Bài viết nghiên cứu vai trò của FDI Hàn Quốc đối với phát triển kinh tế ở Việt Nam có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Từ đó, giúp các cơ quan quản lý có cái nhìn khách quan, tổng thể về dòng vốn FDI của Hàn Quốc, là cơ sở hoạch định những chính sách phù hợp để tiếp tục thu hút và nâng cao hiệu quả đầu tư của FDI Hàn Quốc tại Việt Nam, trong bối cảnh cạnh tranh quốc tế về thu hút đầu tư nước ngoài ngày càng khốc liệt. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1VAI TRÒ CỦA FDI HÀN QUỐC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
THE ROLE OF KOREA FDI FOR ECONOMIC DEVELOPMENT IN VIETNAM TODAY
ThS Nguyễn Như Quảng Trường Đại học Thủy Lợi
nguyennhuquang@tlu.edu.vn
Tóm tắt
Công cuộc đổi mới đất nước bắt đầu từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986), với nội dung đổi mới kinh tế là trọng tâm, từng bước xác lập, xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và mở cửa hội nhập vào nền kinh tế thế giới Năm 1987, Luật Đầu tư nước ngoài ban hành, là cơ sở pháp lý quan trọng mở đường cho các hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Từ đây những làn sóng FDI ồ ạt vào Việt Nam ngày càng lớn và đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế ở nước ta Trong những năm qua, dòng vốn FDI đầu tư lớn và hiệu quả nhất tại Việt Nam là Hàn Quốc Vì vậy, nghiên cứu vai trò của FDI Hàn Quốc đối với phát triển kinh
tế ở Việt Nam có ý nghĩa vô cùng quan trọng Từ đó, giúp các cơ quan quản lý có cái nhìn khách quan, tổng thể về dòng vốn FDI của Hàn Quốc, là cơ sở hoạch định những chính sách phù hợp
để tiếp tục thu hút và nâng cao hiệu quả đầu tư của FDI Hàn Quốc tại Việt Nam, trong bối cảnh cạnh tranh quốc tế về thu hút đầu tư nước ngoài ngày càng khốc liệt.
Từ khóa: Đầu tư trực tiếp nước ngoài, Hàn Quốc, phát triển kinh tế, thu hút đầu tư nước
ngoài, Việt Nam.
Abstract
The country renewal process started from the 6th National Party Congress (1986), with the aim on economic innovation, we are gradually establishing and building a market economy with socialist orientation and open transactions with the world economy In 1987, the Law on Foreign Investment was enacted, an important legal which is a open way for foreign investment activities in Vietnam Since then, the influx of FDI inflows into Vietnam is increasingly large and plays an important role in economic development in our country In recent years, the largest and most effective FDI inflow in Vietnam is South Korea Therefore, studying the role of Korean FDI
in Vietnam’s economic development is importance Based on the study of Korean FDI, regulators have an objective and overall view of Korean FDI inflows This will be the baseline for making appropriate policies to continue to attract and improve investment efficiency of Korean FDI, in the context of an increasingly international competition in attracting foreign investment.
Keywords: Foreign Direct Investment, Korea, economic development, attract foreign
investment, Vietnam.
