thông trong khu đất và phầnmặt nước Phần đất trống (chiếm khoảng 42%) chủ yếu là cây bụi và cỏ dại, không cầnphải giải phóng mặt bằng Mặt khác xung quanh khu đất trống là mặt nước (chiếmkhoảng 56%) độ sâu trung bình khoảng 2,2 m so với mực nước biển, với mực nướcnông hiện tại một số người dân tận dụng nuôi các loại động vật đáy (nghêu, hàu ), tuynhiên mô hình không đem lại hiệu quả kinh tế và gây ô nhiễm môi trường nên đất khuvực này được quy hoạch chuyển đổi mục đích sử dụng sang phát triển hạ tầng là phùhợp với nhu cầu đất đai của dự án Đường giao thông là các con đường đá dăm để dichuyển trong khu vực Cụ thể hiện trạng sử dụng đất và tỷ lệ diện tích đất tại khu vựcthực hiện Dự án được thể hiện trong bảng sau:
vụ phía Bắc Vịnh Mân Quang”; tuy nhiên do vướng mắc từ nhiều nguyên nhân, dự ánchưa thực hiện được ĐTM, chậm triển khai Hiện nay, CĐT đã lập lại quy hoạch và dựkiến triển khai dự án “Khu đô thị mới Thuận Phước-Đà Nẵng (Giai đoạn 1: Đầu tư xâydựng hạ tầng quy mô 97,6533 ha)” trên diện tích đất này và được thành phố phê duyệttheo Quyết định số: 3133/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2017 “Về việc phê duyệtđiều chỉnh Tổng mặt bằng quy hoạch chi tiết TL 1/500 Khu đô thị mới Thuận Phước –
Trang 29Đà Nẵng” Toàn bộ diện tích khu đất đã bàn giao, Chủ đầu tư đã giải tỏa và đền bù đất
từ thời điểm 2010 (Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung bàn giao diện tích đất
được đính kèm trong Phụ lục 6 – Các văn bản pháp lý liên quan) Hiện CĐT đã có
giấy Chứng nhận quyền sở hữu đất cho toàn bộ phần đất thực hiện dự án, mặt bằngkhu vực dự án cũng đã được giải phóng thuận lợi cho quá trình triển khai thi công xâydựng; khu nhà bán kiên cố hiện là nhà bảo vệ đất dự án và các nhà tạm là nhà xây tráiphép của người dân, các khu nhà này sẽ được giải tỏa không đền bù khi triển khai dự
án
1.3.3.2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật khu vực thực hiện dự án
(1) Hiện trạng các công trình xây dựng
Cụ thể hiện trạng hạ tầng kỹ thuật tại khu vực thực hiện Dự án được thể hiệntrong bảng sau:
Bảng 1 3 Bảng tổng hợp hiện trạng công trình xây dựng khu vực dự án
(Nguồn: Chủ đầu tư)
Trên diện tích đất liền hiện hữu của Dự án hiện tại có khu nhà cấp 4 với diệntích 131 m2 trước kia thuộc phần đất Trạm Kiểm soát biên phòng Hiện CĐT đã xin ýkiến chỉ đạo theo Thông báo số: 63/TB-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2017 của UBNDthành phố Đà Nẵng “Về việc Kết luận của Lãnh đạo thành phố tại cuộc họp nghe các
sở, ngành chức năng báo cáo xin chủ trương đầu tư và phương án kiến trúc, quy hoạchmột số dự án, công trình trên địa bàn thành phố, (mục 14)”, theo đó Lãnh đạo thànhphố giao Sở xây dựng làm việc với Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng thành phố, Công ty
Cổ phần Đầu tư đô thị Vịnh Thuận Phước để thống nhất phương án bố trí xây dựngTrạm Kiểm soát biên phòng sông Hàn và cầu tàu Phương án đề xuất Khu đất xâydựng Trạm Kiểm soát Biên phòng sông Hàn đã được CĐT lên kế hoạch gửi Bộ Chỉhuy Biên phòng thành phố xem xét, cho ý kiến tại Công văn số 15/VTP-2017 ngày19/5/2017 và nhận được ý kiến chấp thuận của Bộ Chỉ huy Biên phòng thành phố tại
Trang 30Công văn số 744/BCH-TM ngày 23/05/2017 Theo đó, CĐT đề xuất cắt 3.000 m2 đất
dự án tại vị trí giáp đường Lê Văn Duyệt, tọa độ xác định bởi các điểm G1, G2, G3,G4, G5 (Bảng 1.4) giao lại cho Bộ Chỉ huy Biên phòng thành phố để phục vụ mụcđích an ninh quốc phòng Sau khi dự án triển khai sẽ tiến hành giao đất cho Bộ Chỉhuy Biên phòng thành phố và Bộ Chỉ huy Biên phòng thành phố có toàn quyền quản
lý, sử dụng lô đất này (Chi tiết nội dung các văn bản trên được đính kèm theo Phụ lục
06 của Báo cáo ĐTM).
