1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo hiện trạng khai thác nước mặt trên sông Hồng

47 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Hiện Trạng Khai Thác Nước Mặt Trên Sông Hồng
Trường học Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và CN Môi Trường Việt Nam
Thể loại báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 665,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích lượng mưa, bốc hơi và dòng chảy trong năm+ Lượng mưa Mưa là nguồn cung cấp nước chủ yếu của hệ thống lưu vực sông Hồng.. Chế độ dòng chảy1.4.1 Trình bày đặc điểm dòng chảy năm,

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Thông tin chung về tổ chức đề nghị cấp phép

- Tên công ty: Công ty Cổ phần xây dựng và CN môi trường Việt Nam

- Địa chỉ: Số 04, ngách 17/141, ngõ 141, phố Nam Dư, phường Lĩnh Nam, quậnHoàng Mai, thành phố Hà Nội

- VPGD: Phòng 1803 Tòa A, Chung cư Sông Nhuệ, Phường Kiến Hưng, Quận

Hà Đông, Thành phố Hà Nội

Người đại diện: Nguyễn Văn Đoàn Chức vụ: Giám đốc

Số điện thoại: 024.66880999

Mail: hoangnam.tnmt@gmail.com website: tuvanmoitruong.org

- Giấy chứng nhận đăng kính doanh mã số 0105 172 567, do Sở KT&ĐT thànhphố Hà Nội cấp lần đầu ngày 03/03/2011, thay đổi lần thứ 6 ngày 22/3/2017

- Lĩnh vực hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư:

1 Lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM);

2 Lập Đề án bảo vệ môi trường;

3 Lập hồ sơ cấp Giấy xác nhận hoàn thành các công trình Bảo bệ Môi trường;

4 Lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận túi nilon thân thiện môi trường;

5 Lập Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước;

6 Lập Báo cáo khai thác nước ngầm, nước mặt;

7 Lập Báo cáo giám sát môi trường định kỳ cho các nhà máy (Báo cáo quantrắc môi trường);

8 Tư vấn đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại;

9 Tư vấn áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn (CP);

10 Tư vấn chương trình giám sát môi trường (EMS);

11 Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001;

12 Thiết lập cơ chế phát triển sạch (CDM)

Trang 2

- Lĩnh vực về Cung cấp – Dịch vụ

1 Cung cấp các vật liệu thay thế để xử lý nước cấp nước;

2 Cung cấp các loại hóa chất cho xử lý nước thải, khí thải;

3 Cung cấp máy bơm, máy thổi khí, đệm vi sinh học các hãng Forss, Pentax,Ebara, Longtech ;

4 Cung cấp và lắp đặt bồn chứa hóa Compposite - Bồn được sản xuất từ ViệtNam

2 Tóm tắt công trình khai thác, sử dụng nước

a) Tên, mục đích, quy mô, nhiệm vụ của công trình:

- Công trình khai thác, sử dụng nước mặt sông Hồng được xây dựng trên ?????,

tại Bản Lâm Sản, xã Bảo Hà, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai với diện tích xây dựngtrạm S = 5.165,5 m2

- Quy mô công suất khai thác 1500 m3/ngày đêm chia làm 02 giai đoạn Giai đoạn

01 là 900 m3/ngày.đêm, giai đoạn 02 là 1.500 m3/ngày.đêm.

- Nhiệm vụ công trình cấp nước sạch cho các đối tượng sử dụng là toàn bộ dân

và cán bộ, công nhân viên của các doanh nghiệp và các cơ quan, tổ chức trên địa bàn

xã Bảo Hà và định hướng phát triển ra xã Tân An, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai

b) Vị trí công trình khai thác, sử dụng nước:

+ Xây dựng công trình thu nước bằng bê tông cốt thép tại Sông Hồng

???????????

+ Vị trí công trình khai thác nước có tọa độ: X: ?????????, Y: ???????

c) Nguồn nước khai thác, sử dụng

Nguồn nước khai thác thuộc sông Hồng đoạn chảy qua Bản Lâm Sản, xã Bảo Hà,huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai

d) Phương thức khai thác, sử dụng: Nước mặt từ sông > Giếng thu và trạm bơm cấp

1 > Bể lắng sơ bộ > Bể phản ứng + lắng > Bể lọc > Bể chứa nước sạch > Trạmbơm cấp Mạng đường ống cấp nước sạch cho toàn bộ dân và cán bộ, công nhân viêncủa các doanh nghiệp và các cơ quan, tổ chức trên địa bàn xã Bảo Hà và định hướngphát triển ra xã Tân An, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai

Trang 3

+ Trạm bơm cấp I, có công suất Q=40m3/h, áp đẩy H=35m, công suất động cơ N=

33 kw; lắp đặt trạm biến áp 100KVA cung cấp điện cho trạm

+ Trạm xử lý nước sạch (cấp II): Lắp đặt 2 modul xử lý nước có công suất Q=4.500 m3/ngày.đêm/1modul; xây dựng 02 bể chứa nước sạch có thể tích V = 900m3/1bể

+ Tuyến cấp nước trên địa bàn ??????????

e) Các căn cứ pháp lý

+ Cơ sở pháp lý

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ban hành ngày 21/06/2012;

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtTài nguyên nước, ban hành ngày 27/11/2013;

- Nghị định số 33/2017/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính tronglĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản, ban hành ngày 03/4/2017;

- Nghị định số 60/2016/NĐ-CP Quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanhtrong lĩnh vực Tài nguyên và môi trường, ban hành ngày 01/07/2016;

- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/05/2014 Quy định việc đăng ký khaithác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyênnước;

- Căn cứ Thông tư số 47/2017/TT-BTNMT ngày 07/11/2017 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường Quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước

3 Các thông tin, số liệu sử dụng để lập báo cáo:

4 Thông tin về tổ chức cá nhân lập báo cáo:

Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt của Công ty (Lưu lượng1.500m3/ngày.đêm) được lập theo cấu trúc tại Mẫu số 30, phụ lục ban hành kèm theoThông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

do Công ty Cổ phần xây dựng và Công nghệ môi trường Việt Nam làm chủ đầu tư và

đơn vị tư vấn lập báo cáo

a) Tên công ty: Công ty CP xây dựng và Công nghệ môi trường Việt Nam

Đại diện: Nguyễn Văn Đoàn Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ: Số 04, ngách 17/141, ngõ 141, phố Nam Dư, phường Lĩnh Nam, quậnHoàng Mai, thành phố Hà Nội

Trang 4

Điện thoại: 024.66880999

b) Danh sách thành viên tham gia

Bảng 0.5 Danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo

Nhiệm vụ trong thực hiện đề án, báo cáo

Trình độ chuyên môn

Chuyên ngành đào tạo

Kinh nghiệm công tác Số

năm kinh nghiệ m

Số đề

án, báo cáo đã tham gia

1 Nguyễn Văn Đoàn Giám đốc phụtrách chung Kỹ Sư Kỹ thuật môitrường 5 5

2 Nguyễn Thị Nga Phụ trách báocáo Kỹ sư Địa chất - thủyvăn 12 6

3 Phạm Văn Đức Phụ trách báocáo Kỹ sư Địa chất - thủyvăn 10 5

3 Nguyễn Thị Thúy Phụ trách báocáo Kỹ sư Địa chất - thủyvăn 7 4

4 Trần Thị Vinh Viết báo cáotừng phần Kỹ sư Địa chất - thủyvăn 1 1

Nhận xét: Công ty Cổ phần xây dựng và CN môi trường Việt Nam đáp ứng các

điều kiện về năng lực của tổ chức thực hiện lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấpgiấy phép tài nguyên nước theo quy định tại Nghị định số 60/2016/NĐ-CP ngày01/7/2016 của Chính phủ quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vựctài nguyên nước và môi trường

Trong quá trình thực hiện Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt củaCông ty Cổ phần xây dựng và CN môi trường Việt Nam, tập thể tác giả đã nhận được

sự giúp đỡ nhiệt tình có hiệu quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai, Banlãnh đạo Công ty, chính quyền và nhân dân địa phương Tập thể tác giả xin chân thànhcảm ơn sự giúp đỡ các cơ quan, đơn vị nêu trên

Trang 5

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC

1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội

1.1.1 Đặc điểm tự nhiên

a) Vị trí địa lý:

Bảo Hà là xã miền núi nằm cách trung tâm huyện lỵ 24,0 km theo đường quốc lộ

279 Xã Bảo Hà có tổng diện tích đất tự nhiên là 6.681 ha có vị trí:

- Phía Đông giáp xã Yên Sơn huyện Bảo Yên

- Phía Tây giáp xã Tân An, Tân Thượng huyện Văn Bàn

- Phía Nam giáp xã Minh Tân, Kim Sơn huyện Bảo Yên

- Phía Bắc giáp xã Minh Tân, Kim Sơn huyện Bảo Yên

Bảo Hà có trục QL 279 chạy dọc phía đông bắc xuống tây nam của xã, có đườngsắt, đường sông đi qua trên địa bàn vì vậy điều kiện đi lại và giao lưu hàng hóa với cácđơn vị trong và ngoài huyện khá thuận lợi

- Vị trí công trình khai thác, sử dụng nước mặt sông Hồng đoạn chảy qua BảnLâm Sản, xã Bảo Hà, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai Tọa độ tim các công chình chínhcủa công trình (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105045’, múi chiếu 3 độ):

