Tính cấp thiết của đề tài: Ngày 17/12, tại Hà Nội, Câu lạc bộ Nhà báo Công nghệ thông tin Việt Nam Vietnam ICT Press Club tổ chức Tọa đàm “5G đem đến cơ hội gì cho Việt Nam?” nhằm thông
Trang 1ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
BÀI TẬP LỚN MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC
ĐỀ TÀI 8:
CÔNG NGHỆ 5G TẠI VIỆT NAM VÀ VẬN DỤNG KHOA HỌC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 VÀO THÚC ĐẨY CÔNG NGHỆ 5G TẠI VIỆT
NAM HIỆN NAY
LỚP L22 - NHÓM 21 - HK 202 NGÀY NỘP ………
Giảng viên hướng dẫn: THẦY NGUYỄN TRUNG HIẾU
Nguyễn Danh Tiến Dũng 1912955
Huỳnh Quốc Thuận Thanh 1915089
Trang 2MỤC LỤC
I PHẦN MỞ ĐẦU 3
II PHẦN NỘI DUNG 4
Chương 1: CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHIỆP 4.0 4
1 Khái quát các cuộc CMCN trong lịch sử 4
1.1 Cách mạng công nghiệp 1.0 4
1.2 Cách mạng công nghiệp 2.0 5
1.3 Cách mạng công nghiệp 3.0 5
1.4 Cách mạng công nghiệp 4.0 6
2 Sự xuất hiện cuộc CMCN 4.0 7
3 Nội dung của cuộc CMCN 4.0 8
4.Một số thành tựu của cuộc CMCN 4.0 9
Chương 2: VẬN DỤNG THÀNH TỰU KHOA HỌC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 VÀO THÚC ĐẨY CÔNG NGHỆ 5G TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY 10 1 Khái quát về công nghệ 5G 10
1.1 Khái niệm 10
1.2 Nội dung 10
1.3 Đặc điểm 11
1.4 Tác động của công nghệ 5G tới sự phát triển kinh tế-xã hội 12
2 Thực trạng của việc phát triển 5G ở Việt Nam 14
3 Cơ hội và thách thức của công nghệ 5G ở Việt Nam 15
3.1 Cơ hội của công nghệ 5G 15
3.2 Thách thức của công nghệ 5G 16
4 Những giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của công nghệ 5G ở Việt Nam .17 III KẾT LUẬN 17
IV TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
Trang 3I PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Ngày 17/12, tại Hà Nội, Câu lạc bộ Nhà báo Công nghệ thông tin Việt Nam (Vietnam ICT Press Club) tổ chức Tọa đàm “5G đem đến cơ hội gì cho Việt Nam?” nhằm thông tin đầy đủ đến người sử dụng về các vấn đề liên quan đến dịch vụ 5G và việc triển khai dịch vụ này tại Việt Nam, đồng thời đề cập đến sự tác động của 5G đến
sự phát triển kinh tế - xã hội Việc làm chủ thiết bị 5G có ý nghĩa chiến lược quốc gia
và Việt Nam là một trong số ít nước trên thế giới có thể sản xuất thiết bị 5G Đây là một bước tiến quan trọng để vừa phát triển kinh tế - xã hội vừa đảm bảo tốt về an ninh
- quốc phòng
Cuộc cách mạng công nghiệp đã và đang tạo ra những cơ hội lớn nhưng cũng đặt ra những thách thức không nhỏ cho nên công nghiệp 5G tại Việt Nam Để nhanh chóng hội nhập và đuổi kịp các nước về mặt công nghiệp thì việc phát triển công nghệ 5G cũng là nhiệm vụ cần thiết đặt ra cho chúng ta Vì vậy nhóm chúng em quyết định
chọn đề tài “Công nghệ 5G ở Việt Nam hiện nay” nhằm khát quát tình hình phát
triển, những cơ hội và thách thức của công nghệ 5G ở Việt Nam
2 Đối tượng nghiên cứu:
Công nghệ 5G ở Việt Nam
3.Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: Công nghệ 5G ở Việt Nam
Thời gian: Những năm gần đây
4 Mục tiêu nghiên cứu:
Thứ nhất, có được những hiểu biết cơ bản về mạng 5G
Thứ hai, bối cảnh phát triển công nghệ 5G ở Việt Nam hiện nay
Thứ ba, Cơ hội và thách thức của công nghệ 5G ở Việt Nam
Thứ tư, tác động của mạng 5G tới sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam
