1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu Giáo trình Excel - Bài 5: CƠ SỞ DỮ LIỆU ( DATABASE ) docx

24 553 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ sở dữ liệu
Tác giả Lê Việt Anh
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 473 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lª ViÖt Anh – Sưu tÇm vμ biªn so¹n BÀI 5: CƠ SỞ DỮ LIỆU DATABASE Một trong các ứng dụng căn bản của một chương trình bảng tính là phân tích dữ liệu.. Bạn có thể dùng các tính năng của

Trang 1

Lª ViÖt Anh – Sưu tÇm vμ biªn so¹n

BÀI 5: CƠ SỞ DỮ LIỆU ( DATABASE )

Một trong các ứng dụng căn bản của một chương trình bảng tính là phân

tích dữ liệu Bên cạnh các công cụ dễ sử dụng để giúp người mới dùng có thể đơn

giản phân tích số liệu Excel còn cung cấp nhiều công cụ mạnh khác cho kỹ thuật,

khoa học và phân tích tài chình

Bạn có thể dùng Excel để tạo lập cơ sở dữ liệu hay danh mục thông tin Các

tính năng như Data Form giúp bạn nhanh chóng thêm, bớt và tìm kiếm các bản

ghi Bạn cũng có thể nhanh chóng sắp xếp và lọc dữ liệu trong cơ sở dữ liệu Sử

dụng các tính năng như outlining hay pivot table, bạn có thế xử lý danh mục để

tổng hợp số liệu theo nhiều góc độ khác nhau Bạn có thể dùng Goal Seek và

Solver để tìm lời giải tối ưu cho các vấn đề tài chính

Các tính năng khác của Excel như AutoFill, AutoComplete, và Pick From

List cho phép bạn tăng tốc nhập liệu Bạn có thể sử dụng Template Wizard để tạo

nên những mẫu nhập liệu có kiểu dạng chuyên nghiệp Biểu mẫu có thể chứa các

hộp điều khiển như hộp kiểm tra, thanh trượt

5.1 Tạo một CSDL

Một trong những ứng dụng căn bản của Excel là quản trị dữ liệu Bạn có

thể dùng các tính năng của Excel để làm việc với một danh sách đơn giản ví dụ

mục các việc cần làm cho đến các cơ sở dữ liệu phức tạp hơn Trong Excel, khái

niệm cơ sở dữ liệu và danh sách được sử dụng thay nhau Chúng ta sử dụng khái

nhiệm cơ sở dữ liệu để ám chỉ cả hai: danh sách đơn và cơ sở dữ liệu phức tạp

Trang 2

Lª ViÖt Anh – Sưu tÇm vμ biªn so¹n

Một CSDL chứa các bộ dữ liệu giống nhau như cơ sở dữ liệu khách hàng

Một hàng thông tin trong CSDL được gọi là bản ghi record Các mục tin được ghi

trong các trường, mỗi cột là một trường Ví dụ tên khách hàng được lưu trong

trường tên Nếu tổ chức dữ liệu dới dạng cơ sở dữ liệu, bạn có thể nhanh chóng

sắp xếp, lọc và tổng hợp thông tin

Các bước

1 Nhập tên trường trên một hàng của bảng tính Các tên trờng này (ví dụ Họ

Tên, Địa Chỉ, Điện Thoại, ) là các tiêu đề cột của cơ sở dữ liệu

2 Chọn vùng tên trường và định dạng ví dụ chọn chữ đậm, nghiêng hay chọn

Font chữ to hơn để làm nổi bật trường với các bản ghi

3 Nhập các bản ghi (như thông tin từng khách hàng) ngay dưới tên trường,

mỗi bản ghi trên một hàng Không để các hàng trắng sau tên trường

Chú ý: Cơ sở dữ liệu của Excel sự thực chỉ là một dạng bảng tính đặc biệt Chúng

ta vẫn có thể dùng các lệnh bảng tính bình thờng để hiệu chỉnh và định dạng cơ sở