Bảng 3.1 Tọa độ tim các hạng mục chính của công trình Xây dựng nhà máy sạch

Trang 6

Đất đai của xã Bảo Hà được hình thành do quá trình phong hóa của đá mẹ Gralit,mặt khác Bảo Hà còn có đất phù sa của hệ thống sông Hồng Thành phần cơ giới đấtthịt trung bình đến thịt nặng, đất thường bị khô hạn, xói mòn, rửa trôi mạnh vào mùamưa lũ Đất chua, hàm lượng các chất dinh dưỡng tổng số nghèo đến trung bình, đấtthích hợp với nhiều loại cây trồng như cây lương thực, cây ăn quả và cây lâm nghiệp.

đ) Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố này đến nguồn nước trên lưu vực và nguồn nước khai thác, sử dụng

Qua phân tích có thể thấy rằng điều kiện tự nhiên tại khu vực sẽ có những tácđộng nhất định nguồn nước sông như sau:

+ Phía thượng nguồn của sông là đất rừng tự nhiên và đất lâm nghiệp, không códân cư sinh sống là điều kiện rất thuận lợi về mặt môi trường để bảo vệ nguồn nướcluôn trong sạch nhằm cung cấp nước sinh hoạt cho dân cư

+ Đặc điểm địa chất, khoáng sản phần lưu vực không có các chất độc hại gây ảnhhưởng xấu đến chất lượng nước sông Hồng

+ Tài nguyên đất đai tại khu vực chưa bị khai thác sử dụng vào các mục đíchkinh tế - xã hội Đây là điều kiện rất thuận lợi cho công tác quy hoạch, quản lý sử dụngđất hợp lý nhằm bảo vệ môi trường khu vực

- Tác động tiêu cực:

Trang 7

+ Việc mở rộng và phát triển rừng sản xuất liên quan đến chặt đốt rừng tự nhiên

để lấy gỗ và trồng rừng sản xuất sẽ có ảnh hưởng nhất định làm suy giảm nước ngầm

và tăng xói mòn rữa trôi phía thượng nguồn sông

+ Cấu tạo địa chất phần trên mặt phân bố các trầm tích đất đá bở rời, đồng thờiđịa hình có độ dốc lớn nên hiện tượng xói mòn rữa trôi xảy ra mạnh có thể làm ảnhhưởng đến chất lượng nước hồ nếu không có biện pháp trồng và bảo vệ thảm thực vậttrên đất

1.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội khu vực khai thác, sử dụng nước và phụ cận

Xã Bảo Hà có 2157 hộ với 9011 nhân khẩu, sự phân bố dân cư không đồng đềugiữa các thôn bản, mật độ dân cư là 130 người, km2

Trên địa bàn xã có 07 dân tộc sinh sống bao gồm: dân tộc Kinh, dân tộc Dao, dântộc Tày, dân tộc Xa phó, dân tộc Mông, dân tộc Nùng, dân tộc Tày, dân tộc Mường.Mỗi dân tộc đều có phong tục tập quán riêng đã tạo ra các hoạt động văn hóa phongphú, đa dạng giàu bản sắc văn hóa dân tộc

Tổng số lao động trong độ tuổi là 4.767 người chiếm 52,9% tổng số nhân khẩu,trong đó:

- Lao động nông nghiệp 3.403 người, chiếm 71,38%

- Lao động CN-TTCN là 486 người, chiếm 10,19%

- Lao động thương mại - dịch vụ 972 người, chiếm 20,39%

Lao động đã qua đào tạo 1.156 lao động chiếm 24,25%; lao động chưa qua đàotạo lao động chiếm 75,75%

Kinh tế - xã hội của xã ??????????

1.2 Mạng lưới sông suối

* Mạng lưới sông suối trong khu vực

Trên địa bàn xã có 03 suối chính gồm:

- Suối Bùn bắt nguồn từ Núi Bùn xã Lang Thíp huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái

- Suối Tắp bắt nguồn từ đỉnh Mã Yên Sơn

- Suối Khoai bắt nguồn từ bản Khoai 1 xã Bảo Hà

Ngoài ra trên địa bàn xã còn một số hệ thống khe lạch, ao hồ nhỏ được phân bốkhá đồng đều trên địa bàn; diện tích rừng phòng hộ, đầu nguồn được bảo vệ tốt nênnguồn nước mặt, nước ngầm kahs dồi dào, đây là điều kiện thuận lợi cho việc cungcấp nước sản xuất, nước sinh hoạt cho người dân trong xã Bảo Hà

Trang 8

Đặc điểm đặc trưng của các khe suối tại khu vực: Lòng khe suối hẹp, chảy theohướng Tây Bắc- Đông Nam, nằm ở độ cao từ +20m trở lên, có độ dốc 0,5%, có khảnăng thoát nước khá nhanh; Lưu lượng nước khá lớn, phụ thuộc vào chế độ mưa.