Trang 45 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu như: phân tích tổng hợp, phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp( với nguồn dữ liệu, thông tin được tác giả sưu tầm, tập hợp từ các sách báo, báo cáo chuyên ngành, tài liệu trên các website, ); phương pháp duy vật biện chứng, diễn dịch Từ những kiến thức đã tích lũy được trong suốt quá trình học tập với những quan sát, thu thập trong thực tế để tạo nên chuyên đề này
6 Kết cấu đề tài:
Ngoài mục lục, phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, đề tài gồm chương:
Chương 1: Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
Chương 2: Công nghệ 5G tại Việt Nam hiện nay
II PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHIỆP 4.0
1 Khái quát các cuộc CMCN trong lịch sử
1.1 Cách mạng công nghiệp 1.0
Vào đầu khoảng năm 1784, cuộc cách mạng công nghiệp lần nhất bùng nổ Đây
là cuộc cách mạng trong lĩnh vực sản xuất; là sự thay đổi cơ bản các điều kiện kinh tế
xã hội, văn hóa và kỹ thuật, xuất phát từ nước Anh sau đó lan tỏa ra toàn thế giới Đặc trưng nổi bật của cuộc cách mạng công nghiệp này là cơ khí máy móc (chạy bằng hơi nước và sức nước) ra đời và cải tiến, thay thế sức lao động thủ công qua đó tăng sản lượng Đây là giai đoạn quá độ từ nền sản xuất nông nghiệp sang nền sản xuất cơ giới trên cơ sở khoa học Tiền đề kinh tế chính của bước quá độ này là sự chiến thắng của các quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, còn tiền đề khoa học là việc tạo ra nền khoa học mới, có tính thực nghiệm nhờ cuộc cách mạng trong khoa học vào thế kỷ XVII
Dấu mốc và thành tựu nổi bật trong các ĩnh vực: dệt may( chế tạo ra máy hơi nước và máy dệt vải), luyện kim( Henry Cort tìm ra cách luyện sắt vào năm 1784 Năm 1885, Henry Bessemer đã phát minh ra lò cao có khả năng luyện gang lỏng thành thép)
Trang 51.2 Cách mạng công nghiệp 2.0
Hay còn gọi là cách mạng công nghệ, diễn ra từ khoảng năm 1870 đến khi Thế Chiến I nổ ra Việc sử dụng năng lượng điện và sự ra đời của các dây chuyền sản xuất hàng loạt trên quy mô lớn là đặc trưng của cuộc công nghiệp lần này Thời gian này có
sự phát triển của các ngành công nghiệp hóa chất, dầu mỏ, thép và điện lực Sản xuất hàng loạt hàng tiêu dùng được phát triển, các lĩnh vực như đồ uống và thực phẩm, quần áo, vận tải và giải trí gồm rạp chiếu phim, phát thanh, máy ghi âm được thương mại hóa đáp ứng nhu cầu dân chúng và tạo nhiều công ăn việc làm Sự phát triển mau
lẹ này, tuy vậy, là yếu tố đưa đến thời gian trì trệ những năm 1873-1896 và giai đoạn phát triển chủ nghĩa tư bản tài chính độc quyền sau này Cuộc CMCN lần thứ 2 đã tạo nên những tiền đề mới và cơ sở vững chắc để phát triển nền công nghiệp ở mức cao hơn nữa Cuộc cách này đã mở ra kỷ nguyên sản xuất hàng loạt, được thúc đẩy bởi sự
ra đời của điện và dây chuyền lắp ráp Công nghiệp hóa thậm chí còn lan rộng hơn tới Nhật Bản sau thời Minh Trị Duy Tân, và thâm nhập sâu vào nước Nga, nước đã phát triển bùng nổ vào đầu Thế Chiến I Về tư tưởng kinh tế - xã hội, cuộc cách mạng này tạo ra những tiền đề thắng lợi của chủ nghĩa xã hội ở quy mô thế giới
Dấu mốc và thành tựu nổi bật trong các lĩnh vực truyền thông( một trong những phát minh cốt yếu nhất của việc truyền bá các ý tưởng kỹ thuật là in ấn tang quay dẫn động bằng năng lượng hơi nước, tìm ra kỹ thuật in Linotype và Monotype), động cơ đốt trong được ra đời
1.3 Cách mạng công nghiệp 3.0
Hay còn được gọi Cách mạng kỹ thuật số, kỷ nguyên công nghệ thông tin, diễn