1 Đặt vấn đề
Dưới sự biến động của tình hình thế giới hiện nay, đặc biệt trước những diễn biến phức tạp
Trang 2của cuộc chiến tranh thương mại Mỹ - Trung và đại dịch Covid bùng phát trên phạm vi toàn cầu, các quốc gia có nền kinh tế phát triển trên thế giới có những điều chỉnh trong chính sách về đầu
tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Một mặt, họ kêu gọi các doanh nghiệp quay trở về nước mình đầu
tư Mặt khác, họ chủ trương dịch chuyển toàn bộ hoặc một phần sang các quốc gia khác để đầu
tư để tránh phụ thuộc vào một thị trường, hướng tới đa dạng chuỗi cung ứng và tận dụng triệt để
những chính sách “trải thảm hoa hồng” của các quốc gia đang thu hút đầu tư nước ngoài Hiện
nay, một số quốc gia đang phát triển đã và đang ban hành nhiều chính sách ưu đãi lớn để thu hút FDI, như: Indonesia phát triển cơ sở hạ tầng và giảm dần thuế thu nhập doanh nghiệp về 20% vào năm 2023 Thái Lan chọn những lĩnh vực có hàm lượng công nghệ cao để thu hút đầu tư như: hàng không vũ trụ, thiết bị y tế, ôtô điện, hoặc các loại phụ tùng và linh kiện chất lượng cao Malaysia lên kế hoạch cử đại diện đi vận động khoảng 60 công ty đa quốc gia mở nhà máy tại Malaysia và thông qua gói hỗ trợ 240 triệu USD trong 5 năm, trong đó chú trọng giảm thuế
và hỗ trợ tài chính…Ấn Độ đưa ra chính sách xây dựng một quỹ đất sạch rất lớn cho bất kỳ nhà đầu tư nào có nhu cầu; chọn 10 trung tâm công nghiệp ở 9 bang, 100 khu công nghiệp nổi tiếng
để giới thiệu cho 600 công ty lớn tên thế giới; xây dựng cơ quan chuyên trách về thu hút đầu tư
ở chính quyền liên bang và tiểu bang, căn cứ vào từng đặc điểm, thế mạnh của từng vùng miền
để kêu gọi các nhà đầu tư khác nhau; thực hiện ưu đãi về thuế, hỗ trợ tài chính; xây dựng cở sở
hạ tầng…(Hiếu Công, 2020) Với những chính sách đó, các tập đoàn lớn của các quốc gia chủ đầu tư sẽ có nhiều sự lựa chọn và quyết định lựa chọn đầu tư vào quốc gia nào có nhiều chính sách ưu đãi hơn để tiết kiệm chi phí sản xuất, sản phẩm sản xuất ra có tính cạnh tranh cao, giúp kinh doanh hiệu quả, thu được lợi nhuận tối đa
Sau hơn 30 năm đổi mới đất nước, xuất phát điểm từ nước kém phát triển, nghèo đói và lạc hậu với những chính sách đúng đắn về thu hút vốn đầu tư nước ngoài, Việt Nam trở thành một trong những quốc gia thu hút FDI thành công trong khu vực và trên thế giới Theo báo cáo
năm 2017 của Tổ chức Thương mại và phát triển Liên Hợp quốc, Việt Nam nằm trong Top 12
quốc gia thành công nhất về thu hút FDI Vai trò của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam là không hề nhỏ Trong dòng chảy của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam, phải kể đến những làn sóng FDI của Hàn Quốc, hiện nay đang là quốc gia dẫn đầu về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam
Vì vậy, đánh giá đúng vai trò và những đóng góp của FDI do Hàn Quốc đầu tư đối với phát triển kinh tế ở nước ta là rất cần thiết Qua đó, cung cấp những luận cứ khoa học cho các nhà quản lý, hoạch định những chính sách đúng đắn và phù hợp, từ đó tiếp tục thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng FDI của Hàn Quốc tại Việt Nam
2 Tổng quan nghiên cứu, cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
2.1 Tổng quan nghiên cứu
Nghiên cứu về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam có nhiều công trình nghiên cứu khác nhau, đa dạng trong cách tiếp cận và tập trung vào một số vấn đề chủ yếu sau:
Thứ nhất, nghiên cứu vai trò và tác động của FDI đối với phát triển kinh tế - xã hội ở Việt
Nam nói chung hoặc một vùng, ngành kinh tế, lĩnh vực, thành phần kinh tế hoặc một địa phương Tiêu biểu có một số công trình sau:
Trang 3Nguyễn Trọng Xuân (2001) Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, luận án tiến sĩ kinh tế, Viện Kinh tế học, Trung tâm khoa học xã
hội và nhân văn Quốc gia
Trần Đức Phúc (2015) Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển kinh tế vùng đồng bằng sông Hồng, luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc
gia Hà Nội
Lê Trung Hiếu (2015) Tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tới các ngành công nghiệp chế biến và chế tạo ở Việt Nam, luận văn thạc sĩ Kinh tế quốc tế, Trường Đại học Kinh tế
- Đại học Quốc gia Hà Nội
Thứ hai, nghiên cứu về việc thu hút FDI của một quốc gia cụ thể đầu tư vào Việt Nam.