* Đặc trưng của sông Hồng

Sông Hồng có lưu lượng nước bình quân hàng nǎm rất lớn, tới 2.640 m³/s (tại cửasông) với tổng lượng nước chảy qua tới 83,5 tỷ m³, tuy nhiên lưu lượng nước phân bổkhông đều Về mùa khô lưu lượng giảm chỉ còn khoảng 700 m³/s, nhưng vào cao điểmmùa mưa có thể đạt tới 30.000 m³/s

Nguồn khai thác nước của nhà máy là Sông Hồng đoạn chảy qua bản Lâm Sản,

xã Bảo Hà, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai

Sông Hồng có tổng chiều dài là 1.149 km bắt nguồn từ Trung Quốc chảyqua Việt Nam và đổ ra biển Đông Đoạn chảy trên đất Việt Nam dài 510 km Đây làdòng sông quan trọng của nền văn hóa lúa nước Việt Nam

Lưu vực Sông Hồng có lượng mưa bình quân X0= 1.524mm, mùa mưa bắt đầu

từ tháng 9 đến tháng 12 Mùa cạn từ tháng 1 đến tháng 8 Những trận lũ thường xuấthiện vào tháng 10 và tháng 11 Tuy nhiên, cũng có lũ tiểu mãn xuất hiện ngay cả trongcác tháng từ tháng 5 đến tháng 8, cá biệt có lũ lớn nhất (lũ sớm) xuất hiện trong thời

kỳ này

Bảng 4: Đặc trưng hình thái của các sông chính và các nhánh

trên lưu vực sông Cầu

TT Phụ lưu

Khoảng cách từ cửa phụ lưu tới cửa chính

Độ cao nguồn sông (m)

Chiều dài sông (km)

Diện tích lưu vực (km 2 )

Độ cao bình quân lưu vực (m)

Độ dốc bình quân lưu vực (%)

Mật độ lưới sông (km/

km 2 )

Hệ số uốn khúc

Trang 9

b) Đặc trưng hình thái sông Hồng (đoạn khai thác nước của dự án)

Đoạn sông từ trạm bơm đến điểm lấy nước mặt có chiều dài khoảng ?????

m, chiều rộng trung bình khoảng ??????m, độ dốc lòng sông khoảng Js = ??????

0 /0 0, địa hình lòng sông ???????.

1.3 Đặc điểm khí tượng thủy văn

1.3.1 Mô tả mạng lưới quan trắc khí tượng, thủy văn

Lưu vực sông Hồng và vùng phụ cận có khá nhiều trạm khí tượng thuỷ văn(????????), một số trạm có thời gian quan trắc dài còn lại đa phần là quan trắc khôngliên tục và một số trạm đã ngừng hoạt động; các trạm đo lưu lượng đa phần số liệu đongắn, không liên tục và đại bộ phận đã ngừng đo từ lâu Gần với khu vực khai thácnước mặt chỉ có một số được trình bày Bảng sau:

Bảng 5: Trạm khí tượng trong lưu vực sông Hồng và vùng phụ cận

2 Bảo Hà Nhiệt độ, độ ẩm, bốc hơi, mưa 1958 - nay

Bảng 6: Một số trạm thủy văn trong lưu vực sông Cầu

1

2

3

[Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn Hà Giang]

* Đánh giá và lựa chọn số liệu

Các số liệu sử dụng để tính toán trong báo cáo:

???????????

Bảng 7: Các số liệu sử dụng để tính toán trong báo cáo

Lưu lượng (m 3 /s) Tổng lượng (triệu m 3) Diện tích lưu vực (km 2 )

Trang 11

Hình: Sơ đồ vị trí các trạm quan trắc tỉnh Lào Cai

Trang 12

1.3.2 Phân tích lượng mưa, bốc hơi và dòng chảy trong năm

+ Lượng mưa

Mưa là nguồn cung cấp nước chủ yếu của hệ thống lưu vực sông Hồng Sự biến đổimạnh mẽ của lượng mưa theo không gian, theo thời gian đã quyết định chế độ dòng chảytrong sông và sự khác biệt lớn về lượng dòng chảy giữa các sông nhánh trong hệ thống sôngHồng

Sông Hồng nằm trong khu vực có chế độ dòng chảy trong năm phân làm hai mùa rõrệt là: Mùa lũ và mùa kiệt, giữa hai mùa có sự tương phản sâu sắc về tổng lượng dòngchảy

