1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích hiệu quả huy động vốn bằng tiền gửi tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín sacombank chi nhánh bình dương phòng giao dịch thủ dầu một

66 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hiệu Quả Huy Động Vốn Bằng Tiền Gửi Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín Sacombank - Chi Nhánh Bình Dương - Phòng Giao Dịch Thủ Dầu Một
Tác giả Đào Thị Thùy Linh
Người hướng dẫn T.S Nguyễn Văn Chiến
Trường học Trường Đại Học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 106,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bình Dương, tháng 12/2020 LỜI CAM ĐOAN Đề tài báo cáo tốt nghiệp “Phân tích hiệu quả Huy động vốn bằng tiền gửi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín Sacombank - Chi Nhánh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

• • • KHOA KINH TẾ

Il I I I I ọc

2009 THU DAU MOT UNIVERSITY

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN

Trang 2

Bình Dương, tháng 12/2020

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

• • • KHOA KINH TẾ

-vr,

^THÚDÀUMÔT

2009 THU DAU MOT UNIVERSITY

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN SACOMBANK-CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG-

Trang 4

Bình Dương, tháng 12/2020 LỜI CAM ĐOAN

Đề tài báo cáo tốt nghiệp “Phân tích hiệu quả Huy động vốn bằng tiền

gửi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) - Chi Nhánh Bình Dương - Phòng Giao Dịch Thủ Dầu Một”

là công trình nghiên cứu của em Những nội dung nghiên cứu, kết quả và sốliệu trong bài báo cáo tốt nghiệp được thực hiện tại Ngân hàng Thương mại Cổphần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) - Chi Nhánh Bình Dương - PhòngGiao Dịch Thủ Dầu Một có tính trung thực Ngoài ra, em còn tham khảo thêmmột số tài liệu có nguồn gốc rõ ràng, dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ NguyễnVăn Chiến - Khoa Kinh Tế trường Đại học Thủ Dầu Một

Em xin cam đoan đây là sự thật và em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm vềlời cam đoan này

Bình Dương, ngày 10 tháng 12 năm 2020

Sinh viên thực hiện

Đào Thị Thùy Linh

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Bốn năm học, rèn luyện dưới sự dìu dắt tận tình của thầy cô, sự giúp đỡcủa bạn bè tại khoa Kinh Tế trường Đại học Thủ Dầu Một chính là khoảngthời gian quý báu để em chuẩn bị hành trang kiến thức bước vào đời giúp íchcho xã hội

Em xin gửi lời tri ân sâu sắc đến quý thầy cô của trường Đại học Thủ DầuMột đã truyền đạt kiến thức quý báu cho chúng em, đồng thời em xin chânthành cám ơn giảng viên trực tiếp hướng dẫn - Tiến sĩ Nguyễn Văn Chiến đãđóng góp ý kiến giúp cho bài báo cáo tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Do hạn chế về thời gian thực tập, kiến thức và kinh nghiệm thực tế nênbài báo cáo không thể tránh khỏi những khuyết điểm, sai sót Kính mong nhậnđược những lời nhận xét, đóng góp ý kiến từ các Quý Thầy Cô

Em xin chân thành cảm ơn

Bình Dương, ngày 10 tháng 12 năm 2020

Sinh viên thực hiện

Đào Thị Thùy Linh

Trang 6

iv

PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

MSSV: 1723402010062 Lớp: D17TC01 Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng

Điện thoại: 0947655428 Email: daolinh3006@gmail.com

2 Số QĐ giao đề tài luận văn: Quyết định số 1493/QĐ-ĐHTDM ngày 1 tháng 10 năm 2020

3 Cán bộ hướng dẫn (CBHD): TS Nguyễn Văn Chiến

4 Tên đề tài: Phân tích hiệu quả Huy động vốn bằng tiền gửi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) - Chi Nhánh Bình Dương - Phòng Giao Dịch Thủ Dầu Một

Thông qua tên đề tài báo cáo tốt nghiệp Phổ biến nội dung, cách trình bày báo cáo tốt nghiệp.

Chuẩn bị phần mở đầu, chương 1

Kiểm tra ngày: 10/11/2020 Đánh giá mức độ công việc hoàn thành: Hoàn thành Được tiếp tục: 0Không tiếp tục: □

Trang 7

2 11/11/2020 Hoàn thành chương 2, chuẩn bị chương 3

Kiểm tra ngày: 20/11/2020 Đánh giá mức độ công việc hoàn thành: Hoàn thành

Được tiếp tục: 0 Không tiếp tục: □

3 21/11/2020 Nhấn mạnh lại chương 2, nộp chương 3

Kiểm tra ngày: 30/11/2020 Đánh giá mức độ công việc hoàn thành: Hoàn thành

Được tiếp tục: 0 Không tiếp tục: □

4 01/12/2020 Thêm các biểu mẫu, hoàn chỉnh bài báo cáo

Kiểm tra ngày:07/12/2020 Đánh giá mức độ công việc hoàn thành: Hoàn thành

Ghi chú: Sinh viên (SV) lập phiếu này thành 01 bản để nộp cùng với Báo cáo tốt nghiệp khi kết thúc thời gian thực hiện BCTN.

Ý kiến của cán bộ hướng dẫn Bình Dương, ngày tháng năm

(Ký và ghi rõ họ tên) Sinh viên thực hiện

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 8

(Dành cho giảng viên hướng dẫn)

I Thông tin chung

1 Họ và tên sinh viên: Đào Thị Thùy Linh MSSV: 1723402010062 Lớp: D17TC01

2 Tên đề tài: Phân tích hiệu quả Huy động vốn bằng tiền gửi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) - Chi Nhánh Bình Dương - Phòng Giao Dịch Thủ Dầu Một

3 Họ và tên giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Văn Chiến

II Nội dung nhận xét

1 Ưu nhược điểm của đề tài về nội dung, phương pháp, kết quả nghiên cứu

2 Khả năng ứng dựng của đề tài

3 Hình thức, cấu trúc cách trình bày

4 Đánh giá về thái độ và ý thức làm việc của sinh viên

Giảng viên hướng dẫn

Ký tên (ghi rõ họ tên)

08- BCTN

Trang 9

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA KINH TẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Bình Dương, ngày tháng năm 2020

PHIẾU NHẬN XÉT

(Dùng cho các thành viên Hội đồng chấm)

I Thông tin chung

1 Họ và tên sinh viên: Đào Thị Thùy Linh MSSV: 1723402010062 Lớp: D17TC01

2 Tên đề tài:Phân tích hiệu quả Huy động vốn bằng tiền gửi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) - Chi Nhánh Bình Dương - Phòng Giao Dịch Thủ Dầu Một