Tiêu biểu có một số công trình sau:
Nguyễn Thế Cường (2006) Đầu tư trực tiếp của liên minh Châu Âu vào Việt Nam, luận
văn thạc sĩ Kinh tế đối ngoại, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Phạm Trang Nhung (2017) Thu hút đầu tư trực tiếp của các công ty xuyên quốc gia Nhật Bản vào Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, luận văn thạc sĩ Kinh tế quốc tế, Trường
Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Thứ ba, nghiên cứu về chất lượng, thực trạng, giải pháp và đổi mới, hoàn thiện chính sách
để tăng cường thu hút vốn FDI vào Việt Nam Tiêu biểu có một số công trình sau:
Nguyễn Thị Kim Nhã (2005) Giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở Việt Nam, luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân.
Nguyễn Xuân Trung (2012) Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020, luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Khoa học
xã hội
Lê Hồng Hạnh (2015) Chất lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào tỉnh Bắc Ninh, luận văn thạc sĩ Tài chính ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Nghiên cứu về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hàn Quốc, tiêu biểu có một số công trình sau:
Đỗ Hoài Nam và cộng sự (2005) Hợp tác Việt Nam - Hàn Quốc trong bối cảnh hội nhập Đông Á, do Nhà xuất bản Khoa học xã hội.
Lê Thị Thanh Huyền (2012) Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hàn Quốc vào Việt Nam, luận văn thạc sĩ Kinh tế chính trị, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Đỗ Thị Hải (2012) Đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam trong thập niên đầu thế
kỷ 21: Thực trạng và triển vọng, luận văn thạc sĩ Quốc tế học, Trường Đại học Khoa học Xã hội
và Nhân văn Đại học Quốc gia Hà Nội
Ngô Thị Trinh (2007) Bước phát triển mới trong quan hệ hợp tác đầu tư của Hàn Quốc
vào Việt Nam Tạp chí Những vấn đề kinh tế và chính trị thế giới, số 11.
Vũ Thị Nhung (2018) Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hàn Quốc tại Việt Nam
- Nhìn từ khía cạnh an ninh kinh tế Tạp chí Đại học Quốc gia Hà Nội: Kinh tế và kinh doanh, 3
(34/2018), 1-7
Trang 4Nhìn một cách tổng thể, các công trình nghiên cứu trước đây đã đề cập Hàn Quốc như một đối tác quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Một số công trình đã từng bước đánh giá vai trò của FDI Hàn Quốc đối với quá trình phát triển kinh tế ở nước ta Tuy nhiên, để đánh giá vai trò của vốn đầu tư nước ngoài của Hàn Quốc trong giai đoạn 2014 - 2019 thì chưa có công trình làm rõ nét và phân tích một cách có hệ thống Giai đoạn 2014 - 2019, Hàn Quốc đang nổi lên là quốc gia dẫn đầu về đầu tư tại Việt Nam với tổng số vốn đăng ký hàng năm rất lớn, số lượng dự án nhiều, lĩnh vực đầu tư thì đa dạng, hình thức đầu tư phong phú và địa bàn đầu tư mở rộng ra nhiều tỉnh thành phố so với giai đoạn trước đây
Vì vậy, nghiên cứu“Vai trò của FDI Hàn Quốc đối với phát triển kinh tế ở Việt Nam hiện nay” là rất cần thiết, khi thu hút vốn đầu tư nước ngoài đang diễn ra sự cạnh tranh khốc liệt giữa
các quốc gia đang phát triển
2.2 Cơ sở lý thuyết nghiên cứu
Nghiên cứu về vai trò của FDI Hàn Quốc đối với phát triển kinh tế ở Việt Nam hiện nay
tác giả dựa trên một số lý thuyết về đầu tư quốc tế: lý luận về xuất khẩu tư bản của V.I.Lênin; lý thuyết về lợi ích cận biên; lý thuyết về chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm; lý thuyết về quyền lực thị trường, lý thuyết chiết trung, lý thuyết Kojima…
Nghiên cứu vai trò của FDI Hàn Quốc đối với phát triển kinh tế ở Việt Nam hiện nay, tác giả dựa trên cơ sở lý thuyết về: vốn và phát triển kinh tế
Vốn của một quốc gia là toàn bộ của cải vật chất do con người tạo ra được tích lũy lại và