ra từ những năm 1950 đến cuối những năm 1970, với sự áp dụng phổ biến máy tính kỹ thuật số và lưu giữ hồ sơ kỹ thuật số còn áp dụng đến này nay Ngẫu nhiên, thuật ngữ này cũng dùng đề cập đến những thay đổi sâu rộng do công nghệ điện toán và truyền thông kỹ thuật số mang lại trong và sau nửa sau của thế kỷ 20 Tương tự như cuộc Cách mạng Nông nghiệp và Cách mạng Công nghiệp, cuộc Cách mạng Kỹ thuật số đánh dấu sự khởi đầu của Kỷ nguyên thông tin
Trang 6Trọng tâm của cuộc cách mạng này là việc sản xuất hàng loạt và sử dụng rộng rãi logic kỹ thuật số, MOSFET (bóng bán dẫn MOS) và chip mạch tích hợp (IC) và các công nghệ dẫn xuất của chúng, bao gồm máy tính, bộ vi xử lý, điện thoại di động kỹ thuật số và Internet.[3] Những đổi mới công nghệ này đã làm thay đổi các kỹ thuật sản xuất và kinh doanh truyền thống, tăng năng suất và động lực thúc đẩy cho cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4
Cuộc cách mạng này đã tạo điều kiện tiết kiệm các tài nguyên thiên nhiên và các nguồn lực xã hội, cho phép chi phí tương đối ít hơn các phương tiện sản xuất để tạo ra cùng một khối lượng hàng hóa tiêu dùng Kết quả, đã kéo theo sự thay đổi cơ cấu của nền sản xuất xã hội cũng như những mối tương quan giữa các khu vực I (nông
- lâm - thủy sản), II (công nghiệp và xây dựng) và III (dịch vụ) của nền sản xuất xã hội Làm thay đổi tận gốc các lực lượng sản xuất, cuộc Cách mạng KH&CN hiện đại
đã tác động tới mọi lĩnh vực đời sống xã hội loài người, nhất là ở các nước tư bản chủ nghĩa phát triển vì đây chính là nơi phát sinh của cuộc cách mạng này
1.4 Cách mạng công nghiệp 4.0
Tập trung vào công nghệ kỹ thuật số từ những thập kỷ gần đây lên một cấp độ hoàn toàn mới với sự trợ giúp của kết nối thông qua Internet vạn vật, truy cập dữ liệu thời gian thực và giới thiệu các hệ thống vật lý không gian mạng Công nghiệp 4.0 cung cấp một cách tiếp cận liên kết và toàn diện hơn cho sản xuất Nó kết nối vật lý với kỹ thuật số và cho phép cộng tác và truy cập tốt hơn giữa các bộ phận, đối tác, nhà cung cấp, sản phẩm và con người Công nghiệp 4.0 trao quyền cho các chủ doanh nghiệp kiểm soát và hiểu rõ hơn mọi khía cạnh hoạt động của họ và cho phép họ tận dụng dữ liệu tức thời để tăng năng suất, cải thiện quy trình và thúc đẩy tăng trưởng
Công nghiệp 4.0 cho phép các nhà máy thông minh, sản phẩm thông minh và chuỗi cung ứng cũng thông minh, và làm cho các hệ thống sản xuất và dịch vụ trở nên linh hoạt và đáp ứng khách hàng hơn Các thuộc tính của hệ thống sản xuất và dịch vụ với Công nghiệp 4.0 đã được nêu bật Những lợi ích mà Công nghiệp 4.0 mang lại cho các doanh nghiệp đã được thảo luận Trong tương lai, công nghiệp 4.0 dự kiến sẽ còn phát triển mạnh mẽ hơn nữa và do đó các doanh nghiệp cần sẵn sàng để chuẩn bị cho một sự đổi mình liên tục thể cập nhật các xu hướng hiện đại sắp tới
Trang 7Những yếu tố cốt lõi của Kỹ thuật số trong CMCN 4.0 sẽ là: Trí tuệ nhân tạo (AI), Vạn vật kết nối - Internet of Things (IoT) và dữ liệu lớn (Big Data) Trên lĩnh vực công nghệ sinh học, Cách mạng Công nghiệp 4.0 tập trung vào nghiên cứu để tạo
ra những bước nhảy vọt trong Nông nghiệp, Thủy sản, Y dược, chế biến thực phẩm, bảo vệ môi trường, năng lượng tái tạo, hóa học và vật liệu Cuối cùng là lĩnh vực Vật
lý với robot thế hệ mới, máy in 3D, xe tự lái, các vật liệu mới (graphene, skyrmions…)
và công nghệ nano
Mặt trái của Cách mạng Công nghiệp 4.0 là nó có thể gây ra sự bất bình đẳng Đặc biệt là có thể phá vỡ thị trường lao động Khi tự động hóa thay thế lao động chân tay trong nền kinh tế, khi robot thay thế con người trong nhiều lĩnh vực, hàng triệu lao động trên thế giới có thể rơi vào cảnh thất nghiệp, nhất là những người làm trong lĩnh vực bảo hiểm, môi giới bất động sản, tư vấn tài chính, vận tải