Trên cơ sở các kết quả quan trắc lượng mưa tại các trạm đo mưa trên địa bàn tỉnhLào Cai giai đoạn từ năm 2014 đến 2017 cho thấy: tổng lượng nước mưa trên toàn tỉnhdao động từ 57.607 mm đến 69.657 mm

Bảng 1.2 Tổng lượng mưa trung bình tháng tại trạm quan trăc (mm)

Trang 13

Lượng mưa

trung bình

năm

Hình 1.2 Biểu đồ lượng mưa trung bình tháng tại các trạm quan trăc

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai năm 2017

Lượng mưa tại Lào Cai phân bố không đều theo thời gian Qua thống kê thấy rằnglượng mưa trong tỉnh phân bố không đều và được chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa vàmùa khô Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 6 ÷ 9, mưa nhiều nhất vào tháng 8, tháng

có lượng mưa nhỏ nhất thường rơi vào tháng 1 ÷ 2 Lượng mưa mùa mưa chiếm khoảng

77 ÷ 93% tổng lượng mưa năm Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau, chiếmkhoảng 7 ÷ 23% tổng lượng mưa năm

+ Độ ẩm:Độ ẩm tương đối trung bình trong các năm 2014 - 2017 được thống kê trongbảng sau:

Bảng 1.3: Độ ẩm không khí trung bình tại các trạm quan trăc (%)

Trang 14

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai năm 2017

Hình 1.3 Biểu đồ độ ẩm trung bình tại các trạm quan trăc

Theo bảng thống kê trên ta thấy độ ẩm tương đối trung bình năm 2017 tại trạm quantrắc cao nhất là 90% (tháng 10) và thấp nhất là 80% (tháng 5)

Trang 15

1.4 Chế độ dòng chảy

1.4.1 Trình bày đặc điểm dòng chảy năm, dòng chảy mùa lũ, mùa kiệt; phân phối

dòng chảy các tháng trong năm:

Phù hợp với chế độ mưa, chế độ dòng chảy trong lưu vực sông Hồng chia thành 2mùa rõ rệt, mùa lũ bắt đầu từ tháng VI và kết thúc vào tháng IX, mùa kiệt từ tháng X đếntháng V năm sau Tổng lượng nước trong 4 tháng mùa lũ chiếm khoảng 80% tổng lượngdòng chảy năm, dòng chảy lớn nhất thường xẩy ra vào tháng VIII Tổng lượng nước 8tháng mùa kiệt chỉ chiếm 20% tổng lượng dòng chảy cả năm, tháng kiệt nhất xảy ra vàotháng II hàng năm

Tính bình quân toàn lưu vực với dòng chảy năm trên lưu vực sông Hồng là 17,12

(m3/s), tổng lượng dòng chảy năm 1576 triệu m3, lượng mưa hàng năm khoảng 4000

-6000 mm, môđun dòng chảy năm trung bình trên lưu vực khoảng 31,78 l/s/km2 (các đặctrưng dòng chảy năm sông Hồng được tính toán cụ thể trong mục 4.2)

Bảng 10: Biến động lượng nước trung bình năm trên lưu vực sông Hồng

3 )

(Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn Lào Cai)

Sự biến đổi dòng chảy năm trên toàn lưu vực không lớn, năm nhiều nước cũng chỉgấp từ 2 đến 3 lần năm ít nước Mức độ biến động trong thời kỳ nhiều năm của dòngchảy năm trên lưu vực sông Cầu vào loại trung bình, hệ số biến động Cv dòng chảynăm biến động từ 0.25 ÷ 0.40 Mặt khác xét thấy Cv dòng chảy năm giữa các vùng khácnhau cũng có sự khác biệt nhau nhiều Vùng có rừng che phủ lớn thì Cv nhỏ, ngược lạivùng ít cây, đồi núi trọc nhiều hoặc độ che phủ rừng nhỏ thì Cv lớn

Sự biến động của dòng chảy giữa các tháng mùa lũ và mùa cạn trong năm lại càngchênh lệch nhau có khi đến hàng chục lần, chưa kể dòng chảy lũ lại càng lớn

Đặc điểm dòng chảy mùa lũ:

Thông thường, những lưu vực nhỏ ở miền núi về mùa mưa khi lượng mưa ngàylớn hơn 50mm/trận có thể gây ra dòng chảy lũ và lũ quét, lũ quét thường xảy ra với thờigian xuất hiện nhanh, cường độ lớn gây tác hại đến tài sản và con người, quan hệ đỉnh

và lưu lượng lũ trong sông khá chặt

Lũ lớn hàng năm trong khu vực thường xuất hiện trong các tháng của thời kỳ lũchính vụ, nhiều nhất là tháng 7, tháng 8 Phần lớn dòng chảy trong năm tập trung trongcác tháng của mùa lũ vào khoảng 80 % trong đó lượng dòng chảy của một trận lũ lớnnhất có tỷ trọng khá lớn, nhất là trên các sông lớn Thí dụ trên sông Hồng tại trạm LàoCai, trận lũ lớn nhất tháng 8/1971 chiếm 21% lượng dòng chảy cả năm