những của cải tự nhiên (đất đai, khoáng sản) đã được khai thác, chế biến Vốn là yếu tố đầu vào của sản xuất kinh doanh và thường được đo bằng giá trị tiền tệ Vốn của một quốc gia bao gồm vốn trong nước (đầu tư từ ngân sách, vốn của doanh nghiệp, vốn trong dân…) và vốn nước ngoài (vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và vốn đầu tư gián tiếp, kiều hối…)
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một loại hình của đầu tư quốc tế, trong đó người chủ
sở hữu vốn đồng thời là người trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn
Các hình thức chủ yếu của đầu tư trực tiếp nước ngoài: Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp
đồng hợp tác kinh doanh; Doanh nghiệp liên doanh; Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài Bên cạnh đó, để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư, chính phủ các nước thu hút FDI còn lập
ra các khu vực ưu đãi đầu tư trên lãnh thổ quốc gia mình như: Khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung, khu công nghệ cao và đặc khu kinh tế, đồng thời còn áp dụng các hợp đồng xây dựng -kinh doanh - chuyển giao (BOT), xây dựng - chuyển giao - -kinh doanh (BTO) và xây dựng chuyển giao (BT)
Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự hoàn thiện cơ cấu, thể chế kinh
tế, nâng cao chất lượng cuộc sống và đảm bảo công bằng xã hội
Muốn phát triển kinh tế trước hết phải có sự tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, không phải sự tăng trưởng nào cũng dẫn tới phát triển kinh tế Phát triển kinh tế đòi hỏi phải thực hiện được ba nội dung:
Thứ nhất, sự tăng lên của sản phẩm quốc nội (GDP), tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và
tổng sản phẩm quốc dân tính theo đầu người
Trang 5Thứ hai, sự biến đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, thể hiện tỷ trọng của các ngành
dịch vụ và công nghiệp trong tổng sản phẩm quốc dân tăng lên, còn tỷ trọng nông nghiệp ngày càng giảm xuống
Thứ ba, mức độ thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của xã hội thể hiện sự tăng lên của thu nhập
thực tế, việc làm, chất lượng giáo dục, y tế… mà mỗi người dân được hưởng
Trên cơ sở lý thuyết trên, tác giả khái quát tình hình đầu tư FDI của Hàn Quốc thể hiện ở các khía cạnh sau: tổng số vốn đầu tư, số dự án, vị trí xếp hạng, hình thức đầu tư, lĩnh vực đầu
tư, địa bàn đầu tư của FDI Hàn Quốc tại Việt Nam Từ đó, đánh giá những đóng góp của FDI Hàn Quốc đối với quá trình phát triển kinh tế ở nước ta hiện nay
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt mục tiêu nghiên cứu, trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, bài báo sử dụng một số phương pháp cụ thể khác như: Phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp thống kê, phân tích hệ thống, kết hợp logic với lịch sử, so sánh đối chiếu, tổng kết thực tiễn và kế thừa những kết quả nghiên cứu của các công trình trước đó
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: phương pháp này được sử dụng trong thu thập các thông
tin như: cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài, kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài đã được công bố, số liệu thống kê Tài liệu tác giả sử dụng trong phân tích là tài liệu gốc đó là kết quả điều tra, thống kê của các cơ quan quản lý nhà nước
Phương pháp thống kê: sử dụng để thống kê số liệu về FDI từ các cơ quan như Cục Đầu
tư nước ngoài, Tổng cục Thống kê, Tổng cục Thuế và Vietnamreport.net.vn để đưa ra số liệu về FDI của Hàn Quốc, dùng để chứng minh cho những nhận định khoa học của bài báo
Phương pháp phân tích hệ thống: sử dụng trong phân tích, đánh giá một cách toàn diện,