3 Họ và tên giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Văn Chiến

II Nội dung nhận xét

1 Ưu nhược điểm của đề tài về nội dung, phương pháp, kết quả nghiên cứu

2 Khả năng ứng dựng của đề tài

Trang 10

Bình Dương, ngày tháng năm 2020

PHIẾU NHẬN XÉT

(Dùng cho các thành viên Hội đồng chấm)

I Thông tin chung

1 Họ và tên sinh viên: Đào Thị Thùy Linh MSSV: 1723402010062 Lớp: D17TC01

2 Tên đề tài: Phân tích hiệu quả Huy động vốn bằng tiền gửi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) - Chi Nhánh Bình Dương - Phòng Giao Dịch Thủ Dầu Một

3 Họ và tên giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Văn Chiến

II Nội dung nhận xét

1 Ưu nhược điểm của đề tài về nội dung, phương pháp, kết quả nghiên cứu

2 Khả năng ứng dựng của đề tài

Trang 11

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU xi

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ xii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu đề tài 2

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN GỬI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN GỬI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1.1 Khái niệm, chức năng và vai trò của NHTM 4

1.1.1.1 Khái niệm về NHTM 4

1.1.1.2 Chức năng của NHTM 6

1.1.1.3 Vai trò của NHTM 7

1.1.2 Cơ sở lý thuyết hoạt động huy động vốn bằng tiền gửi NHTM 8 1.1.2.1 Khái niệm vốn tiền gửi và huy động vốn bằng tiền gửi 8

1.1.2.2 Vai trò của huy động vốn bằng tiền gửi 8

1.1.2.3 Phân loại nguồn vốn bằng tiền gửi 9

1.1.3 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả huy động nguồn vốn bằng tiền gửi của ngân hàng 11

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn bằng tiền gửi 12 1.1.4.1 Nguyên nhân chủ quan 12

1.1.4.2 Nguyên nhân khách quan 14

1.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN 15

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 18

Trang 12

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN GỬI TẠI TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN (SACOMBANK) - CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG - PGD THỦ DẦU MỘT

2.2.1 Hoạt động huy động vốn bằng tiền gửi tại Ngân hàng TMCP SàiGòn

Thương Tín - Chi nhánh Bình Dương - PGD Thủ Dầu Một 23

2.2.Ì.Ì Các sản phẩm - dịch vụ từ hoạt động huy động vốn bằng tiền gửi

232.2.2 Phân tích hiệu quả huy động vốn bằng tiền gửi tại Ngân hàng TMCPSài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Bình Dương - PGD Thủ Dầu Một 24

2.2.2.1 Tốc độ tăng trưởng huy động vốn bằng tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Bình Dương - PGD Thủ Dầu Một 24 2.2.2.2 Cơ cấu huy động vốn bằng tiền gửi theo đối tượng khách hàng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Bình Dương - PGD Thủ Dầu Một 25 2.2.2.3 Cơ cấu huy động vốn bằng tiền gửi theo kỳ hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Bình Dương - PGD Thủ Dầu Một 27 2.2.2.4 Cơ cấu huy động vốn bằng tiền gửi theo loại tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Bình Dương - PGD Thủ Dầu Một 29 2.2.2.5 Chi phí huy động vốn tiền gửi 31 2.2.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn bằng tiền gửi 32

2.3 ĐÁNH GIÁ VẤN ĐỀ HUY ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN GỬI TẠI SACOMBANK - CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG - PGD THỦ DẦU MỘT

36

2.3.1 Điểm mạnh 36

THỦ DẦU MỘT 19 2.1.1 Giới thiệu chung về Sacombank BD - PGD Thủ Dầu Một 19

Trang 13

2.3.2 Điểm yếu

2.3.3 Cơ hội

2.3.4 Thách thức 39

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 40

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN (SACOMBANK) - CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG - PGD THỦ DẦU MỘT 41

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN 4 1 3.2 CÁC GIẢI PHÁP - KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT 43

3.2.1 Các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn bằng tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Bình Dương - PGD Thủ Dầu 43

3.2.2 Kiến nghị - Đề xuất 45

3.2.1.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 45

3.2.1.2 Kiến nghị đối với Chính phủ 46

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 48

KẾT LUẬN 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

38 38

Trang 14

11 PCCC Phòng cháy chữa cháy

19 Vietcombank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt

Nam

20 Vietinbank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt

21 VP Bank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh

22 Sacombank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín

Trang 15

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Sài GònThương Tín - CN Bình Dương - PGD Thủ Dầu Một 22Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng huy động vốn bằng tiền gửi theo đối tượngkhách hàng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Bình Dương -PGD Thủ Dầu Một giai đoạn 2017-2019 24Bảng 2.3: Tốc độ tăng trưởng huy động vốn bằng tiền gửi theo đối tượngkhách hàng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Bình Dương -PGD Thủ Dầu Một giai đoạn 2017-2019 25Bảng 2.4: Tốc độ tăng trưởng huy động bằng tiền gửi theo kì hạn tại Ngânhàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Bình Dương - PGD Thủ Dầu Một giaiđoạn 2017-2019 27Bảng 2.5: Cơ cấu vốn huy động bằng tiền gửi theo kì hạn tại Ngân hàngTMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Bình Dương - PGD Thủ Dầu Một giai đoạn20172019 28Bảng 2.6: Tốc độ tăng trưởng huy động bằng tiền gửi theo loại tiền tại Ngânhàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Bình Dương - PGD Thủ Dầu Một giaiđoạn 2017-2019 29Bảng 2.7: Cơ cấu vốn huy động bằng tiền gửi theo kì hạn tại Ngân hàngTMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Bình Dương - PGD Thủ Dầu Một giai đoạn

20172019 29Bảng 2.8: Chi phí huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín -

CN Bình Dương - PGD Thủ Dầu Một giai đọan 2017-2019 31Bảng 2.9: Bảng so sánh lãi suất tiết kiệm dành cho khách hàng cá nhân bằngVND của một số ngân hàng trên địa bàn tỉnh Bình Dương tháng 11/2019 33

Trang 16

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Logo ngân hàng Sacombank 19Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy Sacombank - PGD Thủ Dầu Một 20Hình 2.3: Lãi suất tiết kiệm có kỳ hạn dành cho khách hàng cá nhân áp dụng từtháng 11/2019 32