dữ liệu

5.2 Chèn một bản ghi

Tính năng data form cung cấp cách thuận lợi để chèn, xoá và tìm bản ghi

Bạn cũng có thể chèn, xoá trực tiếp trên bảng tính

Các bước

1 Chọn một ô bất kỳ trong CSDL; sau đó gọi Data, Form

2 Nhấn nút New ; sau đó nhập bản ghi mới vào các hộp văn bản

3 Lặp lại bước 2 cho mỗi bản ghi mới bạn muốn thêm

Trang 3

Lª ViÖt Anh – Sưu tÇm vμ biªn so¹n

4 Nhấn Close khi kết thúc Các bản ghi mới được thêm nối đuôi vào CSDL

Bạn có thể sắp xếp lại các bản ghi theo một trật tự khác

TIP: Để không ghi bản ghi vừa nhập, nhấn nút Restore Để chèn trực tiếp bản ghi

vào bảng tính, nhấn chuột phải lên tiêu đề hàng nơi bạn muốn hàng mới xuất hiện

Sau đó chọnh Insert từ menu tắt để chèn một hàng trắng vào CSDL

5.3 Xoá bản ghi

Bạn có thể xoá trực tiếp ngay trên bảng tính hoặc sử dụng data form để tìm

đến và xoá một bản ghi cụ thể

Các bước

1 Để xoá một bản ghi sử dụng data form, chọn một ô bất kỳ trong CSDL;

sau đó gọi Data, Form

2 Nhấn nút Find Next hay Find Prev cho đến khi tới bản ghi cần xoá, nhấn

Delete

3 Khi một cửa sổ cảnh báo xuất hiện, nhấn OK để xoá bản ghi (Nhớ rằng bạn

không thể Undo một bản ghi bị xoá) Nhấn nút Close để quay lại bảng tính

TIP: Để xoá trực tiếp một bản ghi từ bảng tính, nhấn chuột phải lên tiêu đề hàng

có chứa bản ghi cần xoá Sau đó chọn Delete từ menu tắt Với cách này bạn có thể

phục hồi lại bản ghi vừa xoá sử dụng Edit, Undo

5.4 Tìm kiếm bản ghi

Khi cần tìm các bản ghi cụ thể, bạn có thể dùng data form để tìm Chỉ cần

nhập tiêu chuẩn tìm kiếm và Excel sẽ tìm các bản ghi thoả mãn tiêu chuẩn

Các bước

Trang 4

Lª ViÖt Anh – Sưu tÇm vμ biªn so¹n

1 Chọn một ô bất kỳ trong CSDL; sau đó gọi Data, Form

2 Nhấn nút Criteria; sau đó nhập tiêu chuẩn cần tìm trong một hay nhièu hộp

văn bản Excel tìm các bản ghi thoả mãn tiêu chuẩn

3 Nhấn Find Next cho đến khi gặp bản ghi cần tìm, để thoát khỏi Form nhấn

nút Close

TIP: Trong phần tiêu chuẩn bạn có thể dùng các ký tự thay thế (* và ?) cho

tr-ường văn bản và các toá tử so sánh đối với trtr-ường số

5.5 Sắp xếp một cơ sở dữ liệu

Bạn có thể sắp xếp bất kỳ dữ liệu nào trên bảng tính, tuy nhiên tổ chức dữ

liệu dưới dạng CSDL cho phép sắp xếp dữ liệu nhanh nhất Bạn có thể sắp xếp

tăng hay giảm

Các bước

1 Chọn một ô bất kỳ trong CSDL; sau đó gọi Data, Sort

2 TRong hộp Sort By, chọn trường khoá sắp xếp chính, sau đó chọn trật tự

tăng (Ascending) hay giảm (Descending)

3 Nếu bạn muốn chỉ định khoá xắp xếp phụ, chọn chúng trong hộp Then By,

và chỉ định trật tự cho mỗi khoá phụ Nhấn OK để thực hiện sắp xếp

TIP: Để nhanh chóng sắp xếp cơ sở dữ liệu theo một trường đơn, chọn một ô bất

kỳ trong trờng đó Sau đó nhấn nút Sort Ascending hay Sort Descending trên

thanh công cụ chuẩn

Chú ý: Ngoài trật tự tăng giảm ngầm định bạn cũng có thể yêu cầu Excel sắp xếp

CSDL theo một trật tự do bạn chỉ định Trước hết bạn phải tạo ra trật tự này gọi là