hệ thống tình hình đầu tư FDI Hàn Quốc vào Việt Nam Từ đó, giúp tác giả có cơ sở đề xuất kiến nghị
Phương pháp kết hợp logic và lịch sử: bài báo đã mô tả khá đầy đủ bức tranh FDI của Hàn
Quốc đầu tư vào Việt Nam trong giai đoạn 2014 - 2019 Từ đó, chỉ ra bản chất của vấn đề đó là vai trò của FDI Hàn Quốc đối với phát triển kinh tế của Việt Nam được thể hiện ở những nội dung sau: góp phần bổ sung nguồn vốn, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo ra nhiều việc làm, cải thiện và nâng cao thu nhập cho một bộ phận người dân…
Phương pháp so sánh đối chiếu: Trên cơ sở số liệu thống kê về FDI Hàn Quốc, tác giả so
sánh đối chiếu về vốn đầu tư và số lượng dự án, lĩnh vực đầu tư so với các quốc gia và vũng lãnh thổ khác đầu tư vào Việt Nam và so với tổng số vốn đầu tư FDI nói chung…
3 Kết quả nghiên cứu
3.1 Một số nét khái quát về tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hàn Quốc tại Việt Nam hiện nay
Việt Nam và Hàn Quốc chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao ngày 22 tháng12 năm 1992 Trải qua gần 30 năm, quan hệ hai nước đã phát triển nhanh chóng và đạt được nhiều thành tựu trong nhiều lĩnh vực Hợp tác kinh tế là một trụ cột chính trong tổng thể quan hệ song phương
Trang 6Việt Nam-Hàn Quốc Trong đó, Việt Nam luôn là điểm đến đầu tư hấp dẫn thu hút các nhà đầu
tư của Hàn Quốc Tính đến hiện nay, số vốn và dự án FDI của Hàn Quốc tại Việt Nam là rất lớn
Cụ thể là:
Bảng 1: Tốp 10 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư tại Việt Nam hiện nay
(lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 20/8/2020)
(Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
Trong giai đoạn 2014 - 2019, Hàn Quốc đầu tư mạnh mẽ vào nước ta với số vốn đầu tư là 45,33 tỷ USD và 5076 dự án, chiếm 64,57% so với tổng số vốn đăng ký và chiếm 57% so với tổng số dự án đầu tư ở Việt Nam
Bảng 2: Đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hàn Quốc tại Việt Nam, giai đoạn 2014 - 2019
(Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
Về lĩnh vực đầu tư: FDI của Hàn Quốc đầu tư vào 19 trên 21 ngành kinh tế của Việt Nam,
chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo, xây dựng, kinh doanh bất động
(Tỷ USD)
Năm Số vốn đầu tư
(tỷ USD)
Tỷ trọng so
tổng vốn đầu tư FDI (%) Số dự án cấp mới
Trang 7sản, năng lượng, may mặc, tài chính - ngân hàng, bảo hiểm, nông nghiệp… Trong đó lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm đại đa số tổng số vốn đăng ký và trong lĩnh vực này thì ngành công nghiệp điện tử chiếm tỷ trọng vốn khá lớn
Đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hàn Quốc tại Việt Nam không chỉ thu hút các doanh nghiệp vừa và nhỏ mà còn có sức hút lớn đối với các tập đoàn lớn của Hàn Quốc Điển hình là đầu tư của tập đoàn Sam Sung với tổng số vốn đầu tư vào Việt Nam đạt khoảng trên 17 tỷ USD với 6 nhà máy và một trung tâm nghiên cứu phát triển Trong đó, Samsung Electronics Việt Nam (SEV) Bắc Ninh là 2,5 tỷ USD, Samsung Electronics Việt Nam Thái Nguyên (SEVT) là 5 tỷ USD, Samsung Electronics HCMC CE Complex TP Hồ Chí Minh (SEHC) là 2 tỷ USD Ngoài ra, vốn đầu tư của các công ty con như: Samsung Display Việt Nam (SDV) Bắc Ninh là 6,5 tỷ USD, Samsung Electro-Mechanics Việt Nam (SEMV) Thái Nguyên là 1,23 tỷ USD, Samsung SDI Việt Nam (SDIV) Bắc Ninh 133 triệu USD (Phong Cầm, 2020)
Hiện nay, các doanh nghiệp FDI Hàn Quốc ngày càng quan tâm và đầu tư vào các lĩnh vực tài chính - ngân hàng, fintech, bán lẻ…hình thức đầu tư cũng phong phú hơn, không chỉ thông qua các công ty lớn, mà còn qua các quỹ đầu tư, qua M&A Cụ thể: SK Group đầu tư 470 triệu USD vào Masan (doanh nghiệp lớn của Việt Nam); Hanwha Group mua 84 triệu cổ phiếu