Trang 17

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hòa cùng tốc độ phát triển của nền kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam đã

và đang có những bước đi đúng hướng và vững chắc, đạt nhiều thành tựu tíchcực và khả quan Với chủ trương nền kinh tế mở, đẩy nhanh quá trình hội nhậpcùng các nước trong khu vực và thế giới Cùng với sự tăng trưởng và khôngngừng của nền kinh tế, hoạt động ngân hàng cũng phát triển và ngày càngkhẳng định là một bộ phận không thể thiếu trong nền kinh tế Để đạt đượcnhững mục tiêu lợi nhuận đề ra, các ngân hàng đê phải có vốn Vốn là công cụđóng vai trò quyết định với việc thực hiện các chức năng của ngân hàngthương mại Nghiệp vụ huy động vốn dồi dào giúp ngân hàng thực hiện cácnghiệp vụ kinh doanh khác

Mặt khác, thông qua nghiệp vụ huy động vốn, các ngân hàng thương mại

có thể đo lường được sự uy tín và tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng.Tuy nhiên hầu hết các ngân hàng thương mại đang thiếu nguồn vốn trung vàdài hạn nhằm phục vụ nhu cầu hoạt động kinh doanh trong điều kiện cạnhtranh gay gắt hiện nay Đặc biệt với các khoản huy động vốn bằng tiền gửi, cácngân hàng đều tập trung thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ các khách hàng cánhân, khách hàng doanh nghiệp bằng nhiều hình thức khác nhau Do vậy, đứngtrước yêu cầu đổi mới và tình hình cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mạinghiệp vụ huy động vốn bằng tiền gửi được chú trọng hơn bao giờ hết

Xuất phát từ lý do trên, tôi chọn đề tài “Phân tích hiệu quả Huy động vốnbằng tiền gửi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín(Sacombank) - Chi Nhánh Bình Dương - Phòng Giao Dịch Thủ Dầu Một” đểtìm hiểu rõ hơn về nghiệp vụ huy động vốn bằng tiền gửi trong thực tế tạiNgân hàng Sacombank - CN Bình Dương - PGD Thủ Dầu Một

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn tìm hiểu tại các NHTM trên địa bàn tỉnhBình Dương cũng như trong quá trình thực tập tại Sacombank - CN BìnhDương - PGD Thủ Dầu Một đã cho tôi thấy được tầm quan trọng của việc huyđộng vốn bằng tiền gửi tại các NHTM trong tình hình hiện nay

Bài báo cáo nhằm tìm hiểu thực tế hoạt động huy động vốn bằng tiền gửicủa Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) - CN Bình Dương -PGD Thủ Dầu Một Trong ba năm 2017 - 2019 và đề xuất một số giải pháp

1

Trang 18

nhằm nâng cao hiệu qua huy động vốn bằng tiền gửi, góp phần nâng cao kếtquả kinh doanh của ngân hàng

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn bằng tiền gửi của Ngânhàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) - CN Bình Dương - PGD ThủDầu Một

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài dựa vào các só liệu thống kê báo cáo tìnhhình huy động vốn bằng tiền gửi của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín(Sacombank) - CN Bình Dương - PGD Thủ Dầu Một trong giai đoạn 2017 -2019

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp tiếp cận sử dụng cơ sở ý thuyết liên quan đến đối tượng vànội dung nghiên cứu và kết quả của những người thực hiện trước, kết hợp cùngquan sát thực nghiệm trong thời gian thực tập tại đơn vị

Phương pháp thu thập dữ liệu thu thập dữ liệu thứ cấp thong qua các báocáo thống kê hàng năm của ngân hàng

Phương pháp xử lý dữ liệu sử dụng phương pháp định tính để phân tích

và đánh giá các báo cáo đã thu thập được

Phương pháp tổng hợp, thống kê phân tích

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN (SACOMBANK) - CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG - PGD THỦ DẦU MỘT

Đề tài tập trung nghiên cứu và cố gắng đạt những mục đích đề ra Song

Trang 19

do hạn chế về thời gian nghiên cứu, hạn chế về mặt kiến thức nên bài báo cáokhông thể tránh khỏi những khuyết điểm, sai sót Kính mong nhận được nhữnglời nhận xét, đóng góp ý kiến từ Quý Thầy Cô để bài báo cáo được hoàn thiệnhơn

Trang 20

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN GỬI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN GỬI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm, chức năng và vai trò của NHTM

1.1.1.1 Khái niệm về NHTM

NHTM là định chế tài chính trung gian đóng vai trò quan trọng trongnền kinh tế thị trường Ngân hàng có lịch sử ra đời rất lâu, 3000 năm trướccông nguyên Từ nghề đổi tiền của một số thương nhân dần dần hình thành nêncác tổ chức nhận tiền gửi, cho vay, chuyển tiền, thanh toán hoạt động nhưcác NHTM Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường theo xu hướnghội nhập quốc tế hiện nay, các NHTM không ngừng phát triển hình thànhmạng lưới rộng khắp toàn cầu, hoạt động ngân hàng có tính hệ thống cao, đượcxem như một kênh chu chuyển quan trọng và cung ứng dịch vụ tài chính ngàycàng đa dạng và phong phú tác động đáng kể đến sự phát triển của nền kinh tếthị trường

Trong nhiều thế kỷ gần đây Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong hệthống chính và vai trò quan trọng này vẫn tiếp diễn cho đến nay mặc dù cónhiều định chế tài chính trong nền kinh tế hiện đại và sự cạnh tranh gay gắtkhông ngừng tăng lên

Hiện nay, tùy theo lịch sử hình thành của hệ thống ngân hàng có nhiềukhi niệm về NHTM:

Theo Ngân hàng thế giới: ngân hàng là tổ chức tài chính nhận tiền gửichủ yếu dưới dạng không kỳ hạn hoặc tiền gửi được rút ra với một thông báongắn hạn (tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm) Dưới tiêu đề “các ngân hàng”gồm có: Ngân hàng thương mại, chỉ tham gia vào các hoạt động nhận tiền gửi,cho vay ngắn hạn, trung dài hạn; Ngân hàng đầu tư, hoạt động buôn bán chứngkhoán và bảo lãnh phát hành, Ngân hàng nhà ở, cung cấp tài chính cho lĩnhvực phát triển nhà ở và nhiều loại ngân hàng khác nữa Tại một số nước còn cóngân hàng tổng hợp, kết hợp hoạt động ngân hàng thương mại với hoạt độngngân hàng đầu tư và đôi khi thực hiện cả dịch vụ bảo hiểm

Tại Hoa Kỳ: NHTM là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ,

chuyên cung cấp các dịch vụ về tài chính như nhận tiền gửi, chuyển tiền, thanhtoán, cho vay, đầu tư, đổi tiền, mua bán ngoại hối và các dịch vụ khác liên

Trang 21

quan đến tiền như bảo quản, ủy thác, làm đại lý trong nước và quốc tế.