Trang 5

Lª ViÖt Anh – Sưu tÇm vμ biªn so¹n

Custom List Sau đó gọi Data, Sort, nhấn mục Option, dới mục First key sort order

chọn mục custom list Tính năng này hữu ích khi bạn ví dụ nh muốn sắp xếp trật

tự tiếng Việt

5.6 Tạo một Custom List

Excel cho phép tạo và chèn một danh sách người dùng vào một bảng tính

Giả thiết bạn phải thường xuyên nhập tên các công ty hay các ngày trong tuần

bằng tiếng Việt Bạn có thể tạo một custom list

Các bước

1 Lên Tools, Options; chọn phiếu Custom Lists

2 Trong hộp List Entries, nhập các mục cho custom list Nhấn Enter sau mỗi

mục

3 Nhấn Add Danh sách nhập vào xuất hiện trong Custom Lists box

4 Nếu bạn muốn tạo thêm các custom list mới, nhấn NEW LIST trong cửa sổ

Custom

5 Lists, lặp lại các bước 2 và 3 trên

6 Nhấn OK để đóng cửa sổ

TIP: Nếu bạn muốn tạo một custom list dựa trên các ô sẵn có trong bảng tính thì

hãy nhập địa chỉ vùng ô trong Import List From Cells Sau đó nhấn nút Import để

nhập danh sách

Trang 6

Lª ViÖt Anh – Sưu tÇm vμ biªn so¹n

5.7 Lọc tự động với AutoFilter

Tính năng AutoFilter cho phép bạn lọc và giữ lại một tập con các bản ghi

của một danh sách mà không làm ảnh hưởng đến danh sách gốc Cạnh mỗi trường

sẽ xuất hiện một mũi tên sổ xuống để bạn chọn tiêu chuẩn lọc

Các mục chọn trong AutoFilter

Các mục chọn để đặt tiêu chuẩn lọc đợc liệt kê trong bảng sau:

Mục Diễn giải

(All) Hiển thị toàn bộ bản ghi cho trờng này(mục ngầm định)

(Top 10) Cho phép lọc lại một số chỉ định các bản ghi có trị đứng đầu

hoặc đứng cuối danh sách

(Custom) Hiển thị cửa sổ Custom AutoFilter để bạn tạo tiêu chuẩn AND

hoặc OR

(Trị cụ thể) Chỉ hiển thị bản ghi có trị bằng chính xác trị bạn chọn cho

trư-ờng này

(Blanks) Hiển thị tất cả bản ghi trắng trong trường này

(NonBlanks) Hiển thị tất cả các bản ghi có dữ liệu trên trường này

Các bước

1 Chọn một ô bất kỳ trong danh sách; sau đó chọn Data, Filter, AutoFilter

2 Nhấn lên mũi tên bên cạnh trường chứa dữ liệu bạn định lọc

3 Chọn tiêu chuẩn lọc cho trường theo các mục chọn trên Khi lọc, các hàng

không thoả mãn tiêu chuẩn lọc sẽ bị ẩn đi

Trang 7

Lª ViÖt Anh – Sưu tÇm vμ biªn so¹n

4 Để bỏ chế độ lọc AutoFilter, gọi Data, Filter, AutoFilter Các mũi tên sẽ

biến mất

5.8 Lọc dữ liệu sử dụng lọc nâng cao

Nếu bạn phải lọc dữ liệu với tiêu chuẩn lọc phức tạp thì bạn nên sử dụng

Advanced Filter Kết quả cũng nh lọc với AutoFilter tuy nhiên không có các mũi

tên bên cạnh trờng Để sử dụng Advanced Filter bạn phải tạo một vùng tiêu chuẩn

lọc Tốt nhất bạn nên đặt vùng tiêu chuẩn lọc lên trên đỉnh hay dưới đáy danh

sách

Tiêu chuẩn lọc phức tạp có hai loại:Tiêu chuẩn so sánh và Tiêu chuẩn tính toán

y Tiêu chuẩn lọc so sánh cho phép lọc lại những bản ghi nằm trong một giới

hạn nào đó Tiêu chuẩn lọc có thể là trị chuỗi, số logíc hay biểu thức so

sánh Ví dụ: Cho biết danh sách các sinh viên có điểm văn > 6

y Tiêu chuẩn tính toán là tiêu chuẩn lọc mà trị so sánh phải được tính toán

hoặc lọc trên cột ảo được tính từ các cột khác Trích lọc danh sách các sinh

viên có tổng điểm > 15

y Liên kết tiêu chuẩn: Có thể lọc, xóa hay rút trích các mẩu tin trong vùng dữ

liệu bằng phép giao (AND) hay hội (OR) của nhiều điều kiện khác nhau

Phép AND: Nếu các ô điều kiện khác cột

Phép OR: Nếu các ô điều kiện khác dòng

Ví dụ: Trích lọc danh sách sinh viên có điểm văn > 5 và điểm toán > 5

Tạo vùng tiêu chuẩn lọc

y Trên hàng đầu nhập tên trường giống hệt nh tên trường cần lọc trên cơ sở

dữ liệu

Trang 8

Lª ViÖt Anh – Sưu tÇm vμ biªn so¹n

Vùng tiêu chuẩn tính toán có tên trường khác với mọi tên trờng của cơ sở

Các tiêu chuẩn nằm khác hàng nếu chỉ cần một trong số đó thoả mãn (OR)

y Tiêu chuẩn tính toán bắt đầu bằng dấu bằng, sau đó là biểu thức logíc

Tip: Để có tên trường của vùng tiêu chuẩn giống hệt như của vùng CSDL, bạn nên

copy tên trường

Chú ý: Vùng tiêu chuẩn và vùng cơ sở dữ liệu phải cách nhau ít nhất một hàng

trắng (hay cột trắng)