2 Sự xuất hiện cuộc CMCN 4.0
Khái niệm Công nghiệp 4.0 hay nhà máy thông minh lần đầu tiên được đưa ra tại Hội chợ công nghiệp Hannover tại Cộng hòa Liên bang Đức vào năm 2011 Công nghiệp 4.0 nhằm thông minh hóa quá trình sản xuất và quản lý trong ngành công nghiệp chế tạo Sự ra đời của Công nghiệp 4.0 tại Đức đã thúc đẩy các nước tiên tiến khác như Mỹ, Nhật, Trung Quốc, Ấn Độ thúc đẩy phát triển các chương trình tương tự nhằm duy trì lợi thế cạnh tranh của mình
Năm 2013, một từ khóa mới là "Công nghiệp 4.0" (Industrie 4.0) bắt đầu nổi lên xuất phát từ một báo cáo của chính phủ Đức đề cập đến cụm từ này nhằm nói tới chiến lược công nghệ cao, điện toán hóa ngành sản xuất mà không cần sự tham gia của con người
Hiện nay, Công nghiệp 4.0 đã vượt ra khỏi khuôn khổ dự án của Đức với sự tham gia của nhiều nước và trở thành một phần quan trọng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Bản chất của CMCN lần thứ 4 là dựa trên nền tảng công nghệ số và tích hợp tất
cả các công nghệ thông minh để tối ưu hóa quy trình, phương thức sản xuất; nhấn
Trang 8mạnh những công nghệ đang và sẽ có tác động lớn nhất là công nghệ in 3D, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ tự động hóa, người máy,
Cuộc CMCN thứ 4 hay Công nghiệp 4.0, là xu hướng hiện tại của tự động hóa
và trao đổi dữ liệu trong công nghệ sản xuất Nó bao gồm các hệ thống mạng vật lý, mạng Internet kết nối vạn vật và điện toán đám mây
Cuộc CMCN lần thứ 4 không chỉ là về các máy móc, hệ thống thông minh và được kết nối, mà còn có phạm vi rộng lớn hơn nhiều Đồng thời là các làn sóng của những đột phá xa hơn trong các lĩnh vực khác nhau từ mã hóa chuỗi gen cho tới công nghệ nano, từ các năng lượng tái tạo tới tính toán lượng tử
3 Nội dung của cuộc CMCN 4.0
Cách mạng công nghiệp 4.0 phấn đấu phát triển các nguyên lý sau:
Khả năng tương tác: khả năng giao tiếp của tất cả các yếu tố của nhà máy, hệ thống vật lý không gian mạng, robot, hệ thống thông tin doanh nghiệp, sản phẩm thông minh và con người, cũng như hệ thống phần ba
Phân cấp: năng lực thiết kế các quy trình phụ tự trị trong nhà máy với các yếu
tố vật lý không gian mạng với khả năng đưa ra quyết định một cách tự chủ
Phân tích thời gian thực: khả năng thu thập và phân tích lượng lớn dữ liệu (Dữ liệu lớn) cho phép giám sát, kiểm soát và tối ưu hóa các quy trình, tạo điều kiện cho mọi kết quả và quyết định xuất phát từ quy trình ngay lập tức và tại mọi thời điểm
Ảo hóa: khả năng tạo ra một bản sao ảo của vải bằng cách thu thập dữ liệu và
mô hình hóa các quy trình công nghiệp (vật lý), thu được các mô hình nhà máy ảo và
mô hình mô phỏng
Định hướng dịch vụ: khả năng chuyển giá trị mới được tạo ra cho khách hàng dưới dạng dịch vụ mới hoặc dịch vụ cải tiến với việc khai thác các mô hình kinh doanh đột phá mới
Tính module và khả năng mở rộng: tính linh hoạt và độ co giãn để thích ứng với nhu cầu của ngành công nghiệp và kinh doanh mọi lúc, với khả năng mở rộng năng lực
Trang 9kỹ thuật của hệ thống theo yêu cầu kỹ thuật theo yêu cầu của sự phát triển của nhu cầu kinh doanh trong từng trường hợp
4.Một số thành tựu của cuộc CMCN 4.0
Big Data (Dữ liệu lớn) cho phép con người có thể thu thập, chứa đựng được một lượng dữ liệu khổng lồ