Tại Pháp: theo đạo luật ngân hàng pháp năm 1941, NHTM là những xí

nghiệp hay là những cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc củacông chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng

số tiền đó cho chính họ trong các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng và cung cấpdịch vụ tài chính

Tại Việt Nam: khái niệm về NHTM được quy định của pháp luật.

Theo Điều 4 Luật các tổ chức Tín dụng 2010, NHTM được định nghiexa nhưsau:” Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả cáchoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luậtcác tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận”

Như vậy, NHTM là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.Kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửiqua nhiều hình thức khác nhau và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cungứng dịch vụ thanh toán cho các chủ thể trong nền kinh tế, nhằm mục tiêu lợinhuận

Hoạt động kinh doanh của NHTM là hoạt động kinh doanh tiền tệ vàcác hoạt động khác có liên quan, bao gồm:

- Huy động vốn là hoạt động nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân dướihình thức tiên gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, pháthành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ

cả gốc lẫn lãi cho khách hàng theo đúng thời hạn thỏa thuận

- Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoảntiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một tài sản theo nguyên tắc có hoàn trả vàlãi bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảolãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác

- Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng phươngtiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờthu, tuy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán kháccho khách hàng thông qua tài khoản tiền gửi của khách hàng

- Các hoạt động kinh doanh khác của NHTM: Dịch vụ ngân quỹ; Dịch

vụ ủy thác; Dịch vụ môi giới tiền tệ; Dịch vụ kinh doanh ngoại hối; Các dịch

vụ khác

1.1.1.2 Chức năng của NHTM

Trong cơ chế kinh tế thị trường NHTM thực hiện ba chức năng cơ bảnsau

Trang 22

Trung gian tài chính

Trung gian tài chính là chức năng quan trọng nhất của NHTM, quyếtđịnh sự phát triển và mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của ngân hàng.Trong chức năng này NHTM đóng vai trò là một định chế tài chính trung gianđứng ra tập trung nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các tổ chức và cá nhân trongnền kinh tế để điều chuyển cho các tổ chức cá nhân có nhu cầu về vốn, gópphần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, góp phần điều tiết nguồn vốn cho nềnkinh tế Mặt khác NHTM là một chủ thể tham gia trên thị trường tài chínhbằng các hoạt động đầu tư sinh lời, cung cấp các dịch vụ tài chính khách chocác chủ thể trong nền kinh tế

Trung gian thanh toán

NHTM là người quản lý tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán củakhách hàng, do đó nhtm thực hiện được chức năng trung gian thanh toán chokhách hàng Trong chức năng này, NHTM đóng vai trò là một tổ chức trunggian thực hiện việc thanh toán, chi trả thay cho những khách hàng có nhu cầuthanh toán qua ngân hàng theo sự ủy nhiệm của khách hàng Để thực hiện chứcnăng này, nhtm phải tổ chức mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho khách hàng,phát hành và quản lý các phương tiện thanh toán, tổ chức thực hiện thanh toánkhi nhân được lệnh thanh toán từ của khách hàng Chức năng trung gian thanhtoán mang lại sự tiện lợi cho khách hàng trong hoạt động thanh toán đồng thờigóp phần thu hút lượng tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế, nâng cao uy tín thươnghiệu ngân hàng trên thị trường

Trong chức năng này đòi phải có sự tham gia của nhiều ngân hàng vànhiều khách hàng Khi kết hợp chức năng trung gian tín dụng và chức năngtrung gian thanh toán, NHTM có khả năng tạo ra một lượng tiền trên tài khoảntiền gửi thanh toán của khách hàng lớn hơn rất nhiều lần so với lượng tiền gửiban đầu của khách hàng Lượng tiền ghi số đo nhtm tạo ra phụ thuộc vào sốtiền gửi ban đầu của khách hàng, số lượng ngân hàng tham gia và quá trình tạotiền và tỷ lệ dự trữ bắt buộc Giáo sư P Samuelson đã đưa ra công thức xácđịnh khả năng tạo tiền của NHTM như sau:

Trang 23

M =

M: Tổng khối lượng tiền

M 0: Lượng tiền gửi ban đầu

n : Số ngân hàng tham gia

q : Tỷ lệ cho vay tối đa

1-q: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc

Tuy nhiên khả năng tạo tiền của NHTM theo công thức trên chỉ đúngkhi hội đủ các điều kiện như hệ thống ngân hàng tổ chức theo mô hình ngânhàng 2 cấp, tất cả các giao dịch đều thực hiện bằng hình thức thanh toánchuyển khoản và các NHTM phải đạt được tỷ lệ cho vay tối đa Trên thực tếkhó có thể phủ nhận được khả năng tạo tiền của NHTM, nhưng để tính toánđược một tỷ lệ tạo tiền chính xác thì khó có thể xác định được vì hoạt đông củanhtm chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố và đặc biệt khi môi trường kinh tế thayđổi hoặc trước những điều chỉnh của việc điều hành chính sách tiền tệ củangân hàng trung ương gây tác động đáng kể đến tình hình huy động vốn và chovay của

NHTM, điều này làm thay đổi khả năng tạo tiền của NHTM Khi NHTM kiểmsoát được khả năng cung ứng tiền trong lưu thông góp phần ổn định lưu thôngtiền tệ

tế, cung ứng vốn cho các chủ thể trong nền kinh tế, góp phần thúc đẩy kinh tếphát triển

Tạo điều kiện thúc đẩy thị trường tài chính phát triển

Hoạt động của NHTM vừa mang tính cạnh tranh nhưng cũng vừa có tácđộng tương hỗ đến các hoạt động khác trong lĩnh vực tài chính như thị trườngchứng khoán, bảo hiểm khi NHTM ngày càng phát triển và hoàn thiện thì cónhiều dịch vụ hỗ trợ cho các hoạt động trên Ngược lại, sự phát triển phongphú và đa dạng của các sản phẩm kinh doanh của NHTM ngày càng phát triển,xuát hiện kết hợp và bán chéo sản phẩm của NHTM với các định chế tài chínhnhư công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán góp phần gia tăng doanh số giaodịch trên thị trường tài chính

❖ Góp phần thực thi chính sách tiền tệ quốc gia

M ọ * (1- q ri ) 1-q

Trang 24

NHTW là cơ quan xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ, nhưng đểthực thi CSTT ngân hàng trung ương phải sử dụng các công cụ như dự trữ bắtbuộc, lãi suất, tái cấp vốn tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh củaNHTM, nhằm thay đổi tăng giảm khối lượng tiền tệ trong nền kinh tế, gópphần bình ổn lưu thông tiền tệ trong nền kinh tế, góp phần bình ổn lưu thôngtiền tệ của quốc gia, kiểm soát lạm phát.