Các bước

1 Nếu cha có vùng tiêu chuẩn lọc, hãy tạo nó theo nguyên tắc nêu trên

2 Chọn một ô bất kỳ trong cơ sở dữ liệu Lên Data, Filter, gọi Advanced

Filter

3 Trong cửa sổ Advanced Filter, khai báo các thông số cần thiết

Các thông số trong cửa sổ Advanced Filter

Filter the List In Place Chọn mục này nếu bạn muốn lọc tại chỗ

Copy to another

Location

Chọn mục này nếu bạn muốn copy kết quả ra chỗ khác trên cùng bảng tính Nếu bạn chọn mục này thì mục Copy To sẽ tự động bật sáng

Trang 9

List Range Khai báo địa chỉ vùng CSDL (cả tên trờng)

Criteria Range Khai báo địa chỉ vùng tiêu chuẩn lọc (cả tên trờng)

Copy To Chỉ định ô đầu tiên của vùng bạn định đa kết quả ra đó

Unique Record Only Nếu có nhiều bản ghi giống nhau thì chỉ giữ lại một bản

Các hàm Database có tính chất thông kê dữ liệu các mẩu tin trong vùng dữ

liệu (Database) thỏa điểu kiện của vùng tiêu chuẩn (Criteria)

Cú pháp chung của các hàm Database:

Tên_hàm(<Database>, <Field>, <Criteria>)

Trong đó:

y Database: Là vùng dữ liệu

y Field: Tên tiêu đề cột hay địa chỉ ô chúa tiêu đề cột hoặc thứ tự cột ( bắt

đầu từ 1) của vùng dữ liệu

y Criteria: Vùng tiêu chuẩn (điều kiện)

Hình 5.1 Sử dụng hàm

Lª ViÖt Anh – Sưu tÇm vμ biªn so¹n

Trang 10

Lª ViÖt Anh – Sưu tÇm vμ biªn so¹n

1 Hàm DSUM: Hàm tính tổng trên Field (cột) của vùng dữ liệu của vùng dữ liệu

tại những mẩu tin thỏa mãn điều kiện của vùng tiêu chuẩn

Ví dụ: Tính tổng lương của các nhân viên thuộc phòng TC

= DSUM(A2:D9, “Luong”, C11:C12)

= DSUM(A2:D9, D2, C11:C12)

= DSUM(A2:D9, 5, C11:C12)

2 Hàm DMAX: Hàm này tính giá trị lớn nhất trên cột (Field) của vùng dữ liệu tại

những dòng thỏa mãn điều kiện của vùng tiêu chuẩn

Ví dụ: Cho biết NV lớn tưổi nhất của phòng TV

= DMAX(A2:D9, “Tuoi”, C11:C12)

= DMAX(A2:D9, B2, C11:C12)

= DMAX(A2:D9, 2, C11:C12)

3 Hàm DMIN: Hàm này tính giá trị nhỏ nhất trên cột (Field) của vùng dữ liệu tại

những dòng thỏa mãn điều kiện của vùng tiêu chuẩn

Ví dụ: Cho biết NV nhỏ tưổi nhất của phòng TV

= DMIN(A2:D9, “Tuoi”, C11:C12)

= DMIN(A2:D9, B2, C11:C12)

= DMIN(A2:D9, 2, C11:C12)

4 Hàm DCOUNT: Hàm này tính số phần tử kiểu số trên cột (Field) của vùng dữ

liệu tại những dòng thỏa mãn điều kiện của vùng tiêu chuẩn

Ví dụ: Cho biết số NV có tưổi 26

= DCOUNT(A2:D9, “Tuoi”, D11:D12)

Trang 11

Lª ViÖt Anh – Sưu tÇm vμ biªn so¹n

= DCOUNT(A2:D9, B2, B11:D12)

= DCOUNT(A2:D9, 2, D11:D12)

5 Hàm DCOUNTA: Hàm này tính số phần tử khác trống trên cột (Field) của vùng

dữ liệu tại những dòng thỏa mãn điều kiện của vùng tiêu chuẩn

6 Hàm DAVERAGE: Hàm này tính trung bình cộng trên cột (Field) của vùng dữ

liệu tại những dòng thỏa mãn điều kiện của vùng tiêu chuẩn

Ví dụ: Tính lương bình quân của nhân viên thuộc phòng TV

= DAVERAGE(A2:D9, “Luong”, D11:D12)