Theo thống kê trong khoảng 30 năm trở lại đây trên hệ thống sông Hồng có 6 trận

lũ lớn và đặc biệt đó là các trận lũ tháng 8/1968, 8/1969, 7/1970, 8/1971, 7/1983 và

Trang 16

7/1986 trong đó có trận lũ tháng 8/1971 là trận lũ đặc biệt lớn quan trắc được Trận lũxảy ra ngày 19/8/1971 lưu lượng đỉnh lũ tại Lào Cai là 8430 m3/s lớn gấp 113 lần lưulượng trung bình mùa kiệt Nước lũ lên rất nhanh với cường suất mực nước 1,37m/giờ.Tốc độ dòng chảy trên sông vượt quá 3,5m/s Nước sông dâng cao gây ngập lụt nhiềukhu vực của thành phố Lào Cai và gây thiệt hại cho dân cư các vùng trũng ven sông.

Bảng 11: Lưu lượng nước trung bình các tháng mùa lũ trên lưu vực sông Hồng

(Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn Lào Cai)

Đặc điểm dòng chảy mùa kiệt:

Mùa khô bắt đầu tư tháng X đến tháng V năm sau, khi mùa mưa kết thúc, lượngdòng chảy trong sông giảm dần, trong điều kiện bề mặt lưu vực là đá vôi và Karst nêndòng chảy mặt giảm nhanh ngay khi mùa mưa kết thúc Trên dòng chính sông Hồng tạithành phố Lào Cai, mô đuyn dòng chảy trung bình mùa kiệt bằng 15,93 l/s.km2, đặc biệt

mô đuyn dòng chảy kiệt nhất chưa đến 2 l/s.km2 Ngoài ra, trên các sông nhánh lượngdòng chảy còn ít hơn, nhất là các nhánh sông suối phía tả mạn sông Hồng, do điều kiệnđịa hình nên các sông suối đều ngắn, dốc, diện tích hứng nước lưu vực nhỏ, thảm phủ ít,chủ yếu là núi đá

Bảng 12: Lưu lượng nước trung bình các tháng mùa kiệt trên lưu vực sông

Hồng

(Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn Lào Cai)

* Đặc điểm dòng chảy tối thiểu:

Dòng chảy tối thiểu là dòng chảy mức thấp nhất cần thiết duy trì dòng chảy củasông, đảm bảo sự phát triển bình thường của hệ sinh thái thủy sinh Sông Hồng có lưulượng dòng chảy nhỏ nhất khoảng 3,17 m3/s

Từ đây ta tính lưu lượng dòng chảy tối thiểu bằng 90% dòng chảy nhỏ nhất:

Trang 17

Hình 3:Phân phối dòng chảy tháng trên toàn lưu vực sông Hồng

Trang 18

Lượng dòng chảy của tháng có dòng chảy lớn nhất chiếm trên 20% tổng lượngdòng chảy năm trong khi lượng dòng chảy của tháng kiệt nhất chỉ chiếm từ 20 – 30%tổng lượng dòng chảy năm.

Nhìn chung tổng lượng dòng chảy năm trên sông Hồng không phải là nhỏ nhưng

do phân phối không đều theo không gian và thời gian, phân phối không đều giữa cáctháng trong năm đã tạo ra những mâu thuẫn giữa nguồn nước đến tự nhiên với nhu cầudùng nước của con người, làm ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và đời sống

Đánh giá chung về chế độ dòng chảy

Do chế độ mưa phân bố trong năm không đều và đặc điểm của điều kiện tự nhiêncủa Lào Cai nên chế độ dòng chảy về mùa lũ cũng như về mùa kiệt có khác nhau Tổnglượng nước trong mùa lũ chiếm từ 70 – 80% tổng lượng dòng chảy cả năm Các thángmùa kiệt còn lại chỉ chiếm vào khoảng 20 – 30% tổng lượng nước trong năm

Mưa cũng phân bố không đều trong các năm nên có những năm mưa nhiều lưulượng mùa lũ trên sông lớn gây ngập úng, lụt lội ở rất nhiều nơi Những năm mưa ít,nguồn nước khan hiếm mùa kiệt kéo dài (thời gian không mưa kéo dài nhiều ngày liêntục trong các tháng mùa kiệt) dẫn tới hạn hạn xảy ra nghiêm trọng ở nhiều nơi