1.1.2 Cơ sở lý thuyết hoạt động huy động vốn bằng tiền gửi NHTM

1.1.2.1 Khái niệm vốn tiền gửi và huy động vốn bằng tiền gửi

Nguồn vốn tiền gửi được định nghĩa theo Khoản 9, Điều 20 Luật các tổchức Tín dụng 2010 như sau:” Tiền gửi là số tiền của tổ chức, các nhân gửi tại

tổ chức tín dụng hoặc các tổ cức khác có hoạt động ngân hàng dưới hình thứctiền gửi khộng kỳ hạn, tiền gửi có kì hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thứckhác Tiền gửi được hưởng lãi hoặc không hưởng lãi và phải được hoàn trả chongười gửi tiền”

Theo Khoản 13, Điều 4 Luật các tổ chức Tín dụng 2010 thì huy độngvốn bằng tiền gửi dược định nghĩa như sau:” Nhận tiền gửi là hoạt động nhậntiền của các tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, phát hànhchứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theonguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc và lãi cho người gửi tiền theo thỏathuận”

1.1.2.2 Vai trò của huy động vốn bằng tiền gửi

❖ Đối với nền kinh tế

Huy động nguồn vốn bằng tiền gửi của ngân hàng thương mại có vai trò

vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế Nó không chỉ thúc đẩy tăng trưởngkinh tế của một quốc gia mà còn đáp ứng được nhu cầu vốn để duy trì và đảmbảo quá trình sản xuất được thực hiện liên tụ và mở rộng quy mô sản xuất.Nhờ đó, ngân hàng trở thành bên trung gian bằng cách biến vốn nhàn rỗi thànhvốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinhdoanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

❖ Đối với ngân hàng

Nguồn vốn bằng tiền gửi là nguồn vốn chủ yếu để thực hiện các nghiệp

vụ kinh doanh của ngân hàng Thông qua quy mô nguồn vốn tiền gửi thể hiệnnăng lực tài chính và uy tín của ngân hàng Nguồn vốn huy động càng lớn càngthể hiện năng lực tài chính mạnh mẽ và sự tin tưởng của khách hàng vào ngânhàng, góp phần củng cố vững chắc vị thế của ngân hàng trên thị trường

Trang 25

❖ Đối với người gửi tiền

Nghiệp vụ huy động vốn bằng tiền gửi tại ngân hàng cung cấp chokhách hàng một kênh tiết kiệm và đầu tư sinh lời, tạo cơ hội cho khách hànggia tăng tiêu dùng trong tương lai Mặt khác, đây cũng là nơi an toàn để cất trữ

và tích lũy nguồn vốn vốn nhàn rỗi Bên cạnh đó khách hàng cũng được tiếpcận những dịch vụ khác của ngân hàng đặc biệt là dịch vụ thanh toán và dịch

vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn để sản xuất kinh doanh hoặc vay tiêudùng.1

1.1.2.3 Phân loại nguồn vốn bằng tiền gửi

a) Phân loại nguồn vốn bằng tiền gửi theo đối tượng khách hàng

Căn cứ theo đối tượng khách hàng thì hoạt động huy động vốn của ngânhàng được chia thành các hình thức sau huy động từ cá nhân, doanh nghiệp, tỏchức kinh tế, định chế tài chính

b) Phân loại nguồn vốn bằng tiền gửi theo mục đích

Phân loại theo mục đích huy động thì bao gồm các hình thức sau

❖ Tiền gửi thanh toán

Đây là tiền của doanh nghiệp hoặc các nhân gửi vào ngân hàng để ngânhàng giữ và thanh toán hộ Trong phạm vi số dư cho phép, ngân hàng sẽ đápứng nhu cầu thanh toán cho khách hàng khi học có yêu cầu Nhìn chung lãisuất của loại tiền gửi này rất thấp, nhưng thay vào đó chủ tài khoản có thểhưởng được những dịch vụ ngân hàng với mức chi phí thấp

❖ Tiền gửi có kỳ hạn

Đây là hình thức tiền gửi xác định kỳ hạn cụ thể với một lãi suất thôngthường cao hơn với lãi suất của tiền gửi thanh toán Đây là nguồn vốn có lãisuất cao hấp dẫn, vì mục đích gửi tiền của doanh nghiệp hay là cá nhân đểhưởng lãi

❖ Tiền gửi tiết kiệm

Đây là hình thức tiền gửi các tần lớp dân cư có khoản tiền nhàn rỗi, tíchlũy để dành gửi vào ngân hàng với thời gian cụ thể, mục đích sinh lời Đây lànguồn vốn quan trọng và chủ yếu cho ngân hàng Để thu hút ngày càng nhiềutiền gửi tiết kiệm, các ngân hàng mở rộng mạng lưới huy động, phát triển cácsản phẩm huy động đa đạng với lãi suất hấp dẫn

❖ Phát hành giấy tờ có giá

1 TS Nguyễn Minh Kiều, 2011, Nghiêp vụ Ngân hàng Thương mại, Nhà Xuất bản lao động xã hội - 2011

Trang 26

Các giấy tờ có giá là công cụ nợ do nhtm phát hành để huy đọng vốntrên thị trường nguồn vốn này tương đối ổn định để sử dụng cho một mục đíchnhất định theo nhu cầu kinh doanh của ngân hàng Lãi suất của hình thức nàyphụ thuộc vào yêu cầu cấp thiết của việc huy động vốn nên lãi suất thường caohơn lãi suất tiền gửi có kì hạn các giấy tờ có giá do nhtm phát hành bao gồm

kì phiếu, trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi

❖ Huy động vốn trung và dài hạn

NHTM huy động nguồn vốn trung và dài hạn trong thời gian từ 12 tháng trởlên thông qua việc nhận tiền gửi hoặc phát hành các công cụ nợ trung và dàihạn Nguồn vốn huy động này ổn định, ngân hàng có thể cấp tín dụng trung vàdài hạn Lãi suất huy động nguồn vốn trung và dài hạn thông thường cao hơnnguồn ngắn hạn.2

d) Phân theo loại tiền huy động

❖ Huy động tiền gửi bằng nội tệ

Là loại tiền gửi bằng đồng Việt Nam gửi vào ngân hàng và hưởng lãisuất tiền Việt Nam được quy định tại thời điểm gửi tiền