Bảng 1 4 Bảng tọa độ xác định ranh giới đất bố trí xây dựng Trạm Kiểm soát biên
phòng sông Hàn và cầu tàu
(Nguồn: Chủ đầu tư)
Ngoài ra, trên đất dự án có một số nhà xây dựng theo kiểu tự phát thành các nhàtạm trên phần đất thuộc sở hữu của CĐT Khi thực hiện dự án, CĐT sẽ yêu cầu di dờitháo dỡ các công trình này
Khu vực vịnh là vùng kín, ít xảy ra bão lũ, nên trước là nơi tránh trú bão và neođậu của các tàu thuyền nhỏ trong khu vực Đối với việc thu hồi đất cho triển khai dựán; do việc lấp đất lấn biển của dự án chỉ lấy một phần diện tích vùng vịnh phía ngoài
và không thuộc tuyến di chuyển của tàu thuyền vào khu vực âu thuyền Thọ Quangnằm sâu phía trong vịnh nên ảnh hưởng tới hoạt động neo đậu tàu thuyền của khu vựckhi dự án triển khai là không lớn, tuy nhiên các tác động ảnh hưởng tới giao thôngthủy khu vực sẽ được phân tích và đưa ra giải pháp khắc phục cụ thể trong các phần
sau (Mục 4.2.1.1 Chương 4) của báo cáo.
(2) Hiện trạng các công trình giao thông
- Bên trong khu vực dự án: Khu đất xây dựng chủ yếu là đất trống nên giaothông nội bộ chưa có gì đáng kể Trong khu vực dự án hiện tại chỉ có hệ thống các conđường đá dăm để phục vụ cho nhu cầu sản xuất và đi lại của người dân và 1 đoạn
Trang 31đường Lê Văn Duyệt kéo dài từ đoạn giao cắt với đường Nguyễn Hữu An vào khu vực
(5) Hiện trạng thoát nước thải, điểm thu gom, xử lý chất thải rắn
Hiện nay khu vực thực hiện dự án chưa có hệ thống thoát nước thải, thu gomrác thải và xử lý chất thải rắn
(6) Hiện trạng hệ thống thoát nước mặt và thủy lợi
- Trong khu quy hoạch không có hệ thống đường ống thoát nước mặt và thủylợi, chủ yếu thoát tự nhiên qua hệ thống kênh mương hiện có Hướng thoát nước chủyếu là ra biển
- Thoát nước mưa: Toàn khu vực chưa có hệ thống cống mương thoát nướcmưa Nước mưa được xả trực tiếp ra môi trường chủ yếu là tự thấm, thoát theo cácrảnh đường, rồi tự chảy về các khe tụ thuỷ theo độ dốc địa hình
1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án
Dự án “Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu đô thị mới Thuận Phước – Đà Nẵngquy mô 97,6533 ha” được đầu tư nhằm xây dựng mới đồng bộ hạ tầng kỹ thuật chotoàn bộ khu đất 97,6533 ha của Khu đô thị mới Thuận Phước – Đà Nẵng bao gồm cáchạng mục đường giao thông; hệ thống cấp nước; hệ thống thoát nước mưa; hệ thốngthu gom, xử lý và thoát nước thải, chất thải; hệ thống cấp điện; hệ thống thông tin liênlạc; tạo tiền đề thực hiện các mục tiêu:
Trang 32Mục tiêu xã hội:
- Góp phần tạo ra một không gian kiến trúc hiện đại, hòa nhập với môi trườngnăng động và đang trên đà phát triển mạnh mẽ, là một trong những điểm nhấn cho kiếntrúc góp phần chỉnh trang đô thị khu vực cũng như thành phố Đà Nẵng;
- Bổ sung thêm nguồn cung về nhà ở có chất lượng cao, phù hợp với nhu cầucủa người dân khu vực;
- Tạo thêm công ăn việc làm cho người dân địa phương, góp phần tăng thu chongân sách Nhà nước
Mục tiêu kinh tế:
- Mang lại hiệu quả kinh tế cho Công ty và tận dụng được nguồn vốn tự có
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án
4 Đất xây dựng trường trung học phổ thông 9.208 0,95
1 Đất xây dựng công trình nhà ở liền kề 205.279 21,02
Trang 332 Đất xây dựng công trình biệt thự 247.950 25,39
(Nguồn: Chủ đầu tư)
Nội dung đầu tư của dự án là đầu tư xây dựng hạ tầng Khu đô thị mới (Mục C,
E và F trong bảng quy hoạch sử dụng đất) Các hạng mục công trình khác sẽ được
CĐT triển khai xây dựng và có đánh giá ĐTM riêng sau này
Các hoạt động của dự án sẽ triển khai trong 03 giai đoạn:
1/ Giai đoạn chuẩn bị: CĐT sẽ thực hiện san lấp mặt bằng toàn bộ khu đất thựchiện Dự án đến cao độ thiết kế
2/ Giai đoạn xây dựng: CĐT tiến hành thi công xây dựng hạ tầng kỹ thuật choKhu đô thị mới Thuận Phước – Đà Nẵng bao gồm đường giao thông; hệ thống cấpnước; hệ thống thoát nước mưa; hệ thống thu gom, xử lý và thoát nước thải, chất thải;
hệ thống cấp điện; hệ thống thông tin liên lạc) theo thiết kế trong ranh giới khu đất dựán;
3/ Giai đoạn vận hành: Khai thác hạ tầng kỹ thuật của Khu đô thị mới ThuậnPhước – Đà Nẵng
Phạm vi đánh giá tác động môi trường cho Dự án không bao gồm nội dungđánh giá các tác động đến môi trường của việc khai thác nguyên, nhiên, vật liệu phục
vụ các hoạt động của Dự án (Nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ các hoạt động của Dự án
Trang 34sẽ được cung ứng bởi các nhà thầu cung ứng và các đơn vị cung cấp dịch vụ xungquanh Dự án)
1.4.2.2 Các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật của dự án
(1) San nền
Do phạm vi dự án nằm gần khu vực cửa sông Hàn ( là hạ du của hệ thống sông
Vu Gia – Thu Bồn) và tiếp giáp với biển, Vịnh Đà Nẵng nên Chủ dự án đã thực hiệncông tác xác định cao độ của dự án trên cơ sở đảm bảo an toàn với tổ hợp các điềukiện bất lợi về thiên tai như lũ, triều cường, nước biển dâng Theo Quyết định số 315/QĐ-SXD ngày 27/7/2017 của Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng về việc phê duyệt Quyhoạch hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị mới Thuận Phước – Đà Nẵng đã phê duyệt cao độnền trên cơ sở lựa chọn cao độ với tần suất lũ thiết kế P≥5%+0,3 m (chiều cao an toàn)
và khớp nối với các dự án lân cận, thuận lợi cho việc thoát nước; cao độ thiết kế timđường thấp nhất 3m và cao độ thiết kế tim đường cao nhất 3,85m Hiện tại, khu vựcthiết kế có cao độ tự nhiên thấp nhất -8,46m; cao nhất +3,99m
Do dự án được thực hiện sau khi Dự án Đê kè Mân Quang được triển khai nênviệc san nền và thực hiện các hạng mục của dự án trong quá trình thi công CĐT sẽthực hiện các giải pháp kỹ thuật thi công để đảm bảo tránh việc rung chấn tác độngvào kè gây mất ổn định về kết cấu móng kè
Cơ sở thiết kế:
Bản vẽ hiện trạng địa hình và thoát nước khu vực xung quanh ( Chi tiết bản vẽ
đính kèm trong Bản vẽ Bình đồ khảo sát hiện trạng Dự án Khu đô thị mới Thuận Phước – Đà Nẵng đính kèm trong Phụ lục 2 của Báo cáo ĐTM).