ưu đãi tương đương 400 triệu USD của Tập đoàn Vingroup (VIC) và thành lập công ty bảo hiểm nhân thọ 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam (Thanh Vân & Phan Quyên, 2018) Shinhan và Woori thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam và Samsung Fire & Marine Insurance mua 20% cổ phần của PJICO…(A.H, 2020)
Bảng 3: Một số lĩnh vực FDI của Hàn Quốc đầu tư chủ yếu tại Việt Nam hiện nay
(Nguồn: tác giả thống kê)
Dự án đầu tư: Theo Cục đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đầu tư trực tiếp nước
ngoài tại Việt Nam theo đối tác đầu tư (Luỹ kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 20/8/2020), hiện nay Hàn Quốc có tổng 8895 dự án, trong đó có rất nhiều dự án lớn với quy mô từ 400 triệu USD trở lên
1 Công nghiệp điện tử Samsung, LG…
2 Phân phối, bán buôn bán lẻ Lotte, Shinseghe, E Mart…
3 Tài chính - bảo hiểm Shinha, Woori, KEB, IBK, KB, Hanwha…
4 Kinh doanh bất động sản Daewoo, GS, Posco, Hyundai
5 Năng lượng Kepco, Doosan, Samsung, Taekwang…
6 Lương thực và chế biến thực phẩm CJ…
7 Hàng may mặc Hyosung, Taekwang, Panko…
8 Dầu khí - hóa chất GS, SK, Samsung
9 Chứng khoán Mirae Asset, NH Securities and Investment, KB
Securities, Korea Investment and Securities…
Trang 8Bảng 4: Một số dự án FDI tiêu biểu của Hàn Quốc tại Việt Nam, giai đoạn 2014 - 2019
(Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
được cấp phép Số vốn đầu tư Địa phương Lĩnh vực đầu tư
2014 Dự án Tổ hợp công nghệ cao Sam
Sung Thái Nguyên - giai đoạn 2
nhà đầu tư Công ty TNHH Sam
Sung Electronics Việt Nam Thái
Nguyên - Hàn Quốc, dự án đầu
tư tại KCN Yên Bình I
3 tỷ USD Thái
Nguyên Sản xuất, lắp ráp và giacông các sản phẩm điện,
điện tử
Dự án Công ty TNHH SamSung
Display Bắc Ninh 1 tỷ USD Bắc Ninh Sản xuất lắp ráp giacông, tiếp thị hoặc bán
các loại màn hình Smart-phone, máy tính bảng
2015 Dự án Công ty SamSung Display
Việt Nam điều chỉnh tăng vốn
đầu tư
3 tỷ USD Bắc Ninh Sản xuất, lắp ráp, gia
công, tiếp thị hoặc bán các loại màn hình
2016 Dự án LG Display Hải Phòng,
cấp phép ngày 15/4/2016, do LG
Display co.ltd đầu tư
1,5 tỷ USD Hải Phòng Sản xuất và gia công sản
phẩm màn hình OLED nhựa cho các thiết bị di động như điện thoại di động, đồng hồ thông minh, máy tính bảng
Dự án nhà máy LG Innotek Hải
Phòng, do LG Innotek Co.,Ltd
đầu tư
550 triệu USD Hải Phòng Sản xuất mô đun camera
2017 Dự án SamSung Display Việt
Nam điều chỉnh tăng vốn đầu tư 2,5 tỷ USD Bắc Ninh
Dự án Khu phức hợp thông minh
tại khu chức năng số 2A trong
khu đô thị mới Thủ Thiêm
885,85 triệu USD Thành phốHồ Chí
Minh
Bất động sản
2018 Dự án Nhà máy sản xuất
polypropylene (PP) và kho ngầm
chứa khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)
tại Việt Nam, do HYOSUNG
CORPORATION đầu tư
1,201 tỷ USD Bà Rịa
-Vũng Tàu Dầu khí
Dự án nhà máy LG Innitek Hải
Phòng, cấp giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư ngày 01/9/2016 điều
chỉnh tăng vốn đầu tư
501 triệu USD Hải Phòng Sản xuất mô đun Camera
Dự án LG Display Hải Phòng,
cấp phép năm 2016 điều chỉnh
tăng vốn đầu tư
500 triệu USD Hải Phòng
2019 Dự án Tổ hợp vui chơi giải trí đa
năng - trường đua ngựa 420 triệu USD Hà Nội Vui chơi giải trí
Dự án LG Display Hải Phòng
điều chỉnh tăng vốn đầu tư 410 triệu USD Hải Phòng
Trang 9Về hình thức đầu tư: chủ yếu tập trung vào hai hình thức chính là 100% vốn nước ngoài
và liên doanh Bên cạnh đó, còn một số hình thức khác như: hợp đồng BOT, BT, BTO, hợp đồng hợp tác kinh doanh
Về địa bàn đầu tư: dòng vốn FDI của Hàn Quốc có mặt ở hầu hết các tỉnh thành tại Việt
Nam, nhưng tập chung chủ yếu ở các tỉnh, thành như: Bắc Ninh, Hà Nội, Thái Nguyên, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương
Về hiệu quả đầu tư: Theo đánh giá của Vietnamreport năm 2019, dựa trên tiêu chí: lợi
nhuận, doanh thu, tốc độ tăng trưởng, tổng tài sản và tổng số lao động, trong Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam, có tới 8 doanh nghiệp FDI của Hàn Quốc, trong đó Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam đứng vị trí số 1 Trong Top 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam, doanh nghiệp FDI của Hàn Quốc có 2 doanh nghiệp là: Công ty cổ phần Seoul Metal Việt Nam, Ngân Hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam Trong Top 500 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam, có 4 doanh nghiệp FDI của Hàn Quốc: Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam Thái Nguyên vị trí thứ hai; Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam thứ hạng 49; Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam Hải Phòng thứ hạng 52; Công ty TNHH Chứng khoán Mirae Asset (Việt Nam) thứ hạng 272
Bảng 5: Danh sách những doanh nghiệp FDI của Hàn Quốc nằm trong tốp 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2019
(Nguồn: Vietnamreport)
Như vậy, có thể thấy rằng Hàn Quốc là một trong những quốc gia và vùng lãnh thổ có vốn đầu tư lớn nhất vào Việt Nam xét cả trên khía cạnh số lượng dự án và tổng số vốn đầu tư Luỹ kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 20 tháng 8 năm 2020, Hàn Quốc có tổng số vốn đăng ký là 70,158.72 (tỷ USD) chiếm 18,4% tổng vốn đầu tư và chiếm 27,33% tổng số dự án vào Việt Nam Chất lượng và hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hàn Quốc được đánh giá khá cao và ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát triển kinh tế ở Việt Nam hiện nay
1 Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam 1
2 Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam Hải Phòng 16
3 Công ty cổ phần Tae Kwang Vina Industrial 61
Trang 103.2 Một số đóng góp của FDI Hàn Quốc đối với quá trình phát triển kinh tế ở Việt Nam hiện nay
3.2.1 Góp phần bổ sung nguồn lực về vốn, đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa, mở rộng thị trường
và tăng nguồn thu ngân sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Vốn là một trong những yếu tố rất quan trọng tác động trực tiếp tới quá trình tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia Việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài nói chung và thu hút vốn đầu tư của Hàn Quốc nói riêng có vai trò rất quan trọng góp phần bổ sung nguồn lực về vốn cho quá trình tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam hiện nay Theo số liệu của Cục Đầu tư nước ngoài, tính đến ngày 20 tháng 8 năm 2020 đã có 137 quốc gia, vùng lãnh thổ có dự án đầu tư còn hiệu lực tại Việt Nam, đầu tư vào 64 tỉnh, thành phố với tổng số vốn đăng ký (lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 20/08/2020) là 381,165.62 tỷ USD với 32,539 dự án Sự có mặt của FDI ở Việt Nam
đã bổ sung cho nền kinh tế Việt Nam một nguồn vốn không nhỏ Trong đó, FDI của Hàn Quốc chiếm 18,4 % tổng số vốn đầu tư và chiếm 27,33% tổng số dự án đầu tư vào Việt Nam
Điều đó được thể hiện trong giai đoạn 2014 - 2019, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam tăng lên hàng năm, đạt được kết quả đó là sự đóng góp rất lớn của nguồn vốn FDI của Hàn Quốc
Bảng 6: Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam, giai đoạn 2014 - 2019
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
(Nguồn số liệu: Tổng cục Thống kê)
Hình 1: Cơ cấu tỷ trọng đóng góp vào GDP theo giá thực tế của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, giai đoạn 2014 - 2019
Năm Tốc độ tăng trưởng (%) GDP/người (nghìn USD)