❖ Huy động tiền gửi bằng ngoại tệ

2 PGS.TS.Trầm Thị Xuân Hương - ThS.Hoàng Minh Ngọc, 2018, giáo trình Ngân hàng Thương mại, Nhà Xuất bản Kinh tế TP.Hồ Chí Minh - 2018

Trang 27

Là loại tiền gửi bằng ngoại tệ gửi vào ngân hàng và hưởng lãi suất ngoại

tệ gửi Các loại ngoại tệ được huy động chủ yếu là các ngoại tệ mạnh như:USD, EUR, GBP

1.1.3 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả huy động nguồn vốn bằng tiền gửi của ngân hàng

a) Tốc độ tăng trưởng vốn huy động bằng tiền gửi

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn huy động Tốc

độ tăng trưởng huy động tiền gửi > 100% chứng tỏ quy mô, khối lượng huyđộng vốn của ngân hàng năm này mở rộng hơn năm trước tương ứng với kếtquả là số phần trăm vượt của năm này so với năm trước

T c ốc đ ộ tăng tr ưởng vốn huy động bằng tiền gửi ng v n huy đ ng b ng ti n g i ốc ộng bằng tiền gửi ằng tiền gửi ền gửi ửi

Trong đó:

A: tổng vốn huy động bằng tiền gửi năm sau

B: tổng vốn huy động bằng tiền gửi năm trước

b) Cơ cấu vốn tiền gửi huy động

Cơ cấu vốn tiền gửi huy động được phản ánh thông qua tỷ trọng của cácloại tiền gửi trong tổng số tiền gửi huy động của ngân hàng

, , A A , „ A Quy mô c a ngu n v n ti n g i í ủa nguồn vốn tiền gửi í ồn vốn tiền gửi í ốc ền gửi ửi

T tr ng c a ngu n v n ti n g i i = ỷ trọng của nguồn vốn tiền gửi i = ọng của nguồn vốn tiền gửi i = ủa nguồn vốn tiền gửi í ồn vốn tiền gửi í ốc ền gửi ửi - -—-—-77- — -77 X 100%

T ng ổng so von ti n g i huy đ ng ền gửi ửi ộng bằng tiền gửi

Thông qua chỉ tiêu này, ta có thấy được tỷ lệ giữ các loại huy động vốntrong tổng nguồn vốn huy động, nguồn vốn huy động nào chiếm tỷ lệ cao nhất,nguồn vốn huy động nào chiếm tỷ lệ thấp nhất

c) Chi phí huy động vốn tiền gửi

Chi phí huy động vốn tiền gửi là số tiền mà ngân hàng phải bỏ ra đểthực hiện việc huy động vốn tiền gửi của ngân hàng Chi phí huy động vốn tiềngửi bao gồm chi phí lãi và phi lãi

Chi phí lãi là chi phí trả lãi, đây là chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất và cóyếu tố quyết định đến việc hoạch định lãi suất cho vay Do vậy, các ngân hàngcần phân tích lãi suất bình quân đầu vào tính trên một năm

A , T ng chi phí tr lãi th c t ốc ả lãi thực tế ực tế ế

Lãi su t bình quân = —, ất bình quân = —, -—-— -— -77 ~T~; -— x100°/o

T ng sô v n huy đ ng ti n g i bình quân ổng ồn vốn tiền gửi í ộng bằng tiền gửi ền gửi ửi

A-B

—~—x100%

Trang 28

Chi phí phi lãi: đây là chi phí chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí củangân hàng bao gồm: chi phí tiền lương, chi phí in ấn chi phí cơ sở vật chất, chiphí giao dịch

Tùy thuộc vào đặc điểm của từng loại chi phí mà ngân hàng đưa ra kếthoạch chi phí hợp lý, mang lại lợi nhuận cho ngân hàng

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn bằng tiền gửi

1.1.4.1 Nguyên nhân chủ quan

❖ Lãi suất

Lãi suất luôn là mối quan tâm lớn của khách hàng có nhu cầu gửi tiềnnhằm mục đích sinh lời Nếu lãi suất mà ngân hàng công bố làm hài lòngkhách hàng thì họ sẽ gửi tiền vào ngân hàng như một kênh đầu tư hợp lý.Nhưng nếu ngân hàng đưa ra lãi suất thấp thì khách hàng sẽ tìm kiếm một kênhđầu tư khách có lời hơn hoặc gửi tiền vào ngân hàng khác Chính vì vậy, ngânhàng phải xây dựng chính sách lãi suất hợp lý vừa mang tính cạnh tranh, vừađảm bảo kinh doanh có lời

❖ Chất lượng dịch vụ

Chất lượng sản phẩm mang tính chất vô hình, được đánh giá thông quarất nhiều tiêu chí như: tính hợp lý, hiệu quả, và mức độ đáp ứng nhu cầu kháchhàng cùng với những lợi ích về phía ngân hàng Tiện ích là những lợi ích và sựthuận tiện khi sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng Chất lượng sản phẩmdịch vụ càng cao càng gia tăng mức độ hài lòng của khách hàng Từ đó, ngânhàng sẽ thu hút được ngày càng nhiều nguồn vốn tiền gửi cũng như thu đượcnhiều lợi nhuận từ các sản phẩm dịch vụ khác Bên cạnh đó, các tiện ích đikèm cũng góp phần làm tăng tính hấp dẫn của sản phẩm dịch vụ đối với kháchhàng, nâng cao tính cạnh tranh của ngân hàng so với các ngân hàng bạn

Sự đa dạng của sản phẩm dịch vụ thể hiện thông qua sự đa dạng về kỳhạn, về loại hình sản phẩm dịch vụ, về đối tượng gửi tiền Danh mục sản phẩmdịch vụ cảng đa dạng và phong phú, khách hàng càng có nhiều sự lựa chọnnhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của mình

❖ Chính sách khách hàng

Chính sách khách hàng bao gồm các chương trình và giải pháp đượcngân hàng xây dựng và áp dụng nhằm khuyến khích, thu hút khách hàng sửdụng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Các chương trình này có thể lànhững chương trình khuyến mãi, tặng quà, quay số trúng thưởng hoặc cungcấp cho khách hàng những tiện ích hấp dẫn

Trang 29

Nếu ngân hàng áp dụng chính sách tốt và hiệu quả đối với khách hàng,ngân hàng sẽ thu hút được một lượng khách hàng lớn đến giao dịch, sử dụngcác sản phẩm dịch vụ và gửi tiền tại ngân hàng