Trang 12

5.10 Data table:

Đây là phương pháp tính giá trị một vùng có cùng công thức giống nhau

1 Phương pháp 1(Table 1):

Các ô trong vùng table sẽ được tính giá trị theo công thức được thiết lập ở các ô

đầu tiên trên cột tương ứng của vùng Table

Hình 5.2 Sử dụng Data table Phương pháp này cần:

y Cột đầu của vùng Table phải có giá trị

y Ô input (tam) chứa giá trị của các ô cột đầu.trong vùng Table Công thức

của dòng đầu phụ thuộc vào giá trị ô input

y Xác lập công thức cho các ô đầu của các cột còn lại trong vùng Table

Trang 13

Lª ViÖt Anh – Sưu tÇm vμ biªn so¹n

y Trong hộp thoại Table nhập địa chỉ ô Input (E1) vào khung Column Input

Cell

y Click OK Để thực hiện

Chú ý: Khi đó giá trị của các ô của vùng B3:C5 sẽ được tính theo qui tắc:

Lấy giá trị trong ô cột đầu cùng dòng cho vào ô input và trả về giá trị theo

công thức trong ô dòng đầu cùng cột

Ví dụ: Ô C5 được tính như sau: lấy giá trị 3 trong ô A5 (ô cột đầu, cùng dòng ô

C5) cho vào ô input (E1) và trả về giá trị theo công thức trong ô C2 (ô dòng đầu

cùng cột với C5) Giá trị ô C5 theo công thức C2 là 9 vì E1*3 là 3*3 = 9

2 Phương pháp 2(Table 2):

Các ô trong vùng Table sẽ được tính giá trị theo công thức đươc thiết lập ở ô góc

trên bên trái của vùng Table

Phương pháp này cần:

y Cột đầu của vùng Table có giá trị

y Dòng đầu của vùng Table có giá trị

y Ô input dòng chứa giá trị của các ô cột đầu trong vùng Table

y Ô input cột chứa giá trị của các ô cột đầu trên cột tính giá trị trong vùng

Trang 14

Lª ViÖt Anh – Sưu tÇm vμ biªn so¹n

y Trong hộp thoại Table, nhập địa chỉ ô input dòng (E2) vào khung row input

cell và ô input cột D1 vào khung Column input cell

y Click OK để thực hiện

Chú ý: Khi đó giá trị của các ô của vùng B3:C5 sẽ được tính theo qui tắc:

Lấy giá trị trong ô cột đầu cùng dòng và cho vào ô input cột và giá trị trong

ô cột đầu cùng cho vào ô input dòng trả về giá trị theo công thức trong ô góc trên

bên trái

Ví dụ: Ô C5 được tính như sau: lấy giá trị 3 trong ô A5 (ô cột đầu, cùng dòng ô

C5) cho vào ô input (E1) và trả về giá trị theo công thức trong ô C2 (ô dòng đầu

cùng cột với C5) Giá trị ô C5 theo công thức C2 là 9 vì E1*3 là 3*3 = 9

5.11 Pivot Table

Pivot table là bảng tổng hợp, phân tích và xử lý dữ liệu từ một danh sách

hay một bảng Với Pivot Table ta có thể tổng hợp dữ liệu theo nhóm Sau khi có

Pivot Table bạn có thể vẽ đồ thị từ dữ liệu tổng hợp này

a) Tạo một Pivot Table

Để tạo một Pivot Table sử dụng PivotTable Wizard bạn cần cho Excel biết

tổng hợp trờng nào theo cột và trờng nào theo hàng Bạn cũng có thể chỉ định

trư-ờng trang để xếp các nhóm theo trang Bạn có thể đảo lại vị trí của các trtrư-ờng để có

một bảng tổng hợp khác

Bạn có thể tạo một pivot table từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau Thường

nguồn dữ liệu là các bảng của Excel Bạn cũng có thể tạo Pivot Table từ nguồn dữ

liệu ngoại, từ nhiều vùng hợp lại, hay từ chính các Pivot Table khác

Các bước

Ngày đăng: 21/12/2013, 21:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5.1 Sử dụng hàm - Tài liệu Giáo trình Excel - Bài 5: CƠ SỞ DỮ LIỆU ( DATABASE ) docx
Hình 5.1 Sử dụng hàm (Trang 9)
Hình 5.2  Sử dụng Data table  Phương pháp này cần: - Tài liệu Giáo trình Excel - Bài 5: CƠ SỞ DỮ LIỆU ( DATABASE ) docx
Hình 5.2 Sử dụng Data table Phương pháp này cần: (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w