Đặc điểm và giải pháp san nền:
Sử dụng giải pháp đắp nền tạo mặt bằng xây dựng trên toàn bộ diện tích dự án.Khu vực thiết kế có cao độ tự nhiên thấp nhất -8,46m; cao nhất +3,99m
Qua nghiên cứu cao độ thiết kế tim đường thấp nhất +1.70m; cao nhất +3,85m;
độ dốc đường thấp nhất 0,03%; cao nhất 2,12 %; độ dốc nền xây dựng tối thiểu 0,3% Khối lượng thực hiện:
Bảng 1 6 Bảng tổng hợp thông tin khối lượng san nền
Trang 35TT NỘI DUNG ĐƠN VỊ KHỐI
1 Khối lượng cát san nền khu lấn biển (48,0297 ha) m3 1.680.808,50
2 Khối lượng cát san nền đất hiện trạng (49,6236 ha) m3 496.236,00
4 Khối lượng đất đồi san nền khu đất hiện trạng m3 496.236,00
Yêu cầu kỹ thuật thi công:
- Dự án này có nhiều hạng mục hạ tầng kỹ thuật cho nên khi thi công san nềncác đơn vị thi công cần phải phối hợp triển khai thi công đồng bộ các hạng mục, tránhchồng lấn khối lượng và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Dọn dẹp mặt bằng và chặt cây đào gốc trên toàn diện tích
- Các khu vực đắp phải đầm từng lớp 0,3m đến 0,5m một đảm bảo hệ số đầmchặt K=0,85
(2) Mạng lưới giao thông:
Phạm vi dự án gồm các nhánh đường thuộc phân cấp đường nội bộ (Vị trí và sơ đồ
mạng lưới đường và các mặt cắt được thể hiện chi tiết trong Bản vẽ hạng mục giao thông của dự án đính kèm trong Phụ lục 2 của Báo cáo ĐTM)
Cắt dọc:
Cao trình tim đường lấy theo cao độ phê duyệt hạ tầng số 09/QĐ-SXD ngày
06/01/2017 của Sở Xây dựng (Chi tiết đính kèm Phụ lục 01 của Báo cáo ĐTM) Khối
lượng đào đắp được tính toán trên nền đất tự nhiên với mái taluy m=1,5 đối với nền
Trang 36đắp; m = 1 đối với nền đào và tính giảm ở khối lượng san nền Chiều dài các nhánhđường cụ thể như sau:
Bảng 1 7 Bảng tổng hợp thông tin các nhánh đường mặt cắt dọc
Trang 39Mođun đàn hồi yêu cầu: E=133 (MPa)
- Cấp phối đá dăm loại 1 Dmax25 K98 dày 30cm
Tổng chiều dày kết cấu mặt đường: H=42cm
- Cấp phối đá dăm loại 1 Dmax=25 K98 dày 25cm
Tổng chiều dày kết cấu mặt đường: H=35cm
Bó vỉa – Dải phân cách – Bó bồn hoa - Vỉa hè - Hố trồng cây:
Bó vỉa:
- Thân bó vỉa bêtông đá 1x2 M250 chế tạo sẵn lắp ghép
- Chân bó vỉa bêtông đá 1x2 M250 đổ tại chỗ
- Đệm cấp phối đá dăm Dmax=37,5 dày 10cm
* Lưu ý: thân bó vỉa đúc sẵn, phải để khuôn ngược để bề mặt được láng thẩmmỹ
Bó dải phân cách:
- Bó dải phân cách bằng bêtông đá 1x2 M250 đổ tại chỗ
- Đệm cấp phối đá dăm Dmax=37,5 dày 10cm
Vỉa hè:
- Lát gạch Terazzo KT 300x300 kết hợp với đá Granit đen khò
Trang 40- Mặt trên của hố trồng cây bằng với cao độ vỉa hè.
Tổ chức giao thông:
Xây dựng hệ thống tổ chức giao thông cho các tuyến đường trong khu dân cưtheo đúng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41: 2016 Tạicác điểm giao cắt đặt biển báo nguy hiểm, vạch dành cho người đi bộ, trên tuyếnđường bố trí vạch phân làn v.v Chi tiết cụ thể sẽ được thiết kế ở bước thiết kế bản vẽthi công
(3) Hệ thống thoát nước mưa
Nước mưa của toàn bộ khu vực dự án sẽ được thoát qua đường thoát nước riêngbiệt Các đặc trưng của hệ thống thoát nước mưa như sau:
* Tiêu chuẩn và công thức tính toán
Lưu lượng nước mưa
Công thức tính toán lưu lượng tính toán thoát nước mưa của tuyến cống (l/s)được xác định theo công thức tổng quát sau: Qm= q.C.F
Trong đó:
.q - Cường độ mưa tính toán (l/s.ha )
.C - Hệ số dòng chảy
.F - Diện tích lưu vực mà tuyến cống phục vụ (ha)
Hệ số dòng chảy C phụ thuộc vào loại mặt phủ và chu kỳ lặp lại trận mưa tínhtoán P xác định theo Bảng 5 TCVN 7957-2008
- Hệ số phủ mặt tại các khu vực dọc theo tuyến cống
Bảng 1 8 Bảng tổng hợp thông tin hệ số phủ mặt C các khu vực