❖ Uy tín và năng lực tài chính của ngân hàng

Năng lực tài chính là một trong những thế mạnh của ngân hàng tronghoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng Mộtngân hàng có năng lực tài chính tốt sẽ có nguồn lực để phát triển hoạt độngkinh doanh, tạo được sự tin tưởng từ khách hàng và nhà đầu tư đối với ngânhàng Ngược lại, tình hình tài chính của một ngân hàng có vấn đề sẽ gây khókhăn cho việc phát triển hoạt động kinh doanh cũng như gây mất lòng tin đốivới nhà đầu tư và khách hàng

Uy tín của một ngân hàng là một khái niệm mang tính định tính vàkhông cố định, được đánh giá thông qua một quá trình hoạt động lâu dài củangân hàng cùng với những thành quả mà ngân hàng nhận được Uy tín củangân hàng không phải là yếu tố vững bền, rất cần sự nỗ lực không ngừng củangân hàng để giữ gìn và phát huy uy tín của mình Một ngân hàng có uy tín tốt

sẽ có nhiều thuận lợi trong việc đặt mối quan hệ bền vững với khách hàng vàthu hút vốn từ khách hàng

❖ Cơ sở vật chất, mạng lưới hoạt động

Việc phân bổ mạng lưới hoạt động của ngân hàng là một trong nhữngnhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của ngân hàng Nếu ngân hàngchưa có mạng lưới hoạt động rộng khắp, chưa mở chi nhánh hoặc phòng giaodịch ở những địa bàn vốn đã tồn tại hoạt động của các ngân hàng khác, ngânhàng sẽ bị giảm tính cạnh tranh đối với công tác huy động vốn ở các địa bànnày Cơ sở vật chất của ngân hàng góp phần tạo dựng hình ảnh của ngân hàngtrong mắt khách hàng Một ngân hàng có cơ sở vật chất hiện đại sẽ giúp kháchhàng yên tâm hơn khi gửi tiền vào ngân hàng

❖ Đội ngũ nhân sự

Đối với công tác huy động vốn tiền gửi, một đội ngũ nhân viên giaodịch vững về nghiệp vụ, thao tác thành thạo, thái độ niềm nở, ân cần với kháchhàng sẽ tạo ấn tượng và cảm giác tốt đối với khách hàng, thu hút ngày càngnhiều khách hàng giao dịch cũng như gửi tiền tại ngân hàng

1.1.4.2 Nguyên nhân khách quan

❖ Năng lực tài chính, thu nhập và thói quen sử dụng tiền mặt của người

dân

Trang 30

Khi thu nhập và năng lực tài chính của khách hàng càng cao, họ càng cóđiều kiện và nhu cầu gửi tiền vào ngân hàng Khi thu nhập tăng lên, khả năngtích lũy của khách hàng cũng sẽ cao hơn Thói quen sử dụng tiền mặt củangười dân là yếu tố gây cản trở việc họ sử dụng các dịch vụ của ngân hàngcũng như việc gửi tiền vào ngân hàng Vì vậy các ngân hàng cần có nhữngbiện pháp để thay đổi thói quen sử dụng tiền mặt của khách hàng.

❖ Tính cạnh tranh của các ngân hàng

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế thế giới nhưhiện nay, các ngân hàng cạnh tranh không chỉ với các định chế tài chính trongnước mà còn phải cạnh tranh với các định chế nước ngoài về mọi mặt như:năng lực tài chính công nghệ ngân hàng, nguồn nhân lực Nếu ngân hàngkhông có ưu thế cạnh tranh thì sẽ khó thành công trong hoạt động kinh doanhnói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng

❖ Chính sách tiền tệ của NHNN

Chính sách tiền tệ tác động đến công tác huy động vốn tiền gửi của cácngân hàng thương mại thông qua các công cụ của chính sách tiền tệ như lãisuất, dự trữ bắt buộc

Tỷ lệ dữ trữ bắt buộc là công cụ của chính sách tiền tệ nhằm mục tiêuđiều tiết, tăng giảm lượng tiền cung ứng cho lưu thông, đồng thời có tác dụngđảm bảo khả năng thanh toán nhất định cho tổ chức tín dụng Trong cùng mộtthời kỳ cụ thể, tỷ lệ dự trữ bắt buộc được phân định ở mức độ cao thấp khácnhau tùy thuộc vào loại kỳ hạn của tiền gửi Nếu tỷ lệ dự trữ bắt buộc cao đốivới loại hình tiền gửi nhất định sẽ không khuyến khích ngân hàng thương mại

mở rộng huy động loại tiền gửi này vì chỉ phi huy động cao Nếu quy định củangân hàng về lãi suất hợp lý, phù hợp với diễn biến thị trường sẽ góp phần ổnđịnh thị trường, tạo điều kiện cho hoạt động huy động vốn và cho vay của ngânhàng cạnh tranh một cách lành mạnh

1.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN

Phạm Thị Minh Thanh (2016) Huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng

Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Hưng Yên.

Luận văn thạc sĩ, Đại học Thương mại Đề tài có mục đích hệ thống hóa cóchọn lọc một số vấn đề cơ bản về huy động vốn tiền gửi của ngân hàng thươngmại; phân tích, đánh giá thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàngThương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Hưng Yêntrong thời gian từ năm 2013 đến năm 2015 từ đó tác giả đưa ra một số giải

Trang 31

pháp nhằm tăng cường hoạt động huy động vốn tiền gửi của ngân hàng.

Theo tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Tương tại trường Trường Đại học Kinh

tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, khoa Tài chính - Ngân hàng năm 2017 nghiên

cứu về “Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam

Thịnh Vượng - chi nhánh Hà Tĩnh” Luận văn thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng.