Internet of Things (vạn vật kết nối) là sự kết hợp của internet, công nghệ vi cơ điện tử và công nghệ không dây Internet giúp kết nối các thiết bị hỗ trợ từ công việc tới cuộc sống thường nhật (điện thoại, máy tính, tivi, lò vi sóng thông minh, xe ô tô tự lái,…) với con người, thu thập và truyền dữ liệu trong thời gian thực qua một mạng internet duy nhất
Cloud (Điện toán đám mây) cho phép người dùng có thể sử dụng các dịch vụ lưu trữ thông tin nhờ vào các nhà cung cấp chẳng hạn như Facebook, Office 365, Youtube,
Trí tuệ nhân tạo (AI) là một lĩnh vực của khoa học máy tính, tạo ra những cỗ máy thông minh hoạt động và phản ứng như con người, đặc biệt trong các lĩnh vực nhận dạng giọng nói, học tập, lập kế hoạch và giải quyết vấn đề Đây là công nghệ lập trình cho máy móc với các khả năng như: học tập (tim kiếm, thu thập, áp dụng các quy tắc sử dụng thông tin), khả năng lập luận (đưa ra các phân tích, dự đoán chính xác hoặc gần chính xác) và khả năng tự sửa lỗi
In 3D còn được gọi là sản xuất phụ gia, cho phép tạo ra các mô hình 3D vật lý của các đối tượng Nó được sử dụng trong phát triển sản phẩm để giảm thời gian tung
ra thị trường, rút ngắn chu kỳ phát triển sản phẩm và tạo ra các hệ thống sản xuất và tồn kho linh hoạt hơn với chi phí thấp hơn
Data mining biến dữ liệu thô thành cái nhìn sâu sắc để đưa ra quyết định kinh doanh tốt hơn Các công ty tiếp tục đầu tư vào phân tích để tiếp cận gần hơn với khách hàng của họ và xác định các cơ hội thị trường, nhưng họ vật lộn với việc mở rộng hoạt động này thành sử dụng hàng ngày trên toàn tổ chức thay vì chỉ trong một số khu vực chức năng
Trang 10Augmented Reality (AR) là sự kết hợp màn hình, âm thanh, văn bản và hiệu ứng do máy tính tạo ra với trải nghiệm thế giới thực của người dùng, mang đến một cái nhìn thống nhất nhưng nâng cao về thế giới
Điện toán đám mây (Cloud) là việc sử dụng các dịch vụ như nền tảng phát triển phần mềm, máy chủ, lưu trữ và phần mềm qua internet, thường được gọi là đám mây
Tự động quy trình robotic (RPA) là quá trình tự động hóa các hoạt động kinh doanh thông thường với các robot phần mềm được đào tạo bởi AI, có thể thực hiện các nhiệm vụ một cách tự động Những robot này có thể thay thế con người cho các nhiệm
vụ phổ biến như xử lý giao dịch, quản lý công nghệ thông tin và công việc trợ lý
Chương 2: VẬN DỤNG THÀNH TỰU KHOA HỌC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 VÀO THÚC ĐẨY CÔNG NGHỆ 5G TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY
1 Khái quát về công nghệ 5G
1.1 Khái niệm
5G là viết tắt của 5th Generation, hay được gọi là thế hệ thứ 5 của mạng di động với nhiều cải tiến hơn so với 4G 5G được thiết kế để tăng tốc độ và khả năng phản hồi nhanh chóng của mạng không dây
được ra đời để kế thừa 4G, nhờ đó mà tốc độ tải xuống nhanh hơn, truyền phát
dữ liệu mượt 5G mà hơn và nhiều hơn thế nữa 5G không chỉ về tốc độ mà nó sẽ mở ra những ứng dụng hoàn toàn mới và sự xuất hiện của mạng 5G hứa hẹn sẽ mang lại rất nhiều tiện ích và ứng dụng rộng rãi trong tương lai
1.2 Nội dung
a.Khởi điểm với mạng 5G không độc lập
Khi mạng 5G sau lần đầu tiên được ra mắt, nó đã thể hiện bước đầu của cuộc chuyển đổi lớn trong lĩnh vực công nghệ di động Hệ thống mạng này – được gọi là mạng 5G không độc lập – cho thấy cái nhìn thoáng qua về tương lai mạng 5G siêu nhanh đang dần được hình thành Mạng 5G không độc lập sử dụng các dải tần số radio khác nhau cùng một lúc Đặc biệt, chúng sử dụng hai tần số 5G khác nhau với băng thông cao hơn cho thông lượng nhanh hơn Điều này có nghĩa là càng nhiều dữ