1.4.2 Phương pháp và kết quả tính toán các đặc trưng thủy văn tại vị trí tuyến

công trình theo thời gian

Các đặc trưng thủy văn nhiều năm trên dòng chính sông Cầu tính đến trạm Phả Lại:

- Môđun dòng chảy: (Ký hiệu là M) là lượng nước có khả năng sinh ra trên mộtđơn vị diện tích lưu vực là 1km2 trong một đơn vị thời gian Đơn vị: l/s.km2 Công thứctính:

M = 10^3*Q/F

Trong đó:

Q: Lưu lượng nước (m3/s)

F: Diện tích lưu vực tới điểm khống chế (Km2)

- Lớp dòng chảy: (Kí hiệu là Y) là chiều cao của lớp nước có khả năng sinh rađược trong khi mưa trải đều ra trên bề mặt diện tích lưu vực Đơn vị: mm Công thứctính:

Y = W/(10^3*F)

Trong đó:

W: Tổng lượng dòng chảy (m3)

Trang 19

F: Diện tích lưu vực tới điểm khống chế (Km2).

Kết quả tính toán cho dòng chính sông Hồng tính trên toàn bộ lưu vực:

Tháng 2:

Môđun dòng chảy: M = 10^3*Q/F = 1000*3,75/538 = 6,97 (l/s.km2)

Tổng lượng dòng chảy: W = Q*86.400*28 = 3,75*86.400*28 = 0,0097 (tỷ m3)Lớp dòng chảy: Y = W/(10^3*F) = 0,0097*10^9/(10^3*538) = 18 (mm)Tháng 3:

Môđun dòng chảy: M = 10^3*Q/F = 1000*3,17/538 = 5,89 (l/s.km2)

Tổng lượng dòng chảy: W = Q*86.400*31 = 3,17*86.400*31 = 0,0085(tỷ m3)Lớp dòng chảy: Y = W/(10^3*F) = 0,0085*10^9/(10^3*538) = 16 (mm)Tháng 4:

Môđun dòng chảy: M = 10^3*Q/F = 1000*6,55/538 = 12,17 (l/s.km2)

Tổng lượng dòng chảy: W = Q*86.400*30 = 6,55*86.400*30 = 0,017 (tỷ m3)Lớp dòng chảy: Y = W/(10^3*F) = 0,017*10^9/(10^3*538) = 32 (mm)

Tháng 5:

Trang 20

Môđun dòng chảy: M = 10^3*Q/F = 1000*15,01/538 = 27,9 (l/s.km2)

Tổng lượng dòng chảy: W = Q*86.400*31 = 15,01*86.400*31 = 0,040 (tỷ m3)Lớp dòng chảy: Y = W/(10^3*F) = 0,040*10^9/(10^3*538) = 74 (mm)

Tháng 6:

Môđun dòng chảy: M = 10^3*Q/F = 1000*21,69/538 = 40,32 (l/s.km2)

Tổng lượng dòng chảy: W = Q*86.400*30 = 21,69*86.400*30 = 0,056 (tỷ m3)Lớp dòng chảy: Y = W/(10^3*F) = 0,056*10^9/(10^3*538) = 104 (mm)Tháng 7:

Môđun dòng chảy: M = 10^3*Q/F = 1000*31,22/538 = 58,03 (l/s.km2)

Tổng lượng dòng chảy: W = Q*86.400*31 = 31,22*86.400*31 = 0,084 (tỷ m3)Lớp dòng chảy: Y = W/(10^3*F) = 0,084*10^9/(10^3*538) = 156 (mm)Tháng 8:

Môđun dòng chảy: M = 10^3*Q/F = 1000*48,42/538 = 90 (l/s.km2)

Tổng lượng dòng chảy: W = Q*86.400*31 = 48,42*86.400*31 = 0,13 (tỷ m3)Lớp dòng chảy: Y = W/(10^3*F) = 0,13*10^9/(10^3*538) = 242 (mm)

Tháng 9:

Môđun dòng chảy: M = 10^3*Q/F = 1000*35,49/538 = 65,97 (l/s.km2)

Tổng lượng dòng chảy: W = Q*86.400*30 = 35,49*86.400*30 = 0,092 (tỷ m3)Lớp dòng chảy: Y = W/(10^3*F) = 0,092*10^9/(10^3*538) = 171 (mm)Tháng 10:

Môđun dòng chảy: M = 10^3*Q/F = 1000*19,83/538 = 36,86 (l/s.km2)

Tổng lượng dòng chảy: W = Q*86.400*31 = 19,83*86.400*31 = 0,053 (tỷ m3)Lớp dòng chảy: Y = W/(10^3*F) = 0,053*10^9/(10^3*538) = 99 (mm)

Tháng 11:

Môđun dòng chảy: M = 10^3*Q/F = 1000*10,54/538 = 19,59 (l/s.km2)

Tổng lượng dòng chảy: W = Q*86.400*30 = 10,54*86.400*30 = 0,027 (tỷ m3)Lớp dòng chảy: Y = W/(10^3*F) = 0,027*10^9/(10^3*538) = 50 (mm)

Tháng 12:

Trang 21

Môđun dòng chảy: M = 10^3*Q/F = 1000*5,57/538 = 10,35 (l/s.km2)

Tổng lượng dòng chảy: W = Q*86.400*31 = 5,57*86.400*31 = 0,015 (tỷ m3)Lớp dòng chảy: Y = W/(10^3*F) = 0,015*10^9/(10^3*538) = 28 (mm)

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng:

Bảng 14 Một số đặc trưng thủy văn tại lưu vực sông Hồng theo thời gian

Tính chung cho toàn lưu

1.4.3 Diễn biến nguồn nước khai thác trước và sau khi có công trình

Theo báo cáo kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt Sông Hồng tính trêntoàn bộ lưu vực sông Hồng có lưu lượng dòng chảy nhỏ nhất trong năm khoảng 3,17

m3/s

Trạm bơm cấp 1 khai thác nước mặt sông Hồng của công ty có công suất khai

thác là 1.500m 3 /ngày đêm ( ≈ 0,02 m 3 /s) rất nhỏ so với lưu lượng dòng chảy nhỏ nhất

của sông Cầu nên khi đi vào hoạt động khai thác công trình sẽ không ảnh hưởng nhiềuđến chế độ thủy văn dòng chảy cũng như mực nước tuyến sông Hồng và vùng hạ lưu

Trang 22

1.5 Chất lượng nguồn nước

1.5.1 Trình bày đặc điểm dòng chảy năm, dòng chảy mùa lũ, mùa kiệt; phân phối

dòng chảy các tháng trong năm:

Để đánh giá chất lượng môi trường nước trên sông Hồng (đoạn sông được phêduyệt lấy nước mặt cho dự án), đơn vị đã phối hợp với ???????? để tiến hành lấy mẫu

và phân tích

Ngày lấy mẫu: ??????

Điều kiện thời tiết: ??????????

Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước trên sông Hồng được thể hiện qua bảngsau:

Bảng 1.5: Kết quả phân tích chất lượng nước sông

QCVN 08-MT : 2015/BTNMT

Trang 23

Cột A1: Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác cóyêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại A2.

Cột A2 - Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp.(-): Không quy định

a) Ảnh hưởng của nước thải công nghiệp

Theo như kết quả điều tra trên cho thấy ngành sản xuất công nghiệp trên khu vựcthượng nguồn sông Hồng vẫn ở quy mô nhỏ, phân bố rải rác và lưu lượng nước thảichưa nhiều Thành phần nước thải chủ yếu của các ngành công nghiệp là các kim loạinhư Pb, Hg, Cd, As, Các kim loại này đều có độc tính cao đối với con người và cácđộng vật khác, trong môi trường nước, nó gây độc cho các loài động vật thủy sinh, tíchlũy trong cơ thể động thực vật và làm con người nhiễm độc khi ăn các động thực vậtnày Tuy nhiên, về mặt chất lượng nước thải, nước thải từ các ngành sản xuất côngnghiệp có hàm lượng các kim loại nặng đều nằm trong giới hạn cho phép

b) Hoạt động nông - lâm - ngư nghiệp.

Lượng nước hồi quy cùng với nước mưa rửa trôi mang theo vào nước khá nhiềucác loại hợp chất như các chất khoáng, mùn hữu cơ, kim loại, dinh dưỡng và nhất là hóachất bảo vệ thực vật các loại Một điều đáng lo ngại là việc sản xuất nông nghiệp hiệnnay phụ thuộc rất nhiều vào các loại phân bón hữu cơ và các loại hóa chất diệt trừ sâu

bọ, diệt cỏ Lượng nước từ các khu vực sản xuất nông nghiệp có khả năng gây phúdưỡng nguồn nước và ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật, gây nhiễm độc cho hệ sinh tháidưới nước

Nền nông nghiệp lạc hậu và sự yếu kém trong công tác bảo vệ rừng đầu nguồn gâynên sự suy giảm diện tích rừng phòng hộ, dẫn đến xói mòn, rửa trôi, gây bồi lấp lòng hồ.Ngoài ra, hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm với quy mô công nghiệp và cá thể,nằm rải rác tại các khu vực thượng nguồn, một số trang trại nằm trong khu vực đôngdân cư, đầu nguồn nước, công tác bảo vệ môi trường chưa được quan tâm đã gây ô

Ngày đăng: 29/07/2021, 09:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w