Đề tài tập trung phân tích đánh giá thực trạng huy động vốn tiền gửi từ năm

2014 đến năm 2016 tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - chi nhánh

Hà Tĩnh Tác giả đã nêu tổng quan cơ sở lý thuyết về ngân hàng thương mại vàchỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến việc huy động vốn bao gồm môi trường pháp

lý, tình hình kinh tế, đối thủ cạnh tranh bằng việc sử dụng các phương phápphân tích, tổng hợp; phương pháp mô tả; phương pháp so sánhđịnh tính Quaphân tích của luận văn, ta thấy cơ cấu huy động vốn của VP Bank - Chi nhánh

Hà Tĩnh đang có sự mất cân đối, về kỳ hạn ở vp bank chủ yếu là huy động vốnngắn hạn chiếm 75% tổng số nguồn huy động vốn và sự mất cân đối mà kéodài sẽ gây ra hạn chế cho chi nhánh trong việc sử dụng vốn và nguy cơ đối mặtvới những rủi ro đặc biệt là rủi ro về thanh khoản và hiệu quả thu về cho chinhánh sẽ thấp từ đó tác giả đưa ra định hướng phát triển ngân hàng và các giảipháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng: cải thiện cơ cấu huy độngvốn; đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ của huy động vốn; giảm chi phí huyđộng vốn; phát triển chính sách chăm sóc khách hàng; mở rộng mạng lưới giaodịch và công tác marketing trên địa bàn

Nguyễn Đoàn Cẩm Tú (2019) Giải pháp thúc đẩy quyết định gửi tiền

tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư

và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Đồng Nai Luận văn Thạc sĩ - Trường Đại

học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh Mục tiêu của bài nghiên cứu là xác định nhữngyếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhânđến giao dịch tại BIDV chi nhánh Đồng Nai Qua đó, đề xuất các khuyến nghịnhằm

Trang 32

thu hút thêm khách hàng cá nhân đến gửi tiền tiết kiệm, tăng trưởng nguồn vốnhuy động tại BIDV chi nhánh Đồng Nai Nghiên cứu sử dụng kết hợp phươngpháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng, khảo sátkhoảng 300 khách hàng đến giao dịch tại ngân hàng Kết quả phân tích chothấy 2 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cánhân là uy tín và lợi ích tài chính với giải pháp được để xuất để thúc đẩy quyếtđịnh gửi tiền của khách hàng cá nhân.

Huỳnh Nguyên Phương Thảo (2020) Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài

lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ huy động vốn tại VietinbankBà Rịa-Vũng Tàu Luận văn thạc sĩ, Trường đại học Bà Rịa - Vũng

Tàu Bài báo cáo đã xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhómkhách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ huy động vốn tại Vietinbank

Bà Rịa - Vũng Tàu Từ đó, đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm cải thiện chấtlượng dịch vụ huy động vốn tại Vietinbank Bà Rịa - Vũng Tàu Trên cơ sởkhảo lược các lý thuyết liên quan và mô hình nghiên cứu xây dựng đề xuất, dữliệu từ 180 bản câu hỏi khảo sát khách hàng cá nhân đã được phân tích hồi quy

để kiểm định mô hình nghiên cứu đề xuất Kết quả phân tích cho thấy 5 yếu tốthành phần thuộc chất lượng dịch vụ huy động vốn, bao gồm: Sự tin cậy, Sựđảm bảo, Sự đáp ứng, Phương tiện hữu hình và Sự cảm thông đều có ảnhhưởng tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng; Cụ thể, yếu tố Sựcảm thông có ảnh hưởng mạnh nhất, còn yếu tố Phương tiện hữu hình có ảnhhưởng yếu nhất đến yếu tố Sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chấtlượng dịch vụ huy động vốn tại Vietinbank Bà Rịa - Vũng Tàu Dựa trên kếtquả này, một số hàm ý quản trị tương ứng được đề xuất giúp VietinBank BàRịa - Vũng Tàu có những cải tiến về chất lượng dịch vụ huy động vốn thêm tốthơn

Đỗ Quan Giám, Nguyễn Thị Thùy Dung, Trần Quang Trung, Hoàng Sỹ

Thinh (2020) Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động huy động vốn tại

BIDV - chi nhánh Kinh Bắc, Tạp chí Kế toán & Kiểm toán số tháng 4/2020.

Bài viết tập trung phân tích hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Thươngmại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Kinh Bắc vàđưa ra giải pháp thúc đẩy và nâng cao hiệu quả huy động vốn cho Chi nhánh,góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương Phần mở đầu tácgiả đưa ra cơ sở lý thuyết về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thươngmại và tács giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp thuthập thông tin được thực hiện qua tổng quan các tài liệu lý thuyết, các văn bản,các báo cáo thường niên của ngân hàng và các tài liệu có liên quan đến hoạt

Trang 33

động huy động 16

Ngày đăng: 28/07/2021, 21:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Đỗ Quan Giám, Nguyễn Thị Thùy Dung, Trần Quang Trung, Hoàng Sỹ Thinh (2020). Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động huy động vốn tại BIDV - chi nhánh Kinh Bắc. Tạp chí Kếtoán & Kiểm toán sốtháng 4/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động huy độngvốn tại BIDV - chi nhánh Kinh Bắc
Tác giả: Đỗ Quan Giám, Nguyễn Thị Thùy Dung, Trần Quang Trung, Hoàng Sỹ Thinh
Năm: 2020
[3] Huỳnh Nguyên Phương Thảo (2020). Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ huy động vốn tại Vietinbank Bà Rịa-Vũng Tàu. Luận văn thạc sĩ, Trường đại học Bà Rịa - Vũng Tàu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hàilòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ huy động vốntại Vietinbank Bà Rịa-Vũng Tàu
Tác giả: Huỳnh Nguyên Phương Thảo
Năm: 2020
[5] Nguyễn Đoàn Cẩm Tú (2019). Giải pháp thúc đẩy quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Đồng Nai. Luận văn Thạc sĩ - Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp thúc đẩy quyết định gửi tiềntiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phầnĐầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Đồng Nai
Tác giả: Nguyễn Đoàn Cẩm Tú
Năm: 2019
[6] Nguyễn Thị Quỳnh Tương (2017). Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - chi nhánh Hà Tĩnh. Luận văn thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, khoa Tài chính - Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả huy động vốn tạiNgân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - chi nhánh Hà Tĩnh
Tác giả: Nguyễn Thị Quỳnh Tương
Năm: 2017
[7] TS. Nguyễn Minh Kiều (2011), Nghiêp vụ Ngân hàng Thương mại, Nhà Xuất bản lao động xã hội - 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiêp vụ Ngân hàng Thương mại
Tác giả: TS. Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NhàXuất bản lao động xã hội - 2011
Năm: 2011
[8] PGS.TS.Trầm Thị Xuân Hương - ThS.Hoàng Minh Ngọc (2018), Giáo trình Ngân hàng Thương mại, Nhà Xuất bản Kinh tế TP.Hồ Chí Minh - 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrình Ngân hàng Thương mại
Tác giả: PGS.TS.Trầm Thị Xuân Hương - ThS.Hoàng Minh Ngọc
Nhà XB: Nhà Xuất bản Kinh tế TP.Hồ Chí Minh -2018
Năm: 2018
[1] Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Bình Dương - PGD Thủ Dầu Một năm 2017- 2019 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w